khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chấtlượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành đểmột mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ YÉN TÂM
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2013
Trang 2LÊ THỊ YÉN TÂM
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dân khoa liọc:
PGS TS NGUYỄN VIÉT NGOẠN
NGHỆ AN -2013
I ' H s s s s s s s s s ]
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đoi với Ban Giám hiệu, các thầy, cô Khoa Giáo dục, Phòng Sau Đại học, Trung tâm Đảm bảo chất lượng - Trường Đại học Vinh củng toàn thế các thầy, cô đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin dặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo SU' - Tiến sĩ
Nguyên \ ĩầ Ngoạn - người Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dan và đóng góp
những ỷ kiến quỷ báu dê tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm on đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sài Gòn và toàn thế các anh, chị, em đồng nghiệp các Phòng, Khoa, các em học sinh sinh viên, các tô chức đoàn thê củng gia đình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận vãn thạc sĩ khoa học giáo dục.
Mặc dù đã hết sức co gắng, nhưng do một so hạn chế nhất định về điều kiện nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ỷ kiến và chỉ dẫn thêm.
Nghệ An, tháng 09 năm 2013
Tác giả
Lê Thị Yến Tâm
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cím 5
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 5
4 Giả thuyết khoa học 6
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Đóng góp của đề tài 7
8 Cấu trúc của luận văn 7
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 8 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Văn hóa 9
1.2.2 Văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường (School culture) 11
1.2.3 Văn hóa trường đại học 15
1.2.4 Quản lý và các chức năng của quản lý 17
1.2.5 Quản lý giáo dục 20
1.2.6 Quản lý nhà trường 21
1.2.7 Khái niệm về giải pháp 23
1.2.8 Khái niệm về giải pháp quản lý 24
1.3 Quản lý công tác xây dựng VHNT trongtrường đại học 24
1.3 1 Khái niệm 24
1.3.2 Vai trò của quản lý công tác xây dựng VHNT 24
1.3.3 Nội dung cơ bản của quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường đại học 25
Trang 51.4.1 Vai trò quan trọng của việc xây dựng VHNT 29
1.4.2 Mô hình xây dựng văn hóa nhà trường 33
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THựC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY I)ựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 37
2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Sài Gòn 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triến của Trường Đại học Sài Gòn 37
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 38
2.1.3 về cơ cấu tổ chức 40
2.1.4 về quy mô đào tạo 42
2.1.5 về hợp tác với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước 42
2.1.6 về nghiên cứu khoa học 43
2.1.7 về cơ sở vật chất 43
2.1.8 Hoạt động công tác của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên trường 45
2.2 Thực trạng chất lượng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn 46
2.2.1 Thực trạng về chất lượng VHNT của các thành viên (CBQL -CNV - GV, HSSV) trong nhà trường 47
2.2.2 Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về VHNT 52
2.2.3 Sự tác động của chất lượng văn hóa nhà trường đối với các hoạt động của Trường Đại học Sài Gòn 59
2.3 Thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 65
2.3.1 Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch và nội dung của việc xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 65
2.3.2 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 70
Trang 6dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 71
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 71
2.4.1 Thành tựu 71
2.4.2 Hạn chế 72
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 72
Tiểu kết chương 2 73
Chương 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 74 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệthống 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể,thực tiễn và kế thừa 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi 75
3.2 Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 75
3.2.1 Tăng cường, nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý công tác tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng của việc xây dựng VIINT 75
3.2.2 Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động và xây dựng đội ngũ cán bộ phụ trách việc xây dựng VHNT 77
3.2.3 Quản lý công tác phối hợp tổ chức thực hiện giữa các đơn vị, tổ chức, đoàn thể trong và ngoài trường về việc xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 79
3.2.4 Tăng cường quản lý công tác thanh tra, kiêm tra đánh giá, tổng kết việc xây dựng VHNT 82
3.2.5 Xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kết hợp với các điều kiện đảm bảo cho công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 84
Trang 73.3.1 Mục đích của việc khảo sát 86
3.3.2 Nội dung, phương pháp của việc khảo sát 86
3.3.3 Đối tượng khảo sát 87
3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 87
Tiểu kết chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHU LƯC
Trang 81 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 9TrangBảng 2.1 Bảng thống kê số lượng và trình độ của đội ngũ giảng viên 40Bảng 2.2 Tự đánh giá của CBQL-CNV-GV về mức độ biểu hiện vi
phạm nội quy, chuẩn mực 47Bảng 2.3 Tự đánh giá của HSSV về mức độ biểu hiện vi phạm chuẩn
mực và nội quy nhà trường 48Bảng 2.4 Nhận thức về vai trò của xây dựng VHNT của các thành
viên trong nhà trường 52Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL,CBCNV-GV về nội dung xây dựng
VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn 53Bảng 2.6 Nhận thức của các thành viên về các nội dung giáo dục
VHNT đến HSSV hiện nay 55Bảng 2.7 Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về sự ảnh
hưởng của các yếu tố giáo dục đến VHNT trong HSSVhiện nay 56Bảng 2.8 Đánh giá về mức độ biểu hiện VHNT của CBQL, GV, CNV 57Bảng 2.9 Đánh giá về sự tác động của VHNT đến các hoạt động của
Trường Đại học Sài Gòn của CBQL-CNV-GV 59Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ mối quan hệ, ứng xử giữa các thành
viên trong nhà trường 63Bảng 2.11 Đánh giá mức độ nhận thức của các thành viên trong nhà
trường về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của trường 66Bảng 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của những giải pháp đề xuất 87Bảng 3.2 Đánh giá về mức độ khả thi của những giải pháp đề xuất 88
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội loài người đang đứng trước bước ngoặt của nền văn minh nhânloại, đó chính là quá trình toàn cầu hóa Tác động của quá trình này, làm thayđổi toàn bộ phương thức hoạt động của các tổ chức trong tất cả các lĩnh vựccủa một đất nước Giáo dục đại học không nằm ngoài tác động này, cũng bịảnh hưởng của làn sóng kinh tế thị trường, sự phát triển đan xen giữa các nềnvăn hóa, của nhu cầu học tập ngày càng cao của người dân Những điều đó,
đã tạo ra áp lực rất lớn tới các trường đại học, buộc họ một mặt phải mở rộngquy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, một mặt phải cạnhtranh với các trường đại học của các quốc gia khác và đồng thời, phải nângcao chất lượng, giữ được nét truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc trong mỗi
“sản phẩm”, sinh viên của nhà trường và cho bản thân các nhà trường
Theo kinh nghiệm phát triển của các trường đại học danh tiếng trên thếgiới, đế giải quyết vấn đề đó, điều quan trọng nhất là bản thân các nhà trườngphải xây dựng nền văn hóa của mình thật đặc sắc Vì nhà trường chính là mộttrong những nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn hóa của nhân loại; là nơiđào tạo những thế hệ chủ nhân mới để tiếp tục xây dựng và phát triển nền vănminh nhân loại và cũng chính là môi trường lý tưởng nhất để con người(người dạy và người học) cùng nhau sáng tạo và chiếm lĩnh các mục tiêu vănhóa của tương lai
VHNT được hình thành và phát triển trong quá trình xây dựng và pháttriển của nhà trường, không thế tự nhiên là có ngay, mà phải qua thời gian
Sự phong phú, sâu sắc và bền vững của VHNT sẽ được nhân lên theocùng với sự trưởng thành của nhà trường Mặt khác VHNT còn chịu ảnhhưởng từ trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, từ chất lượng đời
Trang 11sống VH của địa phương Do đó, nhìn vào trình độ của VHNT người ta có thểsuy ra, nhận ra trình độ chất lượng giáo dục của nhà trường, và phần nào hìnhdung ra được bộ mặt của đời sống văn hóa địa phương.
Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay và nhất là khi Việt nam đã gianhập WTO với nhiều thời cơ và thách thức, mặt trái cúa nền kinh tế thị trường
và hội nhập đã tác động lớn đến xã hội nói chung cũng như giáo dục nóiriêng, nó làm cho bộ mặt văn hóa của xã hội dần bị biến dạng và đã có nhiềubiểu hiện xuống cấp, tha hóa Những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống vănhóa con người, nhất là thế hệ trẻ đã được nêu trong báo cáo chính trị tại Đạihội XI của Đảng như sau: “Môi trường văn hóa bị xâm hại lai căng, thiếu lànhmạnh, trái với thuần phong mỹ tục, các tệ nạn xã hội, tội phạm và sự xâmnhập của các sản phâm và dịnh vụ độc hại làm suy đồi đạo đức, nhất là trongthanh thiếu niên, rất đáng lo ngại” [3; tr.169]
Trong công cuộc đối mới đất nước, chúng ta đã chuyển sang nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình xây dựng và phát triểnkinh tế đất nước, chúng ta đã nỗ lực tìm kiếm nhiều cơ hội, đạt được nhữngthành tựu to lỏn về khoa học, kỹ7 thuật và công nghệ, Nhưng chúng ta đãchưa lường hết được mức độ tấn công của mặt trái nền kinh tế thị trường đêngăn chặn nó Điều đó đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới bộ mặt văn hóa xãhội, để lại những hậu quả khôn lường cho giáo dục nước nhà vấn đề này đãđựợc Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóaVIII) nhận định như sau: “Những biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục,đào tạo làm cho xã hội lo lắng như sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò,
bè bạn, môi trường sư phạm xuống cấp; lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ănchơi, nghiện ma túy., ở một bộ phận học sinh, sinh viên; việc coi nhẹ giáo dụcđạo đức, thẩm mỹ và các bộ môn chính trị, khoa học xã hội và nhân văn” [4]
Mặt khác, lâu nay giáo dục chúng ta coi trọng dạy chữ mà lơ là việcdạy người; coi trọng số lượng hơn là chất lượng Đế tạo ra được một sản
Trang 12phẩm lao động cho xã hội, quả thực là cần đến kiến thức và kỹ năng của sinhviên đã được đào tạo Tuy nhiên, vì chạy đua theo sản phấm, theo số lượng
mà chúng ta chưa quan tâm đến phương thức tạo ra sản phấm đó một cáchđầy đủ Xã hội cần phải nhìn nhận lại, đánh giá giá trị sản phẩm đó gồm cảcách thức mà người đó lao động có chân chính không, có vì mục tiêu conngười không hay nói cách khác là cách thức lao động đê tạo ra sản phâm đó
có văn hóa hay không Một doanh nghiệp không thể kiếm lợi nhuận bằng mọicách bất chấp đạo lý, một nhà trường không được coi kinh tế làm mục tiêuhàng đầu và một người lao động không thể tạo ra sản phâm cho xã hội mộtcách phi văn hóa
Trước thực tế như vậy, những ai quan tâm tới sự nghiệp giáo dục thế
hệ trẻ, đều không khỏi đau lòng, băn khoăn, lo lắng; song làm thế nào đêkhắc phục tình trạng đó thì không hề đơn giản, rất cần phải nghiên cứu khoahọc theo nhiều góc độ: đạo đức học, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học,văn hoá học
Theo Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị Trungương Đảng lần thứ sáu khóa XI có nhận định một trong những yếu kém củagiáo dục nước ta hiện nay là: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứngyêu cầu phát triến kinh tế - xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăngquy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạynghề; nội dung giáo dục còn nặng về lý thuyết, có mặt xa rời thực tế, chạytheo thành tích, chưa chú trọng giáo dục đạo đức, ý thức và trách nhiệmcông dân” [2; tr.98]
Chính vì vậy, trong quan điếm chỉ đạo phát triển giáo dục của Thủtướng Chính phủ về Chiến lược phát triên giáo dục 2011-2020 có nêu rõ:
“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triên
Trang 13khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chấtlượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành đểmột mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đấy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chútrọng thỏa mãn nhu cầu của mỗi người học những người có năng khiếu đượcphát triển tài năng” [25].
Như vậy, rõ ràng một trong những biện pháp quan trọng, hiệu quả đểthực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm của ngành dưới sự chỉ đạo củaĐảng, Chính phủ, địa phương về giáo dục là cần giáo dục cho học sinh
lý tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm xã hội Với xã hội, chúng taphải xây dựng “Đời sống văn hoá”, mỗi trường học của chúng ta, mỗiHiệu trưởng chúng ta đều rất cần thiết phải xây dựng được “Trường học thânthiện - Học sinh tích cực”, xây dựng môi trường “Văn hoá nhà trường” lànhmạnh, trong sáng
VHNT là môi trường rất quan trọng đê rèn luyện nhân cách và giáo dụcthế hệ trẻ trở thành những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp.Vấn đề xây dựng VHNT phải được coi là có tính sống còn đối với từng nhàtrường, vì nếu nhà trường mà thiếu văn hóa thì không thê làm được chức năngchuyển tải những giá trị kiến thức và nhân văn cho thế hệ trẻ
Vấn đề VHNT và tìm kiếm các biện pháp quản lý sự hình thành và pháttriển VHNT hiện nay vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức, mặc dù muốnhay không muốn, những yếu tố tiêu cực từ môi trường VHNT tự phát đanghàng ngày, hàng giờ tác động rất sâu sắc đến quá trình giáo dục - đào tạotrong nhà trường, đến ITSSV - thế hệ tương lai của đất nước
Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Đại học Sài Gòn tiềnthân là Trường Cao đắng Sư phạm TPHCM được thành lập năm 2007,trực thuộc ủy ban nhân dân TPHCM, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục công lập,
Trang 14có nhiệm vụ đào tạo các ngành học, bậc học (từ trung cấp, cao đẳng, đại họcđến sau đại học), góp phần cung cấp, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của TPHCM và cho cả nước.Ngay từ khi mới thành lập với tên gọi “Đại học Sài Gòn”, trirừng đã khẳngđịnh một thưong hiệu riêng, một trường Đại học của TPHCM với mục tiêu đàotạo là trở thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ,trung tâm văn hoá - giáo dục hàng đầu của thành phố Với những thuận lợitrước tiên về cơ sở vật chất như có mặt bằng thoáng mát, sân thể thao phònghọc tương đối khang trang, rộng rãi, có thư viện, kí túc xá , trường cũng có bềdày truyền thống là tiền thân từ một trường sư phạm, tuy nhiên trường còn rấtnhiều việc phải làm đế khẳng định thương hiệu cũng như việc xây dựng mộtmôi trường văn hóa học đường lành mạnh, thân thiện, văn minh Điều đó đòihỏi phải có sự nghiên cứu về thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý côngtác xây dựng VHNT đế tạo cho trường một nền văn hóa riêng không thể lẫn với
bất kỳ trường nào khác Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Một so giải pháp
quản ìỷ công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn”
làm đề tải nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên CÚ11
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về văn hóa nhàtrường ở Trường Đại học Sài Gòn, đề xuất một số giải pháp quản lý công tácxây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn nhằm góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường
3 Khách thê nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cún
Công tác xây dựng VHNT ở các trường đại học trong giai đoạn hiện nay
3.2 Đôi tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường Đại học
Sài Gòn
Trang 154 Giả thuyết khoa học
Neu đề xuất và thực hiện được những giải pháp quản lý công tác xây dựngVHNT có cơ sở khoa học, phù họp với thực tiễn, có tính khả thi thì sẽ góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở Trường Đại học Sài Gòn
5 Nhiệm vụ nghiên cúu
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác xây dựng VHNT
6 Phương pháp nghiên cúu
Đẻ giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phối hợp cácphương pháp sau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản, các tài liệu có hên quanđến công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn
6.2 Các phương pháp nghiên cúu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn đếxây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứuthực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thê sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp khảo nghiêm:
- Phương pháp tống kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS đế xử lý số liệu thu được
Trang 167 Đóng góp của đề tài
7.1 về mặt lý luận
Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản hên quan đếncông tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý công tác xây dựngvăn hóa nhà trường Đồng thời, nhận diện và làm sáng tỏ cơ sở lý luận vềcông tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường đại học, cao đẳng
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xây dựng Ĩ7ĨNT
ở trường đại học
Chương 2 Thực trạng quản lý công tác xây dụng ITỈNT ở Trường
Đại học Sài Gòn
Chương 3 Một so giải pháp quản lý công tác xây dựng Ĩ7ĨNT ở
Trường Đại học Sài Gòn
Trang 17Chương 1
cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN DÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG DẠI HỌC
1.1 Tống quan van đề nghiên cứu
Văn hóa luôn đi liền với giáo dục, giáo dục luôn đi liền với văn hóa Cảhai đều là sản phâm đặc thù của xã hội loài người và chỉ có loài người mới có,Vladimir Ilyich Lênin đã khẳng định: Giáo dục là “phạm trù vĩnh hằng” - tồntại mãi mãi cùng loài người Giáo dục được coi là nhân tố cực kỳ quan trọngquyết định sự trường tồn của quốc gia và dân tộc Cách đây khoảng 5.000năm, thì phạm trù nhà trường như là một thiết chế xã hội có tổ chức, có mụctiêu mới ra đời ở Trung Đông, rồi 1.500 năm sau ra đời ở Ai cập; tiếp theo từgiữa thiên niên kỷ trước Công nguyên lóp học và trường học khá phát triển ởTrung hoa và Hy Lạp [12] Trong tiếng Anh thuật ngữ “văn hóa” xuất hiệnnăm 1420 rồi đến giữa thế kỷ XX khoa học nghiên cứu VH gọi là “văn hóahọc” (culturology) mới ra đời Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (organisationalculture, culture organisation) xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vàokhoảng thập niên 1960 Thuật ngữ tương đương “văn hóa công ty” (corporateculture) xuất hiện muộn hơn, khoảng thập niên 1970 và trở nên hết sức phổbiến sau khi tác phẩm văn hóa công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedyđược xuất bản tại Mỹ năm 1982
Văn hóa học đường, VHNT (school culture) là thuật ngữ được xuấthiện vào đầu những năm 90 của thế kỉ trước ở các nước phát triển như Anh,
Mỹ, Úc bước đầu cho thấy đã có Trung tâm nghiên cứu về vần đề này Tuychưa có nhiều tài liệu về chủ đề này nhưng hầu hết các tác giả đều nhất trírằng mỗi trường học cần có văn hóa học đường của riêng mình
Tuy nhiên cho đến nay, lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiêncứu về lý luận một cách có hệ thống về việc xây dựng VHNT Một số sách,
Trang 18bài viết gần đây chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác VH học đường ở các
trường học phố thông, văn hóa giao tiếp trong nhà trường
Xuất hiện gần đây nhất có hai tác phâm: Văn hóa và văn hóa học đường
do Nguyễn Khắc Hùng chủ biên [18] và tác phẩm Văn hóa giao tiếp trong nhàtrường do Nguyễn Thị Kim Ngân chủ biên [23] cũng tống hợp nhiều tác giảviết về vấn đề văn hóa học đường và văn hóa giao tiếp trong nhà trường Cácbài viết trong hai tác phẩm này cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng giáo dục đào tạo, trong đó có bàn nhiều về các giải pháp xây dựngvăn hóa nhà trường hay văn hóa giao tiếp trong nhà trường, song chưa đầy đủ.Nhìn chung, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là nhữngkhảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác xây dựngVHNT ở các trường đại học, cao đăng
Ngoài ra, cũng có một số luận văn chọn đề tài về công tác xây dựng
văn hóa nhà trường như: tác giả Lê Thị Ngoãn với đề tài '‘'Biện pháp xây dimg
vãn hoả nhà trường ở Trường Cao đăng Công nghiệp Nam định; Đại học
Thái Nguyên 2009: tác giả Trần Nguyên Thục với đề tài “Một so giải pháp
quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Cao đãng Kinh tế TP.HCM”, Đại học Vinh 2010 Các đề tài đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm
góp phần xây dựng văn hóa nhà trường, nhưng chưa có công trình nào nghiêncứu về quản lý công tác VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn
ơ Trường Đại học Sài Gòn, do mới thành lập vì vậy cần tập trung thờigian đế xây dựng phát triển nhân sự và chuyên môn nên cũng chưa xây dựngđược một kế hoạch hoàn chỉnh về quản lý công tác xây dựng VHNT
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Văn hóa
Muốn nghiên cứu về VHNT và vai trò của VH đối với sự phát triển,trước tiên phải có một khái niệm chính xác và nhất quán về VH cũng như cấu
trúc của nó
Trang 19Theo định nghĩa của từ điển Wikipedia thì văn hóa là khái niệm mangnội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đờisống vật chất và tinh thần của con người vì vậy có rất nhiều định nghĩa vềvăn hoá.
Theo nhà Nhân loại học người Anh Echvard Burnett Tylor (1832 1917) đã đưa ra một định nghĩa mà đến nay vẫn được coi là định nghĩa kinh
-điển về văn hóa Trong tác phẩm nổi tiếng Văn hóa nguyên thủy (T871) ông
viết: “Văn hóa là tống thê phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạođức, luật pháp, phong tục và bất cứ những khả năng, tập quán nào mà conngười thu nhận được với tư cách là một thành viên của xã hội” Còn theo Chủtịch Hồ Chí Minh thì “Văn hóa là tống hợp của mọi phương thức sinh hoạtcùng với biếu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhữngnhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [22; tr.341]
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau:Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâmhồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong
xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phươngthức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin
Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì VH là một hiện tượng xã hội gắnvới đời sống xã hội, còn nội dung của VH chính là sản phấm của hoạt độngthực tiễn có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa, pháttriển dưới tác động của con người, vì hạnh phúc của con người
Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hiện tượng xã hội đặc thù mànét trội cơ bản của hiện tượng này là ở chỗ chúng là một hệ thống những giátrị chung nhất cả về vật chất và tinh thần cho một cộng đồng, một dân tộc,một thời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạtđộng thực tiễn của con người trong môi trường tự nhiên và trong các mốiquan hệ xã hội
Trang 201.2.2 Văn hóa tô chức và văn hóa nhà trường (School culture)
1.2.2.1 ỉ T ãn hóa tô chức
Văn hóa tố chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thóiquen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, manglại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thayđối theo thời gian
Văn hóa tổ chức là một tập họp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin vàhành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổchức này với các thành viên của tố chức khác
Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần củamột tổ chức Nó biếu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu,triết lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo quản lý, bầu không khí tâm lý.Thê hiện thành một hệ thống các chuân mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng
xử được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong tố chức chấp nhận
1.2.2.2 I r ẫn hỏa nhà trường
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về VHNT, tùy theo mỗi người nhấnmạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác Tuy nhiên, tư trưởng xuyên suốt
trong mọi định nghĩa là VHNT chỉnh là vãn hoả một tô chức.
Hệ thống giá trị của VHNT bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trịtinh thần, nó tồn tại dưới dạng thức khác nhau như: những tồn tại vật lý baogồm cấu trúc, những nét hoa văn trang trí của các phòng học, khung cảnh nhàtrường, đồng phục của nhà trường, những biểu tượng, khấu hiệu, các lễ nghi,các hoạt động VH và học tập của nhà trường, trong đó nó mang các giá trịtinh thần, những tồn tại tinh thần - phi vật thể như truyền thống, ý thức, tìnhcảm, niềm tin của các thành viên đối với nhà trường, bầu không khí tâm lý
- Kent.D.Peterson cho rằng: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩnmực, giá trị và niềm tin, các lễ nghi và nghi thức, các biếu tượng và truyềnthống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trường” [31]
Trang 21- Stephen Stolp cho rằng: Văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc,một quá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dẫn dắt giáo viên
và học sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả” [31]
Như bất kỳ một cơ quan công sở hoặc doanh nghiệp nào, mỗi khi bướcvào một nhà trường, người ta thường cảm nhận được bầu không khí đặc trưngcủa nhà trường đó qua hàng loạt các dấu hiệu: hoặc hién hiện dễ thấy, hoặcngầm định khó thấy Mỗi nhà trường đều tự mình biểu lộ ra bên ngoài mộthình ảnh tốt đẹp hoặc tầm thường nào đó Hình ảnh này được tạo nên bởingười dạy, người học, người quản lý trong nhà trường, được chuyên tải vàphản ánh bởi đồng nghiệp trong địa phương và phụ huynh cũng như cộngđồng xã hội xung quanh, bởi cơ quan quản lý và người sử dụng sản phâm GD
- những đối tượng phản ánh chất lượng sản phâm GD của nhà trường mộtcách rõ nét và khách quan
Văn hoá tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩnmực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhàtrường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thếhiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng chomỗi tố chức sư phạm
Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng khái quát lại VHNT là hệ cácchuẩn mực, quy định cách xử sự giao tiếp giữa người học với nhau, giữa tròvới thầy và ngược lại; là cách dạy học và tiếp thu kiến thức Văn hoá cònđược thê hiện qua triết lý giáo dục của nhà trường, qua hành vi giao tiếp, cách
ăn mặc, cách ứng xử với cảnh quan môi trường
1.2.2.3 Một so yếu to cơ bản của vãn hóa nhà tnrờng
- Ke hoạch chiến lược phát triển nhà trường là những định hướng cho
sự phát triên của nhà trường:
+ Tầm nhìn: Xác nhận tầm nhìn giúp cho mọi thành viên trong nhàtrường và xã hội thấy được thành quả của sự phát triển chung trong tương lai
Trang 22Từ đó giúp họ thấy được trách nhiệm của mình trong việc đóng góp cho sựphát triển chung.
+ Sứ mệnh: mọi hoạt động của các thành viên trong nhà trường đềunhằm thực hiện sứ mệnh chung đã được xác định
I Hệ thống giá trị: Lãnh đạo nhà trường cần phải lựa chọn, kết hợphữu cơ các giá trị, định hướng cho sự hình thành hệ thống giá trị trong nhàtrường Đây cũng chính là các phẩm chất đạo đức cơ bản mà mỗi công dâncần phải có được trong quá trình sống và làm việc, nhất là những phẩm chấtđặc trưng cho con người Việt Nam trong quá trình hội nhập Sự kết hợp giữamột số giá trị mang tính truyền thống như tôn sư trọng đạo, kính trênnhường dưới với các giá trị hiện đại: tinh thần trách nhiệm, tôn trọng lẫnnhau, hợp tác làm việc
+ Mục đích, mục tiêu: định hướng tổng quát và cụ thể cho từng giaiđoạn phát triển của nhà trường để có cơ sở đề ra các giải pháp thiết thực, hiệuquả phù hợp
- Anh hưởng của các nhà lãnh đạo trong nhà trường đến mọi thành viên:
Sự ảnh hưởng này nếu được xác lập sẽ đảm bảo tôn ti trật tự cộng đồng,nhờ đó sẽ dễ dàng triên khai các hoạt động nhằm thực hiện các giải pháp đã
đề ra VHNT chịu ảnh hưởng không nhỏ từ phong cách lãnh đạo, quản lý chođến việc chỉ đạo thực hiện và ra quyết định
- Các chính sách khuyến khích cho mọi hoạt động trong nhà tnrờng:
Ban hành những chính sách khuyến khích tất cả các thành viên trong
nhà trường tham gia mọi hoạt động của nhà trường và cộng đồng: Dạy học, nghiên cứu khoa học, hoạt động ngoài giờ lên lóp, các hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động đoàn thể toàn trường Tham gia hoạtđộng là con đường giúp mọi thành viên thể hiện bản lĩnh của cá nhân trongquá trình vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm đã học Đặc biệt là khả
Trang 23-năng hợp tác giữa các thành viên nhằm mang lại hiệu quả cao nhất các mụctiêu đã đề ra.
- Xây dựng phương châm xử thế, bầu không khỉ chung cho cộng đồng:
ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong nhà trường, không khí hội
họp, sinh hoạt phù hợp với thuần phong mỹ tục, với xu thế phát triên củathời đại trong tìmg giai đoạn phát triển của đất nước Đây là yếu tố dễ dàngnhận thấy nhất trong văn hóa trường học
- Xây dựng khung cảnh nhà trường, cách bài trí lớp học:
Thế hiện sự khác biệt về hình thức so với bất kỳ một tổ chức nào đótrong xã hội
- Xác định sự đặc trưng của nhà trường thông qua Logo, khâu hiệu,
bảng hiệu, biêu tượng:
Yếu tố này giúp các thành viên tự hào về những gì mình đóng góp cho
sự phát triển của nhà trường và mọi người trong xã hội dễ dàng phân biệt sựđặc trưng giữa các trường này với trường khác
- Xây dựng truyền thong trường qua đồng phục, các nghi thức, nghi lễ:
+Thể hiện truyền thống và tính lịch sử của nhà trường trong quá trình
tồn tại và hoạt động
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa trong trường, tham gia các hoạt độngvăn hóa, lễ hội của địa phương
+ Tạo mọi điều kiện để các cá nhân thê hiện mình, rèn luyện mình qua
cá thử thách trong hoạt động xã hội thực tiễn, giúp các giá trị của trường hìnhthành ngày càng thêm bền vững
- Ouan tâm đến nhu cầu, cảm xúc, mong muốn của cá nhân:
Giúp các thành viên cởi mở, tự tin trong mọi hoạt động của mình sẵnsàng bày tỏ ý kiến của mình trong mọi trường hợp, nhất là đối với học sinh
- Xây dimg thương hiệu tnrờng:
Trang 24Là sự khắng định hiệu quả chất luựng đào tạo của nhà trirờng đối với
xã hội Trong đó, có các phẩm chất và năng lực của học sinh sinh viên màvăn hóa nhà trường đã góp phần hình thành
1.2.3 Văn hóa trường đại học
1.2.3.1 Khải niệm văn hỏa trường đại học
Ở cấp độ trường đại học, văn hóa có thể được định nghĩa là những giátrị và niềm tin của những người có liên quan đến nhà trường: các nhà quản lý,giảng viên, sinh viên, thành viên hội đồng trường, nhân viên phục vụ;dựa trên truyền thống và những giao tiếp bằng lời hoặc không lời (Deal andKennedy, 1982; Bartell, 2003) Giá trị và niềm tin được coi là có ảnh hưởnglớn lao đối với quá trình ra quyết định ở các trường đại học (Tierney, 1988;Bartell, 2003) và định hình cách xử sự của các cá nhân cũng như của tố chức.Cách xử sự dựa trên những giả định ngầm ẩn và niềm tin thì được thể hiệnqua những câu chuyên kể, những thứ ngôn ngữ đặc biệt và những chuẩn mựccủa nhà trường (Bartell, 2003; Bartell, 1984; Cameron & Freeman, 1991;Sporn, 1996) [21]
Văn hóa nhà trường trong giáo dục đại học cũng được coi như nhâncách của một tổ chức Thông qua quan sát kiến trúc của các tòa nhà, việc bảotrì thiết bị của nhà trường, và tương tác giữa sinh viên với nhau, người ta cóthể thấy rất nhiều điều về văn hóa của một trường đại học Các nhà lãnh đạongày càng nhận thức rõ hơn khái niệm văn hóa và vai trò to lớn của nó trongviệc thay đổi và phát triển nhà trường [21]
Văn hóa đại học còn là văn hóa tìm kiếm chân lý, là văn hóa nghiêmchỉnh coi trọng thực tế, là văn hóa theo đuổi sự tìm kiếm lý tưởng và hoài bãocủa đời người, là văn hóa tôn thờ tự do học thuật, văn hóa đề xướng lý luậngắn với thực tế, văn hóa tôn thờ đạo đức, văn hóa bao dung, là dạng văn hóa
có tinh thần phê phán quyết liệt [9]
Trang 251.2.3.2 Các yếu tố cơ bản đế hoàn thành sứ mệnh của trường đại học
Từ bài viết của chủ nhân giải Nobel James Tobin (Nobel kinh tế 1981),ông Richarđ c Levin hiệu trưởng đại học Yale dẫn ra mấy yếu tố cơ bản đêthực hiện sứ mệnh của trường đại học như sau:
Thứ nhất, phải có tài sản hữu hình (tangible assets);
Thứ hai, phải có tài nguyên con người (human resources);
Thứ ba, phải có nội hàm vãn hoá (internal culture).
Tài sản hữu hình không chỉ gồm có trường lớp mà còn có thiết bị, thưviện Cũng như vậy, tài nguyên con người cũng không chỉ có giảng viên
mà còn có sinh viên và nhân viên và cán bộ quản lý “Một đại học không cósinh viên giỏi thỉ không thể trở thành đại học hàng đầu được Một trường đạihọc sở dĩ gọi là đại học, tất cả là ở chỗ trường ấy có giáo sư giỏi hay không'’
đó là lời một vị Giáo sư nối tiếng - ông Mai Di Kỳ hiệu trưởng Trường Đạihọc Thanh Hoa (Trung Quốc) từng nói [9].Yếu tố còn lại đó là việc xâydựng nền văn hóa đặc trưng, là khấu hiệu, triết lý, giá trị mà nhà trườngđang vươn tói
Chúng ta có thể tham khảo một số khẩu hiệu truyền thống của cáctrường Đại học danh tiếng trên thế giới như sau:
- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Harvard chỉ có một từ: Truth
("nghĩa là chân lý, sự thật)
- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Yale 1 “Ánh sáng và chân lý”
- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Washington là “Qua chân ỉỷ
giành lẩy sức mạnh”.
- Kháu hiệu truyền thống của Học viện Caltech “Chăn lý làm con người
được tự do”
- Khẩu hiệu truyền thống của Học viện Công nghệ Massachusetts
trường này là “Suy nghĩ và bắt tay vào làm" (Mind and Hand).
Trang 26- Khẩu hiệu truyền thống của Đại học Nottingham “Đô thị xây dimg
bằng trí tuệ ”
- Khâu hiệu truyền thống của Đại học Pennsylvania là câu khấu hiệu
truyền thống nói về đạo đức: “Mọi phép tắc không cỏ đạo đức đều uông công
vô ích'\
Qua đây có thể thấy rằng đa số các trường đều sử dụng CỊim từ chăn lý
trong khẩu hiệu của trưừng mình Vì vậy khẩu hiệu truyền thống của nhàtrường được xem là động lực mãnh liệt để mỗi trường phấn đấu vươn lên, đitới “chân lý” và nó được xem là sự tượng trimg cho tinh thần đại học, là kếttinh lịch sử và văn hóa nhà trường, là thể hiện tập trung ý tưởng tổ chức họctập của nhà trường, cũng là một biếu đạt ngắn gọn nội dung văn hóa riêng củanhà trường
1.2.4 Quản lý và các chức năng của quản lý
1.2.4.1 Quản lý
Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sựchỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thế khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiên lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [6]
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ phân công lao động của xã hội loàingười nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn Đó chính làhoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực các thành viêntrong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản lý theo quanđiếm của các nhà nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước như sau:
- Các nhà lý luận quản lý thế giói:
+ Frederick Winslow Taylor được xem là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học, ông cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn
Trang 27muốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất
và rẻ nhất [8; tr 12]
+ Các nhà nghiên cứu lý luận quản lý của Pháp Henri Fayol
(1841- 1925); Max Weber (1864 - 1920) của Đức đều khẳng định: Quản lý là
một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đay sự phát triển của xã hội.
- Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra một số khái niệm về quản
lý, như sau:
+ Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định” [16; tr.37]
+ Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhấtnhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [20; tr 18]
+ Theo Thái Văn Thành - Đại học Vinh: “Quản lý là sự tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đề ra” [26; tr.5]
Nhìn chung các tác giả đã nêu quan niệm của mình về quản lý vớinhững cách tiếp cận khác nhau nhưng từ những quan niệm đó có thể thấy rõđược nội hàm khái niệm quản lý như sau:
- Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiến lao động
- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lýquan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lý chính
là những quyết định quản lý, là những nội dung mà chủ thể quản lý yêu cầuđối với đối tượng quản lý
- Quản lý là một hệ thông xã hội trên nhiều phương diện Điêu đó cũngxác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận động trong một môi trườngxác định
Trang 28- Quản lý là quá trình cùng làm việc của các cá nhân đế hoàn thànhmục tiêu chung của tổ chức, nhóm.
- Quản lý là một nghệ thuật đạt mục tiêu đề ra thông qua việc điềukhiển, phối hợp, chỉ huy hoạt động của người khác
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đê
chỉ huy, điều khiến, hưóng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý, phù họp với quy luật khách quan.
1.2.4.2 Các chức năng của quản /ý
- Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng cótính độc lập tương đối nhưng chúng được hên kết hữu cơ trong một hệ thốngnhất quán Có nhiều cách phân loại chức năng quản lý, tuy nhiên, thống nhấtchung về 4 chức năng quản lý sau đây:
+ Chức năng lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chứcnăng của nhà quản lý, là công việc làm cho tập thể phát triển theo kế hoạch.Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cảtập thể nhằm đạt mục tiêu, trên cơ sở những điều kiện, nguồn lực hiện có
+ Chức năng tổ chức: là quá trình nhà quản lý tiến hành hình thành bộmáy; cơ cấu các bộ phận; quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận vàmối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Lập được kế hoạch tốt mà tổchức không tốt, không phân công, phân nhiệm vụ và tạo điều kiện thích hợpthì khó đạt được mục tiêu chung Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dụcnhư là một quá trình, gồm năm bước sau:
• Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành đẻ đạt được mụctiêu của tổ chức;
• Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viênhay bộ phận trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi;
Trang 29• Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả;
• Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữacác thành viên hay bộ phận để đạt được mục tiêu một cách dễ dàng;
• Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hànhđiều chỉnh (nếu cần)
I Chức năng chỉ đạo: đây là chức năng quan trọng, là phương thức tácđộng của chủ thể quản lý như: điều khiến, điều hành, tác động, tạo điều kiệncho những cán bộ dưới quyền thực hiện được những nhiệm vụ đã phân công.Mỗi người có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiên tác động đêhướng mục tiêu sao cho phù hợp với mục tiêu chung của tập thể
+ Chức năng kiểm tra, đánh giá: là những hoạt động của chủ thế quản
lý đế đánh giá đúng kết quả hoạt động của tổ chức, đo lường các sai lệch nảysinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch đã định, tìm ranguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời những sai lệch đó Kiêm tra,đánh giá cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết và đúng đắn về tìnhhình của đối tượng quản lý và kết quả hoạt động của tổ chức, đồng thời địnhhướng bước phát triên mới của nhà trường
1.2.5 Quản lý giáo dục
Quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quyluật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác độngđến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuốicúng là chất lượng hai mặt giáo dục Hiện nay có nhiều định nghĩa về quản
lý giáo dục nhưng các định nghĩa này đều thống nhất nhau về mặt bản chất
- Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cáckhâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩacho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở
Trang 30nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất vàtâm lý trẻ em” [8; tr.341 ].
- Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô: “QLGD là sự tác động liêntục, có tố chức, có hướng đích của chủ thẻ quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốtnhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luônbiến động” [20; tr.37]
- Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt độngđiều hành, phối họp các lực lượng xã hội nhằm thúc đấy mạnh mẽ công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [1; tr.52]
Qua các định nghĩa trên ta có thê hiểu về QLGD là một hệ thống tácđộng lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia vào các hoạtđộng giáo dục của nhà trường đế đạt mục tiêu đề ra
Tóm lại: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thong, có kế hoạch,
có ý thức và hướng tới đích của chủ thế quản lý lên đổi tượng quản lỷ mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường.
1.2.6 Quản lý nhà trường
1.2.6.1 Khái niệm nhà trường
Trường học là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên quản lýtrường học là nội dung quan trọng của QLGD, Khoản 2 Điều 48, Luật giáodục năm 2005 đã định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộcloại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm pháttriển sự giáo dục” [29; tr.15]
Theo Thái Văn Thành: “Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiệnchức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã
Trang 31hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và
theo những dấu hiệu phân biệt nói trên” [26; tr.56]
Trong bối cảnh hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như mộtthiết chế chuyên biệt của xã hội đẻ giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân có ích trong tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng,
có tố chức chặt chẽ được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiệnchức năng của mình mà không một thiết chế nào có thế thay thế được
Vậy có thể hiểu: Nhà tnrờng là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng
tái tạo ngnồn lực phục vụ cho việc duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chiỉyên biệt này hoạt động trong tỉnh quy luật của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên.
1.2.6.2 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là QLNT - cơ sở giáo dục, nơi tổchức thực hiện mục tiêu giáo dục Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lýnhà trường
+ Theo Trần Kiểm: “QLNT là nhà trường thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, đế tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [20; tr.29]
+ Theo Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [15; tr.25]
+ Theo Thái Văn Thành-Đại học Vinh: “QLNT là quản lý vi mô, nó làmột hệ thống con của hệ thống quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường có thể hiểu là một chuổi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác,
hệ thống, có kế hoạch), mang tính tố chức - sư phạm của chủ thê quản lý đếntập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài
Trang 32nhà trường, huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạtđộng của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu đế đạt đượcnhững mục tiêu dự kiến ” [26; tr.7].
Như vậy, Quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thế
quản ỉỷ vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thế giáo viên và học sinh, với sự ho trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triến toàn diện nhãn cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.Quản lý
nhà trường là gồm 6 vấn đề sau:
I Quản lý giáo viên
I Quản lý học sinh
+ Quản lý quá trình dạy học - giáo dục
+ Quản lý tài chính trường học
I Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Quản lý nhà trường chính là những công việc trong nhà trường, đòi hỏingười cán bộ quản lý (CBQL) thực hiện những chức năng quản lý mà trọngtâm chính là quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồngthời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy vàhọc nhằm đạt mục đích giáo dục - đào tạo
1.2.7 Khái niệm về giải pháp
Theo Từ diến Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp là cách
làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” ” [25; tr.387]
Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đốichuyến biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt đượcmục đích Giải pháp thích họp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn,mang lại hiệu quả cao hơn
Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện mộtcông việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra
Trang 331.2.8 Khái niệm về giải pháp quản lý
Là phương pháp quản lý một loại đối tượng hay một lĩnh vực nào đó.Giải pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụ quản lýtác động vào thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trìnhquản lý nhằm tạo thêm sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý
Giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT là những cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những thay đổi về chất lượng công tác xây dựngmôi trường VH của tổ chức nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ củanhà trường
1.3 Quản lý công tác xây dụng VHNT trong trường đại học
Quản lý công tác xây dựng VHNT là một quá trình tác động có địnhhướng, có tổ chức dựa trên những thông tin về thực trạng VHNT đặc thùriêng của mỗi trường, nhằm đảm bảo xây dựng được môi trường văn hóa họcđường văn minh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, đạo đức nghềnghiệp phục vụ xã hội
1.3.2 Vai trò của quản lý công tác xây dựng VHNT
Công tác quản lý công tác xây dựng VHNT sẽ giúp các nhà quản lý cócái nhìn tổng quan về VHNT ở các trường đại học, nhận thức của mọi ngườitrong và ngoài trường về công tác này và quản lý mức độ ảnh hưởng của nóđến VHNT trong tương lai của đất nước
Trang 34Thông qua công tác quản lý xây dựng VHNT sẽ đánh giá một cáchchính xác thực trạng của VHNT, việc tuyên truyền nhận thức CBCNV,GV,HSSV về chất lượng VHNT của nhà trường, từ đó hoạch định kế hoạch xâydựng VHNT của trường mình cho phù hợp tình hình thực tế.
Công tác quản lý xây dựng VHNT sẽ giúp các nhà quản lý có địnhhướng phối hợp được các lực lượng, tổ chức thực hiện việc xây dựng VHNTcũng như các điều kiện để đảm bảo việc xây dựng VHNT được thực thi, đánhgiá được mức độ thực hiện
1.3.3 Nội dung cơ bản của quản lý công tác xây dụng VHNT ở trường đại học
1.3.3.1 Quản lý công tác tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng trong việc xây dụng ỉ 1ỈNT ở truòng đại học
Quản lý công tác tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng là việcquản lý về kế hoạch, hình thức, nội dung tuyên truyền và lực lượng tuyêntruyền VHNT
Nhà trường là một thiết chế quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân, đồng thời là một môi trường văn hóa đặc biệt của xã hội Bởi lẽ, nó chính
là một trong những môi trường quan trọng đối với sự hình thành và phát triểnnhân cách của mỗi cá nhân Đế hoàn thành sứ mệnh cao cả của mình nhàtrường phải thực sự là môi trường văn hóa theo đúng nghĩa
Sản phâm giáo dục của các trường đại học phải được xem trọng cả vềyếu tố nghề nghiệp lẫn đạo đức, văn hóa Làm thế nào để đào tạo định hướnggiáo dục nhân cách cho HSSV theo quan điểm mà nhà trường muốn hướngtới Đồng thời phải xây dựng thái độ và niềm tin của các thành viên trong nhàtrường với một quyết tâm cao, chúng ta phải tổ chức công tác tuyên truyền đểCBCNV-GV và HSSV hiểu được vấn đề tại sao phải xây dựng VHNT và tầmquan trọng của nó đối với nhà trường, vấn đề này đòi hỏi phải có một quátrình lâu dài với kế hoạch, nội dung cụ thế
Trang 35Trước khi thực hiện công tác tuyên truyền và xây dựng VHNT nên tổchức thăm dò ý kiến trong toàn trường, tập hợp các ý kiến đóng góp và mongmuốn về văn hóa của trường trong tập thể CBCNV-GV, HSSV.
Công tác tuyên truyền cũng cần phải bồi dưỡng tập huấn thực tế cholực lượng trực tiếp làm công tác tuyên truyền và thường xuyên đối mới về nộidung, hình thức, có sự kết hợp của nhà trường và gia đình, các tố chức đoàn thế
1.3.3.2 Ouản lỷ công tác xây dụng kế hoạch nội dung của việc xây dựng vãn hóa nhà trường
Muốn công tác xây dựng VHNT được thực hiện một cách nghiêm túcđòi hỏi phải xây dựng được kế hoạch, nội dung của vấn đề một cách chi tiết,
cụ thể về thời gian, có thể kéo dài từ 5-10 năm và còn tiếp tục duy trì xuyênsuốt quá trình hoạt động của nhà trường
Hoạt động chỉ đạo, định hướng công tác xây dựng VHNT trong toàntrường thông qua việc xây dựng Ban tuyên truyền và xây dựng VHNT, tổchức lực lượng, chỉ định cụ thể phòng ban thực hiện công tác này
Lập kế hoạch cụ thể, giao việc cho phòng ban, phân công cá nhân phụtrách, xây dựng chương trình và lãnh đạo trường duyệt nội dung, thời gian saukhi đã thông qua cuộc họp giao ban với các lãnh đạo phòng, khoa
1.3.3.3 Quản lý công tác phoi họp tô chức thực hiện việc xây dựng
ỉ TỈNT ở trường đại học
Trước hết cần xây dựng một tập thể sư phạm vững mạnh Mỗi cán bộgiảng viên phải là tấm gương sáng cho HSSV noi theo; qua những tấm gươngngười thật việc thật tác động trực tiếp đến tư tưởng, tình cảm của các em, kíchthích các em phải làm theo Trong nhà trường, phải kiên quyết chống bệnhthành tích, nhận đúng thực tế chất lượng dạy và học đế khắc phục những điếmcòn yếu kém
Đồng thời cần có sự phối họp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xãhội trong việc giáo dục văn hóa học đường cho HSSV:
Trang 36- Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên giáo dục và hình thành cho các
em về các chuẩn mực đạo đức Đặc biệt là các chuẩn mực truyền thống vềnghĩa vụ và trách nhiệm của một con người, của một thành viên xã hội
- Ở nhà trường, bên cạnh việc cung cấp các tri thức cho HSSV, nhàtrường còn giáo dục cho họ về mặt đạo đức như là truyền thống tôn sư trọngđạo, kính trên nhường dưới, ý thức chấp hành luật pháp, ý thức công dân
- 0 phạm vi xã hội, cần tạo nên một dư luận xã hội lành mạnh, úng hộkhuyến khích các hành vi mang tính đạo đức và lên án mạnh mẽ các hành vimang tính phi đạo đức, lệch chuẩn của HSSV
Sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáodục đạo đức cho HSSV, sẽ làm tăng hiệu quả của việc giáo dục đạo đức cho
HSSV Chính vì vậy Bác Hồ đã nói: Giáo dục nhà trường dù tot đến dân
nhưng thiếu giáo dục gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn Trong phạm vi nhà trường, sự phối hợp giữa phòng ban, chủ lực là
phòng công tác HSSV, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trong công tác tuyêntruyền, giáo dục truyền thống kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng choHSSV tố chức các hoạt động, các sân chơi bố ích lành mạnh góp phần ngănchặn và chống lại các tệ nạn xã hội đồng thời đề cao ý thức và hành động tựrèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách của HSSV Quản lý sự phối hợp các yếu tốtrên cũng cần được xây dựng kế hoạch, chỉ đạo bộ phận thực hiện và kiểm trađánh giá vào cuối năm học
1.3.3.4 Quản lý công tác kiếm tra, đánh giá việc xây dựng IHNT ở tnrờng đại học
Bất kỳ hoạt động quản lý nào sẽ không cho kết quả tốt nếu không kiểmtra, đánh giá mức độ hoạt động, để có thể xem xét điều chỉnh khắc phục kịpthời, đồng thời đưa ra những biện pháp xử lý những vi phạm (nếu có).Quản lý công tác kiêm tra, đánh giá việc xây dựng VHNT ở trường đại học
Trang 37cũng vậy: Căn cứ các mốc thời gian đã xây dựng trong kế hoạch và ngườithực hiện, từng giai đoạn, từng kỳ hay năm học, nhà trường cần đánh giáthông qua kiẻm tra, thanh tra các hoạt động giảng dạy và học tập, các nội quy,quy định, quy chế nhằm chấn chỉnh, nhắc nhở, xử phạt kịp thời những viphạm, từ từ đưa vào nề nếp, hình thành những thói quen văn hóa Thôngqua công tác kiểm tra kịp thời phát hiện được qua quá trình thực hiện, vấn đề
gì còn tồn tại những khó khăn đế kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợpvới điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng VHNT
1.3.3.5 Quản lý công tác đảm bảo các điều kiện của việc xây dựng ITỈNT ở truòng đại học
- Phải có sự chỉ đạo từ Ban Giám hiệu nhà trường và sự đồng thuận củatoàn bộ các thành viên trong nhà trường: ngoài ra các hoạt động cần được hỗtrợ về kinh phí Đồng thời được sự phối hợp của các tố chức đoàn thê trong vàngoài trường trong việc xây dựng VHNT
-Quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo toàn trường khang trang, sạch sẽ Cácphòng ban từ lãnh đạo nhà trường đến các khoa, tổ bộ môn được thiết kế gọngàng, ngăn nắp, khoa học Nếu có thể được thiết kế đồng nhất hoặc đơn giảntối đa, đảm bảo tính thẩm mỹ chung
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ trang thiết bị cho học tập, giảng dạy, tậptrung khai thác, quản lý sử dụng những thiết bị hiện có, đảm bảo các thiết bị,phòng học hỗ trợ: thư viện, phòng lab, mạng wifi, phòng thực hành, phòng thínghiệm, xưởng thực hành, sân thể thao, hội trường, đáp ứng được yêu cầuhọc tập và giảng dạy,cho các hoạt động tổ chức các hoạt động ngoài giờ học,văn hóa - văn nghệ, thể thao, hội thảo
- Đảm bảo an ninh trật tự trong toàn trường, đảm bảo môi trường lànhmạnh không có tình trạng: học sinh hút thuốc lá, đánh nhau, chơi game, xả rácbừa bãi trong trường và các tệ nạn khác trong HSSV
Trang 38- Xây dựng một môi trường đạt chuẩn mực văn hóa là một trong nhữngyếu tố góp phần hoàn thiện VHNT vì: “Người ta khó có thể làm gì xấu trongmột môi trường đẹp” [19].
1.4 Sụ cần thiết phải xây dụng văn hóa nhà trường
1.4.1 Vai trò quan trọng của việc xâ} 7 dụng VHNT
Theo Phạm Minh Hạc, điểm chốt lại về phát triển con người Việt Namtrong thế kỷ XXI cần tập trung vào xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
"Tất cả là ở dòng chảy văn hoá - con người - nguồn nhân lực - yếu tố quyếtđịnh nội lực của dân tộc và từng con người, do giáo dục (bao gồm cả đào tạo,
tự học, tự bồi dưỡng) tạo ra" [13;tr 157]
Vấn đề con người và nguồn nhân lực thế kỷ XXI phải được tiếp tục bắtnguồn từ sự sống, từ chính sách vĩ mô của các quốc gia, từ việc xác định thểchế chính trị của mỗi nước, từ việc liên kết các quốc gia bảo vệ môi trường.Xây dựng con người của thế kỷ XXI phải được bắt đầu từ mái trường thânyêu Muốn vậy, trước hết phải xây dựng mái trường thân yêu để đào tạo ranhững con người văn minh
Cũng theo nhà khoa học giáo dục Phạm Minh Hạc đi từ góc độ nghiêncứu giáo dục học, tâm lý học đến với giá trị học trong thời diêm nhấn mạnhđến việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa tri thức nhân loại
và cũng là lúc trong xã hội "thang giá trị, định hướng giá trị có những biếnđộng mạnh, những thay đổi lớn, thậm chí có chỗ đảo lộn, gây nhiều bức xúc,băn khoăn, lo lắng có khi đến cay đắng, đau lòng từ trong nhà ra ngoài ngõ,người người, nhà nhà quan tâm đến giáo dục, nhất là giáo dục, đạo đức nhâncách" [14;tr.5]
Nghiên cứu sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong xã hội Việt Namtrong mối liên hệ vói nhu cầu nâng cao phấm chất đạo đức của cán bộ, các tácgiả Nguyễn Chí Mỹ và Nguyễn Thế Kiệt (1998) cung cấp kết quả từ điều tra
Trang 39xã hội học cho thấy một số biểu hiện chung của sự biến động giá trị đạo đức
trong xã hội hiện nay là:
- Từ chỗ coi trọng các giá trị chính trị - xã hội chuyển sang cực các giátrị kinh tế, vật chất: từ chỗ lấy con người xã hội tập thế làm mẫu mực chuyểnsang chỗ quá nặng nề về con người cá nhân, thậm chí cá nhân chủ nghĩa
- Từ chỗ quan hệ nhân cách bao gồm cả đức và tài là gốc chuyển sangcoi nhẹ đạo đức
- Từ chỗ sống vì lý tưởng đến chỗ quá thực dụng, sùng bái đồng tiền,sống xa hoa, lãng phí
- Nhiều giá trị truyền thống bị coi thường, một số thuần phong, mỹ tục
bị xâm phạm
Như vậy, có sự xung đột giá trị về đạo đức do tác động của kinh tế thịtrường, theo đó, các mối quan hệ cũ như ranh giới người thầy - trò được đánhgiá bằng cả những hệ quy chiếu khác bên cạnh cách hiểu truyền thống.Tuy nhiên, áp dụng cứng nhắc quy luật thị trường trong kinh tế vào GD vớiphương châm "khách hàng là thượng đế" có thê là một sai lầm vì sản phâmcủa GD là trí tuệ và lương tâm của nhiều thế hệ và của cả dân tộc Mặt khác,nếu khăng khăng níu giữ mọi giá trị quan hệ trong GD như trước thời “mởcửa” thì cũng có thể dẫn đến thái độ ức chế, dẫn đến “vơ đũa cả nắm” và phủnhận một cách vô tội vạ nhiều tiêu chuẩn trước đây mà vẫn còn là giá trị trongngày hôm nay
Chính vì những yêu cầu bức thiết của xã hội đối với giáo dục đòi hỏichúng ta, những người làm công tác giáo dục phải hành động, phải xây dựnghình ảnh một ngôi trường văn minh đê góp phần đào tạo nên những công dân
có ích cho xã hội Ngoài ra, VHNT còn có tầm quan trọng trong mọi hoạtđộng của tổ chức xét trên các phương diện:
- Văn hỏa là một thứ tài sản ỉớn của bất kỳ một tô chức nào
Trang 40Có không ít người đã khẳng định: nó quyết định trường tồn của một tổchức Đó là ý nghĩa và tầm quan trọng lớn nhất của văn hoá Nó càng có ýnghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối vói nhà trường, bởi lẽ, tính văn hoá làmột tính chất đặc thù của nhà trường, hơn bất kỳ một tố chức nào Điều nàyđược xác định dựa trên những căn cứ sau:
+ Nhà trường là nơi bảo tồn vào lưu truyền các giá trị văn hoá nhân loại;+ Nhà trường là nơi đào luyện những lóp người mới, chủ nhân gìn giữ
và sáng tạo văn hoá cho tương lai;
+ Nhà trường là nơi con người vói con người (người dạy với ngưòihọc) cùng hoạt động để chiếm lĩnh các mục tiêu văn hoá, theo những cáchthức văn hoá, dựa trên những phương tiện văn hoá, trong môi trường văn hoáđại diện cho mỗi vùng, miền, địa phương
- Vãn hoá nhà trường tạo động lực làm việc
Động lực sư phạm được tạo nên bởi nhiều yếu tố, trong đó văn hoá làmột động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biện pháp kinh
Văn hoá nhà trường tích cực giúp cho người dạy, người học và mỗingười trong lực lượng xã hội xung quanh có cảm giác tự hào, hãnh diện vìđược là thành viên của tổ chức nhà trường, được làm việc vì những mục tiêucao cả của nhà trường;