Điều này áp dụng cho tất cả các thông số đưa vào qua bàn phím màng hoặc giao tiếp ở phía trước liên quan đến sự làm việc của Rơle, ví dụ: - Đặt các thông số chức năng các ngưỡng, các chứ
Trang 1QUY TRÌNHVẬN HÀNH HỆ THỐNG BẢO VỆ QUÁ DÒNG
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Trang 3THAM GIA XEM XÉT: NGƯỜI DUYỆT:
6 Nội dung quy trình
6.1 Giao tiếp với rơ le
6.2 Đặt các thông số chức năng
6.3 Các tín hiệu
6.4 Các phương tiện điều khiển trong khi vận hành
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 4 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
6.5 Thí nghiệm và đưa vào vận hành
6.6 Thí nghiệm trước vận hành dùng các thí nghiệm nhất thứ
1 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới, công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổ sung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễ hiểu trong quy trình
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban, các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các công việc tại khu vực máy phát điện kích thích dự phòng do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt quản lý
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoài Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vực máy phát điện kích thích dự phòng do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt quản lý
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành bảo vệ khoảng cách 7SA513
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Trang 54 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc,
Kỹ thuật viên phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhân trong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này.Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùng cán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững, đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyền quản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Giao tiếp với rơ le
Việc đặt, vận hành và xem xét các hệ thống bảo vệ số có thể được thực hiện qua bàn phím màng tích hợp và màn chỉ thị ở mặt trước tất cả các thông
số vận hành cần thiết có thể đưa vào và tất cả các thông tin được đọc ra từ đây Thêm vào đó, việc giao tiếp cũng có thể thực hiện qua giắc giao tiếp với một máy tính cá nhân
6.1.1 Bàn phím màng và bảng chỉ thị
Bàn phím màng và bảng chỉ thị được đặt bên ngoài tương tự như một chiếc máy tính bỏ túi Hình 1 minh hoạ mặt trước của Rơle
Một màn chỉ thị tinh thể lỏng gồm 2 dòng, mỗi dòng gồm 16 ký tự, đưa
ra các thông tin Mỗi ký tự gồm một ma trận điểm 5x8 Các con số, chữ cái và một số ký hiệu đặc biệt có thể được hiển thị
Trong khi giao tiếp, dòng trên đưa ra một số gồm 4 chữ số, tiếp theo là thanh trỏ Con số này thể hiện địa chỉ đặt Hai số đầu tiên thể hiện địa chỉ của khối, tiếp sau là hai con số nối tiếp trong các kiểu rơle có phương tiện để thay đổi thông số, nhận dạng của bộ thông số được đưa ra trước địa chỉ đặt
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 6 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
Bàn phím bao gồm 28 phím với các con số, các phím điều khiển Yes/
No ý nghĩa của các phím được giải thích trong phần sau
Các phím dùng để đưa vào các con số:
Các phím Yes/ No cho các thông số văn bản:
Đổi dấu (đưa vào các số âm)
↑ Lật về phía trước: địa chỉ tiếp theo được hiển thị
↓ Lật về phía sau: địa chỉ trước đó được hiển thị
Lật khối về phía trước: Phần đầu của khối địa chỉ tiếp theo được hiểnthị
I/Y
N
Trang 7Phím xác nhận:
Các phím đặc biệt và điều khiển:
Ba phím ↑, ⇑, RESET có phần khác với các phím còn lại, có thể sử dụng khi nắp trước của Rơle đóng Các phím mũi tên có chức năng giống như các
ký hiệu của chúng và có thể lật trang về phía trước Vì vậy tất cả các giá trị đặt và số liệu sự kiện có thể hiển thị trong khi nắp trước đóng Hơn nữa các
C
W
Từ khoá: chống lại việc truy nhập trái phép tới các chương trình chỉnh định (không cần thiết khi gọi ra các tín hiệu và lời thông báo)
R Xoá phía sau các đưa vào không đúng
F Phím chức năng: được giải thích khi sử dụng.
DA Địa chỉ trực tiếp: Nếu đã biết địa chỉ, phím này cho phép
gọi ra trực tiếp địa chỉ
M/
S
Thông báo/ Tín hiệu: điều tra các tín hiệu sự cố và các số liệu vận hành
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
DA, M/S, CW hoặc ⇑ được nhấn
6.1.2 Làm việc với máy tính cá nhân.
Một máy tính cá nhân (tiêu chuẩn công nghiệp, ví dụ SIEMENS PCD) cho phép đặt chỉnh định, khởi động một thủ tục thí nghiệm và đọc số liệu với màn hình tiện nghi và các trình đơn hướng dẫn
Tất cả số liệu có thể đọc hoặc sao chép vào đĩa mềm
Ngoài ra tất cả các số liệu có thể đưa ra tài liệu qua máy in Nó cũng có thể nối với một máy vẽ để in ra các phác hoạ sự cố đã xảy ra
Để làm việc với máy tính cá nhân, tài liệu hướng dẫn của thiết bị này phải được tuân thủ Chương trình máy tính DIGSI sẵn có cho đặt thông số và
xử lý tất cả các số liệu bảo vệ số Yêu cầu để có thêm thông tin về các phương tiện trên
6.1.3 Các điều kiện trước vận hành
Đối với phần lớn các chức năng làm việc, đưa vào từ khoá là cần thiết Điều này áp dụng cho tất cả các thông số đưa vào qua bàn phím màng hoặc giao tiếp ở phía trước liên quan đến sự làm việc của Rơle, ví dụ:
- Đặt các thông số chức năng (các ngưỡng, các chức năng)
- Cấp phát hoặc xếp đặt các Rơle cắt, tín hiệu đầu vào nhị phân, chỉ thị LED
- Các thông số cấu hình cho ngôn ngữ vận hành, giao tiếp và cấu hình thiết bị
- Khởi động các thủ tục thí nghiệm
Khi gọi ra các tín hiệu, số liệu vận hành hoặc sự cố, hoặc đọc các thông
số chỉnh định không đòi hỏi đưa vào từ khoá
Trang 9Hình 1 – bàn phím vận hành và bảng hiển thị nhìn từ phía trước.
6.1.4 Mô tả Rơle (Mặt trước)
- Các địa chỉ không đòi hỏi người vận hành đưa vào
Địa chỉ được nhận diện bằng số khối tiếp theo là các số 00 (Ví dụ 1100 cho khối 11) Phần đầu khối hiển thị đoạn văn bản Bằng các phím ⇑ hoặc ⇓
để tới khối địa chỉ tiếp theo hoặc trước đó dùng các phím ↑ hoặc ↓ địa chỉ đầu tiên hoặc cuối cùng trong khối có thể chọn và chuyển
- Các địa chỉ đòi hỏi đưa vào số
Màn chỉ thị đưa ra địa chỉ 4 số, khối và số tiếp theo (ví dụ 1105: khối 11,
số tiếp theo 5) Đằng sau thanh trỏ là ý nghĩa của thông số, trên dòng thứ hai
là giá trị của thông số Một giá trị đã được đặt trước khi Rơle xuất xưởng Nếu giá trị này được giữ lại, không cần đưa vào giá trị khác Ta có thể lật trang trước hoặc trang sau trong khối hoặc tới khối tiếp theo (Hoặc trước đó) Nếu cần thay đổi giá trị, giá trị có thể thay đổi bằng các phím số, dấu chấm thập phân và/ hoặc đổi dấu +/- hoặc dấu không xác định Dải đặt có thể được đưa
ra trong đoạn văn bản tiếp theo, cạnh hộp liên quan Đưa vào các giá trị vượt quá dải này sẽ bị từ chối
Các bước đặt theo vị trí thập phân cuối cùng được chỉ dẫn trong hộp chỉnh định Đưa vào nhiều số thập phân hơn cho phép cắt giảm bớt đến số cho phép Giá trị phải được xác nhận bằng phím E! màn hình khi đó sẽ xác nhân giá trị được chấp nhận Các thông số đã thay đổi chỉ được lưu lại sau khi kết thúc việc đặt thông số
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 10 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
Các địa chỉ đòi hỏi đưa vào đoạn văn bản
Màn chỉ thị đưa ra địa chỉ 4 số, ví dụ 1102, nghĩa là khối 11, số nối tiếp theo là 2 Phía sau thanh trỏ là ý nghĩa của thông số, trên dòng thứ hai, đoạn văn bản mô tả ứng dụng Khi được gửi đi, đoạn văn bản đã được đặt trước Trong các phần sau, đoạn văn này sẽ được chỉ ra Nếu nó được giữ lại, không cần thiết đưa vào gì khác Ta có thể lật trang về phía trước hoặc trở lại trong khối hoặc tới khối khác (Hoặc tới khối trước đó) Nếu muốn thay đổi đoạn văn bản, nhấn phím N Văn bản kế tiếp, cũng được minh hoạ trong các bộ hiển thị ở các phần sau, khi đó xuất hiện Nếu chưa đúng đoạn văn bản nhấn tiếp N… Đoạn văn bản được chọn, được xác nhận bằng phím E Các thông số thay đổi, chỉ được ghi lại sau khi kết thúc quá trình đặt thông số
Cho từng địa chỉ, các thông số có thể và văn bản được đưa ra trong các phần sau Nếu nghĩa của văn bản không rõ ràng, tốt nhất là giữ lại các chỉnh định của nhà máy Các mũi tên ⇑⇓ hoặc ↑↓ ở phía trái của các hộp chỉ thị minh hoạ chỉ ra cách dịch chuyển từ khối sang khối hoặc trong khối Các địa chỉ không sử dụng được tự dộng bỏ qua
Nếu biết địa chỉ của thông số, ta có thể tới thẳng địa chỉ Điều này được thực hiện bằng cách nhấn phím DA tiếp đó đưa vào địa chỉ 4 số và nhấn phím
E Sau khi tới được địa chỉ, lật trang bằng các phím ⇑⇓ hoặc ↑↓
Thủ tục đặt có thể chấm dứt bất cứ lúc nào bằng tổ hợp phím F E, ví dụ nhấn phím chức năng F tiếp theo là E Màn chỉ thị sẽ đưa ra câu hỏi "SAVE NEW SETTINGS?" (Ghi chỉnh định mới?) Xác nhận băng phím Y, các chỉnh định mới bắt đầu có hiệu lực Thay vào đó, nếu ta nhấn phím N, làm việc với
từ khoá sẽ chấm dứt, các thay đổi từ lần đưa từ khoá vào cuối cùng sẽ mất Do vậy, các lỗi thay đổi có thể được làm mất tác dụng
Nếu ta ra khỏi dải đặt của các khối thông số chức năng (Các khối địa chỉ
10 đến 39) bằng các phím ⇑⇓ màn chỉ thị đưa ra câu hỏi "END OF CODEWORD OPERATION?" (Kết thúc làm việc với từ khoá) Nhấn phím N
để tiếp tục đặt thông số Thay vào đó, nếu ta nhấn phím J/Y một câu hỏi khác được đưa ra: "SAVE NEW SETTINGS?" Xác nhận với phím J/Y hoặc từ chối với phím N, như trên
Sau khi hoàn thành việc đặt các thông số các thông số được thay đổi, cho đến lúc này chỉ được cất trong bộ nhớ khả biến, được lưu lại vĩnh viễn trong EEPROM Màn chỉ thị xác nhận " NEW SETTING SAVED?" (Các chỉnh
Trang 11định mới đã được lưu) Sau khi nhấn phím M/S và tiếp theo giải trừ đèn, chỉ thị của trạng thái tĩnh xuất hiện trên màn chỉ thị.
6.2.1.2 Các bộ thông số lựa chọn
Tuỳ thuộc vào loại Rơle được yêu cầu có tới 4 bộ thông số khác nhau có thể lựa chọn cho các thông số chức năng, các địa chỉ trên 1000 và dưới 4000 các bộ thông số có thể chuyển đổi trong khi vận hành, sử dụng bảng điều khiển tại chỗ hoặc thông qua giao tiếp vận hành bằng 1 máy tính các nhân, hoặc từ xa sử dụng các đầu vào nhị phân
Nếu cách này không được dùng, các thông số được dùng theo bộ thông
số cho trước Phần còn lại của mục này không quan trọng Mặt khác, thông số thay đổi(Change - over) (Thông số có khả năng quyết định đến các thông số khác) phải được cấu hình là EXIST trong địa chỉ 7885 Bộ thông số đầu tiên được hiểu là bộ A, các bộ khác là B, C và D Các bộ thông số này được đặt cạnh nhau Để thực hiện việc chuyển đổi, đầu tiên đặt tất cả các thông số của
bộ thông số A về trạng thái bình thường Tiếp đó chuyển đến bộ thông số B:Đầu tiên hoàn thành thủ tục đặt thông số cho bộ A như miêu tả ở phần 2.1
Nhấn tổ hợp phím F2, nhấn phím chức năng F và tiếp sau là phím số 2 Tất cả các bộ thông số đưa vào tiếp theo khi đó là cho bộ thông số B Tất cả các bộ thông số có thể được truy nhập bàng 1 cách tương tự:
- Phím tổ hợp F1: Truy nhập tới bộ thông số A
- Phím tổ hợp F2: Truy nhập tới bộ thông số B
- Phím tổ hợp F3: Truy nhập tới bộ thông số C
- Phím tổ hợp F4: Truy nhập tới bộ thông số D
Đưa vào lại từ khoá cần thiết cho việc đặt bộ thông số mới được chọn Không đưa vào từ khoá, các chỉnh định chỉ có thể đọc không thể thay đổi
Vì chỉ có một vài thông số sẽ khác nhau trong phần lớn các ứng dụng có thể sao chép các bộ thông số đã được lưu giữ trước đó sang một bộ thông số khác
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Các bộ thông số được xử lý trong khối địa chỉ 85 Cách đơn giản nhất để tới khối này là sử dụng phím địa chỉ trực tiếp:
Sau khi sao chép, chỉ có những thông số khác với bộ thông số nguồn cần phải đặt lại
Việc đặt thông số phải được chấm dứt cho từng bộ thông số đã mô tả ở phần 6.2.1.1.1
Bảng sao chép các bộ thông số
8 5 0 0 J P A R A M E T E
C H A N G E - O V E R
Phần đầu khối "Thông số thay đổi", quá trình xử lý của các bộ thông số
Trang 138513 ORIG SET SET D
Chọn các địa chỉ riêng biệt bằng các phím ↑ và ↓ như chỉ dẫn dưới đây Mỗi thay đổi phải được xác nhận bằng phím Enter – E
Ngày và giờ được đưa vào các dấu chấm như là các điện áp phân cách, bởi vì bàn phím không có hai dấu chấm (:) hoặc dấu gạch chéo (/) (cho ngày kiểu Mỹ)
Đồng hồ được dùng đồng hồ tại thời điểm khi ta nhấn phím E, sau khi hoàn tất việc đưa vào thời gian Các phương pháp sai số thời gian (địa chỉ
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
6.2.2 Các hiển thị khởi động các khối địa chỉ 00 và 10:
Khi Rơle được bật lên, đầu tiên là địa chỉ 0000 và nhận dạng loại của Rơle xuất hiện Tất cả các Rơle SIEMENS đều có một thứ tự đọc cho thiết bị (Machine Readable Order Number) Khi Rơle làm việc và hiển thị một thông
0 2 02 1995
09: 00: 18
8 1 0 0 J S E T T I NG
GREAL TIME CLOCK
Phần đầu của khối “Đặt đồng hồ thời gian thực” Tiếp tục với phím ↑
Hiển thị ngày và giờ thực tế Tiếp tục với phím ↑
Đưa vào ngày mới: 2 số cho ngày, 2 số cho tháng và 4 số cho năm; trình tự giống như đặt cấu hình trong địa chỉ 7003, nhưng luôn dùng dấu chấm để phân cách: DD.MM.YYYY hoặc MM.DD.YYYY
8 1 0 2 J DATE
8 1 0 3 J TIME
Đưa vào thời gian mới: giờ, phút, giây mội đại lượng dùng 2 số, phân cách bằng dấu chấm: HH.MM.SS
8 1 0 4 J DIFF TIME
Dùng sai số thời gian, đồng hồ được đặt ngang bằng thời gian đưa vào hoặc chậm đi bằng phím +/- Định dạng cũng giống như việc đặt thời gian ở trên
Trang 15báo tĩnh, có thể tới địa chỉ mong muốn ví dụ bằng cách nhấn phím địa chỉ trực tiếp DA tiếp theo là số địa chỉ.
Sau địa chỉ 1000, các thông số chỉnh định bắt đầu Thêm các địa chỉ được liệt kê trong "Các tín hiệu" (ANNUNCIATION) và "Các thí nghiệm" (Tests)
6.2.3 Các số liệu hệ thống (Power system data) - Khối địa chỉ 11
DATA Bắt đầu khối "Số liệu hệ thống điện"
Cực tính của máy biến dòng điện:
LINE - Điểm đấu sao biến dòng hướng về phía đường dây
BUSBAR - Điểm đấu sao biến dòng hướng về phía thanh cái
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Nếu bộ biến điện áp có các cuộn dây e - n (tam giác), và nếu chúng được nối với thiết bị khi đó điều này phải được ghi trong địa chỉ 1109 Vì vậy tỷ số của các biến điện áp sẽ là:
Các điều kiện của điểm trung tính hệ thống:
Cho các sự cố một và hai pha chạm đất
Trang 17: 3
:
3
¸
Có 3 khả năng cho đường dẫn của dòng đất:
- Lấy dòng đất từ điểm đấu sao của biến dòng (xắp xếp theo sơ đồ chuẩn, xem phụ lục B, Hình …… B2):
Địa chỉ 1111 khi đó được đặt là: IeCT = PROTECTED LINE (đường dây được bảo vệ)
Địa chỉ 1112 được đặt là: Ie/Iph = 1,000
- Lấy dòng đất từ điểm đấu sao biến dòng của một đường dây song song (Bù của việc định vị sự cố cho các đường dây song song - cho dành cho SA513 *-*****-2***, Xem phụ lục B hình B.3):
Địa chỉ 1111 khi đó được đặt là: Ie CT = PARALLEL LINE (đường dây song song)
Địa chỉ 1112 được đặt là: Ie/Iph = 1,000
Nhưng nếu các biến dòng của đường dây song song có tỷ số biến khác với tỷ số biến dòng của đường dây được bảo vệ, mối quan hệ của các tỷsố này phải được đặt, ví dụ cho Ie/Iph
Các biến dòng của đường dây được bảo vệ 1000/1A
Các biến dòng của đường dây song song 1200/1A
Trang 18CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Tỷ số của máy biến dòng pha
Ví dụ: Các máy biến dòng pha: 400/5A
Máy biến dòng tổng (dòng): 60/1A
750 , 0 5 / 400
1 / 60 /I = =
I e ph
Địa chỉ 1112 được đặt là: Ie/Iph = 0,750
Địa chỉ 1113 hỏi tiếp điểm phụ của máy cắt có được nối với Rơle không
để thông báo cho Rơle vị trí của máy cắt Vị trí máy cắt được xác định khi có một thí nghiệm máy cắt được tiến hành Vì các lý do an toàn máy cắt có thể được thí nghiệm nếu nó mở cung cấp tiếp điểm phụ được nối
Có các cuộn dây biến áp đấu tam giác hở và chúng có được nối với Rơle hay không
Hệ số điều chỉnh cho điện áp dư:
Điện áp thứ cấp pha định mức của VT Điện áp thứ cấp định mức của cuộn tam giác hở
Thông thường: 1,73Giá trị đặt nhỏ nhất: 0,00Giá trị đặt lớn nhất: 9,99
Dòng điện được nối với đầu vào đo lường của RơleChú ý: địa chỉ 1111 không có trong các Model có đầu vào để phát hiện dòng chạm đất nhỏ (7SA511 *-
*****-1***; trong trường hợp này, đường dây được bảo vệ đã được cố định bên trong Rơle
1111 J Ie CT
PROTECTED LINE
PARALLEL LINE
Trang 196.2.3.2 Các thông số chính của đường dây
Các thông số chính của đường dây phụ thuộc vào tầm kiểm soát của các vùng khoảng cách và phân loại của đường dây bảo vệ Việc điều chỉnh tỷ số trở kháng đất được thực hiện bằng việc đưa vào tỷ số điện trở RE/RL và tỷ số điện kháng XE/XL Chúng được xác định hoàn toàn dựa trên tính toán và không giống với các phần thực và ảo của ZE/ZL Không cần các tính toàn phức tạp
Các thông số chỉnh định có thể được xác định từ các thông số đường dây
R
L E
X
L E
Trong đó: R0 - Điện trở thứ tự không của đường dây
X0 - Điện kháng thứ tự không của đường dây
1112 J Ie /Iph
1 000
J Uph / Udelta
1 73
Hệ số điều chỉnh cho dòng điện đất:
1 khi lấy từ điểm sao;
Tỉ số biến dòng đất (kiểu cửa sổ)
Trang 20CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 20 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
R1 - Điện trở thứ tự thuận của đường dây
X1 - Điện trở thứ tự thuận của đường dây
Chú ý quan trọng là các giá trị của toàn bộ đường dây hoặc các giá trị trên đơn vị dài được sử dụng, bởi vì các tỷ số phụ thuộc vào chiều dài của đường dây
Ro/s = 0,38 Ω/km (Điện trở thứ tự không)
Xo/s = 1,15 Ω/km (Điện kháng thứ tự không)
R
L
13 , 0
38 , 0 3
X
L
39 , 0
15 , 1 3
nó địa chỉ 3805 được đặt là PARALLEL LINE = YES
Các thông số chỉnh định có thể được xác định bằng công thức sau:
Trang 21R R
1
=
X
X X
1
=
Trong đó:
R0M: Điện trở tương hỗ của các hệ thống đường dây
X0M :Điện kháng tương hỗ của các hệ thống đường dây (Điện kháng kép)
R1: Điện trở thứ tự thuận của các đường dây
X1: Điện kháng thứ tự thuận của các đường dây
Chỉ cho các đường dây song song nếu bộ phận xác định vị trí sự cố được dùng với bù đường dây song song
Trang 22CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 22 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
6.2.4 Các chỉnh định cho bảo vệ khoảng cách:
Vì chức năng chính của 7SA513 là bảo vệ khoảng cách, nó được giả định rằng chỉnh định cho phạm vi hoạt động của thiết bị chức năng bảo vệ khoảng cách đã được đặt là EXXIST (địa chỉ 7801) Nếu nó được đặt là NON
- EXIST cho bảo vệ khoảng cách (khi chỉ sử dụng các chức năng khác) thì phần này sẽ không liên quan
Phát hiện sự cố, có hướng Thời gian trễ T4
Phát hiện sự cố, vô hướng Thời gian trễ vo5
Cho các vùng Z1, Z2 và Z1B, các thời gian trễ khác nhau có thể được đặt cho các sự cố 1 pha và nhiều pha tương ứng
Trong khối địa chỉ 12, hướng của cấp bảo vệ có hướng và thời gian trễ T4, T5 được đặt
Trang 23Chú ý: hướng được đặt cho cấp bảo vệ có hướng cuối cùng (địa chỉ 1202) không có tác dụng cho các chức năng có hướng độc lập khác của các tính năng phát hiện sự cố, ví dụ, cho việc so sánh hướng khi nó được chọn.Với trường hợp đóng bằng tay vào sự cố, bảo vệ khoảng cách có thể được đặt với các giá trị khác nhau của tầm bao trùm (địa chỉ 1205) Với Z1 EFFECTIVELY (có ảnh hưởng), không có việc đo đặc biệt nào diễn ra Việc
đo được chuyển sang vùng mở rộng (overreach) Z1 EFFECTIVE hoặc FDEFFECTIVE, phát hiện sự cố không hướng, điều kiện trước hết là lệnh đóng bằng tay được đưa đến Rơle qua một đầu vào nhị phân từ không đồng thời
Đo lặp (điện trở 1206) thông thường được đặt là No Khi đó, bảo vệ khoảng cách tự động thực hiện việc đo lặp trong vùng của điểm cân bằng hoặc chỉ khi các điện áp đo được rất nhỏ Ta chỉ đặt YES trong những điều kiện có khó khăn trong việc đo lường (các biến điện áp không đủ dung lượng tải) Việc lặp đo khi đó sẽ luôn được thi hành Việc lặp đo có nghĩa là ít nhất một chu kỳ đầy đủ của các giá trị đo sẽ được đánh giá
Tắt bảo vệ quá dòng có thời gian pha
Và ∞ (cắt không hướng)
1200 J DIST PROT
GENERAL SETTINGS Bắt đầu khối "Các chỉnh định chính của bảo vệ khoảng cách"
Hướng cho lệnh cắt có hướng có phát hiện sự
cố, có thể đặt là:
FORWARDS Hướng đường dây hoặcREVERSE Hướng về thanh cái NON-DIRECTIONAL Vô hướng
1202 J DIR FLT T4
FORWARDS
REVERSE
NON-DIRECTIONAL
Trang 24CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Các thời gian trễ T1 và T2 có thể đặt riêng biệt và khác nhau trong các trường hợp sự cố 1 pha hoặc nhiều pha Do vậy, ta có thể đặt thông số chỉnh định cho các sự cố 1 pha lớn hơn thông số tương ứng của bảo vệ chạm đất khác liên quan (T1 một pha lớn hơn T1> một pha) hoặc đặt thời gian nghịch ngắn hơn cho các sự cố nhiều pha gần trạm (T2> một pha ít hơn T2 một pha)
YES Nghĩa là ít nhất toàn bộ một chu kỳ luôn được sử dụng để xác định giá trị; trong các điều kiện đo lường khó khăn
1206 J MEAS REPET
NO
YES
LINE
Trang 25Các vùng độc lập Z1, Z2 và Z3 làm việc không phụ thuộc vào nhau và độc lập với vùng các mở rộng Z1B và Z1L.
Trạm có cấp quan trọng nên được đưa vào hệ thống nối mạch vòng hoàn toàn Điều này nên làm trước khi đưa vào dãy các thông số đầu vào bao gồm chiều dài đường dây với điện kháng sơ cấp của nó là Ω/pha Các điện kháng này là các thông số cơ bản cho việc xác định khoảng kiểm soát của vùng.Với vùng thứ nhất Z1, bình thường ta chọn không thời gian (T1 = 0,00s) cho 85% của đường dây được bảo vệ Nếu vượt qua khoảng cách này Rơle sẽ cắt sự cố bằng thời gian tác động của vùng sát cạnh nó
Cho mỗi cấp tiếp theo thời gian trễ tăng 1 cấp đơn vị thời gian Đơn vị cấp thời gian này phải đủ lớn để chứa thời gian làm việc của máy cắt gồm cả dung sai, thời gian giải trừ của thiết bị bảo vệ và sai số của các thời gian trễ thông thường ta dùng 0,3 đến 0,4s Tầm kiểm soát của vùng tiếp theo được chọn để cho nó chiếm tới 80% của cấp thời gian bằng nhau của Rơle cho phần đường dây ngắn nhất tiếp theo
Các giá trị xác định từ cấp của trạm phải được chuyển sang các giá trị phía thứ cấp của các máy biến dòng điện và điện áp
Z
Zthø cÊp Tû sè biÕn ¸p So cÊp
dßng biÕn sè Tû
N
o vt
ct SEC= XS cÊp
Trong đó: Nct - Tỷ số biến dòng
Nvt – Tỷ số biến điện ápIn/A - Dòng định mức của rơle (Ampe) = dòng định mức của các biến dòng
Điện trở R đặt giới hạn cho điện trở sự cố, nó bao gồm điện trở hồ quang điện trở tiếp địa Chỉnh định điện trở nên xem xét đến các điện trở sự cố này
mà không cần đặt hoàn toàn lớn hơn Sự khác biệt đủ lớn với tổng trở vận
Trang 26CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Ro/s = 0,38 Ω/km (Điện trở thứ tự không)
Xo/s = 1,15 Ω/km (Điện kháng thứ tự không)
Biến dòng 600/5A
Biến điện áp 110kV/0,1kV
Quá tải lớn nhất Pmax = 130MVA tương ứng Imax = 680A
Hình 6 - 2 chỉ ra một phần lưới mẫu với các cấp sơ cấp có các thông số đường dây
Vì vậy các giới hạn dòng tiếp theo tăng
Sơ cấp vùng 1: 85% chiều dài đường dây
Trang 27X1prim = 0,85Xa = 0,85 23,4Ω = 19,89Ω
Thứ cấp vùng 1:
85 , 10
5 89 , 19 1 , 0 / 110
5 / 600
1
A
A A
I X N
5 68 , 26 1 , 0 / 110
5 / 600
2
A
A A
I X
5 69 , 34 1 , 0 / 110
5 / 600
3
A
A A
I X
Trang 28CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
R1prim = R1đường dây 1/2 Rhồ quang = 6,63Ω+1/2.12Ω = 12,63Ω
9 , 6
5 63 , 12 1 , 0 / 110
5 / 600
1
A
A A
I R N
Với từng sự cố chạm đất, sai số riêng cho điện trở có thể được đặt Giả
sử nếu có điện trở hồ quang là 9Ω và điện trở của mạch dòng qua đất là 25Ω
5 / 600
E 1
A
A A
I R
N
N E
Trang 29cố pha đất, vì bộ phận phát hiện dao động lưới chỉ làm việc với quá trình
đo pha - pha
Chú ý: Các giá trị chỉnh định R cho mỗi vùng, nếu có thể, không nên vượt quá giá trị đặt X
Giá trị đặt lớn nhất: 130, 00 Ω
Vù n g t h ứ n h ấ t Z 1
Trang 30CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Trang 31Thông thường các địa chỉ 3115 và 3116 được đặt cùng một giá trị.
Trang 32CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 32 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
6.2.4.3 Các vùng kiểm soát (mở rộng) Z1B và Z1L khối 14
Hai vùng mở tộng Z1B và Z1L là các vùng kiểm soát Chúng không ảnh hưởng đến các vùng độc lập Z1, A2, Z3 Bởi vậy, không có sự chuyển đổi, chỉ là các vùng mở rộng sẽ làm cho có tác dụng hay không có tác dụng bằng các điều kiện thích hợp Nếu một trong các vùng này không được đòi hỏi phải đáp ứng, các chỉnh định sẽ không được quan tâm
Vùng Z1B có ảnh hưởng cùng với việc đóng lại nhanh (rapid closing) lần đầu và/hoặc các chế độ bảo vệ từ xa Nó cũng có thể được kích hoạt qua một mạch đầu vào nhị phân Thông thường nó được đặt ít nhất là 120% chiều dài đường dây
Vùng Z1L được sử dụng riêng cho đóng lại nhiều lần, sau lần đóng thứ hai (DAR = Delayed auto - reclose - tự động đóng lại trễ) Từng vùng đều có riêng thời gian trễ, nhờ vậy, với Z1B ta có thể phân biệt được giữa các sự cố đơn pha (T1B1 pha) và nhiều pha (T1B > 1 pha)
Hướng đo cũng có thể được đặt riêng biệt cho các vùng mở rộng
Chú ý: Hướng đặt cho vùng Z1B dùng chung cho cấp này, độc lập với nguyên nhân dẫn tới sự làm việc của vùng này
Vùng mở rộng Z1B (kiểm soát bằng RAR, các tín hiệu bảo vệ từ xa hoặc đầu vào nhị phân)
Trang 33Thông thường các địa chỉ 1405 và 1406 được đặt cùng một giá trị.
Vùng mở rộng Z1L (kiểm soát bằng DAR hoặc đầu vào nhị phân, chỉ nếu có chức năng đóng lặp lại)
Trang 34CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
7SA513
Mục: Lần sửa đổi: Lần 02
Trang: 34 / 132 Ngày hiệu lực: /
10/2009
6.2.4.4 Lựa chọn chương trình phát hiện sự cố - khối địa chỉ 15
Rơle bảo vệ đường dây 7SA513 có nhiều tính năng phát hiện sự cố khác nhau từ đó nó có thể chọn ra cách tối ưu cho hệ thống sau khi xem xét kỹ
(Xem phần các thông số)
Các phương pháp phát hiện sự cố có thể được mô tả riêng rẽ trong phần 4.2.1 Nết thiết bị được trang bị nhiều hơn một bộ phát hiện sự cố, việc lựa chọn được được thực hiện trong quá trình cấu hình hệ thống theo phần 5.4.2 (địa chỉ 7802) Các đoạn sau đưa ra các thông số cho tát cả các thiết bị phát
1413 J R1LE
4 00 Ω Điện trở pha - đấtGiá trị đặt nhỏ nhất: 0, 05 Ω
Giá trị đặt lớn nhất: 130, 00 Ω
Hướng cho vùng Z1L có thể đặt là:FORWARDS Hướng đường dây hoặcREVERSE Hướng về thanh cái NON-DIRECTIONAL Vô hướng
Trang 35hiện sự cố Khi xem các địa chỉ tren màn hình Rơle chỉ có các địa chỉ ảnh hưởng đến (các) phương pháp xác định sự xuất hiện.
Chú ý: Việc kiểm soát đo lường (measurement control) với:
LE: Uphe/LL: Uphe không được phép sử dụng trong các hệ thống có điểm trung tính cách ly hoặc có điẹn trở bù Kiểm soát đo lường với LE: Uphph/LL: Uphph loại trừ mạch vòng đo lường pha - đất; bởi vậy nó không được sử dụng cho các hệ thống với điểm trung tính nối đất trừ khi một Rơle bảo vệ hoặc chức năng khác được kích hoạt cho các sự cố chạm đất
Phát hiện sự cố chỉ với điện áp được kiểm soát (U/I):
Kiểm soát đo lườngUph-e với sự cố chạm đất được phát hiện
Uph-ph không cùng với sự cố chạm đất được phát hiện
Uph-ph với sự cố chạm đất được phát hiện.Uph-ph không cùng với sự cố chạm đất được phát hiện
Uph-e với sự cố chạm đất được phát hiện
Uph-e không cùng với sự cố chạm đất được phát hiện
Uph-e với sự cố chạm đất được phát hiện
I >> không cùng với sự cố chạm đất chỉ có bảo
Uph-e với sự cố chạm đất được phát hiện
I >> không cùng với sự cố chạm đất chỉ có bảo vệ quá dòng tác động
Trang 36CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Với dòng sự cố chạm đất, một giá trị đặt riêng Ie> (địa chỉ 1602) được cung cấp Trong các lưới điểm trung tính được nối đất cố định, nó sẽ được đặt nhỏ hơn dòng chạm đất nhỏ nhất có thể Trong các lưới điểm trung tính cách
ly hoặc có điện trở bù, giá trị đặt để phát hiện đúng sự cố của các sự cố chạm đất kép phải được đặt nhỏ hơn dòng sự cố chạm đất kép nhỏ nhất được trông đợi
Trang 3736 , 1 2 , 1 600
680 2 , 1
Giá trị này đủ nhỏ hơn dòng ngắn mạch nhỏ nhất của 1200A/600A = 2InĐiều kiện cho dòng ngắn mạch nhỏ nhất cũng có tác dụng đối với các dòng sự cố chạm đất trong các lưới trung tính nối đất trực tiếp, giống như cho các sự cố chạm đất kép trong hệ thống khác
6.2.4.6 Chỉnh định cho phát hiện sự cố dùng điện áp (U/I)
Chú ý:
Phần này chỉ dùng cho các Model dùng các phương tiện phát hiện sự cố bằng điện áp được kiểm soát (7SA513 *-****-2- hoặc *-****-3-) và khi phương pháp này đã được chọn
102030405060
1602 J Ie>
0 5 I/In
Giá trị ngưỡng phát hiện dòng Ie>
Giá trị đặt nhỏ nhất: 0, 10 InGiá trị đặt lớn nhất: 1, 00 In
Trang 38CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Ý nghĩa của các thông số có thể được thu thập từ đặc tính dòng điện/điện
áp đưa ra trên hình 2 Iph> (địa chỉ 1611) là dòng điện làm việc nhỏ nhất, điều kiện để trước hết từng pha tác động Nó phải được đặt nhỏ hơn dòng ngắn mạch nhỏ nhất xác định trước
Nhánh điện áp phụ thuộc có thể đặt cho các điện áp pha-đất trong địa chỉ
1612 và 1613 hoặc các điện áp pha-pha trong các địa chỉ 1614 và 1615 Điều này phụ thuộc điện áp kiểm soát được chọn là với Uph- ph hay Uph-e Đặc tính phải được đặt sao cho nó có một khoảng cách đủ an toàn từ dòng điện vận hành lớn nhất tại điện áp làm việc nhỏ nhất Với các lưới lớn, các tính toàn ngắn mạch có thể có ích
Trong phần lớn các trường hợp, kiểm soát điện áp Uph-e cho các sự cố chạm đất và Uph- ph cho các sự cố không chạm đất hay được dùng trong các hệ thống nối đất trực tiếp điểm đấu sao (địa chỉ 1501 LE: Uphe/LL: Uphph) Điều này đảm bảo độ nhạy lớn nhất cho tất cả các loại sự cố Tuy vậy điều kiện trước hết là các tiêu chuẩn cho sự cố chạm đất phải thoả mãn tại điểm đo tin cậy cho tất cả các sự cố chạm đất Nói cách khác, kiểm soát với Uphe cho tất các các loại sự cố là hợp lý (địa chỉ 1501 LE: Uphe/LL: Uphe), điều này dẫn tới
độ nhạy cho các ngắn mạch không chạm đất nhỏ hơn Trong nhiều trường hợp, điều này có thể được chấp nhận các sự cố pha - pha nằm trong vùng của chức năng phát hiện sự cố quá dòng I>>
Khả năng kiểm soát với các mạch vòng điện áp Uphe chỉ có lợi khi một sự
cố chạm đất được phát hiện trong các hệ thống có điểm đấu sao nối đất với trở kháng thấp, có các biện pháp hạn chế dòng chạm đất (được gọi là nối đất điện trở) Trong hệ thống này, chỉ có các sự cố chạm đất được phát hiện bằng chức năng phát hiện sự cố bằng kiểm soát điện áp Cho các sự cố pha - pha các bộ phận phát hiện sự cố quá dòng đặt lớn I>> sẽ tác động (địa chỉ 1501LE: Uphe/LL: I>>)
Để tránh sự tác động sai của bộ phận phát hiện sự cố chạm đất bằng dao động thoáng qua trong khi xảy ra một sự cố chạm đất đơn giản trong các lưới trung tính cách ly hoặc nối đất qua cuộn kháng (Cuộn Petersen), việc phát hiện sự cố có thể trễ bằng thông số TIe 1 pha (địa chỉ 1801) Nếu dòng chạm
Trang 39đất có thể vượt qua ngưỡng sự cố chạm đất thậm chí trong các điều kiện giá trị ổn định (Steady - Statecondition), TIe 1 pha nên đặt tới ∞: khi đó, sự cố 1 pha cũng không thể tác động thậm chí với một dòng chạm đất lớn chảy qua Tuy nhiện, các sự cố chạm đất kép sẽ được phát hiện chính xác và giải trừ theo các chương trình ưu tiên sự cố kép.
Ngoài ra, cũng có thể chỉ sử dụng các điện áp kiểm soát bằng các điện áp pha - pha(địa chỉ 1501LE: Uphe/LL: Uphph) Mạch vòng đo của đường dây trong trường hợp này không phụ thuộc vào việc phát hiện sự cố chạm đất; phương pháp này loại trừ tuyệt đối các sự cố chạm đất, tuy nhiên việc ưu tiên sự cố chạm đất kép là không thể
6.2.4.7 Các chỉnh định cho phát hiện sự cố theo tổng trở
Trang 40CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-01 Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Phát hiện sự cố tổng trở cho sự cố chạm đất được trợ giúp bởi một cấp quá dòng I>>, ở đây, việc tác động của cấp quá dòng chỉ dẫn đến việc phát hiện sự cố nếu mạch vòng tổng trở liên quan đã được loại trừ Các thông số tương ứng đã được đặt trong phần 2.4.5
Ýnghĩa của các thông số có thể được thu thập từ đặc tính tổng trở đưa ra trên hình 2 Các vùng in đậm xác định các thông số chỉnh định cho hình đa giác phát hiện sự cố Iph> là dòng làm việc nhỏ nhất, điều kiện trước hết cho từng pha tác động Nó phải được đạt nhỏ hơn dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất giả định
Phát hiện sự cố theo tổng trở nên được coi như cuối cùng Bằng việc đánh giá nguồn cấp trung gian cho các sự cố ở xa, nên chọn giá trị ngưỡng lớn hơn, tốt hơn là giá trị nhỏ hơn Tuy nhiên, nếu đường dây mang công suất phản kháng, ngưỡng tác động phải nằm dưới tổng trở công suất phản kháng.Xem ví dụ tính toán trong phần 2.4.2 ta chọn xấp xỉ 2 lần giá trị của vùng thứ 3 Việc tính toán bằng các giá trị sơ cấp là không cần thiết trong trường hợp này
X + Asec = 38 Ω
Cho sự cố hướng nghịch (reverse) chú ý rằng với cách làm việc của bảo
vệ từ xa (overeach teleprotection), một sự cố hướng nghịch dứt khoát phải được nhận ra nếu nó nằm trong vùng mở rộng (overeach zone) của rơle của đầu đường dây kia Các giá trị chỉnh định bình thường xấp xỉ bằng 1 nửa của các giá trị ở hướng đúng (forward)
X - Asec = 19 Ω
Cho chỉnh định điện trở cho giới hạn trên và dưới chỉnh RA1 vẫn phải nhận ra các sự cố hồ quang trong giải dung sai của nó Phỏng chừng hai hoặc
ba lần giá trị của vùng thứ ba cũng được sử dụng ở đây
ở giới hạn trên, giá trị đặt RA không nên vượt quá 6 lần giá trị đặt cho X-A