Chuẩn hóa làmột trong những định hướng chiến lược của giáo dục đã được khẳngđịnh trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước ta, từ Đại hội Đảng CSVNlần thứ IX.Nguyên nhân dẫn đến chất lượ
Trang 1CHU MINH LỢI
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHÈ Ỏ TRUỜNG TRUNG CẤP NGHÈ KINH TÉ - KỸ THUẬT BĂC NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2013
Trang 2CHU MENII LỢĩ
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẮN KỸ NĂNG NGHẺ Ở TRƯỜNG TRỦNG CẤP NGHÈ KINH TÉ - KỸ THUẬT BẮC NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản Lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dân khoa học:
PGS TS NGÔ SỸ TÙNG
Nghệ An-2013
Trang 3Bản luận văn này là kết quả của quá trình lao động học tập và nghiêncứu khoa học của tác giả tại trường Đại học Vinh và quá trình công tác tạitrường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến lãnh đạo Nhàtrường, khoa Sau đại học trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi chochúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tìnhgiảng dạy, giúp chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.NGÔ SỸ TÙNG đã tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngànhquản lý giáo dục
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, lãnh đạo các phòng, khoa, cácthầy, cô giáo và các em học sinh trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuậtBắc Nghệ An, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, đóng góp ýkiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện về mọi mặt để tác giả hoànthành khoá luận này
Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, mặc dù bản thân đã có nhiều cốgắng song không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung trình bàyluận văn Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành củacác nhà nghiên cứu khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn./
Vinh, tháng 9 năm 2013tác giả
CHƯ MINH LỢI
Trang 4CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
csvc - KT Cơ sở vật chất- kỹ thuật
Trang 51 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu 4
3 KHÁCH THÊ VÀ ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN cứu 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 NỘI DƯNG NGHIÊN cứu 5
5 PHẠM VI NGHIÊN cứu 5
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 5
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận 5
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
6.3 Các phương pháp khác 6
7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 6
8 Dự KIẾN KÉT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 6
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 7
Chương 1 8
Cơ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NÂNG NGHÈ 8
1.1 TỔNG QUAN LỊCH sử NGHIÊN cứu 8
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 M ỘT SỔ VẤN ĐÈ LÍ LUẬN VÈ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHÈ 11
1.2.1 D ạy nghề, đào tạo nghề và hệ trung cấp nghề 11
1.2.1.1 Khái niệm nghề 11
1.2.1.2 Khái niệm dạy nghề và đào tạo nghề 11
Trang 61.2.2.2 Khái niệm và nội dung quản lítrường học 14
1.2.2.3 Khái niệm và nội dung quản líđào tạo 15
1.2.3 Quản lí đào tạonghề 16
1.2.3.1 Khái niệm quản lí đào tạo nghề 16
1.2.3.2 Những đặc điểm của quản lí đào tạo nghề 16
1.2.3.3 Nộ i dung quản lí đào tạo nghề 17
1.2.3.4 Tổ chức, bộ máy, cơ cấu quản lí đào tạo nghề trong nhà trường 17
1.2.3.5 Những nhân tố tác động đến quản lí đào tạo nghề trong trường dạy nghề 17
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÍ LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN KỸ NẪNG NGHÈ 23
1.3.1 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề trong đào tạo nghề 23
1.31.1 Khái niệm tiêu chuẩn kỹ năng nghề 23
1.3.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề 24
1.4 QUAN NIỆM VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHÈ 25
1.4.1 Nguyên tắc và chức năng quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuân kỹ năng nghề 25
1.4.1.1 Nguyên tắc quản lí hoạt động đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề 25
1.4.1.2 Chức năng quản lí 25
1.4.2 Nội dung quản lí hoạt đ ộ n g đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề 26
1.4.2.1 Quản lí tuyển sinh 26
1.4.2.2 Tổ chức điều chỉnh nội dung đào tạo 27
1.4.2.3 Quản lí thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo 28
1.4.2.4 Quản lí giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên 29
1.4.2.5 Quản lí học tập và rèn luyện tay nghề 31
1.4.2.6 Quản lí tài chính, phương tiện, học liệu và điều kiện dạy học 32
Trang 7Chương 2 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NẨNG NGHÈ Ở TRƯỜNG TRƯNG CẤP NGHÈ KINH TÉ - KỸ THUẬT BẮC NGHẸ AN 35
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KT - KT BẮC NGHỆ AN 35
2.1.1 Lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ của t r ư ờ n g Trung cấp nghề KT- KT Bắc Nghệ An 35
2.1.1.1 Lị ch sử và định hướng phát triển 35
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 38
2.1.2 Tố chức và đội ngũ của trường 40
2.1.2.1 Cơ cấu, bộ máy hoạt động và quản lí 40
2.1.2.2 Độ i ngũ giáo viên và cán bộ quản lí 40
2.1.3 Cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ đào tạo 41
2.1.4 Thực trạng công tác đào tạo trung cấp nghề 42
2.1.4.1 M ục tiêu, nội dung và các ngành nghề đào tạo 42
2.1.4.2 Ph ương pháp và các hình thức đào tạo 43
2.1.4.3 Ket quả và thành tích đào tạo 43
2.1.4.4 Tình hình đào tạo các nghề Sửa chữa ôtô, Điện dân dụng 44 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NÃNG NGHÈ Ở TRƯỜNG TRƯNG CẤP NGHÈ KT-KT BẮC
Trang 82.2.2.1 Th
ực trạng quản lí hoạt động đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề 48
2.2.2.2 Th ực trạng kiểm định chất lượng đào tạo 59
2.2.3 Đánh giá chung 59
2.2.3.1 Những ưu điểm 59
2.2.3.2 Nh ững hạn chế 60
2.2.3.3 Ng uyên nhân hạn chế 61
KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 61
Chương 3 63
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ KT- KT BẮC NGHỆ AN 63
3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP 63
3.1.1 Tính phù hợp với định hướng phát triển của Trường 63
3.1.1.1 M ục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm 63
3.1.2 Tính lựa chọn ưu tiên 65
3.1.2.1 Đáp ứng nhu cầu xã hội 65
3.1.2.2 Khả năng đào tạo của trường 65
3.1.3 Tính phù hợp với khả năng liên kết và hợp tác trong đào tạo 66
3.1.3.1 Kh ả năng liên kết với doanh nghiệp 66
Trang 9BẮC NGHỆ AN
67
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và tổ chức 67
3.2.1.1 M ục tiêu của giải pháp 67
3.2.1.2 Nội dung và cách tiến hành 67
3.2.1.3 Điều kiện thực hiện 70
3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường công tác quản lí nhân sự đào tạo 70
3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 70
3.2.2.2 Nội dung và cách tiến hành 71
3.2.2.3 Đi ều kiện thực hiện 73
3.2.3 Giải pháp 3: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề vào quản lí quá trình đào tạo 73
3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 73
3.2.3.2 Nội dung và cách tiến hành 73
3.2.3.3 Điều kiện thực hiện 78
3.2.4 Giải pháp 4: Làm tốt công tác quản lí tài chính và cơ sở vật chất-kĩ thuật 78 3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp 78
3.2.4.2 Nội dung và cách tiến hành 78
3.2.4.3 Điều kiện thực hiện 81
3.3 THĂM DÒ CÁC GIẢI PHÁP 82
3.3.1 Tổ chức thăm dò 82
3.3.1.1 Mục đích, qui mô thăm dò 82
3.3.1.2 Nội dung thăm dò 82 3.3.1.3 Ph
Trang 103.3.2.3 về
tính mới mẻ của các giải pháp 85
KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 87
1 KÉT LUẬN 87
2 KIẾN NGHỊ 88
2.1 Đố i với cơ quan quản lý cấp Bộ, Ngành 88 2.2 Đố
Trang 11Bảng 2.1 Qui mô và nghề đào tạo hệsơ cấp 37
Bảng 2.2 Qui mô và nghề đào tạo hệtrung cấp 38
Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 38
Bảng 2.4 Cơ cấu tổ chức đào tạo 39
Bảng 2.5 Cơ cấu nhân sự đào tạo 41
Bảng 2.6 Nội dung đào tạo trung cấp nghề 43
Bảng 2.7 Cơ cấu nghề đào tạo 44
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo 45
Bảng 2.9 Đội ngũ giáo viên nghề Sửa chữa ôtô 46
Bảng 2.10 Đội ngũ giáo viên nghề Điện dân dụng 47
Bảng 2.11 Mức độ và kết quả thực hiện quản lí chương trình đào tạo theo đánh giá của BGH, Phòng đào tạo, lãnh đạo các đơn vị 50
Bảng 2.12 Mức độ và kết quả thực hiện quản lí chương trình đào tạo theo đánh giá của lãnh đạo Khoa và giáo viên 52
Bảng 2.13 Mức độ và kết quả thực hiện quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật 54
Bảng 2.14 Mức độ và kết quả thực hiện quản lí nhân sự đào tạo theo đánh giá của BGH, Phòng đào tạo và lãnh đạo các đơn vị 56
Bảng 2.15 Mức độ và kết quả thực hiện quản lí nhân sự đào tạo theo đánh giá của giáo viên 57
Bảng 2.16 Mức độ và kết quả thực hiện quản lí hoạt động giảng dạy theo đánh giá của BGH, lãnh đạo các Phòng, Khoa 59
Bảng 3.1 Ke hoạch phát triến đào tạo đến 2017 66
Bảng 3.2 Tính cân thiết của các giải pháp 84
Bảng 3.3 Tính khả thi của các giải pháp 85
Bảng 3.4 Tính mới mẻ của các giải pháp 86
Trang 12MỎ ĐÀU
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Trong tiến trình hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, Dạy nghề là
lĩnh vực được chú ý trong phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật vì nó góp phần
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước hết trên thị trường lao động.Trong xu thế đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặcbiệt trong kinh tế, ngày càng trở nên quyết liệt, gay gắt Lợi thế cạnh tranh
sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao Nguồn nhân lựcchất lượng cao trở thành yếu tố cơ bản bảo đảm sự thành công của sự nghiệpCông nghiệp hoá, Hiện đại hoá, đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế vàphát triển bền vững của nước ta
Nghị quyết Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương Khóa VIII Đảng CSVN xác định nhiệm vụ: “ Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấusớm có một số trường học đạt tiêu chuấn quốc tế trên cơ sở xây dựng đội ngũgiáo viên mạnh, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học.”
-Nghị quyết Trung ương 2 - Khóa VIII của Đảng CSVN cũng đã đề ranhững giải pháp chủ yếu quan trọng nhất, có tính khả thi cao, để phát triểngiáo dục: “ Tiếp tục đối mới nội dung, phương pháp giáo dục, tăng cường
csvc - KT các trường học Từng bước áp dụng các phương pháp giáo dụctiên tiến và sử dụng phương tiện hiện đại Tăng cường csvc - KT là mộtyếu tố quan trọng đê nâng cao chất lượng giáo dục”
Trong báo cáo của BCHTW Đảng khóa IX về phương hướng nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tại đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X của đảng đã xác định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cấp chấtlượng dạy và học, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, và tăng cường cơ sở vật chất của nhà
Trang 13trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh
viên”
Nguyên tổng Bí thư Đảng CSVN Nông Đức Mạnh, trong phát biêu tại
Bộ GD&ĐT ngày 26/04/2002 đã nêu: “Để giáo dục có chất lượng và có chấtlượng cao, phải bảo đảm đồng bộ các điều kiện về chương trình sách giáokhoa, giáo trình; về giáo viên; về csvc — KT, trường lớp, thiết bị, thư viện,phòng thí nghiệm.”
Nguồn nhân lực chất lượng cao phụ thuộc vào chất lượng đào tạo Dovậy, chất lượng dạy nghề thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, cácdoanh nghiệp, cũng như người học và toàn xã hội Hiện nay đang có tìnhtrạng học sinh tốt nghiệp các trường Trung học phổ thông và Trung học
cơ sở không muốn vào học các trường dạy nghề mà muốn đổ xô vào cáctrường Đại học phần nào do chất lượng và uy tín của các cơ sở dạy nghề cònhạn chế trong sự đánh giá của xã hội Một số học sinh, sinh viên tốtnghiệp các trường dạy nghề khó tìm được việc làm hoặc tìm được việc làmlại không theo đúng nghề đào tạo Nhiều doanh nghiệp phàn nàn về kỹ năngnghề yếu của học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường dạy nghề và điều
đó có phần do chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng được các yêu cầu của sảnxuất
Hiện nay không phải các cơ sở dạy nghề, các cơ quan quản lý nhà nước
về dạy nghề không quan tâm đến chất lượng dạy nghề Không ít cơ sở dạynghề đã tố chức, xây dựng lại chương trình dạy nghề gắn liền với các yêu cầucủa doanh nghiệp, yêu cầu phát triển Kinh tế- Xã hội của địa phương Cơ
sở Vật chất- Kỹ thuật của các cơ sở dạy nghề công lập được tăng cường, đổimới một phần Đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên được đào tạo lại và bồidưỡng nâng cao trình độ
Tuy nhiên, các hoạt động nói trên phần nào mang tính tự phát, đơn
Trang 14lẻ và nhất là chưa mang lại những kết quả rõ rệt trong việc nâng cao nănglực của hệ thống dạy nghề ở nước ta Một trong những nguyên nhân củatình trạng này là do chưa xây dựng một hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn có tínhkhoa học để các cơ sở dạy nghề đào tạo theo các tiêu chuân đó Chuẩn hóa làmột trong những định hướng chiến lược của giáo dục đã được khẳngđịnh trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước ta, từ Đại hội Đảng CSVNlần thứ IX.
Nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo nghề còn yếu trong thờigian vừa qua là do các yếu tố đầu vào và các điều kiện đảm bảo trong quátrình đào tạo như: cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị thực hành, thựctập thiếu thốn, không đáp ứng được nhu cầu dạy và học; một số chươngtrình, tài liệu giảng dạy cho một số nghề đang sử dụng trong các cơ sở dạynghề lạc hậu chưa kịp thời đổi mới; đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng,yếu về trình độ tay nghề, một số giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn
Trong quản lý chất lượng, các cơ sở dạy nghề chưa có chuẩn mực đểvừa ràng buộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, cá nhân phát huy khả năng tư duy vàhành động sáng tạo và tìmg bước góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trongnhững điều kiện hiện có của nhà trường, bằng những thước đo cụ thế, kháchquan Chất lượng tốt hay kém không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó làkết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắntất cả các khâu của quá trình đào tạo
Quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề sẽ giúpcác bộ phận trong nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn tài chính,lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đầu tưtrang thiết bị, cơ sở vật chất có hiệu quả và linh động trong việc điềuchỉnh, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo nghề, đối mới phương pháp
Trang 15giảng dạy đồng thời khuyến khích mọi cá nhân, đon vị trong nhà trưòng pháthuy tính chủ động, sáng tạo và giúp học sinh có động cơ học tập trong sáng
để hướng tới công tác quản lí đào tạo nghề của nhà trường có chất lượng vàhiệu quả nhất
Vùng Bắc Nghệ An có dân số đông, diên tích rộng, điều kiện tự nhiênphong phú, giao thông thuận lợi cho phát triển kinh tế, lĩnh vựccông nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh, nhiều khu công nghiệp được hìnhthành và đã đi vào hoạt động như khu công nghiệp Hoàng Mai; Đông Hồi;Tân Thắng; Quỳnh Giang; Diễn Hồng nên nhu cầu sử dụng nguồn nhân lựccho phát triển kinh tế trên địa bàn vùng là rất lớn Vì vậy, đế đào tạonguồn nhân lực có trình độ tay nghề đáp ứng yêu cầu của các Doanh nghiệptrong và ngoài nước thì việc đổi mới công tác quản lí hoạt động đào tạotheo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề trong Nhà trường đóng vai trò hết sức quantrọng
Xuất phát từ lý do trên, đã thúc đẩy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuan kỹ năng nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuấn
kỹ năng nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ Thuật Bắc Nghệ An
3 KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu
3.1 Khách thể nghiên cúu
Công tác quản lí hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề Kinh tế
-Kỹ thuật Bắc Nghệ An
3.2 Dôi tương nghiên cúu
Các hoạt động ứng dụng Tiêu chuẩn kĩ năng nghề trong quản lí hoạtđộng đào tạo của trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An
Trang 164 NỘI DUNG NGHIÊN cứu
4.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động đào tạo nghề theoTiêu chuẩn kỹ năng nghề hệ trung cấp
4.2 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đào tạo ở trường Trungcấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An
4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuẩn kĩnăng nghề hệ trung cấp ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.4.4 Tổ chức thăm dò một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo đã đềxuất
5 PHẠM VI NGHIÊN cứu
Đề tài chỉ tập trung vào một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo đối
với các nghề “Sửa chữa ôtô, Điện dân dụng” trong trường Trung cấp nghề
Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic đế tổng quan, chọn lọc cácquan điểm, lí thuyết, quan niệm khoa học có liên quan
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây đựng
hệ thống khái niệm và căn cứ lí luận
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học bang bảng hỏi, phỏng vấn, tọađàm, quan sát về hoạt động quản lí đào đạo đê đánh giá thực trạng quản líhoạt động đào tạo
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí hoạt động đào tạo quaphân tích, đánh giá hồ sơ quản lí, hồ sơ đào tạo của trường
Trang 176.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá thẩm định các giảipháp quản lí hoạt động đào tạo
- Phương pháp sử dụng thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình
bày kết quả nghiên cứu
7 GIẢ THƯYÉT KHOA HỌC
Neu đề xuất và áp dụng đồng bộ được một số giải pháp quản lý hoạtđộng đào tạo theo Tiêu chuán kỹ năng nghề thích hợp ở trường Trung cấpnghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượngđào tạo nghề của Nhà trường
8 Dự KIÉN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Lý luận:
Trong quản lý chất lượng, Nhà trường sẽ có những chuẩn mực đê vừaràng buộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, cá nhân phát huy khả năng tư duy vàhành động sáng tạo và từng bước góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trongnhững điều kiện có của Nhà trường, bằng những thước đo cụ thế, khách quan
- Thục tiễn:
Quản lý hoạt động đào tạo theo Tiêu chuân kỹ năng nghề sẽ giúp các bộphận trong Nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn tài chính, lập kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đầu tư trangthiết bị, cơ sở vật chất có hiệu quả và linh động trong việc điều chỉnh, bổ sungchương trình, giáo trình đào tạo nghề, đổi mới phương pháp giảng dạy đồngthời khuyến khích mọi cá nhân, đơn vị trong nhà trường phát huy tính chủđộng, sáng tạo và giúp học sinh có động cơ học tập trong sáng, đẻ hướng tớicông tác quản lý hoạt động đào tạo nghề của Nhà trường có chất lượng vàhiệu quả nhất
- Đe xuất các giải pháp:
Trang 18Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và tổ chức
Giải pháp 2: Tăng cường công tác quản lý nhân sự đào tạo
Giải pháp 3: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề vào quản lý quá trình
đào tạo
Giải pháp 4: Làm tốt công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất — kỹthuật
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề theo
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo theo Tiêuchuán kỹ năng nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc NghệAn
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đàotạo nghề theo Tiêu chuân kỹ năng nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế -
Kỹ thuật Bắc Nghệ An
Trang 191 Triết lý 25
Trang 20GHI CHÚ
Trang 21Các điều kiện đảm bảo về cỏ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác
đào tạo chiếm 20% tống điểm đánh giá chung
1.1.1 Nghiên cứu ở trong nước
Đã có một số đề tài và luận văn đề cập về vấn đề đào tạo nghề như:
- Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Minh Phương
“Phân tích và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề tại trườngdạy nghề số 3 - Bộ Quốc Phòng”
- Luận văn thạc sỹ quản lí giáo dục của Nguyễn Thế Tùng “Một số biệnpháp tăng cường công tác quản lí đào tạo nghề trường Cao đắng công nghiệpViệt - Hung đến 2010”
- Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được được hình thành trên
50 năm Điều 32 Luật giáo dục năm 2005 qui định giáo dục nghề nghiệpbao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối vớingười tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệpphổ thông và dạy nghề dưới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đốivới trung cấp nghề và cao đẳng nghề
- Qua phân tích đặc trưng của một số nước về hệ thống giáo dục nghềnghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp được hình thành do yêu cầu củathị trường lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làmcủa người lao động trong xã hội Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấpcho xã hội, cho thị trường lao động những kỹ thuật viên trung cấp, công nhân
kỹ thuật trung cấp và công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình độcao, năng lực hành nghề thể hiện ở các kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinhnghiệm làm việc được đào tạo trong các cơ sở đào tạo Hình thức đào tạonghề nghiệp phong phú và đa dạng: Đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; đàotạo chính qui và đào tạo không chính qui; đào tạo tại các trường hay cáctrường hay các trung tâm dạy nghề Đặc trưng nổi bật của hệ thống nghềnghiệp là đào tạo người lao động có kỹ năng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sởnắm vững lý thuyết Do đó vấn đề luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốtlõi trong quá trình đào tạo Sức mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp
và chất lượng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quả của thị trường
Trang 22lao động Đó cũng là cơ sở để thị trường lao động có thể thực hiện được cácqui luật cung cầu, qui luật giá trị và qui luật cạnh tranh.
Tuy nhiên, quản lí hoạt động đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghềlại là vấn đề nghiên cứu mới Kiểm định chất lượng đối với các cơ sở dạynghề là một khái niệm mới trong công tác đào tạo nghề Tháng 5/2007, Tổngcục dạy nghề đã tổ chức tập huấn về việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghềcủa một số nghề cho các cơ sở dạy nghề trên toàn quốc Năm 2008, Bộ Laođộng - TB&XH đã có Quyết định số 09/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày27/3/2008 về việc ban hành Quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và banhành tiêu chuẩn kỹ' năng nghề Quốc gia Năm 2009, Tống cục dạy nghề đã cócông văn số 778/ TCDN ngày 25/5/2009 về việc triển khai xây dựng tiêuchuẩn kỹ năng nghề
1.1 MỘT SỚ VÁN ĐÈ LÍ LUẬN VÈ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHÈ 1.2.1 Dạy nghề, đào tạo nghề và hệ trung cấp nghề
1.2.1.1 Khái niệm nghề
Theo UNESCO, nghề là những công việc trí óc hoặc tay chân màngười lao động có thể thực hiện để kiếm sống Người lao động có thể tự
sử dụng mình hoặc được người khác sử dụng trong khi hành nghề
1.2.1.2 Khái niệm dạy nghề và đào tạo nghề
- Dạy nghề là quá trình truyền đạt những tri thức, kỹ năng từ ngườinày sang người khác đê làm ra một sản phấm vật chất hay tinh thần nào đó,đáp ứng được nhu cầu của xã hội
- Đào tạo nghề là quá trình truyền đạt những tri thức, kỹ năng từngười này sang người khác đế người đó trở thành người có năng lực củamột nghề theo những tiêu chuấn nhất định
- Cả dạy nghề và đào tạo nghề đều là những hình thái cụ thể và bộphận của giáo dục nghề nghiệp
Trang 231.2.1.3 Khái niệm hệ Trung cấp nghề
Hệ Trung cấp nghề một trong những chế độ tổ chức đào tạo nghềtương ứng với trình độ nhất định trong khung chuân nghề nghiệp của chuyênmôn hay nghề nào đó, cao hơn Sơ cấp nghề và thấp hơn Cao đắng nghề, vớiyêu cầu học vấn và năng lực chủ yếu là thực hành nghề
1 2.2 Quản lí trường học và quản lí đào tạo
1.2.2.1 Khái niệm và các chức năng quản lí chung
* Khái niệm quản lí
Xung quanh khái niệm “Quản lí” các tác giả xuất phát từ nhiều góc
độ tiếp cận khác nhau, đưa ra nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, những ýkiến đa dạng đó đều có một nét chung là tất cả đều nhằm mô tả, giải thích
về bản chất, về lí luận và các cơ sở cho hoạt động quản lí
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặctrưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn ” [21]
Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (cóchủ đích) có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đãđịnh ” [16] Theo Nguyễn Văn Lê: “ Quản lý là một công việc vừa mangtính khoa học vừa mang tính nghệ thuật ” Ông viết “ Quản lý một hệ thống
xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vàonhững con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [20]
- Khái niệm quản lí phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người
có chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác
để thực hiện thành công công việc nhất định Quản lý là công tác phối hợp
Trang 24có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổchức Quan niệm hiện đại về quản lí thừa nhận đó là toàn bộ các hoạtđộng huy động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụngchúng nhằm tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác đểđạt được những mục tiêu của tố chức hay cộng đồng [28].
Từ những điểm chung của các quan niệm trên có thể hiểu:
- “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thẻ quản lýlên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơhội của hệ thống đê đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động củamôi trường” Với khái niệm trên quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điềukiện)
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đã đặt ra cho cả đối tượng vàchủ thể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
- Chủ thê phải thực hành việc tác động
- Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều
có mối liên hệ ngược
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi
Hoạt động và các quan hệ quản lí chính là đối tượng của khoa họcquản lí Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơnhẳn so với việc làm của từng cá nhân riêng rẽ của một nhóm người khi họtiến hành các công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau Nói một cáchkhác, thực chất của quản lý là quản lý con người trong tổ chức, thông qua đó
sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức Ngày naycông tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội
là vốn - nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên vàquản lý Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành bại của công việc
Trang 251.2.2.2 Khái niệm và nội dung quản lí trường học.
* Khái niệm quản lí trường học
Nhiều người giải thích quản lí nhà trường (quản lí trường học) làquản lí giáo dục ở cấp vi mô, tức là thực hiện toàn bộ những nhiệm vụ quản
lí giáo dục tại cơ sở giáo dục, trong phạm vi cơ sở giáo dục (Trần Kiểm,Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân ) Trần Kiểm chorằng đó là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên,công nhân viên, tập thế học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục của nhà trường (2006) Trong luận văn này chúng tôi tán thànhcách hiểu trên nhưng không phân biệt các cấp vĩ mô và vi mô, bởi vì trongquản lí nhà trường thì các chủ thể quản lí vẫn là mọi cấp quản lí từ caoxuống thấp, chẳng hạn Chính phủ cũng là chủ thể quản lí nhà trường chứkhông riêng Hiệu trưởng mới là chủ thể quản lí Chúng tôi sử dụng quanniệm của Đặng Thành Hưng (Giáo trình Giáo dục so sánh, 1998) coi quản línhà trường là quản lí giáo dục ở cấp cơ sở, phản ánh đầy đủ mục tiêu, chứcnăng, nội dung và phương tiện quản lí giáo dục trong phạm vi trường học.Trong quản lí nhà trường có những đối tượng quản lí cụ thê tạo nên nhữnglĩnh vực quản lí tương đối khác nhau, cụ thể như sau:
Quản lí hành chính và tài chính
Quản lí hoạt động chuyên môn (hay quản lí chương trình giáo dục)
Quản lí nhân sự (giáo viên, nhân viên, người học)
Quản lí cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Quản lí các quan hệ giáo dục trong nhà trường, giữa nhà trường vớigia đình, cộng đồng địa phương
* Nội dung quản lí trường học
Trang 26Căn cứ vào những mảng hoạt động, những lĩnh vực đối tượng quản líchủ yếu tại trường học, có thể xem nội dung quản lí trường học bao gồmnhững yếu tố sau:
- Quản lí hành chính, sự nghiệp, tức là quản lí một cơ quan nhà nướchoặc tổ chức xã hội theo các luật, qui định và thủ tục hành chính, trong đó kê
cả những đoàn thể xã hội trong nhà trường như: Đoàn, Đội, Công đoàn
- Quản lí tài chính và đầu tư, tức là quản lí các nguồn tài chính vàkinh phí từ ngân sách và ngoài ngân sách mà trường huy động được, theocác chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, kinh doanh, sản xuất và dịch vụ
- Quản lí đào tạo, tức là quản lí chuyên môn, bao gồm quản lí chươngtrình đào tạo, các hoạt động dạy và học, các phương tiện và học liệu Đây
là nội dung quản lí có ý nghĩa trọng tâm
- Quản lí nhân sự, tức là quản lí đội ngũ lao động của trường gồmgiáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên, học sinh Tại trường công lập chúng tathường gợi nhiệm vụ này là công tác cán bộ, nhưng thực chất quản línhân sự có phạm vi phong phú hơn công tác cán bộ
- Quản lí hạ tầng vật chất-kĩ thuật gồm đất đai, công trình xây dựng,thiết bị năng lượng, nước, y tế, nhà xưởng, thiết bị, máy móc, các công trìnhngầm
1.2.2.3 Khái niệm và nội dung quản lí đào tạo
* Khái niệm quản lí đào tạo
Quản lí đào tạo là quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có
tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thế có, dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đốitượng được ổn định và làm cho nó phát triên được mục tiêu đã định
* Nội dung quản lí đào tạo
+ Quản lí chương trình đào tạo, bao gồm quản lí việc phát triển
Trang 27chương trình, quản lí thực hiện chương trình và những yếu tố thuộc chươngtrình như sách, học liệu, kĩ thuật dạy học
+ Quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật của hoạt động đào tạo
I Quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
I Quản lí việc kiêm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp văn bằng,chứng chỉ
+ Quản lí các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường
+ Quản lí hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường
1.2.3 Quản lí đào tạo nghề
1.2.3.1 Khái niệm quản lí đào tạo nghề
Quản lí đào tạo nghề là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí trong hệ thốngđào tạo nghề nhằm đạt được mục tiêu đề ra Đó là quản lí đào tạo với mụctiêu cụ thể là đào tạo nghề
1.2.3.2 Nhũng đặc điểm của quản lí đào tạo nghề
- Quản lí con người: đào tạo nghề là quá trình giáo dục chuyênnghiệp, vì vậy đây cũng là loại hình quản lí con người
- Quản lí cơ sở vật chất: đào tạo nghề dựa trên hạ tầng vật chất-kĩthuật chuyên biệt, thậm chí rất chuyên biệt ở tìmg ngành, nghề hay chuyênmôn Vì vậy quản lí yếu tố này trong đào tạo nghề có đặc diêm rất khác vớiquản lí cơ sở vật chất - kỹ thuật ở trường phổ thông
- Đa dạng loại hình nghề: đào tạo nghề thường bao quát nhiều loạihình nghề và chuyên môn chứ không đơn giản là các môn học, đặc biệt lànhững hình thức đào tạo thực hành thì rất phong phú
- Đa dạng kiến thức và kỹ năng: nội dung đào tạo nghề rất phongphí về kiến thức và kỹ năng, không chỉ trong một trường, một ngành,một nghề, mà ngay trong cả một chuyên môn
Trang 281.2.3.3 Nội dung quản lí đào tạo nghề
- Quản lí chương trình đào tạo nghề
- Quản lí cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề
- Quản lí nhân sự và tổ chức, sử dụng, bồi dưỡng, phát triển độingũ cán bộ, giáo viên dạy nghề
- Quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinhtrong trường nghề, bao gồm cả những hoạt động học ngoại khóa
- Quản lí hoạt động kiêm tra, đánh giá chất lượng đào tạo nghề, cấpvăn bằng, chứng chỉ
- Quản lí các hoạt động giáo dục ngoài dạy học trong khuôn khổ cácđoàn thể xã hội của trường
1.2.3.4 Tổ chức, bộ máy, cơ cấu quản lí đào tạo nghề trong nhà trường
- Hội đồng trường
- Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng
- Các hội đồng tư vấn
- Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác
- Các khoa và bộ môn trực thuộc trường
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội
1.2.3.5 Nhũng nhân tố tác động đến quản lí đào tạo nghề trong trường dạy nghề
1 Cơ chế - chính sách và môi trường pháp lí
Xuất phát từ nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực, cùng với sự trẻ hóacác cơ sở đào tạo nghề, dẫn đến việc các trường nghề dạy nghề gì, theochương trình, giáo trình nào, chất lượng đến đâu thì chưa có sự kiêm soátđúng mức của nhà nước Cơ chế, chính sách và môi trường pháp lí nóichung có ảnh hưởng lớn đến quản lí đào tạo nghề, tạo những tiền đề chính
Trang 29trị-xã hội và pháp định công khai, công bằng, rộng lớn để thay đổi và điềuchỉnh hệ thống đào tạo và hệ thống quản lí đào tạo Trường lại nếu những tácnhân này không phù hợp, thiếu chính xác, lạc hậu với tình hình phát triếnkinh tế-xã hội thì tiến trình đối mới quản lí đào tạo nghề sẽ bị cản trở hoặcmắc nhiều sai lầm, dẫn đến những hậu quả không tốt Trong những tác nhânnày thì Chuấn và những qui định chuyên môn, hành chính có tính chất chuẩn
có ảnh hưởng trực tiếp, vấn đề đối với cơ sở đào tạo là vận dụng cơ chế,chính sách và các điều kiện pháp lí đó như thế nào trong hoàn cảnh cụ thế củamình
Trong những năm trở lại đây, chúng ta đã chứng kiến sự gia tăngnhanh chóng các cơ sở dạy nghề trên cả nước, điều đó khẳng định sự quantâm của Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề và đã thu hút đông đảo
số lượng người tham gia học ngh, nhưng số lượng đó vẫn không thê đápứng kịp nhu cầu phát triển của xã hội, chính là nhu cầu tuyển dụng lao độngtại các doanh nghiệp trong và ngoài nước Qua đó, thể hiện sự gia tăngnguồn lao động chưa qua đào tạo là rất lớn, nó cũng cuốn theo nguồn laođộng đã qua đào tạo từ các trường Cao đẳng và Đại học tham gia trực tiếpvào sản xuất, đây có thê xem như là hiện tượng thừa thầy, thiếu thợ
Tuy nhiên, những năm trở lại đây đã diễn ra cuộc khủng kinh tế trênphạm vi toàn cầu, dẫn đến việc suy giảm về nhu cầu sử dụng nguồn nhânlực và đòi hỏi nguồn nhân lực trong thời đại mới phải có trình độ tay nghềcao Điều đó đã khiến không ít cơ sở dạy nghề phải tìm mọi cách để nângcao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động Đặcbiệt, năm 2008 Tổng cục dạy nghề đã ban hành Hệ thống các tiêu chí, tiêuchuẩn kiểm định chất lượng đối với các cơ sở dạy nghề nhằm xem xét,đánh giá và công nhận mức độ hoàn thành và chất lượng đào tạo của các
cơ sở dạy nghề có đáp ứng được yêu cầu đề ra hay không, đây được xem là
Trang 30cơ sở pháp lí quan trọng để kiếm soát chất lượng dạy nghề trong thời gian tới.
2 Nhu cầu xã hội về đào tạo nghề và phát triển nhân lục
Đó là lẽ sống còn của các cơ sở đào tạo nghề, bởi vì sứ mạng chungcủa mọi cơ sở đào tạo chính là phát triển nguồn nhân lực thông qua hoạtđộng đặc trưng của mình là đào tạo nhân lực cho xã hội Nhu cầu xã hội cóảnh hưởng quyết định đến quy mô, hiệu quả và chất lượng đào tạo nghề, vỉ
nó chính là động lực phát triển trong mọi khâu của quá trình đào tạo, từngười học, người dạy cho đến những nguồn lực đầu tư, chương trình,phương pháp và hình thức đào tạo Và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hộicũng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề
Theo định hướng phát triển đất nước của Chính phủ Việt Nam,đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước có nền Công nghiệp pháttriển Đe phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và nhu cầu sử dụngnguồn nhân lực trong và ngoài nước, đòi hỏi Việt Nam phải có nhữngchính sách phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đáp ứng các yêu cầu đó.Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu đang dần chuyên sang một đấtnước có nền công nghiệp hiện đại, điều đó đã xuất hiện một sự chuyển dịch
về cơ cấu và đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực như một tất yếu Xuất phát
từ những quan điểm trên, nhu cầu đào tạo trong cả nước trở nên cấp thiếthơn bao giờ hết Vì vậy, các cơ sở dạy nghề trở thành áp lực về quy môngành nghề cũng như nhu cầu đào tạo của xã hội
Tuy nhiên, trong những năm qua được xem là năm đối mặt với sự suygiảm kinh tế nghiêm trọng diễn ra trong phạm vi toàn cầu, dẫn đến tình trạngthất nghiệp ở hầu hết các quốc gia Việt Nam là nước có nền kinh tế đangphát triển nên cũng không tránh khỏi tình trạng trên Điều đó làm cho các cơ
sở dạy nghề lúng túng trong việc xác định ngành nghề đào tạo cũng nhưnhu cầu đào tạo để vừa phù hợp với phát triển kinh tế xã hội ở địa phương lại
Trang 31vừa đáp ứng nhu cầu đào tạo trong thời gian hiện tại và lâu dài.
3 Cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính
- Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượngđào tạo và hiệu quả quản lí đào tạo Nó được xem là điều kiện đảm bảo chocác hoạt động quản lí dạy học, nghiên cứu khoa học, các dịch vụ chongười học và các hoạt động thể thao giải trí cho cán bộ, giáo viên, học sinhtrong nhà trường Hạ tầng cơ sở của đào tạo bao gồm giảng đường, lớp học,phòng thí nghiệm, nhà xưởng thực hành - thực tập, các trang thiết bị .phục
vụ hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động vui chơi giảitrí trong khuôn viên nhà trường Những tác nhân này trực tiếp tác độnghàng ngày đến hoạt động đào tạo và tác động gián tiếp đến quản lí đào tạo.Nhưng yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến quản lí đào tạo chính là hạtầng thông tin và hệ thống công nghệ thông tin trong nhà trường, đặc biệt
là thông tin quản lí trường học (về nhân sự, tài chính, bộ máy, học liệu,học tập, giảng dạy ) và thông tin về thị trường (nhất là thị trường lao động)
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vềcông tác dạy nghề nên cơ sở vật chất- kỹ thuật của các cơ sở dạy nghềđược tăng cường, đổi mới một phần Tuy nhiên, do lĩnh vực dạy nghề cóđặc thù luôn đối mới về thiết bị, công nghệ, ngành nghề đào tạo Vì vậy,
cơ sở vật chất kỹ thuật trong các cơ sở dạy nghề luôn là sự đòi hỏi cần thiếtcho công tác đào tạo ở những giai đoạn khác nhau đê phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế xã hội và sự phát triển nhanh chóng của khoa học côngnghệ
- Nguồn lực tài chính
Tài chính là nguồn lực đầu tiên tác động đến qui mô, hiệu quả quản lí
Trang 32đào tạo Nó lớn hay nhỏ đều ảnh hưởng đến tổ chức đào tạo nhiều hay ít, đếntrình độ chuyên môn của nhân sự quản lí, đến chế độ thù lao cho lao độngquản lí, đến các phưong tiện và công nghệ quản lí đào tạo Nhưng quan trọnghơn nữa là sử dụng nguồn đầu tư tài chính như thế nào, hiệu quả hay lãng phí,
và lựa chọn ưu tiên để đầu tư có đúng hay không
Bất cứ một tổ chức nào muốn hoạt động một cách hiệu quả thì nguồnlực tài chính luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng Nguồn kinh phí hàngnăm từ ngân sách và các nguồn thu khác là điều kiện đảm bảo các hoạt độngcủa Nhà trường Đối với các cơ sở đào tạo nghề thì nguồn lực tài chính trởnên hết sức cần thiết Nguồn lực tài chính mạnh hay yếu là thể hiện tiềm lựccủa nhà trường Tỷ lệ thực chi tính theo đầu học sinh hàng năm phản ánh sựphân bố tài chính cho các hoạt động đào tạo là tiêu chí đế đảm bảo chất lượngđào tạo
4 Trình độ đội ngũ nhân sự giảng dạy và nhân sự quản lí
- Trình độ đội ngũ giáo viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên là nguồn nhân lực sư phạm đóng vaitrò quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường Nhưng không chỉnhư vậy Họ lại là nhân tố hoặc tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn rất lớncho quản lí đào tạo Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, nghiệp vụ, chuyên môn tốt
là nền tảng thuận lợi để đổi mới quản lí đào tạo, chẳng hạn đổi mới chươngtrình, học liệu, đặc biệt là phương pháp dạy học, giúp nhà trường chỉ đạo,giám sát, đánh giá trong đào tạo diễn ra đúng đắn hơn và hiệu quả hơn Họcòn có ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đào tạo thông qua đóng góp ýtưởng và tham gia công tác quản lí Ngược lại, đội ngũ giáo viên yếu sẽlàm cho quản lí hoạt động đào tạo trì trệ, gặp rất nhiều khó khăn khi triểnkhai những biện pháp đổi mới trong đào tạo
Các cơ sở dạy nghề hiện nay, đội ngũ giáo viên chủ yếu mới tốt
Trang 33nghiệp các trường chuyên nghiệp, các trường kỹ thuật nên có những ưuđiểm nối bật như trình độ chuyên môn, tính nhiệt tình, có tư duy sángtạo Tuy nhiên, năng lực sư phạm còn thiếu, kỹ năng nghề yếu nên đã ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng của quá trình đào tạo.
Số lượng giáo viên có trình độ cao, tỷ lệ giáo viên có đầy đủ nănglực, phẩm chất, các loại văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn của giáo viêndạy nghề ở các cấp trình độ khác nhau trên tống số cán bộ giáo viêntham gia giảng dạy và số giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyênmôn sẽ phản ánh quy mô và chất lượng đào tạo của nhà trường
- Thu nhập của giáo viên
Ngày nay, mức thu nhập của giáo viên nói chung và giáo viên dạynghề nói riêng vẫn được xem là thấp so với yêu cầu chất lượng côngviệc Thu nhập có ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ và năng suất làm việccủa họ, thu nhập đảm bảo sẽ giúp giáo viên toàn tâm, toàn ý cho sự nghiệpgiáo dục và đào tạo của mình Và đó là điều kiện thuận lợi cho việc xúctiến những ý tưởng và biện pháp quản lí đào tạo hiệu quả hơn
Nhu cầu đảm bảo chất lượng cuộc sống của con người ngày một caohơn, đòi hỏi thu nhập cá nhân phải được tăng lên Tuy nhiên, những nămvừa qua, với sự lạm phát của nền kinh tế đã dẫn đến thu nhập của giáo viên
có phần ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống gia đình Đế đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu của thị trường lao động,đòi hỏi người giáo viên phải tự đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoahọc, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, tiếp thucông nghệ mới, thiết bị mới nhằm thực hiện tốt nhất quá trình truyền thụ trithức, kỹ năng cho người học Vì vậy, Nhà nước cần có những chính sáchđặc biệt về nguồn thu nhập cho người làm công tác giáo dục
- Đội ngũ nhân sự quản lí
Trang 34Đương nhiên đây là nhân tố tác động trực tiếp đến phong cách, hiệulực, hiệu quả quản lí đào tạo ở trường học Cơ cấu đủ, hợp lí, chất lượng tốtthì nhân sự quản lí mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí đào tạo đượcgiao Nhìn chung, đội ngũ quản lí đào tạo ngày nay cần phải có phong cáchchuyên nghiệp hơn nữa, thí dụ chuyên lập kế hoạch, chuyên điều tra và phântích thị trường, chuyên nghiên cứu đối tác và tiếp thị, chuyên quản lí chươngtrình, chuyên tổ chức và chỉ đạo kiểm định, đánh giá chất lượng, thậm chíchuyên về các thủ tục hành chính v.v Tính chuyên nghiệp thể hiện vừa ở tácphong lẫn năng lực, đặc biệt những kĩ năng quản lí và kĩ năng công nghệ.Ngược lại nếu đội ngũ này yếu kém và thiếu chuyên nghiệp thì gây ra tìnhtrạng chồng chéo, lãng phí, trì trệ, sai lệch, thiếu trách nhiệm trong quản lí.
1.3 MỘT SÓ VÁN DÈ LÍ LUẬN VÈ TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHÈ
1.3.1 Tiêu chuan kỹ năng nghề trong đào tạo nghề
1.3.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn kỹ năng nghề
Tiêu chuân kỹ năng nghề là mức độ yêu cầu về kỹ năng thực hiện cáccông việc của một nghề được dùng làm chuẩn để đánh giá chất lượng đàotạo nghề và các điều kiện đảm bảo chất lượng
Theo Quv định về nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêuchuản nghề Quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội), có quy định như sau:
Diều 2 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia bao gồm các quy định về mức độthực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có đế thực hiện các côngviệc của một nghề
Trang 352 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gợi chung là Bộtrưởng) chủ trì, phối hợp với cơ quan, hội nghề nghiệp có liên quan tổ chứcxây dựng và ban hành theo quy định của Luật dạy nghề và Quy định này.
Điều 3 Mục đích \ữỴ dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Tiêu chuấn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng và ban hành làmcông cụ giúp cho:
1 Người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức
và kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập hoặc tích lũy kinh nghiệmtrong quá trình làm việc đê có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp:
2 Người sử dụng lao động có cơ sở đê tuyển chọn lao động, bố trí côngviệc và trả lương hợp lý cho người lao động;
3 Các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghềtiếp cận chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
4 Cơ quan có thẩm quyền có căn cứ đế tổ chức thực hiện việc đánh giá,cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động
1.3.1.2 Hệ thống tiêu chuan kỹ năng nghề
Hệ thống tiêu chuân kỹ năng nghề là những tiêu chí, tiêu chuẩn đểđánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng của người học sau khihoàn thành chương trình đào tạo của một nghề Đối với mỗi nghề đào tạo sẽ
có hệ thống các tiêu chí, tiêu chuân kỹ năng nghề khác nhau Trong phạm vinghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kỹnăng của hai nghề Sửa chữa ô tô và Điện dân dụng
Trang 361.4 QUAN NIẸM VÈ QUẢN LÍ HOẠT ĐỌNG ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHÈ
1.4.1 Nguyên tắc và chức năng quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề
1.4.1.1 Nguyên tắc quản lí hoạt động đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề
1 Để thực hiện được theo tiêu chuẩn kỹ nghề phải đạt chuấn ở cáckhâu của quá trình đào tạo, gồm:
- Đầu vào của quá trình đào tạo phải đạt trình độ theo yêu cầu của nghề
- Đội ngũ giáo viên phải đạt chuẩn về trình độ, kỹ năng theo yêucầu của nghề
- Chương trình, giáo trình thể hiện rõ những tiêu chí, tiêu chuẩn vềkiến thức, kỹ năng của nghề
- Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo
2 Tự chủ trong việc sử dụng nguồn lực tài chính
3 Bộ tiêu chuấn kỹ năng nghề được thẻ hiện rõ ràng
- Chức năng chỉ đạo
Trang 37Là quá trình đưa ra và thực hiện những chỉ thị, hướng dẫn, thủ tục, kĩthuật, yêu cầu cho các đơn vị, cá nhân trong nhà trường thực hiệnđúng chức năng, nhiệm vụ của mình đế đạt mục tiêu kế hoạch đề ra của tổchức.
- Chức năng kiêm tra, đánh giá
Theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề theo nhằm đánh giá, điều chỉnh cáckết quả hoạt động của quá trình đào tạo đẻ đạt được mục tiêu của đơn vịtheo kế hoạch đã đề ra
1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động đào tạo theo tiêu chuíín kỹ năng nghề
1.4.2.1 Quản lí tuyên sinh
Tuyển sinh là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo, chất lượng đầuvào tốt sẽ đảm bảo cho quá trình đào tạo đạt chất lượng và hiệu quả caohơn Đối với các cơ sở dạy nghề, công tác tuyển chọn đầu vào vừa chịu áplực về chỉ tiêu, vừa phải chịu áp lực về chất lượng Vì vậy, công tác tuyểnsinh luôn là vấn đề khó, đặc biệt là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế,nạn thất nghiệp gia tăng trên phạm vi toàn cầu nên đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến công tác tuyên sinh của các cơ sở dạy nghề
Hiện nay, công tác tuyển chọn đầu vào ở các cơ sở dạy nghề chủ yếu
là hình thức xét tuyển, đối tượng là học sinh tốt nghiệp THCS hoặcTHPT, những đối tượng này thường không đỗ các trường Đại học, Caođẳng, hoặc không thể tiếp tục học THPT nên chất lượng đầu vào của các cơ
sở dạy nghề nói chung là yếu, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng đào tạo của nhà trường
Tuy nhiên, để việc quản lí tuyển sinh theo tiêu chuấn kỹ năng nghềđạt hiệu quả cao, đòi hỏi các cơ sở dạy nghề phải có hình thức đánh giáhọc sinh sau khi nhập trường, điều này sẽ giúp các đơn vị Khoa trong cơ sở
Trang 38đào tạo xác định được trình độ đầu vào, phân loại được học sinh để có hìnhthức đào tạo phù hợp và có thể đăng ký chỉ tiêu với nhà trường về mức
độ, tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuân kỹ năng nghề sau khi hoàn thành chuôngtrình đào tạo
1.4.2.2 Tổ chức điều chỉnh nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo là tập họp hệ thống các kiến thức về văn hóa — xãhội; khoa học - công nghệ, các chuẩn mực thái độ nhân cách, các kỹ năng laođộng chung và chuyên biệt cần thiết đê hình thành những phâm chất và nănglực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể Nộidung đào tạo cơ bản được phản ánh trong các chương trình khung, baogồm: Khối các môn học văn hóa; Khối các môn học chung; Khối các môn cơsở; Khối các môn học chuyên môn - nghề nghiệp; Phần thực tập: Phần thựchành sản xuất
Thế giói nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng với nhiều loại hìnhnghề nghiệp có tính chất, trình độ công nghệ và nội dung lao động khác nhau,
do đó nội dung đào tạo của các ngành nghề cũng rất khác nhau về hệ thốngkiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và các định hướng giá trị, thái độ nghề nghiệp.Năm 2007, Tổng cục dạy nghề đã có chương trình tập huấn cho các cơ sởdạy nghề trong toàn quốc về việc xây dựng chương trình khung trên cơ sở phântích nghề Việc này đã được các cơ sở dạy nghề tố chức xây dựng, điều chỉnhcác môn học, mô đun phù hợp với yêu cầu thực tế
Tổ chức điều chỉnh nội dung đào tạo đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuân
kỹ năng nghề là rất cần thiết Các khoa chuyên môn trong cơ sở dạy nghềcần căn cứ vào các nguồn lực của Khoa, căn cứ trình độ học sinh đầu vào,căn cứ các tiêu chuẩn kỹ năng của từng nghề, căn cứ mục tiêu đào tạo củanghề đế có biện pháp điều chỉnh nội dung đào tạo cho phù hợp nhằm đạthiệu quả cao nhất trong quá trình đào tạo
Trang 391.4.2.3 Quản lí thực hiện kế hoạch và chưong trình đào tạo
Chương trình đào tạo là văn bản quy định các khối kiến thức, năng lực,phâm chất thông qua các môn học, mô đun cần trang bị cho người học đêsau đào tạo đạt được mục tiêu đào tạo xác định Kế hoạch đào tạo là văn bảnthiết kế việc tổ chức đào tạo, phân bố các học phần theo thời gian khóa học
Quản lí thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo thuộc chức năng,nhiệm vụ của phòng đào tạo trong các cơ sở dạy nghề Hàng năm, phòng đàotạo có nhiệm vụ xây dựng và quản lí thực hiện kế hoạch đào tạo của nhàtrường, việc quản lí thực hiện kế hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc của quátrình đào tạo Quản lí chương trình đào tạo là quản lí việc phát triên chươngtrình và quản lí việc thực hiện chương trình
* Quản lý việc phát triển chuông trình đào tạo
+ Tất cả mục tiêu và nội dung đào tạo (môn học, mô đun ) đều phảiđược xây dựng thành các chương trình chi tiết
+ Thực hiện đúng qui trình xây dựng chương trình (theo cách tiếp cận
đã lựa chọn, thường trong dạy nghề áp dụng kĩ thuật DACƯM)
I Các chương trình phải thể hiện đầy đủ nội dung theo mẫu cấu trúc
+ Các chương trình phải được thâm định và pháp lý hóa
* Quản lý việc thực hiện chuông trình (thông qua việc giám sát, kiêm
tra giảng dạy của giáo viên)
+ Phải thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình về nội dung,phương pháp và thời lượng
+ Chương trình đào tạo là văn bản chuyên môn và hành chính, công cụquản lí đào tạo của nhà trường Mọi sự thay đối đối với chương trình (thay đổi,
bố sung nội dung, điều chỉnh thời lượng ) phải trình Hiệu trưởng phê duyệt
Quản lí chương trình đào tạo còn là việc quản lí các khối kiến thức,
Trang 40năng lực, phẩm chất thông qua các môn học, mô đun cần trang bị cho ngườihọc có đáp ứng được mục tiêu đào tạo hay không, bao gồm:
- Tỷ lệ các môn học, mô đun đạt chuẩn
- Định hướng mục tiêu đào tạo của các môn học, mô đun
- Cấu trúc và nội dung của các môn học, mô đun
- Khung thời gian, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành của các mônhọc, mô đun
- Cập nhật kiến thức và kỹ năng khoa học - công nghệ hiện đại
Việc quản lí thực hiện kế hoạch và chương trình đào tạo trong các cơ
sở dạy nghề phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng Đào tạo với các Khoachuyên môn nhằm thực hiện tốt quá trình đào tạo Để đáp ứng yêu cầu kiểmđịnh chất lượng, các Khoa là đơn vị đóng vai trò trực tiếp trong việc thựchiện kế hoạch và chương trình đào tạo, phòng Đào tạo có nhiệm vụ theo dõi,giám sát quá trình thực hiện của các Khoa chuyên môn trong suốt quá trìnhđào tạo
I.4.2.4 Quản lí giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên
* Quản lí giảng dạy của giáo viên
- Quản lí hồ sơ chuyên môn và quá trình lên lớp của giáo viên
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, thực hiện chế
độ báo cáo về giảng dạy hàng tháng, học kỳ, năm học
- Hồ sơ chuyên môn của giáo viên thể hiện trình độ chuyên môn,nghiệp vụ mà giáo viên đó đã được đào tạo, các loại văn bằng chứng chỉ,thời gian công tác, các môn học, mô đun được phân công giảng dạy, kế hoạchgiáo viên, chương trình môn học, lịch giảng dạy môn học, giáo án, đề cương,
sổ tay giáo viên .và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên qua các thời
kỳ công tác