TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG ---/à*G3^«>---LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRONG THỦY SẢN MÃ SỐ: 304 NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN VI, XOANG MIỆNG CỦA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
-/à*<sé>G3^«><»é> -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRONG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN VI,
XOANG MIỆNG CỦA CÁ TRA
Pangasianodon hypophthalamus
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hoàng PhongMSSV: 0853040093Lớp: NTTS K3
NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN VI,
XOANG MIỆNG CỦA CÁ TRA
Pangasianodon hypophthalamus
Cán bộ hướng dẫn
Ths Nguyễn Minh Hậu
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hoàng PhongMSSV: 0853040093Lớp: NTTS K3
cần Thơ, 2011
Trang 2Chủ tịch hội đồng
PGs.Ts Nguyễn Văn Bá
3
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNGl ĐẶT VẤN ĐÈ 7
1.1 Giới thiệu 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3 Nội dung nghiên cúu 8
CHƯƠNG2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 10
2.1 Sơ lược đặc điểm sinh học của cá tra (Pangasianodon hypophthaỉamus) 10
2.1.1 Ph ân loại, phân bố, hình thái, môi trường sống 10
2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng
12
2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng
13
2.1.4 Đặc điểm sinh sản
14
2.2 Đặc điếm cua vi khuấn 15
2.3 Đặc điểm của tác nhân gây bệnh xuất huyết trên cá tra - basa 16
2.3.1 Aeromonas
16
2.3.2 Pseudomonas
17
2.4 Dấu hiệu bệnh lý 18
2.4.1 Aeromonas
18
2.4.2 Pseudomonas .18
2.5 Phân bổ và lan truyền bệnh 19
2.6 Chẩn đoán bệnh 19
2.7 Tống quan về bênh và Tình hình nghiên cứu bệnh xuất huyết trên cá tra - basa 19
2.7.1 Tổng quan về bệnh .19
2.7.2 Tìn h hình nghiên cứu bệnh xuất huyết 20
2.7.2.1 Trong nước
20
2.7.2.2 Trên thế giới .22 2.7.2.3 Các nghiên cứu về bệnh do vi khuẩn Aeromonas và Pseudomonas gây ra cho
Trang 4lý mẫu định lượng vi khuẩn 283.6 Phương pháp gây nhiễm trở lại 293.6.1 Xá
c định mật độ vi khuẩn 293.6.2 Ươ
ng cá để thí nghiệm 293.6.2.1 Chuẩn bị bể ương 293.6.2.2 Nguồn cá thí nghiệm 293.6.2.3 Bốtrí thí nghiệm 293.6.2.4 Th
ức ăn và phương pháp cho ăn 293.6.2.5 Ch
5
Trang 51990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Tống sản lượng 7.714 8.165 17.222 21.670 31.475 35.060 47.933 41.579
Sản lượng cá nuôi 5.677 12.550 17.000 27.419 20.454 25.903 19.302
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cá tra 10
Hình 2.2 Aeromonas 17
Hình 2.3 Pseudomonas 18
Hình 2.4 Đặc điểm của các chủng vi khuẩn phân lập từ cá tra - basa 25
DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 Sản lượng cá nuôi tại An Giang từ 1990 - 1997 7
Bảng 2 Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tụ’ nhiên 13
Bảng 3 Công thức thức ăn cho cá tra bột (tính cho lOkg thức ăn) 13
Bảng 4 Bố trí thí nghiệm gây nhiễm khuấn trên cá tra 30
CHƯƠNG1 ĐẶT VÁN ĐÈ 1.1 Giói thiệu
An Giang là một tỉnh trọng điếm về sản xuất lương thực vùng đồng bằng sông Cửu Long, là địa phương dẫn đầu về giá trị xuất khẩu lúa gạo Bên cạnh đó, An Giang còn là địa phương
có thế mạnh về thủy sản và chủ yếu là nguồn cá nước ngọt khai thác trên hệ thống Sông Tiền, Sông Hậu và sản lượng cá nuôi Do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là hoạt động khai thác quá mức cùng với việc sử dụng nông dược và phương thức canh tác, nguồn lợi thủy sản An Giang đang giảm sút đáng kế Sản lượng cá nuôi chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng sản lượng thủy sản tại địa phương Hằng năm cung cấp một lượng lớn nguyên liệu phục vụ
cho ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Đối tượng nuôi chủ yếu là cá tra ( Pangasius hypopthlmus) - chiếm 75 - 80% sản lượng nghề nuôi cá Do điều kiện thuận lợi, người nuôi cá có
kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng nên nghề nuôi cá ở AnGgiang phát triển nhanh chóng Sản lượng cá nuôi tăng từ 7.714 tấn (năm 1990) tăng lên 47.933 tấn (năm 1996)
Bảng 1 Sản lượng cá nuôi tại An Giang từ 1990 - 1997
Việc phát triển nghề nuôi cá trong những năm qua tại An Giang đã thiết thực góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tạo nguồn hàng xuất khấu có giá trị, nâng cao thu nhập
và cải thiện đời sống nhân dân, cải thiện đời sống kinh tế xã hội nông thôn Tuy nhiên, trong những năm gần đây nghề nuôi cá tại An Giang đã và đang gặp nhiều khó khăn Trước hết là nguồn cá giống thu vớt tù' tự' nhiên ngày càng giảm, không đảm bảo chất lượng và số lượng, đồng thời giá cá giống ngày càng cao Mặt khác, thị trường xuất khẩu trong những năm gần đây biến động lớn theo chiều hướng không thuận lợi dẫn đến giá thu mua nguyên liệu của các cơ sở chế biến xuất khẩu không ốn định, ảnh hưởng đến tâm lý và phương hướng đầu tư sản xuất của người nuôi cá Đồng thời, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, cá bị bệnh sinh
Trang 6trưởng chậm, tỷ lệ sống thấp và thường bị hạ phẩm loại tại các cơ sở thu mua thủy sản chếbiến xuất khẩu gây tổn thất lớn cho người nuôi cá.
Trong các trở ngại nói trên, yếu tố về dịch bệnh là một trong những trở ngại nghiêm trọngnhất ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề nuôi cá tại An Giang Tỷ lệ cá hao hụt do dịchbệnh trong quá trình ương nuôi cá giống cá tra đạt 30%, trong quá trình nuôi cá thương phẩm
từ 5 - 10% (Phan Văn Ninh và cộng tác viên, 1991) Theo báo cáo số: 06/CV/TS ngày01/4/1997 của Công ty Thủy sản An Giang (AGIFISH), gần 100% bè cá thu hoạch trong cátháng 2 và 3 năm 1997 đều có cá nhiễm bệnh với cường độ cảm nhiễm khác nhau Cá nuôi
bè nhiễm các loại bệnh như: phù đâu xuất huyết, đốm trắng, nấm thủy mi, ngày càngnhiều Tại các cơ sở thu mua, cá bệnh thường bị hạ phẩm (cá dạt) Tỷ lệ cá dạt trong quátrình chế biến trung bình là 20%, có thời điếm lên tới 30% lượng cá thu mua Trường hợp cátra-basa cung ứng cho các cơ sở chế biến sản phẩm đông lạnh xuất khẩu, khi xẻ cá để philênếu phát hiện những đốm đỏ tụ huyết trong thịt cá, tùy theo mức độ nghiêm trọng có thế bịloại hoặc trả lại toàn bộ nguyên liệu cho người nuôi
Nhằm khắc phục tác hại của bệnh đối với nghe nuôi cá ở An Giang, ngành thủy sản đã phốihợp với nhiều cơ quan nghiên cứu ở trung ương và địa phương tiến hành nghiên cứu xácđịnh tác nhân gây bệnh và đề xuất các biện pháp khắc phục Ket quả các công trình nghiêncún này đã tùng bước được úng dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả nhất định Tuy nhiên,ảnh hưởng của bệnh đặc biệt là bệnh xuất huyết trên vi và xoang miệng của cá tra-basa vẫnchưa được khắc phục triệt đế và tiếp tục gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá tại An Giang Vìvậy, việc nghiên cứu về bệnh cá nuôi, tìm hiểu tác nhân và xác định phương hướng phòng trịhữu hiệu là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm góp phần ổn định và phát triển nghề nuôi cá
ở An Giang
Xuất phát tù’ những vấn đề nêu trên, đề tài “Nghiên cứu về bệnh xuất huyết trên vi, xoang
miệng của cá tra Pangasianodon hypophthalamus” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đe tài được thực hiện nhằm tìm hiếu về tác nhân gây bệnh phù đầu xuất huyết trên cá Tra Basa, đặc điếm sinh học và tính chất gây bệnh của tác nhân, tù' đó úug dụng vào việc xâydụug phương thức phòng trị có hiệu quả, nhằm ốn định và nâng cao năng suất cá nuôi tại địaphuơng Đồng thời góp phần hiểu biết về bệnh thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu long
-1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định tác nhân chủ yếu và cơ hội gây bệnh phù đầu xuất huyết trên cá tra - basa và đặcđiếm sinh học của chúng
8
Trang 7Xây dựng phương thức phòng trị bệnh phù đầu xuất huyết trên cá tra - basa nhằm nâng caonăng suất.
Trang 8CHỰƠNG2LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1Sơ lược đặc điếm sinh học của cá tra (Pcmgasỉanodon hypophthalamus)
2.1.1 Phân loại, phân bố, hình thái, môi trường sống
Giong: Pangasius
Loài: Pangasỉus hyppoíhalmus
Theo Mai Đình Yên và ctv, (1992) cá tra là loài cá có kích thước tương đổi lớn thuộc nhóm
cá da trơn, có thân dài, dẹp ngang, màu xám, hơi xanh ở trên lưng, hai bên hông và bụngnhạt Đầu nhỏ vừa phải, mắt tương đối to, miệng rộng, có 2 đôi râu dài Vây lưng và vâyngực là gai cứng, có vây mỡ nhỏ (Trích bởi Nguyễn Thị Phương Linh, 2008)
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, (1982) giai đoạn cá nhỏ có sọc màu xanhlục chạy theo chiều dọc của thân, sọc thứ nhất chạy thoe dọc đường bên từ lồ mang đến viđuôi, sọc thứ hai ở bên dưới đường bên và chạy tù' lỗ mang đến khởi điếm vi hậu môn Cácsọc này lợt dần và biến mất khi cá lớn Ớ cá lớn, mặt lưng của thân và đầu có màu xanh xá,hoặc nâu đen và lợt dần xuống bụng, bụng có màu trắng bạc Gốc vi lưng và vi hậu môn cá
10
Trang 9b Phân bố
Cá tra và ba sa phân bố ở lưu vực sông Mê kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam,Cămpuchia và Thái lan Ớ Thái Lan còn gặp cá tra ở lưu vực sông Mekloong và ChaoPhraya, cá ba sa có ở sông Chaophraya Ớ nước ta nhũng năm trước đây khi chưa có cá sinhsản nhân tạo, cá bột và cá giống tra và ba sa được vớt trên sông Tiền và sông Hậu Cá trưởngthành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt nam, do cá có tập tính di
cư ngược dòng sông Mê kông đế sinh sống và tìm noi sinh sản tự nhiên Khảo sát chu kỳ di
cư của cá tra ở địa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và di cư
về hạ lun tù' tháng 5 đến tháng 9 hàng năm (Nguyễn Tuần, 2000)
c Hình thái
Cá tra là cá da tron (không vẩy), thân dài, lưng xám đen, bụng hoi bạc, miệng rộng, có 2 đôirâu dài Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng độmuối 7-10 ), có thể chịu đựng được nước phèn với pH >5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 15°c,nhưng chịu nóng tới 39°c Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các lòai cákhác Cá có cơ quan hô hấp phụ và còn có thế hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựngđược môi trường nước thiếu oxy hòa tan Tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của cá tra thấp hơn 3lần so với cá mè trắng (Nguyền Tuần, 2000)
d Môi trường sống
Theo Lê Như Xuân và ctv, (1994) nhìn chung 3 loài cá tra, cá vồ đém, cá basa hiện đang
nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long có đặc điếm giống nhau:
Chúng phân bố ở sông, hồ, kinh, mương, rạch vùng nước ngọt, sống ở các thủy vực nướctĩnh và nước chảy Cá cũng nuôi được nơi vùng nước lợ có nồng độ muối thấp
Ngưỡng oxy thấp (cá basa có ngưỡng oxy cao hơn cá tra và vồ đém) nên sống được ở ao tùbẩn Cơ quan hô hấp phụ của cá tra là bóng khí, nhờ cơ quan này mà cá có thế sống được nơi
có hàm lượng oxy thấp Nhiệt độ thích hợp để cá phát triển là 26-30°c
Theo Từ Thanh Dung và ctv, (2005) môi trường sống cho cá tra rất quan trọng Môi trường
nước ổn định, mồi ăn đầy đủ, cá có sức đề kháng cao, ký sinh trùng và mầm bệnh khó xâmnhập, cá khỏe mạnh, tăng trưởng nhanh Trong nuôi trồng thủy sản, phần lớn nguyên nhângây bệnh đầu tiên là những biến đổi về môi trường, gây sốc và tổn thương đến cơ thể làmgiảm khả năng kháng bệnh của cá, cá dễ bệnh và chết
Theo Đoàn Khắc Độ, (2008) cá tra là loài cá tượng đổi dỗ nuôi, sống chủ yếu ở nước ngọtnhưng cũng có thế sống được vùng nước lợ (nồng độ muối 7-10 %o) Cá có thế chịu đựng
Trang 10Thức ăn trong ương cá tra trong giai đoạn 1 tháng tuôi cần hàm lượng đạm khoảng 28-32%
(Thành phần thức ăn trong Bảng 2.2) Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp dạng đậm đặc
trộn thêm cám Lượng thức ăn cho cá dao động từ 10-20kg/100kg cá, cho cá ăn 2-4 lấn trong
ngày (Dương Nhựt Long, 2003)
2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Trần Thanh Xuân và Trần Văn Anh, (1977) cơ quan tiêu hóa của cá tra gồm miệng,răng hàm, gai mang, dạ dày to hình chữ u, cơ rất phát triển Túi mật lớn, ruột ngắn, khônggấp khúc lên nhau và dính vào màng treo ruột Tỷ lệ chiều dài ruột so với chiều dài thânLi/L = 1,04 đối với cá tự nhiên và Li/L = 1,18-2,24 đối với cá nuôi ao (Trích bởi Lê Như
ăn của cá lúc này là động vật phù du trong nước và có kích thước nhỏ như luân trùng, trứngnước (Nghiêm Thi Nguyệt Thu, 2010)
Ớ giai đoạn cá bột cá thích ăn mồi tươi sống và ăn liên tục các loại như luân trùng, trứngnước và các loại động vật nhỏ sống trôi nổi trong nước Đen ngày thứ 8, cá ăn được lăngquăng, ấu trùng muỗi dở, trùng chỉ, mùn bã hữu cơ Cá bắt đầu xuống đáy tìm thức ăn từngày thứ 11, kể từ ngày thứ 25 cá chuyển sang ăn tạp và tính ăn giong cá trưởng thành(Dương Nhựt Long, 2003)
Theo Lê Thanh Hùng, (2008) ở điều kiện ương trong bể, cá tra có thể sử dụng nhiều loạithức ăn như: artemia, trùng chỉ, rotiíer, thức ăn chế biến Nhung ấu trùng artemia và trùngchỉ chỉ cho tỷ lệ sống cao và sinh trưởng tốt nhất (Trích bởi Dương Thúy Yên, 2003)
12
Bảng 3 Công thức thức ăn cho cá tra bột (tính cho lOkg thức ăn)
2.1.3 Đặc điếm sinh trưởng
Theo Trần Như Xuân, (1994) đã công bố thì cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh.Khi hết noãn hoàng cá có chiều dài trung bình từ 1,0-1,1 cm, sau 14 ngày ương đạt 2,0-2,3
13
Trang 11cm và trọng lượng 520mg Sau 1 năm cá đạt 0,7-1,5 kg, đến 3-4 tuổi đạt 3-4 kg Cá còn nhỏ
sẽ tăng trưởng nhanh về chiều dài, khi cá đạt 2,5 kg thì bước vào thời kỳ tích mỡ, cần có chế
độ nuôi dường thích hợp đế cá phát dục tốt Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng còn phụ thuộc vàomật độ nuôi, chất lượng và số lượng thức ăn cung cấp Độ béo cũng tăng dần theo sự pháttriển của cá, ở những năm đầu tiên, độ béo tăng nhanh, qua những năm sau thì độ béo tăngkhông đáng kế Cá có trọng lượng 11,2 kg có độ béo là 0,99%, cá nặng 560g có độ béo là1,6% nhưng cá 3 tuổi nặng 3,62 kg có độ béo 1,62% (Trích bởi Nguyễn Thị Phương Linh,2008)
ớ thời kỳ cá giống, cá lớn rất nhanh Sau 35 ngày ương cá đạt chiều dài 5,0lcm; nặng l,28g
Ớ thời kỳ cá nuôi thịt thì tốc độ tăng trưởng phụ thuộc rất nhiều vào phương thức và mật độ
nuôi (Lê Như Xuân và ctv, 1994).
Cá tra lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 6 tháng nuôi đạt trọng lượng l-l,2kg/con, những nămsau cá lớn nhanh hơn Cá nuôi trong ao có thế đạt đến 25kg sau 10 năm (Dương Nhụt Long,2003) Cá tra có tốc độ tăng trưởng nhanh Trong tự’ nhiên cá có thế sống trên 20 năm Vàngười ta cũng gặp nhiều con cá trong tự nhiên có trọng lượng cỡ 18-20kg dài từ 1,8 đến 2m(Đoàn Khắc Độ, 2008)
2.1.4 Đặc điếm sinh sản
Khi nuôi vỗ đế cá phát triển và có sản phẩm sinh dục tốt cần cung cấp thức ăn đầy đủ về chất
và lượng, cân đổi thành phần dinh dưỡng Đặc biệt là hàm lượng protein phải đảm bảo từ30% trở lên Theo Trương Tấn Hoàn, (1985) cá tra sẽ thành thục tốt khi thức ăn có hàmlượng protein 30-50% (Trích bởi Nguyễn Thị Phương Linh, 2008)
Tuổi thành thục của cá ngoài tự’ nhiên chưa xác định rõ, vì khó xác định tuổi của chúng Tuynhiên, cá thành thục sớm hay muộn còn tùy thuộc vào điều kiện dinh dưỡng và môi trườngsống của chúng Trong các ao nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long bất gặp cá tra thành thục ở 3
tuổi, song cá thành thục và sinh sản tốt 7-8 tuổi (Lê Như Xuân và ctv, 1994) Tuổi thành thục
cá tra khi đạt độ tuổi thuần thục thì mới có khả năng tham gia sinh sản Cá tra đực phải đạt 2năm tuổi mới thành thục, còn đối với cá tra cái thì phải 3 năm Trọng lượng cá thành thục lầnđầu khoảng 2,5-3kg (Đoàn Khắc Độ, 2008) Theo Cacot, (1998) cá tra đực thành thục ở tuổithứ 2, cá tra cái tuổi thứ 3 trở lên (Trích bởi Nguyễn Thị Phương Linh, 2008)
Theo Trần Thanh Xuân và Trần Minh Anh, (1977) sức sinh sản tưởng đổi ở cá có trọnglượng 3,2 kg là 139,69 trứng/g cá cái, sức sinh sản phụ thuộc vào trọng lượng cá và điều kiện
dinh dưỡng (Trích bởi Lê Như Xuân và ctv, 1994) bên cạnh đó thì sức sinh sản tùy thuộc vào
tuổi cá Trung bình 1 con cá tra đẻ mỗi lần khoảng 30.000-40.000 trứng Trứng cá tra khá
Trang 12nhỏ, có tính dính Đường kính trung bình lmm Trứng đẻ ra và trương nước với đường kính
là 1.5-1.6mm (Đoàn Khắc Độ, 2008)
2.2 Đặc điếm chung của vi khuẩn
Vi khuấn (Bacteria tù' tiếng Hy lạp Baktron có nghĩa là cái gậy) được hiều theo hai nghĩa:Nghĩa hẹp và nghĩa rộng Theo nghĩa rộng, vi khuẩn bao gồm tất cá vi sinh vật được xếp
trong lớp Schizomycetes Theo nghĩa hẹp, vi khuẩn không bao gồm các nhóm niêm vi khuẩn
(Myxobacterialesĩ), xạ khuẩn (Actiromycetaỉes) và xoắn thể (Sporochaetales) Vi khuẩn có
một số đặc điếm sau (Theo Bergey, 1957):
Hình thái cấu tạo:
Vi khuẩn chia làm 3 loại: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn
Cầu khuẩn: Không có tiên mao, không có khả năng di động Ớ động vật thủy sản gặp:Streptococcus và Staphylococcus Kích thước 0.5 - lum
Trực khuân: Có hình que Động vật thủy sản gặp: Pseudomonas, Aeromonas, Virio Kích
Nhân tế bào:
Vi khuẩn thường có nhân dạng nguyên thủy Không phân hóa thành khối rõ rệt như tế bào visinh vật khác (nấm men, nấm mốc, tảo lục, )
Tiên mao và khả năng di động:
Một số vi khuẩn có khả năng di động nhờ các cơ quan đặc biệt gôi là tiên mao (ílagella).Tiên mao là sợ nguyên sinh chất rất mảnh chiều rộng 0,01-0,05 um, chiều dài 6-9 um có khitới 80-90 um Loài vi khuẩn không có tiên mao, chúng không có khả năng di động
15
Trang 13Bào tử và sự hình thành bào tử:
Một số loài vi khuấn trong giai đoạn phát triến nhất định có thế hình thành trong tế bào thếhình tròn hay bầu dục gọi là bào tử (Spores) thường gặp ở hai giống Bacillus và Clostridium.Mỗi tế bào chỉ hình thành một bào tử có sức sống rất lâu, chịu được điều kiện bất lợi của
noại cảnh ở nhiệt độ 100°c Bacillus cereas chịu được 2,5 phút, Bacillus asterosporus-1,5 phút, B.subtilis-180 phút, bào tử của một sổ vi khuẩn sổng được sau khi đun sôi 5 ngày liền Thậm chí ở 180°c vi khuẩn gây ngộ độc thức ăn (Clostridỉum leotulinum) vẫn có thể sống
được 10 phút Do đó muốn tiêu diệt vi khuẩn ta phải khử trùng ở nhiệt độ 65-170°C trong haigiờ
2.3 Đặc điếm của tác nhân gây bệnh phù đầu xuất huyết trên cá tra
Ớ Việt nam, bệnh xuất huyết trên cá tra - basa (Pangasius bocourti), cá tra (Pangasius hypopthalmus) nuôi trong ao - bè, cá bóng tượng (Oxyeỉeotris marmoratus) và cá trê giống (Claras sp) được xác định tác nhân gây bệnh là A hydrophila thuộc giống Aeromonas Ngoài ra, còn tìm thấy các vi khuẩn Aeromonas spp gây bệnh trên cá trám cỏ (Ctenopharyngodon ỉdellus), cá tai tượng (Ophronemus gouramy) (Bùi Quang Te, 2006).
Giống: Aeromonas
Trong giong Aeromonas chia làm 2 nhóm
Nhóm 1: Aeromonas không di động (A Saỉmonicỉda) thường gây bệnh trên cá nước lạnh.
Nhóm 2: Aeromonas di động (A Hydrophyla), (A Sobria), (A Caviae) Đặc điếm chung của
ba loại vi khuẩn này là di động bằng tiên mao
b Phân bố: