Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ Y tế đã sớm thành lập Ban chỉ đạo công tác ứng dụng CNTT để thống nhất chỉ đạo công tác này trong toàn ngành và đã đầu tư nguồn lực, kinh ph
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm chỉ đạo công tác ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong phát triển kinh tế xã hội Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ
Y tế đã sớm thành lập Ban chỉ đạo công tác ứng dụng CNTT để thống nhất chỉ đạo công tác này trong toàn ngành và đã đầu tư nguồn lực, kinh phí bước đầu cho ứng dụng CNTT trong quản lý ngành
Để từng bước đáp ứng yêu cầu về chất lượng khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, đòi hỏi hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trong cả nước phải đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và công tác điều hành Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong quản lý là một yêu cầu cấp bách, góp phần thúc đẩy cơ sở KCB phát triển toàn diện
Với tỉnh Thừa Thiên Huế có 152 Trạm Y tế, việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân là rất lớn Cụ thể số lượt khám bệnh ngoại trú hàng năm của Trạm Y tế đều lớn hơn tuyến Bệnh viện tuyến huyện/thị xã/thành phố
Nhằm giúp TYT xã, phường, thị trấn quản lý, lưu trữ, tổng hợp, thống kê báo cáo một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiết kiệm thời gian để thực hiện công tác khám
chữa bệnh cho người dân, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thiết kế và áp
dụng phần mềm quản lý KCB và báo cáo thống kê tại Trạm Y tế thuộc Thị xã Hương Thủy”
II TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI TRẠM Y TẾ XÃ/ PHƯỜNG/ THỊ TRẤN
Trong những năm qua Bộ Y tế đã có nhiều ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngành y tế như cải cách hành chính, chỉ đạo điều hành công tác khám chữa bệnh; hoạt động y tế dự phòng; hệ thống đào tạo và nghiên cứu khoa học; hệ thống quản lý sản xuất, nghiên cứu và phân phối dược phẩm; công tác đào tạo… Đến nay, 100% tuyến
TW bao gồm các vụ, cục, Tổng cục, Thanh Tra Bộ, Văn phòng Bộ, các bệnh viện, các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu trực thuộc bộ, Sở Y tế 63 tỉnh/thành phố… thực hiện tin học hóa trong hoạt động[8]
Tuy nhiên, hiện nay Bộ Y tế chủ yếu tập trung đẩy mạnh tin học hóa ở các tuyến
TW đặc biệt là các đơn vị trực thuộc Bộ, thiếu những chính sách hỗ trợ và văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách phát triển ứng dụng CNTT về tuyến cơ sở trạm Y tế
Trong những năm lại đây nhờ quan tâm của lãnh đạo Sở Y tế, việc ứng dụng CNTT trong ngành Y tế tỉnh nhà có nhiều tiến bộ 100% Trạm Y tê xã/ phường/ thị trấn có máy vi tính và kết nối internet Cán bộ tại TYT đã được đào tạo tin học ngắn hạn và dài hạn
1
Trang 2Bên cạnh những kết quả đạt được, thì nhìn chung việc ứng dụng vẫn chưa hiệu quả
và chưa đồng đều trên toàn tỉnh, và gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ yếu là:
Khả năng tiếp cận CNTT một số cán bộ tại TYT còn nhiều hạn chế
Công tác chỉ đạo về việc ứng dụng CNTT trong từng đơn vị triển khai theo nhiều hình thức, chưa hiệu quả, không thường xuyên
Thiết bị máy vi tính chưa đồng bộ và xuống cấp
Hệ thống điện và đường truyền Internet chưa ổn định
Thiếu cán bộ CNTT tuyến huyện/thị xã/thành phố, đối với cán bộ này là người trực tiếp tham mưu và xử lý những công việc hỗ trợ cho bệnh viện và cả TYT
Một số đơn vị hiện nay đang sử dụng một số phần mềm tự thiết kế, hay sử dụng miễn phí, nhưng nhìn chung đó chỉ là bước đầu, và chưa hiệu quả, vì một số vấn đề như sau:
Không hỗ trợ công tác báo cáo thống kê của Bộ Y tế đối với tuyến TYT, chỉ xuất ra được một số biểu mẫu phục vụ báo cáo BHYT.
Không quản lý được tồn kho, hạn sử dụng của thuốc, vật tư tiêu hao.
Sử dụng ngôn ngữ lập trình thấp.
Hay gặp những lỗi thông thường, nhưng không giải quyết dứt điểm được.
Tính bảo mật dữ liệu thấp, nên có thể mất dữ liệu.
Dữ liệu tĩnh, tức là dữ liệu lưu trữ trên từng file cho từng tháng, không thể thống
kê và xử lý dữ liệu một cách toàn diện.
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu:
12 Trạm Y tế xã thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
3.2.1 Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang để khảo sát:
Quản lý hoạt động khám chữa bệnh
Quản lý Dược và vật tư tiêu hao
Hệ thống báo cáo theo Quyết định 3440/QĐ-BYT và theo quy định của BHYT
3.2.2 Nghiên cứu thiết kế phần mềm
Sử dụng ngôn ngữ lập trình cấp cao C# với Cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access 2003[10][11][12], đồng thời áp dụng mã ICD10 của Bộ Y tế để lưu trữ bệnh tật[9]
2.3 Yêu cầu hệ điều hành: Hệ điều hành Windows XP; Cấu hình: CPU Pentium
IV, Ram 256, Main board 845, HDD 40 Gb, CDRW ; Kết nối ADSL
3.3 Kỹ thuật thu thập số liệu:
Thu thập số liệu qua các sổ sách theo dõi theo quy định của Bộ Y tế [3][5][6], BHYT[7] và các báo cáo tại Trạm Y tế
Trang 34.1 Chức năng:
Quản lý công tác và báo cáo KCB hàng ngày
- Phiếu khám bệnh theo Biểu mẫu 38A của Bộ Y tế [4]: cán bộ y tế nhập thông tin bệnh nhân, chẩn đoán và kê đơn qua phiếu khám bệnh Ngoài ra, phần mềm còn hỗ trợ chức năng người dùng để cán bộ thao tác nhanh, ví dụ: kiểm tra đối tượng thẻ, phím tắt khi
kê thuốc, giúp tim mã bệnh ICD10, xuất phiếu khám ra file excel, word, pdf
3
Trang 4- Hệ thống báo cáo thống kê tính chi phí KCB theo BHYT, theo QĐ 3440/QĐ-BYT: hàng tháng, hàng quý cán bộ kiểm tra xuất dữ liệu thống kê để báo cáo cấp trên theo các biểu mẫu 25a/BHYT, 14a/BHYT của BHYT và sổ A1/YTCS của BYT
Trang 6 Quản lý công tác Dược, Vật tư tiêu hao: quản lý tồn tháng trước, đã sử dụng trong tháng, còn lại trong kho Thuốc, VTTH Ngoài ra, phần mềm quản lý hạn sử dụng của Thuốc, đồng thời cho phép tổng hợp Thuốc, VTTH đã sử dụng trong những mốc thời gian tùy ý
Trang 8 Giúp lấy thông tin để báo cáo các chương trình y tế quốc gia: thông qua việc chẩn đoán bệnh theo mã ICD10, từ đó cán bộ sẽ tổng hợp mô hình bệnh tật của các chương trình y tế quốc gia cần theo dõi để tổng hợp vào các báo cáo
Trang 9 Hỗ trợ quản lý các thông tin cơ bản của TYT: các thông tin cơ bản của TYT sẽ được khai báo, sau đó khi sử dụng phần mềm sẽ lấy các thông tin này để xử lý và xuất mặc định trên phiếu khám bệnh
- Quản lý người dùng: trong quá trình kê đơn thông tin bác sĩ, kế toán mặc định hiễn thị trong phiếu khám
- Quản lý phân nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm
9
Trang 10 Chức năng tìm kiếm bệnh nhân: cho phép tìm kiếm bệnh nhân để kiểm tra và sửa đổi thông tin lại của phiếu khám
Quản lý công tác chuyển tuyến và chuyển viện: giúp TYT quản lý thông tin và thống kê số lượt bệnh nhân chuyển tuyến và chuyển viện của TYT
Trang 11 Ghi tắt tên thuốc và mã bệnh cho người sử dụng thao tác đơn giản và nhanh hơn
4.2 Triển khai về TYT: Đã tổ chức tập huấn cho các bộ tại 12 TYT, trọng tâm làm thực
hành trên máy và cung cấp tài liệu cùng với đĩa CD chứa phần mềm
4.3 Kết quả thống kê số liệu của 12 TYT:
4.3.1 Số lượt KCB
11
Trang 12STT TÊN TRẠM Y TẾ THÁNG 10/2010 THÁNG 11/2010 THÁNG 12/2010 THÁNG 1/2011 THÁNG 2/2011 THÁNG 3/2011 THÁNG 4/2011 THÁNG 5/2011 THÁNG 6/2011 THÁNG 7/2011
Trang 134.3.2 Chi phí khám chữa bệnh
13
Trang 14T TÊN TRẠM Y TẾ
THÁNG 10/2010
THÁNG 11/2010
THÁNG 12/2010
THÁNG 1/2011
THÁNG 2/2011
THÁNG 3/2011
THÁNG 4/2011
THÁNG 5/2011
THÁNG 6/2011
THÁNG 7/2011
1 THỦY DƯƠNG 31,002,796 29,042,719 29,548,949 28,155,726 30,347,497 38,429,551 23,092,048 20,959,547 18,422,850 22,854,247
2 THỦY CHÂU 15,093,529 16,683,679 13,505,699 13,276,586 15,278,672 19,646,602 18,304,778 15,575,508 15,476,463 13,748,727
3 THỦY PHƯƠNG 17,388,398 16,781,568 21,760,785 15,798,170 16,201,170 21,370,470 25,711,635 17,811,162 16,320,510 17,942,927
4 PHÚ SƠN 8,581,062 7,684,773 8,613,074 1,178,840 2,903,019 3,428,270 4,735,356 4,417,257 4,126,517 4,637,068
5 DƯƠNG HÒA 9,407,050 7,931,615 8,894,893 6,599,144 9,750,432 10,990,189 10,314,791 6,043,004 5,134,753 5,351,985
6 THỦY TÂN 14,282,397 14,602,553 20,391,786 15,188,010 11,418,072 20,037,736 13,598,523 10,698,565 9,876,980 13,541,990
7 THỦY VÂN 21,628,323 26,714,738 31,912,523 21,228,864 20,257,680 24,460,441 25,405,641 13,600,051 15,492,792 21,464,395
8 THỦY PHÙ 15,331,301 16,195,302 14,979,968 11,030,117 10,035,280 17,180,796 14,605,789 11,542,125 9,319,693 9,683,964
9 THỦY LƯƠNG 15,647,610 15,552,798 15,056,530 1,237,278 14,143,355 21,258,915 22,041,145 11,966,310 10,817,900 10,975,035
10 THỦY BẰNG 7,547,979 5,708,875 7,063,525 2,965,680 4,320,025 7,044,495 7,626,423 4,741,015 6,959,734 7,771,327
11 THỊ TRẤN PHÚ BÀI 9,289,481 5,874,255 4,537,073 2,976,087 6,689,590 8,787,008 6,623,148 4,675,875 3,115,260 4,039,270
12 THỦY THANH 12,500,528 14,487,735 13,774,676 9,164,966 11,599,715 13,600,170 10,442,447 11,205,576 9,446,865 13,543,843
Tổng
177,700,45
4 177,260,610 190,039,481 128,799,468 152,944,507 206,234,643 182,501,724 133,235,995 124,510,317 145,554,778
Trang 15V BÀN LUẬN
Phần mềm áp dụng công nghệ phù hợp với nhu cầu tại TYT, phục vụ tốt yêu cầu công tác quản lý khám chữa bệnh và báo cáo Giải quyết được những nhược điểm và khó khăn mà các phần mềm hiện tại đã triển khai trước đó, cụ thể:
Phần mềm đã xuất ra đúng các mẫu báo cáo của [6]BYT, [7]BHYT
Quản lý kho Thuốc, VTTH: nhập, sử dụng, tồn, hạn sử dụng
Cập nhật thông tin về công tác KCB và kiểm tra các bệnh tật theo xu hướng
lưu trữ mã ICD10(có thể phân tích mô hình bệnh tật).
Phần mềm lưu trữ “dữ liệu động “, nó cho phép chúng ta xử lý dữ liệu một
cách chính xác, nhanh
Lưu trữ dữ liệu lớn, có thể lưu trữ trên nhiều năm trên một file dữ liệu
Bảo mật dữ liệu cao hơn rất nhiều
Giải quyết vấn đề copy dữ liệu một cách lộn xộn, dễ nhầm lẫn
Giải quyết vấn đề phềnh dữ liệu quá lớn
Không bị những lỗi không cần thiết do người sử dụng dẫn đến mất dữ liệu, mất thời gian và tiền của
Giao diện chuyên nghiệp và thân thiện
Dễ phát triển thêm sau này, trên cùng một hệ thống
Nâng cao trình độ vi tính của cán bộ công nhân viên tại Trạm Y tế xã
Hiện nay, trên toàn ngành y tế Việt Nam cũng đã có một số tỉnh nhờ đầu tư của một
số dự án đã xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm phục vụ công tác khám chữa bệnh, báo cáo thống kê, và quản lý nhân khẩu, dân số Và đã đạt được kết quả rất tốt, đã giải quyết nhanh công tác khám chữa bệnh, công tác quản lý, thống kê tại tuyến cơ sở Để đạt được những kết quả như vậy là sự quyết tâm rất lớn của lãnh đạo, nhưng bên cạnh đó là có
sự đầu tư khá lớn, mà ngân sách hàng năm của tỉnh rất khó để đầu tư xây dựng thành công
hệ thống này
Với hệ thống phần mềm HS2 hiện nay, nếu được quan tâm của lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo của 9 TTYT Huyện/ Thị xã/ Thành Phố sẽ triển khai thành công với mức đầu tư phù hợp với ngân sách hiện nay Ngoài ra, nếu được huy động vốn của các dự án để triển khai đồng bộ, theo công nghệ web 2.0 ngành Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ có thể quản lý tổng thể từ tuyến xã/phường/thị trấn
VI KẾT LUẬN
Phần mềm đáp ứng tốt và phù hợp công tác khám chữa bệnh và báo cáo thống kê ở tuyến trạm Y tế
VI KIẾN NGHỊ
Triển khai nhân rộng phần mềm này về tất cả 152 TYT của các TTYT Huyện/ Thị xã/Thành phố trong toàn tỉnh
Hàng năm Sở Y tế nên đầu tư kinh phí để hoàn chỉnh và phát triển hệ thống thêm hệ thống phần mềm này
15
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Chỉ thị 02/CT-BYT, ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Bộ Y tế về việc đẩy mạnh công nghệ thông tin trong ngành y tế
[2] Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
[3] Quyết định số 2824/2004/QĐ-BYT ngày 19/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành phần mềm ứng dụng tin học trong quản lý báo cáo thống kê và hồ sơ bệnh án
[4] Mẫu 38/BV-01 ban hành theo Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế
[5] Quyết định số 40/2006/QĐ-BYT ngày 25/12/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế
[6] Quyết định số 3440/2009/QĐ-BYT ngày của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê y tế
[7] Quyết định 82/2010/BHYT Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh, giám định, chi trả chi phí khám, chữa bệnh, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
[8] Hội nghị ứng dụng CNTT ngành y tế lần thứ V, tại Hà Nội ngày 19 tháng 2 năm 2009
[9] Bộ Y tế, (1998), Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu báo cáo thống kê bệnh viện,
bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICDMX-10), Anh – Việt, Hà Nội.
[10] Giáo trình lập trình C#
[11] Giáo trinh Accsess 2003