Đầu vào thứ 4 có thể dùng riêng biệt để đo dòng không cân bằng của các biến dòng pha hoặc đo dòng điện chạm đất từ một biến dòng riêng được sử dụng trong phương thức bảo vệ chạm đất có đ
Trang 1QUY TRÌNH
VẬN HÀNH BỘ BẢO VỆ QUÁ DÒNG 7SJ62
MÃ SỐ QT – 10 - 32
(Sửa đổi lần thứ II)
(Ban hành kèm theo Quyết định /QĐ-PPC-KT
ngày tháng năm 2010
Hải Dương, tháng 01 năm 2010
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Trang 36.6 Sử dụng chương trình DIGSI 4 để thay đổi thông số 20
6.14 Các giá trị đặt cho bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian 48
Trang 46.16 Bảo vệ quá dòngcó hướng( 67, 67N) 51
6.18 Chức năng quá dòng theo tải( 50C, 50NC, 51NC) 53
Trang 51 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới, công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổ sung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễ hiểu trong quy trình
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban, các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các công việc tại khu vực hai máy nén khí OBK do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt quản lý
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoài Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vực hai máy nén khí OBK do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt quản lý
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành bộ bảo vệ quá dòng 7SJ62
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, Phó Quản đốc, Kỹ thuật viên phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhân trong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
Trang 6Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùng cán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững, đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyền quản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Giới thiệu
6.1.1 Tổng quát
Rơle bảo vệ 7SJ62 là loại Rơle kỹ thuật số, đa chức năng, kết hợp cả phần điều khiển và bảo vệ với bộ vi xử lý mạch Tất cả các công đoạn như lấy tín hiệu đo lường đầu vào cho đến đưa tín hiệu ra máy cắt đầu ra hoặc các thiết bị nhất thứ khác đều được số hoá hoàn toàn Hình 1-1 cho ta biết được cấu trúc chi tiết của Rơle 7SJ62
6.1.2 Các đầu vào tương tự
Các đầu vào đo lường là các máy biến dòng điện nằm trong khối MI Chúng biến đổi tín hiệu đầu vào xuống mức tín hiệu phù hợp cho bộ vi xử lý của Rơle 7SJ62
Có 4 đầu vào trong khối MI, ba đầu vào sử dụng để đo dòng điện pha Việc sử dụng đầu vào thứ 4 phụ thuộc vào đơn đặt hàng Đầu vào thứ 4 có thể dùng riêng biệt để đo dòng không cân bằng của các biến dòng pha hoặc đo dòng điện chạm đất từ một biến dòng riêng (được sử dụng trong phương thức bảo vệ chạm đất có độ nhạy cao hoặc trong sơ đồ để xác định hướng của dòng chạm đất)
7SJ62 có 3 đầu vào điện áp, có thể dùng để đo 3 điện áp pha - đất, đo 2 điện áp pha – pha và điện áp 3Vo lấy từ cuộn tam giác hở
6.1.3 Các đầu vào tương tự
Các đại lượng tương tự đầu vào sẽ được chuyển đến bộ khuếch đại đầu vào IA Bộ khuếch đại IA có các bộ lọc để xử lý các tín hiệu đo được, bộ lọc này có tốc độ và dải khuyếch đại phù hợp
Trang 7Quá trình biến đổi tín hiệu tương tự → số (AD) có các thành phần bộ nhớ, bộ trộn và bộ chuyển đổi AD Bộ chuyển đổi AD xử lý các tín hiệu tương tự lấy từ bộ khuyếch đại IA Các tín hiệu số được chuyển đến hệ thống
vi xử lý và ở đây chúng được xử lý như một đại lượng số trong các thuật toán
6.1.4 Hệ thống xử lý
Các chức năng điều khiển và bảo vệ của 7SJ62 thực chất được xử lý trong hệ thống vi xử lý (µC) Thêm vào đó µC còn kiểm soát điều khiển các giá trị đo được µC thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Lọc và xử lý thô các đại lượng đo được
- Liên tục giám sát các đại lượng đo
- Giám sát các giá trị tác động riêng biệt cho từng phần tử và từng chức năng
- Đánh giá các giá trị tới hạn và trình tự thời gian
- Điều khiển các tín hiệu cho các chức năng logic
6.1.5 Các đầu vào và đầu ra
Bộ xử lý µC sẽ thu nhận các tín hiệu qua các đầu vào nhị phân như các lệnh khoá các chức năng bảo vệ hoặc chỉ thị vị trí đóng mở của máy cắt Bộ
xử lý µC đưa các lệnh ra ngoài đến các thiết bị khác thông qua các Rơle đầu
ra Các đầu ra này thực thi các nhiệm vụ như thao tác đóng cắt máy cắt hoặc các thiết bị đóng ngắt khác, chúng cũng được dùng để đưa tín hiệu đến các thiết bị bảo vệ khác, các đèn báo tín hiệu hoặc là truyền các tín hiệu cho các Rơle trung gian
6.1.6 Các bộ phận ở mặt trước
Trang 8Mặt trước của Rơle bao gồm các Điốt quang (LED) màn hình tinh thể lọc LCD Chúng thông báo cho người vận hành biết các thông tin như là các đại lượng đo lường, các sự cố xảy ra, các trạng thái của 7SJ62
Các phím thực hiện chức năng điều khiển phối hợp với màn hình LCD
để thực hiện các nhiệm vụ Tất cả các thông tin trong 7SJ62 đều có thể truy cập được thông qua các phím bấm của Rơle Các thông tin bao gồm: các giá trị đặt cho bảo vệ và điều khiển, thông báo sự cố, thông số vận hành, giá trị đo lường Các giá trị đặt có thể thay đổi được, ta cũng có thể điều khiển được máy cắt hay các thiết bị khác qua các phím của Rơle
6.1.7 Các giao diện nối tiếp
Một cổng giao diện với máy tính được cung cấp trong Rơle 7SJ62, qua
đó ta có thể truy cập được một cách thuận tiện hơn tất cả các chức năng của bảo vệ Yêu cầu trên máy tính phải được cài đặt phần mềm DIGSI ver4.x
Một cổng giao diện nối tiếp riêng biệt cũng có thể được cung cấp để có thể truy cập vào Rơle thông qua Modem hoặc máy tính tại trạm Yêu cầu trên máy tính phải được cài đặt phần mềm DIGSI ver4.x
Tất cả các dữ liệu trong 7SJ62 có thể chuyển đến trung tâm điều khiển
và hệ thống giám sát (RTU/SCADA) qua cổng Scada Các thủ tục truyền tin cũng như giao diện có thể đáp ứng các yêu cầu riêng biệt
6.1.8 Nguồn nuôi
Rơle 7SJ62 có thể sử dụng nguồn nuôi có dải điện áp từ 24 ÷250 VDC Cũng có thể đặt hàng để sử dụng nguồn 115÷230VAC
Khi xảy ra sự cố mất nguồn cấp thoáng qua, Rơle có thể lấy nguồn từ
tụ, thời gian có thể duy trì được 50ms Sự cố nguồn cấp có thể xảy ra khi mạch cấp nguồn bị ngắn mạch hoặc là có sự dao động điện áp
6.2 Ứng dụng
Rơle bảo vệ đa chức năng 7SJ62 là một thiết bị linh hoạt, nó có thể dùng để bảo vệ, điều khiển, giám sát cho các đường dây phân phối, truyền tải với bất kỳ cấp điện áp nào, phù hợp với các hệ thống được nối đất trực tiếp, nối đất qua điện trở nhỏ, nối đất hoặc nối qua cuộn kháng Rơle bảo vệ thích hợp với các dạng lưới hình tia, mạch vòng Rơle cũng được trang bị các chức năng bảo vệ cho máy điện không đồng bộ cho mọi công suất
Trang 9Rơle bảo vệ đa chức năng 7SJ62 cũng đầy đủ cá chức năng cần thiết cho bảo vệ, giám sát vị trí máy cắt và điều khiển máy cắt xuất tuyến 1, 2 thanh cái hoặc trong sơ đồ một rưỡi bởi vậy Rơle có phạm vi ứng dụng rộng rãi 7SJ62 là một bảo vệ dự phòng hoàn hảo cho các sơ đồ bảo vệ so lệch của đường dây, máy biến áp, máy phát, động cơ và thanh cái ở mọi cấp điện áp.
6.2.1 Các chức năng bảo vệ
Các bảo vệ quá dòng không hướng (50, 50N, 51, 51N) là chức năng cơ bản của 7SJ62 Có 4 phần tử bảo vệ quá dòng thời gian độc lập: 2 phần tử cho bảo vệ pha – pha và 2 phần tử bảo vệ chạm đất (50, 50N) Các phần tử có thể đặt cắt không thời gian nếu yêu cầu cắt nhanh Đặc tính quá dòng thời gian phụ thuộc cũng có thể đặt cho cả quá dòng pha – pha và quá dòng chạm đất Các đặc tính phụ thuộc có thể lựa chọn là đặc tính U.S ANSI, IEC hoặc người
sử dụng có thể xác định đặc tính theo yêu cầu
Phụ thuộc vào Version của thiết bị đặt hàng, 7SJ62 có thể thêm chức năng bảo vệ quá dòng có hướng (67, 67N), bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF) và bảo vệ chạm đất có độ nhạy cao cho các sự cố chạm đất có điện trở cao hoặc các hệ thống nối đất qua điện trở lớn (50Ns, 67Ns)
Một số chức năng khác của bảo vệ cũng có thể lựa chọn như các tuỳ chọn của khách hàng Các chức năng này bao gồm: bảo vệ thứ tự nghịch (46),
tự động đóng lặp lại (79), bảo vệ quá tải (49), bảo vệ kém áp (27), bảo vệ quá hoặc kém tần số (81O/U) Để bảo vệ cho động cơ, 7SJ62 có các chức năng sau: giám sát thời gian khởi động động cơ (48), cấm khởi động (66/68), bảo
vệ kém dòng (37) tất cả các chức năng là các tuỳ chọn
7SJ62 cũng có bộ ghi chụp sự cố
Các chức năng điều khiển 7SJ62 hỗ trợ tất cả các chức năng giám sát
và điều khiển cần thiết cho các trạm trung áp và cao áp Một ứng dụng cơ bản
là điều khiển máy cắt và các thiết bị một cách tin cậy Các thao tác điều khiển
có thể thực hiện qua phím điều khiển, giao diện của hệ thống, các đầu vào nhị phân và cổng nối tiếp sử dụng chương trình DIGSI.4
Trạng thái của các thiết bị nhất thứ hoặc các thiết bị trung gian được truyền đến 7SJ62 qua các đầu vào nhị phân Các trạng thái nhất thời của các thiết bị nhất thứ có thể được thể hiện trên màn hình của 7SJ62 Số lượng các thiết bị nhất thứ có thể điều khiển bằng 7SJ62 chỉ bị hạn chế do số lượng các đầu vào và đầu ra của bản thân Rơle
Trang 10Phụ thuộc vào đối tượng được điều khiển một hoặc hai đầu vào nhị phân được sử dụng để giám sát trạng thái.
Khả năng để điều khiển thiết bị được quản lý bằng các giá trị đặt trạng thái tương ứng để giới hạn quyền điều khiển thiết bị hoặc bởi các chế độ liên động, yêu cầu phải đưa vào mật khẩu Việc xử lý các điều kiện liên động cho các thiết bị thông qua các logic mà người sử dụng có thể cài đặt
Thông báo các giá trị đo lường, ghi các thông số sự cố, sự kiện
Một loạt các thông tin cung cấp các điều kiện trong hệ thống cũng như của Rơle 7SJ62 Các đại lượng và các giá trị đo lường được hiển thị tại chỗ và
có thể đọc ra được thông qua các giao diện nối tiếp
Các thông báo của Rơle 7SJ62 có thể được chỉ thị bằng một số các đèn LED chỉ thị trên mặt trước của Rơle, được đưa ra bên ngoài qua các tiếp điểm đầu ra, và có thể truy cập đến thông qua các giao diện nối tiếp
Các sự kiện hoặc các thay đổi có tính quan trọng được lưu giữ trong Annunciation trong các nhật ký sự kiện hoặc nhật ký lệnh cắt (cũng được sử dụng cho các sự cố) Sự cố dạng sóng cũng được lưu lại (đây là tuỳ chọn)
Một cổng giao diện cho phần mềm DIGSI 4, cho hệ thống SCADA, một cổng cho đồng bộ thời gian (IRIG B hoặc DCF77) là các tuỳ chọn có thể được lắp đặt ở mặt sau của Rơle
Các giao diện ở mặt sau của Rơle có thể sử dụng theo chuẩn RS-232, RS-485 hoặc bằng cáp quang, phải sử dụng phần mềm DIGSI để kết nối thông qua các cổng này Để giao diện theo các thủ tục của hệ thống RTU, SCADA, IEC60870-5-103 Rơle có các cổng ở phía sau RS232, RS485 hoặc bằng cáp quang loại ST
Trang 11Như một tuỳ chọn 7SJ62 còn hỗ trợ chuẩn PROFIBUS phù hợp IEC61850, đây là một tiêu chuẩn thông tin mở được chấp nhận rộng rãi trong lĩnh vực xử lý điều khiển tự động với hiệu quả cao
6.3 Các đặc tính cơ bản
- Hệ thống vi xử lý mạnh 32 bít
- Hoàn toàn xử lý số các đại lượng đo được, từ việc lấy mẫu các giá trị tương tự đầu vào đến việc đưa ra tín hiệu tới các đầu ra như đóng cắt máy cắt hoặc điều khiển các thiết bị nhất thứ
- Đảm bảo hoàn toàn cách ly về điện giữa các quá trình xử lý của Rơle
và các mạch bên ngoài
- Đầy đủ các chức năng bảo vệ thích hợp cho đường dây, động cơ và thanh cái
- Có thể thêm một số chức năng bảo vệ và điều khiển như là tuỳ chọn
- Liên tục tính toán và hiển thị các đại lượng trên màn hình mặt trước của Rơle
- Dễ dàng thao tác thông qua các phím bấm mặt trước Rơle hoặc thông qua máy tính cá nhân kết nối với Rơle
- Ghi lại các thông số sự kiện, sự cố và dạng đồ thị được dùng để phân tích các vấn đề xảy ra
- Thông tin với hệ thống SCADA hoặc các thiết bị điều khiển trạm thông qua các giao diện nối tiếp qua các cáp dữ liệu, Modem hoặc cáp quang
- Liên tục giám sát các đại lượng đo lường cũng như liên tục kiểm tra các phần cứng và phần mềm thông qua các chương trình tự kiểm tra
6.4 Các chức năng cơ bản
Rơle bảo vệ quá dòng 7SJ62 có tất cả các chức năng (bao gồm cả chức năng tuỳ chọn) được liệt kê sau đây Các chức năng thực tế sẽ phụ thuộc vào đơn đặt hàng
6.4.1 Bảo vệ quá dòng có thời gian
Trang 12- 2 phần tử bảo vệ quá dòng cắt nhanh (hoặc thời gian độc lập) và một phần tử quá dòng thời gian phụ thuộc cho cả bảo vệ ngắn mạch pha-pha và pha-đất (50-1, 50-2, 51, 50N-1, 50N-2 và 51N).
- Các phần tử 50 và 50N có thể đặt được thời gian độc lập
- Các phần tử 51 và 51N có thể dùng các đặc tuyến ANSI, IEC hoặc người dùng có thể tự xác định
- Có thể sử dụng tính năng khoá trong bảo vệ thanh cái hoặc đường dây song song
- Hãm sóng hài bậc 2 cho các phần tử 50, 50N và 51N khi đóng xung kích máy biến áp
- Cắt nhanh bởi bất kỳ một phần tử quá dòng nào trong trường hợp phát hiện sự cố khi đóng máy cắt bằng tay (bảo vệ chống đóng vào điểm sự cố)
6.4.2 Bảo vệ quá dòng có hướng có thời gian
- 3 phần tử bảo vệ quá dòng có hướng có thời gian cho cả bảo vệ pha và bảo vệ chạm đất (67-1, 67-2, 67-TOC, 67N-1, 67N-2 và 67N-TOC) phần tử
67 và 67N có thời gian cắt nhanh hoặc thời gian cắt độc lập Các phần tử TOC và 67N-TOC có đặc tính cắt phụ thuộc Các phần tử bảo vệ có hướng và không hướng là độc lập với nhau
67 Hướng sự cố sẽ được tính toán cho từng pha một
6.4.3 Điều chỉnh giá trị đặt theo điều kiện tải
- Điều chỉnh các giá trị tác động và thời gian tác động khi nhận biết được các điều kiện dòng tải
- Các điều kiện tải được dự đoán khi máy cắt ở trạng thái mở trong một khoảng thời gian xác định, vị trí của máy cắt được xác định bằng tiếp điểm phụ của máy cắt hoặc bằng trạng thái của một phần tử phát hiện dòng
Trang 13- Có 2 phần tử quá dòng chạm đất cắt ngay có độ nhạy cao là 50Ns-1
và 50Ns-2 có thể điều chỉnh được và có thể đặt rất nhạy (khoảng 3mA)
- Có thể chọn phần tử quá dòng 51Ns thay cho phần tử 50Ns-1
- Đặc tuyến thời gian của 51Ns được xác định bởi người sử dụng
- Hai phần tử chạm đất 67Ns-1và 67Ns-2 có thể đặt không hướng, hướng về phía trước hoặc hướng ngược lại
- Chiều sự cố được xác định bằng việc tính toán thành phần thứ tự không của công suất tác dụng và công suất phản kháng thông qua các giá trị đặt
- Đặc tính hướng của các phần tử 67Ns-1 và 67Ns-2 có thể điều chỉnh được
- Có thành phần dòng hãm để loại bỏ ảnh hưởng của hiện tượng bão hoà của các máy biến dòng
6.4.6 Giám sát thời gian khởi động cho các động cơ
- Đưa ra dòng cắt dựa trên việc đánh giá dòng khởi động của các động cơ
- Khoá bảo vệ Rôto
6.4.7 Bảo vệ điện áp
- Hai phần tử kém áp 27-1 và 27-2 giám sát điện áp thứ tự thuận
- Có thể lựa chọn giám sát dòng điện cho các phần tử 27-1 và 27-2
- Điện áp trở về của 27-1 có thể điều chỉnh được
- Có bảo vệ quá áp riêng biệt 59-1
Trang 146.4.8 Bảo vệ tần số
- Bốn phần tử bảo vệ tần số có thể thay đổi một cách độc lập các chức năng: kém tần, quá tần, thời gian trễ, giá trị tác động
- Hãm khi có sóng hài hoặc khi có thay đổi đột ngột góc pha
- Khóa kém áp có thể điều chỉnh được
6.4.9 Bảo vệ quá tải
- Độ tăng nhiệt độ của đối tượng bảo vệ được tính toán dựa trên cơ sở tính toán tổng năng lượng đi vào đối tượng và tổng năng lượng hao hụt
- Có thể điều chỉnh mức độ cảnh báo dựa trên độ tăng nhiệt và độ lớn của dòng
- Có thêm giá trị đặt hằng số thời gian cho các động cơ để phù hợp cho
cả hai trường hợp động cơ ở trạng thái đang quay và động cơ đứng yên
6.4.10 Cấm khởi động động cơ
- Nhiệt độ của Roto là được tính toán dựa trên các dòng điện của Stato
- Chỉ cho phép khởi động nếu nhiệt độ của Roto nằm trong giới hạn cho phép
- Có thể bỏ qua chế độ cấm khởi động nếu có yêu cầu khởi động khẩn cấp
6.4.11 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
- Điều kiện máy cắt hư hỏng có thể được xác định bằng dòng điện qua máy cắt khi mà lệnh cắt đã được đưa ra Như một tuỳ chọn, ta có thể đánh giá
Trang 156.4.12 Tự động đóng lặp lại
- Có thể đóng lặp lại 1 lần hoặc nhiều lần
- Thời gian trễ cho các lần đóng lặp lại là có thể cài đặt được
- Có thể lựa chọn được các phần tử để kích hoạt được chế độ đóng lặp lại Có thể chọn các sự cố pha- pha và pha-đất khác nhau
- Việc giám sát sự phản ứng của máy cắt trog quá trình đóng lặp lại là
- Các tín hiệu bên trong và bên goài Rơle có thể kết hợp một cách logic
để thực hiện các chức năng logic do người dùng tự xác định
- Có thể sử dụng các hàm logic thông thường như AND, OR, NOT…
- Có thể sử dụng các thời gian trễ, các mức ngưỡng
- Xử lý các giá trị đo được
6.4.15 Các chức năng giám sát
- Độ tin cậy của Rơle 7SJ62 là rất cao do Rơle luôn sử dụng chức năng
tự kiểm tra để kiểm tra các mạch đo, nguồn cấp, phần cứng, phần mềm
- Mạch dòng điện nhị thứ luôn được kiểm tra qua việc sử dụng thuật toán tổng và đối xứng
- Giám sát mạch cắt
- Giám sát thứ tự pha
6.4.16 Điều khiển máy cắt
- Các máy cắt có thể được đóng mở thông qua các khoá điều khiển hoặc các phím chức năng trên mặt trước của Rơle, qua hệ thống SCADA hoặc qua giao diện với PC sử dụng DIGSI4.x
Trang 16- Máy cắt được giám sát thông qua các tiếp điểm trung gian.
- Giám sát vị trí máy cắt một cách tin cậy và kiểm tra các điều kiện liên động
6.4.17 Các chức năng khác
- Đồng hồ thời gian có dùng pin có thể đồng bộ với tín hiệu IRIC-B, qua các đầu vào hoặc qua lệnh trên giao diện hệ thống
- Ghi và lưu giữ các thông số sự cố cho 8 sự cố sau cùng
- Ghi, lưu giữ và chuyển các dạng sóng sự cố
- Ghi lại các trạng thái hoạt động của máy cắt bao gồm: số lệnh cắt được gửi đến, tổng dòng cắt trên từng pha của máy cắt
- Ghi lại giờ vận hành của thiết bị
- Trợ giúp quá trình làm thí nghiệm như kiểm tra các liên kết, hiển thị các bản ghi
6.5.2 Sử dụng phím bấm mặt trước của Rơle
Chọn MAIN MENU bằng cách bấm vào phím Menu Dùng phím 6lựa chọn Setting, sau đó ấn phím 4 để vào màn hình SETTINGS xem hình vẽ
Trang 178
Trong màn hình SETTINGS sử dụng phím u để lựa chọn chức năng cần thiết sau đó dùng phím 4 để truy cập vào chức năng đó (Ví dụ sử dụng phím u để lựa chọn P System Data rồi sau đó sử dụng phím 4để truy cập vào màn hình)
Thông thường có số thứ tự xuất hiện phía bên phải cho từng lựa chọn trên màn hình, do đó người sử dụng có thể dùng các phím bấm số tương ứng với Menu mình cần lựa chọn thay cho việc sử dụng các phím 6 hoặc 5 Điều này đặc biệt thuận lợi khi vào một Menu lớn
A n n u n ci a t i o n → 1
M e as u r e m e n t → 2
C o n t r o l → 3
S et t i n g s → 4
T es t / D i a g n o t e → 5
P S E T T I N G S D AT A1 0 1 / 16 0 2 0 1 C T S ta r p o in t t o wa r ds L in e 0 2 0 3 V n o m P RI M ARY 1 2 0 0 k V S E T T I N G S
0 3 / 1 1
Trang 18Dựa trên cách trên thì từ MAIN MENU, màn hình SETTING có thể truy cập vào bằng cách ấn phím 4, sau đó ấn phím 0 B thì màn hình P.SYSTEM DATA1 xuất hiện.
Mỗi thông số đặt có 4 số địa chỉ ở đằng trước, sau đó là tên giá trị đặt như trên hình … Giá trị của thông số hiện tại được thể hiện ở dòng dưới dòng tên và địa chỉ của thông số Các giá trị này có thể là dòng văn bản hoặc
là một giá trị số nào đó
Các thông số đặt được lựa chọn bằng các phím 6 hoặc 5 Khi phím ENTER được bấm, Rơle sẽ nhắc để đưa vào mật khẩu Người sử dụng phải đưa vào mật khẩu số 5 và sau đó bấm phím ENTER Giá trị đặt hiện tại sẽ xuất hiện trong hộp thoại với con trỏ nhấp nháy
Nếu giá trị số đưa vào không nằm trong giới hạn cho phép, giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất sẽ xuất hiện ở phía dưới màn hình, để đưa vào một giá trị mới phải ấn lại phím ENTER một lần nữa
6.5.5 Xác nhận
Bất kỳ một sự thay đổi nào của giá trị chỉnh định cũng yêu cầu phải xác nhận bằng phím ENTER Một dấu hoa thị nhấp nháy chỉ thị rằng giá trị sửa đổi đó vẫn còn mở Lúc đó có thể thực hiện các thay đổi trên các giá trị đặt kể
cả ở trong Menu con của nó Giá trị thực tế của một thông số đặt sẽ lấy vào lúc chế độ sửa đổi đóng lại
Trang 19Nếu một sửa đổi mà không được xác nhận với phím ENTER, giá trị ban đầu sẽ xuất hiện trở lại khi hết 1 phút và 3 phút sau trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ thông báo với người sử dụng rằng thời gian để cho việc sửa đổi đã hết Khi bấm phím ENTER một thông báo nữa sẽ xuất hiện báo cho người sử dụng rằng việc sửa đổi các giá trị đã bị bỏ qua Có thể tiếp tục tiến hành việc sửa đổi bằng cách bấm phím ENTER và nhập lại mật khẩu.
6.5.6 Thoát khỏi chế độ thay đổi giá trị đặt
Để thoát khỏi chế độ sửa đổi sử dụng phím 3 hoặc phím Menu, thông báo “Are you sure”? Sẽ xuất hiện cùng với các lựa chọn Yes, No và Escape Nếu chọn Yes, việc xác nhận các thông số thay đổi được thực hiện bằng cách
P S YS T E M D AT A1 0 2 / 1 0
0 2 0 2 V n o m P RI M A RY > 1 2 0 0 k V
Trang 20bấm phím ENTER Để xoá bỏ các thay đổi và thoát ra khỏi chế độ thay đổi các thông số ta phải chọn No, ấn phím 4 cho đến khi dòng No sáng lên, bấm ENTER để xác nhận và thoát ra Để quay trở lại chế độ sử đổi ấn 4 cho đến khi lựa chọn Escape sáng lên, ấn ENTER để xác nhận, người sử dụng quay lại chế độ sử đổi, các thông số sử đổi vẫn chưa được đưa vào trong Rơle
6.6 Sử dụng chương trình DIGSI 4 để thay đổi các thông số
Để lựa chọn một chức năng người sử dụng phải nháy đúp vào Settings, sau đó nháy đúp vào chức năng cần sử đổi (Ví dụ Power System Data1 được lựa chọn bằng cách nháy đúp vào Settings và sau đó nháy đúp vào Power System Data1
Một hộp thoại liên kết với chức năng đã được lựa chọn sẽ hiện ra (ví dụ nếu chức năng Power System Data1 được lựa chọn thì hộp thoại trên hình sẽ xuất hiện) Nếu một chức năng có rất nhiều giá trị đặt thì hộp thoại có thể bao gồm nhiều cửa sổ, khi đó người sử dụng có thể lựa chọn các cửa sổ nằm phía trên của hộp thoại (ví dụ trên hình vẽ … có các cửa sổ Power System, CT’s, VT’s và breaker)
Phía cột bên trái có ký hiệu là No chứa 4 số địa chỉ của giá trị đặt Cột giữa Settings chứa tên của giá trị đặt, và cột bên phải, cột Value, chứa giá trị đặt hiện tại dưới dạng văn bản (text) hoặc dạng số Khi con trỏ chỉ vào trường
số trong cột Value, dải giá trị đặt cho phép sẽ hiện ra
Để sửa một giá trị đặt, người sử dụng cần phải bấm chuột vào giá trị đặt hiện ra trong cột Value
Trang 21Khi một giá trị bằng văn bản được lựa chọn, một Menu trải xuống sẽ cho ta các lựa chọn có thể, để thay đổi giá trị ta chỉ cần đơn giản là nhắp chuột vào giá trị cần thay đổi, Menu trải xuống sẽ đóng lại và giá trị đặt mới
sẽ xuất hiện trong cột Value
6.6.2 Các giá trị bằng số
Khi một giá trị đặt bằng số được lựa chọn, thì việc thay đổi được thực hiện qua các phím số trên bàn phím kể cả dấu thập phân Giá trị vô cùng được xác định bằng cách bấm 0 hai lần (00) Các giá trị đặt thay đổi được xác nhận bằng cách nhắp Apply hoặc có thể lựa chọn giá trị khác để thay đổi
Nếu giá trị đưa vào mà nằm ngoài giới hạn cho phép, một thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình mô tả lỗi và hiện ra dải giá trị cho phép Để xác nhận thông báo người sử dụng bấm vào OK, giá trị cũ lại hiện ra Một giá trị mới
có thể đưa vào hoặc có thể sửa đổi giá trị khác
- Nhắp chuột vào Option trên thanh Menu
- Nhắp chuột vào giá trị mong muốn
6.6.4 Các giá trị đặt thêm
Các giá trị đặt này chỉ được sửa đổi trong các trường hợp đặc biệt và chúng thường được đặt ẩn Có thể xem các giá trị đặt thêm bằng cách đánh dấu vào ô Display Additional Settings
6.6.5 Xác nhận
Mỗi giá trị đặt đưa vào có thể xác nhận bằng cách nhắp chuột vào Apply, giá trị đặt phù hợp sẽ tự động được chấp nhận khi lựa chọn các giá trị đặt khác
Trang 22Hộp thoại được đóng lại bằng cách nhắp chuột vào OK Khi dó người dùng có thể lựa chọn các chức năng khác để tiến hành sửa đổi hoặc thoát khỏi chế độ sửa đổi.
6.6.6 Thoát khỏi chế độ sửa đổi
Để chuyển các giá trị đã thay đổi vào trong Rơle, ta phải nhắp vào DIGSI →Device Lúc này phải đưa vào mật khẩu No 5 Sau khi xác nhận mật khẩu với OK, số liệu sẽ được truyền vào Rơle và các thay đổi sẽ có hiệu lực
6.7 Thông số hệ thống 1 (POWER SYSTEM DATA1)
Rơle yêu cầu phải có các số liệu cơ bản liên quan đến thiết bị được bảo
vệ, do vậy Rơle sẽ đưa ra được các ứng dụng tương ứng Thứ tự pha, tần số bình thường của hệ thống, tỉ số biến của TU và TI, sơ đồ nối của chúng, thời gian tác động của máy cắt, ngưỡng dòng nhỏ nhất, cac thông số đó được đặt trong Menu Power System Data1
Để sử đổi các thông số này dùng phím bấm ta chọn MAIN MENU bằng cách bấm vào pím Menu Dùng 6 lựa chọn Settings, sau đó ấn phím 4
để vào màn hình SETTINGS
Sau đó trong màn hình SETTINGS sử dụng phím 6 để lựa chọn chức năng cần thiết sau đó dùng phím 4 để truy cập vào chức năng đó (Ví dụ sử dụng phím 6 để lựa chọn P System Data1 rồi sau đó sử dụng phím 4 để truy cập vào màn hình P System Data1
6.7.1 Cực tính của máy biến dòng
Ở địa chỉ 0201 CT Starpoin, cực tính của biến dòng đấu chụm sao được xác định (xem hình 6-8 cho các lựa chọn) Khi thay đổi giá trị này nó cũng đồng thời thay đổi cực tính của các đầu vào dòng chạm đất IN hoặc INS
6.7.2 Giá trị bình thường của VT và CT
Ở địa chỉ 0202 Vnom PRIMARY và 0203 Vnon SECONDARY, các số liệu được đưa vào liên quan đến dòng điện định mức nhất thứ và nhị thứ của TU
Ở địa chỉ 0204 CT PRIMARY và 0205 CT SECONDARY, các số liệu được đưa vào liên quan đến dòng điện định mức nhất thứ và nhị thứ của TI
Ta phải lưu ý rằng dòng định mức nhất thứ của TI phải tuỳ theo mạch nhị thứ
Trang 23được đấu nối vào tỷ số nào của TI (ví dụ với một máy biến dòng nhiều tỷ số 1200/5A; nhưng mạch nhị thứ được nối vào tỷ số 600/5A, khi đó ta phải đưa vào 600 cho CT PRIMARY và 5 cho CT SECONDARY
Cũng cần phải lưu ý rằng dòng định mức nhị thứ của CT phải phù hợp với dòng định mức của Rơle bảo vệ, nếu không Rơle sẽ tính toán các dòng nhất thứ không đúng
Số liệu thể hiện sự đấu nối của CT được đưa vào trong địa chỉ 0207 và 0208
Địa chỉ 0207 là hệ số mà dòng chạm đất IN cần phải điều chỉnh liên quan đến dòng pha
- Khi dòng chạm đất lấy từ điểm đấu chụm sao của 3 CT pha thì ta phải đặt ở địa chỉ 0207 là I
- Khi dòng chạm đất được lấy từ CT trung tính độc lập thì địa chỉ 0207 phải đặt bằng tỷ số CT trung tính/tỷ số CT pha
Ví dụ:
Tỷ số CT pha: 500A/5A
Tỷ số CT trung tính = 300A/5A
Địa chỉ 0207 = (300/5)/(500/5) = 0.600
- Trong chế độ cần phải xác định dòng chạm đất với độ nhạy cao, khi
đó cần 1 CT độc lập để đưa vào đầu INS, địa chỉ 0208 được đặt bằng tỷ số tỷ
Trang 24này cần phải đặt tương ứng Ta cũng có thể đổi thứ tự pha tạm thời qua các đầu vào nhị phân.
6.7.4 Thời gian lệnh đóng và lệnh cắt
Địa chỉ 0210 Tmin CMD được dùng để đặt thời gian tối thiểu mà các tiếp điểm đầu ra duy trì lệnh cắt Giá trị đặt này áp dụng cho tất cả các chức năng bảo vệ kích hoạt lệnh cắt
Địa chỉ 0211 Tmax CLOSE CMD được sử dụng để đặt thời gian tối thiểu mà các tiếp điểm đầu ra duy trì lệnh đóng Giá trị đặt này áp dụng cho chức năng đóng lặp lại và nó cần phải đủ dài để cho phép máy cắt hoàn thành thao tác đóng Lệnh đóng này sẽ mất hiệu lực ngay lập tức khi có bất kỳ tín hiệu cắt nào từ các bảo vệ
6.7.5 Giám sát dòng
Địa chỉ 0212 BrkClose 1 MIN để đặt giá trị ngưỡng giám sát dòng trong hệ thống Giá trị đặt này để dùng cho một số chức năng khác như là: bảo vệ chống hư hỏng máy cắt, bảo vệ quá tải, khoá khởi động động cơ Nếu ngưỡng dòng đặt trong địa chỉ này bị vượt quá, máy cắt được coi là đang đóng
Giá trị đặt này được áp dụng cho cả 3 pha và có quyền ưu tiên hơn so với các chức năng bảo vệ khác
Liên quan đến bảo vệ chống hư hỏng máy cắt, ngưỡng giám sát dòng phải đặt dưới mức dòng đặt cho bảo vệ chống hư hỏng máy cắt làm việc Mặt khác nó cũng không được quá nhạy để tránh trường hợp xảy ra ở các CT sau khi ngắt dòng ngắn mạch lớn Khuyến nghị nên đặt ở dưới 10% so với ngưỡng dòng đặt cho bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
Khi sử dụng Rơle để bảo vệ cho động cơ, bảo vệ quá tải và khoá khởi động; Rơle cần phái phân biệt rõ ràng giứa 2 tường hợp: Động cơ đang chạy
và động cơ đã dừng lại
6.7.6 Đấu nối mạch điện áp
Địa chỉ 0213 VT Connection xác định chế độ đấu nối của TU Khi TU nối sao thì địa chỉ này phải đặt là Van, Vbn, Vcn Khi TU được nối như trong hình A-12 trong phụ lục A.3 thì phải đặt là Vab, Vbc, VGnd Trường hợp sau chỉ dùng khi TU được nối pha-pha hoặc khi có điện áp thứ tự không được đưa vào
Trang 256.7.7 Tần số định mức
Địa chỉ 0214 Rated Frequency dùng để đặt tần số định mức của đối tượng cần bảo vệ Giá trị này cần phải phù hợp với tần số định mức của hệ thống
6.7.8 Đơn vị chiều dài
Địa chỉ 0215 Distance Unit dùng để đặt đơn vị của chiều dài đường dây
để dùng trong định vị sự cố
6.7.9 Các giá trị đặt
Trong bảng danh mục phía dưới dải giá trị đặt và các giá trị đặt ngầm định đối với dòng định mức của Rơle là 5A Đối với Rơle có dòng định mức
là 1A chia các giá trị nói trên cho 5
Addr Setting Setting Options Default Setting Comment
201 CT Starpoint Towards Line
SECONDARY 100÷ 125V 120V Secondary Voltage
204 CT PRIMARY 10 ÷ 5000A 100A CT Rated Primary
207 CTN/CTPh 0.010 ÷ 1.000 1.000 Neutral CT to
phase CT
Trang 26conver-sion factor
208 CTNs/CTPh 0.001 ÷ 1.000 1.000 Neutral I NS CT to
phase CT sion factor
ACB
ABC Phase sequence
210 Tmin TRIP CMD 0.01 ÷ 32.00s 0.15s Minimum Trip
Command Duration
211 TmaxCLOSE CMD 0.01 ÷ 32.00s 1.00s Maximum Close
Command Duration
212 Bkr Closed 1 MIN 0.20 ÷ 500A 0.20A 1 ) Closed Breaker
Min Current Threshold
Trang 27Một nhóm chỉnh định bao gồm các giá trị đặt cho tất cả các chức năng được lựa chọn (Enabled) Trong khi các giá trị đặt là khác nhau trong 4 nhóm chỉnh định, thì chức năng đã được lựa chọn cho các nhóm là như nhau.
Việc sử dụng nhiều nhóm chỉnh định cho phép Rơle được dùng cho nhiều ứng dụng Tất cả các nhóm chỉnh định đều được lưu lại trong Rơle nhưng tại một thời điểm chỉ một nhóm là có hiệu lực
Nếu cần sử dụng nhiều nhóm chỉnh định thì địa chỉ 0103 Grp Chge OPTION cần phải đặt là Enabled
6.7.11 Copy các nhóm chỉnh định
Trong đa số các trường hợp, chỉ có một số ít giá trị chỉnh định là khác nhau giữa nhóm này và nhóm kia, do đó trong Rơle có chức năng Copy các giá trị đặt từ nhóm này sang nhóm kia sử dụng DIGSI 4
Để Copy người dùng phải lựa chọn nhóm chỉnh định cần phải Copy sau
đó nhắp chuột lên Edit và chọn Copy
Bước tiếp theo là chọn tên của nhóm chỉnh định cần Copy tới Ta nhắp vào Edit và chọn Paste Sau đó xuất hiện hộp thoại Chọn yes
Các nhóm chỉnh định có thể dễ dàng Copy hơn khi sử dụng tính năng
“kéo và thả” Để sử dụng tính năng “kéo và thả” dùng chuột chọn nhóm chỉnh định cần Copy Bấm và giữ nút trái của chuột, kéo nhóm này tới nhóm cần được Copy
Sau khi đã Copy xong chỉ cần sửa lại một số các giá trị đặt khác biệt.6.7.12 Phục hồi lại các giá trị đặt ngầm định
Các giá trị đặt ngầm định khi xuất xưởng có thể phục hồi lại được đối với một nhóm chỉnh định đã được thay đổi Để phục hồi lại một nhóm giá trị đặt, chọn tên của nhóm cần phục hồi, sau đó chọn Edit và chọn Reset Sau đó xuất hiện một hộp thoại để xác nhân, ta phải chọn yes để phục hồi lại nhóm chỉnh định
6.7.13 Chuyển đổi giữa các nhóm chỉnh định
Thủ tục để chuyển đổi từ một nhóm chỉnh định này sang nhóm chỉnh định khác được trình bày trong chương 7.2.2 Việc lựa chọn giữa các nhóm chỉnh định thông qua các đầu vào nhị phân được mô tả trong chương 8.1.2
Trang 28Addr Setting Setting Options Default Setting Comment
Group A Group B Group C Group D
Parameter Group
Thông tin
6.8 Thông số hệ thống 2 (POWER SYSTEM DATA2).
Các số liệu bảo vệ chung (P SYSTEM DATA 2) bao gồm các giá trị đặt liên quan đến các chức năng bảo vệ hoặc giám sát Ngược với P SYSTEM DATA 1 đã nói ở trên, các giá trị này có thể thay đổi trong các nhóm chỉnh định Để sửa đổi các giá trị này, ta phải chọn Menu SETTING trong Group A sau đó chọn P SYSTEM DATA 2
Trang 29Các nhóm chỉnh định khác là Group B, Group C, Group D được mô tả trong chương 6.1.2.
6.8.2 Các giá trị đặt
Trong bảng dưới đây thể hiện các dải giá trị đặt và giá trị đặt ngầm định đối với Rơle có dòng định mức IN = 5A Chú ý đến tỷ số biến TI khi đặt Rơle bảo vệ với các giá trị nhất thứ
Cho Rơle có dòng định mức IN = 1A:
- Cho dòng tác động (I MOTOR START) chia các giá trị trong Setting Options và các giá trị đặt ngầm định cho 5
- Đối với các tỷ số điện kháng và điện trở đất nhân 5 với các giá trị trong Setting Range và Setting increments
Nominal operating current of primary equipment
Trang 30Thông tin
6.9 Bảo vệ quá dòng (50, 50N, 51, 51N)
6.9.1 Tổng quát
Bảo vệ quá dòng có thời gian là chức năng bảo vệ chính của Rơle 7SJ62 Bảo vệ này có thể đưa vào làm việc hoặc không cho các sự cố pha-pha hoặc sự cố pha-đất và cũng có thể sử dụng với nhiều đặc tuyến thời gian phụ thuộc khác nhau
Có 4 phần tử thời gian độc lập và 2 phần tử thời gian phụ thuộc trong Rơle Các phần tử thời gian độc lập bao gồm 2 phần tử cho sự cố pha-pha và
2 phần tử cho sự cố pha-đất Phần tử quá dòng pha-pha thời gian độc lập hoặc cắt nhanh là 50-2 và 50-1, phần tử quá dòng pha-đất thời gian độc lập hoặc
Trang 31cắt nhanh là 50N-2 và 50N-1 Phần tử thời gian phụ thuộc cho quá dòng pha là 51, phần tử thời gian phụ thuộc cho quá dòng pha-đất là 51N.
pha-Tất cả các phần tử quá dòng thời gian độc lập hay phụ thuộc, có thể có trong Rơle bảo vệ đều có thể bị khoá bằng tín hiệu bên ngoài thông qua các đầu vào nhị phân của Rơle Khi các phần tử khoá bị loại bỏ thì các phần tử bảo vệ lại phục hồi lại chức năng Các đặc điểm trong chế độ đóng bằng tay Manual Close Mode có thể được cài đặt để gia tốc thời gian loại trừ sự cố, liên quan đến các điều kiện đóng và điểm sự cố Switch-on-Fault Conditions Trong trạng thái này thời gian trễ có thể bỏ qua cho 1 trong 3 phần tử quá dòng pha-pha và cho 1 trong 3 phần tử quá dòng pha-đất thông qua một tín hiệu xung từ khoá điều khiển bên ngoài, sẽ dẫn đến kết quả là bảo vệ cắt nhanh Xung này sẽ được duy trì trong khoảng thời gian 300ms Các phần tử quá dòng sử dụng cho bảo vệ cắt nhanh này được lựa chọn trong địa chỉ 1213
6.9.2 Mô tả bảo vệ quá dòng cắt nhanh
6.9.2.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh, thời gian độc lập (50, 50N)
Các phần tử quá dòng 50-2 và 50N-2 là được so sánh một cách độc lập với các giá trị tác động của nó Các dòng điện và các giá trị tác động của nó được phát hiện và ghi lại trong Rơle bảo vệ, sau một thời gian đã định nó sẽ đưa ra lệnh cắt
Hình vẽ 7 cho ta sơ đồ logic của các bảo vệ 50-2 và 50N-2
Các phần tử quá dòng 50-1 và 50N-1 là được so sánh một cách độc lập với các giá trị tác động của nó Các dòng điện và các giá trị tác động của nó được phát hiện và ghi lại trong Rơle bảo vệ, sau một thời gian đã định nó sẽ đưa ra lệnh cắt
Nếu đưa vào chế độ hãm khi đóng xung kích và điều kiện đóng xung kích được xác nhận, sẽ không có lệnh cắt nào được đưa ra, nhưng vẫn có thông báo được ghi lại và hiển thị khi thời gian đặt cho bảo vệ quá dòng đã vượt qua
Trang 32f Các thông báo được ghi lại và hiển thị phụ thuộc vào việc đưa ra lệnh cắt hoặc thời gian đã vượt qua mà không có lệnh cắt.
Giá trị trở về của các phần tử quá dòng thời gian độc lập thông thường
là bằng khoảng 95% giá trị tác động đối với các dòng đặt lớn hơn hoặc bằng 30% dòng định mức của Rơle
Hình 8 cho ta sơ đồ logic của các bảo vệ 50-1 và 50N-1
Các giá trị đặt tác động và thời gian trễ cho các phần tử 50-1, 50-2, 50N-1, 50N-2 có thể được đặt độc lập
6.9.2.2 Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc (51, 51N)
Các phần tử bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc 51 và 51N có thể sử dụng đặc tuyến IEC hoặc đặc tuyến ANSI phụ thuộc vào tuỳ chọn Ta cũng có thể xác định được đặc tuyến riêng của người dùng cho các phần tử quá dòng đặc tuyến độc lập
Các đặc tuyến và công thức liên quan được đưa ra trong các hình vẽ dưới đây
Trip Time Charac- as per IEC 60255.3 Selection 35.2 or BS 142 (See also Figure 10-1)
Teristics as Per IEC
NORMAL INVERSE (Type A)
I
p 1 /
14 0
02 0
Trang 33LONG INVERSE (Type B)
For All Characteristics
Tp setting value of the time multiplier
Ip setting value of the pickup current
The trip times for I/Ip≥ are identical to those for I/Ip = 20
Pickup threshold
approx 1.10 Ip
Dropout threshold
approx 1.05 Ip for I/Ip ≥0.3
Trip time As Per ANSI/IEEE (see also Figures 10-2 and 10-3)
Characteristics – eristics As Per ANSI
9341 8
0938
2969 1
Trang 340103 0
02
922
64 5
64 5
For All Characteristics
D setting value of the time multiplier
Ip setting value of the pickup current
The trip times for I/Ip≥ are identical to those for I/Ip = 20
Pickup threshold
approx 1.10 Ip
Trang 35Từng dòng điện pha và đất được so sánh một cách riêng rẽ với các giá trị đặt tương ứng 51 và 51N Khi dòng điện trong các phần tử 51 và 51N bị vượt quá khoảng 1,1 lần giá trị đặt của nó, phần tử quá dòng đó sẽ tác động,
và có một thông báo được ghi lại và hiển thị Giá trị tác động của các phần tử
51 và 51N là dựa trên giá trị hiệu dụng của của thành phần dòng điện cơ bản Khi các phần tử 51 và 51N tác động, thời gian trễ cho lệnh cắt là được tính toán Việc tính toán thời gian đó phụ thuộc vào giá trị dòng sự cố thực tế và đặc tính thời gian được lựa chọn Khi thời gian trễ đã hết, một lệnh cắt sẽ được đưa ra
Nếu đưa vào chế độ hãm khi đóng xung kích và điều kiện đóng xung kích được xác nhận, sẽ không có lệnh cắt nào được đưa ra, nhưng vẫn có thông báo được ghi lại và hiển thị khi thời gian đặt cho bảo vệ quá dòng đã vượt qua
Đặc tính thời gian của các phần tử 51 và 51N có thể lựa chọn riêng rẽ, ngoài ra các thông số như giá trị khởi động, hệ số nhân thời gian … cũng có thể đặt độc lập
Hình 12 cho ta sơ đồ logic của các bảo vệ 51 và 51N
6.9.2.3 Giá trị trở về cho đặc tuyến IEC
Các phần tử quá dòng sử dụng đặc tuyến IEC sẽ trở về khi dòng điện giảm còn 95% giá trị tác động, khi đó Rơle cũng được giải trừ ngay lập tức
6.9.2.4 Giá trị trở về cho đặc tuyến ANSI
Các phần tử quá dòng sử dụng đặc tuyến ANSI sẽ trở về khi dòng điện giảm còn 95% giá trị tác động, nếu lựa chọn chế độ giải trừ tức thời hoặc 90% giá trị tác động nếu chọn chế độ disk emulation
6.9.2.5 Đặc tuyến xác định bởi người dùng
Khi xác định đặc tuyến này, người dùng có thể xác định từng điểm 1, lên đến 20 cặp giá trị dòng điện, thời gian có thể được nhập vào Người dùng cũng có thể xác định được đặc tuyến trở về Đây là một tính năng nâng cao được sử dụng khi bảo vệ được kết hợp với các Rơle bảo vệ quá dòng loại điện
từ đặt ở phía trước Nếu người dùng không quy định đặc tuyến trở về Rơle sẽ trở về khi dòng điện giảm xuống còn khoảng 95% giá trị đặt tác động
6.9.3 Bảo vệ thanh cái
Trang 36Ví dụ ứng dụng
Sự tác động của các phần tử bảo vệ trong Rơle có thể bị khóa bằng các đầu vào nhị phân, các đầu vào này có thể đặt để kích hoạt khi có điện áp hoặc không có điện áp Sơ đồ khoá ngược được sử dụng đối với một trạm điện có cấu hình như trên hình 13
Khi Rơle 7SJ62 được sử dụng như một Rơle phía nguồn trong sơ đồ khoá ngược, cần phải đặt thời gian trễ ngắn cho phần tử 50-2, do vậy Rơle đặt phía tải có thể đưa ra lệnh khoá Rơle phía tải phải tác động ngay khi phát hiện ra sự cố ngoài đường dây, tín hiệu khoá cũng được gửi ngay lập tức đến đầu vào nhị phân của Rơle đặt ở phía nguồn Sau đó bảo vệ đặt ở phía tải có thể khởi động một lệnh cắt có thời gian trễ, miễn là thời gian trễ này nhỏ hơn thời gian trễ đặt trong các phần tử 50-1 và 50N-1 của Rơle đặt phía nguồn Các phần tử bảo vệ của Rơle phía nguồn sẽ đóng vai trò bảo vệ dự phòng
Tín hiệu khoá từ Rơle phía tải được gửi đến Rơle phía nguồn thông qua các đầu vào nhị phân được xác định là “>50-2 block”
6.10 Đặt các giá trị quá dòng có thời gian
6.10.1 Cài đặt cho bảo vệ quá dòng pha có thời gian
Các chức năng kết hợp với bảo vệ quá dòng có thời gian được cài đặt trong Menu cài đặt chức năng của bảo vệ ở địa chỉ 0112 Chrrac Phase Nếu địa chỉ 0112 được đặt là Definite Time Only thì chỉ có các phần tử quá dòng thời gian độc lập là có thể cài đặt được
Ở địa chỉ 1201 FCT 50/51 bảo vệ quá dòng pha có thời gian có thể bật
ON hoặc tắt OFF
6.10.2 Phần tử 50-2
Giá trị tác động và thời gian trễ của 50-2 được đặt ở địa chỉ 1202 và
1203 Phần tử 50-2 thông thường dùng cho bảo vệ ở mức dòng sự cố cao Do vậy giá trị đặt thường là cao hơn trong khi thời gian trễ đặt ngắn Điều này rất quan trọng khi phần tử 50-2 được liên kết với các bảo vệ khác trong hệ thống
Khi dùng cho bảo vệ động cơ, phần tử 50-2 cần phải đặt nhỏ hơn dòng
sự cố pha-pha nhỏ nhất của động cơ và lớn hơn dòng khởi động lớn nhất của động cơ Do dòng khởi động lớn nhất của động cơ thông thường là vào khoảng 1,6 lần dòng định mức của động cơ, phần tử quá dòng 50-2 phải được đặt như sau:
Trang 371,6 IStarup<50-2Pickup <IΦΦ-Min
Khả năng dòng khởi động tăng gây ra bởi hiện tượng qúa điện áp được khống chế ở hệ số nhân1.6 Phần tử 50-2 có thể đặt không có thời gian trễ, không giống như trong trường hợp bảo vệ máy biến áp, không có hiện tượng bão hoà xảy ra trong động cơ
Nếu bảo vệ sơ đồ khoá ngược, phần tử 50-2 có thể thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thanh cái cắt nhanh Với một thời gian trễ nhỏ được đưa vào địa chỉ
1203 (50ms), phần tử 50-2 có thể được khoá với các sự cố ngoài vùng của thanh cái Các phần tử 50-1 và 51 có thể là bảo vệ dự phòng cho thanh cái Giá trị tác động của cả 50-2 và 50-1 hoặc 51 được đặt bằng nhau Thời gian trễ của các phần tử 50-1 và 51 được đặt phù hợp với các bảo vệ đường dây
Thời gian trễ của phần tử 50-2 có thể đặt bằng “vô cùng”, khi đó phần
tử 50-2 sau khi tác động sẽ đưa ra một thông báo nhưng không đưa ra lệnh cắt
6.10.3 Phần tử 50-1
Giá trị đặt của phần tử 50-1 phải cao hơn dòng tải lớn nhất có thể Giá trị tác động do quá tải không được sử dụng cho phần tử 50-1 do phần tử này chỉ được thiết kế cho sự cố ngắn mạch Do vậy đối với đường dây giá trị đặt
là vảo khoảng 120% tải đỉnh của đường dây và đối với bảo vệ cho máy biến
áp và động cơ là khoảng 140% tải đỉnh
Nếu Rơle 7SJ62 dùng để bảo vệ cho các máy biến áp có dòng từ hoá lớn, đặc điểm hãm có thể sử dụng để ngăn không cho phần tử 50-1 tác động sai Việc đặt các thông số cho đặc tính hãm này được đặt trong địa chỉ khối 22
Thời gian trễ của phần tử 50-1 được đặt ở địa chỉ 1205 và phải theo yêu cầu của hệ thống
Thời gian trễ của phần tử 50-2 có thể đặt bằng “vô cùng”, khi đó phần
tử 50-2 sau khi tác động sẽ đưa ra một thông báo nhưng không đưa ra lệnh cắt
6.10.4 Phần tử 51 với đặc tuyến IEC
Phần tử 51 sẽ tác động khi dòng sự cố lớn hơn hoặc bằng 110% giá trị đặt, nó có thể tác động hoặc không khi dòng sự cố nằm trong khoảng từ 100%
Trang 38cho đến 110% giá trị đặt Phần tử 51 sẽ trở về khi dòng giảm xuống còn 95% giá trị đặt.
Giá trị đặt của phần tử 51 được đặt trong địa chỉ 1207 và phải đặt cao hơn dòng tải lớn nhất có thể Giá trị tác động do quá tải không được sử dụng cho phần tử 51 do phần tử này chỉ được thiết kế cho bảo vệ sự cố ngắn mạch
Do vậy đối với đường dây giá trị đặt là vào khoảng 120% tải đỉnh của đường dây và đối với bảo vệ cho máy biến áp và động cơ là khoảng 140% tải đỉnh
Thời gian trễ của phần tử 51 được đặt ở địa chỉ 1208 và phải theo yêu cầu của hệ thống
Thời gian trễ của phần tử 51 có thể đặt bằng “vô cùng”, khi đó phần tử
51 sau khi tác động sẽ đưa ra một thông báo nhưng không đưa ra lệnh cắt
6.10.5 Chế độ đóng bằng tay
Khi mà một máy cắt đóng vào đường dây có sự cố, người ta luôn mong muốn cắt máy cắt ngay lập tức Chế độ đóng bằng tay dược sử dụng để loại
bỏ thành phần thời gian trễ ra khỏi các phần tử bảo vệ quá dòng khi phát hiện
ra máy cắt được đóng bằng tay vào điểm có sự cố
Thời gian trễ có thể được bỏ qua đối với một trong ba phần tử bảo vệ quá dòng có thời gian và một phần tử bảo vệ quá dòng chạm đất thông qua một xung từ khoá điều khiển Xung này sẽ được kéo dài 300ms
Địa chỉ 1213 MANUAL CLOSE có thể đặt cho các phần tử 2,
50-1, 51 hoặc không cho phần tử nào cả
6.10.6 Khoá điều khiển bên ngoài
Nếu tín hiệu đóng bằng tay đến với Rơle 7SJ62 không phải là quađường giao diện hệ thống, giao diện nối tiếp mà đến trực tiếp từ một khoá điều khiển thì tín hiệu này phải đưa đến một đầu vào nhị phân và phải được cài đặt để xác định bảo vệ quá dòng nào sẽ được kết hợp với tín hiệu này
6.10.7 Chức năng điều khiển
Thông tin đóng bằng tay cần phải được định hướng qua CFC sử dụng khối thông tin CMD nếu ta dùng chức năng điều khiển của Rơle
Trang 396.10.8 Tương tác với các thiết bị tự động đóng lặp lại
Với địa chỉ 1214 phần tử 50-2 được đặt là active nó có thể xác định dữ liệu phần tử 50-2 có thể được giám sát bởi các trạng thái của thiết bị đóng lặp lại trong Rơle hoặc bên ngoài
Nếu địa chỉ 1214 được đặt là with 79 active, phần tử 50-2 sẽ không tác động trừ khi chế độ tự động đóng lặp lại là bị khoá, nếu địa chỉ được đặt là Always, phần tử 50-2 sẽ luôn luôn hoạt động
Khi đóng lặp lại, người ta cũng mong muốn cắt nhanh khi có sự cố, với địa chỉ 1214 phần tử 50-2 được đặt là active phần tử 50-2 có thể đặt cắt nhanh Nếu sự cố vẫn còn sau lần đóng lặp lại đầu tiên, phần tử 50-2 có thể bị khoá, và các phần tử 50-1 hoặc 51 sẽ hoạt động
6.10.9 Các đặc tuyến do người dùng định nghĩa
Khi sử dụng chương trình DIGSI, một hộp thoại có thể cho ta nhập vào
20 cặp giá trị để xác định một đặc tuyến
6.10.10 Phân tích sự cố
Các hư hỏng của thiết bị bảo vệ số thường là do đứt cầu chì, kinh nghiệm cho thấy rằng ảnh hưởng của môi trường lên thiết bị là rất lớn Các hư hỏng liên tiếp trong hệ thống bảo vệ hay trong các thành phần của nó chỉ ra trên CU đèn LED thay đổi từ màu xanh sang màu đỏ Ngoài ra hệ thống bảo
vệ được khoá để tránh quá chức năng Các hư hỏng trên BU hay lỗi truyền
“IN: Coltrol Device
52 Breaker CF _ D12”
16
CMD INP Tc I.DEVIDE IA OFF BO
Trang 40thông giữa BU và CU được xác nhận thông qua đặt đáp ứng lỗi BLOCKING
DA 6305/ZE cho BLOCK BZ
Nguyên nhân của các nhiễu loạn:
- Hư hỏng trong CU
- Hư hỏng một trong những BU
- Lỗi truyền thông giữa BU và CU
Người sử dụng có thể tìm thấy các thông tin nhiễu loạn trong:
- Hư hỏng giám sát các đầu vào đo lường trong các khối BU
- Phát hiện hư hỏng bới chu kỳ kiểm tra
Những hư hỏng trên các BU được chỉ thị bằng chính xác các số BU để nhanh chóng xác định lỗi
6.10.12 Phát hiện hư hỏng nguồn nuôi