1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp

127 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đóhoạt động LKĐT với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trongthời gian gần đây, còn hoạt động LKĐT trong nước diễn ra khá lâu, là một môhình giáo dục nhằm đáp ứng được ch

Trang 1

được sự động viên hưứng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trườngĐại học Vinh và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS TS Phạm

Minh Hùng, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Vinh Vói

tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Hội đồng đào tạo, Hộiđồng khoa học, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Vinh

Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã tậntình giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện đế cho tác giả được học tập, nghiên cứunâng cao trình độ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Cao đắng Kinhtế- Kỹ Thuật Nghệ An, cán bộ, giảng viên, công nhân viên, tất cả anh em bạn

bè đồng nghiệp, người thân đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ, động viên trongquá trình học tập nghiên círu và hoàn thành nhiệm vụ khoá học

Mặc dầu đã có những cố gắng nỗ lực để hoàn thành các nội dung đặt racho quá trình học tập, nghiên cứu và đề tài tốt nghiệp, song luận văn khôngtránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sựđóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đêluận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Nghệ An, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Nguyên Thị Thu Hiền

Trang 2

1 Lý do chọn đề lài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp 2

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý động liên kết đào tạo giữa trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp 3

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động hên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

6.3 Phương pháp thống kê toán học 3

7 Đóng góp của luận văn 3

7.1 về mặt lý luận 3

7.2 về mặt thực tiễn 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

Trang 3

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 101.2.1 LKĐT và hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp 101.2.1.1 Liên kết 101.2.1.2 Liênkết đào tao 111.2.1.3 Hoạtđộng liên kết, đào tạo với doanh nghiệp 131.2.2 Quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp 131.2.2.1 Quản lý 131.2.2.2 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp .151.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động KLĐT giữa nhà trường và doanhnghiệp lố1.2.3.1 Giải pháp 161.2.3.2 giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanhnghiệp 161.3 Hoạ

t động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp 171.3.1 Ýnghĩa của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp 171.3.2 Mục đích yêu cầu của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp 181.3.3 Nội dung của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp 181.3.3.1 Trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo các ngành nghề và trình độ bậccao đẳng 181.3.3.3 Các doanh nghiệp tham gia với cơ sở đào tạo trong quá trình tố chứcđào tạo 20

Trang 4

1.3.3.5 Các doanh nghiệp đóng góp kinh phí cho đào tạo 22

1.3.3.6 Liên kết, hợp đồng đào tạo 22

1.3.3.7 Hướng nghiệp, tư vấn nghề và giới thiệu việc làm 23

1.4 Một số vấn đề quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường với doanh nghiệp 24

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường với doanh nghiệp 24

1.4.2 Nội dung phưong pháp quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường với doanh nghiệp 26

1.4.2.1 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo 26

1.4.2.2 Ph ưong pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 27

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường với doanh nghiệp 27

1.4.3.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý 27

1.4.3.2 Chính sách quản lý 28

1.4.3.2 Quy trình quản lý 29

1.4.3.3 Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo 29

CHƯƠNG 2 30

Cơ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT NGHẸ AN VỚI CÁC DOANH 30

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An 31

2.1.1 Quá trình phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tố chức và đào tạo của trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An .31

Trang 5

2.1.4 Cơ sở vật chất của nhà trường 38

2.13.1 Diện tích sàn xây dựng đã có 39

2.1.4.2 Các dự án đang thực hiện và sẽ thực hiện 42

2.1.5 Tài liệu giảng dạy 42

2.2 Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Cao đắng Kinh tế -Kỹ thuật Nghệ An vói doanh nghiệp 43

2.2.1 Lập kế hoạch liên kết đào tạo 43

2.2.2 Quản lý công tác tuyển sinh 44

2.2.3 Quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo 45

2.2.4 Quản lý quá trình dạy và học 46

2.2.5 Xét công nhận tốt nghiệp 47

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động quản lý liên kết đào tạo ở Trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An với cácdoanh nghiệp 50

2.3.1 về mục tiêu đầo tạo 50

2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo 50

2.3.3 Phương pháp đào tạo 52

2.3.4 Số lượng và chất lượng của giảngviên và cán bộ quản lý 53

2.3.5 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 54

của đào tạo 55

2.3.6 Đánh giá chung về chất lượng đào tạo 56

2.4 Thực trạng về sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 62

2.5 Nguyên nhân của thực trạng 71

2.5.1 Nguyên nhân thành công 71

2.5.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 73

CHƯƠNG 3 75

Trang 6

CÁC DOANH NGHIỆP 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 75

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 75

3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 75

3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 75

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp 75

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về sự cần thiết phải quản lý hoạt động liên kết đầo tạo giữa Trường CĐKT-KTNA vói các doanh nghiệp 75

3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 75

3.2.1.2 NỘĨ dung của giải pháp 76

3.2.1.3 Các h thức thực hiện giải pháp 77

3.2.2 Xây dựng kế hoạch hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp một cách khoa học 77

3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 77

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 78

3.2.2.3 Cách thức thực hiện giải pháp 78

3.2.3 Tổ chức chỉ đạo chặt chẽ hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp 81

3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 81

3.2.3.2 NỘ Ĩ dung của giải pháp 81

3.2.3.3 Cách thức thực hiện giải pháp 81 3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động LKĐT giữa nhà trường

Trang 7

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện cho công tác quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà

trường vói các doanh nghiệp 89

3.2.5.1 Mụ c tiêu của giải pháp 89

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 89

3.2.5.3 Cách thức thực hiện giải pháp 91

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 91

3.3.1 Khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 91

3.3.2 Kết quả thăm dò 93

KÉT LUẬN VẢ KIÉN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 100

Trang 8

CĐKT-KTNA Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

TT - KT - KĐCL Thanh tra - Khảo thí - Kiểm định chất lượng

Trang 9

Chương 1Chương 2Bảng 2.1 Chỉ tiêu đào tạo hệ chính quy được giao giai đoạn 2008 - 2012 33

Bảng 2.2 Trình độ cán bộ,giảng viên trường CĐKT-KT Nghệ An

năm 2013

36Bảng 2.3 Thống kê độ tuổi, năm công tác của giảng viên nhà trường 38Bảng 2.4 Thống kê về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học của giảng viên 38

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về tính phù hợp với thực tiễn của chương trình

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về sự đáp ứng của cơ sở vật chất so với yêu

cầu đào tạo

55

Bảng 2.10 Đánh giá của cựu sinh viên về khả năng đáp ứng yêu cầu công

việc

59, 60

Bảng 2.11 Đánh giá của doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu công

việc của sinh viên trường CĐKT -KTNA

60,61Bảng 2.12 Thực trạng liên kết nhà trường và doanh nghiệp 62

Trang 10

Bảng 2.14 Kết quả điều tra ý kiến của giảng viên và cán bộ quản

lý trong mối liên kết về co sở vật chất và tài chính cho đào tạo

65

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát ý kiến của doanh nghiệp về mối liên kết về cơ

sỏ vật chất và tài chính cho đào tạo của nhà trường

66Bảng 2.16 Mức độ liên kết về nhân sự giữa nhà trường và doanh nghiệp 68

Bảng 2.17 Mức độ liên kết về quản lý đào tạo của nhà trường và doanh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động trong cơ chế thị trường, các cơ sở đào tạo phải tuân thủ mộtnguyên tắc chung là sản phẩm đào tạo của nhà trường phải đáp ứng nhu cầuthị trường lao động rất đa dạng và đầy biến động Thẻ hiện nguyên tắc đóchính là sự tiếp nhận của thị trường đối với những sv tốt nghiệp- sản phẩmđào tạo của nhà trường, rõ ràng không thê đánh giá một cơ sở đào tạo là vữngmạnh, có triển vọng khi mà số lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khôngđược DN tuyển dụng ngày càng cao Đế cung ứng cho thị trường lao động cóchất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng, nhà trường cần phảinắm bắt được nhu cầu của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nóichung Chính ở đây các DN sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin

để NT nắm bắt được nhu cầu lao động mà thị trường cần Do vậy, lợi ích củachính mình hoạt động đào tạo của nhà trường phải hướng tới nhu cầu của xãhội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Nên các trường Cao đăng, Đạihọc luôn có nhu cầu phải được gắn kết với doanh nghiệp

Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng rất cần liên kết với nhà trường trong việccung cấp nguồn lao động có chất lượng giúp doanh nghiệp có thể chủ độngtrong việc lập kế hoạch và mục tiêu phát triển của mình

Nói tóm lại, liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp là nhu cầukhách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai bên Mối liên kết này vừa mangtính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng nguồn nhân lực chodoanh nghiệp Nhưng trong thực tế hiện nay mối liên kết này vẫn chưa đượctạo ra một cách có hiệu quả, nếu có thì lỏng lẻo và mang tính chất đối phó,chắp vá Đây chính là lực cản lớn nhất cho tiến trình nâng cao chất lượng đàotạo của nhà trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trường CĐKT- KTNA là một trong những địa chỉ tin cậy trong việccung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp, các cơ sở sản

Trang 12

xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp Trong những năm gầnđây để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, đã có nhiều cơ sở đào tạo khác rađời cạnh tranh trực tiếp với Nhà trường Đe duy trì và phát triến thương hiệucủa Trường, Ban giám hiệu cần quan tâm đến chất lượng đào tạo, nhất là đầu

ra, từ đó trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên môn cũng như kỹnăng làm việc, đáp ứng được nhu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp quản lý hoạtđộng liên kết đào tạo giữa trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An vớicác doanh nghiệp” đế nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường CĐKT - KTNA với các doanhnghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 Khách thê và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thế nghiên cícu

Vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường Cao đắngvới các doanh nghiệp

3.2 Đoi tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trườngCao đẳng với các doanh nghiệp

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữatrường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp, nếu xây dựng và thực hiệnđược các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cúu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đê quản lý hoạt động liên kết đàotạo giữa trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp

Trang 13

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý động liên kết đàotạo giữa truờng CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữatrirờng Cao đẳng CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phuơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận đế xâydụng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận

có các phirơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phuơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu:

- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cún thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin đê xây dụng cơ sởthục tiễn của đề tài Thuộc phirơng pháp nghiên cứu thực tiễn có các phirơngpháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra:

- Phuơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:

- Phuơng pháp lấy ý kiến chuyên gia:

6.3 Phương pháp thong kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu đirợc

7 Đóng góp của luận văn

7 1 về mặt lý luận

Hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động đào tạo trong truờng CĐKT

- KT nói chung, quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường CĐKT - KTNAnói riêng

7.2 Vê mặt thực tiên

Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động LKĐT ở Trường CĐKT - KTNA,

từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động LKĐT

Trang 14

giữa Trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượcchia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT tạo giữatrường CĐKT - KT với các doanh nghiệp

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT giữatrường CĐKT - KTNA vói các doanh nghiệp

- Chương 3: một số giải pháp quản lý hoạt động LKĐT giữa TrườngCĐKT - KTNA với các doanh nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẮN DÈ QUẢN LÝ HOẠT DỌNG LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯÒNG CAO ĐẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT VỒI

CÁC DOANH NGHIẸP 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường (đại học, cao đắng, trung họcchuyên nghiệp) và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cảhai phía Họp tác trong đào tạo và nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu khoahọc công nghệ giữa các trường đại học và các doanh nghiệp đã, đang và sẽ ngàycàng có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiêncứu khoa học cho cả nhà trường và sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, cácnước trên thế giói đều quan tâm thúc đấy các hoạt động hợp tác này và thực tiễncho thấy có nhiều kinh nghiêm quý đối với Việt Nam

Tại Mỹ, đầu tư của Chính phú Mỹ cho Khoa học Công nghệ (KH-CN)cao hơn tổng đầu tư tương tự ở các Chính phủ các nước Châu Âu và Nhật Bảncộng lại, trong khi đó, đầu tư cho KH-CN của các công ty Mỹ còn cao hơngấp 3 lần giá trị đầu tư của Chính phủ, riêng năm 2003, Chính phủ Mỹ đầu tư

112 tỷ $ cho nghiên cứu KH-CN với mục tiêu sáng chế ra những sản phẩmcủa tương lai, kiểm soát những ngành thông tin liên lạc Ngân sách khoa họcliên bang sẵn sàng tài trợ cho cả các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu

tư nhân thông qua họp đồng nghiên cứu Bất kỳ một nhà khoa học nào cũng

có quyền nộp đơn xin tài trợ cho những dự án nghiên cứu do mình đề xuất.Việc tuyển chọn dự án để tài trợ sẽ được tiến hành, nếu có từ 2 dự án đăng kýtrở lên và mức độ giải ngân sẽ được gia tăng tỷ lệ thuận với kết quả nghiêncứu thu được trên thực tiễn

Chủ trương của Chính phủ Mỹ là tạo điều kiện cho mọi công dân Mỹđều có thể tiếp cận với nền giáo dục và đào tạo mà họ cần Bộ Lao động Mỹ

Trang 16

cũng tích cực hỗ trợ trong việc huấn luyện kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hóacho người lao động Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho những công nghệ có thểtăng hiệu quả đào tạo ở các trường chính thống, đào tạo trong công nghiệp vàtại nhà: tăng thêm đầu tư của Nhà nước cho các soạn thảo chương trình nhằmtrang bị những kỹ năng cần thiết về toán, khoa học và kỹ thuật trong cáctrường phổ thông, đại học, sau đại học và dạy nghề; thúc đẩy chuyển giaokinh nghiệm đào tạo trong các trường quốc phòng sang các trường dân sự.

Tại Trung Quốc, đê tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu chuyến giaocông nghệ phù họp nguyên tắc thị trường, đồng thời với việc cắt giảm bao cấptài chính từ ngân sách cho các cơ quan nghiên cứu, Trung quốc khuyến khíchthành lập các quỹ đầu tư với vốn góp từ 3 nguồn: 10% từ các trường đại học;30% từ các nhà nghiên cứu/nhà giáo, trong đó 2/3 đóng góp bằng tri thức côngnghệ và 1/3 từ đóng góp đầu tư của các cá nhân; 60% từ ngân sách nhà nước vàtài trợ của các doanh nghiệp Khi dự án thành công, lợi nhuận được chia đềutheo tỷ lệ góp vốn Cho đến nay, để tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản, Trungquốc đã có quỹ khoa học tự nhiên quốc gia với số vốn hơn 600 triệu nhân dân tệ.Ngoài ra, còn có hơn 50 quỹ khoa học khác với tống số vốn hơn 250 triệu nhândân tệ, do các Bộ và chính quyền địa phương thành lập Các quỹ này tập trungtài trợ cho các dự án có tầm quan trọng chiến lược trong phát triển KHCN vàđược lồng ghép với phát triển kinh tế có mục tiêu trung và dài hạn, nhằm tănggiá trị thực tế của các nghiên cứu khoa học cơ bản

Kinh nghiệm quan trọng trong việc tố chức và thúc đẩy hợp tác khoahọc và công nghệ giữa các trường đại học và doanh nghiệp, cũng như pháttriến thị trường công nghệ ở Trung quốc là việc thành lập các trung tâmchuyên phục vụ trao đổi, chuyển giao công nghệ, tạo ra một môi trường thôngthoáng cho các doanh nghiệp có thê tìm được những dự án phù hợp đê đâu tư.Các viện, trường đại học có thể tìm được nhiều nguồn tài chính nhiều chocông việc nghiên cứu của họ

Trang 17

Tại Italia, hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp diễn ra chủyếu dưới 2 hình thức: Thực hiện các hợp đồng chuyến giao công nghệ; Cácdoanh nghiệp tuyển mộ các nhà khoa học của các trường đại học vào làm việctại các doanh nghiệp theo thời hạn.

Từ những năm 1960, Chính phủ Italia đã hỗ trợ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ (DNVVN) thực hiện các hợp đồng nghiên cứu hỗ trợ thành lập các cơquan chuyến giao công nghệ Năm 1977, Chính phủ Italia đã đưa ra một loạtbiện pháp mới nhằm thúc đây đổi mới công nghệ trong các DNVVN, tậptrung vào việc khuyến khích các DNVVN tuyển mộ các nhà khoa học có trình

độ tiến sĩ và những người được giải thưởng vào thực hiện các hoạt độngnghiên cứu trong doanh nghiệp, với thời hạn làm việc tối thiểu là 2 năm vàmức lương lên tới hàng chục ngàn USD/năm Gần đây, Chính phú Italia cómột số cải cách giao nhiều quyền tự chủ đê các cơ quan nghiên cứu và cáctrường đại học được độc lập hơn trên phương diện quy chế, tổ chức và tài trợvốn, từ đó tạo động lực khuyến khích các trường đại học đóng vai trò chủđộng hơn trong chuyến giao công nghệ cho các doanh nghiệp Tại Italia, córất nhiều cơ quan địa phương và khu vực (bao gồm các phòng thương mại vàcông nghiệp cũng như các hội liên hiệp ngành) có thê hỗ trợ chuyển giao côngnghệ, đặc biệt là cho các DNVVN Cũng như các nước công nghiệp phát triểnkhác, Italia cũng xây dựng một số công viên KH-CN và thực hiện chuyểngiao công nghệ qua các công ty chuyên trách, mà thành viên sáng lập củachúng thường là từ các trường đại học và các cơ quan nghiên cứu khác

Tại Pháp, Chính phủ rất quan tâm đến sự hợp tác giữa các trường đạihọc và doanh nghiệp Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viêndoanh nghiệp và mở rộng trao đối nhân sự giữa các trường đại học, việnnghiên cứu và doanh nghiệp là một trong những ưu tiên của sự hợp tác này.Luật Đổi mới năm 1999, các nhà nghiên cứu được nhà nước tuyển dụng có

Trang 18

thể tham gia nghiên cứu tại các công ty vệ tinh Trong 6 tháng đầu năm đó, họ

có thể giữ nguyên vị trí công tác nếu họ thành lập doanh nghiệp và quản

lý nó Sau đó, họ có thê làm cố vấn và duy trì quyền lợi tài chính của mình tạicác doanh nghiệp này nếu muốn Pháp đã thành lập các trung tâm đối mới vàchuyển giao công nghệ (CRITT) thực hiện chức năng những “trung tâmnguồn lực công nghệ” (CRT) trong chuyển giao công nghệ theo hựp đồng chongành và doanh nghiệp Từ đầu những năm 1990, Pháp đã phát triển mạnglưới phổ biến công nghệ (RDT) nhằm thúc đây hợp tác, phối hợp tốt hon giữacác chủ thể chuyển giao công nghệ nhà nước và bán công, đặc biệt làDNVVN ở cấp độ vùng Một số trường đại học đã tách riêng các cơ sở nghiêncứu theo các hợp đồng nghiên cứu hoặc thành lập các trung tâm ươm côngnghệ đế hỗ trợ cho cơ sở phụ hay vệ tinh của các công ty mới

Tại Anh, tỷ lệ vốn tài trợ nghiên cứu từ các doanh nghiệp (so với tổng

số vốn hoạt động nghiên cứu khoa học) trong các trường đại học chiếmkhoảng 11%, trong khi tỷ lệ này ở Thụy điển là 4% và ở Đức là 8% Sự thamgia tài trợ của ngành trong các trường đại học khác nhau khá lớn Năm 1997,chỉ 7 trường đại học đã nhận được 1/3 nguồn vốn tài trợ cho nghiên cứu từcác ngành Các trường đại học đa số có văn phòng liên lạc nghiên cứu Mụcđích của các văn phòng liên lạc nghiên cứu này là hỗ trợ chuyển giao côngnghệ giữa các viện và ngành Các văn phòng đề xuất đàm phán về các điềukhoản tài chính và điều khoản khác, các điều kiện hợp đồng nghiên cứu, tưvấn và các dịch vụ khác Các trường đại học cũng có lợi từ hoạt động của cácvăn phòng liên lạc nghiên cứu thông qua tư vấn về việc thương mại hóaquyền sở hữu trí tuệ và thẩm định chuyên môn

Trong những năm 1995-1997, hơn một nửa cơ sở giáo dục đại học tạiAnh có công ty (sở hữu toàn bộ hay một phần) đê khai thác các kêt quảnghiên cứu Nhiều trường đại học đã tham gia vào các “công viên khoa học”

Trang 19

với nhiều mục tiêu như: tạo doanh thu, nắm bắt nhiều hơn quyền sở hữu trítuệ bị rò rỉ từ các trường đại học, thu hút các công ty là khách hàng tiềm năng

của mình đóng vai trò tái sinh kinh tế địa phương Tuy nhiên, do thiếu

sự tham gia thực sự của các trường đại học trong chuyển giao công nghệ,nhiều “công viên khoa học” không có khả năng duy trì các cơ sở hỗ trợ tạichỗ nhằm kích hoạt hay hỗ trợ phát triển công nghệ [27]

1.1.2 Nhũng nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam, những năm gần đây các trường Đại học, cao đăng và dạynghề đã ít nhiều quan tâm đến vấn đề hên kết đào tạo với doanh nghiệp Một

số trường đại học, cao đẳng ở TPHCM, Hà Nội, Đà Nang cũng đã tiến hànhcác hoạt động cam kết với một số doanh nghiệp trong và ngoài nước về hỗ trợđào tạo, thực tập tốt nghiệp, tuyển dụng sinh viên ra trường Bộ Giáo dục &Đào tạo đang thực hiện cuộc vận động “Nói không với đào tạo không đạtchuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội” thì vấn đề liên kết đào tạo giữa nhàtrường và doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết Chính vì thế cũng đã có rấtnhiều công trình khoa học của nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu về vấn đềhên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp

Đe tài của tác giả Hoàng Xuân Trường, năm 2009 nghiên cứu “Một so giải pháp kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nham nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Nghệ An” đã nghiên cứu tình hình thực tế của việc

kết hợp đào tạo với các doanh nghiệp của các trường dạy nghề trên địa bàntỉnh Nghệ An, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động này [29]

Trong luận án tiến sỹ của tác giả Trần Khắc Hoàn đã phân tích và đưa

ra vấn đề “Tăng cường moi quan hệ giữa nhà trường và các đon vị sản xuất”

là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Song, do hướngnghiên cứu của đề tài nên tác giả phân tích các cơ sở khoa học, đề cập đến cáccách tiến hành tăng cường quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị sản xuất, đề

Trang 20

cập phương thức kết họp đào tạo tổng quát ở Việt nam, và đưa ra các giảipháp đồng bộ đế thực hiện kết hợp đào tạo nghề tại trường và DNSX [8].

Nghiên cứu “ Gắn đào tạo sử dụng, nhà trường với doanh nghiêp” của

tiến sỹ Trần Anh Tài, năm 2009 đã nêu lên thực trạng mối quan hệ giữa Nhàtrường vói doanh nghiệp đồng thời đưa ra các giải pháp gắn kết đào tạo với sửdụng, nhà trường với xã hội Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả phân tích vềmối quan hệ giữa doanh nghiệp với các trường đại học, chưa đề cập đến cáctrường cao đắng kỹ thuật và các trường dạy nghề [22]

Nghiên cứu “Phát triển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở dạo tạo

và các doanh nghiệp dệt may trong xu hưỏng hội nhập WTO” của tác giả

Nguyễn Thị Bích Thu, trường Đại học Đà Nang đã đề xuất một số giải phápphát triển mô hình liên kết bền vững giữa các cơ sở đào tạo và các doanhnghiệp dệt may Tuy nhiên các giải pháp chưa được phân tích sâu về nội dung

và cách thức thực hiện [25]

Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu nói trên, tác giả bao quát toàndiện về các khía cạnh của vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanhnghiệp, từ đó tác giả hy vọng có thể đề xuất những giải pháp mang tính hiệuquả và tính khả thi cao

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 LKĐT và hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp

Trang 21

1.2.1.2 Liên kết đào tạo

LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn

xã hội Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, rẻocao có cơ hội học tập ở trình độ cao hơn LKĐT không phải là một hìnhthức mới trong ngành Giáo dục và nó đang ngày càng phát triên do nhu cầuhọc tập của các cá nhân ngày càng cao Không chỉ có LKĐT ở các ngànhnghề hấp dẫn như kinh tế, giao thông, xây dựng, ngoại ngữ mà loại hìnhLKĐT còn mở rộng thậm chí là phát triến nhanh ở lĩnh vực đào tạo nghề

LKĐT được hiểu là sự họp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chươngtrình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đăng, đại học.LKĐT bao gồm LKĐT trong nước và LKĐT với nước ngoài Trong đóhoạt động LKĐT với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trongthời gian gần đây, còn hoạt động LKĐT trong nước diễn ra khá lâu, là một môhình giáo dục nhằm đáp ứng được chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT “ Đào tạotheo nhu cầu xã hội”

Theo Qui định về liên kết đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp,Cao đẳng, Đại học ban hành theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thuật ngữ liên kết đào tạođược giải thích như sau:

- Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tố chức thực hiện cácchương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đắng

và Đại học

- Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo baogồm: Tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện,công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

- Đơn vị phôi hợp đào tạo là chủ thế trực tiêp tham gia liên kết đào tạovới vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Trang 22

- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liênkết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm mà các bên thoả thuậntrong quá trình liên kết đào tạo.

Từ việc giải thích từ ngữ trên, có thể tóm lại: Liên kết đào tạo là sự kết họp của hai cơ sở giảo dục nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thải độ cho người học.

Sự kết hợp bao gồm các nội dung:

- Khảo sát nhu cầu học tập của người học

- Xây dựng kế hoạch mở lớp

- Tuyển sinh

- Thực hiện chương trình đào tạo

- Công tác kiểm tra, đánh giá

- Cơ sở vật chất cho dạy và học

Việc thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liênkết đào tạo, trong đó nội dung họp đồng bao gồm:

- Một cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm toàn diện về liên kết đào tạo

- Cơ sở kia chịu trách nhiệm về khảo sát nhu cầu học tập của ngườihọc, xây dựng kế hoạch mở lớp đế báo cáo với các cơ quan có thâm quyền,chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quá trình đào tạo

LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xãhội Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, rẻo cao Cũng có cơ hội học tập lên cao LKĐT không phải là một hình thức mới trongngành giáo dục và nó đang ngày càng phát triển do nhu cầu học tập của các cánhân đang phát triển ngày càng cao Không chỉ có LKĐT ở các ngành nghềhấp dẫn như kinh tế, giao thông, xây dựng, ngoại ngữ mà loại hình LKĐTcòn mở rộng thậm chí là phát triên nhanh ở lĩnh vực đào tạo nghề

LKĐT được hiểu là sự họp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chươngtrình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Trang 23

LKĐT bao gồm LKĐT trong nước và LKĐT với nước ngoài Trong đóhoạt động LKĐT với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trongthời gian gần đây, còn hoạt động LKĐT trong nước diễn ra khá lâu, là một môhình giáo dục nhằm đáp ứng được chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT “ Đào tạotheo nhu cầu xã hội”

1.2.1.3 Hoạt động liên kết, đào tạo với doanh nghiệp

Hoạt động LKĐT được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vịphối hợp đào tạo theo hợp đồng LKĐT nhằm mục đích:

- Thực hiện chủ trương đầo tạo theo nhu cầu xã hội, huy động tiềm năng củacác trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương, doanh nghiệp

- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng,hiệu quả giáo dục góp phần thực hiện công bằng và xã hội hóa giáo dục

LKĐT được thực hiện theo hợp đồng LKĐT Hợp đồng LKĐT là vănbản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ vàtrách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình LKĐT Hợp đồngLKĐTphải thê hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị tham gia đàotạo; Thể hiện đầy đủ các thông tin về hoạt động trong suốt quá trình đào tạo.Trong đó các thông tin sau đây phải có trong hợp đồng: Thông tin về tuyểnsinh, thông tin về đào tạo, thông tin về quản lý người học và phải xác địnhđược phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định vềGD&ĐT đối với trình độ được LKĐT

1.2.2 Quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp

1.2.2.1 Quản lý

Khái niệm quản lý là khái niệm rất chung, tổng quát Có nhiều quanniệm khác nhau về khái niệm quản lý:

Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, nêu: “Quản lý là chức

năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật,

Trang 24

ký thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [14].

Một số khái niệm khác:

“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức đế vận hành tổ chức, nhằm đạtmục đích nhất định”[18]

Tác giả Đoàn Minh Duệ “Đại cương khoa học quản lý” NXB Nghệ An chorằng: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động

Tập thể, là sự tác động của chủ thế vào khách thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tố chức” [5]

Như vậy, khi bàn về quản lý, các tác giả đều có quan điểm thống nhất là:

Quản lý là quả trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đoi với khách thế (đoi tượng) quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội bằng một hệ thong các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp có thế nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triến của đoi tưọng.

Có thể khái quát khái niệm quản lý theo hai góc độ:

- Góc độ chính trị - xã hội: Quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa trithức và sức lao động

- Góc độ hành động: Quản lý chính là chỉ huy, điều khiển, điều hànhQuản lý được đề cập ở đây theo nghĩa quản lý xã hội, theo c Mác thì

quản lý xã hội là chức năng đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hóa laođộng, Mác viết: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào màtiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điềuhoà những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung,tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của

cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp

Trang 25

thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển chính mình,nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [15]

1.2.2.2 Quản lý hoạt động hên kấ đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp

Quản lý hoạt động LKĐT là các biện pháp, cách thức đế hoạt động LKĐTđược diễn ra theo hợp đồng LKĐT và đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý hoạt động LKĐT bao gồm ở các đơn vị chủ trì đào tạo, cácđơn vị phối hợp đào tạo, các Sở GD&ĐT, ƯBND cấp tỉnh, thành phố và BộGD&ĐT Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì quản lý hoạt động LKĐT theo

trình tự như sau [Điều 4, Chương IV, Quy định hoạt động LKĐT, 19]:

1 Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởnghai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau đế xử lý Nếu vượtquá khả năng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan cóthẩm quyền cho phép LKĐT để xử lý

2 Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnhtham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:

a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định

về LKĐT đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báocáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định

về LKĐT của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý

b) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiệnchương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉđạo, giám sát hoạt động LKĐT diễn ra tại địa phương mình

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉđạo, giám sát việc thực hiện LKĐT của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý

Nhìn chung, quản lý hoạt động LKĐT là một hệ thống các phương pháp

Trang 26

cách thức tác động vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý,trong thực hiện các họp đồng LKĐT nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

1.2.3 Giải pliáp và giải pháp quản lý hoạt động KLĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp

1.2.3.2 Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Nhà trường phải chủ động tìm hiểu thị trường lao động tại địa phương

và khu vực, nắm bắt định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương để xácđịnh ngành nghề đào tạo, xây dựng chương trình, nội dung đào tạo cho phùhợp, tức là thực hiện phương châm “đào tạo những gì xã hội cần chứ khôngphải đào tạo những gì mà mình có”

Phải đấy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, gắn chặt giữa Nhà trườngvới nhà tuyên dụng và doanh nghiệp từ việc xây dựng chương trình, nội dungđào tạo, tham gia đào tạo, hướng dẫn thực hành, thực tập đến việc hỗ trợ cơ

sở thực hành, thực tập thông qua các hợp đồng

Nhà trường không ngừng tăng cường nguồn lực đảm bảo các điều kiệncho việc nâng cao chất lượng đào tạo, gắn chặt giữa học đi đôi hành, giữa rèn

Trang 27

luyện kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp với kỹ năng sống cho học sinh đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và cuộc sống hiện đại.

Cần có trung tâm dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực có sự phối hợp vớicác ngành ở địa phương và tham gia của các trường và doanh nghiệp để đảmbảo gắn chặt giữa đào tạo với sử dụng

Cần có cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phối, kết họp chặt chẽ giữa nhàtrường với doanh nghiệp và quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việccung

cấp thông tin về nhu cầu lao động và hỗ trợ trong quá trình đầo tạo

1.3 Hoạt động liên kết đào tạo giũa nhà truờng và doanh nghiệp

1.3.1 Y nghĩa của hoạt động LKĐTgiữa nhà trường và doanh nghiệp

Nhà trường là nơi đã và đang đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu pháttriển của xã hội Thực tế cho thấy hiện nguồn nhân lực có bằng cấp cao và cókhao khát cống hiến không thiếu nhưng lại không đáp ứng đủ nhu cầu nhânlực cho các Doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài Vậy nênviệc liên kết chặt chẽ giữa nhà Trường và Doanh nghiệp có ý nghĩa quantrọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội:

về phía nhà trường với tư cách là nơi cung cấp nguồn nhân lực đápứng nhu cầu thị trường đa dạng nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng,nắm bắt nhu cầu các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiện nay Các hoạtđộng của nhà trường luôn gắn kết và đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp

về phía Doanh nghiệp, đế có được đội ngũ lao động tốt thực hiện chochiến lược sản xuất kinh doanh của mình đó là nhu cầu mở rộng sản xuất,kinh doanh, đổi mới công nghệ nhằm cạnh tranh thị trường nhất là trong giaiđoạn hội nhập hiện nay Các Doanh nghiệp quảng bá, định hướng nghề ghiệp,tìm kiếm lao động trên thị trường, các nguồn lực trẻ từ các trường đại học, caođẳng để tìm ra ứng viên tốt

Trang 28

1.3.2 Mục đích yêu cầu của hoạt động LKĐTgiữa nhà trường và doanh nghiệp

- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; Huy động tiềm năngcủa các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương

- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệuquả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục

1.3.3 Nội dung của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp

Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất ( Doanh nghiệp) phải

được thiết lập trên quan điếm hệ thong, có nghĩa là một mối quan hệ trên

nhiều lĩnh vực, với nhiều phương thức, bởi lẽ mục tiêu cuối cùng của mối

quan hệ này là để cơ sở đào tạo và doanh nghiệp củng nhau tác động đế nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, mà chất

lượng và hiệu quả thì chịu tác động của hàng loạt nhân tố trong cũng nhưngoài nhà trường

Những nội dung chính trong mối quan hệ này có thể liệt kê ra như sau;

1.3.3.1 Trao đoi thông tin về nhu cầu đào tạo các ngành nghề và trình

độ bậc cao đăng

Trong cơ chế thị trường, đánh giá nhu cầu đào tạo là bước khởi đầu quantrọng của việc phát triển một chương trình đào tạo hay tổ chức một khóa đàotạo Ngoài việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, các cơ sởđào tạo cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và thường xuyên với các doanhnghiệp là khách hàng của mình đế có những thông tin về nhu cầu nhân lực của

họ cả về số lượng lẫn chất lượng Cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần có những

sự trao đổi thông tin hàng năm cũng như từng kế hoạch phát triển từ 3 năm đến 5năm để trên cơ sở đó cơ sở đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh và đào tạo các khoáhọc cho phù hợp còn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì có cơ hội tìm đượcngười lao động đáp ímg được yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của mình

Trang 29

Nếu các cơ sở đào tạo không có được thông tin về nhu cầu đào tạo củacác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà tuyển sinh theo chỉ tiêu được phânphối một cách quan liêu, duy ý chí như hiện nay thỉ không tránh khỏi việc vừathừa vừa thiếu nguồn nhân lực

Trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo nhân lực nhằm các mục đích sau đây:

Với cơ sở đào tạo:

- Tạo điều kiện cho cơ sở đào tạo biết được nhu cầu về nguồn nhân lựcthuộc các ngành nghề cũng như trình độ đê hoạch định được các kế hoạch đàotạo và tổ chức được các chương trình đào tạo cũng như tuyển sinh phù hợpvới nhu cầu của sản xuất, của thị trường lao động

- Cung cấp thông tin cho cơ sở đào tạo về sự phù hợp của các chương trìnhđào tạo, những nội dung cần cải tiến, bố sung hoặc cần thay đổi cho phù hợpvới yêu cầu của sản xuất

Với doanh nghiệp:

- Biết được những thông tin đầy đủ về khả năng đào tạo của cơ sở đàotạo, về ngành nghề và các trình độ nguồn nhân lực cũng như những chươngtrình đào tạo mà cơ sở đào tạo có thể cung cấp nhân lực cho các doanh nghiệp

- Giúp các doanh nghiệp có cơ hội tuyển chọn được nguồn nhân lực phùhợp với yêu cầu

Với người học:

- Được hướng nghiệp và tư vấn ngành nghề, giúp học sinh chọn được nghềphù họp với nhu cầu xã hội cũng như năng lực bản thân để học

- Giúp học sinh, sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội để tìm được việc làm

Với người lao động:

- Biết được những hình loại công việc còn nhiều vị trí bị thiếu đế hỗ trợnhững người đang tìm việc có thê tìm được một việc làm càng nhanh càng tốt

1.3.3.2 Doanh nghiệp tham gia với cơ sở đào tạo trong việc xảy dựng chương trình đào tạo

Trang 30

Theo phương pháp tiếp cận mục tiêu trong đào tạo, mục tiêu đào tạo là

yếu tố quan trọng hàng đầu của một chương trình đào tạo Nó là cơ sở để xâydựng nội dung chương trình cũng như đê đánh giá chất lượng đào tạo đồngthời cũng là định hướng cho người học trong quá trình học tập

Mục tiêu đào tạo là những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học

phải đạt được với những chuẩn được quy định để sau khi học xong một

chương trình đào tạo có thể hành nghề

Với phương pháp tiếp cận thị trường, những chuẩn này phải xuất phát từ yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động chứ không phải do hệ thống

đào tạo tự đặt ra như hiện nay

Với cách tiếp cận như trên, trong quá trình xác định mục tiêu, chuẩnchương trình và nội dung đào tạo cho các ngành, nghề, các trình độ trung cấp,cao đăng không thể không có sự tham gia của các doanh nghiệp

Mặt khác, nội dung chương trình đào tạo cần được thường xuyên pháttriển, cập nhật, hiện đại hoá cho phù hợp với các công nghệ mà sản xuất đangứng dụng hoặc sẽ được ímg dụng trong tương lai gần Chỉ có thiết lập được mốihên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp thì nhà trường mới thực sự đáp ímgđược yêu cầu về chất lượng của doanh nghiệp, học sinh - sinh viên tốt nghiệpmới có cơ hội tìm được việc làm và mới nâng cao được hiệu quả đào tạo

1.3.3.3 Các doanh nghiệp tham gia với cơ sở đào tạo trong quá trình

to chức đào tạo.

Đào tạo hệ cao đắng cần nhiều chương trình thực tập, thực hành Nhưng thực tếbao giờ kiến thức được trang thiết bị của cơ sở đào tạo bao giờ cũng lạc hậu sodoanh nghiệp, bỏi lẽ trong cơ chế thị trường cạnh tranh với sự phát triển như vũbão của khoa học và công nghệ, sản xuất phải thay đồi công nghệ và phát triển rấtnhanh chóng trong khi cơ sở đào tạo thì ít nhiều vẫn mang tính ốn định

Bên cạnh đó, việc liên kết này nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá giáodục, cơ sở đào tạo cần tận dụng năng lực chuyên môn của các cử nhân, kỹ sư

Trang 31

và CNKT giỏi ở các doanh nghiệp sản xuất tham gia vào công tác giảng dạy, vì

họ là những người thường xuyên được cập nhật các kiến thức và kỹ năng củacác công nghệ hiện đại, trong khi giáo viên của cơ sở đào tạo ít có cơ hội đêtiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật cũng như kinh nghiệm sản xuất

Do vậy, đê có được nguồn nhân lực có chất lượng đáp ímg được nhu cầucủa mình cũng như để nâng cao chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo, cần thiếtlập mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp sản xuất trong quátrình đào tạo, đặc biệt là trong quá trình dạy thực hành và thực tập sản xuất

Sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sản xuất trong việc tổchức quá trình đào tạo mang lại các lợi ích sau đây:

Với cơ sở đào tạo:

- Sử dụng được các thiết bị hiện đại của sản xuất, những thiết bị đắt tiền

mà cơ sở đào tạo không thê có đế học sinh, sinh viên thực hành

- Sử dụng được những kỹ sư, công nhân giỏi trong sản xuất, những ngườithường xuyên được tiếp cận với những kỹ thuật và công nghệ mới tham giavào công việc giảng dạy đê nâng cao chất lượng đào tạo

- Kịp thời và thường xuyên cập nhật, bô sung và cải tiến được cácchương trình đào tạo cho phù họp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Với doanh nghiệp:

- Có cơ hội đế theo dõi và tuyến chọn được những sinh viên giỏi, có nănglực thực tế phù họp với yêu cầu của doanh nghiệp

- Có một lực lượng lao động phụ, tiền công rẻ để thực hiện những nhiệm

vụ sản xuất phù hợp

Với người học:

- Được học với những phương tiện sản xuất hiện đại để có thể nhanhchóng hình thành được những kỹ năng cân thiết phù hợp với yêu câu củasản xuất kinh doanh

- Có nhiều cơ hội để tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp

Trang 32

- Có điều kiện để tiếp cận được với môi trường sản xuất, kinh doanh thật,với nhịp độ khẩn trương của sản xuất công nghiệp với mục tiêu phấn đấukhông ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, nhữngđiều mà ở nhà trường không thể có được Nhờ vậy, sớm hình thành được tácphong lao động công nghiệp cũng như đạo đức nghề nghiệp.

Với những lợi ích nêu trên, cần thiết lập mối hên kết giữa cơ sở đào tạo

và các doanh nghiệp sản xuất trong việc thực hiện quá trình đào tạo

1.3.3.4 Các đơn vị sản xuất tìuim gia đánh giá học sinh trong các kỳ thi tốt nghiệp.

Ngoài việc tổ chức các kỳ thi, kiểm tra do các giáo viên của cơ sở đào tạo thựchiện như hiện nay, đẻ việc đánh giá kết quả học tập của học sinh - sinh viên sau khihọc xong một khóa đào tạo được chính xác, khách quan, ừong Hội đồng chấm thi tốtnghiệp cần có một số thành viên là đại diện của các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh

Như vậy, sự danh giá vừa bảo đảm tính khách quan vừa thực hiện được nguyên tắcbảo

đảm chất lượng trong cơ chế thị trường là "vừa ý khách hàng"

1.3.3.5 Các doanh nghiệp đóng góp kinh phí cho đào tạo

Một nguyên tắc đơn giản trong cơ chế thị trường là khi nhận một sảnphẩm nào đó thì bên cầu phải trả tiền cho bên cung đê trang trải các chi phí vàcho phát triển Hơn nữa, trong điều kiện nước ta còn nghèo, việc đóng gópkinh phí cho đào tạo và tham gia vào quá trình đào tạo là một hình thức đểthực hiện xã hội hoá giáo dục

1.3.3.6 Liên k ết, hợp đồng đào tạo

Một nguyên tắc cơ bản của đào tạo là người học cần được học thực hànhtrong điều kiện càng sát với điều kiện thực tế càng tốt Cơ sở đào tạo liên kếtvới các doanh nghiệp sản xuất trong đào tạo là một xu thế ngày càng pháttriến rộng rãi ở nhiều nước bởi mối liên kêt này có những ưu diêm sau đây:

Trang 33

- Học sinh - sinh viên được học trong điều kiện sản xuất kinh doanh thực,nhờ vậy ngoài việc hình thành các kỹ năng, người học còn được rèn luyện thái

độ lao động cần thiết, nhờ vậy, nâng cao được chất lượng đào tạo

- Đào tạo theo hợp đồng của các doanh nghiệp sản xuất tạo điều kiệncho học sinh - sinh viên tốt nghiệp các khoá đào tạo đều có việc làm đúngngành nghề và trình độ được đào tạo, do vậy nâng cao được hiệu quả đào tạođồng thời nâng cao được uy tín cho cơ sở đào tạo

Với những ưu diêm nêu trên, liên kết, hợp đồng đào tạo giữa cơ sở đào tạo

và các cơ sở sản xuất đã trở thành một mô hình đào tạo hiện nay ở nhiều nước

1.3.3 7 Hướng nghiệp, tư vẩn nghề và giới thiệu việc làm

Hướng nghiệp đang là một khâu yếu của hệ thống đào tạo của chúng tahiện nay Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của các khóa đào tạo, hướngnghiệp và tư vấn nghề cho học sinh, sinh viên vào học các ngành nghề phùhợp và sắp xếp việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp là những nhiệm vụhết sức quan trọng cần được quan tâm

Hướng nghiệp, tư vấn nghề nhằm thu hút được đông đảo học sinh có cácnăng khiếu, sở trường và các đặc điểm tâm sinh lý phù hợp với nghề tham giavào các khóa học Những học sinh này sẽ có khả năng thích ứng cao với nghềnghiệp cũng như nhanh chóng đạt tới mục tiêu đào tạo

Các doanh nghiệp cần tham gia vào công tác hướng nghiệp cho học sinh.Bởi lẽ hơn ai hết, các nhà quản lý sản xuất, các kỹ sư, công nhân lành nghề lànhững người hiểu rõ các nội dung lao động của nghề, có thể mô tả tỉ mỉ cácđặc điểm của nghề cũng như những yêu cầu của nghề đối với người lao động

để giúp học sinh tìm hiểu và chọn nghề phù hợp

Giới thiệu việc làm cho học sinh tốt nghiệp cũng là một nhiệm vụ quan trọng.Các doanh nghiệp sản xuất chính là những người biêt vê nhu cầu lao động củamình, biết những vị trí lao động còn thiếu nhân lực, giới thiệu với học sinh để họ có

cơ hội tìm việc làm và cơ sở sản xuất có cơ hội để chọn được lao động phù họp

Trang 34

Tăng cường mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sản xuấttrong công tác hướng nghiệp và tư vấn nghề cho học sinh sẽ góp phần nângcao được chất lượng đào tạo.

1.4 Một số vấn đề quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường với

Gắn đào tạo và nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp là đã được nghiêncứu tại nhiều quốc gia phát triển Tuy nhiên, chủ đề này thực sự là hữu íchkhi được tiếp tục xem xét tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam,nơi mà tình trạng sinh viên các trường đại học, cao đăng sau khi tốt nghiệpkhông tìm được việc làm, làm việc không đúng chuyên môn đào tạo hoặc saukhi được tuyển dụng thì phải đào tạo lại mới có thể đảm đương công việc

Trang 35

Hiện tượng cử nhân sau khi tốt nghiệp đại học chưa đáp ímg được yêu cầucông việc của doanh nghiệp khiến chúng ta đặt ra câu hỏi nguyên nhân nàokhiến các trường đại học khối kinh tế và doanh nghiệp chưa phối hợp hiệuquả với nhau? Phải chăng các bên liên quan chưa thấy được lợi ích của sựhợp tác? hay đã thấy nhưng chưa xác định được rõ nội dung, cơ chế hợp táchay chưa có những giải pháp hữu hiệu nham đảm bảo thành công của gắn đàotạo với sử dụng.

Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạonhằm đạt được mục tiêu đề ra Đối với hoạt động LKĐT thì vai trò của côngtác quản lý càng trở nên quan trọng nếu như không muốn nói đến quyết địnhđến sự thành công của mô hình giáo dục này Bởi lẽ, quản lý không chỉ giúpcác hoạt động LKĐT được diễn ra bình thường theo kế hoạch đề ra mà còngóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động LKĐT ở các trường cao đăng, đại học,đáp ứng được yêu cầu của người học, đơn vị phối hợp đào tạo và xã hội

Chất lượng hoạt động LKĐT ở các trường cao đắng, đại học thế hiện ởcác hợp đồng LKĐT, kế hoạch thực hiện, chương trình giảng dạy và tố chứcquá trình giảng dạy, về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, sự đồng thuận tronghoạt động nhất là tạo ra được “những sản phẩm” đáp ứng tốt nhu cầu củađịa phương, cơ sở sử dụng lao động và của chính người học Có rất nhiềunhững nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động LKĐT (nguồn tuyển sinh;

sự quan tâm của xã hội; sự cố gắng của người học; sự liên kết của đơn vị phốihợp đào tạo ), trong đó công tác quản lý ở các trường cao đăng, đại học - đơn

vị chủ trì đào tạo đóng vai trò rất quan trọng

Quản lý không những đóng vai trò tìm kiếm, mở rộng cơ sở liên kết màcòn rất cần thiết trong việc duy trì chương trình liên kêt, đảm bảo chất lượngđào tạo cũng như hiệu quả đào tạo, kịp thời phối hợp với đơn vị phối hợp đào

Trang 36

tạo chỉnh sửa, bổ sung những điểm chưa được, chưa hoàn thiện nhằm làm chohợp đồng LKĐT được thực hiện một cách tốt nhất.

Có thế nói, quản lý hoạt động LKĐT đóng vai trò là cầu nối giữa nhucầu và khả năng đáp ứng nhu cầu của người học; giữa người học và ngườidạy; giữa địa phương với các trường cao đắng, đại học Hoạt động quản lýgiúp cho hoạt động LKĐT được diễn ra, duy trì và phát triển theo đúng hợpđồng đào tạo đã ký kết Neu không có hoặc công tác quản lý ở các trường caođắng, đại học chưa phát huy hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổchức, kế hoạch đào tạo cũng như đáp ứng được các mục tiêu của của hoạtđộng LKĐT Ngược lại, công tác quản lý tốt, phát huy tối đa hiệu quả thìkhông những giúp cho hoạt động LKĐT được diễn ra theo kế hoạch mà còntăng cường tìm kiếm các hợp đồng LKĐT mới, tạo được mối quan hệ lâu dài,gắn bó vói các đơn vị phối hợp đào tạo, với sinh viên và xã hội

Mặt khác, muốn nâng cao chất lượng hoạt động LKĐT thì yếu tố quản

lý phải đi trước một bước, từng bước thay đổi mô hình, phương pháp hoạtđộng cho phù hợp với bối cảnh, tình hình mới; điều động các bộ phận thamgia đầu tư xây dựng cho hoạt động LKĐT Có thể xem, công tác quản lý làthượng tầng kiến trúc đế phát huy cơ sở hạ tầng, nội lực sẵn có của đơn vị;đồng thời tranh thủ, tận dụng tối đa những cơ hội, điều kiện của đơn vị phốihợp đào tạo

1.4.2 Nội dung phương pháp quản lỷ hoạt động LKĐT giữa nhà trường với doanh nghiệp

1.4.2.1 Nội dung quản lý hoạt động liên kầ đào tạo

-Liên kết về chương trình đào tạo

-Liên kết về tài chính và cơ sở vật chất

-Liên kết về quản lý đầo tạo

Trang 37

1.4.2.2 Phương pháp quản lý hoạt đông hên kết đào tạo

- Khảo sát các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc từthực tiễn sản xuất của doanh nghiệp đặt ra đối với người lao động đê xâydựng khung chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn

- Rà soát lại các nội dung chương trình đào tạo hiện có, đánh giá mức độ

phù họp với thực tiễn sản xuất

- Điều chỉnh lại nội dung chương trình cho phù họp thực tiễn sản xuất của DN

- Bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết cho giáo viên đế thích ứng với nội

dung chương trình mới

- Bổ sung, tài liệu học tập có nội dung phù họp với thực tiễn sản xuất của DN

- Bổ sung, cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập có nội dung phù hợp vóithực tiễn sản xuất của DN

1.4.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động LKĐTgiữa nhà trường với doanh nghiệp

1.4.3.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý

Nguyên Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã từng phát biểu “cán

bộ quản lý là sĩ quan của ngành Nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăng thêm sức chiến đẩu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thi noi đỏ sẽ làm ăn phát triển, ngược lại noi nào có cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụt” [13].

Phâm chất, năng lực của người quản lý còn được thể hiện qua nhâncách của họ Nhân cách người lãnh đạo quản lý là một kiểu nhân cách xã hộiđặc thù, là tổ họp những đặc điểm, phẩm chất tâm lý ổn định tạo nên hai mặtĐức - Tài nhằm bảo đảm cho người lãnh đạo đạt được hiệu quả trong hoạtđộng khi thực hiện vai trò xã hội của mình

Phẩm chất, năng lực của người quản lý, đội ngũ quản lý càng trở nênquan trọng trong hoạt động LKĐT Nó bao gồm phải có năng lực phâm chấtchính trị vững vàng (thế giói quan của người lãnh đạo quản lý, giá trị của

Trang 38

người lãnh đạo), năng lực chuyên môn cao, nắm vững khoa học và nghệ thuậtquản lý, nhân cách quản lý Mỗi một yếu tố cần được phát huy và tống hòavới các yếu tố còn lại, người quản lý không những giỏi chuyên môn mà cònphải am hiểu quản lý, linh hoạt, năng động, có khả năng gắn kết tập thể, giữacác thành viên trong trường và ngoài trường

Phẩm chất, năng lực người quản lý càng được quan tâm, phát huy trongquản lý hoạt động LKĐT bởi lẽ đây là hoạt động phải tiếp xúc với nhiều đốitượng khác về độ tuổi, trình độ, chức vụ; địa bàn rộng lớn

Phẩm chất năng lực người quản lý bên cạnh những yếu tố “bẩm sinh”thì những yếu tố khác đa phần được hình thành qua thực tiễn điều hành, quản

lý hoạt động Do đó, lãnh đạo đon vị cần quan tâm, bồi dưỡng và phát huy tốtnăng lực, phẩm chất của đỗi ngũ quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.4.3.2 Chính sách quản lý

Bên cạnh phẩm chất, năng lực cá nhân người quản lý nói chung và quản lýhoạt động LKĐT nói riêng muốn đạt được chất lượng, hiệu quả trong côngviệc thì chính sách quản lý, cơ chế làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Chínhsách quản lý phù hợp, tạo điều kiện để người quản lý có thể phát huy nănglực, sở trường cá nhân, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho quá trình LKĐT

sẽ phát huy được tính hiệu quả cao và ngược lại Hiện nay, Bộ GD&ĐT đãban hành quy định về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trong nước,đây là những cơ sở quan trọng, góp phần định hướng nội dung, chính sách,công việc giúp cho công việc quản lý hoạt động LKĐT được diễn ra mộtcách thuận tiện và đúng hướng

Chính sách quản lý còn được thể hiện và cụ thể hóa ở mức độ ủng hộ và tạođiều kiện của quản lý cấp trên như Bộ GD&ĐT, ủy ban nhân dân tỉnh Neu nhậnđược sự quan tâm, ủng hộ của các câp lãnh đạo thì nhà quản lý sẽ thuận tiện hơntrong quá trình quản lý của mình, nhất là trong quản lý hoạt động LKĐT - mộthoạt động có mối quan hệ mật thiết với các địa phương, cơ sở giáo dục khác

Trang 39

1.4.3.2 Quy trình quản lý

Hoạt động LKĐT muốn nâng cao chất lượng ngoài năng lực, phẩm chấtcủa người quản lý, chính sách quản lý thì quy trình quản lý có ý nghĩa quantrọng góp phần để hoạt động quản lý được nâng cao hiệu quả hoặc hạn chếquá trình phát triển của hoạt động LKĐT

Quy trình quản lý phù hợp, các khâu tổ chức được tổ chức một cách rõràng, trách nhiệm được giao cụ thể cho từng cá nhân, tập thể; quy trình quản

lý vừa “đóng” - những vấn đề nguyên tắc, quy định, quy chế; vừa “mở” - cáchthức, con đường tốt, phương pháp thực hiện phù hợp sẽ phát huy được nănglực, phẩm chất người quản lý và ngược lại

Hiện nay, quy trình quản lý hoạt động LKĐT ở các trường đại học chủyếu do các trường thực hiện theo đặc thù của trường mình mà chưa có một môhình, quy trình chung nào Chính vì thế, trong quá trình quản lý, điều hànhhoạt động LKĐT còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại

1.4.3.3 Moi quan hệ với các đơn vị phoi hợp đào tạo

Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo và mức độ thực hiện các cam kếttrong hợp đồng LKĐT cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt độngLKĐT Nếu các đơn vị phối hợp LKĐT thực hiện tốt các cam kết trong hợpđồng LKĐT; sãn sàng giúp đỡ đơn vị chủ trì đào tạo; cán bộ, giảng viên; sinhviên thì chất lượng, hiệu quả sẽ tăng cao Ngược lại, các đơn vị phối hợp đàotạo thực hiện không tốt cam kết, chậm triến khai các kế hoạch của đơn vị chủtrì thì ảnh hưởng xấu đến hoạt động LKĐT

Mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạokhông chỉ có ý nghĩa ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động LKĐT ở cáctrường đại học mà còn ảnh hưởng đến mối liên kết, hợp tác lâu dài trong việcthực hiện các hợp đồng LKĐT mới, là cầu nôi gắn kêt giữa đơn vị chủ trì đàotạo với sinh viên, doanh nghiệp, xã hội

Như vậy, công tác quản lý hoạt động LKĐT chịu sự tác động của nhiều

Trang 40

yếu tố khách quan và chủ quan Trong bản thân công tác quản lý, những yếu

tố như phẩm chất, năng lực của người quản lý; chính sách quản lý; quy trìnhquản lý; sự phối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT

TIỂU KÉT CHƯƠNG 1

Nước ta đang chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường; do vậy, giáo dục và đào tạo cũngcần có những đổi mới để chuyển đổi theo Một trong những đổi mới theo địnhhướng thị trường trong đào tạo là thiết lập mối liên kết giữa cơ sở đào tạo vàcác cơ sở sản xuất kinh doanh Đây là một vấn đề bức thiết đê thực hiệnnguyên lý học đi đôi với hành, thực hành gắn với lao động sản xuất và đào tạogắn với sử dụng trong cơ chế thị trường

Mối liên kết này biểu hiện của mối quan hệ cung - cầu nguồn nhân lựctrong cơ chế thị trường và mang lại lợi ích cho cả đôi bên: cơ sở đào tạo cũngnhư cơ sở sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, đây là một mối quan hệ phức tạp và rất đa dạng Bởi vậy cầncăn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tiễn của tìmg cơ sở đào tạo cũng nhưcủa từng cơ sở sản xuất kinh doanh để có sự lựa chọn phù hợp thì mới nângcao được chất lượng đào tạo trong quá trình thực hiện mối liên kết này, khôngthẻ áp đặt một mô hình hoặc một loại hình tổ chức kết hợp nào đồng loạt chotất cả các cơ sở đào tạo cũng như cho các cơ sở sản xuất kinh doanh

Nội dung của mối liên kết này cũng rất phong phú đa dạng, cần có sựlựa chọn cho phù hợp với điều kiện thực tế mỗi cơ sở đào tạo đê mô hình kếthợp được lựa chọn đạt được hiệu quả cao

CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRirỜNG CAO ĐẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT NGHẸ AN

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: TRÌNH Độ CÁN Bộ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CĐKT-KT - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Bảng 2.2 TRÌNH Độ CÁN Bộ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CĐKT-KT (Trang 41)
Bảng 2.3: THỐNG KÊ VỀ Độ TUỔI, NĂM CỒNG TÁC CỦA - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Bảng 2.3 THỐNG KÊ VỀ Độ TUỔI, NĂM CỒNG TÁC CỦA (Trang 42)
Bảng 2.5: DIỆN TÍCH SÀN XÂY DựNG ĐÃ CÓ CỦA TRƯỜNG - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Bảng 2.5 DIỆN TÍCH SÀN XÂY DựNG ĐÃ CÓ CỦA TRƯỜNG (Trang 43)
Sơ đồ 2.1. Quy trình tuyến sinh trong hoạt động LKĐT - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1. Quy trình tuyến sinh trong hoạt động LKĐT (Trang 48)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về tính phù hợp vói thực tiên của chương - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về tính phù hợp vói thực tiên của chương (Trang 53)
Bảng 2.9: Đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Bảng 2.9 Đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo (Trang 57)
Hình thức liên kết Thường Thinh Chưa - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
Hình th ức liên kết Thường Thinh Chưa (Trang 59)
Hình đào tạo - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp
nh đào tạo (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w