Đen năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến tĩ A ong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có nâng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường
Trang 1NGUYÊN ĐÕ NHƯ HÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
SAU ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH,
THÀNH PHÓ HỒ CHỈ MINH
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH, 2013
Trang 2NGUYÊN Đỏ NHƯ HÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
SẠU ĐẠI HỌC THEO HỆ THÕNG TÍN CHỈ Ỏ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH,
THÀNH PHÓ HỒ CHỈ MINHChuyên ngành: Ọuản lý giáo dục
Ma so: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG
VINH, 2013
Trang 32 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thê và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp luận văn 4
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 : Cơ SỞ LÝ LUẬN CÙA VẮN ĐỂ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC THEO HẸ THÔNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Tín chỉ và đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ 9
1.2.2 Quân lý và quản lý đao tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ 16
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ 17 1.3 Khái quát về đào tạo theo hệ thống tín chỉ 17
1.3.1 Đặ c trưng của đào tạo theo hệ ứiổng túi chỉ 17
1.3.2 Ưu thế của đào tạo theo hệ thống tín chỉ 18
1.3.3 Nh ững điều kiện của đào tạo theo hệ thống tín chi 20 1.4 Một số vấn đề về quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chi ở trường đại học21
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý đảo tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại
Trang 4NGỌC THẠCH, THÀNH PHÔ Hô CHÍ MINH 32
2.1 Khái quát về Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh 32 2.1.1 Quá trình phát triển 32
2.1.2 Quy mô đầo tạo 34
2.1.3 Đội ngũ cán bộ 37
2.1.4 Cơ sở vật chất 38
2.2 Thực trạng quản lý đao tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh 40
2.2.1 Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về đảo tạo theo hệ thống tín chỉ 41
2.2.2 Công tác lập kế hoạch đao tạo 43
2.2.3 Công tác phát triển đội ngũ Giảng viên 44
2.2.4 Công tác quản lý việc xây dựng, thực hiện chương trình đảo tạo 47
2.2.5 Công tác quản lý tô chức hoạt động đào tạo 49
2.2.6 Công tác quản lí cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Sau đại học 51
2.2.7 C ông tác kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo 53
2.3 Nguyên nhân của thực trạng 54
2.3.1 Nguyên nhân thành công 54
2.3.2 Nguyên nhân hạn chế 55
Tiểu kết chương 2 56
THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH, TP.IICM 57
3.1 Một sô nguyên tăc xây dụng giải pháp 57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 57
3.1.2 Nguyên tắc hệ thống 57
Trang 5Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM 58
3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ CB, GV của nhà Truông về sự cần thiết phải quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ 58
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 58
3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện giải pháp 58
3.2.2 Xây dựng ke hoạch đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch TP.HCM 60
3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 60
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp 60
3.2.3 Tổ chức chặt chẽ công tác đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TP.IiCM 62
3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 62
3.2.3.2 Nội dung cách thức thực hiện của giải pháp 63
3.2.4 Thường xuyên kiêm tra đánh giá chất lượng đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM 65
3.2.4.1 M ục tiêu của giải pháp 65
3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp 65
3.2.5 Phát triển đội ngũ GV và khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học 66
3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 66
3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp 67
3.2.6 Đảm bảo các điều kiện cho việc quản lý đao tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ờ trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM 69
3.2.6.1 Mục tiêu của giải pháp 69
3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp 69
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 71
72
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 80
2.1 Đối với Bộ GD-ĐT Bộ Y Tế 80
2.2 Đổi với Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 85
Trang 7đào tạo theo hệ thông tín chỉ 41
Bảng 2.2: Đánh giá về công tác Lập kế hoạch đào tạo 43
Bảng 2.3: số lượng GV theo trình độ, cơ hữu và kiêm nhiệm 45
Bảng 2.4: Đánh giá về công tác phát triển đội ngũ GV 46
Bảng 2.5: Đánh giá về công tác quản lý việc Xây dựng, thực hiện chương trình 47
Báng 2.6: Đánh giá về công tác quản lý tổ chức hoạt động đầo tạo 49
Bảng 2.7: Đánh giá về công tác quân lí cơ sở vật chất phục vụ đảo tạo 51
Bảng 2.8: Đánh giá về công tác Kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo 53
Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp quản lý đã đề xuất 72
Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lí 74
Bảng 3.1: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 76
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các giải pháp 73
Biểu đồ 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp 75
Biểu đồ 3 3: So sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 77
Trang 8ơn tới Ban Giám Hiệu trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, nơi đã chophép tôi được đi học, luôn ủng hộ và tạo điều kiện về vật chất cũng như tinhthần trong thòi gian học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng đào tạo, Khoa sauđại học, các Thầy giáo, Cô giáo ở trường Đại học Vinh đã quản lý, giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn
Thầy PGS.TS Phạm Minh Hùng, Người đã luôn tận tình giảng dạy, giúp đỡ
và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, đồng nghiệp và cácanh chị HV Sau đại học, đã cùng chung sức đóng góp ý kiến, giúp đỡ, độngviên tôi trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng,song trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được
ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn, các Thầy giáo, Cô giáo và cácBạn đồng nghiệp đế nội dung nghiên cứu của đề tài hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơnỉ.
Vinh, tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
NGUYỄN ĐÕ NHƯ HÂN
Trang 9CBQL Cán bộ quản lý
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21 được đánh dấu bằng các thành tựu đáng kể trong nhiều lĩnhvực: kinh tế toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế, khoa học, công nghiệp, y tế vàgiáo dục có rất nhiều chuyển biến Cùng vói sự bùng nổ của công nghệ thôngtin, con người trong thế kỷ mói không ngừng có nhu cầu trao đổi kinh nghiệmcủa mình nhằm đóng góp vào qui trình phát triển thế giới
Thế giới hiện đại luôn công nhận tầm quan trọng của giáo dục đại họccũng như tầm quan trọng của giáo dục Sau đại học, nơi HV tiếp thu kiến thức
và kỹ năng thông qua các chuông trình học được sắp xếp có hệ thống Thếgiói đang trong tiến trình tìm tiếng nói chung ở các chương trình học, HV cóthể chuyển đổi từ hệ thống giáo dục này sang hệ thống giáo dục khác màkhông gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, các nhà giáo dục, khoa học, chuyênmôn và quản lv nhà nước lẫn giáo dục đại học, Sau đại học đang cố gắng lập
ra một không gian giáo dục thống nhất đê HV có thể tiếp thu càng nhiều kiếnthức càng tốt Với mục đích đó, một hệ thống được gọi là “hệ thống chuyến đoi tín chỉ ” được xây dựng và phát triển ở nhiều nước trên thế giới
Hệ thong chuyên đoi tín chỉ là một hệ thống được sử dụng cho tất cảcác thành phần (hay môn học) của một chương trình học Tất cả số lượng tínchỉ gộp lại sẽ giúp cho HV có được bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ hay mộtbằng cấp chuyên môn nào đó Tín chỉ được sử dụng đe đo lường khối lượngcông việc của một HV theo các hoạt động học tập đã được lên kế hoạch nhưlên lớp nghe giảng, tham dự seminar, thực tập lâm sàng hoặc tự nghiên cứuv.v Các tiêu chí này quyết định các đặc trưng cụ thể của các HTTC khácnhau trong những khoá học gần giống nhau trên thế giới
Đào tạo theo học chế tín chỉ là một yêu cầu của đôi mới giáo dục theohướng hiện đại hóa nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu
Trang 11nguồn lực của đất nước và đuổi kịp trình độ tiên tiến trên thế giới Chất lượng
và tiện ích của đào tạo theo tín chỉ so vói đào tạo theo niên chế là điều đãkhẳng định qua quá trình đào tạo nhiều năm ở các trường đại học uy tín trênthế giới Và đây cũng là những bước đi quan trọng trong lộ trình đổi mói giáodục đại học, Sau đại học
Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản vàtoàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đề ra mục tiêuchung "Đôi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyến biến
cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, dớp ímg yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tạp của nhân dân Đen năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến tĩ A ong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có nâng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.” Trong nghị quyết này, chính phủ đã nêu lên nhiệm vụ và giải pháp đổimới nội dung, phương pháp và qui trình đào tạo như sau “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyến sang chế độ dào tạo theo hệ thong tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi dể người học tích lũy kiến thức, chuyên dổi ngành nghề, liên thòng, chuyên tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở ngoài nước.”
Hiện nay, một số trường đại học ở Việt Nam đã chứng minh hiệu quả
và chất lượng giáo dục, cũng như đồng tình của xã hội về đào tạo theo tín chỉ.Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch cũng như các trường khác quyết tâm đốimới đào tạo theo tín chỉ không chỉ ở trình độ đại học mà còn ở các trình độSau đại học
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài : “Một số giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thach, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ở Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch,Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thế và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách the nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ở trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ở TrườngĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ở TrườngĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh, nếu đề xuất và thực hiệnđược các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đào tạo Sau đại học theoHTTC ở trường đại học
5.2 Nghiên cứu CO' sở thực tiễn của vấn đề quản lý đào tạo Sau đại họctheo HTTC ở Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đe xuất một số giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ởTrường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp ngh iên cứu lý thuyầ
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
Trang 13- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn đế xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thong kê toán học
Sử dụng phần mềm Excel của Microsoít Office đế xử lý số liệu thu
Khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC
ở Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuấtmột số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ởTrường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Mnh
8 Cấu trúc luân văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đào tạo Sau đại học theo
HTTC ở trường đại học
Trang 14- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý đào tạo Sau đại học theo
HTTC ở Trường ĐH YK Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ở
Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ ở TRƯÒNG ĐẠI HỌC
1.1 Lịch sửvấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Trên thế giới
Sự hình thành và triển khai đào tạo theo HTTC được bắt đầu vào năm
1872 tại Hoa Kỳ Khi đó, Hiệu trưởng Eliot của trường đại học Harvard đã cósáng kiến đưa ra hệ thống lựa chọn bằng cách thay đổi hệ thống chương trìnhđào tạo cứng nhắc, cổ điển bằng sự lựa chọn cho các HV năm cuối, đến năm
1884 chuyển sang đo lưòìig quá trình tiến tới một văn bằng trên cơ sở tích lũycác môn học riêng lẻ hơn là hoàn thành bộ tiến trình học tập
Việc áp dụng HTTC sau đó trở nên khá phổ biến ở nhiều trường đạihọc thuộc nhiều nước trên thế giới Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, hầunhư trong mọi trường đại học Hoa kỳ đều áp dụng theo mô hình đào tạo củađại học Harvard bằng việc các trường công bố trong chương trình giảng dạycủa họ, con số được xác định bởi số giờ lên lớp, giờ thực hành thí nghiệm, giờ
tự học dành cho mỗi môn học trong tuần, những trình tự trong việc phân phốicác môn học, cách thức để đạt được các văn bằng tương ứng Cũng vào nhữngnăm đầu thế kỷ XX mô hình đào tạo theo HTTC lan rộng và bao trùm cả cácchương trình đào tạo sau đại học “Động lực ngầm thúc đayĩ việc du nhập hệ thống tín chỉ chỉ lựa chọn tại Hoa Kỳ có liên quan tới việc các nước phát triển cắn nhắc tìm kiếm một cẩu tnìc tương tự cho một hệ thong giáo dục đại học của họ Yeu tổ chỉnh đã thôi thúc sự thay thế các chương trình giảng dạy theo nhắt loạt co điển là đòi hỏi làm cho hệ thong mềm dẻo và thích nghi hơn với các nhu cầu hiện tật’ [4; tr 9]
Đầu thế kỷ XX, HTTC được áp dụng rộng rãi trong mọi trường Đại học
ở Hoa Kỳ Sau đó, các nước ở khu vực Châu Á như Thái Lan, Nhật Bản,
Trang 16Trung Quốc, đã lần lượt du nhập HTTC và đã làm cho nó thích hợp vớiđiều kiện cụ thể của nước mình Vào năm 1999, 29 bộ trưởng đặc trách giáodục đại học ở các nước trong liên minh Châu Âu đã ký tuyên bố chungBoglona nhằm hình thành Không gian giáo dục đại học châu Ảu thống nhấtvào năm 2010 Một trong những nội dung quan trọng của tuyên ngôn đó làtriển khai áp dụng HTTC trong toàn bộ hệ thống giáo dục đại học để tạo điềukiện thuận lợi cho việc cơ động hoá, liên thông hoạt động học tập của ngườihọc trong khu vực Châu Au và trên thế giói Sự quyết định chuyển đổi từ hệthống đào tạo cứng nhắc, gắn với các lớp học cố định bằng hệ thống chươngtrình mềm dẻo đã đem lại những thành công to lớn.
Năm 1954 đến 1975, các trường đại học ở miền Bắc theo mô hình giáodục của Liên Xô cũ, quản lý đào tạo theo niên chế, chương trình đào tạo đạihọc đầy đủ thường 4 năm đến 6 năm học tập trung, ngành đào tạo hẹp, chuyênsâu vào năm cuối
ơ miền Nam, một phần giáo dục đại học theo mô hình giáo dục của Pháp(như Viện đại học Sài Gòn), một phần giáo dục đại học còn lại ảnh hưởng môhình giáo dục của Mỹ (như Viện đại học cần Thơ) Quản lý đào tạo theochứng chỉ, tích lũy mô-đun; ghi danh học tự do, thi đạt yêu cầu của mỗi mô-
Trang 17đun thì cấp một chímg chỉ hoặc đào tạo theo tín chỉ; để đạt được bằng cấpthường phải tích lũy đủ số tín chỉ.
Sau năm 1975 Hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học tại Nha Trangnăm 1987 được coi là điểm xuất phát của hàng loạt chủ trương đổi mới hệthống đại học nước ta Năm 1988 theo chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạonhiều trường đại học đã áp dụng nhiều hệ thống mềm dẻo - kết hợp niên chếvói việc môdun hoá kiến thức theo học phần - đơn vị học trình “Hệ thốngđang được áp dụng mang nhiều yếu tố của Credit System của nhiều nước trênthế giới Trong hệ thống mềm deo của chúng ta thuật ngữ đơn vị học trình vềhình thức tương đương với từ Credit (tín chỉ)” [5, tr 1]
Chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới, nâng cao chất lượnggiáo dục đã được xác định: “Cùng với sự đỏi mới về mục tiêu nội dung chương trình đào tạo, về mặt quản lý chất lượng đào tạo, hai biện pháp kỹ thuật chính sẽ được tập trung tác động là cải tiến quản lý đào tạo theo hệ thong học phần (học chế tín chỉ hay hệ thong tín chỉ) và cải tiến các phương pháp kiếm tra đánh giá kết quả học tập của HV” [3, tr 4]
Cũng trong những năm cuối của thập kỷ 80 và đầu những năm 90 cácnhà nghiên cứu, các nhà quản lý như Nguyễn Minh Đường, Đỗ Huân [16], LêThạc Cán, Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, đã bỏ nhiều công sứcnghiên cứu, cổ vũ thúc đẩy việc áp dụng, triển khai quá trình đào tạo mới theoHTTC ở các trường đại học nước ta
Từ năm học 1995 - 1996, ở nước ta nhiều trường đại học đã áp dụng đàotạo theo học chế tín chỉ như: Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đạihọc Đà Lạt, Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Xây dựng
Hà Nội, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốcgia Hà Nội Từ năm 1986 trở lại đây, trải qua những thay đổi mới về kinh tế,
xã hội và con người, nền giáo dục cũng có bước chuyển đáng kể, đặc biệt là
Trang 18trong hệ thống giáo dục đại học Với mục tiêu tạo thuận lợi cho việc cơ động,liên thông hoạt động học tập của người học, cho đến nay trong cả nước đã cógần mười trường đại học áp dụng HTTC ở những cấp đào tạo với những mức
độ khác nhau
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1 Tín chỉ và đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ
1.2.1.1 Tín chỉ
Tác giả Lê Viết Khuyết [4] dẫn lời của GS c James Quann của đại họcbang Washington, định nghĩa một các toàn diện về tín chỉ như sau: “Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ phần thời gian bắt buộc của một người học bình thường đế học một giáo trình cụ thế ”.
Theo Thông tư 10/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/2/2011 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo:
Tín chỉ được sử dụng đế tính khối lượng học tập của HV Một tín chỉthì được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thínghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểuluận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp Đối với những học phần lýthuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ HV phải dành
ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
- Đối vói những chương trình, khối lượng của từng học phần đã đượctính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đối thành 1 tínchỉ
Trang 19- Thời gian không giảng trên lóp (giờ bài tập, thí nghiệm, thực tậpbệnh viện );
- Thời gian tự học của mỗi HV ở nhà cho một môn học
1.2 ỉ 2 Đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ
í) Đào tạo Sau đại học.
Đào tạo, theo Từ điên Bách khoa Việt Nam, là quá trình tác động đến mộtcon người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩxảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi vói cuộc sống vàkhả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việcphát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Đào tạo, cùngvói nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt động đậc trưng củatnròng đại học Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phương pháp nhữngkinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn,đồng thòi bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế chongười học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dụng, bảo vệ đất nước
Đào tạo sau đại học yêu cầu người được đào tạo phải nâng cao kiếnthức, nắm vững phương pháp, có khả năng tổ chức và triển khai độc lập côngtrình nghiên cứu được giao, ơ nước ta trong thòi kỳ chiến tranh cán bộ sauđại học được gửi ra nước ngoài đào tạo Sau khi nước nhà thống nhất, ngày24-5-1976 Chính phủ có Quyết định số 224/TTg thực hiện chế độ đào tạo trênđại học ở trong nước nhằm tiếp tục xây dựng vững chắc đội ngũ cán bộ khoahọc có trình độ cao về chuyên môn và chính trị đê phục vụ đất nước
Mục tiêu của đào tạo sau đại học là trang bị những kiến thức sau đạihọc và nâng cao kỹ năng thực hành nhằm xây dựng đội ngũ những người làmkhoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, cótrình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, khoa học- công nghệcủa đất nước
Trang 20Đào tạo Sau đại học có các hình thức đào tạo như Thạc sỹ, Tiến sỹ vàBồi dưỡng Sau đại học Ngoài ra, Trường ĐHYK Phạm Ngọc ThạchTP.HCM do đặc trưng là đào tạo Bác sỹ đa khoa nên đào tạo Sau đại học còn
có hệ thống văn bằng do BYT cấp chứng nhận về lâm sàng: CKI, CKII, BS.Nội trú
> Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp HV nắm vững lý thuyết, có trình độ
cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực pháthiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo Đàotạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một năm đến hai năm học đối vói người
có bằng tốt nghiệp đại học Chương trình đào tạo Thạc sỹ gồm 3 phần: Kiếnthức chung; Kiến thức cơ sở và chuyên ngành; Luận văn Thạc sỹ Chươngtrình đào tạo Thạc sỹ có thòi lượng từ 30 - 55 tín chỉ
> Đào tạo trình độ tiến sĩ là đào tạo những nhà khoa học, có trình độ
cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độclập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ýnghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học Thời gianđào tạo trình độ tiến sĩ đối vói người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liêntục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục.Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần: Các học phần bổ sung;Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ Mỗi học phần được thiết kế với khốilượng từ 2 đến 3 tín chỉ Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành từ 3 đến 5 họcphần với khối lượng từ 8 đến 12 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ Mỗi nghiên cứusinh phải hoàn thành từ 2 đến 3 chuyên đề tiến sĩ vói khối lượng từ 4 đến 6 tínchỉ
> Chuyên khoa I là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành y
tế, áp dụng cho tất cả các chuyên ngành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp
Trang 21trong lĩnh vực khoa học sức khỏe nhằm mục đích đào tạo nhân lực y tế cókhả năng thực hành trong một chuyên ngành rộng, bô sung một số kiến thứckhoa học cơ bản và y dược học cơ sở đã học trong đại học đế có thể tự họcvươn lên trở thành các chuyên gia y tế thực hành chuyên khoa Chương trìnhđào tạo
> Chuyến khoa cấp II là bậc học tiếp theo của chuyên khoa cấp I và
BS nội trú, là bậc đào tạo cao nhất về thực hành áp dụng cho tất cả cácchuyên ngành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực khoa họcsức khoẻ, nhằm mục đích đào tạo các chuyên gia y tế bậc cao, có khả năngthực hành (tay nghề) giỏi trong một chuyên ngành
> Bác sỹ nội trú là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành y tế,
nhằm mục đích đào tạo các bác sỹ chuyên khoa có kiến thức khoa học cơ bảnvững, kiến thức chuyên ngành hệ thống, kỹ năng thực hành cao, chủ động giảiquyết thành thạo những vấn đề chuyên môn cơ bản thuộc chuyên ngành đàotạo Đào tạo BSNT là một trong những phương thức đào tạo những chuyêngia giỏi, nhân tài trẻ của ngành y tế áp dụng cho các chuyên ngành lâm sàng,cận lâm sàng và y học dự phòng Đây là một chương trình đào tạo đặc biệtdành riêng cho các bác sĩ mói ra trường Sau 6 năm học đại học, các BS mới
ra trường, tuổi đời dưới 27 tuổi, tốt nghiệp loại khá trở lên có thể thi CH hoặc
BS nội trú và chỉ được dự thi bác sỹ Nội trú 1 lần duy nhất sau khi tốt nghiệpđại học Sau khi hoàn tất chương trình đào tạo kéo dài 3 năm (CH học 2 năm)thì các BS nội trú sẽ được cấp 3 bằng: Bằng BS CKI, bằng Thạc sĩ y khoa, vàbằng BS nội trú Chương trình học BS nội trú rất vất vả do các BS nội trú phải
ở trong bệnh viện 24/24 vói mục tiêu là trở thành người BS giỏi về lý thuyếtlẫn thực hành lâm sàng
> Bồi dưỡng Sau đai học là phương thức đào tạo không chính qui nhằm
cung cấp những kiến thức mới, bổ sung, cập nhật và hiện đại hóa những kiến
Trang 22thức đã học, đáp ứng các nhu cầu cấp thiết đang đặt ra trong công việc vànghề nghiệp của những người đã có bằng đại học hoặc sau đại học Bồi dưỡngsau đại học được khuyến khích tổ chức đều đặn ở các cơ sở đào tạo sau đạihọc.
Chương trình bồi dưỡng sau Đại học được xây dựng theo yêu cầu thựctiễn nghiên cứu sinh của khoa học và công nghệ, kinh tế-xã hội Nội dungchưong trình bồi dưõng sau Đại học thường xuyên được đổi mới và bô sungnhằm đạt được mục đích đã đề ra Hàng năm, các cơ sở đào tạo sau đại học có
kế hoạch xây dựng chưong trình, tổ chức bồi dưỡng và thông báo rộng rãi vềcác chương trình bồi dưỡng sau đại học của cơ sở mình
ti) Tổ chức đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chi
Theo ý kiến của một nhà nghiên cứu giáo dục Lê Thạc Cán [10] thì
“nếu kế hoạch đào tạo theo niên chế có thế vỉ như một tuyến đường đã được vạch sẵn cho tất cả HV (trong một khóa) đi theo trong suốt một khóa đào tạo, thì kế hoạch đào tạo theo học chế tín chỉ ỉà một bản đồ học tập của một hệ thong các tri thức lý luận và thực tiễn theo các ngành, chuyên ngành Trên
đó, HV có thể chọn tuyến đi, cách đi, tốc độ, đạt tới mục đích của mình căn
cứ vào mục đích, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu cụ thể Lộ trình học tập này
có thé giúp HV tự điều chỉnh tuyến đi khi mục đích học tập của họ thay đốitheo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu của thị trường nhân lực hoặc sự phát triểncủa khoa học công nghệ
Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về phương hướng, các chuẩn mực vàmục tiêu đào tạo Ngưòi học chịu trách nhiệm về lộ trình cụ thể mà mình lựachọn Học chế này có ưu điểm là nó cho phép người học có cơ hội linh hoạtchuyển đổi ngành học hoặc học thêm một vài ngành khác, chuyển khoa,chuyển đổi trường giữa các trường đã có thỏa thuận chuyển đối vói nhau màvẫn đảm bảo đầy đủ yêu cầu đào tạo về triết lý giáo dục, học chế tín chỉ coi
Trang 23trọng phần tự đào tạo, tự học của người học trong quá trình đào tạo Vì vậy nóđặt ra những yêu cầu cao, chặt chẽ, liên tục về khâu kiểm tra và đánh giá.Trong khi đó học chế theo chương trình định sẵn theo niên chế xem phầngiảng dạy của GV có ý nghĩa quyết định và quan trọng hơn.
Các trường đại học tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ hằng năm đềuxuất bản một cuốn sách gọi là Catalog hoặc Calender, trong đó ngoài cácphần giới thiệu lịch sử thành lập và phát triển của trường, sứ mệnh củatrường, cơ cấu tổ chức của trường, các đơn vị trong trường một phần lớncuốn sách dành cho việc thông báo những yêu cầu mà người học phải thựchiện để được tốt nghiệp ngành đào tạo: tổng số tín chỉ phải tích lũy để đượctốt nghiệp, tổng số tín chỉ tối thiểu phải tích lũy hàng năm đối với người họctoàn thời gian (full-time) và bán thời gian (part-time), số tín chỉ tối thiểu, tối
đa được đăng ký học trong từng học kỳ; thời gian và địa điểm có thể gặp cốvấn đê hỏi ý kiến trong việc xây dựng kế hoạch học tập cho mình; cách thứcđăng ký học môn học hoặc rút việc đăng ký học môn học, cách kiểm tra -đánh giá, cách xếp hạng kết quả môn học và cách tính điếm trung bình chungv.v Cuốn sách cũng giới thiệu cụ thể từng môn học (mã số, số tín chỉ, nộidung tóm tắt, môn tiên quyết ) để HV nghiên cứu và đăng ký học
Những thông tin trên đây cũng được các trường đưa vào các trang Webgiới thiệu trường, tiện cho HV nghiên cứu
Lớp học được tổ chức theo môn học do HV đăng ký Hằng năm nhàtrường công bố các môn học sẽ được tổ chức giảng dạy trong năm đó (trongcác cuốn Catalog, Bulletin, Calender nói trên) HV đăng ký học các môn họctrong thời gian nhà trường đã công bố Neu số HV đăng ký học một môn họcquá đông so với điều kiện của phòng học thì nhà trường chỉ xếp những HVnằm trong số lượng quy định đăng ký sớm hon hoặc đạt một số yêu cầu dongành học đặt ra được học và thông báo ngay cho số HV còn lại đăng ký môn
Trang 24học khác hoặc chờ năm học sau Neu số HV đăng ký học một môn học quá ít,nhà trường sẽ không tổ chức đào tạo và cũng sẽ thông báo cho HV biết ngay
đề chọn môn học khác
về phía Bộ môn/Khoa sẽ chịu trách nhiệm tổ chức quản lý theo dõi,kiểm tra việc các GV biên soạn, nộp đề cương chi tiết môn học và giảng dạy.Trường và khoa/BỘ môn tổ chức cho HV nhận xét về công việc giảng dạy củaGV
về phía HV, dựa vào Catalog do nhà trường công bố, đề cương mônhọc do GV cấp, HV tham khảo ý kiến của GV cố vấn đế xây dựng kế hoạchhọc tập phù họp với mình và đăng ký vói khoa/trưòng GV đánh giá liên tụccác hoạt động học tập của HV, báo cáo cho phòng đào tạo và cho HV biết;
Căn cứ vào số tín chỉ mà HV tích lũy được, nhà trường xếp HV vàoloại năm (thứ nhất, thứ hai ) phù hợp theo quy định
Mỗi khoa có một đội ngũ cố vấn học tập, cố vấn học tập là nhữngngười am hiếu cấu trúc chương trình, nội dung của các khối kiến thức cótrong chương trình, nội dung và vị trí của từng môn học được nhà trường tổchức giảng dạy Các cố vấn này hướng dẫn HV lựa chọn các môn học để xâydựng kế hoạch học tập riêng, vừa phù họp vói yêu cầu của ngành đào tạo, vừaphù họp với điều kiện riêng của từng HV (năng lực, sở thích, điều kiện sinhhoạt, hoàn cảnh kinh tế) Bản đăng ký các môn học của HV phải có chữ kýcủa cố vấn học tập xác nhận là đã được tham khảo ý kiến mới được nhàtrường xem xét để xếp lớp học
Khi HV thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường, tích lũy kiếnthức thông qua việc tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình theo sựhướng dẫn của cố vấn học tập, họ sẽ được cấp bằng tốt nghiệp HV toàn thờigian và HV bán thời gian tuy học chung nhưng đưọc xét tốt nghiệp ở những
Trang 25thời điềm khác nhau, ưiy theo thời gian họ hoàn thành toàn bộ chương trìnhhọc tập.
Tổ chức quản lý đào tạo Sau đại học được tin học hóa tối đa bằng cácphần mềm chuyên dụng thống nhất trong toàn đơn vị đào tạo Để đảm bảoliên thông, liên kết phối họp tổ chức đào tạo giữa các ngành, việc tổ chứcquản lý đào tạo Sau đại học thường được tổ chức tập trung ở phòng Sau đạihọc của nhà trường với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp cao
1.2.2 Quản lý và quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chi
1.2.2.1 Quảnỉý.
Quản lý là “Hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thế quản /v đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tố chức vận hành và đạt được mục đích của tô chức ” [17, tr.326]
Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thê quản lý lênđối tượng quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêuđặt ra
1.2.2.2 Quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thong tm chỉ
Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể hiểu quản lý đàotạo Sau đại học ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng,Khoa, Bộ môn và từng GV) lên các đối tượng quản lý (bao gồm GV, HV, cán bộquản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đầo tạo) thông qua việc vận dụng các chứcnăng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường
Như vậy, nội dung quản lý đầo tạo Sau đại học ở trường đại học bao gồm:
- Quản lý mục tiêu đào tạo;
- Quản lý nội dung và chưong trình đào tạo;
- Quản lý hoạt động dạy của GV;
Trang 26- Quản lý hoạt động học của H V;
- Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học;
- Quản lý môi trường đào tạo;
- Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bao chất lượng đào tạo.Nhũng nội dung này trong khung cảnh quản lý đào tạo tổ chức theo học chếtín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch sẽ đòi hỏi những cách tiếp cận mới,khác biệt vói đào tạo tô chức theo niên chế
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý đào tạo S(UI đại học theo hệ thống tín chi
1.2.3.1 Giải pháp.
Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thế nào đó như giải pháp toi ini, giải pháp hòa bình [48, tr.373] Như vậy, so vóiphương pháp và biện pháp thì giải pháp mang tính vĩ mô, trong giải pháp bao hàmphương pháp và biện pháp
1.2.3.2 Giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ
Từ khái niệm giải pháp, ta có thể nhận thấy giải pháp quản lý đào tạo Sau đạihọc theo HTTC chính là cách làm, cách giải quyết các vấn đề trong quá trình màchủ thể quản lý xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chi đạo thực hiện và kiểm trađánh giá các kết quả của hoạt động đào tạo nhằm tạo ra mức độ mềm dẻo trongcông việc cho phép người học chọn tiến độ hoàn thành chương trình đào tạo theokhả năng của mình trong việc lựa chọn ngành học, môn học theo nguyện vọng củabản thân
1.3 Khái quát về đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
1.3.1 Đặc trưng của đào tạo theo hệ thống tín chi
- Tính liên thông: đảm bảo kết nối các môn học theo các phương phápđược thừa nhận trong phạm vi của hệ thống giáo dục Dù sử dụng hình thức
Trang 27nào, chương trình nào nhưng khi nhìn vào HTTC sẽ biết kết cấu môn học rasao và mặt mạnh, mặt yếu của chương trình học.
- Tính chủ động: qua việc lựa chọn từng loại môn và bố trí môn học,người học chủ động xây dựng chương trình học cho mình như học môn gì, lúcnào, vói ai giúp người học tự điều chỉnh chương trình học phù họp với nhữngđiều kiện của mình và người học có thể học nhanh hay muộn so với dự kiến
mà không ảnh hưởng đến chất lượng học tập hay kết quả tốt nghiệp
- Tính khoa học: HTTC gắn liền với việc phân chia các loại môn theologic khoa học: sự liên thông giữa các loại môn kết hợp với thời lượng cầnthiết phân bô cho từng loại môn học
- Tính thực tiễn, linh hoạt: định kỳ nhà trường và đơn vị đào tạo có kếhoạch xem xét lại chương trình học theo hoàn cảnh thực tế: môn học nào cầnthì giữ lại, môn học nào không cần thì sửa đổi hoặc bỏ
Dựa vào HTTC nhà trường và đơn vị đào tạo có thê phân chia thời gianhọc dài hay ngắn do các yếu tố và đặc thù cụ thê của người học mà không ảnhhưởng đến cấu trúc và chất lượng đào tạo
1.3.2 ưu thế của đào tạo theo hệ thống tín chi
Theo GS Hoàng Văn Vân [36] thì lọi thế của phương thức đào tạo theotín chỉ so với phương thức đào tạo truyền thống thê hiện như sau:
- Phát huy được tỉnh chủ động, scmg tạo của người học: trong phươngthức đào tạo truyền thống, một chương trình cử nhân gồm từ 200 - 210 đơn vịhọc trình, mỗi đơn vị học trình gồm 15 tiết tiếp xúc trực tiếp trên lớp giữagiáo viên và HV (tương đương với 3000 - 3150 tiết) theo kiểu “lấy công làmlãi”, chú trọng vào việc nhồi kiến thức của giáo viên sang HV, không tính đếnthòi lượng tự học của HV và do đó bỏ qua khả năng tự học, tự tìm tòi và pháttriển tri thức của họ Trong học chế tín chỉ, tự học, tự nghiên cứu của ngườihọc được coi trọng và được tính vào nội dung thời lượng của chương trình
Trang 28Đây là phương thức đưa giáo dục đại học về với đúng nghĩa của nó: ngườihọc tự học, tự nghiên cứu, giảm sự nhồi nhét kiến thức của người dạy, từ đó,phát huy được tính chủ động, sáng tạo của họ.
- Chương trình đào tạo mần dẻo và linh hoạt: trong phương thức đàotạo theo tín chỉ, chương trình được thiết kế bao gồm một hệ thống những mônhọc thuộc khối kiến thức chung, những môn học thuộc khối kiến thức chuyênngành, những môn học thuộc khối kiến thức cận chuyên ngành Mỗi khối kiếnthức đều có số lượng những môn học lớn hơn số lượng các môn học hay sốlượng tín chỉ được yêu cầu; HV có thể tham khảo giáo viên hoặc cố vấn họctập để chọn những môn học phù hợp với mình, để hoàn thành những yêu cầucho một văn bằng và để phục vụ cho nghề nghiệp tương lai của mình
- Phản ánh được những mối quan tâm và những yêu cầu: đó là nhữngmối quan tâm và những yêu cầu của người học như là những người sử dụngkiến thức và nhu cầu của nhà sử dụng lao động trong các tổ chức kinh doanh
và tổ chức nhà nước
- Tạo được sự liên thông giữa các cơ sở đào tạo đại học trong và ngoài nước: một khi sự liên thông được mở rộng, nhiều trường đại học công nhậnchất lượng đào tạo của nhau, người học có thể dễ dàng di chuyên từ trườngđại học này sang học ở trường đại học kia (kể cả trong và ngoài nước) màkhông gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tín chỉ Như vậy, áp dụng phươngthức đào tạo theo tín chỉ sẽ khuyến khích sự di chuyến của HV và mở rộng sựlựa chọn học tập của họ, làm tăng độ minh bạch của hệ thống giáo dục, giúpcho việc so sánh giữa các hệ thống giáo dục đại học trên thế giói được dễdàng hơn
- Tạo thuận lợi cho công việc quản lý đào tạo: phương thức đào tạotheo tín chỉ vừa là thước đo khả năng học tập của người học, vừa là thước đohiệu quả và thời gian làm việc của giáo viên; nó là cơ sở đê các trường đại
Trang 29học tính toán ngân sách chi tiêu, nguồn nhân lực, có lợi không những cho tínhtoán ngân sách nội bộ mà còn cả cho việc tính toán để xin tài trợ từ nguồnngân sách nhà nước và các nhà tài trợ khác; nó là cơ sở đế báo cáo các số liệucủa trưòng đại học cho các cơ quan cấp trên và các đơn vị liên quan: một khithước đo giờ tín chỉ được phát triển và kiện toàn, việc sử dụng nó như là mộtphương tiện đê giám sát bên ngoài, để báo cáo và quản lý hành chính sẽ hiệuquả hơn.
1.3.3 Những điều kiện của đào lạo theo hệ thống tín chi
Theo tác giả Lâm Quang Thiệp [33], những điều kiện cơ bản để triểnkhai học chế tín chỉ ở ĐHQGHN bao gồm:
- Xây dựng được mô hình đào tạo riêng phù họp với trình độ phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, tương thích với cơ cấu và trình độ của hệ thốnggiáo dục đại học Việt Nam
- Nhận thức đầy đủ về đào tạo theo học chế tín chỉ ở bậc đại học
- Có hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu hướng dẫn rõ ràng và đầy đủ
về đào tạo theo học chế tín chỉ
- Có hệ thống môn học đủ lớn và công khai hóa chương trình đào tạodẫn tới các văn bằng
- Đổi mới phương pháp dạy học
- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cần thiết và phát triển hệ thống họcliệu
- Đội ngũ cán bộ, GV giỏi chuyên môn, nghiệp vụ
- Cải tiến phương thức quản lý đào tạo
- Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của học chế tín
chỉ
Trang 30Những điều kiện trên phải được thức hiện một cách đồng bộ, có thể sớmhay muộn hơn nhau một chút song không thể chờ có điều kiện này mới thứchiện điều kiện kia.
1.4 Một số vấn đề về quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.4.1 Sự cần thiấphải quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ ở trường Đại học
Sau nhiều năm đổi mới và thực hiện “Chiến lược phát triển giáo dục
2001 - 2010”, giáo dục đại học Việt Nam đã phát triển rõ rệt về quy mô, đadạng hóa về loại hình và hình thức đào tạo, bước đầu điều chỉnh cơ cấu hệthống, cải tiến chương trình, quy trình đào tạo và huy động được nhiều nguồnlực xã hội Chất lượng giáo dục đại học ờ một số ngành, lĩnh vực, cơ sơ giáodục đại học có những chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học phầnlớn chiếm đại đa số được đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước đã gópphần quan trọng vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nước
Đào tạo Sau đại học giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồnnhân lực có trình độ cao, chất lượng đê đáp ứng những đòi hỏi của sựnghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội cho từngđịa phương và cả nước Đào tạo sau đại học còn là hạt nhân cơ bản để xâydựng nền kinh tế tri thức Cuộc cách mạng công nghệ và xu thế kinh tế trithức từ vài thập kỷ trở lại đây càng nêu cao vai trò của đào tạo sau đại học,không chỉ đối vói các nước tiên tiến mà cả đối với tất cả các nước trên thếgiới
Do đó, phát triển đào tạo Sau đại học đã trở thành chiến lược cách mạngmang tính thòi đại sâu sắc và công tác quản lý GD - ĐT giữ vai trò quan
Trang 31trọng, quvết định thắng lợi sự nghiệp phát triển, đổi mới GD - ĐT, góp phầnphát triển đất nước.
Thế nhưng, hệ thống đào tạo theo niên chế đã bộc lộ những mặt hạn chếnhư: chương trình đào tạo được thiết kế cứng với khung thời gian đào tạo cốđịnh, gắn với các lớp học, các môn học cố định, hiệu quả kinh tế trong đào tạothấp, thiếu tính liên thông Trong khi đó, đào tạo theo HTTC là quy trình đàotạo mềm dẻo (lấy người học làm trung tâm) Chương trình đào tạo mềm dẻođáp ứng nhu cầu đa dạng của người học Là hệ thống đánh giá quá trình chặtchẽ, tiết kiệm và hiệu quả Thuận lợi trong việc công nhận các nội dung đàotạo từ đó tạo tiền đề trong việc xúc tiến quá trình hội nhập và quốc tế hóatrong giáo dục đại học Do đó, việc đào tạo theo HTTC ở hệ Sau đại học làđiều phù hợp và cần thiết
1.4.2 Mục tiêu, yêu cầu, nội dung quản lý đào tạo Sau đụi học theo hệ thống tín chỉ
1.4.2.1 Mục tiêu cửa quản ỉỷ công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Mục tiêu của quản lý công tác đào tạo theo hệ thống tín là đem lại cho
HV và cho nhà trường sự linh hoạt nhiều hơn trong nội dung của khóa học,làm cho việc cập nhật nội dung chương trình đào tạo dễ dàng hơn và nhanhchóng hơn bằng cách cho phép cá nhân có thể thay đổi môn học (thêm hoặcbót hay cập nhật các môn), và cho phép các trường nhanh chóng điều chỉnh số
HV trong từng ngành mà họ đào tạo Trong đào tạo theo học phần - niên chế,
HV phải học theo tất cả những gì nhà trường sắp đặt, không phân biệt HV cóđiều kiện, năng lực tốt, hay HV có hoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu Ngượclại, đào tạo theo HTTC cho phép HV có thể chủ động học theo điều kiện vànăng lực của mình Những HV giỏi có thể học theo đúng hoặc học vượt kếhoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ theo gọi ý của nhàtrường, để tốt nghiệp theo đúng thời gian chuẩn của chương trình hoặc sớm
Trang 32hơn Những HV bình thường và yếu có thể kéo dài thời gian học tập trongtrường và tốt nghiệp muộn hơn.
ì.4.2.2 Nội dung quản lý công tác đào tạo theo hệ thong tín chỉ
Việc chuyển đổi phương thức tổ chức đào tạo đòi hỏi việc quản lý hoạtđộng này phải có sự thay đổi cho phù hợp Quản lý hoạt động đào tạo trongHTTC cần tập trung 7 nội dung sau đây:
- Quản lý việc xây dựng, thực thi chương trình đào tạo từ khâu thiết kế,thẩm định các cấp, ban hành, triển khai, đánh giá, định kỳ chỉnh sửa cập nhật
bổ sung chương trình
- Quản lý xây dựng chương trình môn học và việc triển khai tổ chứcdạy và học theo chương trình môn học đã được thẩm định và ban hành, cũngnhư công tác đánh giá cải tiến chương trình môn học
- Quản lý hoạt động dạy của GV đòi hỏi phải theo dõi việc xây dựng kếhoạch giảng dạy, hình thức tổ chức dạv học, giám sát việc lên lớp của GV,thực hiện nội dung dạv
- Quản lý quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học, và kếtquả của toàn bộ khóa đào tạo
- Quản lý quá trình học tập của HV
- Tổ chức tư vấn học tập cho HV nhằm giúp HV hiểu được mục tiêu,cấu trúc, nội dung và yêu cầu chương trình, kế hoạch thực hiện chương trình
Từ đó, HV lập kế hoạch học tập chuẩn bị phương pháp học của riêng mìnhphù họp với yêu cầu của triển khai chương trình theo phương thức đào tạotheo HTTC
- Quản lý các điều kiện triển khai dạy học các môn học
Đối vói việc quản lý xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, đây làviệc làm không có gì là đặc biệt so vói phương thức đào tạo theo niên chế ơđây điều đáng bàn luận là quản lý chương trình môn học là điểm nhấn mấu
Trang 33chốt trong triển khai quá trình đào tạo theo HTTC, cụ thể: Cân cứ vào chương trình môn học xây dimg kế hoạch học tập, thời khóa biêu học kỳ và năm học phù hợp với các hình thức to chức dạy học và yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ thong tín chỉ; quản ỉý quá trình gicữĩg dạy của GV và học tập cửa HV; và quản lý quy trình kiêm tra - đánh giá kết quả học tập môn học, có thểcoi đây là vấn đề cốt yếu của quản lý đào tạo cần phải làm tốt ngay từ giaiđoạn đầu chuyển đổi sang đào tạo theo HTTC.
Đế tổ chức quản lý có hiệu quả các hoạt động trên, các khoa, tổ bộmôn, GV, phòng chức năng và cơ sở đào tạo/trường cần xác định rõ nội dungcông việc cần quản lý
> Đoi với Khoa, Bộ môn và GV
- Tổ chức xây dựng và quản lý việc thực thi chương trình môn học, đâyđược cho là yếu tố định hướng cho các hoạt động dạy và học, giúp GV lập kếhoạch dạy và HV lập kế hoạch học, là công cụ hữu hiệu cho quản lý hoạtđộng giảng dạy và học tập
- Quản lý kế hoạch giảng dạy môn học cụ thể cho tới kế hoạch từng bàidạy, chỉ rõ nội dung dạy, nội dung học, hình thức tổ chức dạy và học, yêu cầucủa từng bài dạy Xây dựng được kế hoạch giảng dạy môn học, chúng ta đồngthời thực hiện được bốn việc sau đây: Dạy - học cái gì (mục tiêu cụ thể); Dạy
- học như thế nào (phương thức dạy học); Kiêm tra đánh giá kết quả học tập
ra sao (hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá); và triển khai các hoạtđộng này khi nào (thời gian cụ thể)
- Quản lý quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả môn học được đặc biệtchú trọng đến bởi lẽ làm tốt việc này chính là đã quản lý được việc dạy của
GV và học của trò Xác định hình thức kiểm tra đánh giá cho từng nội dungdạy, bộ câu hỏi thi, cấu trúc đề thi phải bám sát theo mục tiêu môn học đó
Trang 34- Quản lý hồ sơ môn học cho từng môn học gồm có chương trình mônhọc, kế hoạch giảng dạy môn học, các loại tài liệu học tập cho môn học, kếtquả học tập môn học (của các khóa đào tạo), đánh giá, nhận xét của HV vàđồng nghiệp về môn học, và kết quả xử lý thông tin phản hồi về môn học.
- Phối họp với Phòng quản lý đào tạo/ bộ phận giáo vụ, tổ chức đội ngũ
cố vấn học tập (adviser) gồm những cán bộ, GV, những người am hiểu vềchương trình, nội dung chương trình và nội dung từng khối kiến thức trongchương trình, nội dung và vị trí từng môn học mà trường tổ chức giảng dạy,hiểu biết về đào tạo theo HTTC, các quy định đối với GV, quyền lợi HV TÙ
đó, có thể hưóng dẫn HV lựa chọn môn học để xây dựng kế hoạch học tậpriêng cho mình vừa đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo, vừa phù hợp với điềukiện riêng về năng lực, sở thích, điều kiện sinh hoạt, hoàn cảnh kinh tế củaHV
- Quán triệt tới tất cả GV trong khoa/ tổ một việc là: tố chức giảng dạy
và kiểm tra - đánh giá phải được thực hiện theo chương trình môn học đãđược phê duyệt không được coi chương trình môn học là hình thức, còn việcdạy lại là khác
> Đối với Phòng San đại học
Trên cơ sở chương trình môn học chuẩn bị được phê duyệt, coi đây làcông cụ để quản lý, phối hợp chặt chẽ với các khoa, phòng đào tạo/ bộ phậnđào tạo cần triển khai các việc cụ thể sau:
- Lập kế hoạch dạy, thời khóa biểu cho môn học phù họp vói các hìnhthức tổ chức dạy học đã được đề xuất trong chương trình môn học Thốngnhất kế hoạch dạy học, thời khóa biêu, kế hoạch và hình thức kiểm tra - đánhgiá kết quả môn học
Trang 35- Quản lý hoạt động dạy của GV về việc học của HV có đúng với nộidung, kế hoạch triển khai nội dung và hình thức tổ chức dạy đã được qui địnhtrong chương trình môn học hay chưa.
- Quản lý quá trình kiểm tra - đánh giá môn học, giám sát hình thức,nội dung kiêm tra - đánh giá có đúng với mục tiêu môn học, thời gian củatừng bài kiểm tra, thi có đúng với kế hoạch về thời gian phân bố trong chươngtrình môn học không
- Phối họp vói các khoa/ tổ chuyên môn và các GV tổ chức tư vấn họctập, phổ biến các qui định, yêu cầu đào tạo đối với HV
> Đổi với cơ sở đào tạo/ trường.
- Lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo triển khai: Thiết lập các công cụ quản ỉỷ các hoạt động đào tạo; quản lý chặt chẽ các điều kiện đế thực thi các hoạt động đào tạo trong hệ thong tín chỉ, cụ thể như sau:
- Tố chức xây dựng các văn bản hướng dẫn, qui định về xây dựngchương trình môn học, kế hoạch dạy học, kiêm tra đánh giá phù hợp vóiphương thức đào tạo theo HTTC để giúp cho việc giám sát, quản lý chặt chẽcác hoạt động đào tạo
- Tổ chức xây dựng các văn bản qui định chức trách GV, qui định tàichính, đề xuất các chế độ phù họp vói yêu cầu của công việc của GV trongđào tạo theo HTTC để động viên, cán bộ GV, đồng thời cần có những qui chếtài đối với cán bộ, GV thực hiện không tốt các công việc, chức trách, nhiệm
vụ được giao
- Tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền cho tất cả GV, cán bộ, HV
về các văn bản pháp qui về đào tạo theo HTTC hiện hành của trường Côngtác này cần được tổ chức hàng năm vào đầu năm học đặc biệt với HV mớinhập trường Đế hỗ trợ cho công tác tuyên truyền này, hàng năm trường cần
in cuốn: “Hướng dẫn chương trình” của trường Cuốn “Hướng dẫn chương
Trang 36trình” được cung cấp tới HV, cán bộ và GV, được coi là cuốn cẩm nang họctập của HV, đồng thời toàn bộ thông tin trong cuốn cẩm nang học tập của HV,đồng thời toàn bộ thông trong cuốn “Hướng dẫn chương trình” cững được cáctrường đăng tải trên trang mạng (vvebsite) của trường đê cho các đối tượngtham gia đào tạo thuận tiện nghiên cứu.
- Xây dựng phần mềm chuyên nghiệp thống nhất trong toàn đơn vị đàotạo Quản lý đào tạo trong HTTC không thể triển khai hiệu quả và thành công,nếu thiếu hệ thống phần mềm quản lý chương trình, hoạt động giảng dạy, họctập, quản lý người học phù họp vói phương thức đào tạo
1.4.3 Các yếu to ảnh hưởng đến việc quản lỷ đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.4.3.1 Chương trình đào tạo
Ngoài việc tuân thủ khung chương trình và phần “cứng” gồm một sốhọc phần bắt buộc chung của Bộ và quy định của Trường, các Khoa, Banchuyên môn chủ động trong việc sắp xếp, điều chỉnh, xây dựng lại nội dungchương trình đào tạo của Bộ môn sao cho đúng yêu cầu ngành đào tạo, đồngthời phải bám sát và đảm bảo được mục tiêu đào tạo của Bộ môn và củaTrường
Tổ chức tốt công tác đào tạo theo HTTC cần biên soạn bộ đề cương chitiết các học phần trong đó ghi đầy đủ nội dung của học phần với các chươngmục, mục đích, yêu cầu của môn học, hình thức thi, cách đánh giá kết quả họctập của HV, giáo trình chính và các tài liệu tham khảo Các đề cương chi tiếthọc phần này được công bố cho HV vào đầu mỗi học kỳ, giúp cho HV chủđộng rất nhiều trong việc tham khảo tài liệu, chuẩn bị lên lớp, tự học và thi ; về phía Trường thì thông qua các đề cương này có thê quản lý nội dunggiảng dạy, nhất là đối với môn học có nhiều GV cùng tham gia giảng dạy
Trang 371.4.3.2 Phương pháp dcty học, phương pháp đánh giá
Chuyển từ hướng đào tạo tinh hoa sang hướng đào tạo đại chúng đòihỏi phương pháp dạy - học mới; từ chỗ người học là người tiếp nhận kiếnthức thụ động trong lóp học, theo quan niệm hiện nay, người học được xem làtrung tâm của hoạt động đào tạo; phương pháp giáo dục đại học mới phải coitrọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tạo điều kiện cho người học phát triển
tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành Với quan niệm ấy, trong xâydựng nội dung chương trình giảng dạy cần chú ý xu hướng giảm bớt tính hànlâm và tăng kỹ năng thực hành (tăng số giờ thực hành, thảo luận, xêmina, tựhọc của HV hoặc tự nghiên cứu tài liệu ) Điều này giúp HV đáp ứng đượcyêu cầu thực tiễn của công việc sau khi ra trường
Để có thể tiến tới việc giảm bót giờ lên lóp lý thuyết và tăng giờ tự học,tăng tính chủ động cho HV, giúp HV phát triển tư duy sáng tạo trong học tập,
GV cần cố gắng đầu tư đế thay đổi phương pháp giảng dạy, áp dụng các phầnmềm dạy học, sử dụng các trang thiết bị trong hiện đại trong giảng dạy(projector, overhead, video, các phương tiện nghe nhìn ), tăng cường thảoluận, cung cấp đầy đủ giáo trình, đề cương chi tiết môn học, giới thiệu tài liệutham khảo để HV có thể tự học ngoài giờ lên lóp
Biện pháp thống kê, điều tra xã hội học thăm dò môn học cũng cầnđược chuẩn bị Việc thống kê, xử lý những phiếu thăm dò này giúp cho cáccấp quản lý đào tạo nắm bắt được tình hình tiếp thu môn học của HV, mức độhữu ích của môn học, qua đó bộ phận quản lý hoặc tự thân GV có thể tự điềuchỉnh phương pháp giảng dạy, nội dung bài giảng, thậm chí tác phong lên lópcho phù họp hơn vói yêu cầu học tập của HV
Ngoài những hình thức thi, kiểm tra truyền thống như thi tự luận, vấnđáp nhà trường cần áp dụng nhiều hình thức thi cử khác giúp đánh giá đượckhả năng tự học hỏi, sự phát triển tư dưy, năng lực sáng tạo của HV trong học
Trang 38tập như: cho viết tiểu luận, làm semina chuyên đề, giải quyết tình huống, làmbài thi trắc nghiệm khách quan, thi chạy bàn
Đe có hiệu quả đào tạo cao, ngoài các giải pháp được thực hiện đê quản
lý đầu ra, Trường cũng cần chú trọng đến việc quản lý đầu vào, đặc biệt làkhâu tuyển học Điểm xét tuyển vào Trường cao cũng là một trong những yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình và chất lượng học tập ở bậc Sau đại học của HV
1.4.3.3 Cơ sở vật chất đê đảm bảo quá trình đào tạo theo hệ thong tín chỉ
Thông qua các chương trình mục tiêu và từ các nguồn vốn khác nhau(kinh phí Nhà nước, kinh phí từ quỹ học phí, kinh phí các dự án ), nhàtrường cần tăn? cường mạnh khâu cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu dạy - họcngày một phát triển và đổi mới
Việc tăng cường cơ sở vật chất là điều kiện cần thiết đê tố chức đào tạotheo HTTC vì tổ chức lóp học của HTTC là “lớp học phần”. Tổ chức đào tạotheo niên chế thì lớp học là “lớp Hỉ được tổ chức theo từng khoa và khoáđào tạo, có tính tương đối ổn định đế phục vụ công tác quản lý HV và để tổchức, duy trì các học hoạt đoàn thể, phong trào thi đua, còn “lớp học phần ” làlớp gồm các HV đăng ký học cùng một học phần trong một học kỳ để phục
vụ cho việc tổ chức giảng dạy, xếp thòi khoá biểu, học và thi Nhà trườngqui định số HV tối thiểu cho từng lóp, nếu số HV đăng ký học ít hơn số quiđịnh (25 HV) thì học phần không được tổ chức giảng dạy, HV sẽ được đăng
ký lại học phần khác Thời khoá biểu của việc đào tạo theo HTTC được xếptheo các học phần, từ 7 giờ đến 21 giờ hàng ngày nhằm thoả mãn tối đa nhucầu của HV đăng ký chọn lựa các học phần khác nhau
1.4.3.5 Áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý
Neu việc ứng dụng những phát triển công nghệ thông tin được xem làmột công cụ và động lực quan trọng trong việc đổi mới nội dung, phương
Trang 39pháp, phương thức dạy - học đại học, thì vai trò của công nghệ thông tin cũngkhông thể thiếu trong việc đổi mới hệ thống quản lý đào tạo theo HTTC.
Phần mềm quản lý cần được áp dụng, phát triển và được hoàn thiệnthêm theo yêu cầu đào tạo để Trường đến các Khoa, Ban, Bộ môn và HV cóthể theo dõi kết quả học tập của mình qua trang Web của Trường
Trang web của Trường cần được hình thành đê đạt mục tiêu giới thiệucác thông tin liên quan đến hoạt động của Trường, cơ cấu tổ chức, các chươngtrình đào tạo, các đề cương chi tiết học phần, các bài giảng của GV, các sốliệu về HV, tra cứu kết quả học tập, xem thời khóa biểu,
Với việc ứng dụng công nghệ thông tin, công tác quản lý đào tạo củaTrường sẽ đạt hiệu quả cao, được quy trình hóa và mang tính khoa học Cácvấn đề được giải quyết đồng bộ, chính xác và nhanh gọn Tổ chức tốt công tácquản lý đào tạo là một tiêu chí quan trọng trong việc đảm bảo và nâng caochất lượng đào tạo theo HTTC
1.4.3.6 Đội ngũ GV
Hệ thống tín chỉ sẽ tạo ra sự cạnh tranh trong việc đáp ứng nhu cầu củangười học vì những GV nào cung cấp dịch vụ tốt nhất sẽ được người học lựachọn Người học sẽ tìm đến GV có uy tín, có học hàm, học vị cao, có nhiệttình và phương pháp giảng dạy tốt Đồng thời, thông qua quá trình lựa chọncủa người học mà uy tín của GV được củng cố Những GV có uy tín sẽ cónhiều học sinh, nhiều lớp và ngược lại Do đó, cơ sở đào tạo cần phải có độingũ GV lớn mạnh về số lượng cũng như về chất lượng thì mới đáp ứng đượcyêu cầu đào tạo theo HTTC
Trang 401 Tác động đến nhận thức và thái độ của cán bộ, GV và HV về đào tạotheo HTTC, hình thành các kĩ năng cần thiết cho các đối tượng để thực hiệnđào tạo và quản lí đào tạo theo HTTC.
2 Chỉ đạo các khoa/bộ môn đào tạo thiết kế hoàn chỉnh chương trìnhđào tạo theo HTTC và xây dựng các hướng dẫn về đào tạo theo HTTC
3 Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của HV, cũng như quản lý HV trong quá trình học tập
4 Chỉ đạo về mặt nhân sự cho các đơn vị đủ năng lực để đáp ứng việcthực hiện đào tạo theo HTTC
5 Tiếp tục đáp ứng các nguồn lực phục vụ đào tạo theo HTTC