1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại quận hà đông, thành phố hà nội

55 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng đó tôi chon chuyên đề nghiên cún: “Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ” Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cún

Trang 2

BOT Xây dựng - Vận hành - Chuyển

giao

CTRSHĐT Chất thải rắn sinh hoạt đô thị

1.1 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt đô thị 61.1.1 Nguồn phát sinh 61.1.2 Thành phần và tính chất của chất thải rắn

1.2Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đô thị 8 1.3 Quản lý, quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị 161.3.1 Khái niệm 161.3.2 Mô hình quản lý CTRSH đô thị 17Chương II: Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Hà Đông 232.1 Vị trí địa lý, điều kiện tụ’ nhiên, kinh tế xã hội Quận Hà Đông 232.2 Hiện trạng chung về quản lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tây 292.3 Hiện trạng xử lý CTRSH trên địa bàn Quận Hà Đông 312.4 Nội dung quy hoạch xây dựng quy hoạch quản lý chi tiết thu gom, vận chuyến 32

và xử lý rác thải sinh hoạt cho Quận Hà Đồng

Chương III: Quan Điển và các giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý chất thải rắn 44sinh hoạt tại Quận Hà Đông

3.1 Dự báo xu thế biến đối và những thách thức của khối lượng chất thải rắn của 44Quận Hà Đông trong tương lai

3.2 Quan diêm hoàn thiện mô hình quy hoạch chât thải răn sinh hoạt tại Quận Hà

3

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Lý do chọn đề tài, tên đề tài

Trong vòng 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được nhũng bước tiến đáng kế về phát triếnkinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay GDP liên tục tăng, bình quân đạt trên 7%/ năm.Năm 2005 tốc độ này đạt 8,43%, là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 9 năm qua Từnăm 2000 đến 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu người, trong đó tỉ lệ dân số thành thị

tăng từ 24,18% năm 2000 đến 26,97% năm 2005, tương ứng tỉ lệ dân số nông thôn giảm

từ 75,82% xuống 73,93% Dự báo đến năm 2010, dân số thành thị lên tới 30,4 triệungười, chiếm 33% dân số và đến năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước.Tính đến tháng 6 năm 2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, tốc độ đô thị hóa diễn ra rấtnhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuynhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa nhanh chóng cũng đã tạo rasức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường sổng và phát triển khôngbền vững về mặt môi trường Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và các khu công

nghiệp ngày càng nhiều với thành phần ngày càng phức tạp Quận Hà Đông là một đô thịlớn, giữ vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Hà Tây (cũ) -Thành phố Hà Nội mới Trong nhũng năm gần đây, do tác động của nền kinh tế thị trường

và các chính sách mở cửa cùng với vị trí giao lưu buôn bán thuận tiện nên tốc độ đô thịhóa của Quận ngày càng cao Tuy nhiên, sự phát triến của Quận Hà Đông hiện nay vẫncòn trong tình trạng thiếu đồng đều Sự phát triển chưa đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa vàviệc nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triến của các ngành dịch vụ công cộng, dulịch, thương mại cùng với mật độ dân cư tập trung cao đã tạo nên một lượng rác thải ramôi trường xung quanh ngày càng nhiều Lượng rác thải này không được thu gom, xử lýkịp thời sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh cũng như gây tác động xấuđến sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống tại Quận và các vùng lân cận

Trong những năm qua Quận Hà Đông đã phối hợp với các ngành, các cấp có liên quancủa tỉnh, xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề rác thải, trực tiếp tổ chức, chỉ đạo việc

Trang 4

5thức của người dân mới môi trường, đặc biệt là đối với quản lý chất thải rắn còn chưa caonên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác bảo vệ môi trường Quy hoạch về quản lý, xử

lý chất thải rắn là nội dung rất cần thiết cho giai đoạn hiện nay và trong tương lai đổi vớiQuận Hà Đông nói riêng và cho toàn tỉnh Hà Tây nói chung Xuất phát từ thực trạng đó

tôi chon chuyên đề nghiên cún: “Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cún của chuyên đề nhằm: (a) Nêu bật bức tranh đô thị hóa với vấn đềchất thải rắn sinh hoạt đô thị; (b) Đánh giá hiện trạng, diễn biến tổng lượng, thành phần

và nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị tại Quận Hà Đông; (c) Đánh giá hiện trạng côngtác thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị Quận Hà Đông; (d) Đe xuấtcác giải pháp về quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chất thải rắn đô thịtại Quận Hà Đông; (e) Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Quận Hà Đông

đến năm 2020; (f) Đe xuất mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Hà Đông;

Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu

Đồi tượng nghiên cúu của đề tài là cơ sở lý luận của mô hình quy hoạch quản lý chất thảirắn sinh hoạt tại Quận Hà Đông, Quận Hà Nội

Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề có sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập, thong kê, phương

pháp kế thừa, phương pháp điều tra khảo sát thực địa Phương pháp chuyên gia, phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh

Ket cấu của đề tài

Ket cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị

Chương 2: Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Hà Đông

Chương 3: Quan Điển và các giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạttại Quận Hà Đông

Trang 5

Chưong I: Cơ sỏ’ lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1.1 Đặc điếm chất thải rắn sinh hoạt đô thị

1.1.1 Nguồn phát sinh

a. Nguồn sinh hoạt

Tổng dân số Quận Hà Đông là: 175.371 người, lượng rác thải sinh hoạt thải ra tù’ nguồnnày khá lớn, chiếm khoảng 75 - 80% tổng lượng rác thải trên toàn địa bàn Mặc dù đã có

bộ phận chuyên trách là Công ty Môi trường đô thị đảm nhiệm xử lý, tuy nhiên hệ thốngthu gom chưa triệt đế, kỹ thuật xử lý còn hạn chế cộng thêm nguồn kinh phí hạn hẹp,trang thiết bị còn thiếu nên chất thải rắn từ nguồn này ngày càng gia tăng sức ép lên môitrường Neu coi mỗi người mỗi ngày xả thải ra 0,65 kg rác thì khối lượng chất thải rắnsinh hoạt là: 114tấn/ngày

b. Nguồn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu kinh tế của Quận,khoảng 50% Ngành công nghiệp chủ yếu của Quận là sản xuất và chế biến lương thực,thực phẩm, thủy hải sản, chế biến lâm sản, đồ mộc dân dụng, thủ công mỹ nghệ, thủ công

gia truyền, chế biến thức ăn gia súc Các loại chất thải chủ yếu tù’ nguồn này bao gồm :

Chất thải tù’ vật liệu trong quá rình sản xuấtChất thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuấtChất thải từ bao bì đóng gói sản phẩm

c. Nguồn nông nghiệp

Nông nghiệp chiếm tỷ trọng 3,89% trong cơ cấu kinh tế Quận Hà Đông Cây lương thựcchủ đạo trên địa bàn Quận là lúa, bên cạnh còn có cây ngũ cốc như ngô, khoai, đậu, lạc và

đậu tương Chất thải từ nguồn này chủ yếu là:

Rơm rạ

Trang 6

điBao bì đựng các loại.

Thông thường, chất thải nông nghiệp hầu hết được nông dân tự’ giải quyết bằng cách làmphân chuồng, nuôi gia súc, làm nhiên liệu Tuy nhiên, đối với một số hộ do thiếu diệntích xử lý trong gia đình, hoặc không được sử dụng cho các mục đích trên nên vẫn được

xả thải ra môi trường Do đó, khối lượng rác thải từ nguồn này chiếm tỷ lệ cũng khôngnhỏ và cần được tiến hành thu gom xử lý

d. Nguồn du lịch, dịch vụ, nhà hàng, khu chợHiện nay, trên địa bàn Quận có một chợ lớn trung tâm và nhiều chợ nhở, hàng chục nhàhàng phục vụ ăn uổng và điểm dịch vụ Rác thải từ nguồn này có thành phần chủ yếu làchất hữu cơ dễ phân hủy như thức ăn thừa, mẩu rau, củ, quả, lá cây, cành cây nhỏ Ngoài

ra, thành phần có nguồn gốc plastic cũng chiếm tỷ lệ đáng kế Khối lượng rác từ nguồnnày khá lớn, cần được tiến hành thu gom xử lý triệt đế

e. Nguồn xây dụngCùng với quá trình đô thị hóa, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của Quận diễn ra với tốc độcao Nhiều đường giao thông, trường học, trụ sở, nhà dân, cầu cống được xây dựng Chấtthải rắn loại này chủ yếu gồm: gạch vờ, bê tông, vôi vữa, đất đá nếu không được xử lý

sẽ gây cản trở giao thông, tác dòng chảy, làm mất mỹ quan đô thị, cần phải có biện phápthu gom xử lý riêng đối với nguồn chất thải này

f. Nguồn công sở, cơ quan, trường học

Toàn Quận với hơn 300 các cơ quan ban ngành của trung ương, Tỉnh và của Quận đóngtrên địa bàn Quận Rác thải tù' nguồn này chiếm tỷ lệ không lớn, thành phần chủ yếu làgiấy báo, bao bì giấy, bao bì pĩastic Có thế thu gom, vận chuyển, tập kết chung vớilượng rác thải tù’ các nguồn khác đế tiến hành xử lý

g. Rác đường phố

8Quận Hà Đông có tống chiều dài các đuờng phố là 130,587km, với tống diện tích đất giaothông của các phổ chính là 580.000 m2, lượng chất thải rắn chủ yếu do những người tham

gia giao thông và các hộ mặt đường tạo ra Ước tính lm2 đường tạo ra khoảng 0,01 kgchất thải rắn/ngày đêm Như vậy, trung bình trung bình một ngày đêm nguồn này tạo rakhoảng 5,8 tấn/ngàyđêm chất thải rắn

Như vậy, tống khối lượng rác phát sinh trên địa bàn Quận khoảng 150 - 160 tấn/ngày

1.1.2 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt đô thị

Qua thực tế khảo sát và quá trình phân tích mẫu chất thải rắn sinh hoạt cho thấy, thànhphần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Hà Đông như sau :

Bảng thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Hà Đông

1.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đô thị

1.2.1 Tác động của CTRSH đô thị tói kinh tế - xã hội

Ngày nay, quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đã trở thành vấn đề môi trường và mangtính chính trị quan trọng không chỉ ở các nước công nghiệp hóa phát triến mà cả ở các

Trang 7

Chi phí theo đầu

người (Đô la Mỹ)

% GNP cho quản lý chất thải rắn

H2S, các hợp chất hữu cơ bay hơi

Bãi chôn lấp

Ngoài các hoi khí gây ô nhiễm thông thường, còn có PCBs, PAHs, các hợp chất dioxins và /urans

Thiêu đốt

Nước

Ô nhiễm và mất cảnh quan ở các khu vực nước mặt do rác bị vứt bừa bãi ở ao, hồ, sông ngòi và kênh rạch

Thiếu ỷ thức, hiêu biết của người dân

Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm do nước rỉ rác chưa được xử lý từ các bãi chôn lấp không họp vệ sinh thải ra môi trường bên ngoài, đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng.

Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp

9nước đang phát triến Các vấn đề liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt đô thị ngày càngtrở nên quan trọng do những lý do sau đây:

- Vòng đời của các loại sản phấm tiêu dùng ngày càng trở nên ngắn đi do trình độ phát

triến công nghệ sản xuất và mức sổng tăng Đây là lý do dẫn tới việc gia tăng nhanh

chóng lượng chất thải phát sinh ở nhiều khu vực phát triến và đang phát triến trên thế

tiêu dùng, gây sức ép tới tài nguyên đất, nước

- Việc xử lý rác thải trở nên khó khăn do lượng phát thải quá lớn, thành phần phức

khó xác định được những loại hình hóa chất có mặt trong rác thải Đây là lý do

phải đầu tư tài chính ngày càng nhiều cho các hoạt động xử lý chất thải

Tác động và ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đô thị tới phát triến kinh tế - xã hộingày càng thấy rõ Mức chi cho quản lý chất thải tăng mạnh ở nhiều khu vục trên thế giới

Bên cạnh chi phí trục tiếp cho các hoạt động và dịch vụ quản lý chất thải, xã hội còn phảichịu những chi phí và tốn thất tính bằng tiền do các ảnh hưởng sau:

- Sức khỏe của cộng đồng và công nhân trực tiếp làm việc trong ngành quản lý

bị giảm sút do tác động ô nhiễm gây bởi CTRSHĐT;

- Giải quyết và làm sạch ô nhiễm nước do ảnh hưởng của việc xả thải cũng như

10khai ở nhiều cấp độ và quy mô khác nhau, đi đôi với nó là các chuơng trình giáo dục,nâng cao nhận thức về tiêu dùng đúng cách và thân thiện với môi trường Tuy nhiên, đổivới các nước đang phát triến, như Việt Nam, việc triến khai các chương trình kiếu này vẫn

còn chưa được quan tâm đầu tư đúng mức

Theo kết quả điều tra do Bộ Y tế phối hợp với Tống cục Thống kê thực hiện trong chươngtrình “Điều tra y tế quốc gia năm 2001-2002”, so với khu vực nông thôn, việc xử lýCTRSH ở khu đô thị mặc dù đã tốt hơn, song vẫn còn ở trình độ thấp so với các nướctrong khu vực và các nước tiên tiến Tỷ lệ CTSH được thu gom và xử lý hợp vệ sinh ở các

Hình 1.1 Chi phí trong vận hành và bảo dưỡng các hệ thống quản lý chất thải rắn

Nguồn: Điều tra của các CTMTĐT, 2003 Các Quận lớn: sổ dân > 500.000; các Quận

cỡ vừa: số dân 250.000-500.000; Các Quận cỡ nhỏ: số dân < 250.000.

Bảng 1.1 Chi phí cho hoạt động liên quan đến rác thải đô thị ở Việt Nam so với các nước

11

(Nguồn: Bảo cáo Diễn biến môi trường- Chất thải rắn, 2004)

Đầu tư cho lĩnh vực quản lý chất thải rắn tăng tù' 195 tỉ đồng năm 1998 đến gần 1.100 tỷđồng năm 2003 Tỷ lệ đầu tư lớn nhất (87%) là dành cho cải thiện các hệ thống quản lýchất thải rắn đô thị, tiếp theo là cho các hệ thống quản lý chất thải y tế (12%) và rác thảicông nghiệp (1%) Do tỷ lệ CTR được quản lý và trình độ công nghệ xử lý CTRSH ở Việt

Nam vẫn ở mức thấp hơn so với các nước trong khu vực, nên chi phí cho quản lý CTR nói

chung ở Việt Nam vẫn ở mức thấp, chiếm khoảng 0,2% GDP Mức chi trung bình cho xử

lý CTRSH chiếm khoảng 0,5% chi phí sinh hoạt của 1 hộ gia đình (Theo kết quả điều tramức sống hộ gia đình năm 2002 của Tổng cục Thống kê) Các tỷ lệ này sẽ gia tăng nhanh

chóng khi kinh tế - xã hội phát triển do mức phát thải CTRSH gia tăng cũng như gia tăng

Nguồn: Tính toán từ Danh mục các dự án môi trường của UNDP, cơ sở dữ liệu của Bộ

KH&ĐT về các dự án đâu tư của Nhà nước

Từ năm 1998 đến nay, các nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vục quản lý chất thải rắn ngày càngtăng Trong năm 2003, nguồn đầu tư từ ngân sách trung ương tăng mạnh, nhiều gấp 100

12lần so với năm 1998 Cùng giai đoạn này, các khoản đầu tư tù’ ngân sách các tỉnh/Quậncũng tăng gấp đôi, nguồn đầu tư từ ODA tăng gấp bốn lần Ngân sách trung ương đầu tưchủ yếu cho cơ sở hạ tầng trong khi tại các địa phương lại chủ yếu đầu tư cho các hoạtđộng thu gom, duy tu và bảo dưỡng Các công ty môi trường đô thị không có quyền kiểmsoát một cách độc lập các nguồn thu và ngân sách của họ do phí thu được từ các dịch vụquản lý chất thải rắn phải nộp vào ngân quỹ của Nhà nước và sau đó lại phân bố ngược lạicho các công ty môi trường đô thị dưới dạng bao cấp tù' ngân sách Nhà nước

Hiện nay, khó có thể tính toán và đánh giá được tác động về kinh tế - xã hội trên cơ sởtính toán tổng chi phí và thiệt hại tính bằng tiền gây bởi CTRSH ở khu vực đô thị cũngnhư nông thôn Việt Nam bởi còn thiếu quá nhiều số liệu thống kê cần thiết Tuy nhiên,trong một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới thực hiện năm 2006, đã tiến hành đánh giáthiệt hại do ảnh hưởng của các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đối với môi trường đất vàokhoảng 118 triệu USD/năm

1.2.2 Tác động của CTRSH đô thị tói môi trường

Việc phát sinh cũng như bản thân các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng

và chất thải rắn nói chung là nguồn gây ô nhiễm môi trường Neu không được kiểm soáttốt, ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn có thế diễn ra rất nghiêm trọng Bảng dướiđây trình bày những vấn đề ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn đổi với các loại hìnhmôi trường khác nhau

Bảng 1.3 Các vấn đề ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn

13

Trang 8

Suy thoái đất và ô nhiễm kim loại nặng, hóa chất do thấm thấu từ các bãi chôn lấp.

Mất quỹ đất do sử dụng đất đế xây dựng các bãi chôn lấp.

Các bãi chôn lấp

Tro thải có chứa các loại hóa chất độc hại Thiêu đốt

Tiếng ồn

Tiếng ồn thường ở mức cao

Các phương tiện vận tải,

xử lý chất thải ở các khu vực xử lỷ

chất thải

Các khu trung chuyển, bãi chôn lấp, bãi tập kết chất thải

BOD5

(mg /1)

ss

(mg/1)

Tổ ng N (mg/

1)

Tổn g p (mg /1)

Coliform (MPN/lOOm l)

1

Nam Sơn ở

Hà Nội

5.3-8.3

3000-45000

2000-30000

200-1000

1127-1543

412

275-244-4311

1918-2695

14

21

1702

916-615

243-344-3270

1154-1960

14

21

9-5

503x1o3

Nhìn chung, công tác quản lý chất thải sinh hoạt còn yếu kém, vận hành các bãi chôn lấpchất thải không hợp vệ sinh và những bãi thải lộ thiên ở các khu đô thị hiện đang là nguồngây ô nhiễm môi truờng ở các khu đô thị trong nuớc và tạo nên những bức xúc đối với

14dân cư sinh sống trong các khu đô thị nói chung cũng như các nhóm dân cư sinh sống ởgần các khu vực xử lý chất thải sinh hoạt nói riêng Bảng dưới đây trình bày một số kếtquả đánh giá ô nhiễm môi trường của các bãi chôn lấp tại một sổ tỉnh/Quận

Bảng 1.4 Chất lượng nước rỉ rác thải ra môi trường tại các bãi chôn lấp

Trang 9

CH 4 (mg/m3

)

NH 3 (mg/m3

)

Vi sinh vật (KL/m3)

Nguồn: CENTEMA 04-08/2003; CERECE2002

Bảng 1.5 Ket quả quan trắc môi trường không khí ở một số bãi chôn lấp,

2003

Trang 10

còn lạc hậu và sử dụng rất nhiều lao động trong các hệ thống này Do sử dụng quá nhiềulao động, đặc biệt lại trong tình trạng không được bảo vệ đúng mức do các quy định vàcông tác giám sát về vệ sinh lao động ở Việt Nam cũng như các nước đang phát triến còntương đối lỏng lẻo, bản thân hoạt động quản lý chất thải rắn cũng là nguy cơ khá nghiêmtrọng đối với các nhóm cộng đồng, người lao động tham gia các hoạt động quản lý chấtthải (người nhặt rác, công nhân vệ sinh, công nhân ở các khu xử lý rác).

Bên cạnh đó, trình độ công nghệ thấp cũng như thiếu đầu tư cho các bãi tập kết, khu trungchuyển và các khu xử lý chất thải rắn nói chung và chất thải sinh hoạt nói riêng chính lànguồn phát sinh và gây bệnh tật đối với cộng đồng

Mặt khác, việc không thực hiện phân loại tại nguồn, đổ lẫn các loại chất thải công nghiệp

và y tế với chất thải sinh hoạt để xử lý lại càng gia tăng các yếu tổ độc hại trong môitrường và có tiềm năng gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người dân

Việc thiếu các quy định về thải bỏ các mặt hàng gia dụng có chứa các chất nguy hiếm,độc hại (rác thải sinh hoạt nguy hại) như pin, ắc quy, các chất tẩy rửa, các loại thiết bị sửdụng điện, điến tử, v.v cũng là yếu tố làm tăng tính nguy hại của chất thải rắn sinh hoạtđổi với sức khỏe cộng đồng

Các loại hơi, khí độc có mặt trong khí sinh học phát sinh từ các bãi chôn lấp, bãi đố thải

lộ thiên có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng như làm giatăng mức độ nguy hiểm của các bệnh nhân hô hấp, hen suyễn, ảnh hưởng đến sức khỏesinh sản, tăng khả năng gây các bệnh truyền nhiễm và một số loại hơi dung môi, hữu cơ

có khả năng gây ung thư ở người 0 nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước, đất cókhả năng ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn thực phẩm và gây nguy hiểm đối với sứckhỏe con người

Nhiều nghiên cứu đánh giá về tác động sức khỏe môi trường ở các khu vực xử lý chất thảirắn sinh hoạt (bãi chôn lấp, lò đốt rác) ở Việt Nam cho thấy mức độ ảnh hưởng rõ rệt đổivới sức khỏe các nhóm cộng đồng sinh sổng ở gần những khu vực này Tỷ lệ dân bị mắc

Trang 11

các loại bệnh lây, các bệnh về da, mắt, hô hấp trong các cộng đồng sinh sổng ở gần cáckhu vực xử lý chất thải nhiều hơn so với các khu vực khác Trong các bảng duới đây,trình bày một cách tống hợp những tác động đối với sức khỏe và môi trường gây bởi các

hoạt động quản lý chất thải rắn

1.3 Quản lý, quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 12

Bộ Tài nguyên và Bô Xây dưng Uy ban Nhân dân

18những quan điểm phương pháp luận của lý thuyết hệ thống ta có thể hiểu: Quản

sự tác động của một chủ the quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu

trong điều kiện biến động của môi trường

Với các định nghĩ này, quản lý phải bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:

- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và một đối

tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động tạo ra từ chủ thế quản lý

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng bị

Khái niệm về quản lý môi trường:

Từ những cách tiếp cận vấn đề quản lý nói chung đã nêu trên, ta có the hiểu:

luật pháp và thông lệ hiện hành

Xét về bản chất kinh tế xã hội, quản lý môi trường là các hoạt động chủ quan

Công ty Môi trường

Đô thịThu gom, Vận chuyển,

xử lý tiêu hủy

► ủy ban nhân

dâncác cấp

Quy tăc,quy chếloại bỏ chấtthảiChất thải rắn sinh hoạt đô thị

Nguồn tạo chất thải rắn sinh hoạt đô thị(Dân cư đô thị và khách vãng lai)

Hình 1.2 Mô hình do Nhà nước quản lýViệc thu gom, vận chuyến chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị do các Công ty Môi trường

đô thị là các công ty con của Tập đoàn Quản lý CTRSH đô thị đóng tại các

và trả công cho các thành viên Các tổ chức này sẽ được tăng cường tính tự chủ và tựchịu trách nhiệm thông qua các chế tài

Chất thải rắnsinh hoạt

đô thị

Điém tậpkết

Xã hội hóacông tác thu

Công nhân,doanhnghiệp thugom

Tái chế Tái

sử dụng

Xử lý, bãichôn lấp

Bãi ráccủa thànhphố,thi xã

Trang 13

Hình 1.3 Mô hình xã hội hóa công tác quản lý, thu gom vận chuyển và xử lý chất thải

rắn sinh hoạt tại các đô thị

1.5.2.2 Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Hà Đông

Tình hình thực tế như vậy có thê thấy: đế công tác quản lý từng bước đi vào nề nếp,đường phố ngày càng sạch đẹp và khang trang hơn Quận Hà Đông cần phải tiến hành

phân cấp quản lý, vệ sinh đường phố rõ ràng cho các cấp Mạng lưới vệ sinh cơ sở

phải được tổ chức thành hệ thống từ cấp phường, xã trở lên Dự kiến phương án thực

hiện như sau:

Công ty Môi trưcmg đô thị Hà Đông

với công ty

- Vận chuyển rác ở các điểm tập kết đến khu xử lý

- Hướng dẫn các tổ, đội vệ sinh phường xã về kỳ thuật, nghiệp vụ quản lý

đô thị

Tố chức bộ máy mạng lưới vệ sinh cấp phường xã

a. về mô hình bộ máy

Trang 14

làm ô nhiễm môi trường gây mất mỳ quan đô thị.

- Đôn đốc các tổ dân phổ, các xóm quét dọn vệ sinh ngõ phố, khơi, nạo vét hệ

thống tiêu thoát nước của các ngõ hoặc nhận thầu khoán về quét dọn vệ sinh,

khơi thông cống rãnh

- Trục tiếp thu lệ phí rác của các hộ gia đình trong các ngõ theo nhiệm vụ của

UBND phường, xã giao cho theo mức quy định lệ phí chung

- Chịu sự hướng dẫn về kỹ thuật, nghiệp vụ vệ sinh chung của Công ty Môitrường Đô thị

- Công cụ lao động của đội vệ sinh do UBND phường, xã xác định cụ thể

b. về tổ chức bộ máy

- Tên gọi : Đội vệ sinh phường, xã hoặc Đội 1, Đội 2

Đội vệ sinh có một đội trưởng và có thể có một đội phó Dưới mỗi đội lại chia

nhỏ thành các tổ, mồi tổ có một tổ trưởng phụ trách Biên chế các đội viên

Trang 15

- Mỗi tháng một lần, đội vệ sinh phải họp kiêm điêm rút kinh nghiệm trong công

tác và biện pháp khắc phục những tồn tại, khuyết điểm

- Mỗi tuần một lần, đội trưởng phải báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với chủ

tịch UBND phường, xã

Đội phó có nhiệm vụ:

- Giúp đội trưởng nhũng công việc cụ thể do đội trưởng phân công và thay mặt

đội trưởng khi đội trưởng đi vắng

Đội trưởng, đội phó và các tổ trưởng ngoài lưong chính ra đều có phần lưong

trách nhiệm tùy theo địa bàn và số lượng lao động mà minh quản lý

tô trưởng Lấy thu gom rác làm đơn vị tính tiền công:

- Mỗi hộ thu gom được tính tiền công 4.000 đ/tháng

- Mỗi đội viên được khoán thu gom khoảng 150 - 200 hộ/tháng

Trong một tháng, đội viên hành thành cả hai nhiệm vụ là thu gom rác và thu

Trang 16

Văn

phòng Đơn vị sản xuất Đội vệ sinh phường,xã

23+ Kiểm tra, giám sát chặt chê việc thực hiện thu gom rác của các đội viên thuộc

phạm vi của mình Meu phạt hiện thấy sai phạm như: thu gom rác ở các hộ

phản ánh với đội trưởng đe xử lý

+ Tô trưởng, xóm trưởng phối hợp cùng với đội viên vệ sinh đế to chức thu

đạt 100% kế hoạch được giao

+ Tô trưởng tô dân phô, xóm trưởng hàng tháng được lĩnh lương kiêm nhiệm150.000-200.000 đ/tháng

e. Trách nhiệm của UBND phường, xã+ Thường xuyên quản lý, trực tiếp điều hành đội vệ sinh hoạt động thực sự

quả, nề nếp

+ Chịu trách nhiệm trước UBND Quận về việc chỉ đạo và điều hành tổ, xóm Phối

hợp với đội vệ sinh thực hiện tốt nhiệm vụ vệ sinh và thu lệ phí rác

+ Xây dựng nội quy, quy định cụ thể về việc quản lý chất thải rắn và công tác vệ

sinh đối với các cơ quan đóng trên địa bàn và đối với từng hộ gia đình Xử phạt

nghiêm minh đối với những người cố tình vi phạm

+ Mỗi UBND phường, xã có một người kiêm nhiệm công tác vệ sinh môi trường

Hàng tháng được trả lương kiêm nhiệm theo quy định

f. Trách nhiệm của ƯBND Quận

24+ Tuyên truyền giáo dục, phát động phong trào thi đua xây dựng môi truờng xanh,

sạch, đẹp đến các tổ chức nhu' Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, trường học và

UBND Quận

Tổ vệ sinh

Mô hình quản lý chất thải rắn tại Quận Hà Đông

Chương II: Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Hà Đông

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kỉnh tế xã hội Quận hà đông

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Quận Hà Đông, thuộc tỉnh Hà Tây có tọa độ địa lý 20° 59’ vĩ độ Bắc, 105°45’ kinh độ

Trang 17

- Phía Nam giáp huyện Thanh Oai - Hà Tây

- Phía Đông giáp huyện Thanh Trì - Hà Nội

- Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ, Hoài Đức -

Tổng diện tích tự nhiên là: 47,9174km2

Trong đó diện tích đất nội thị là: 8,725km2

Quận Hà Đông có 15 đơn vị hành chính: gồm 07 phường và 08 xã với 119 thôn, khu

phố

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 2.1.2.1 Dân số, lao động

Quy mô dân số Quận Hà Đông hiện nay là 228.715 người, trong đó:

+ Dân số thường trú tại Quận là: 175.371 người; dân số tạm trú quy đổi là: 53.344người

+ Dân số nội thị (7 phường) là: 140.795 người+ Dân số ngoại thị (8 xã) là: 87.920 người

- Cơ cấu dân số thay đôi theo tỷ lệ dân số nội thị tăng, tỷ lệ ngoại thị giảm dần

- Mật độ dân số nội thị là: 16.136 người/km2

- Mức tăng dân số hàng năm của Quận: 3,2%, trong đó: Tăng cơ học:

ngân hàng trên địa bàn có 9 chi nhánh ngân

hàng cấp I, gồm các ngân chi nhánh Hải quan Hà Đông phục vụ công tác xuất nhập

Trang 18

26Đông, các siêu thị vừa và nhỏ trong các khu đô thị mới Hệ thống khách sạn, nhà hàng

phát triển có sức thu hút khách trong vùng đến nghỉ ngoi và thưởng thức ẩm

tăng trưởng kinh tế bình quân từ năm 1997 - 2005 đạt 17,9%

Co cấu kinh tế chuyền dịch tích cực, tính đến năm 2005 thương mại, dịch vụ chiếm42,05%; công nghiệp xây dựng chiếm 53,20%; nông nghiệp 4,75%

Thu nhập bình quân người/năm (theo tỷ giá hối đoái 2005) là: 1082 USD

2.1.2.3 Xâv dựng CO’ cấu hạ tầng

Tỉnh và quận đã tập trung thực hiện quy hoạch xây dựng, hàng năm đầu tư hàng ngàn

tỷ đồng xây dựng hạ tầng như: trụ sở làm việc của các cơ quan, hệ thống các công

trình phúc lợi công cộng, công trình văn hóa thể thao, mở thêm nhiều tuyến đường

phổ, điện chiếu sáng mới đồng thời cải tạo, nâng cấp mặt đường, vỉa hè, thoát nước

các tuyến phố cũ Nhiều dự án lớn đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch Bộ mặt

đô thị từng bước khang trang, sạch đẹp, trật tự đô thị chuyền biến tích cực, theo hướng

phát triển đô thị hiện đại

Trang 19

- 85% dân số Quận được dùng nước sạch bình quân 120 lít/người/ngày,

lượng nước cung cấp của Công ty cấp nước Hà Đông đảm bảo yêu cầu

dụng theo tiêu chuấn 1329 của Bộ Y tế

- Hệ Hệ thống thoát nước Quận hiện nay là hệ thống thoát nước chung

sinh môi trường

- Mạng lưới điện đô thị của Quận ngày càng mở rộng; tổng chiều dài cáp điện toàn

Quận là 77km Đen nay, 95% các tuyến phố chính đã lắp hệ thống chiếu sáng đô thị,

80% các tuyến đường ngõ xóm, đường trong khu phố, khu dân cư đã có đèn chiếu

sáng công cộng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, các khu vực vui

chơi giải trí, công viên, vườn hoa, các bồn tròn đều có đèn sân vườn và đèn trang trí

- Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn Quận Hà Đông đã được đầu tư

vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương

- Đất trồng cây xanh đô thị Quận Hà Đông đạt mức bình quân

Trang 20

28Hướng phát triển không gian Quận Hà Đông chủ yếu sử dụng quỳ đất nội thị hiện có

và phát triển mở rộng về phía Tây Cụ the là: toàn bộ ranh giới quy hoạch Quận được

Chính Phủ phê duyệt tại Nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/1/2006 mớ rộng thêm

các Xã Biên Giang, Đồng Mai, Dương Nội

- về phía Bắc sông Nhuệ (giáp Hà Nội): Đã xây dựng khu đô thị mới Văn

Phúc quy mô 65ha; đang xây dựng Khu đô thị Mỗ Lao quy mô 130ha;

dựng hai bên bờ sông Nhuệ là dải công viên - cây xanh phục vụ du lịch

Phúc 15,5ha; Khu đô thị Văn khê quy mô 25ha, khu đô thị Bắc La Khê

khu đô thị Lê Trọng Tấn quy mô 120ha, cụm điếm công nghịêp Yên

45ha, cụm điềm công nghiệp Dương Nội quy mô 60ha, khu nhà ở 4A;

Trang 21

+ Khu đô thị sổ 3: Thuộc khu vực Vạn Phúc, Yết Kiêu, Quang Trung, Văn Khê, quy

mô 630ha

+ Khu đô thị số 4: Thuộc khu vực Nguyễn Trãi, Hà cầu, Kiến Hưng, quy mô 650ha.+ Khu đô thị số 5: Thuộc khu vực Phú Lương, Phú lãm, Yên Nghĩa, Biên Giang, Đồng

Mai, Dương nội, quy mô 790ha

Cải tạo xây dựng hạ tầng

Giao thông

- về đường bộ

+ Đường tỉnh lộ 430 nối quốc lộ 32 chạy qua Quận nối với quốc lội A

+ Quốc lộ 21B từ Quận Hà Đông đi Vân Đình - ứng Hoà rồi nối với tỉnh lộ 428 raquốc lộ 1A, đi Đồng Văn tỉnh Hà Nam

+ Quốc lộ 6A nối vùng Hà Nội với Hòa Bình chạy qua Quận 9,5Km.+ Xây dựng đồng bộ đường vành đai phía Bắc Quận nối từ đường vành đai 3 Hà Nội

đến đường vành đai 4 Hà Nội; Đường vành đai phía Nam Quận nối từ tỉnh lộ

quốc lộ 21B, Đường Lê Trọng Tấn nối quốc lộ 6A với đường Láng Hoà Lạc, Đường

Văn Phú - Phúc La nối quốc lộ 6A với tỉnh lộ 430

+ Xây dựng bến xe trung tâm Hà Đông, quy mô 7ha

+ Xây dựng các bến xe tĩnh tại các vị trí cửa ngõ Quận có quy mô từ 1,5 đến 4,5hanhư: Ben xe tĩnh Vạn Phúc, La Khê, Văn La, Phú Lãm và các điểm đồ nội thị tại các

khu thương mại và các phố cho phép

- về đường thủy

+ Sông Nhuệ bắt nguồn từ sông Hồng đoạn Chèm chảy qua các huyện phía Bắc tỉnh

Trang 22

kinh tế và văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ Tinh lỵ của tỉnh Hà Tây.

Thoát nước và vệ sinh môi trường

Hệ thống thoát nước mưa:

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, hoạt động theo chế độ

+ Lưu vực 2: Phía Nam đường 6A

+ Lưu vực 3: Vùng nằm trong đê sông Đáy

Thoát nước thải:

- Theo quy hoạch chung được duyệt năm 2001 hệ thống thoát nước Hà

thống thoát nước hỗn hợp Tuy nhiên khi xây dựng các khu đô thị mới

dựng đồng bộ hoàn chỉnh tách riêng hệ thống thoát nước mưa, thoát

các trạm xử lý

- Trong quy hoạch điều chỉnh Hà Đông đến năm 2020 đã xây dựng đồng

thoát nước Quận , toàn bộ Quận được chia thành 4 lưu vực lớn:

+ Lưu vục 1: Phía Bắc sông Nhuệ, gồm 2 luu vực nhỏ là Bắc quốc lộ 6A và Nam quốc

thải

Trang 23

- Khu vực phát triển đô thị mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn được

xử lý triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường Nước thải công nghiệp sẽ được xử lý cục

bộ đạt tiêu chuân trước khi xả vào hệ thống thoát nước Quận

2.2 Hiện trạng chung về quản lý chất thải rắn trên địa bàn địa bàn tỉnh

như kim loại, giấy carton, thuỷ tinh, gốm, sứ,

Hàng ngày khối lượng chất thải rắn thu gom trên địa bàn toàn tinh lên đến khoảng1.244 tấn Trong đó riêng Quận Hà Đông khoảng 160 tấn/ ngày và thị xã Sơn Tây

khoảng 110 tấn/ ngày Hàng ngày lượng chất thải rắn của hai Quận Hà Đông và Sơn

Tây được thu gom bởi hai Công ty Môi trường đô thị Hà Đông và Sơn Tây Tuy nhiên

số lượng chất thải rắn đã được thu gom tại hai đô thị lớn nhất tỉnh này mới đạt khoảng

60- 70%, còn lại chưa được thu gom

Đối với lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại đã được thu gom, chúng sẽ được tập

trung tại các bãi rác tạm, các điểm đố rác quy định của từng địa phương

Đối với các loại rác thải, chất thải rắn chưa được thu gom ở hai Quận Hà Đông và Sơn

Tây cũng như ở các huyện trong tỉnh thì chúng được tập trung và chôn lấp tại

Trang 24

32Trên thực tế toàn bộ các loại chất thải nguy hại này đã được các bệnh viện quan tâmthu gom Tuy nhiên công tác thu gom chủ yếu vẫn được thực hiện cùng với các loại

chất thải rắn khác như rác thải sinhhoạt, rác thải sản xuất, và hầu như chưa được

phân loại, xử lý sau khi thu gom

Trong số các bệnh viện lớn trên địa bàn tinh mới chỉ có 2 bệnh viện Đa khoa Hà Đông

và Sơn Tây là đã có hệ thống lò đốt rác thải y tế Các hệ thống xử lý chất thải rắn này

hoạt động dựa trên cơ sở sử dụng nhiệt lượng cao để thiêu đốt chất thải rắn Quá trình

tạo nhiệt độ cao cho các hệ thống lò đốt được thực hiện bàng quá trình sử dụng nhiên

liệu đốt là dầu diezen, với công suất tiêu thụ là 17 kg/ mẻ/ 50 kg chất thải rắn

trường đô thị Sơn Tây cùng hợp tác đê giải quyết vấn đề xử lý rác cho thị xã

tư nhân sẽ đầu tư nhà máy xử lý rác, còn Công ty Môi trường đô thị Sơn Tây thu gom,

Trang 25

Đối với khu vực Quận Hà Đông, hiện tại vẫn chưa có khu xử lý chất thải rắn tập trung

cho toàn Quận Theo báo cáo của Công ty Môi trường đô thị Hà Đông, lượng

và xử lý rác thải sinh hoạt cho Quận Hà Đông

2.4.1 Nội dung về phương án thu gom

Thu gom chất thải rắn là nhiệm vụ của đội vệ sinh phường, xã và công nhân thu gom

của Công ty Môi trường đô thị.Thu gom và phân loại chất thải rắn tốt sẽ tạo điều kiện

cho việc xử lý chất thải rắn được thuận lợi Căn cứ vào điều kiện cụ thể của

Đông, có thê triên khai các hệ thông thu gom theo từng giai đoạn như sau:

Trang 26

- Túi màu xanh : Chứa chất hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, lá cây, rau, thực

phẩm loại bỏ )

- Túi màu đen : Chứa các loại rác khác

Tại khu tập kết rác của các hộ gia đình trong khu dân cư

Đặt 2 thùng chứa có màu khác nhau:

- Thùng màu xanh: sử dụng để chứa rác thải hữu cơ dễ phân hủy đã được

gia đình phân loại

- Thùng màu đen (hoặc nâu hay đỏ): sử dụng đề chứa rác thải dạng khác đã được

các hộ gia đình phân loại

Rác sinh hoạt tùy theo loại cụ thể được đổ vào thùng phù hợp Việc phân loại này hoàn

toàn do các thành viên trong gia đình thực hiện

Một ngày một lần, vào giờ quy định công nhân thu gom sẽ đẩy xe đến Mỗi lần có 2 xe

đấy tay (hoặc xe hai ngăn), một xe thu chất thải hữu cơ và một xe thu chất thải

công ten nơ

Trong quá trình thu gom rác, công nhân vệ sinh thường xuyên phải nhắc nhở các

Trang 27

- Vật phẩm, dược phẩm : bông băng, kim tiêm, kéo, lọ thuôcc bằng thủy

sử dụng, quá hạn hoặc vờ thu gom vào thùng, hộp các tông riêng hoặc túi

bằng giấy nhằm hạn chế túi bị rách do vật nhọn xuyên thủng

- Bệnh phẩm: phủ tạng, mô thu gom vào túi có màu đen

Toàn bộ chất thải rắn y tế nguy hại phải được xử lý tại lò đốt chất thái

Công nghiệp

Tại các cơ sở công nghiệp trên địa bàn Quận Hà Đông được đặt 2 thùng công ten nơ

chứa rác với màu sắc và chức năng chứa rác như sau:

- Màu xanh : chứa chất hữu cơ dễ phân hủy

- Màu đen (hoặc nâu, đỏ hay trắng): đựng các chất thải còn lại (trừ chất thải nguy

Chất thải rắn đường phố và các noi công cộng

Tại các đường phố chính, các nơi công cộng, khu vui chơi giải trí, khu du lịch cần đặt

thùng thu gom rác Các thùng thu gom rác gồm có 2 loại, đặt cạnh nhau: loại thùng

màu xanh (chứa chất hữu cơ dễ phân hủy) và loại thùng màu đen (chứa các loại rác

Chất thải xây dựng

Ngày đăng: 30/12/2015, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4. Chất lượng nước rỉ rác thải ra môi trường tại các bãi chôn lấp - Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 1.4. Chất lượng nước rỉ rác thải ra môi trường tại các bãi chôn lấp (Trang 8)
Bảng 1.5. Ket quả quan trắc môi trường không khí ở một số bãi chôn lấp, - Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 1.5. Ket quả quan trắc môi trường không khí ở một số bãi chôn lấp, (Trang 9)
Hình 1.2. Mô hình do Nhà nước quản lý Việc thu gom, vận chuyến chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị do các Công ty Môi  trường - Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại quận hà đông, thành phố hà nội
Hình 1.2. Mô hình do Nhà nước quản lý Việc thu gom, vận chuyến chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị do các Công ty Môi trường (Trang 12)
Sơ đồ vận hành hệ thống xe thùng di động - Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại quận hà đông, thành phố hà nội
Sơ đồ v ận hành hệ thống xe thùng di động (Trang 29)
Bảng dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Quận Hà Đông - Nghiên cứu, đề xuất mô hình quàn lý chất thải rắn tại quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng d ự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Quận Hà Đông (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w