Trong đó công tác quản lý - hoạt động đóng một vaitrò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo còn chậmđổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của qui mô, hình thức và đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái văn Thành
NGHẸ AN, 2013
LỜI CẢM ƠN
Trang 3TT Nội dung Tr
Trang 48 10 10
151521343436404041444649
49505052535354545456575861647380
88
91939396999999
4
Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Cấu trúc của đề tài
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẮN ĐÈ NGIIIÊN cứu
Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đềMột số khái niệm cơ bản của đề tài1.2.1 Quản lý
1.2.2 Quản lý đào tạo nghề
Quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo
1.3.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.3.2 MỐĨ quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo
nghềNhững nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề
1.4.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước
1.4.2 Môi trường
1.4.3 Các yếu tố bên trong
1.4.4 Đặc điếm về quản lý chất lượng đào tạo nghề
Chương 2 THựC TRẠNG ĐỔI MƠI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Ở TRƯƠNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CÔNG NGHẸ VẠN XUÂN THÀNH PHỐ HÓ CHÍ MINH
Một vài nét về Trường Cao đăng Kỹ ứiuật công nghệ Vạn xuân
Thực trạng đào tạo nghề ở Trường CĐKTCN- vx Tp.HCM
2.2.1 Nhiệm vụ chính của Nhà trường
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
2.2.3 Quy mô đào tạo
2.2.4 Chương trình đào tạo
2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Ket quả điều tra
2.3.1 Những vấn đề chung
2.3.2 Vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường
2.3.3 Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng sau đào tạo
2.3.4 Công tác quản lý học sinh - sinh viên
Thực hạng công tác quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp ở trường CĐCĐ
Hà Nội2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung chương bình đào tạo
2.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
2.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh
2.4.4 Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
2.4.5 Mối quan hệ giữa nhà hường và đơn vị sử dụng lao động
Đánh giá công tác quản lý đào tạo nghề ở Trường CĐCĐ Hà Nội
2.5.1 Chất lượng đào tạo nghề
2.5.2 Nhũng ưu điếm và nhược diêm cơ bản của công tác quản lý
đào tạo nghề ở trường CĐCĐ HNChương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỎI MỚI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
NGHÊ Ở TRƯỜNG CĐCĐ HÀ NỘICác nguyên tắc cơ bản của việc đề xuất các giải pháp
3.1.1 Nguyên tắc tính mục tiêu
Trang 5CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CĐCĐHN Cao đăng Cộng đồng Hà nội
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
999999
100 100
103109113117118121125125125126
126129129130130131132132133135
Trang 6sinh viênTrước công nguyên
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã quyết định đây mạnh sự nghiệpCNH,HĐH đất nước nhằm mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ và văn minh, tiến bước đi lên chủ nghĩa xã hội Sự nghiệp vĩ đại -
“CNH, HĐH” chỉ có thể thắng lợi khi đất nước có được nguồn nhân lực cóchất lượng cao đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của các công nghệsản xuất ngày càng hiện đại Trong đó, đội ngũ công nhân lành nghề phải có
đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng Đây cũng là một chỗ yếu của lựclượng lao động của chúng ta hiện nay và trong tương lai Bởi vì đội ngũ thợlành nghề của chúng ta vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng Tìnhtrạng này nếu không được cải thiện nhiều và không đáp ứng nhu cầu của quátrình phát triển nếu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không nâng cao chấtlượng, đổi mói quá trình đào tạo tay nghề cho học sinh - sinh viên của mình
về thực trạng của quá trình đào tạo nước ta, Hội nghị lần thứ VI Banchấp hành TW Đảng khoá IX, kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết TW 2 -Khoá VIII và phương hướng phát triển giai đoạn này từ nay đến năm 2005 và
Trang 7đến 2010 đã chỉ rõ: “Các bất hợp lý trong cơ cấu đào tạo chưa được khắcphục, chưa sát nhu cầu sử dụng và mục tiêu đào tạo, chất lượng và hiệu quảđào tạo thấp Phát triến giáo dục chưa gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước và của từng địa phương” [16, tr 19 - 20] Đồng thời,Hội nghị cũng chỉ ra một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là
“việc kết họp giáo dục giữa nhà trường vói gia đình, xã hội, doanh nghiệp,đòi sống, học đi đôi với hành còn rất hạn chế Nội dung giảng dạy còn quá cũ
về mặt lý thuyết” [4, tr23]
Trong hệ thống đào tạo, các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động cómột vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mỗiquốc gia trên thế giới Thực hiện tốt việc đào tạo nghề sẽ giúp cho đất nước
có được đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tay nghềgiỏi, khắc phục được tình trạng thừa thầy, thiếu thợ, đáp ứng nhu cầu laođộng kỹ thuật cho sự nghiệp CNH , HĐH đất nước
Lao động kỹ thuật có tay nghề cao là bộ phận cơ bản, có vai trò rấtquan trọng trong nguồn nhân lực Đó là đội ngũ sẽ trực tiếp lĩnh hội, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và sử dụng các nguồn lực kháctrong xã hội vào quá trình sản xuất Vai trò đậc biệt này được thê hiện trênnhiều mặt và trong nhiều mối quan hệ vói tăng trưởng kinh tế, đặc biệt làtrong quá trình chuyến dịch cơ cấu và nâng cao khả năng cạnh tranh của nềnkinh tế
Trong việc hoạch định và thực thi các chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, Đảng và nhà nước luôn đánh giá cao vai trò của việc đàotạo nghề nói chung và đào tạo nghề bậc cao nói riêng Vì vậy, hệ thống cáctrường dạy nghề và chất lượng đào tạo của chúng luôn luôn đuợc quan tâm.Tuy nhiên, vì nhiều khách quan và chủ quan, quá trình đào tạo nghề của hệthống này cho đến nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế - xã
Trang 8hội về số lượng và chất lượng, đặc biệt là nhu cầu về lao động có tay nghềcao Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bêncạnh việc tăng lên về số lượng đào tạo ở các trường nghề là một việc làm cótính cấp thiết
Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân Tp HCM được thànhlập ngày 01 tháng 9 năm 2006 theo quyết định số 4822/QĐ- BGDĐT Từ khithành lập cho đến nay, hàng năm trường đã cung cấp cho thị trường Tp.HCM
và các tỉnh lân cận hàng ngàn lao động đã qua đào tạo Là trường Cao đắng
có đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp (từ trình độ trung cấp kỹ thuật, đếncao đẳng đa dạng về ngành nghề) Trong quá trình xây dựng và phát triển,Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân TP.HCM luôn coi chấtlượng là vấn đề hàng đầu, có tính sống còn Vì vậy, trong thời gian qua, nhàtrường đã cố gắng tìm kiếm những giải pháp có tính hiệu quả và khả thi đểkhông ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của mình
Tuy nhiên, với sự phát triển vượt bậc về qui mô đào tạo của trườngtrong một thời gian ngắn, trường đã và đang gặp rất nhiều khó khăn trongviệc đảm bảo và nâng cao chất lượng của mình như: cơ sở vật chất còn thiếuthốn, lạc hậu, trình độ đào tạo và số lượng đội ngũ giảng viên, nội dungchương trình, công tác quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đàotạo và còn nhiều bất cập Trong đó công tác quản lý - hoạt động đóng một vaitrò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo còn chậmđổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của qui mô, hình thức và đòi hỏi về chấtlượng của quá trình này Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp đổi mói quản
lý quá trình đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng ở Trường Cao đắng
kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân là một việc làm có tính cấp thiết Vì vậy, tôi đãchọn đề tài: “Một số giải pháp đổi mỏi quản lý đào tạo ngành điện côngnghiệp ở trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân Tp.HCM” làm đề
Trang 93 KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Công tác quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp Trường Cao đăng kỹthuật công nghệ
3.2 Đối tượng nghiên cúu
Giải pháp đổi mới quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp ở TrườngCao đẳng kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân
4 GIẢ THUYÉT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được những giải pháp đổi mới quản lý đào tạo ngànhđiện công nghiệp có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi,
sẽ góp một phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
5.2 Xây dụng cơ sở thực tiễn chơ đề tài
Thực trạng về đổi mới quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp ở
trường cao đắng kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân
5.3 Đề xuất các giải pháp đổi mói quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp ở truòng cao đang kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân,Tp.HCM
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu phân tích, tổng họp, khái quát những tài liệu hên quan đêxây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Trang 106.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản lý đào tạo nói chung vàcác giải pháp quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp nói riêng
6.2.2 Phưong pháp điểu tra - khảo sát
Nhằm thu thập số liệu về thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý đào
tạo ở trường Cao đắng kỹ thuật công nghệ Vạn xuân,Tp.HCM
ố 2.3 Phương pháp tông kết kinh nghiệm
6.2.4 Phương pháp phỏng vấn
6.3 Phuong pháp thống kê toán học
Đê xử lý về mặt định lượng các dữ liệu thu được
7 DÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đề xuất 06 giải pháp đổi mới quản lý đào tạo ngành điện côngnghiệp
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm
Chương 3: Một số giải pháp đối mói quản lý đào tạo ngành Điệncông nghiệp ở Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp Vạn Xuân, Tp.HCM
Trang 111.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Lịch sử loài người cho thấy, từ khi con người biết kết hợp sức lại đếmưu sinh và tự vệ thì lao động của số đông con người cần có sự phối hợp vàđiều khiển trở thành một tất yếu khách quan đế thực hiện được mục tiêuchung đã định Khi nghiên cứu về hiện tượng này C.Mác đã viết: “Bất cứ laođộng xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đốilớn đều cần một chừng mực nhất định đến sự quản lý, quản lý xác lập sựtương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuấthiện trong sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó” [6; trg 58] Như vậy,hoạt động quản lý đã xuất hiện rất sớm và khoa học quản lý cũng như hoạtđộng nghiên cứu khoa học quản lý sớm hình thành và phát triển, đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế và xã hội
Trang 12Từ thời cổ đại, ở các nước phương Đông, nhất là ở Ân Độ và TrungHoa đã sớm xuất hiện những tư tưởng về quản lý Đó là những tư tưởng vềpháp trị của Khổng Tử (551 - 479 TCN); Mạnh Tử (372 - 289 TCN); Hàn Phi
Tử (280 -233 TCN) mà theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu hiện đạinhững tư tưởng này vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cáchquản lý ngày nay và văn hoá của nhiều nước Châu Á, nhất là Trung Quốc,Nhật Bản, Triều Tiên , Việt Nam Trong các học thuyết về quản lý phươngĐông cổ đại Khổng Tử, Mạnh Tử và một số người khác chủ trương dùng
“Đức trị” đế cai trị dân Các học thuyết của Khổng Tử là học thuyết trị quốc,quản lý đất nước lấy chữ “Nhân” làm cốt lõi Còn Hàn Phi Tử, Thương Ưởng(390 - 338 TCN) và một số người khác lại chủ trương quản lý xã hội bằng
“Pháp trị” (tức là trị quốc bằng pháp luật) Những tư tưởng đó là bài học quýcho việc nghiên cứu hoạt động quản lý ngày nay Ớ các nước phương Tây cốđại điển hình là Xôcrat và Platôn (thế kỷ IV - III TCN), quan niệm về ngườiđứng đầu trong việc cai trị dân là: Những người nào biết cách sử dụng conngười sẽ điều khiên công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt.Trong khi những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm khi tiến hành
cả hai công việc này muốn trị nước phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân.Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ,
ít tham vọng về vật chất và đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng
ơ phương Tây, vào thế kỷ thứ XVII có những nhà nghiên cứu về quản
lý tiêu biểu như: Robet Owen (1771 - 1858) Chales Babbage (1792 - 1871)
và F.Taylor (1856 - 1915) người được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý theokhoa học” Sau đó, với sự phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế, mộtloạt các lý thuyết quản lý khác đã ra đời và phát triển
Trước đây, vấn đề nghiên cứu về quản lý giáo dục - đào tạo nói chung
và đào tạo nghề nói riêng ít được chú ý nghiên cứu Tuy nhiên, từ giữa thế kỷ
Trang 1320, khi giáo dục - đào tạo phát triển nhanh chóng, trở thành một loại hỉnhdịch vụ đặc biệt và bắt đầu vận hành theo cơ chế thị trường thì vấn đề quản lýquá trình đào tạo bắt đầu được nghiên cứu nhiều Trong lĩnh vực đào tạonghề, đã có nhiều phương hướng và mô hình quản lý được đưa ra và thựchiện
Nhiều thập kỷ qua, một số nước phát triển trên thế giới đã duy trì sựtồn tại của giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân của mình.Loại hình giáo dục này nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Trung cấp,
Kỹ thuật viên, Nhân viên nghiệp vụ, Công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc biệt của đội ngũ nhân lực trungcấp là trình độ nằm trong một diện rộng, từ công nhân và nhân viên có trình
độ sơ cấp đến tính độ tương đương với cao đắng, trình độ của họ thấp hay caophụ thuộc vào yêu cầu của từng ngành nghề, từng trường quy định và ở mỗinước khác nhau Việc nghiên cứu mô hình tổ chức vào quản lý giáo dục nghềnghiệp ở một số nước sẽ giúp ta so sánh và suy nghĩ, vận dụng một cách sángtạo vào cách thức quản lý giáo dục nghề nghiệp ở nước ta trong giai đoạn tới
Ở Pháp:
Trong hệ thống giáo dục quốc dân của Pháp thì giáo dục chuyênnghiệp là một bộ phận của giáo dục trung học Bậc trung học của Pháp có baloại hình trường:
+ Trường phổ thông sơ trung
Trang 14phận trung học cấp II của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình
trường đa dạng Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉnhằm mục tiêu đầo tạo chuẩn bị lên đại học còn có các trường phổ thôngchuyên nghiệp, trường hỗn hợp học sinh các loại hình trường này có thểvào học ở các trường đại học chuyên ngành, ở trường THCN và dạy nghề saukhi học xong học sinh được phép vào học trường cao đẳng còn với các loạihình trường dạy nghề khác tại nhà trường, xí nghiệp sau khi tốt nghiệp chủyếu học sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nênkhông có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường, nhất là cácbang khác nhau, có trường quốc lập, tư thục, có trường thuộc công ty tư nhânchuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình Do đó khó có thể tìm thấy hệthống mô hình chung, những nét chung nhất về tổ chức về quản lý đã đượcquy định trong Bộ Luật Giáo dục của toàn liên bang và được cụ thể hoá trong
Bộ luật và quy chế của từng bang
Ở Nhật và Hoa Kỳ:
Trường THCN được đào tạo dài hạn 5 năm Thông thường ở các nướcnày, các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân mà công ty của họ khálớn Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình
và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hỉnh này có ưu điểm làchất lượng đào tạo cao, có năng lực thực hành tốt và có công việc làm sau khitốt nghiệp ra trường
Trang 15trình độ ngày càng cao Một số loại hình đào tạo nghề trình độ cao xuất hiện
và phát triển: Cao đắng và Đại học nghề Trong đó, mô hình Cao đẳng có ýnghĩa quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về trình độnhân lực được đào tạo và đào tạo lại Mặt khác nó đáp ứng được nhu cầu tiếpcận trình độ đào tạo cao ngày càng tăng của giới trẻ Một số quốc gia đã cónhiều thành công với mô hình này như: Phần Lan, Thụy Điển Việc vận dụngnhững mô hình này vào Việt Nam là việc làm cần thiết Điều đáng lưu ý là,nền sản xuất và những điều kiện xã hội của chúng ta có những khác biệt rấtlớn so với những nước mà mô hình này đã hình thành và phát triển Vì vậy,
đê áp dụng chúng thành công cần có một quá trình nghiên cứu, thử nghiệmkhoa học nghiêm túc
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
ơ Việt Nam: Khoa học quản lý tuy được nghiên cứu muộn nhưng tưtưởng về quản lý cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Trong
“Bình ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi (1380 - 1442) đã viết: “Việc nhân nghĩa cốt
ở yên dân” đủ thấy rằng các minh quân nước Việt ta, từ xa xưa đã biết lấydân làm gốc trong quản lý đất nước
Đen nay, khoa học quản lý ở Việt Nam còn non trẻ, đang được rấtnhiều người quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng: đó là vấn đề luônmang tính thời sự đi liền với các bước phát triển của các doanh nghiệp, tổchức, Nhà nước và nhân loại Gần đây, đang có nhiều công trình nghiên cứu
về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu và các giảng viên Đại học, cáccán bộ Viện nghiên cứu dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinhnghiệm đã được công bố Đó là tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Ngô Quốc Chí,Nguyễn Gia Quý, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Bình, Nguyễn Bá Dương, PhạmThành Nghi, Hoàng Hữu Đạo, Nguyễn Tấn, Trần Hữu Lam, Vũ Thế Phú Các công trình trên đã giải quyết được vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học
Trang 16Trong xu thế đó, thời gian gần đây, quản lý giáo dục nói chung và quản
lý đào tạo nghề nói riêng được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm Bên cạnh
việc áp dụng những thành tựu nghiên cứu của nước ngoài, đã có các công
trình nghiên cứu về quản lý giáo dục- đào tạo trong điều kiện cụ thể của Việt
Nam, trong đó có đào tạo nghề
1.2 MỘT SÓ KHÁI NIỆM cơ BẢN CỦA DÈ TÀI
Vấn đề nghiên cứu các giải pháp đổi mới quản lý hoạt động đào tạongành điện công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện côngnghiệp ở trường Cao đăng kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân Thành phố HCMnhằm đáp ứng thiết thực nguồn nhân lực cho Thành phố Chính vỉ vậy, khi
nghiên cứu về “Một so giải pháp đôi mới quản lý đào tạo ngành điện công
nghiệp ở trường Cao đắng kỹ thuật công nghệ ỉ T ạn Xuân Thành pho Hồ Chỉ Minh ”, tác giả hy vọng góp phần thúc đẩy, nâng cao chất lượng đào tạo ở
trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ
1.2.1 Đào tạo
Theo tự điển tiếng Việt -Hà nội năm 1992 “ Đào tạo làm cho con
người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuân nhất định “
Theo tự điển bách khoa VN thì “ Đào tạo là quá trình tác động đếnmột con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm thông tin tri thức kỷnăng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuân bị cho người đó thích nghivới cuộc sống và khả năng nhận sự phân công nhất định góp phần của mìnhvào sự phát triển xã hội Duy trì và phát triên nền văn minh của nhân loại, về
cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với đạo đức
Trang 17nhân cách
Theo GS-TS Nguyễn Minh Đường( 1996): “ Đào tạo là quá trình hoạtđộng có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống cáctri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhântạo tiền đề cho họ vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả
Một khái niệm khác “ Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, cóphirơng pháp những kinh nghiệm, những trí thức những kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phâm chất đạo đức cần thĩết
và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và gópphần xây dựng và bảo vệ đất nước” [30,tr76]
1.2.2 Ngành đào tạo và ngành điện công nghiệp
1.2.2.1 Ngành đào tạo
Là một ngành CỊ1 thể tác động lên đối tượng học, làm cho đối tượng đạtđược các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề
Là ngành điện cụ thê tác động lên đối tượng học, làm cho đối tượng đạtđược các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nghề điện
1.2.3 Quản lý và quản lỷ đào tạo ngành điện công nghiệp
- Theo “Từ điển Tiếng Việt”: “Quản lý là tổ chức và điều hành cáchoạt động theo những yêu cầu nhất định” [30: tr789]
Trang 18- Theo Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XH, là một khoa học và
là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý conngười nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa
ốn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [1; tr 75]
- Thomas J Robbins - Wayned Morrison cho rằng: “Quản lý là mộtnghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [24; tr 19]
- Theo M.Pollet: “Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc của mìnhđược thực hiện thông qua người khác”
Các tác giả trong nước cũng đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau vềquản lý:
- Theo Nguyễn Văn Bình : “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mụctiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạtđộng của những người khác” [4; tr 176]
- Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của hệ thống đê đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến chuyển của môi trường” [26; tr 43]
- GS Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đíchtới tập thế những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định vàmục đích đã định trước” [16; tr 19; 20]
- GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quátrình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình
Trang 19tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mụctiêu này đặc trimg cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mongmuốn” [13; tr 17]
- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thểquản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [19; tr24]
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểmchung thống nhất đều coi quản lý là một hệ thống hoạt động có tổ chức, cómục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có:
- Chủ thể quản lý ( cá nhân hay tố chức): tác nhân tạo ra hành độngquản lý
- Khách thể quản lý: các yếu tố của hệ thống tiếp nhận và thực thi tácđộng quản lý của chủ thể Khi khách thể quản lý là con người thì sẽ là chủthể tiến hành các hành động lao động tạo ra các giá trị vật chất hoặc tinh thầnthực hiện mục tiêu của hệ thống
Chủ thế và khách thê quản lý luôn luôn có liên hệ ràng buộc và quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý và phản hồi
Một cách tống quát, có thẻ xem quản lý là: Một quá trình tác động có
tổ chức, có định hướng (bằng một hệ thống các qui định, chính sách, cácnguyên tắc và giải pháp ) của chủ thể lên khách thể quản lý về các mặt vănhóa, xã hội, kinh tế nhằm làm cho hệ thống vận động, phát triển nhằm đạtđược mục tiêu chung
1.2.3.2 Quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp
- Quản lý đào tạo
Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật củachủ thê quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục đào tạo vận hành theođường lối của Đảng, thực hiện được những nhu cầu của nền giáo dục trong
Trang 201.2.4 Dổi mới và đổi mới đào tạo ngành điện công nghiệp
1.2.4.1 Đổi mới
Có ba khái niệm: đổi mới, cải cách và cách mạng là 3 phạm trù khácnhau để miêu tả sự thay đối, mặc dù người ta rất hay nhằm lẫn trong việc sửdụng chúng
Nói đúng hơn, đổi mới, cải cách và cách mạng là 03 phương thức đểtạo ra sự thay đổi ở 03 mức độ khác nhau và trên phạm vi khác nhau
Trước hết, cần phải hiểu đối mới là quá trình mang tính chủ động, nằmtrong quy luật vận động và phát triên tự thân của sự vật Điều này có ý nghĩađổi mới là một công việc diễn ra hằng ngày, bất kỳ sự vật hiện tượng, cánhân, cộng đồng và dân tộc nào cũng luôn luôn trải qua quá trình đối mớinhư là bản năng đế tự thích nghi với những thay đổi của môi trường sống Vìthế đổi mới ít nhiều hàm nghĩa vận động, tức là sự vật hiện tượng, cá nhân,cộng đồng, dân tộc và thậm chí cả thế giới muốn phát triên bình thường cầnphải đổi mới thường xuyên và tự đổi mới Một hệ thống đạt được tiêu chí này
là đạt đến tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất để được công nhận là hoànthiện tối ưu
Khác với đổi mới, cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải
Trang 21quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể
và yêu cầu phải hoàn tất trong thời gian nhất định, cải cách còn có thể hiểu là
sự điều chỉnh lớn đối vói các cấu trúc chính trị, văn hóa, xã hội, cần phải có
sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng xã hội Do đó, cải cách sẽ tạo ranhững thay đổi mang tính hệ thống hơn, trên quy mô rộng lớn, sâu sắc cũngnhư triệt để hơn về mức độ.Trong một số trường họp, nó còn dẫn tới cảnhững thay đổi về tư duy hành động cũng như định hướng phát triển Điếmgiống nhau cơ bản giữa đổi mới và cải cách có tính kiẻm soát, hay tính có thếkiểm soát được.Tuy nhiên, rất khác với đổi mới, cải cách không thể là mộtcông việc xảy ra hằng ngày, nó có thế tạo ít nhiều xáo trộn cũng như nhữnghậu quả không mong đợi Vì thế, nó chỉ được thực hiện dựa trên nhữngnghiên cứu và cân nhắc thấu đáo về mục đích, hậu quả, và người cần phải đủdũng cảm để chấp nhận cái giá phải trả cũng như đủ bản lĩnh, đủ lòng tin đêkhắc phục những hậu quả ấy
Khác với đổi mới và cải cách, cách mạng hiểu theo nghĩa căn bản nhất,
là sự thay thế cái củ bằng cái mới tiến bộ hơn Nguyên nhân dẫn đến nhữngcuộc cách mạng không phải là tính biệt lập hay chậm phát triển của thế giới,
mà chính là một xã hội phi dân chủ, một xã hội đạo đức giả, một xã hội độctài Bởi tất cả nhũng nhân tố này đã tích tụ trong đời sống và xã hội dẫn đếnmâu thuẫn Đến lượt mình các mâu thuẫn ấy tạo ra sự bùng nổ Sự bùng nổcác mâu thuẫn được gợi là cách mạng
Như vậy đổi mới, cải cách, cách mạng trong đào tạo nghề phải hết sứcphù hợp trong tình hình đào tạo hiện nay .Theo tác giả “Đối mói” ở đây làcần đổi mới tư duy tức là phải suy nghĩ sáng tạo chứ không phải suy nghĩ đàotạo theo cái cũ, theo đường mòn trước đó.Nhưng đổi mới tư duy phải luônluôn đi kèm bằng hành động, phải sáng tạo mới có hiệu quả
1.2.4.2 Đối mói đào tạo ngành điện công nghiệp
Trang 22Đổi mới đào tạo ngành điện công nghiệp là thay đổi nhận thức, tư duysáng tạo chứ không phải đào tạo nghề điện công nghiệp theo cái củ theođường mòn trước đó Nhưng sự thay đổi cần phải luôn luôn hành động , sángtạo mới có hiệu quả
1.2.5 Giải pháp và giải pháp đoi mới quản lỷ đào tạo ngành điện công nghiệp.
1.2.5.1 Giải pháp
Theo Tự điên tiếng việt, giải pháp là : “ phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó “[30, tr.387]
Giải pháp là những cách thức tác động nhằm thay đối chuyên biến một
hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đíchhoạt động Giải pháp thích hợp, sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanhhơn, mang lại hiệu quả cao hơn
1.2.5.2 Giải pháp đối mới quản lý đào tạo ngành điện công
nghiệp
Là cách thức mới tác động hướng vào những biến đổi về chất lượngtrong quá trình đào tạo ngành điện đáp ứng yêu cầu đào tạo ngành điện côngnghiệp phù họp với xu thế phát triển của thời đại
1.3 Một số van đề về lý luận của đối mới đào tạo ngành điện công nghiệp ở trường cao đang kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân
1.3.1 Y nghĩa của đoi mới quản lý đào tạo ngành điện công
nghiệp
a Với triết lí “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm củaquá trình đào tạo”, với mục đích đổi mới quản lý đào tạo ngành điện côngnghiệp Trong việc đổi mới quản lý đào tạo, việc đối mới chương trình là mộttrong sự đổi mới, với phương pháp tiếp tiếp cận chương trình theo nội dung,chú trọng đưa thật nhiều nội dung vào chương trình đào tạo Cách tiếp cận đó
Trang 23hoàn toàn không phù họp vói xu hướng phát triển hiện nay, khi lượng bùng
nố thông tin và tri thức tăng lên rất nhanh, theo hàm số mũ
Khi thiết kế chương trình đào tạo này, cần tiếp cận theo mục tiêu, xácđịnh rõ các mục tiêu cần đạt được của chương trình đào tạo, từ đó xác địnhnội dung cần thiết tối thiểu cho chương trình
b Tính hệ thống trong đổi mới quản lý
Hệ thống tín chỉ là một hệ thống gồm các môđun kiến thức (học phần/môn học) tương đối độc lập (nhưng không phải là cắt vụn) gắn kết, quan hệchặt chẽ, lôgic trong một tổng thể Hệ thống tín chỉ gắn liền với việc cấu trúckiến thức thành các khối (khối kiến thức đại cương, khối kiến thức ngành:kiến thức cơ sở của ngành, kiến thức chính của ngành, kiến thức chuyên sâu,chuyên ngành, .), cấu trúc các học phần/ môn học theo một logic nhất định.Đây là nền tảng, là cơ sở để tạo ra một quy trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo,quan tâm đến người học, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của cuộc sống - một
ưu điếm nổi bật nhất của học chế tín chỉ
Cũng cần nói thêm, khi nhà nước không thể hiện được vai trò trongviệc xây dựng chương trình cấp quốc gia thì hệ thống tín chỉ sẽ “không phải
là một hệ thống” Bởi lẽ, hệ thống tín chỉ sẽ được thực hiện hoàn toàn khácnhau ở nhiều trường khác nhau Hoặc nữa, giá trị của tín chỉ (giờ tín chỉ -credit hour) sẽ không giống nhau giữa các trường
c Tính mềm dẻo, linh hoạt, thực tiễn
Chương trình đào tạo theo niên chế thường cứng nhắc, thiếu linh hoạt,nặng về lí thuyết, ít chú ý đến năng lực thực hành, hướng nghiệp Trong khitheo học chế tín chỉ, căn cứ vào thực tiễn, nhu cầu của xã hội, chương trìnhđào tạo có thể điều chỉnh, cập nhật mà không ảnh hưởng đến công tác tổchức, quản lí đào tạo cũng như việc tích lũy của người học; học phần/ mônhọc nào cần thì giữ lại hoặc bổ sung, nếu học phần/ môn học nào không cần
Trang 24cử nhân cùng một lúc, có thê chuyển đổi hoặc học thêm ngành mới mà khôngphải đào tạo lại từ đầu, có thể vào đời tìm việc và tiếp tục học tập khi có điềukiện.
e Tính hội nhập
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nếu được tổ chức chặt chẽ, hiệu quả sẽgóp phần đưa hệ thống giáo dục Việt Nam tiệm cận với giáo dục khu vực vàthế giới Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, không thể không nghĩ tớiquốc tế hóa về giáo dục, mà điều có thế làm được trước nhất là tố chức vàxây dựng chương trình đào tạo tiên tiến, phù hợp với học chế tín chỉ - họcchế mà từ lâu đã trở thành phố biến ở các trường đại học trên thế giới
k Quan tâm đến việc dạy cách học, phát huy tính chủ động của ngườihọc Chương trình đào tạo theo học chế niên chế, học phần thường nặng tínhhàn lâm kinh viện, nặng về nội dung, đưa nhiều nội dung vào chương trìnhđào tạo, chú trọng đến việc cung cấp kiến thức, truyền đạt các nội dung; ítquan tâm đến việc dạy cách học, phát huy tính chủ động của người học.Trong khi với thời gian lên lớp ít hơn nhiều, chương trình đào tạo theo hệthống tín chỉ bắt buộc phải quan tâm đến việc dạy phương pháp học tập cho
Trang 25người học, phát huy tính chủ động của người học
h Đe cao vai trò người học
Như chúng ta đều biết, bản chất của học chế tín chỉ là cá thể hóa việchọc tập của người học trong một nền giáo dục đại học cho số đông và giáodục hướng về người học Vì vậy, học chế tín chỉ chú ý đến điều kiện và nănglực của từng cá thể người học, tạo cơ hội cho người học có thể lựa chọnchương trình và cách học ở một mức độ xác định
1.3.2 Nôi dung đối mới quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp
1.3.2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Khi thực hiện đổi mói đào tạo thì mục tiêu, nội dung, chương trìnhđược xây dụng sát hơn với yêu cầu thực tiễn của những người sử dụng laođộng, của giới sản xuất công nghiệp - nơi mà HS - sv tốt nghiệp sẽ làm việc.Đây là bước đổi mới trong đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng Đàotạo những cái mà xã hội cần, chứ không phải đào tạo những cái mà mình có
Tuy nhiên, khi xây dụng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo phảiđảm bảo các yếu tố: đảm bảo sự quản lý, điều phối và sử dụng của nhà nước;yêu cầu thực tiễn của sản xuất, thị trường lao động kỹ thuật
Việc xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình sát hơn với yêu cầuthực tiễn của nền sản xuất hiện đại làm cho chất lượng đào tạo nghề đượcđánh giá là cao hơn
1.3.2.2 To chức thực hiện đào tạo
Khi tiến hành thực hiện đổi mới quản lý đào tạo nghề, cả hai phía(DNSX và cơ sở đào tạo) đều có quyền và trách nhiệm tham gia tổ chức vàquản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trường có vaitrò chủ động và chủ đạo, DNSX tham gia với vai trò hỗ trợ và kiểm soát quátrình đào tạo
Tóm lại: Việc đổi mói quản lý đào tạo nghề nhằm tăng cường các điều
Trang 26kiện đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.Nghiên cím, hoàn thiện loại hình nói trên và áp dụng vào thực tiễn đào tạonghề là việc làm thiết yếu, bức bách ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
1.3.2.3 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định sự đảm bảo
và nâng cao chất lượng đào tạo Đội ngũ giáo viên trong các trường đào tạonghề gồm: giáo viên giảng dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành(thực hành cơ bản và thực tập sản xuất)
Đa số đội ngũ giáo viên ở các cơ sở đào tạo nghề được đào tạo cơ bản,đạt chuân theo quy định của nhà nước đề ra Song, kinh nghiệm sản xuất trựctiếp và việc làm thì chưa bằng những người thợ bậc cao, cán bộ kỹ thuật tạicác cơ sở sản xuất
Khi tiến hành kết hợp đào tạo (theo phương thức nói trên), đội ngũ giáoviên cho đào tạo nghề được tăng lên về quy mô và chất lượng, đặc biệt là độingũ giáo viên hướng dẫn thực hành
Đội ngũ quản lý đào tạo ở các cơ sở đào tạo là giáo viên được cử làm
lãnh đạo ở cấp trường, phòng, khoa, bộ môn
Khi tiến hành kết họp đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý được bố sung từ
phía DNSX Đội ngũ này rất hữu ích cho việc tổ chức, quản lý quá trình đào
tạo nghề Đặc biệt là các khâu tuyển sinh, thực tập sản xuất, việc làm, tham
gia phát triển chương trình đào tạo sát vói yêu cầu thực tiễn sản xuất
Như vậy cỏ thể khẳng định: Khi tiến hành kết hợp đào tạo (theo
phương thức nói trên), đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được tăng thêm về
số lượng và chất lượng
& Cán bộ quản lý = & Cán bộ quản lý & kỹ thuật và quản lý
Trang 271.3.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo.
Cơ sở vật chất (trường, xưởng, ) là một trong nhũng yếu tố cơ bảnđảm bảo chất lượng đào tạo nghề Nếu thiếu cơ sở vật chất thì không thế tiếnhành đào tạo nghề có chất lượng
Tiêu chuẩn đánh giá theo mô hình chất lượng ILO 500 cho 125 điểm /tổng 500 điểm để đánh giá về csvc, thiết bị, thư viện Trong khi đó, điểmdành cho đánh giá đội ngũ giáo viên là: 85 điếm /500 điếm
Khi tiến hành kết hợp đào tạo thì csvc phục vụ đào tạo sẽ tăng lên:khuôn viên, nhà xưởng, thiết bị
Trang thiết bị đào tạo nghề (thiết bị dùng chung và thiết bị chuyênmôn) là tất cả các chủng loại thiết bị, trang bị, mô hình học cụ, đồ dùng,phương tiện dạy học dùng cho dạy lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạonghề
Thiết bị dạy học có thể được phân loại như sau: thiết bị phục vụ giảngdạy lý thuyết; thiết bị phục vụ hướng dẫn thực hành cơ bản; thiết bị phục vụthực tập sản xuất
Đặc thù cơ bản của thiết bị dạy học phục vụ đào tạo nghề vừa làphương tiện giảng dạy, vừa là đối tượng của nhận thức
Trang thiết bị đào tạo nghề hiện nay thiếu về số lượng, kém về chấtlượng và lạc hậu Trong khi đó, mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đòihỏi phải không ngừng đối mới đáp ứng nền sản xuất hiện đại, tiên tiến
Đe giải quyết tinh trạng khó khăn về thiết bị nói trên, một trong các
giải pháp cơ bản, khả thi là kết hợp đào tạo với DNSX
Khi kết hợp đào tạo vói DNSX, thiết bị phục vụ đào tạo nghề được cậpnhật, tăng lên về số lượng, chất lượng cũng được cải thiện Đồng thời, đưa
HS - sv tiếp cận với thực tế thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại đang vận
Trang 28hành trong thực tiễn
Đây là một trong những giải pháp tỏ ra rất được quan tâm trong tình
trạng hiện nay
csvc- thiết bị = csvc - thiết bị & csvc - thiết bị
1.3.2.5 Tài chính, cơ chế chính sách phục vụ đào tạo
Tài chính phục vụ đào tạo nghề gồm ngân sách nhà nước, học phí, các
nguồn thu và hỗ trợ khác
Tài chính cho đào tạo nghề ở các trường hiện nay chủ yếu là ngân sáchnhà nước cấp Ngân sách nhà nước cấp rất hạn chế và ở mức thấp so với khuvực và quốc tế Đây là vấn đề quan trọng trong việc thực hiện đảm bảo vànâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước
Khi tiến hành kết hợp đào tạo, DNSX sẽ đầu tư và đóng góp một phầntài chính cho đào tạo đội ngũ công nhân (mà họ sẽ sử dụng) đê phát triểnnguồn nhân lực
Việc DNSX đầu tư cho các cơ sở đào tạo nghề đã được quy định vàthực tế đã tiến hành ở nhiều nước trên thế giới Đặc biệt là các nước có nềncông nghiệp phát triển
ơ Việt Nam, có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu đề nghị về việcDNSX phải đầu tư cho cơ sở đào tạo ra đội ngũ nhân lực mà họ sử dụng.Nhưng nhà nước vẫn chưa có chính sách - cơ chế đủ mạnh để DNSX thựchiện vấn đề nói trên
Tóm lai: Thực hiện kết hợp đào tạo sẽ làm tăng nguồn tài lực cho đào
tạo nghề Đây cũng chính là giải pháp hữu ích, huy động nguồn lực cho đàotạo, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước
Trang 29Tài chính = Tài Chính & Tài Chính
1.3.2.6 Đánh giá - công nhận tốt nghiệp
Đánh giá kết quả học tập của HS - sv là khâu cơ bản, quan trọngtrong công tác đánh giá kết quả đào tạo
Kết quả đánh giá nói trên là kết quả của quá trình đào tạo, là thước đotrình độ của HSSV, là cơ sở để cấp văn bằng chứng chỉ
Tuy nhiên, hiện còn tồn tại một số vấn đề đặt ra là: Tiêu chuẩn đánhgiá như thế nào? Nội dung, phương pháp đánh giá? Sự công nhận kết quả của
xã hội (đánh giá ngoài)? Thực tế đã xảy ra tình trạng “ mặt bằng” đánh giá
chưa đồng nhất Hội thảo khoa học về kiêm tra đánh giá kết quả học tập củasinh viên, Trường ĐHSP Kỹ thuật Vinh, năm 2004 cho thấy:
Còn tình trạng một trường đào tạo nghề cùng đào tạo cho các lớp học ởcác tỉnh khác nhau Các lớp này có cùng trình độ, chương trình đào tạo,phương pháp đánh giá như nhau Nhưng mặt bằng kết quả lại khác nhau
Tiêu chuân đánh giá còn chậm đổi mới vẫn còn tình trạng áp dụng tiêuchuẩn nghề của những năm 60 để kiểm tra kỹ năng thực hành hiện nay
Mặc dù những tình trạng bất cập nói trên không phải là phổ quát,nhưng đứng về phương diện quản lý, phải suy nghĩ, tìm ra lời giải hữu hiệu
đê nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Thực hiện kết họp đào tạo nghề, sẽ có ảnh hưởng tích cực, là một trongcác giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá Cụ thể: mục tiêu đánh giá sẽ sáthơn với yêu cầu của nền sản xuất hiện đại; chuân đánh giá sẽ được cải tiến sáthơn với yêu cầu của DNSX; tiến tói cân bằng giữa đánh giá trong và đánh giángoài; việc đánh giá sẽ khách quan hơn; kết quả đánh giá và công nhận tốtnghiệp được các DNSX công nhận
Đánh giá, = Cơ sở đào & Đại diện Doanh
Trang 30T uyển
Trang 31Sơ đồ 1: Tĩtyến sinh và việc làm theo phương thức kết hợp đào tạo nghề.
Trong quản lý đào tạo nghề hiện đại, quản lý chất luợng sản phẩmđirợc đặt ra nhu là nhiệm vụ hàng đầu và nó là sự thể hiện của tất cả cácnhiệm vụ khác cúa hoạt động này Theo quan niệm của tố chức kiểm tra chấtluợng Châu Âu cho rằng: chất luợng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm
ấy đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
- Theo J.Juran (Mỹ): chất lượng là tiềm năng thoả mãn nhu cầu của thịtrường vói chi phí thấp nhất
- Theo ISO 8402-86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những đặcđiểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầutrong những điều kiện tiêu dùng xác định và phù họp với công cụ, tên gọi củasản phẩm
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814-94: Chất lượng là sự tập hợp các đặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năng thoảmãn nhũng nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
- Theo ISO 9001 - 2008 chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặctính vốn có đáp ứng các yêu cầu
Giáo dục đào tạo là một hoạt động xã hội có định hướng, có mục đíchnhằm tạo ra các thế hệ lao động có những phẩm chất cần thiết đáp ứng được
Trang 32những nhu cầu phát triển của xã hội Giáo dục đào tạo là một lĩnh vực xã hộiđặc biệt, sản phấm giáo dục đào tạo cung cấp cho xã hội là nhân cách conngười, đối với đào tạo nghề, chất lượng đào tạo là những con người đáp ứngđược các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của hoạt động nghề nghiệp
Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng sản phẩm tức là đánh giá chấtlượng đào tạo là công việc rất khó khăn và phức tạp Không thể chỉ đánh giá
nó sau khi đã hoàn thành các công đoạn đào tạo (sau khi tốt nghiệp) Việcđánh giá phải trải qua quá trình lâu dài từ trong bản thân quá trình đào tạocho đến sau khi đào tạo, hoặc phải thông qua công việc mà họ đảm nhiệm saukhi ra trường
Trong cơ chế thị trường, chất lượng sản phâm có một ý nghĩa quyếtđịnh cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường Một sản phẩm vừa lòngkhách hàng là sản phâm đạt chất lượng - đó là những người lao động cóphẩm chất tốt và tay nghề cao
Trong bối cảnh đất nước ta đang bước sang nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, với nền kinh tế nhiều thành phần và với nhiều trình độ kỹthuật-công nghệ rất khác nhau, yêu cầu về chất lượng của mỗi ngành, mỗinghề, mỗi cơ sở cũng khác nhau, vấn đề là ở chỗ, các cơ sở đào tạo nghề phải
có chất lượng đầu ra đạt chuẩn chất lượng mà khách hàng yêu cầu Do đó,nhiệm vụ quan trọng là phải xác định được chuẩn chất lượng cho mỗi ngànhnghề, với những trình độ cơ bản cho những nhóm khách hàng cơ bản Vì vậy,cần phải xác định chuẩn chất lượng cho các bậc học, các ngành học khácnhau
Tuy nhiên, trong lĩnh vực dạy nghề hiện đang có các tiêu chí đánh giáchất lượng sản phẩm khác nhau dựa trên những quan niệm khác nhau
- Theo quan niệm chất lượng đầu ra:
Theo quan niệm chất lượng đầu ra Sản phẩm của quá trình đào tạo để
Trang 33Mức chất lượng Kiến thức Kỹ năng
Trunh bình khá Vận dụng Hình thành kỹ năng cơ bản (độc lập)
Rất tốt Phát triển/sáng tạo Phát triển/sáng tạo
- Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO:
Theo quan điểm xem xét chất lượng trên cơ sở các đầu vào của quátrình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng, với triết lý: Với điều kiệnđầu vào và đảm bảo cho quá trình đào tạo tốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt, tiêu chíđánh giá chất lượng đào tạo trường dạy nghề, theo ILO gồm có 9 nhóm nhưbảng 2:
Bảng 2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO
Trang 34Nhóm tiêu chí Điểm tối đa
4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85
8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60
Thực ra những quan niệm này không ngược nhau mà bổ sung cho nhau.Trong đó, quan niệm thứ 2 như là điều kiện để có chất lượng đào tạo tốt Còn
hệ tiêu chí thứ nhất, là sự xác nhận lại chất lượng sản phẩm đã có
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đối mói đến công tác quản lý đào tạo ngành điện công nghiệp
1.3.3.1 Cơ chế, chỉnh sách của Nhà nước
Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triênđào tạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề Tác động
đó thê hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng giữa các
cơ sở đào tạo Vấn đề là các chính sách có tạo ra môi trường bình đẳng trongquá trình hoạt động của các cơ sở đào tạo không?
- Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để đảmbảo nâng cao chất lượng đào tạo
- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết
Trang 35với các đưn vị doanh nghiệp và hợp tác quốc tế
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề
- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không hệthống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượngđào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của người laođộng sau học nghề Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh họcnghề
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo vàngười sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị doanhnghiệp, các cơ sở sản xuất
Tóm lại, cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đếnquá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề Trong đó cónhững yếu tác động một cách trực tiếp, có nhũng yếu tố tác động vào môitrường, rồi môi trường tác động lại đến quá trình đào tạo nghề
1.3.3.2 Môi trường
Cũng như mọi thực thế khác, môi trường là nơi tồn tại, nuôi dưỡng nhàtrường Một môi trường tốt sẽ làm nó ổn định và phát triển Một môi trườngkhông phù hợp cản trở việc nâng cao chất lượng và phát triển bền vững củanhà trường
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặtđời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầuhoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải đượcnâng lên để sản phâm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước, củakhu vực và thế giới Đồng thời nó cũng tạo ra cơ hội cho đào tạo nghề ViệtNam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
Trang 3636
Trang 37Phát triển khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắtkịp thời buộc các cơ sở đào tạo phải đổi mới cách thức đê đáp ứng nhu cầuhọc tập; khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về giáo dụcđào tạo phát triển tạo điều kiện đế đổi mới phương pháp, phương tiện, hìnhthức tổ chức đê nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo.
Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng
về việc dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có kỹ năng nghề thay đổicũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề; nguồnlực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiện chấtlượng đào tạo, thị trường lao động phát triến và hoàn thiện tạo ra môi trườngcạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
Trên đây là những yếu tố bên ngoài của quá trình đào tạo, chúngthường tác động đến chất lượng của quá trình này thông qua một hệ thốngcác yếu tố bên trong
1.3.3.3 Các yếu tố bên trong
Đây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của mỗi cơ
sở đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở dạynghề quyết định Các yếu tố bên trong thường bao gồm các nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng:
Trong trường dạy nghề, các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởngtới chất lượng đào tạo nghề bao gồm:
Trang 38+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower - ml)
+ Đầu vào, học sinh, sinh viên tham gia học các chương trình đào tạonghề (Material - m2)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - equipment - m3)
+ Nguồn tài chính (Money - m4)
+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing-m5).+ Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management-M).Các nhân tố trên được sơ đồ hoá như hình 3 M vừa gắn kết 5m, vừađảm bảo cho 5m vận động đồng bộ cùng xoè Nhân tố M ở đây bao gồm cảquản lý chất lượng Vai trò của M theo quy tắc Pareto 80:20 - 80% thất bạitrong hoạt động của tổ chức là do quản lý Như phân tích ở các phần trênchất lượng được quyết định bởi quản lý Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cungcấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chấtlượng và áp dụng các phương pháp và công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp.Hiện nay hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001- 2008, quản lý chấtlượng toàn diện TQM và các công cụ thông kê đang được sử dụng rộng rãitrong các tố chức và mang lại kết quả tốt đẹp
Trang 39Hình 3 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng trường dạy nghề
- Nhóm các yếu to về quá trình đào tạo
Thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố như:
Nội dưng chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đãđược thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học haykhông?
Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực,chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập củatừng "khách hàng" hay không?
Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí chongười học không? Có đáp úng nhu cầu đa dạng của người học không ?
Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hộixâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ cho học tập, sinh hoạt có sẵn và thuậnlợi không?
Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ
Trang 40dàng nắm được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và
các hoạt động của nhà trường không?
1.3.3.4 Đặc điêm của việc quản lý chất lượng đào tạo nghề
Từ các khái niệm về quản lý chất lượng đã nghiên cứu ở trên, vận dụngvào đào tạo nghề ta có thể thấy: Quản lý chất lượng đào tạo nghề là toàn bộcác hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách,mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch địnhchất lượng, kiêm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượngtrong khuôn khổ một hệ thống chất lượng trong trường dạy nghề
Quản lý chất lượng đào tạo ngành điện công nghiệp thực hiện theo chutrình thế hiện ở hình 4