1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM

128 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chương trình này còn kết nối “3 nhà” nhà trường nhà báo nhà doanh nghiệp, với phương châm: Nhà trường cung cấp thông tin liên quanđến chất lượng, quá trình đào tạo các ngành nghề; Nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ VĂN BA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT CỦA CÁC cơ QUAN BÁO CHÍ

Ỏ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

Ở TP.HCM

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dân khoa học:

PGS TS NGƯT ĐINH XUÂN KHOA

NGHẸ AN - 2013

[ Ì1 ■ -4

Trang 3

Đê hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa nhiều tổ chức và các cá nhân, tác giả xin chân thành cảm ơn:

- PGS TS NGƯT Đinh Xuân Khoa, PGS TS Nguyễn Bá Minh đãhướng dẫn, góp ý hết sức cụ thể, chi tiết để giúp hoàn thành luận văn này

- Các thầy, cô giáo khoa sau đại học, chuyên ngành quản lý giáo dục,thư viện trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đế tôi hoàn thànhchương trình đào tạo và hoàn thành luận văn này

- Ban Biên tập Báo Thanh Niên, Ban Biên tập Báo Tuổi Trẻ, Ban Biêntập Báo Người Lao Động đã giúp tôi được hoàn thành luận văn này

- Ban Giám hiệu các Trường THPT, ĐH, CĐ và Trung cấp nghề ở TP.HCM

- Các bạn sinh viên, học sinh, cha mẹ học sinh đã giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Vì kinh nghiệm còn ít, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của thầy giáo, Cô giáo và ý kiến của độc giả đểnghiên cứu được hoàn thiện hơn

Nghệ An, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Võ Văn Ba

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Đóng góp của đề tài 6

9 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT CỦA CÁC Cơ QUAN BÁO CHÍ 8

1.1 Lị ch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 C ác khái niệm cơ bản của đề tài 15

1.3 Công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí 19

1.4 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí 40

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2 cơ SỞ THựC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT CỦA CÁC cơ QUAN BÁO CHÍ Ở TP.HCM 43

2.1 Khái quát về thực trạng công tác hướng nghiệp ở TP HCM của CO'

Trang 5

THPT, sinh viên 462.3 Thực trạng quản lý công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT

của các cơ quan báo chí ở TP.HCM 672.4 Đánh giá thực trạng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT

của các cơ quan báo chí 72Tiểu kết chương 2 77

Chương 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT CỦA CÁC Cơ QUAN BÁO CHÍ Ở TP.HCM

Tiếu kết chương 3 104

KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

PHU LUC

Trang 6

THPT Trung học phổ thông

Trang 7

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý 17

Sơ đồ 1.2 Hiệu quả tác động của báo chí 23

Sơ đồ 2.1 Hướng nghiệp 56

Sơ đồ 2.2 Tìm hiểu nghề 57

Sơ đồ 2.3 Tư vấn hướng nghiệpchọn trường 58

Sơ đồ 2.4 Chọn nghề phù họp 59

Sơ đồ 2.5 Chọn khối thi 60

Sơ đồ 2.6 Chọn trường đào tạo 61

Bảng: Bâng 1.1 Khái quát các chuyên mục của chuyên trang Giáo dục và Tuyển sinh trên báo 26

Bâng 2.1 Tìm kiếm kênh thông tin hướng nghiệp cùa học sinh THPT, sinh viên 46

Bảng 2.2 Nhu cầu đọc thông tin hướng nghiệp của học sinh, sinh viên trên báo 47

Bảng 2.3 Nhu cầu thỏa mãn thông tin hướng nghiệp của học sinh,sinh viên về hình thức thông tin thuộc lĩnh vực giáo dục của các Báo 49

Bảng 2.4 Nhận thức về nghề của học sinh THPT 50

Bảng 2.5 Tiêu chí lựa chọn nghề của học sinh THPT 51

Bâng 2.6 Lý do để học sinh THPT lựa chọn ngành nghề 52

Bảng 2.7 Gia đình vói lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT, sinh viên 53

Bảng 2.8 Trở ngại khi tìm kiếm thông tin của học sinh THPT ở TP.HCM khi lựa chọn nghề 54

Bảng 2.7 Đăng ký dự thi 62

Bảng 2.9 Thực trạng thông tin hướng nghiệp trên 3 tờ báo Thanh Niên, Tuổi Trẻ, Người Lao Động 63

Bảng 2.10 Vai trò cung cấp thông tin chương trình của 3 tờ Báo 64

Bảng 2.11 Hạn chế, ưu điểm về hình thức thông tin hướng nghiệp trên Báo 66

Bảng 2.12 Công tác kết hợp thông tin hướng nghiệp với Hiệu trưởng, Trưởng phòng đào tạo các trường ĐH, CĐ 68

Bâng 2.13 Công tác thông tin hướng nghiệp của báo chí với học sinh THPT 70

Bâng 2.14 Nội dung thông tin hướng nghiệp cho học sinh THPT của báo chí 71

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò về tính cẩn thiết và tính khâ thi của các giải pháp 102

Trang 8

và đáng chú ý là các nước nghèo vẫn chưa cải thiện được bao nhiêu tình trạngnày Trên cơ sở thống kê số liệu của các nước trên thế giới, năm 2003, tổng sốngười thất nghiệp toàn cầu là 186 triệu Gần một nửa trong số này là giới trẻ,thuộc độ tuổi từ 15 đến 24 Ngoài ra, thanh niên chiếm một phần tư trong tổnglực lượng lao động nghèo trên thế giới, gồm 550 triệu người có việc làm vớithu nhập dưới 1 USD/ngày Thanh niên là đối tượng bị ảnh hưởng mạnh nhấtkhi nền kinh tế thế giới xuống dốc Đó là nhận xét của ILO.

Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh: “Coi trọng công tác hướng nghiệp

và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vàolao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển địch cơ cấu kinh tế trong cảnước và từng địa phương” [7, tr 109]

Luật Giáo dục năm 2005 cũng khẳng định: “Giáo dục trung học phổthông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của trung học

cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông đế tiếp tục học đại học, cao đắng, trunghọc chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [17, tr.18]

Rõ ràng, giáo dục phô thông có vai trò hết sức quan trọng trong việcchuẩn bị nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay Và cũng

vì thế việc nghiên cứu giáo dục phổ thông và hướng nghiệp là rất cần thiết

Hằng năm, có đến 37% sinh viên tốt nghiệp ra trường không tìm đượcviệc làm vì ngành nghề các em tốt nghiệp được đào tạo với số lượng lớn vàcòn nhiều người chưa tìm được việc làm Sau Hội nghị tuyển sinh toàn quốc

Trang 9

do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức là thời điểm học sinh lớp 12 bắt đầu làm

hồ sơ dự thi ĐH, CĐ Chọn ngành gì, nghề gì trong tương lai đã và vẫn lànhững câu hỏi khó với học sinh trước ngưỡng cửa cuộc đời Chính vì vậy,việc tư vấn định hướng giúp học sinh chọn được đúng ngành nghề phù họpvới khả năng và phù họp với nhu cầu xã hội là vấn đề nhà trường, gia đình và

xã hội cần quan tâm

Có một nghịch lý là điều đa số học sinh quan tâm khi làm hồ sơ dự thivào các trường ĐH, CĐ không xuất phát từ năng lực, sở thích của mình mà lại

là tỷ lệ chọi và điểm chuẩn của các trường dự thi Bởi mục tiêu duy nhất củanhiều em là phải vào được một trường ĐH Một số khác chọn ngành nghề dựthi theo mong muốn của cha, mẹ hoặc làm theo bạn bè Sự lựa chọn ngànhnghề của các em cũng bị ảnh hưởng về giá trị nghề Nhiều em thích chọnnhững ngành nghề nghe tên rất kêu hoặc đang nóng, dễ kiếm ra nhiều tiềnhơn là phải chọn ngành nghề xã hội đang cần

Tất cả những điều đó dẫn đến hệ luỵ là có đến 37% sinh viên tốt nghiệp

ra trường không tìm được việc làm vì ngành nghề các em tốt nghiệp thừa quánhiều và cũng có tới 57% sinh viên ra trường phải học thêm nghề khác dophát hiện mình không phù họp với chuyên môn đã học Đó là chưa kể, tại một

số trường đại học, số lượng sinh viên không hứng thú học ngành nghề đãchọn lên tới 50%

Trong khi đó, nhiều ngành nghề xã hội rất “khát” nguồn nhân lựcnhưng cung lại không đủ cầu Những con số nêu không chỉ thê hiện sự lãngphí chất xám và tiền bạc rất lớn, mà còn cho thấy sự thiếu quan tâm của các

cơ quan chức năng trước nhu cầu được tư vấn, định hướng nghề nghiệp trongtương lai của các bạn trẻ

1.2 Lý do về mặt thực tiên

Mỗi mùa tuyển sinh, các em học sinh lớp 12 lại lúng túng lựa chọnnghề nghiệp tương lai cho mình Đẻ giúp các em chọn được ngành nghề phù

Trang 10

hợp với năng lực, sở thích và nhu cầu xã hội trước hết phải làm tốt công táccung cấp thông tin cho các em Neu chỉ có cuốn “Những điều cần biết vềcông tác tuyển sinh” với những thông tin sơ lược về các trường đại học, vềcác ngành sẽ tuyển thì chưa đủ, các em cần được các cơ sở đào tạo giới thiệuchi tiết về từng khoa, từng ngành và mô tả công việc sẽ làm trong tương lai,thậm chí có thê nói rõ hon về những ưu điểm, hạn chế của ngành học

Thực tế cho thấy, việc chọn nghề của học sinh phổ thông không bao giờ

là chuyện riêng của các em học sinh Bởi nó tác động đến chất lượng và sự ổnđịnh của nguồn nhân lực, và nói rộng ra là tác động đến nền kinh tế xã hội củađất nước Chính vì vậy, ngành GD- ĐT, các cơ quan chức năng, gia đình và

xã hội phải có trách nhiệm để các em lựa chọn được chính xác ngành nghềphù hợp với khả năng, nguyên vọng và nhu cầu của xã hội Làm được như thếvừa tránh được sự lãng phí chất xám, tiền bạc, lại tạo ra một nguồn nhân lực

có chất lượng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Cùng với đó, hàng năm các địa phương, các bộ ngành, doanh nghiệpcũng nên công khai thông tin về nhu cầu trong 5-10 năm tới Đó là căn cứ rấtcần thiết để các học sinh xét khả năng và nguyện vọng của mình khi đặt bútđăng ký vào tờ phiếu tuyển sinh Hiện nay, một số tờ báo như Thanh Niên,Tuổi Trẻ, Người Lao Động, Sài Gòn Giải Phóng, Giáo dục, Tạp chí Thế giớiMói tổ chức nhiều chuyên mục tạo thành kênh thông tin có vai trò rất quantrọng trong công tác hướng ngiệp cho học sinh THPT, nhất là các thông tin vềchỉ tiêu, điểm chuẩn, những đánh giá, phân tích xu hướng phát triền của cácngành nghề, thị trường lao động bước đầu giúp học sinh định hướng được nghềnghiệp cho mình Đặc biệt, các chương trình sau mặt báo như: Ngày hội Tuyểnsinh (Báo Tuổi trẻ), Chương trình Tư vấn mùa thi (Báo Thanh Niên), chươngtrình “Đưa trường học đến với thí sinh” (Báo Người Lao Động) là cầu nối quantrọng hàng năm giúp thí sinh chọn trường thi, chọn nghề nghiệp phù hợp trong

Trang 11

tương lai Các chương trình này còn kết nối “3 nhà” (nhà trường nhà báo nhà doanh nghiệp), với phương châm: Nhà trường cung cấp thông tin liên quanđến chất lượng, quá trình đào tạo các ngành nghề; Nhà báo làm cầu nối nhàtrường và doanh nghiệp, chuyển tải thông tin đến với học sinh; Nhà doanhnghiệp cung cấp nhu cầu tuyển dụng và thông tin cho học sinh THPT biết đượcngành nghề nào đang được xã hội cần trong nhiều năm tiếp theo

-Báo chí là một trong những kênh thông tin có vai trò rất quan trọngtrong công tác hướng nghiệp, đa dạng với nhiều báo cùng tham gia Nhưngmỗi báo một kiểu làm khác nhau, đội ngũ nhà báo đa phần kiêm nhiệm,không qua trường lớp đào tạo, nên công tác chuyên môn hướng nghiệp khôngđược bài bản

Nhận thấy báo chí là cầu nối không thể thiếu trong quá trình địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh THPT tôi chọn đề tài: "Một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT củacác cơ quan báo chí ở TP.HCM" làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình,nhằm mục đích đánh giá thực trạng thông tin về vấn đề hướng nghiệp của cơquan báo chí cho học sinh Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằmnâng cao chất lượng, hiệu quả thông tin về vấn đề hướng nghiệp cho học sinhTHPT trên báo chí hiện nay

2 Mục đích nghiến cứu

Trên co- sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápnâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơquan báo chí ở TP.HCM

3 Khách thế và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

Vấn đề quản lý công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơquan báo chí

Trang 12

- Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệpcho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP.HCM

4 Giả thuyết khoa học

Neu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, phùhợp với thực tiễn, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng công táchướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP.HCM

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Làm rõ những vấn đề lý luận của đề tài: nghề nghiệp, hướngnghiệp, chọn nghề, quản lý công tác định hướng nghề nghiệp của các cơ quanbáo chí

5.2 Xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài: Đánh giá thực trạng thông tin

về vấn đề hướng nghiệp cho học sinh THPT của cơ quan báo chí

5.3 Đe xuất giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm khắc phụcnhững hạn chế về nội dung, hình thức thông tin, đồng thời nâng cao chấtlượng và hiệu quả thông tin hướng nghiệp cho học sinh THPT trên báo và cácchương trình hướng nghiệp sau mặt báo trong giai đoạn hiện nay và nhữngnăm tiếp theo

6 Giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu

- Chỉ giới hạn nghiên cứu hoạt động 3 tờ báo: Thanh Niên, Tuổi Trẻ,Người Lao Động giai đoạn từ năm 2008 đến tháng 12 năm 2011

Trang 13

+ Sinh viên năm thứ nhất khóa học 2012 - 2016 của khoảng 10 trường

ĐH, CĐ 10 trường ở TPHCM để làm rõ việc chọn nghề mà cơ quan báo chítừng hướng nghiệp

+ Học sinh THPT năm học 2012-2013

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận: phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóanhững vấn đề lý luận trong các văn bản, tài liệu, sách báo, thông tin trên mạng

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu các chuyên mục, chuyên đề, cácsản phẩm trên mặt báo và các mô hình tư vấn hướng nghiệp của từng tờ báotrong phạm vi đề tài nhằm chỉ ra những nguyên tắc, phương pháp thông tin vềvấn đề hướng nghiệp một cách hiệu quả nhất

8.2 về mặt thực tiễn

Luận văn khăng định trò của báo chí trong vấn đề hướng nghiệp Bêncạnh đó, luận văn khảo sát có hệ thống các cách thức thông tin, phản ánh;cách thức tổ chức thông tin về vấn hướng nghiệp cho học sinh THPT Đồngthời đưa ra những nguyên tắc, phương pháp thông tin về vấn đề hướng nghiệpmột cách hiệu quả nhất Qua đó, luận văn có thê sẽ trở thành tài liệu thamkhảo cho các cơ quan báo chí, các phóng viên chuyên viết về vấn đề hướngnghiệp, các cán bộ giảng dạy hướng nghiệp và học sinh

Trang 14

9 Cấu trúc luân văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chuông

Chương 1 Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý nâng cao chất lượng côngtác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của giải pháp quản lý nâng cao chất lượngcông tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP.HCM

Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công táchướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP.HCM

Trang 15

Chương 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÊ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT

CỦA CÁC Cơ QUAN BÁO CHÍ

1.1 Lich sử nghiên cứu vấn đề

- Nghiên cứu về vấn đề hướng nghiệp cho học sinh THPT trên báo incho đến nay không còn là vấn đề mới mẻ nhưng trong một thời điểm nó vẫncòn nguyên tính thời sự và trơ thành một vấn đề luôn được quan tâm đối vớihoạt động báo chí ở Việt Nam

- Chính vì vậy, trong nhiều năm qua đã xuất hiện nhiều nghiên cứu liênquan về vấn đề này Có thể điểm qua một số công trình như: Luận văn tốtnghiệp đại học của tác giả Phạm Đình Lân với nội dung: “Báo chí với vấn đềlàm việc của thanh niên” (khảo sát báo Nhân Dân, Thanh Niên, Tiền Phong).Luận văn tốt nghiệp đại học của tác giả Lê Ngọc Huyền với nội dung: “Tìmhướng đi mới cho truyền thông hướng nghiệp” (năm 2007) Luận văn thạc sĩcủa tác giả Cấn Thị Hải Yen (2011) với nội dung “Báo chí với vấn đề hướngnghiệp cho học sinh - sinh viên hiện nay” Luận văn thạc sĩ của tác giảNguyễn Nam Cường (2012) với nội dung “ Một số giải pháp quản lý công táchướng nghiệp cho học sinh nông thôn tỉnh Đồng Tháp qua phương tiện truyềnthông” [16], [15], [30], [3]

- Với sự thống kê sơ bộ trên đây, chúng ta nhận thấy đó là những thànhquả của sự sáng tạo đáng trân trọng của nhiều tác giả nghiên cứu trong lĩnhvực này Tuy phần lớn các công trình chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứutrong phạm vi nhỏ nên còn hạn chế về tính thực tiễn, ở phạm vi cá thể, chưamang tính quy mô, tính hệ thống và tính quần chúng, chưa nêu đưọc giải pháplàm sao để quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh

Trang 16

THPT của các cơ quan báo chí Nhưng các nghiên cứu đã giúp cho tác giả củaluận văn này có được những tư duy cần thiết để thiết lập nên quan điểm khoahọc của bản thân Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của những người đitrước, đồng thời bằng lý luận và thực hiện quá trình nghiên cứu trên khách thểmới và địa bàn nghiên cứu mới, tác giả luận văn mạnh dạn thực hiện đề tài

"Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp chohọc sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP.HCM" Hy vọng đề tài này sẽđóng góp một phần, làm cơ sở trong việc tìm giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ởTP.HCM để giáo dục, giúp các em học sinh có nhận thức và thái độ đúng đắn

về giá trị các nghề trong xã hội, trên cơ sở đó dẫn đến việc lựa chọn nghề mộtcách phù hợp với khả năng, năng lực, nguyện vọng, nhu cầu của bản thân và

xã hội Đồng thời đề xuất và kiến nghị có tính khả thi nhằm khắc phục nhữnghạn chế về nội dung, hình thức thông tin, nâng cao chất lượng và hiệu quảthông tin hướng nghiệp cho học sinh THPT trên báo và các chương trìnhhướng nghiệp sau mặt báo trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

1.1.1 Các nghiên cím ở nước ngoài

- Trong một nghiên cứu có tựa đề (tạm dịch) “Phương tiện truyền thônggiáo dục như một Dự án phát triển: Ket nối Sở thích và giải phóng quản trị ở

Ản Độ” của Giáo sư, tiến sĩ Biswajit Das, Giám đốc Trung tâm Văn hóa,Truyền thông và Quản trị Jamia Millia Islamia Đại học Ấn Độ đăng trêncuốn: Lập bản đồ truyền thông Chính sách Giáo dục trong thế giới: Tầm nhìn,chương trình và thách thức có nêu: Trong những năm gần đây sự bùng nổ gầnđây của truyền thông xã hội Ân Độ đã cho thấy xã hội chuyển từ phương tiệntruyền thông khan hiếm sang phương tiện truyền thông phong phú Chớp lấy

cơ hội, từ tất cả những diễn biến này, các nhà hoạch định chính sách đã cóchiến lược lâu dài cho việc phân bổ nguồn lực, chỉ tiêu phân phối ở các lĩnh

Trang 17

vực Do đó, việc cung cấp viện trợ nghe nhìn với phương pháp sư phạm hiện

có trong trường phô thông cũng nhận được ưu tiên Xã hội Ân Độ đã chứngkiến sự phổ biến rộng rãi, sự phát triển của công nghệ truyền thông, báo chíđến mức mà họ đã trở nên phổ biến trong xã hội Phương tiện truyền thông,báo chí giúp cho những người trẻ tiếp cận với thông tin đa chiều, từ đó lập kếhoạch cho tương lai của mình Nó đã trở thành một phần của cuộc sống, địnhhướng giới trẻ kinh nghiệm hàng ngày và sự hiểu biết về thế giới xung quanh

họ Phương tiện truyền thông khác nhau như báo chí, truyền hình, phát thanh,Internet, công nghệ điện thoại di động và công nghệ thông tin khác chồng lênnhau và đóng góp chung cho sản xuất và lưu thông mở rộng của các văn bản,hình ảnh, âm thanh, đa phương tiện và tất cả các các sản phẩm khác

Giáo sư, tiến sĩ Biswajit Das dẫn chứng trong nghiên cứu của mình:Một số học giả như Masterman cảm thấy rằng phương tiện truyền thông -báo chí, như là một phần tích hợp của các đối tượng là cách làm hiệu quảnhất đê đảm bảo sự định hướng cho mọi học sinh hướng tói tương lai, gópphần ổn định xã hội trong việc phân phối lao động; Là một phần của mộtnền giáo dục cho trách nhiệm công dân mà mọi trẻ em đều có quyền thànhlập công ty sau đó Liên kết với phương tiện truyền thông đê cải cách giáodục và học tập đích thực có thể hỗ trợ đê đạt được mục tiêu giáo dục đa vănhóa bằng cách phát triển các liên kết chặt chẽ giữa lớp học, gia đình, doanhnghiệp và cộng đồng thông qua cơ qua báo chí đế làm công tác định hướng

và hướng nghiệp [31, tr.36]

- Cũng trong cuốn Lập bản đồ truyền thông Chính sách Giáo dục trongthế giới: Tầm nhìn, chương trình và thách thức, bà Carolyn Jane Wilson (Quốctịch Anh) - Chủ tịch Hiệp hội cho Media Literacy, Viện Nghiên cứu Giáo dụctại Đại học Toronto (Canada) đã trình bày một báo cáo và phân tích về giáo dụcvăn hóa phương tiện truyền thông ở Ontario (là một trong những tỉnh của

Trang 18

Canada) [31, tr.95] Báo cáo cung cấp một cái nhìn tổng quan của chương trìnhgiảng dạy cho phương tiện truyền thông biết chữ được ủy quyền của chínhquyền tỉnh Cụ thể, nó mô tả cách tiếp cận khác nhau đế giảng dạy về cácphương tiện truyền thông cũng như các lý thuyết cho rằng nền tảng tài liệuchương trình giảng dạy và thực hành trong lóp Phân tích cũng mô tả các côngviệc của chính tổ chức và quan hệ đối tác đã gợi ý cho sự phát triển thành công

và thực hiện chương trình xóa mù chữ phương tiện truyền thông Các thảoluận, kết luận về những thách thức và định hướng tương lai vai trò của cácphương tiện truyền thông Các hệ tư tương và giá trị được truyền đạt thông quacác phương tiện truyền thông cung cấp cho sinh viên những cơ hội đê phân tíchcác định hướng nghề nghiệp trong tương lai, sự hiểu biết về vai trò mà phươngtiện truyền thông và công nghệ đem lại tiện ích cho họ trong cuộc sống

- Theo UNESCO, “Hướng nghiệp là một quá trình cung cấp cho ngườihọc những thông tin về bản thân, về thị trường lao động và định hướng chongười học có các quyết định đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp” [29,tr.76], ngày nay người ta đã nhận thấy chỉ cung cấp thông tin là không đủ, màcần phải chỉ ra sự phát triển về mặt cá nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệpcủa học sinh Một sự thay đối khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động hướngnghiệp là nó được nhận thức như một quá trình phát triển, đòi hỏi một cáchtiếp cận chương trình chứ không chỉ đơn giản là các cuộc phỏng vấn cá nhântại các thời điểm quyết định

1.1.2 Các nghiên cím ở trong nước

Trong tâm lý học thì hướng nghiệp được coi là quá trình chuẩn bị chothế hệ trẻ sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp Sự sẵn sàng tâm lý

đó chính là tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cực trước hoạt độnglao động

Trang 19

Theo Đặng Danh Ánh, dưới góc độ tâm lý học, hướng nghiệp giờđây không chỉ gắn với khâu chọn nghề của học sinh trường phô thông màcòn gắn với khâu thích ứng nghề ở bất kỳ trường chuyên nghiệp nào (doanhnghiệp, ĐH, CĐ, TCCN) và tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, nơi ác em đếnlàm việc sau khi tốt nghiệp Neu hiểu như vậy, hoạt động hướng nghiệpkhông chỉ được tiến hành ở tất cả các loại trường học mà còn thực hiện ở các

cơ quan, các cơ sở sản xuất kinh doanh; không chỉ tiến hành với thế hệ trẻ

mà còn tiến hành với cả những người lớn tuổi không có nghề hoặc vì lý donào đó phải thay đổi nghề, lúc đó phải hướng nghiệp lại lần thứ hai, lần thứ

ba Nói cách khác, hướng nghiệp được bắt đầu từ khi học sinh đến trường(trọng tâm là THCS, THPT) đến khi các em có một nghề trong tay” [l,tr 12].Trong cách tiếp cận này, ông cho rằng: “Mục tiêu chủ yếu của hướng nghiệp

là phát hiện và bồi dưỡng tiềm năng sáng tạp của cá nhân, giúp họ hiểumình, hiểu yêu cầu của nghề, chuẩn bị cho thanh thiếu niên sự sẵn sàng tâm

lý đi vào những nghề mà có thành phần kinh tế đang cần nhân lực, trên cơ sởbảo đảm của sự phù hợp nghề Không có sự phù hợp nghề thì không thể nóitới sự sẵn sàng tâm lý được Và như vậy, hoạt động hướng nghiệp phải đượctiến hành qua 4 giai đoạn: giáo dục nghề, tư vấn nghề, tuyển chọn nghề,thích ứng nghề Trách nhiệm chính ở hai giai đoạn đầu là nhà trường phổthông, còn hai giai đoạn cuối là trách nhiệm của các trường doanh nghiệp,

ĐH, CĐ, TCCN Nhưng các trường ĐH và TCCN phải giúp học sinh phổthông làm tốt hoạt động hướng nghiệp, đây là chưa nói tới trách nhiệm củatoàn xã hội” [2,Tr 14]

Những nhà giáo dục hiểu hướng nghiệp như một hệ thống tác độnggiúp thế hệ trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề phù hợp với nhữngyêu cầu của sự phân công lao động xã hội, có tính đến hứng thú và năng lựccủa từng cá nhân

Trang 20

Theo các tác giả Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Phạm Minh Hạc, nếu xét

về nội dung và mục đích, hướng nghiệp là “một hệ thống công tác giảng dạy,giáo dục được tổ chức một cách đặc biệt, nhằm hình thành ở học sinh một xuhướng nghề nghiệp có tính đến nhu cầu của xã hội, trên cơ sở đó mà xác địnhnghề nghiệp của mình” [10, tr.149] Trong quan diêm này, các tác giả nhấnmạnh toàn bộ hoạt động hướng nghiệp phải làm sao giúp cho học sinh tự giác

đi đến quyết định chọn nghề một cách có căn cứ, tức chọn nghề trên cơ sởtính đến ba mặt: nguyện vọng, năng lực của cá nhân, những đòi hỏi của nghềnghiệp và những yêu cầu của xã hội

GS.TS Phạm Tất Dong đưa ra quan điểm “nếu áp dụng máy móc nhữngnội dung của hoạt động hướng nghiệp theo cấu trúc do K K Platônốp đề xuất

mà chúng ta vẫn quen làm thì chắc chắn không đạt hiệu quả cao Bởi khi đókhách hàng bị đưa vào thế thụ động, không nhìn thấy tiềm năng phát triển của

cá nhân” [4, tr 19] và ông đề xuất rằng “ cần phải tổ chức các giờ giáo dụchướng nghiệp dưới dạng các hoạt động, và thông qua các hoạt động ấy, các

em học dinh sẽ biết tự tìm hiếu một nghề cụ thể, một trường học để mình qua

đó nắm được nghề, sẽ tự ghi chép được những điều cần thiết và bổ ích chomình qua giờ hướng nghiệp” [5, tr.21]

ơ Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyến biến của nền kinh

tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã gây ranhiều biến đổi trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Đe đáp ứng được nhu cầuthị trường lao động hiện nay, bên cạnh việc đổi mới chương trình, nội dung vàphương pháp dạy học chúng ta cần nhìn nhận vấn đề hướng nghiệp một cáchkhoa học bởi vì: “Giáo dục là một thị trường đặc biệt vì sản phẩm của giáodục là con người Tuy nhiên sản phẩm đó không được “làm thư”, không được

“làm lại” Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai,sức lao động cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động

Trang 21

này tùy thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người laođộng Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “làm lượng chấtxám” và “chất lượng sức lao động” quyết định [22, tr.64] Khái niệm phâncông công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của cơ chế thị trường Dovậy, định hướng nghề nghiệp là điều tối cần thiết, cần được bắt đầu ngay từkhi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông, học sinh đã phải định hướng họctập, định hướng nghề nghiệp, chuẩn bị chọn nghề Để định hướng đúng vàchọn được nghề phù hợp, ta phải dựa trên cơ sở khoa học Vì việc chọn nghề

có cơ sở khoa học có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi cá nhân cũng nhưvới toàn xã hội và có ý nghĩa sâu sắc

Từ những phân tích trên có thế hình thành khái niệm chung về hướngnghiệp: Hướng nghiệp là hoạt động tổng hợp bao gồm các quá trình tuyêntruyền, giáo dục nghề nghiệp, tư vấn và tuyên chọn nghề nghiệp nhằm tácđộng đến học dinh, giúp học dinh lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, hứngthú cá nhân và phù hợp với nhu cầu nhân lực [13, tr.62]

Hoạt động hướng nghiệp cho học sinh nói riêng và thanh niên nóichung chỉ có hiệu quả khi phối hợp tốt ba hình thức hướng nghiệp Đó là phốihợp giữa công tác giáo dục và tuyên truyền nghề nghiệp, tư vấn nghề nghiệp

và tuyến chọn nghề nghiệp Trong ba hình thức hướng nghiệp này, hai hìnhthức đầu phải được thực hiện trong nhà trường phổ thông, hình thức thứ bađược nơi tuyển dụng lao động thực hiện Và trong toàn bộ hoạt động hướngnghiệp, hoạt động tư vấn nghề có vai trò quan trọng bậc nhất Bởi chỉ qua tưvấn, người giáo viên có thể tác động nhằm điều chỉnh, uốn nắn động cơ chọnnghề của học sinh, sao cho không chỉ phù hợp với mong muốn, nguyện vọngcủa các em mà còn “ăn khớp” với nhu cầu nhân lực của các thành phần kinh

tế, “ăn khớp” với các hướng phân luồng đã được nhà nước định ra ở từng giaiđoạn phát triển kinh tế của xã hội đó

Trang 22

Trong đề tài nghiên cứu này, khái niệm học sinh THPT là chỉ học sinh

từ 15 - 18 tuổi đây là độ tuổi có nhiều biến đổi mạnh mẽ về cả tâm và sinh lý,

có nhiều quan niệm mới và hành động mới

1.2.2 Cơ quan báo chí

Chương I, Điều 3, Luật báo chí Việt Nam (ngày 28/12/1989) quy định:

Cơ quan báo chí gồm: báo in (báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản tin thông tấn);báo nói (chương trình phát thanh); báo hình (chương trình truyền hình,chương trình nghe - nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện kỹthuật khác nhau), bằng tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếngnước ngoài [29, tr.l]

1.2.3 Quản lý

Theo Nguyễn Bá Sơn trong cuốn “Một số vấn đề cơ bản về khoa họcquản lý” NXB chính trị Quốc gia Hà Nội năm 2000: “Quản lý là tác động cómục đích đến tập thể những con người đế tổ chức và phối hợp các hoạt độngcủa họ trong quá trình lao động”

Các khái niệm về quản lý (thuộc lĩnh vực quản lý xã hội) nói trên, tuykhác nhau, song chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm

xã hội

- Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích

Trang 23

- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhânnhằm thực hiện mục tiêu của tố chức.

Như vậy có thế khái quát: Quản lý là sự tác động có tố chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảcác tiềm lực,các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đã đề ra trong điềukiện biến đổi của môi trường [22, tr.23]

Tiếp cận khái niệm trên, tác giả chọn làm cơ sở khoa học cho nhữngnghiên cứu của mình:

- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạtmục đích nhất định

- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:Quản lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có

sự biến đôi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thốngđến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

- Quản lý là những tác động của chủ thế quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằmđạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tớimục đích dự kiến

Trang 24

Tác giả Nguyễn Dũng (www.huongnghiepviet.com) cho rằng: Hướngnghiệp là các hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và phát triểnchuyên môn nghề nghiệp phù họp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thờithỏa mãn nhu cầu nhân lực cho tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp (thị trường laođộng) ở cấp độ địa phương và quốc gia [6, tr.7]

Theo tác giả này, lâu nay chúng ta vẫn tưởng rằng hướng nghiệp chỉ là

sự lựa chọn một nghề nghiệp mà mình yêu thích, chọn một trưcmg đại họcphù hợp với mình, tuy nhiên đây chỉ là phần ngọn của một quá trình, một hoạtđộng trong số rất nhiều các hoạt động của hướng nghiệp Thuật ngữ hướngnghiệp (career mentoring) nếu được hiểu chính xác 11Ó là sự kết hợp của nhiềulĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp (career assessment), quản lý nghề nghiệp(career management), phát triển nghề nghiệp (career development)

Trang 25

Tác giả cũng chỉ ra: Trong đó lựa chọn nghề nghiệp chỉ là một giaiđoạn đầu trong tiến trình hướng nghiệp của mỗi người Hướng nghiệp là mộtquá trình liên tục tác động từ khi người học còn ngồi học ở bậc phố thông,qua quá trình trao dồi chuyên môn nghề nghiệp và tìm được nơi lao động phùhợp Khi mỗi cá nhân đều có được chuyên môn nghề nghiệp vững vàng phùhợp, họ sẽ có nhiều cơ hội có một nghề nghiệp ổn định, nâng cao chất lượngcuộc sống cá nhân Ở một góc độ khác, hướng nghiệp có hiệu quả tạo ra mộtlực lượng lao động có định hướng rõ ràng, do vậy họ có năng lực nghề nghiệptốt, làm tăng năng suất lao động, góp phần cho sự phát triển về kinh tế xã hội.

Giáo dục và tuyên truyền nghề (cho học sinh làm quen với các ngànhnghề của nền kinh tế quốc dân và với các nghề phổ biến); Chuẩn bị cho họcsinh có ý thức chọn nghề; Tiến hành tư vấn nghề cho học sinh; Nghiên cứuhọc sinh (trước hết nghiên cứu nhân cách nghề nghiệp), ơ bình diện xã hội,hướng nghiệp đóng góp phần rất quan trọng tạo nguồn nhân lực cho xã hộiphù hợp về cơ cấu và được sử dụng có hiệu quả Do đó, nó là vấn đề xã hội vàđược nhiều ngành quan tâm tới và cùng tham gia

1.2.5 Giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt thì "giải pháp là cách làm, cách giải quyết mộtvấn đề cụ thể", hoặc "giải pháp là cách thức giai quyết một vấn đề hoặc thựchiện một chủ trương" [27, tr.62]

Tựu trung lại ta có thể hiểu giải pháp là cách thức thực hiện, tiến hànhgiải quyết một công việc hoặc một phương pháp để thực hiện một chủ trươngnào đó sao cho đạt được mục tiêu của tổ chức

1.2.6 Chất lượng

Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau.Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định vàyêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượngđược so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi

Trang 26

Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệthống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liênquan" [28 trl4]

Trong đề tài nghiên cứu này, chất lượng báo chí bao gồm: Chất lượngchính trị, chất lượng văn hóa khoa học, chất lượng nghiệp vụ Những yếu tố

đó tạo ra chất lượng sản phẩm báo chí, tức là tờ báo có chất lượng văn hóacao Cơ quan báo chí phải mở rộng cửa đối với bạn đọc và cộng tác viên, chânthành lắng nghe và tôn trọng ý kiến của họ [26.trl0]

1.3 Công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí

Báo chí không chỉ là vũ khí tư tưởng sắc bén, lợi hại mà còn là ngườituyên truyền tập thề, cổ động tập thể, tổ chức tập thể; điều này càng phù hợphơn vào thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay Báo chí có khả năng chuyểntải thông tin đến đông đảo độc giả trên một địa bàn rộng lớn, trong thời giannhanh chóng, và nhận lại phản hồi từ độc giả Bên cạnh đó, báo chí còn cóchức năng giáo dục và định hướng Hai chức năng đó góp phần vào việc nângcao trình độ, và định hướng đúng đắn cho độc giả Chính vì vậy, mà báo chí

có khả năng mang lại hiệu quả cao cho công tác hướng nghiệp với nhiều hìnhthức và nội dung Ngày nay, hiệu quả của hoạt động tư vấn hướng nghiệp quacác cơ quan báo chí ngày được nâng cao khi một số báo đã mở rộng cácphương thức truyền thông Bên cạnh báo in trên giấy, các báo có thêm trang

Trang 27

báo điện tử, chương trình truyền hình, phát thanh, và phục vụ đọc báo quađiện thoại, email

1.3.1 Sự cần thiết của háo chí tham gia hướng nghiệp cho học sinh THPT

1.3.1.1 Tác động của báo chỉ đổi với công chủng

Thực tế, hoạt động tư vấn hướng nghiệp hằng năm thường “nở rộ” khigần đến mùa tuyển sinh CĐ, ĐH, TCCN với nhiều hình thức khác nhau.Nhưng trên thực tế, hiệu quả của công tác hướng nghiệp chỉ được phát huykhi và chỉ khi hoạt động này được định hướng lâu dài với sự tham gia, phốihợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các bộ phận xã hội khác Bên cạnh

đó, nội dung hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông trong nhiều năm quacũng không mang lại hiệu quả hỗ trợ cao về định hướng nghề và chọn ngànhhọc cho học sinh Khi học sinh chọn ngành học, trường học phần lớn đều do

sự tác động của hệ thống các thông tin trên phương tiện truyền thông đạichúng vì các loại phương tiện thông như: báo in, báo hình, báo nói và truyềnthông hiện đại kết nối thế giới ngày nay là internet, có hiệu quả tác động rấtcao với sự nhận thức của con người:

Chất lượng thông tin của báo luôn thể hiện sự độc đáo của thông tin,mang tính đại chúng rất cao Cùng với đó, là tính thiết thực và tính hợpthòi Vói những đặc tính nêu trên, báo in sẽ là một phương tiện hữu hiệu đểchuyền tải được những chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;từng sự thay đổi trong đời sống xã hội của con người qua từng thời điểm

Từ đó, mọi người có thể cập nhật được những thông tin mà mình mongmuốn đê thay đôi nhận thức và hành vi sao cho phù hợp với sự phát triểncủa loài người

Chức năng giáo dục tư tưởng và chức năng thông tin sẽ góp phần hỗ trợrất lớn trong công tác hỗ trợ giáo dục hướng nghiệp cho học sinh vì:

Trang 28

+ Thông tin báo chí luôn nâng cao tính tự giác của quần chúng bằngcách tạo dư luận xã hội và định hướng cho xã hội Thêm vào đó, là luôn hìnhthành ý thức lịch sử - văn hóa của xã hội

+ Thông tin báo chí luôn phản ánh hiện thực khách quan trong đời sống

xã hội; cung cấp tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin cho công chúng

+ Thông tin báo chí là cầu nối giữa người cung cấp thông tin và ngườitiếp nhận và sử dụng thông tin Nói cách khác thông tin báo chí là cầu nốigiữa doanh nghiệp và nhà trường, giữa nhà trường với học sinh, giữa học sinhvới doanh nghiệp

Xã hội càng phát triển, trình độ và nhu cầu cần hiểu biết của con ngườicàng cao thì sự tham gia của công chúng vào hoạt động báo chí càng nhiều.Khoa học kỹ thuật phát triển đã cho phép thiết lập quan hệ hai chiều, liên tục,trực tiếp giữa công chúng với các co quan báo chí và với quá trình phát sóngchương trình Đây chính là mô hình truyền thông hai chiều mềm dẻo Môhình mà cả nguồn phát lẫn người tiếp nhận đều có khả năng lựa chọn thôngđiệp theo nhu cầu của mình [24, tr.24] Thông tin không chỉ được chuyển đi

từ nguồn phát tới người xem mà còn được thực hiện với chiều ngược lại từngười xem tới nguồn phát

1.3.1.2 Hiệu quả của báo chí

Báo chí là hoạt động mang tính chính trị xã hội, có ý thức và mục đíchcủa con người Vỉ vậy phải tính đến hiệu quả

Trong giáo trình Cơ sở lý luận báo chí, Tạ Ngọc Tấn cho rằng: hiệu quảcủa báo chí chính là kết quả của việc vận dụng các quy luật, nguyên tắc, hìnhthức, phương thức hoạt động báo chí, giúp cho nó thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ của mình nhằm đạt được mục đích [25, tr.169 - 170] Trong sách Cơ

sở lý luận báo chí của E.p Prôkhôrôp cũng cho rằng kết quả của báo chí là

“mức độ báo chí đạt các mục tiêu đáp ứng những nhu cầu xã hội về thông tin

Trang 29

đại chúng có tính đến những khả năng thực tế của những người sản xuất thôngtin cũng như của những người sử dụng thông tin” [8, tr.212].

Hoạt động báo chí là hoạt động có mục đích, vì vậy đối với mỗi cơquan báo chí, đối với mỗi tác phẩm báo chí đều hướng đến mục đích nhấtđịnh Đạt được mục đích, đó là đạt đưọc kết quả, nghĩa là có hiệu quả

Vói ưu thế về ngôn ngữ, hình ảnh và âm thanh, hiệu quả tác động củabáo chí nhanh, mạnh hơn các phương tiện khác “Chỉ có bằng chất lượng của

ấn tượng gây ra cho quý vị, chỉ có thông qua khán giả mới có thể hiểu được,đánh giá được giá trị của một chương trình truyền hình” [9, tr.244] Với sự đadạng về hình ảnh và âm thanh của truyền hình sẽ góp phần giải quyết vấn đềhọc sinh cho là nhàm chán, hình thức nghèo nàn của hoạt động hướng nghiệptrong nhà trường phổ thông trong thời gian qua

Từ quan diêm trên có thể thấy hiệu quả báo chí được đánh giá trên cơsở: chức năng, nhiệm vụ của báo chí; dựa vào kết quả mục đích của hoạt độngtruyền hình đối với ý thức và hành động của công chúng

- về ý thức: Sau khi tiếp nhận thông tin đã làm thay đổi nhận thức củamột bộ phận công chúng Sự thay đổi này không phải lúc nào cũng ngay lậptức mà phải thấm dần (canh tác) Ket quả đó xuất hiện như yếu tố mới trongnhận thức về ứng xử Có khi là loại bỏ hay bổ sung những nhận thức khácchưa có hoặc đã có trước khi tiếp nhận thông tin

- về hành động thực tiễn: Từ thay đổi nhận thức dẫn đến thay đổi hành

vi hoặc làm theo những định hướng, truyền hình nêu ra Điều này thấy rõ nhấtqua chương trình truyền hình nhân đạo, chương trình khoa giáo v.v Đối vớinhững vấn đề xã hội có tác động lớn, có khi còn dẫn đến thay đối về quanđiểm, về chủ trương, về cách làm của chính quyền

Vói những ưu điểm của các phương tiện truyền thông đại chúng nhưbáo in, báo hình và báo điện tử vừa phân tích ở trên, giáo viên, cán bộ quản

Trang 30

lý và học sinh là những đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình hướngnghiệp sẽ có được thông tin nhiều chiều về thế giới nghề nghiệp không chỉ ởđịa phương mình đang sinh sống mà còn ở khắp mọi nơi trên thế giới Vớinhững tính năng, vai trò của các loại công cụ truyền thông này sẽ góp phầnkhông nhỏ vào công tác hướng nghiệp tại nhà trường phố thông Đồng thời,đây cũng là một giải pháp hữu hiệu đê giải quyết những mặt hạn chế của côngtác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông trong thời gian qua

Sơ đồ 1.2 Hiệu quả tác động của báo chí

Báo chí là loại hình hoạt động thông tin chính trị xã hội, nhà báo lànhững chiến sĩ xung kích trên mặt trận văn hóa tư tưởng đó Đối tượng màbáo chí hướng tới đó là quảng đại quần chúng nhân dân đông đảo Do vậy, đếquá trình truyền thông này đạt hiệu quả như mong muốn thì nhà báo khôngthể chỉ cứ cung cấp thông tin mà mình có với thể loại mình hay viết mà không

đế ý đến liệu vài viết của mình có thu hút được công chúng hay không Mộttác phẩm báo chí hấp dẫn bạn đọc không chỉ bởi những thông tin, sự kiệnđược phản ánh trong nội dung mà còn bằng hình thức thể hiện, phương thứcchuyển tải thông tin Có thể thông tin hay nhưng được truyền tải dưới hìnhkhông phù hợp với tâm lý tiếp nhận của công chúng thì hiệu quả thông tincũng đạt được rất thấp Truyền thông là quá trình hai chiều, công chúng vànhà báo phải có sự hiểu biết, quan tâm đến nhau Nhà báo cung cấp tác phẩmđến ngưòi đọc mong muốn họ tiếp nhận thông tin hữu ích với sự hứng thú,

Trang 31

Giới thiệu đến học sinh cấu trúc đề thi đại học,cao đăng có phần so sánh giống, khác nhau giữachương trình chuẩn; chương trình nâng cao và

đề ôn tập các môn đế giúp các bạn thí sinh ôn tập.Chỉ tiêu tuyển sinh Cung cấp chỉ tiêu tuyển sinh của các trường ĐH,

CĐ, TCCN, DN Thông tin về các ngành mới

mở, chỉ tiêu tuyển sinh, khối thi, hình thức họctập Toàn cảnh tuyển sinh vào một số trường

ĐH lớn

theo nhóm ngành như xã hội nhân văn, luật, vănhóa; nhóm kinh tế, khoa học tự nhiên, nông lâm;

nhóm kĩ thuật công nghệ

Giới thiệu ngành nghề trong xã hội trên tiêu chíhướng nghiệp: học gì, làm gì, khả năng gì, thuậnlợi và khó khăn là gì

Trang 32

Dành cho phụ huynh

Cung cấp cho phụ huynh các thông tin củachương trình liên quan đến học sinh: sức khỏe,tâm lí mùa thi, chọn ngành cho con, giấy tờ đăng

kí dự thi

Kinh nghiệm học - thi

Những kinh nghiệm học - thi được các chuyêngia tư vấn cặn kẽ về: học tập làm sao, đi thi thếnào, làm bài sao cho tốt Các thủ khoa nhữngnăm trước cũng chia sẻ kinh nghiệm

trường: chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo, ngành

mới

Hộp thư tuyển sinh giải đáp các thắc mắc của độc giả gửi về liên

quan đến tuyển sinh - hướng nghiệp Người giảiđáp, tư vấn là các chuyên gia giáo dục, tư vấn,tâm lí, sức khỏe, phóng viên giáo dục

năm kèm theo gợi ý trả lời (các giáo viên có uytín giải), đáp án chính thức của Bộ GD- ĐT

Đề thi - Đáp án THPT Tống hợp và gợi ý trả lời một số đề thi tuyển

sinh, lời giải đề thi do các giáo viên uy tín giải

ĐH - CĐ - TCCN

Tổng quan toàn bộ chương trình tuyển sinh củacác trường ĐH, CĐ, TCCN: chỉ tiêu, học phí,

ngành đào tạo, ngành mới

Giải đề thi có thưởng Tố chức giải đề thi các môn có thưởng Đặc biệt,

từ 20g đến 23g mỗi ngày, để giải đề thi, bạn đọcđược miễn phí truy cập internet

Xem điểm thi Tiến hành đăng tải diêm chuẩn của các trường,

danh sách trúng tuyến vào các trường ĐH, CĐ,TCCN và quá trình xét tuyển

Xem điểm tốt nghiệp Cập nhật điểm thi tốt nghiệp của học sinh tại các

tỉnh trên địa bàn cả nước

Tự chọn trường

Giúp học sinh tự chọn trường thi dựa trên cáctiêu chí cung cấp thông tin về: tên trường, loạitrường, tỉnh/thành phố, tên ngành, nhóm ngành,

hệ đào tạo Website sẽ cung cấp một số trường

học gợi ý cho học sinh

Trang 33

Tư vấn trực tuyến Đăng tải trực tiếp hoạt động hướng nghiệp tại

ngày hội, buổi tư vấn tại các địa phương, và tưvấn trực tuyến tại tòa soạn Năm 2010, chươngtrình có một nét nổi bật là tiến hành tổ chứchướng nghiệp theo từng nhóm ngành bằng hìnhthức tư vấn trực tuyến tại tòa soạn

Bảng 1.1 Khái quát các chuyên mục của chuyên trang Giáo dục

và Tuyển sinh trên báo

1.3 ỉ 4 Thê loại thông tin

Bài phản ánh là môt trong những thê loại được sử dụng nhiều và giữ vịtrí quan trọng trong công tác thong tin của cơ quan báo chí Neu tin ngắn chỉthong báo về sự kiện, hiện tượng một cách cô đọng, súc tích, ngắn gọn nhấtthì bài phản ánh lại có ưu thế riêng không chỉ thông báo mà còn phân tích vàkhái quát Bài phản ánh còn được xây dựng trên một loạt các sự kiện đồngnhất, trên tổng thể các dữ liệu được liên kết bỏi một đề tài nhất định Bài phảnánh cho phép người viết có thê dung phương án so sánh, đối chiếu giữa các sựkiện, hiện tượng, vấn đề để có điều kiện làm sang tỏ nội dung tác phẩm và ý

đồ của tác giả

Bài phản ánh nêu lên xu hướng tư tưởng, rút ra vấn đề, nhưng lại phảithông qua sự việc, phản ánh các sự kiện mà đạt mục đích đó Một bài phảnánh mà chỉ nêu lên những nhận xét khái niệm trừu tượng Bên cạnh đó, bàiphản ánh hướng người đọc tới những tư tưởng và hành động nhất định

Tin là một thê loại cơ bản của báo chí thuộc nhóm thông tấn Đây là thểloại có khả năng thông tin nhanh nhất sự kiện, hiện tượng mới xảy ra, đangxảy ra hoặc vừa mói xảy ra trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm đápứng nhanh, chính xác, kịp thời những vấn đề mà công chúng quan tâm

1.3 ỉ 5 Ngôn ngữ

Tựa hấp dẫn làm cho ngay cả các độc giả lười đọc nhất cũng cảm thấykhông cưỡng lại nổi số phận bài báo tùy thuộc rất nhiều vào tựa Tựa báo có

Trang 34

vai trò rất quan trọng vì nếu một bài báo hay nhưng đầu đề dở không thu hútđược một nữa độc giả Qua khảo sát báo, do đặc điểm của thông tin về vấn đềhướng nghiệp mang tính chất định hướng do đó các tựa tin bài thể hiện rõđược nội dung của vấn đề, không mang tính chất giựt gân, câu khách, xongvẫn đáp ứng được yêu cầu về tính hấp dẫn của ngôn ngữ tựa

1.3.2 Các yêu tố ảnh hưởng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT

1.3.2.1 Yếu tổ gia đình

Gia đình là yếu tố rất quan trọng đối với sự phát triển về mọi mặt củahọc sinh trong đó có cả vấn đề hướng nghiệp, lựa chọn nghề nghiệp của họcsinh Trong gia đình, cha mẹ là người luôn luôn gần gũi, hiểu rõ con em nhấtnên cha mẹ có thể biết được hứng thú, năng lực, sở thích của con ra sao Cha

mẹ là những người đi trước có nhiều kinh nghiệm thực tế, có sự hiểu biết vềthế giới, nghề nghiệp trong xã hội hơn các con Vì vậy học sinh có sự ảnhhưởng và tin tuởng rất lớn từ cha mẹ trong việc lựa chọn nghề nghiệp cho bảnthân Hơn nữa trong điều kiện xã hội hiện nay, vấn đề việc làm sau khi ratrường (học nghề của học sinh) còn phụ thuộc rất nhiều vào các mối quan hệ

và khả năng tài chính của gia đình Điều đó càng khẳng định vai trò quantrọng của gia đình đối với việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh

Tuy nhiên, sự can thiệp, ảnh hưởng quá lớn từ cha mẹ đến việc lựachọn nghề nghiệp của học sinh sẽ có tác động hai mặt: Mặt tích cực, đối vớinhững trường hợp cha mẹ hiểu rõ năng lực, hứng thú của con, hiểu biết rõ vềcác ngành nghề trong xã hội nên hướng cho con mình lựa chọn những nghềphù hợp Mặt tiêu cực là có một bộ phận không nhỏ các bậc phu huynh lại ápđặt con cái lựa chọn nghề nghiệp theo ý mình Với suy nghĩ là cha mẹ phải cótrách nhiệm với con cái từ việc chọn nghề đến lúc tìm việc làm mà hầu nhưkhông tính đến hứng thú, năng lực sở trường của con Điều này đã dẫn đến

Trang 35

việc lựa chọn nghề sai lầm của học sinh, hình thành ở học sinh tính thụ động,

ỷ lại vào cha mẹ Và đây cũng là một trong số các nguyên nhân cơ bản dẫnđến hiện tượng không thành đạt trong nghề, chán nghề, bỏ nghề của các emsau này

Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Thực trạng thực hiện côngtác giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT khu vực miền núi đông bắcViệt Nam” Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã chỉ ra rằng: Đa số học sinhđến nói rằng hình thức giúp đỡ của cha mẹ và những người thân trong giađình đối với việc lựa chọn nghề của các em là định hướng phân tích, khuyêncác em nên chọn nghề theo nghề của cha mẹ, hoặc nghề sau khi học xong dễxin được việc, có thu nhập cao Ngoài ra cha mẹ và người thân trong gia đìnhcòn giúp đỡ các em bằng cách tìm kiếm cho các em những tài liệu, sách báo

có liên quan đến nghề Ket quả khảo sát cho thấy có 67,9% số học sinh lựachọn nghề nghiệp cho mình do ảnh hưởng của cha mẹ và người thân trong giađình [14, tr.40]

1.3.2.2 Yếu tố giáo dục hướng nghiệp của nhà trường

về mặt lí luận, giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phải đóng vaitrò chủ đạo trong việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.Hướng nghiệp cho học sinh trong trường phổ thông được thể hiện như là một

hệ thống tác động sư phạm nhằm giúp cho các em lựa chọn được nghề nghiệpmột cách họp lý

Trong nhà trường, giáo dục hướng nghiệp là một trong những hình thứchoạt động học tập của họ sinh Thông qua hoạt động này, mỗi học sinh phảilĩnh hội được những thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, nắm được hệthống các yêu cầu của tìrng nghề cụ thể mà mình muốn chọn, phải có kĩ năng

tự đối chiếu những phẩm chất, những đặc điểm tâm - sinh lý của mình với hệthống yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động Như vậy, thông qua

Trang 36

việc tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, nhà trường sẽ giúp cho họcsinh lựa chọn nghề nghiệp một cách phù hợp về nhu cầu, hứng thú, sỏ' trường,đặc điểm tâm - sinh lý của mỗi học sinh, đồng thời phù hợp với điều kiện củamỗi học sinh cũng như nhu cầu về nhân lực của xã hội đối với nghề Từ đógiúp điều tiết hợp lý việc chuẩn bị nguồn lực lao động cho xã hội, đáp ứng tốtnhu cầu về nguồn nhân lực của đất nước trong quá trình CNH - HĐH Từ đó

có thê khẳng định, giáo dục hướng và tư vấn hướng nghiệp học đường làkhông thể thiếu trong các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông Là mộttrong các mặt giáo dục phát triển toàn diện cho học sinh, hơn nữa nó cònmang ý nghĩa kinh tế - xã hội rất lớn Tuy nhiên trong thực tế, theo cácchuyên gia thì giáo dục hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp học đường ởnước ta hầu như đang bị bỏ ngỏ chưa được quan tâm đúng mức [14, tr.40]

1.3.2.3 Yếu to bạn bè

Mở rộng các mối quan hệ xã hội trong đó có quan hệ bạn bè là mộtđặc điểm tâm lý quan trọng của lứa tuổi học sinh THPT Quan hệ bạn bè làmột nhu cầu không thể thiếu và được các em rất coi trọng, bởi vì thông quamối quan hệ này các em có thể giải bày tâm sự, nguyện vọng, chia sẻ niềmvui, nỗi buồn, kể cả những điều thầm kín, riêng tư những dự định về nghềnghiệp, về tương lai Trong mối quan hệ này các em có thê tự khẳng địnhđược khả năng, vị trí của mình, được giúp đỡ bạn bè So với tình bạn của lứatuổi học sinh THCS thì tình bạn của học sinh THPT có nhiều sự khác biệt,các em chọn bạn trên cơ sở của sự phù hợp về nhiều mặt và sự cân nhắc vìvậy, mối quan hệ này thường khá bền chặt và tồn tại suốt cuộc đời học sinh.Chính vì vậy bạn bè cùng lớp, cùng trường cũng là một yếu tố quan trọngảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT Trên cơ sở thực

tế có nhiều học sinh chọn nghề do lời khuyên của bạn bè, thấy các bạn chọnthì mình cũng chọn theo hoặc các em chơi thân với nhau rồi rủ nhau chọn

Trang 37

cùng một nghề, thi chung một trường Hầu hết tất cả các cách chọn nghề doảnh hưởng từ bạn bè đều không mang lại hiệu quả, bởi vì đó chỉ là sự lựachọn bị chi phối bởi cảm tính và không có sự đối chiếu so sánh giữa sởthích, điều kiện và năng lực của bản thân với các yêu cầu của nghề, hoặc do

sự hào nhoáng bề ngoài của nghề, do “bệnh” thần tượng, chạy theo số đông.Theo số lượng điều tra có tới 52,33% số học sinh lựa chọn nghề nghiệp doảnh hưởng từ bạn bè [14, tr.42]

1.3.2.4 Yeu tố các phương tiện thông tin đại chủng và các tô chức

xã hội

Trong thời đại bùng nổ của thông tin và các phương tiện thông tin đạichúng như hiện nay đã tác động không nhỏ tới việc lựa chọn nghề nghiệp củahọc sinh Với sự hỗ trợ của sách, báo, phim ảnh, truyền hình đặc biệt là khothông tin không lồ - mạng internet, các em dễ dàng nắm bắt, tiếp thu cácthông tin đa dạng về mọi mặt của các lĩnh vực đời sống xã hội Tuy nhiên, dù

đa dạng đến mức nào thì đây cũng là những dạng thông tin một chiều, ít có cơhội để các em trao đổi và nhận được sự tư vấn cần thiết đặc biệt là trong vấn

đề tư vấn hướng nghiệp Tuy nhiên cũng cần được phải khẳng định rằng trongđiều kiện giáo dục hưóng nghiệp trong các nhà trường và gia đình đang cónhiều bất cập như hiện nay thì các phương tiện thông tin đại chúng giữ vai tròquan trọng, đã phần nào cung cấp cho học sinh các thông tin về nghề nghiệptrong xã hội, các yêu cầu của nghề giúp cho học sinh tự định hướng trongviệc lựa chọn nghề nghiệp Theo số liệu điều tra được, có tới 55,19% số họcsinh lựa chọn nghề nghiệp do ảnh hưởng từ các phương tiện thông tin đạichúng [16, tr.43], điều này đã nói lên sự ảnh hưởng mạnh mẽ của thông tinđại chúng đối với việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Bên cạnh đó các tổchức khác như: hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, các trungtâm tư vấn có tác động đáng kể đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh

Trang 38

ở địa phương, đặc biệt là ở các địa phương có nghề truyền thống Các tổ chức

xã hội này đóng vai trò là tư vấn, cung cấp cho các em thông tin về nghề, cácyêu cầu của nghề, hỗ trợ học nghề và việc làm Theo số liệu điều tra được thì

có 13,46% số học sinh lựa chọn nghề nghiệp do có sự tác động của các tổchức xã hội [14, tr.45] Tuy nhiên, trên các phưong tiện thông tin đại chúnggần đây (truyền hình, báo chí ) cũng đã có các chương trình về hướng nghiệp

và tư vấn mùa thi tuy nhiên nội dung vẫn chủ yếu xoay quanh việc giải đápcác thắc mắc của học sinh khi đi thi, làm bài thi Hàng năm Bộ GD - ĐTxuất bản cuốn sách hướng dẫn tuyển sinh khá chi tiết nhưng nội dung cũngchỉ đề cập đến việc giới thiệu trường, mã trường, môn thi, chỉ tiêu tuyển sinh,địa điểm trường mà thiếu hẳn phần giới thiệu sâu về các trường, các ngànhhọc, các đặc điểm, yêu cầu của ngành đó đối với người học, và nhiều thôngtin cần thiết khác như hướng dẫn các em nên học trưòìig nào, ngành nghề gì làphù hợp với khả năng và điều kiện của mỗi học sinh, thiếu các trắc nghiệm(test) khách quan giúp học sinh bước đầu tìm ra sự phù hợp của bản thân vớinhững ngành nghề mà các em đang lựa chọn

1.3.2.5 Sự tác động của nền kỉnh tế thị tncờng

Như đã nói, kinh tế thị trường là một phạm trù xã hội, một hiện tũợng

xã hội do vậy nó có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến tất cả các hiệntượng xã hội khác trong đó có vấn đề lựa chọn nghề nghiệp tương lai củathanh niên, học sinh Do sự tác động của sự phát triển kinh tế xã hội, học sinhTHPT, đặc biệt là học sinh lóp 12 hiện nay đã có sự năng động, chủ động vàthực dụng hơn trong việc lựa chọn nghề nghiệp cho mình, nguyện vọng cánhân thường được các em đề cao do sự tự tin vào quyết định của bản thân.Hơn nữa, gia đình luôn mong muốn con cái đỗ đạt cao, dễ thành đạt, thu nhậpcao, có địa vị cao trong xã hội cho nên có những định hướng mang tính chủquan của cha mẹ Những điều này vô tình đã tạo ra sự lựa chọn nghề nghiệp

Trang 39

không phù hợp của học sinh và sự mất cân bằng của cơ cấu nguồn lực laođộng trong xã hội Những ngành nghề đang được xã hội quan tâm, dễ xin việclàm hoặc có thu nhập cao đang thu hút sự chú ý của học sinh, một số ngànhtrước đây từng có tỷ lệ học sinh lựa chọn cao như: sư phạm, nông, lâmnghiệp, y, dược thì hiện nay tỉ lệ đó giảm rất nhiều, thay vào đó là nhữngngành như: kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, ngoại thưong, thương mại,ngân hàng Tuy nhiên, cũng xuất phát từ xu hướng thực dụng, học sinh chủđộng hơn trong chọn nghề, đồng thời thư nhập và vị thế của người lao độngtrong các lĩnh vực nghề nghiệp hiện nay ngày càng được Nhà nước qưan tâm

và nâng cao Vì vậy, những năm gần đây tỉ lệ thí sinh thi vào các trườngTHCN và dạy nghề bắt đầu tăng lên, xu hướng lựa chọn con đường xuất khẩulao động cũng đang được nhiều học sinh chú ý Đây cũng chính là tác động cótính điều tiết các nguồn lực lao động trong nền kinh tế thị trường hiện nay.Vấn đề học sinh lựa chọn nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường không hềđơn giản và đang cần được nghiên cứu một cách tổng thể và có hệ thống

1.3.3 Vai trò của báo chí đối với công tác hưởng nghiệp

Trong cuộc sống hàng ngày thông tin đại chúng là một nhu cầu của đờisống tinh thần xã hội Con người không thể thiếu thông tin, thiếu các phươngtiện thông tin bởi lẽ :

Báo chí là kênh tạo lập, định hướng và hưóng dẫn dư luận

Báo chí là kênh chủ yếu cung cấp kiến thức thông tin về tình hình thời

sự trong nước và quốc tế cho nhân dân

Báo chí là công cụ hữu hiệu để quản lý, điều hành và cải cách xã hội

Báo chí là một định chế những quy tắc và chuẩn mực riêng của mình và

có những quan hệ mật thiết với các định chế khác trong xã hội

Chúng cũng trở thành một bộ phận hữu cơ không thể thiếu trong đờisống hàng ngày của mọi cá nhân, là phưong tiện cung cấp thông tin, kiến thứcthông tin và giải trí cho người dân

Trang 40

Ngày nay báo chí không chỉ là công cụ truyền bá tư tưởng văn hóa xãhội mà còn trở thành một phương tiện chính của sự phát triển kinh tế Nhờ cóthông tin báo chí mà hàng hóa đến được tay người tiêu dùng và do đó nó trởthành một điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và sản xuất Vói nội dungthông tin có định hướng đúng đắn, chân thật, có sức thuyết phục, báo chí có

sự vận động của hiện thực theo những chiều hướng có chủ định Và là thước

đo nhất định về sự phát triển của một xã hội nhằm góp phần cải tạo thế giới,cải tạo xã hội về mọi mặt

Như vậy, giá trị của thông tin báo chí là ở chỗ nó giúp cho công chúnghiểu biết rõ các hiện tượng xã hội cơ bản cần thiết cho việc định hướng và tạo

sự luận xã hội lành mạnh nhằm ủng hộ các mục tiêu phát triển chính trị, kinh

tế và xã hội Do đó, không phải bất kỳ thông tin nào cũng được đưa vào tincủa các phương tiện thông tin đại chúng mà chỉ đưa vào những thông tin chứađựng các yếu tố phản ánh hiện thực xã hội quan trọng mà xã hội đạt đượcbằng con đường nhận thức và cải tạo thế giới, có tác dụng đinh hướng cho cácsuy nghĩ và các hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đạt tới mục tiêuphát triển các giá trị xã hội tiến bộ

Bản chất vai trò của báo chí đã vạch rõ chức năng chính của báo chítrong cơ cấu xã hội là khả năng tác động, hình thành dư luận xã hội Sự phảnánh hiện thực khách quan xã hội của báo chí phải xuất phát từ giá trị thông tin

cơ bản của nó cùng với thế giới quan khoa học và lợi ích của nó đối với xãhội Các sự kiện trong hiện thực xã hội tự nó tồn tại một cách khách quan,không phụ thuộc vào quan diêm của người làm báo Song chọn lọc các sựkiện đế phản ánh trên báo chí với tính chất, bối cảnh nơi diễn ra trong mối tácđộng qua lại của sự kiện, cách trình bày các sự kiện đó đương nhiên lại chứađựng những yếu tố thông qua việc đánh giá của chủ quan ngưòi làm báo Sự

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý (Trang 22)
Bảng 2.1. Tìm kiếm kênh thông tin hướng nghiệp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Bảng 2.1. Tìm kiếm kênh thông tin hướng nghiệp (Trang 49)
Bảng 2.7. Gia đình với lựa chọn nghê nghiệp của học sinh THPT, sinh viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Bảng 2.7. Gia đình với lựa chọn nghê nghiệp của học sinh THPT, sinh viên (Trang 51)
Sơ đồ 2.1. Hướng nghiệp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Sơ đồ 2.1. Hướng nghiệp (Trang 52)
Sơ đồ 2.3. Tư vấn hướng nghiệp chọn trường - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Sơ đồ 2.3. Tư vấn hướng nghiệp chọn trường (Trang 55)
Sơ đồ 2.6. Chọn trường đào tạo - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Sơ đồ 2.6. Chọn trường đào tạo (Trang 57)
Bảng 2.12. Công tác kết hợp thông tin hướng nghiệp với k iệu trưởng, - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Bảng 2.12. Công tác kết hợp thông tin hướng nghiệp với k iệu trưởng, (Trang 59)
Bảng 3.1. Kêt quả khảo sát vê tính cân thiêt và tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM
Bảng 3.1. Kêt quả khảo sát vê tính cân thiêt và tính khả thi của các giải pháp (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w