1-1, vì sự chuyển mạch được sốhoá nên hệ thống thực hiện việc liên kết số liệu tốc độ cao giữa các trung kếbên ngoài, các tuyến số liệu nối với các máy tính chủ các đầu cuối số liệu vàmá
Trang 1QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG LIÊN LẠC DÂY CHUYỀN 1
MÃ SỐ QT - 10 - 52
(Sửa đổi lần thứ II)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 334 /QĐ-PPC-KT
ngày 22 tháng 01 năm 2010
Hải Dương, tháng 01 năm 2010
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Trang 41.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới.
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không sửdụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hìnhquản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu trong quy trình
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành bảo dưỡng tổng đài DEFINITY
- Quy trình vận hành bảo dưỡng tổng đài SIEMENS – HICOM-130
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điệnPhả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viênphân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhântrong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
Trang 5Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểmnhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyềnquản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Tổng đài DEFINITY
6.1.1 Tổng quan tổng đài DEFINITY
Tổng đài DEFINITY là một hệ thống chuyển mạch số, xử lýt và truyền
đi các thông tin âm tần (Các cuộc gọi điện thoại) và các thông tin số liệu từđiểm này sang điểm khác Như thấy trong H 1-1, vì sự chuyển mạch được sốhoá nên hệ thống thực hiện việc liên kết số liệu tốc độ cao giữa các trung kếbên ngoài, các tuyến số liệu nối với các máy tính chủ các đầu cuối số liệu vàmáy tính các nhân (PC) và các nhóm máy tính đầu cuối
Hệ thống này chuyển đổi các tín hiệu tương tự bên ngoài thành các tínhiệu số (được mã hoá bên trong) của các cuộc gọi vào trung kế ANALOG đến
hệ thống này và được mã hoá thành mã số, nhờ các mạch giao diện ghép nốibên trong hệ thống âm tương tự ANALOG luôn được mã hoá thành tín hiệu
số DIGITAL Các cuộc gọi đã được số hoá đi ra từ hệ thống này được chuyểnđổi thành các cuộc gọi tương tự nhờ các mạch giao diện mà qua đó các cuộcgọi này được cho ra hệ thống Các cuộc gọi đã được mã hoá đi vào hệ thốngnày thì không được chuyển đổi
Trang 6Đầu cuối thoại
Điện tín âm tần
Đầu cuối thoại có
dữ liệu khốiĐầu cuối dữ liệu
Các đầu cuối dữ
liệu
Các đường trung kế bên ngoài
Trang 76.2 Cấu hình tổng đài DEFINITY
6.2.1 Các thành phần chính
Thành phần cơ bản của hệ thống này là một mạng cổng (PN) gồm có cácmạch cổng nối hệ thống này với các trung kế, các đường truyền thoại và sốliệu, các thiết bị viễn thông, các thiết bị bảo dưỡng Các mạch này thông tinđược với nhau
Tổng đài DEFINITY có hai thành phần cơ bản chính
mở rộng Một bộ chuyển mạch trung tâm có thể sử dụng cho 1 hoặc 2 mạngcổng để có thể mở rộng các mạng cổng trong tương lai
Các thành phần tổ chức trong cấu hình chính của mạng cổng (đó là mạngcổng xử lý PPN và mạng cổng mở rộng EPN) và các bộ chuyển mạch trungtâm CSS
- Hệ thống cơ sở chỉ có 1 PNN, các hệ thống được đấu nối trực tiếp baogồm
- 2PN (1 PPN và 1 EPN) nối trực tiếp với nhau
Trang 8- 3PN (1 PPN và 2 EPN) nối trực tiếp với nhau
Các hệ thống đấu nối bộ chuyển mach trung tâm trong tổng đàiDEFINITY bao gồm
- 15 mạng cổng mở rộng (EPN) được đấu nối bên trong với nhau nhờ 2
SN nối tới PPN
- Tổng đài DEFINITY bao gồm các tủ 1 ngăn
Tủ A và tủ B là 2 tủ giao diện điều khiển đúp
- Các tủ của hệ thống bao bọc tất cả các bộ phận mạng cổng xử lý vàmạng cổng mở rộng, bộ chuyển mạch mở rộng (PPN, EPN và CSS) kể cả cácthiết bị cấp nguồn cho các bộ phận này Một tủ chứa ít nhất là 1 ngăn, ngănnày chứa các khe thẳng đứng dùng để giữ các Card, các phiến mạch, các Cardđược gắn vào với bộ đấu nối và được gắn vào bên cạnh của khe đó Mỗi 1 bộđấu nối được nối đến các Bus tín hiệu và bộ nguồn trong 1 tủ
Hình 1 – 2: Cấu hình chính tổng đài DEFINITY
Tủ C
Tủ B
Trang 9- Các ngăn tủ và các loại Card sử dụng trong tổng đài DEFINITY gồm.Loại tủ 1 ngăn.
- Các thiết bị được lắp đặt trong tủ 1 ngăn
- Các tấm Card được lắp đặt trong các khe trong ngăn
- Có 2 tủ giao diện và 1 tủ mở rộng được ghép chồng lên nhau
- Vị trí các tủ khi ghép chồng lên nhau được đánh số từ dưới lên trêntheo thứ tự A, B, C
- Mặt trước có các khe để cắm các phiến mạch, phía dưới có phần để dánnhãn chỉ vị trí các phiến mạch
- Có 2 loại phiến mạch chính
Phiến mạch điều khiển là loại dán tem màu trắng vị trí của nó là cắm cốđịnh trên ngăn
Phiến mạch cổng là loại dán tem màu tím, vị trí của các phiến mạch này
có thể đổi chỗ cho nhau được
6.2.2 Các bộ phận chức năng
Trang 10Hình: 1 – 3 Hệ thống đấu nối trực tiếp có các bộ phận chức năng
Thiết bị đầu cuối Các trung kế & các tuyến ngoài Thiết bị đầu cuối
- Hệ thống đấu nối trực tiếp có các bộ phận chức năng sau
Thiết bị đầu cuối
Bộ xử lý
PPNSPEBus xử lý
Giao diệnGiao diện
CổngCổng
EPN
Packet Bus TDM Bus
Các tuyến & các trung kế
Trang 116.2.3 Bộ xử lý chuyển mạch (SPE)
Trong mạng cổng xử lý PPN làm cho hệ thống hoạt động và xử lý cáccuộc gọi thoại, các cuộc gọi dữ liệu, vận hành toàn bộ hệ thống thực hiện sựtrao đổi thông tin và điều khiển mạng
Trong SPE có
- Memory Bus ( các bộ nhớ )
- Processor ( Bộ xử lý )
- Packet Control ( điều khiển kiểu gói )
- Network Control ( Điều khiển mạng )
SPE được nối với các phần tử khác như máy tính, các mạng cổng, cácgiao diện mở rộng ( Thông qua TMD Bus và Packet ) qua các cổng được nốivới các trung kế và thuê bao bên ngoài
Trong SPE thì Memory Bus được nối tiếp các phần tử sau
- Điều khiển chuyển mạch
6.2.5 PacKet Bus
Trang 12Cũng chạy bên trong từng tủ một, nó là 1 Bus loại 8 bit song song, nó lànhững đường mang các thông tin điều khiển từ SPE qua các mạng cổng đếncác Card đầu cuối hay Card truyền thông tin X25, Card truyền kênh D (Kênhđiều khiển trong mạng ISDN) các tuyến thông tin giữa Card SPE với các nútchuyển mạch khác.
6.2.6 Các mạng cổng
Là các mạch giao tiếp với thiết bị bên ngoài như mạng thuê bao, trung
kế, các mạng cổng này chuyển đổi các tín hiệu thông tin thành tín hiệu số đểđưa lên các TDM Bus và ngược lại từ tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.6.2.7 Các mạch dịch vụ
Là các mạch cung cấp các chức năng sau
- Giám sát hệ thống, bảo dưỡng và xử lý sự cố
- Tạo và dò tìm tone
- Phân loại cuộc gọi
6.2.8 Các thiết bị ngoại vi
Các thiết bị ngoại vi và các thết bị phụ trợ tổng đài bao gồm
- Thiết bị đâu, cuối số liệu và các thiết bị thông tin số liệu
- Thiết bị thông tin số liệu là các Modul các Modem các Modul số liệu
có giao tiếp tốc độ luồng số cơ sở như máy điện thoại cá nhân các Modemđầu cuối vào cổng của thuê bao Analog
- Các thiết bị đầu cuối được dùng để quản lý và bảo dưỡng hệ thống gồmcác điện thoại Analog các loại 500, 2500 điện thoại số các loại 7401, 7403,
7406 và bàn Consoe
- Thiết bị thông tin số liệu như máy vi tính dùng để truy nhập và quản lý
dữ liệu, trợ giúp cho người quản lý, khai thác sử dụng các dữ liệu lập trìnhđiều khiển hệ thóng, kiểm tra xây dựng lên các lệnh, cài đặt chương trình.6.2.9 Tên các chức năng các Card trong tổng đài
6.2.9.1 Các tấm Card
Trang 13Tất cả các loại Card đang dùng ở tổng đài hiện nay trên hệ thống Mổ tảvắn tắt các loại Card và các tín hiệu vào, ra ở các Card đó.
- Mỗi Card có kích thước 20 Cm x 33 Cm, mỗi Card đều có zắc cắm vàotấm mạch in lớn phía bên trong tủ, có các loại zắc sau
Zắc 200 chân đế nối cho Card loại TN
Zắc 300 chân để nối cho Card loại UN
Phía trước mạch các Card có 1 tấm nhựa rộng 1,9 Cm để lắp dây các khekhi cắm Card vào, tất cả các loại Card đều có một màu giống nhau Trên mặttrên mỗi tấm Card có 3 đèn hiển thị trạng thái của Card đó
- Đèn đỏ (Cảnh báo) hệ thống vừa phát hiện ra lỗi trong Card đó
- Đèn xanh (Kiểm tra) hệ thống đang tiến hành kiểm tra trên Card đó
- Đèn vàng (Bận) Card đó đang hoạt động bình thường
6.2.9.2 Các Card giao diện
Để cung cấp các liên kết các đường truyền số và Analog, các trung kế,các mạng và các thiết bị thông tin bên ngoài Các tấm Card này có thể đặt ởbất kỳ khe màu tím nào
6.2.9.3 Card điều khiển
Bao gồm các tâm Card như xử lý, bộ nhớ mở rộng, điều khiển mạng, cácgiao diện thủ tục và các tấm Card cho bảo dưỡng Các tấm Card nàyvđượcđược đặt trong các khe đã định sẵn trong khối điều khiển
6.2.9.4 Các Card dịch vụ
Là các tấm Card dùng cho việc tạo, tìm tone phân lớp cuộc gọi ghi âmlời nói, cho phép truy nhập hệ thống quản trị và sửa chữa các tấm Card nàychỉ được lắp đặt ở khe dịch vụ
6.2.9.5 Card nguồn
- Dùng để cấp điện áp một chiều cho các tấm Card cổng, Card điềukhiển, Card bảo dưỡng và các tủ, Card này lắp đặt ở khe quy định
Trang 14- Card có dán tem màu trắng là Card điều khiển, bắt buộc phải có trongtổng đài.
6.2.9.6 Card DUPN –INTEC TN772 (card giao điện điều khiểnDuplicate)
Giao diện điều khiển đúp giữa tủ A và tủ B bằng tay hoặc tự động (Auto)điều khiển tự động do cài đặt chương trình theo ngày hoặc tuần
- Vị trí Auto: hệ thống sẽ tự động lựa chọn trạng thái hoạt động của các
tủ điều khiển, một tủ ở chế độ làm việc, một tủ ở chế độ dự phòng
- Vị trí A: Cưỡng bức lựa chọn tủ A ở chế độ hoạt động, tủ B ở trạng tháichế độ dự phòng
- Vị trí B: Cưỡng bức lựa chọn tủ B ở chế độ hoạt động, tủ A ở trạng tháichế độ dự phòng
Card TN 772 có nhiệm vụ lựa chọn phần tử xử lý trong hệ thống để đưavào làm việc (trong hệ thống có tủ kiểu Duplex) và nó phối hợp việc chuyểnđổi các phần tử xử lý
TN 772 làm nhiệm vụ lựa chọn phần tử SPE trong 2 tủ để đưa 1 SPE vàolàm việc
- Lựa chọn Card Tone Clock để đưa vào làm việc
- Chức năng kiểm tra giám sát bộ nhớ có chọn lọc
- Điều khiển việc cấp nguồn và chuyển mạch cấp nguồn
6.2.9.7 Card xử lý TN 786 (Processor)
Card này dùng để kiểm tra, điều khiển quản lý hệ thống, thực hiện cácchương trình đã ghi lại thựchiện xử lý tích cực các cuộc gọi, giám sát và điềukhiển các tình trạng của Card
- Giám sát và điều khiển các tình trạng của Card
- Giám sát và cảm ứng môi trường bên ngoài
- điều khiển các thao tác xử lý sơ bộ của các vi xử lý khác
- Điều khiển các thao tác chuyển mạch
Trang 15- Thông báo trạng thái của hệ thống thông qua các đèn tín hiệu.
- Card này có RAM là bộ nhớ các chương trình xử lý không lưu giữđược
- Card này có ROM là các chương trình của nhà sản xuất đã ghi sẵn, khikhai thác cần đọc theo chỉ dẫn số liệu của nhà sản xuất đã ghi trước ở Cardnày
- Ngoài 1 Modem không đồng bộ loại 1200/2400bite/s bên trong tạothành các cảnh báo đối với hệ thống bảo dưỡng từ xa
6.2.9.8 Card Memory TN770 (Card bộ nhớ)
Là Card bộ nhớ mở rộng cho tổng đài có tác dụng lưu giữ thông tin của
hệ thống bao gồm các địa chỉ của các cổng đầu cuối được đấu nối đến bộchuyển mạch thông qua các phiến mạch cổng và phần mềm xử lý cuộc gọi
Là loại Card chứa bộ nhớ 6 Mb mỗi Card vì vậy 2 Card có dung lượng12Mb
6.2.9.9 Card Net TN 777 (Card điều khiển mạng)
Card này chứa đĩa Plash chứa dữ liệu hệ thống Tất cả các cấu hình củatổng đài được lưu lại ở đĩa này
- Truyền các thông tin điều khiển kênh trên TPM Bus đến các mạch xử
lý và các cổng
- Điều khiển 4 kênh số liệu, qua những kênh này để làm nhiệm vụ xử lý
và truyền thông tin trực tiếp từ Card xử lý đến các thiết bị đầu cuối như thiết
bị dịch vụ dữ liệu, thiết bị quản trị
- Giám sát trạng thái Clock hệ thống và thông báo cho bộ xử lý biết đểđiều khiển
- Chứa Clock thời gian của ngày
6.2.9.10 Card Tone Clock TN 768, TN 780 & TN 2182
Có tác dụng tạo Tone, dò Tone, xung nhịp đồng bộ, làm đồng bộ hệthống hoặc toàn bộ mạng thông tin
Trang 16Card TN2182 là loại Card có chức năng tổng hợp của 2 Card TN 780 vàCard Tn 768, chức năng này là tạo và tách các tần số nhịp: 2MHz, 160MHz,8KHz và các Tone báo gọi 450Hz, các tần số DTME (đa tần).
6.2.9.11 Card nguồn 676
Chuyển đổi điện áp vào 220VAC thành các cấp điện áp 48VDC,12VDC, 5VDC, điện áp chuông 75VAC, 25Hz để cung cấp cho các tấm Cardtrong ngăn tủ và điện áp 12VDC cho quạt, công suất của Card nguồn khoảng450W
6.2.9.12 Card xử lý phụ trợ CPP1
Là Card bổ trợ cho bộ xử lý TN 786 nó được gắn vào Card TN 786 đểtăng tốc độ xử lý cho bộ xử lý
6.2.10 Card đầu cuối và các Card dịch vụ
Card này có dán tem màu tím, là Card thuê bao và Card trung kế
6.2.10.1 Card Tone Derector
Các tủ điều khiển đều phải có Card này vì đây là bộ tạo Tone mời quay
số trong trường hợp Tone báo dỗi hoặc bận
6.2.10.2 Card thuên bao số Digital – Line TN 754
Mỗi Card có 8 cổng và đưa 1 cổng ra bàn PO (thuê bao số 6 dây), cáccổng này giao tiếp với thiết bị bên ngoài theo thủ tục thông tin số không đồng
bộ nó có thể dùng được cho các thiết bị nén dẫn theo luật A và μ
Các thiết bị đầu cuối nối đến cổng này có thể là thuê bao loại 7400, haybàn Consol
Mỗi cổng của Card này đều có 4 đầu ra TXT, TXR, PXT và PXR
6.2.10.3 Card thuê bao tương tự Analog – Line TN 746
Mỗi Card có 16 cổng mỗi cổng có 2 đầu ra T & R để đấu cho thuê bao.Trong mỗi cổng đều có thiết bị chống sét bảo vệ thứ cấp, nguồn cấp cho caqcsthuê bao là 48VDC
- Các cổng đều cho phép quay số bằng Tone hoặc bằng Pulse
Trang 17- Trên các tấm Card đều có 3 đèn hiển thị trạng thái của Card đó.
- Trên các Card đều phải bố trí bộ tạo chuông
- Các thiết bị đầu cuối là các máy điện thoại 255, 500
6.2.10.4 Card trung kế 2 dây CO – Trunk TN 747
Mỗi Card có 8 đường trung kế, đường trung kế dùng để đấu với tổng đàibưu điện Đường trung kế CO có thể nối đến hệ thống nhắn tin
Mỗi đường có 2 đầu ra T và R
6.2.10.5 Card trung kế TIE – Trunk loại 4 dây E & M TN 760
Mỗi Card có 4 đường dùng đấu nối với mạng trong ngành
Mỗi đường có 6 dây trong đó 2 dây thu, 2 dây phát và 2 dây báo hiệu E
& M
Có thể nối đến các dạng tín hiệu Type 1 đến Type 5
Quay số dạng Immedied, wink start, delay
6.2.10.6 Card trung kế 2 Mb DSIINTEC TN 746
Card trung kế 2 Mb
Có đường truyền tốc độ 1544 Mb & 2048 Mb
Có 22 kênh hoặc 32 kênh liên lạc
Bảng liệt kê các tấm Card trong Tổng đài
Cấp nguồn 48VDC, 12VDC, 5VDC, nguồn chuông
Trang 18TN 780TN768
khiển chạy ở chế độ Host-Standby
6.3 Những thông số kỹ thuật cơ bản của tổng đài DEFINITY
6.3.1 Những thông số kỹ thuật cơ bản
Nguồn cung cấp là nguồn 220V xoay chiều được chuyển đổi qua bộnguồn thành các cấp điện áp một chiều: 48V; 12V và 5V để cung cấp cho hệthống
Cự ly liên lạc của thuê bao
- Thuê bao tương tự 6-7Km với cáp có đường kính dây 0,6mm
- Với thuê bao <1Km dùng với loại cáp xoắn đôi như hiện nay đangdùng
Tốc độ xử lý bằng tốc độ của bộ vi xử lý họ 80386
Khả năng kết nối
- Giao tiếp 4 dây là loại 4 dây E & M giao tiếp ở chế độ 1; 5
TYPE Giao tiếp 2M là chuẩn giao tiếp R2TYPE Q411; R2TYPE Q211
- Giao tiếp 2 dây là chuẩn giao tiếp Ground - Star hoặc Loob – Star
- Có khả năng giao tiếp được với các thiết bị đầu cuối, điện thoại Analogcác loại, điện thoại số, Modem, máy tính và các đầu cuối dữ liệu khác
Chức năng bảo dưỡng có khả năng tự kiểm tra thuê bao, trung kế