Xây dựng hệ thống BTVL chương “Dòng điện không đổi” theo lý thuyết phát triến bài tập nhằm phát huy chức năng LLDH của BTVL.... Sử dụng hệ thống bài tập chương “Dòng điện không đổi” theo
Trang 1BỌ GIAO DỤC VA DAO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Phạm Thị Phú, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp
đỡ tôiừong suốt thời gian nghiên cúu và hoàn thành luận văn
Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, quý thầy cô giáo khoa Vật lý Truông
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phưong pháp nghiên cứu 3
7. Đóng góp mới của luận văn 3
8. Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1 DẠY HỌC BÀI TẬP THEO LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN 5 BÀI TẬP VẬT LÝ NIIẲM PHÁT HUY HIỆU QUẢ CÁC CHỨC NĂNG LÝ LUẬN DẠY HỌC CỦA BÀI TẬP
1.1.Chức năng lý luận dạy học của BTVL 5
1.1.1 Khái niệm BTVL 5 1.1.2 Chức năng của BTVL 5 1.1.3 Phân loại BTVL 7 1.1.4 Các cách hướng dẫn HS giải BTVL 10 1.1.5 Các hình thức dạy học BTVL 12 1.2.Lý thuyết phát triển BTVL 15
1.2.1 Khái niệm phát triển BTVL 15
1.2.2 Nội dung của lý thuyết phát triển BTVL
Trang 3BTTII: Bài tập tổng hợp
DHVL: Dạy học vật lý
LLDH: Lý luận dạy học
THPT: Trung học phổ
25 25 26 26 28 28 29 30 33
33 34 49
50 56 65 65 65 65 65 66 66 66 67 67 67 70 73 74
Vị trí, đặc điểm của chương “Dòng điện không đổi”
Vị trí
Đặc điểm của chương “Dòng điện không đôi” Vật lí 11 TIIPT
Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
Nội dung dạy học chương “Dòng điện không đổi”
Các đơn vị kiến thức cơ bản của chương “Dòng điện không đổi” Cấu trúc lôgic chương “Dòng điện không đổi” chương trình chuẩn
Thực trạng dạy học BTVL chương “Dòng điện không đổi” ở các trường THPT hiện nay
Xây dựng hệ thống BTVL chương “Dòng điện không đổi” theo lý thuyết phát triến bài tập nhằm phát huy chức năng LLDH của BTVL
Lựa chọn bài tập cơ bản
Phát triển bài tập từ BTCB theo lý thuyết phát triển BTVL
Sử dụng hệ thống bài tập chương “Dòng điện không đổi” theo lý thuyết phát triển BTVL
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VẪN
Trang 4thức mới các mục tiêu, nội dung đã được nêu tường minh trong SGV, thì bài
tập vật lí hoàn toàn do GV xác định từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp,
Trang 5nhiều thời gian, phát huy mạnh tính sáng tạo của học sinh.
Đe giải quyết vấn đề trên, tôi nhận thấy có một lý thuyết đã được xây dựng
bởi các nhà nghiên cúu về LLDIIVL đó là “Lý thuyết phát triển bài tập vật lí”, tinh
thần cơ bản của lý thuyết này là từ một bài tập cơ bản phát triển thành các bài tập
tổng hợp khác nhau theo nhiều phương án khác nhau nhằm huy động các kiến thức
cơ bản khác trong việc giải bài tập; GV xây dựng BT và dạy cho HS cũng xây dựng
BT; phân tích bài tập tổng hợp thành các bài tập cơ bản; kết quả HS vừa củng cố
kiến thức lý thuyết, vừa biết phương pháp giải BT và đậc biệt HS còn biết tự
tập trung vào người học
Chương “Dòng điện không đổi” là chương rất quan trọng ừong chương trình
Vật lí 11 TIIPT Lượng bài tập ở chương này rất nhiều và khó, nhiều học sinh cảm
thấy rất khó khăn không biết giải quyết bài tập như thế nào
Với nhũng lí do trên tôi chọn đề tài: Nghiên cún dạy học bài tập chương
“Dòng điện không đôi” lớp 11 TIIPT theo lý thuyết phát triên bài tập Vật lí.
2
Trang 65. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu LLDII bài tập vật lí ở trường phổ thông
- Nghiên cứu, tìm hiểu lý thuyết phát triển bài tập vật lí
- Tìm hiểu thực trạng dạy học bài tập vật lí ở một số trường THPT thuộc
theo lý thuyết phát triển bài tập chương “Dòng điện không đổi”
- Xây dựng hệ thống bài tập chương “Dòng điện không đổi” theo lý thuyết
- Thực nghiệm sư phạm các phương án dạy học đã thiết kế
6. Phưong pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3
Trang 7quả các chức năng lí luận dạy học của bài tập trong DHVL (20 trang).
Chuơng 2 Dạy học bài tập chương “Dòng điện không đổi” theo lý thuyết phát triển
BTVL (40 trang)
4
Trang 8Chương 1
DẠY HỌC BÀI TẬP TIIEO LÝ THUYÉT PHÁT TRIẺN BÀI TẬP VẬT LÍ NHẢM PHÁT HUY HIỆU QUẢ CÁC CHỨC NĂNG
LÝ LUẬN DẠY HỌC CỦA BÀI TẬP
1.1. Chức năng lý luận dạy học của BTVL
Trang 9vấn đề mới, GV có thể đặt ra cho IIS các bài tập có dạng trên và liên quan đến hiện
tượng, quá trình vật lí sắp được nghiên cứu, vừa tạo cho các em cảm giác hưngphấn, kích thích tính tò mò, ham học, vừa định hướng cho các em cái đích mà các
em cần đạt được sau khi nghiên cứu vấn đề đó Khi đã định hướng được thì sự quan
sát, chú ý có chủ định sẽ được nâng cao mà không bị ‘"loãng”, khắc phục
trạng GV giảng bài, HS không biết thầy cô đang làm gì? Tại sao lại làm như thế?
Bài học này có mục đích gì?
+ Hình thành tri thức, kỹ năng mới cho HS:
Một số bài tập thực hiện được chức năng này nhưng không phải nhiều Có
lúc trong dạy học một số đề tài mà việc hình thành tri thức mới thực chất là hệthống hóa nhiều vấn đề riêng lẻ đã học để khái quát hóa quy nạp mà có (Ví dụ như
bài “Định luật bảo toàn cơ năng” vật lí lóp 10 THPT) Ket quả của những bài tập
loại này sẽ được khái quát hóa lại thành định luật, hệ quả, tri thức mới cho HS.Cũng có trường hợp ngược lại, có nhũng đề tài, bài học mà nội dung của nó
sự diễn dịch: vận dụng trường họp tổng quát cho tìmg trường hợp cụ thể (Ví
dạy kiến thức “Động cơ phản lực” vật lí lóp 10 TIIPT)
+ Ồn luyện, củng cố kiến thức, kỹ năng cho HS:
Đây là lĩnh vực mà BTVL phát huy tác dụng tốt nhất Bởi vì BTVL là
Trang 10lần lượt sử dụng đến tất cả các tri thức đã học của chương hoặc phần tri thức lý
thuyết định tổng kết và hệ thống hóa Thứ hai, qua từng phần nhỏ tri thức đã tông
kết, GV đưa ra nhũng bài tập điển hình mà phải nhờ vào những tri thức ấy mới giải
quyết được Làm như vậy vừa đỡ nhàm chán vừa giúp các em ghi nhớ được lâu
hơn, hiểu rõ bản chất vật lí hơn là việc bắt HS nhắc đi nhắc lại lý thuyết
+ Kiểm tra, đánh giá chất lượng tri thức, kỹ năng của HS:
BTVL giúp GV kiểm tra được trình độ lĩnh hội tri thức của HS, kỹ
- Xét theo chức năng thực hiện nhiệm vụ bộ môn:
+ Giáo dưỡng: BTVL là một phương tiện không thể thiếu Bởi vì
Trang 11Có nhiều cách phân loại bài tập vật lí Nếu dựa vào các phương tiện giải
Trang 12Nhũng bài tập này có tác dụng củng cố kiến thức cơ bản vừa học, làm cho HS hiểu
rõ ý nghĩa định luật và các công thức biểu diễn chúng, sử dụng các đon vị vật
thói quen cần thiết để giải những bài tập phức tạp hơn
- Bài tập tính toán tổng hợp là bài tập mà muốn giải nó thì phải vận dụng
nhiều khái niệm, định luật, dùng nhiều công thức Những kiến thức cần sử dụng
trong việc giải bài tập tổng hợp có thể là những kiến thức đã học trong nhiều bài
trước Loại bài tập này có tác dụng đậc biệt giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức,
thấy rõ những mối liên hệ khác nhau giữa các phần của chương trình vật lí, tập cho
HS biết phân tích những hiện tượng thực tế phức tạp ra thành những phần đơn giản
tuân theo một định luật xác định
nghiệm này thường là nhũng thí nghiệm đon giản, có thế làm ở nhà, với những
dụng cụ đon giản dễ tìm hoặc tự’ làm được Đe giải các bài tập thí nghiệm, đôi khi
cũng cần đến những thí nghiệm đơn giản Bài tập thí nhiệm cũng có thể có dạng
định tính hoặc định lượng” [9 ; 46]
Trang 13quan trọng trong dạy học vật lí.
1.1.4. Các cách hướng dẫn IIS giải BTVL [9 ; 36]
1.1.4.1. Ilướng dẫn giải theo mẫu (hướng dẫn Algorit) [9 ; 36]
- Sự hướng dẫn hành động theo mẫu thường được gọi là hướng dẫn algorit
Ở đây hướng dẫn algorit được dùng với ý nghĩa là một quy tắc hành động hay một
chương trình hành động được xác định một cách rõ ràng, chính xác và chặt
cần thực hiện theo trình tự mà quy tắc đã chỉ ra thì chắc chan sẽ đến kết quả
- Hướng dẫn Algôrit là hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh hành động cụ thể cần
thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó đế đạt kết quả mong muốn Những
hành động này được coi là hành động sơ cấp phải được học sinh hiểu một cách đơn
Trang 14nghĩ, tìm tòi, phát hiện cách giải quyết vấn đề Ở đây không phải là giáo viên chỉ
dẫn cho học sinh chấp hành các hành động theo hướng đã có để đi đến kết
không thế ghi nhận tái tạo cái có sẵn
1.1.4.3. Đỉnh hướng khái quát chưong trình hóa [9 ; 37]
Trang 15+ Đảm bảo để học sinh giải được bài toán đã cho.
- Đe làm tốt thì yêu cầu giáo viên phải theo sát tiến trình hoạt động giải
toán
và có sự điều chinh thích hợp với tùng đối tượng học sinh
1.1.5. Các hình thức dạy học bài tập vật lí
1.1.5.1, Dạy học bài tập vật lí trong tiết học tài liệu mới
Vào đầu tiết học, các bài tập được đưa ra cho học sinh nhằm mục đích
em hoặc đồng thời vài ba em
- Cho học sinh giải bài tập mà giáo viên đưa ra vào giấy nháp, sau đó trình bày
- Sử dụng các bài tập nhằm mục đích khái quát hóa kiến thức đã cho, nêu được
vấn đề sắp được nghiên cứu trong tiết học Khi nghiên cún tài liệu mới, tuỳ theo nội
dung của tài liệu và phương pháp giảng dạy, các bài tập có thế là một phương tiện
đóng vai trò minh hoạ cho kiến thức mới hoặc là một phương tiện để rút ra kiến thức
Trang 16những bài tập loại mới, giáo viên phải giải thích cho học sinh nguyên tắc giải,
quan trọng của việc luyện tập
- Tổ chức đàm thoại giữa giáo viên và học sinh, hoặc giữa các học sinh với nhau
về nội dung bài tập đế đưa ra một giả thuyết hoặc một vài giả định có thế mâu thuẫn
nhau làm cho học sinh xem xét, nghiên cứu hiện tượng từ nhiều góc độ khác nhau,
chống thói quen suy nghĩ rập khuôn, máy móc
- Sử dụng các bài tập vui, các bài tập nghịch lí và ngụy biện
- Sử dụng các tài liệu trực quan (ừanh ảnh, mô hình, các video clip ) và
nghiệm vật lí
- Ket hợp làm việc tập thể và cá nhân một cách có hiệu quả
Trước khi giải một bài tập nào đó phải hướng dẫn cho học sinh dự kiến các cách
giải theo khả năng tư duy của các em và để cho các em suy nghĩ vài phút
Trang 17Bài tập kiểm tra là một phương tiện để đánh giá mức độ nắm vững kiến
Trang 18được cung cấp nhũng thông tin hấp dẫn về bộ môn từ phía giáo viên hoặc từ những
thành viên khác của nhóm như các bản tổng kết, các báo cáo nêu lên ý nghĩa
khoa học vật lí, trang bị các kĩ năng cả về tính toán cho các em
Các cuộc thi học sinh giỏi vật lí của chúng ta hiện tại là một dạng của ngoại
khoá vật lí Vì đề thi chưa thể hiện được phần thực hành của học sinh, nên tác dụng
giáo dục bộ môn này còn hạn chế
Vì vậy, để công tác ngoại khoá vật lí đúng nghĩa của nó, giáo viên nên lậpnhóm học sinh yêu thích môn vật lí, tổ chức cho các em làm việc với bài tập
khó tuyển chọn từ nhiều nguồn, trong đó phải lưu ý tới các bài tập hay thì mới
thực hiện được mục đích của công tác ngoại khoá vật lí
BTVL rất đa dạng và phong phú, mang đầy đủ ý nghĩa giáo dục, phát
Trang 19Dữ kiên ai, Cái chưa biết
í'a(bi, b2, b)bản - BTCB: là bài tập mà khi giải chi cần sử dụng một đơn vị kiến thức cơ
- BTTH: là bài tập mà khi giải cần sử dụng từ hai đơn vị kiến thức trở lên
Như vậy, BTTH là tổ họp các bài tập cơ bản Thực chất của việc giải BTTH là việc
nhận ra các BTCB trong các bài tập cơ bản đó
- Phát triển bài tập là biến đổi một BTCB thành các BTTH theo các phương
án khác nhau
1.2.2. Nội dung của lý thuyết phát triển bài tập vật lí
- Việc phát triển BTVL cần phải trải qua các hoạt động: Chọn BTCB, phân
tích cấu trúc của BTCB, mô hình hoá BTCB theo các phương án khác nhau
- Việc chọn BTCB là hành động có tính quyết định cho việc củng cố kiến
thức, kỹ năng nào? Hành động này bao gồm việc:
Phutmg án 2: Phát triển giả thiết BTCB
- Dữ kiện bài toán không liên hệ trực tiếp với ẩn số bằng phương trình biểu
diễn kiến thức cơ bản mà kiên hệ gián tiếp thông qua cái chưa biết trung gian
Cái phải tìm X
- Mức độ phức tạp phụ thuộc vào số bài toán trung gian (số cái chưa biết)
Tuỳ thuộc vào đối tượng học sinh mà tăng hoặc giảm số bài toán trung gian
Phutmg án 3: Phát triển kết luận BTCB
- Cái cần tìm (ẩn số) không liên hệ trực tiếp với dữ kiện bang một kiến
- Mức độ phức tạp phụ thuộc số bài toán trung gian (số ẩn số trong bài toán
Trang 20trung gian.
Phương án 4: Dồng thời phát triển giả thiết và kết luận của BTCB (kết hợp
Phương án 5: Đồng thời phát triển giả thiết, kết luận và hoán vị giả thiết kết
Trang 21kiến thức giống nhau để lập luận và tìm ra lời giải Nếu nhu' vậy thì sẽ không hiệu
quả khi chúng ta yêu cầu học sinh cứ giải hết bài tập này đến bài tập khác trong
cùng một dạng, nó vừa mất thời gian dễ dẫn đến nhàm chán và không phát huy
đuợc các đối tượng học sinh khá giỏi Chính vì vậy mà đối với bài tập điển
BTTIi thông qua lời giải BTCB học sinh có lời giải BTTII
- Phát triển BTCB thành BTTH làm cho học sinh không chỉ nam được một
bài tập mà thông qua đó nắm được nhiều bài tập nữa, học sinh không những nắm
Trang 22+ Lựa chọn BTCB.
+ Mô hình hoá bài tập
- IIọc sinh giải BTCB (tập dượt để hiểu rõ và ghi nhớ kiến thức cơ bản)
- Giáo viên khái quát hoá phương pháp giải BTCB và phân tích bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh phát triển bài tập theo hướng 1 (làm theo mẫu)
bằng ngôn ngữ nói Điều này có tác dụng tốt trong việc học sinh nắm vững kiến
thức cơ bản và bồi dưỡng năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ nói cho học sinh
- Giáo viên phát triển BTCB theo hướng phát triển giả thiết hoặc phát triến
kết luận, giáo viên có thể phân tích: nếu trong BTCB không cho a mà cho ŨJ,
Trang 23+ Iloạt động 3: Giáo viên phát triển BT theo phương án 3 và tường
trình giải và yêu cầu IIS phát triển BT theo phương án 3 và giải BT Cho IIS làm
tương tự thêm một số bài tập khác
Với một số IIS khá có thể phát triển BT theo phương án 3 (hoạt động 3),
phương án 4 (hoạt động 4) Với mỗi hoạt động giáo viên phát triển BT, tường
trình giải HS đật bài tập và phát triên BT theo phương án tương ứng và giải BT
1.2.6. Cấu trúc bài học BTVL theo lý thuyết phát triển BTVL
Bài học BTVL theo lý thuyết phát triển BTVL với mục tiêu:
Ngoài việc củng cố lí thuyết có liên quan; hình thành kỹ năng giải BT
sinh còn có kỹ năng tự đặt BT và tự giải BT theo các phương án khác nhau tuỳthuộc vào đối tượng HS Đối cới HS trung bình phát triển BT theo phương án 1,
phương án 2, đến phương án 3 Đối với HS khá giỏi phát triến BT đến phương
phương án 5
Vì vậy giải BT gồm các giai đoạn như sau:
* Iloạt động 1: Giải BT cơ bản
- GV: Giới thiệu BTCB
21
Trang 24Bài học BTVL theo lý thuyết phát triển BTVL cần chú ý:
- Nội dung kiến thức cơ bản
- Kỹ năng giải BT
- Kĩ năng xây dựng BT mới từ BT đã cho
1.2.7. Các hình thức dạy học BTVL theo lý thuyết phát triển BTVL
1.2.7.1. Bài học luyện tập giải bài tập
GV đưa ra BTCB, yêu cầu học sinh giải các bài tập cơ GV phân tích, môhình hoá BTCB cơ bản để xác định dự kiện, ẩn số và phát triển bài tập theophướng án 1 (hoán vị BT) Học sinh tự đặt BT theo phương án 1 và giải các BT
Trang 25án 3, phương án 4, phương án 5 và tự giải BT.
1.2.7.5. Bài học tự chọn (bồi dưỡng IIS khá giỏi, phụ đạo IIS yếu)
Dạy học BTVL theo lý thuyết phát triển BTVL là hình thức hũư hiệu để phát
hiện và tuyển chọn các học sinh khá giỗi về Vật lí để bồi dưỡng học sinh khá giỏi
Thông qua giải BTCB và phát triển bài tập theo các phương án của lý thuyết phát
triển bài tập có thể phụ đạo thêm cho học sinh yếu kém thông qua PA1, phát triển
bài tập theo PA3, PA4, PA5 có mức độ khó tăng dần lên, bồi dưỡng học sinh khá
giỏi Đe giải bài tập đòi hỏi học sinh phải đề xuất các phương án giải hay, hoặcnhiều cách giải và thực hiện các phương án đó Bồi dưỡng học sinh giỏi theo quy
Trang 26trong rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh
giải bài tập; là một hình thức làm việc tự lực căn bản của học sinh; là một phương
tiện có hiệu quả để giáo dục tình yêu lao động, tinh thần tự lập, ý chí kiên trì vượt
khó cho học sinh; là một phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh
BTVL rất phong phú và đa dạng, có thể là bài tập định tính, có thể là bài tập
tính toán, có thể là bài tập thí nghiệm, có thể là bài tập đồ thị
BTVL trong DHVL có vai trò hết sức quan trọng, việc sử dụng chúng lại
càng quan trọng hơn cần phải nâng cao hiệu quả một giờ dạy vật lí và đặc biệtnâng cao hiệu quả của BTVL vừa chữa thì chúng ta cần phải làm sao ừong giờ dạy
BTVL học sinh không nhàm chán, phát hiện được đối tượng học sinh khá giỏi Điều
đó cho thấy cần vận dụng lý thuyết phát triển BTVL trong DHVL
Phát triển BTCB thành BTTH làm cho học sinh không chỉ nắm được
Trang 27Chương 2
DẠY HỌC BÀI TẬP CIIƯƠNG “DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỎI”
THEO LÝ THƯYÉT PHÁT TRIẺN BÀI TẬP VẬT LÝ
2.1. Vị trí, đặc điểm của chương “Dòng điện không đổi”
Trang 28ứng dụng của nó trong đời sống Điều này góp phần giáo dục kỹ thuật tổng
học sinh
2.1.2. Dặc điểm của chương “Dòng điện không đổi” lớp 11 TIIPT
Chương “Dòng điện không đổi” là một trong những chương trọng tâm của
chương trình Vật lí 11 THPT Kiến thức của chương này là sự kế thừa và kếthợp những kiến thức cơ bản của chương “Điện học” (lớp 9) và chương “Điệntích Điện trường” Vì vậy, nội dung kiến thức của chương rất trừu tượng Đetiếp thu tốt những kiến thức chương “Dòng điện không đổi” đòi hỏi HS phải có
những hiểu biết cơ bản của chương điện học, đặc biệt là đoạn mạch nối tiếp, đoạn
mạch song song, bên cạnh đó HS cần ôn tập lại một số kiến thức liên quan đến dòng
điện không đổi mà điển hình là cường độ dòng điện, điện áp và công suất
Trong chương trình Vật lí 11 THPT, phần “Dòng điện không đổi” được
mở đầu bằng việc trình bày Dòng điện không đổi, nguồn điện (khái niệmdòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đối, nguồn điện, suất điệnđộng của nguồn điện, pin và acquy) Sau đó đến điện năng, công suất điện,định luật Ôm đối với đoạn mạch, được trình bày như là một phần bổ sunghoàn chinh cho những lý thuyết cơ bản về dòng điện không đổi Những kiếnthức cơ bản ghép các nguồn điện thành bộ, phương pháp giải một số bài toán
về toàn mạch được trình bày sau cùng
Tuy kiến thức chương “Dòng điện không đổi” có tính trừu tượng caonhưng nó lại hết sức gần gủi, sát với thực tế đời sống, có nhiều ứng dụngtrong khoa học - kỹ thuật và mang lại những hỗ trợ tích cực cho cuộc sống.Khi dạy chương này, bên cạnh việc hướng dẫn các em tiếp thu kiến thức thật
26
Trang 29- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức suất điện động của nguồn
điện
- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu
có dòng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy
-Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong
và điện năng tiêu thụ trong mạch kín
-Phát biểu được nội dung định luật Ồm đối với toàn mạch
-Nắm được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ
trong và ngoài nguồn
-Tự suy ra được định luật Ôm đối với toàn mạch từ định luật bảo toàn năng
lượng
-Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
-Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện
về kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa
27
Trang 30=> ƯAB = VA - VB = (R + r) IAB - V
1 > 1 I—
1— , I 1— 2.3. Nội dung dạy học chưong “Dòng điện không đối”
2.3.1. Các đơn vị kiến thức cơ bản của chương “Dòng điện không đoi”
1) Nguồn điện
-Các đại lượng đặc trưng cho nguồn điện:
• Suất điện động: <p = A/q
• Điện trở trong: r
-Công của nguồn điện: Ang = q v = vix
-Công suất: p = (pỉ
2) Điện năng Công suất điện
- Điện năng tiêu thụ của mạch điện: A =qU = Ult-Công suất điện: p = — = UI
t
-Định luật Jun-Len xơ: Q=RI21
o 2
-Công suât toả nhiệt của vật dân : p = — = RI
-Công của nguồn điện Ang = q V = vit
A.
-Công suất của nguồn điện: Pno = —— = vỉ
-Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t: A = vít
-Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch: Q = (RN + r)I2t
• - |l- 1=1- - -* UAB = VA-VB=(R + r) IAB+ ỹ
28
-Toàn mạch : I = (p/(RN+r)-Đoạn mạch chứa nguồn: I = (^ -ƯAB /(R+r)
4) Mắc nguồn điện thành bộ
-Bộ nguồn ghép nối tiếp: —11- -11— —11—
Ib = ri + r2 + + r„
trở trong r ghép nối tiếp thì: Vb = n <p ; Tb = nr.
p -Bộ nguồn song song : Nếu có m nguồn giống nhau mỗi cái có suất
điện động
_ ọp v> b
Trang 312.3.2. Cấu trúc lôgic chuông “Dòng điện không đối” chưong trình chuấn
Căn cứ vào sự sắp xếp các đơn vị nội dung chương “Dòng điện không
Trang 32- Trao đổi với học sinh tìm hiểu về cách học, xem vở của các học sinhkhác nhau.
- Dùng phiếu điều tra lấy ý kiến của giáo viên
Qua việc tìm hiểu đó, tôi rút ra được một số nhận xét như sau:
a) về tài liệu dạy học tập
Nhìn chung trong quá ừình dạy học Vật lí trong trường phổ thông giáo viên
chủ yếu dạy nội dung trong sách giáo khoa và sách BTVL 11, ừong chương trình
nâng cao, một số giáo viên kết hợp giữa sách giáo khoa trong chương trình
Trang 33- Trong giờ học giáo viên có đặt câu hỏi cho học sinh, nhưng các câu
yếu ở mức độ tái hiện
- Đa số các giáo viên ưu tiên bài tập định lượng xem nhẹ bài tập định tính
- Số lượng giáo viên tự soạn bài tập, hướng dẫn các em tự ra đề bài
cách phát triển bài tập từ một bài cơ bản, cách tự ra đề và phát triển BT đó
Một số giáo viên tự soạn bài tập thì thường thì chỉ thay đổi số liệu
- Chỉ có một số giáo viên yêu cầu học sinh tự đặt ra bài tập để giải nhưng
chưa thường xuyên và nếu có thì giáo viên thường làm mẫu trước rồi sau đó học
phát tríến bài tập nhằm phát huy chức năng LLDH của BTVL
2.5.1. Lụa chọn bài tập cơ bản
BTCB là BT mà đế tìm lời giải chỉ cần xác lập một mối quan hệ giữa
B
1 = —
BTCB 2: Một nguồn điện có suất điện động E=6(V), điện trở trong r = 2 (Q), mạch
ngoài có điện trở R = 4(Q) Tìm cường độ dòng điện trong mạch?
33
Trang 34Cho u, I “*■ I Tìm Rx
R] — R? — R3 — 6 Q, R4 — 2
Q,UAB= 18V
Xác định cường độ dòng điện qua
R2
Hình 4 N
R4cb-1
2.5.2. Phát tríển BT từ BTCB theo lý thuyết phát triển BTVL
1 Theo PA1: Hoán vị giả thiết và kết luận của bài tập cơ bản đế được
bàitập cơ bản khác có độ khó tương đương
Tác dụng của việc phát triển bài tập theo PA1
34
Từ BTCB 1 dùng PA1 có thể có BT tương tự sau:
Vôn kế chỉ 12(V), RI=2R2=10(Q)
Trang 35Cho u, R, Eb=Ei-E2, rb=ri+r2 Tìm
Mô hình hoá bài tâp:
Cho UAB 51, Ri ,R3, R4
I = UAB/RI4 ; UAM = ƯAN=I-Rl TÌIĨIUAN
2.Theo PA2: Phát triển giả thiết BT cơ bản
Bài tây 4: Cho mạch điện như hình vẽ (Hình R2
Bài tầy 5: Một nguồn điện có suất điện động E=6(V), điện trở trong r = 2 (Q),
điện trở R = 28 (Q) Hiệu điện thế giữa haiđầu đoạn mạch UgA = 6 (V) Tìm độ lớncường độ dòng điện trong đoạn mạch
l,r2 R
-o-•BHình 9
Bài tây h Cho bộ nguồn gồm 20 pin, mỗi pin có E = 2(V), r = 0,5( Q ), ghép
Eb=4E; rb=4r/5 mỗi nguồn
Bài tâp 8: Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 10) Nguồn
Trang 36E , r Hình 1037
Mô hình hoá bài tâp:
Bài tâp 10: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (Hình 12) Nguồn điện có
suất
điện động E = 6V và có điện trở trong r = 2Q, các điện trở R.! = 5£2; R2 = lon
Hình 1238
Trang 37Mô hình hoá bài tâp:
Bài tây 11: Cho mạch điện như vẽ (Ilình 13),
nguồn điện có E= 6 V r « 0, các điện trở Ri= R2=
30 Q; R3= 7,5 Q Tính cường độ dòng điện chạy
qua mỗi điện trở ở mạch ngoài.
39
Trang 38Bài táp 13: Cho mạch điện như hình vẽ ( Hình 15) Mỗi pin
có E = 1,5 V; r = 1 Q Điện trở mạch ngoài R = 3,5Q Tìm
40