1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

130 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ số sinhhọc của học sinh nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về học sinh trunghọc phổ thông dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THANH HÀ

MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC sĩ SINH HỌC

HẢ NÔI, 2013

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cúu, tôi đã luôn nhận đuợc sựgiúp đỡ, chỉ bảo, đóng góp ý kiến hết sức quý báu của TS Đỗ Hồng Cường.Tôi vô cùng kính trọng và chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TSKH Tạ Thúy Lan,PGS TS Trần Thị Loan, PGS TS Mai Văn Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Thầy, Cô trong Ban giám hiệu, phòngSau đại học, khoa Sinh - Kĩ thuật nông nghiệp trường Đại học Sư phạm HàNội 2 đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy, Cô giáo và các

em học sinh trường THPT Tam Đảo và THPT Tam Đảo 2 đã nhiệt tình giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, giúp đỡ,động

viên, cố vũ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2013

Tác giả

Lê Thanh Hà

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và không trùng với các đề tàikhác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luậnvăn này đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đuợc chỉ

rõ nguồn gốc

Neu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

Lê Thanh Hà

Trang 4

TSL HSPT

TrangCác chỉ số cơ bản về sinh lý và tâm lý học sinh phổ thônghiện nay

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Bảng các chữ viết tắt trong luận văn

Mục lục

Danh mục các biếu đồ, đồ thị

Phần I MỞ ĐÀU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cúu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phuơng pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp mới của đề tài 3

Phần II NỘI DUNG 4

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Các vấn đề nghiên cứu về hình thái - thể lực cơ thể người 4

1.1.1 Các vẩn đề chung về hình thải - thê lực cơ thê người 4

1.1.2 Các nghiên cứu về chi sổ hình thái - thê lực con người 5

1.2 Các nghiên cúu về chỉ số chức năng sinh lý 13

1.2.1 C ác vấn đề chung về chỉ số chức năng sinh lv 13

1.2.2 C ác nghiên cứu về chức năng sinh lý 16

Chưong 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 23

23

Trang 6

2.2.2 Phương pháp xác định các chỉ so 24

2.2.3 Phương pháp xử lý sổ liệu 28

Chuông 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN 31

3.1 Một số chỉ số hình thái của học sinh THPT dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 31

3.1.1 Chiều cao đứng 31

3.1.2 Cân nặng 35

3.1.3 Vòng ngực trung bình 39

3.1.4 Vòng đùi phải 42

3.1.5 Vòng bụng 45

3.1.6 Vòng cảnh tay phải co 48

3.2 Các chỉ số thế lực của học sinh THPT dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 51

3.2.1 Chỉ số Pignet 51

3.2.2 BMI 54

3.2.3 ChỉsỐQVC 58

3.2.4 Khối mỡ ở học sinh nam và nữ 61

3.2.5 Khối nạc ở học sinh nam và nữ 63

3.2.6 Tỉ lệ phần trăm mỡ ở học sinh nam và nữ 64

3.3 Một số chỉ số chức năng sinh lý của học sinh THPT dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 67

3.3.1 Tần sổ tỉm 67

3.3.2 Lưu lượng tim 70

3.3.3 Huyết áp tối đa 72

3.3.4 Huyết áp toi thiêu 75

Trang 7

3.3.5 Dung tích sống (VC) 78

3.3.6 Dung tích sổng thở mạnh (FVC) 82

3.3.7 Chỉ số Demeny 84

3.4 Mối tương quan giữa một số chỉ số hình thái và chức năng sinh lý của học sinh THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 87

3.4.1 Tương quan giữa chiểu cao đứng với một so chỉ sổ chức năng hệ tuần hoàn 87

3.4.2 Tương quan giữa cân nặng với một sổ chỉ số chức năng hệ tuần hoàn 90

3.4.3 Tương quan giữa BMỈ với một số chỉ số chức năng hệ tuần hoàn 92

3.4.4 Giá trị phương trình hổi quy tỉnh số đổi chiếu các thông số chức năng phoi 95

Phần 3 KẾT LUẬN 97

Kết luận 97

Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Tiếng Việt 100

Tiếng Anh 107

PHỤ LỤC 108

Trang 8

1 Bảng 1.1 Huvét áp tối đa và toi thiêu ở trẻ thuộc các lứa

tuổi khác nhau

2 Bảng 2.1 Phân bo học sinh theo tuổi, giới tỉnh và dân tộc

3 Bảng 3.1 Chiều cao đứng (cm) của học sinh nam theo tuốỉ

và dân tộc

4 Bảng 3.2 Chiều cao đứng (cm) của học sinh nữ theo tuổi và

dần tộc

5 Bảng 3.3 Chiều cao đứng (cm) của học sinh THPT theo

nghiên cứu của các tác giả khác nhau

6 Bảng 3.4 Cân nặng (kg) của học sinh nam theo tuôi và dân

tộc

7 Bang 3.5 Cân nặng (kg) của học sinh nữ theo tuôi và dân

tộc

8 Bảng 3.6 Cân nặng (kg) của học sinh THPT theo nghiên

cứu của các tác giả khác

9 Bảng 3.7 VNTB (cm) của học sinhnam theo tuoi và dân

tộc

10 Bảng 3.8 VNTB (cm) của học sinhnữ theo tuối và dân tộc

11 Bủng 3.9 VNTB (cm) của học sinhtheo nghiên cứu của

41

42

43

44

Trang 9

Bảng 3.15 Vòng bụng (cm) của học sinh THPT theo nghiên

cứu của tác giả khác nhau

Bảng 3.16 Vòng cảnh tay phải co (cm) của học sinh nam

theo tuoi và dân tộc

Bảng 3.17 Vòng cánh tay phải co (cm) của học sinh nữ theo

tuối và dân tộc

Bảng 3.18 Vòng cánh tay phải co (cm) của học sinh THPT

theo nghiên cứu của các tác giả khác nhau

Bảng 3.19 Chỉ sổ Pignet của học sinh nam theo tuoi và dân

tộc

Bảng 3.20 Chỉ sổ Pignet của học sinh nữ theo tuôi và dân

tộc

Bảng 3.21 Chỉ sổ Pignet của học sinh THPT theo nghiên

cứu của các tác giả khác nhau.

Bảng 3.22 BMI của học sinh nam theo tuoi và dần tộc

Bảng 3.23 BMI của học sinh nữ theo tuôi và dân tộc

Bảng 3.24 BMI của học sinh THPT theo nghiên cứu của các

Trang 10

Bảng 3.28 Khối mỡ (kg) của học sinh theo tuổi, giói tỉnh và

Bảng 3.33 Tần số tim (nhịp/phủt) của học sinh THPT theo

nghiên cứu của các tác giả khác nhau.

Bảng 3.34 Lưu lượng tim (lừ) của học sinh nam theo tuồi và

Bảng 3.38 Huyết ảp toi đa (mmHg) của học sinh THPT theo

nghiên cứu của các tác giả khác nhau.

Bảng 3.39 Huyết áp toi thiếu (mmHg) của học sinh nam

theo tuổi và dân tộc.

Bảng 3.40 Huyết áp toi thiêu (mmHg) của học sinh nữ theo

Trang 11

Bảng 3.41 Huyết áp toi thiêu (mmHg) của học sinh THPT

theo nghiên cím của các tác giả khác nhau

Bảng 3.42 Dung tích sống (lít) của học sinh nam theo tuoi

và dân tộc

Bảng 3.43 Dung tích sống (lít) của học sinh nữ theo tuoi và

dân tộc

Bảng 3.44 Dung tích sổng (lừ) của học sinh THPT theo

nghiên cứu của các tác giả khác nhau

Bảng 3.45 Dung tích song thở mạnh (lít) của học sinh nam

theo tuối và dân tộc.

Bảng 3.46 Dung tích sổng thở mạnh (lít) của học sinh nữ

theo tuoi và dân tộc

Bảng 3.47 Dung tích sống thở mạnh (lít) của học sinh theo

nghiên cứu của các tác giả khác nhau

Bảng 3.48 Chỉ sổ Demeny (ml/kg) của học sinh nam theo

tuồi và dân tộc

Bảng 3.49 Chỉ số Demeny (ml/kg) của học sinh nữ theo tuổi

và dân tộc

Bảng 3.50 Tương quan giữa chiều cao đứng của học sinh

dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu với một số chỉ số chức năng

hệ tuần hoàn

Bảng 3.51 Tương quan giữa cân nặng của học sinh dân tộc

Kinh và dần tộc Sản Dìu với một số chi số chức năng hệ tuần

hoàn

Bảng 3.52 Tương quan giữa BMI của học sinh dân tộc Kinh

Trang 12

55 Bảng 3.53 Giá trị phương trình hồi quy tỉnh sổ đổi chiếu của các thông sổ chức năng phoi - vc

56 Bảng 3.54 Giá trị phương trình hồi quy tỉnh sổ đổi chiếu của các thông sổ chức năng phoi - FVC

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ, ĐÔ THỊ

Tên hình

Hình 3.1 Biêu đổ chiều cao đứng của học sinh nam dân tộc

Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.2 Biêu đồ chiều cao đứng của học sinh nữ dân tộc

Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.3 Biêu đô cân nặng của học sinh nam dân tộc Kinh

Hình 3.11 Biêu đò vòng cảnh tay phải co học sinh nam dân

tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu

Hình 3.12 Biêu đò vòng cảnh tay phải co học sinh nữ dân

Trang 14

Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.14 Biêu đồ chi số Pignet học sinh nữ dân tộc Kinh và

Hình 3.23 Biêu đồ tỉ lệ phần trăm mỡ của học sinh nam dân

tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.24 Biêu đồ tỉ lệ phần trăm mỡ của học sinh nữ dân

tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu

Hình 3.25 Biêu đô tần số tim của học sinh nam dân tộc Kinh

và Sán Dìu

Trang 15

Hình 3.29 Biêu đổ huyết áp toi đa của học sinh nam dân tộc

Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.30 Biêu đồ huyết áp toi đa của học sinh nữ dân tộc

Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.31 Biêu đồ huyết áp toi thiếu của học sinh nam dân

tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.32 Biêu đồ huyết áp toi thiêu của học sinh nữ dãn tộc

Kinh và dần tộc Sán Dìu

Hình 3.33 Đồ thị dung tích Sổng của học sinh nam dân tộc

Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.34 ĐÒ thị dung tích sống của học sinh nữ dân tộc

Kinh và dân tộc Sán Dìu

Hình 3.35 Đồ thị dung tích song thở mạnh của học sinh nam

dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu

Hình 3.36 Đồ thị dung tích sổng thở mạnh của học sinh nữ

dần tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu

Hình 3.37 Biêu đô chi số Demeny của học sinh nam

dần tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu

Hình 3.38 Biêu đô chi số Demeny của học sinh nữ dân

tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu

Hình 3.39 Đồ thị biêu diên mối tương quan giữa chiều cao

Trang 16

đứng với huyết áp toi đa của học sinh nữ dân tộc Kinh

41 Hình 3.41 Đồ thị biêu diễn moi tương quan giữa chiều cao

đứng với huyết áp toi thiêu của học sinh nam dân tộc Kỉnh

42 Hình 3.42 Đồ thị biêu diễn mối tương quan giữa cân nặng

với tần sổ tim của học sinh nam dân tộc Kinh

43 Hình 3.43 Đồ thị biêu diễn moi tương quan giữa cân nặng

VỚI huyết áp toi đa của học sinh nam dân tộc Kinh

44 Hình 3.44 ĐÒ thị biêu diễn moi tương quan giữa BMI với tần

so tim của học sinh nữ dân tộc Kinh

45 Hình 3.45 ĐÒ thị biêu diên moi tương quan giữa BMI với

94

huyết áp toi đa của học sinh nữ dân tộc Sán Dìu

46 Hình 3.46 Đồ thị biêu diễn moi tương quan giữa BMI với

huyết ảp tối thiêu của học sinh nữ dân tộc Kinh

95

Trang 17

Để có nhận định chính xác về thể chất trí tuệ của thế hệ trẻ nhất là họcsinh, sinh viên đang là nhu cầu cấp thiết đối với mỗi cấp, mỗi ngành nướcnhà Cũng chính vì vậy mà ngày càng có nhiều tác giả đi sâu vào nghiên cứuthế chất, trí tuệ trên đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên Điên hình làcông trình nghiên cứu của Tạ Thúy Lan, Mai Văn Hưng, Trần Thị Loan [27],[34], [35], [36] Kết quả nghiên cứu của các công trình đã cho thấy thế lựcsinh lý của con người thay đồi theo tuổi và điều kiện xã hội Điều này nhậnthấy rõ đối với học sinh trung học phố thông Việc đánh giá các chỉ số thế lực

và sinh lý của học sinh cần tiến hành thường xuyên và theo định kì Cácnghiên cứu này góp phần cung cấp những dữ liệu mới, chính xác, nhằm cungcấp thông tin khoa học cần thiết không chỉ cho các nghiên cứu y sinh họcphục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân mà còn sử dụngtrong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng Từ đó đề ra cácbiện pháp giáo dục thích họp nâng cao thể chất trí tuệ cho học sinh trên địabàn nghiên cứu nói riêng và trên cả nước nói chung

Tam Đảo là một huyện miền núi có diện tích tự nhiên là 236,42 km2.Vào thời điểm thành lập huyện năm 2003, dân số huyện là 65 912 người Trênđịa bàn huyện có các dân tộc: Kinh, Sán Dìu, Lào, Mường, Hoa, Mông, Dao,

Trang 18

Khơ me, trong đó hai dân tộc Kinh và Sán Dìu chiếm phần lớn dân số củahuyện, các dân tộc khác (Lào, Muờng, Hoa, Mông, Dao, Khơ me) chiếm mộtphần rất nhỏ Nguời Sán Dìu là một dân tộc ít người sinh sống ở miền trung

du của một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Các tên gọi khác: Sán Déo, Trại, TrạiĐất, Mán quần cộc, Mán váy xẻ Dân tộc này thuộc về nhóm ngôn ngữ Hoa.Dân tộc Sán Dìu được tạo lập từ thời nhà Minh tại Quảng Đông, Trung Quốc,sau đó dần dần di chuyển đến Việt Nam

Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ số sinhhọc của học sinh nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về học sinh trunghọc phổ thông dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh trên địa bàn huyện Tam Đảo,tỉnh Vĩnh Phúc Xuất phát từ những lí do trên mà chúng tôi chọn đề tài nghiên

cứu là: ‘ ‘Một sổ chỉ sổ sinh học của học sinh trung học phố thông dân tộc Sản Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo, tỉnh Vinh Phúc”.

2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định thực trạng hình thái - thể lực, chức năng sinh lý của họcsinh trung học phổ thông dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo,tỉnh Vĩnh Phúc

- Xác định một số mối liên hệ giữa sự tăng trưởng hình thái, thể lực vàchức năng sinh lý theo độ tuổi và dân tộc của học sinh trung học phổ thônghuyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực của học sinh trung học phốthông dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc tuổi

từ 16 đến 18

- Nghiên cứu một số chỉ số chức năng sinh lý của cơ quan tuần hoàn, hôhấp của học sinh trung học phổ thông dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyệnTam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc tuổi từ 16 đến 18

Trang 19

- Nghiên cứu mối tương quan giữa một số chức năng hình thái và sinh

lý của học sinh theo tuổi và giới tính

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là học sinh từ lớp 10 đến lớp 12 có độ tuối từ 16đến 18, các em là học sinh dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu thuộc trường THPTTam Đảo và THPT Tam Đảo 2, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Tuối của các đối tưọng nghiên cún được tính theo quy ước chung củacác

tài liệu y tế Trẻ em sinh ra là tính 1 tuổi

- Các chỉ số sinh học được xác định theo các phương pháp hiện hành

- Kết quả phân tích và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel

6 Những đóng góp mới của đề tài

- Cho thấy thực trạng một số chỉ số sinh học của học sinh trung học phốthông dân tộc Sán Dìu và dân tộc Kinh huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Các kết quả thu được trong đề tài nghiên cứu này có thế sử dụng cho

Trang 20

PHẦN II NỘI DUNGChương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Các vấn đề nghiên cứu về hình thái - thể lực cơ thể người

1.1.1 Các vẩn đề chung về hình thái - thế lực cơ thế người

Tầm vóc và thể lực là những khái niệm phản ánh cấu trúc tống họp của

cơ thể đặc biệt có liên quan chặt chẽ đến khả năng, sức lao động và thấm mỹcủa con người Vì vậy, các chỉ số này từ lâu đã được nhiều nhà khoa học quantâm [24]

Trong mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ, các đặc điêm hình tháithế lực được coi là thước đo một mặt về sức khoẻ, mặt khác về khả năng laođộng Cùng với sự phát triến của y học và sinh học, các công trình nghiên cứuhình thái thể lực được bắt đầu từ rất sớm trong lịch sử và đến nay vẫn là vấn

đề thời sự khoa học về con người nên việc nghiên cún hình thái thế lực ngàycàng phát triển mạnh mẽ [24]

Chiều cao đứng của cơ thể là dấu hiệu được nhận xét sớm nhất trong hầuhết các lĩnh vực úng dụng của nhân trắc học trước cả giai đoạn hình thànhkhoa học nhân trắc Ý nghĩa phổ biến hơn cả của chiều cao là ở chỗ được coinhư biểu hiện của thể lực và nó là một chỉ tiêu quan trọng trong công táctuyển chọn vào quân đội, tuyển học sinh, tuyển thợ [24]

Cân nặng cũng được khảo sát thường xuyên trong các nghiên cứu thểlực của con người Cân nặng gồm hai phần: phần cố định chiếm 1/3 khốilượng cơ thể gồm có xương, da, nội tạng, thần kinh và phần không cố địnhchiếm 2/3 khối lượng cơ thể là khối lượng cơ, khối lượng mõ’ và nước [49] Ớngười trưởng thành, sự tăng cân chủ yếu là tăng phần không cố định và cóliên quan chặt chẽ đến chế độ dinh dưỡng [6], [16]

Trang 21

Vòng ngực cũng được coi là một đặc trưng cơ bản của thể lực Nhữngngười đầu tiên lưu ý đến số đo vòng ngực là các bác sĩ lâm sàng, ở đầu thế kỷXIX, khi họ nhận thấy có sự liên quan giữa mức độ phát triến của lồng ngực

và các bệnh hô hấp Dần dần cuối thế kỷ XIX, vòng ngực trở thành chỉ tiêuquan trọng trong các cuộc tuyến chọn binh lính và nhân công lao động [24].Trong khi tiếp tục khảo sát những đặc điểm hình thái có liên quan đếnviệc đánh giá mức độ tăng trưởng và phát triến thể lực, người ta dần dần nhận

ra rằng ở mức độ khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau, với các loạihình cơ thể khác nhau, các chỉ tiêu hình thái có tương quan theo nhiều mức

độ Thể lực không chỉ thế hiện đồng nhất ở từng loại chỉ tiêu riêng rẽ, ngượclại là tống hoà của một số yếu tố cấu thành Người ta bắt đầu suy nghĩ đếnviệc tính các chỉ số dựa trên một số chỉ tiêu quan trọng nhất và phương phápđánh giá thế lực bằng các chỉ số ra đời Chỉ số thế lực là tổng hợp các tươngquan của các dấu hiệu nhân trắc được biểu thị dưới dạng công thức toán học.Các chỉ số khác nhau bao gồm các dấu hiệu khác nhau [24]

Nhiều công trình nghiên cún về thể lực đã cho thấy sự khác nhau giữa trẻ

em thành phố và trẻ em nông thôn, giữa nam và nữ Trên thực tế, sự phát triểnthế lực của trẻ em phụ thuộc rất nhiều yếu tố và là kết quả của sự tác động qualại giữa cơ thể và môi trường [36], [40], [53]

1.1.2 Các nghiên cứu về chỉ số hình thái - thế lực con người

1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu chỉ số hình thải - thê lực trên thế giới

Từ thế kỷ XIII, Tenon đã coi cân nặng là chỉ số quan trọng đế đánh giáthế lực Sau này các nhà giải phẫu học kiêm hoạ sĩ thời phục hưng (Leonard

de Vinci; Mikenlangielo; Raphael) đã tìm hiểu rất kỹ cấu trúc và mối tươngquan giữa các bộ phận trong cơ thể người đế đưa vào tác phẩm hội họa củamình Mối quan hệ giữa hình thái với môi trường sống cũng đã được nghiêncứu tương đối sớm mà đại diện cho nó là các nhà nhân trắc học Ludman, Nold

Trang 22

và Volanski [27].

Rudolf Martin, người đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua haitác phẩm nối tiếng “Giáo trình về nhân trắc học” và “Kim chỉ nam đo đạc cơthế và xử lý thống kê” Trong các công trình này, ông đã đề xuất một sốphương pháp và dụng cụ đo đạc các kích thước của cơ thể, cho đến nay vẫnđược sử dụng [25] Sau Rudolf Martin đã có nhiều công trình bố sung và hoànthiện thêm các đề xuất của ông cho phù hợp với tùng nước, vấn đề nhân trắchọc còn được thế hiện qua các công trình của P.N Baskirov- “Nhân trắc học”,Evan Dervael - “Nhân trắc học”, công trình của Bunak, A.M Ưruxon Songsong với sự phát triển của các bộ môn di truyền, sinh lý học, toán học việcnghiên cứu nhân trắc học ngày càng hoàn chỉnh và đa dạng hơn vấn đề nàyđược thể hiện qua các công trình của X Galperin, Tomiewicz, Tarasov,Tomner, M.Sempé, G.Pédron, M.p Rog-Pernot [27]

Nghiên cứu cắt ngang là một hướng đi sâu trong quá trình nghiên cứu sựtăng trưởng về mặt hình thái, đó là nghiên cứu sự tăng trưởng của cơ thể vàcác đại lượng có thế đo lường được bằng kỹ thuật nhân trắc [54] Công trìnhđầu tiên trên thế giới cho thấy, sự tăng trưởng một cách hoàn chỉnh ở các lớptuổi từ 1 đến 25 là luận án tiến sĩ của Christian Fridrich Jumpert người Đứcvào năm 1754 Công trình này được nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang(Cross - sectional study) được dùng phổ biến do có ưu điểm là rẻ tiền, nhanh

và thực hiện được trên nhiều đối tượng cùng một lúc [27]

Nghiên cứu dọc đầu tiên về chiều cao của Philiuert Gueneau deMontbeilard thực hiện trên con trai mình từ năm 1759 đến năm 1777 Trong

18 năm liên tục, mỗi năm được đo 2 lần, cách nhau 6 tháng Đây là mộtnghiên cứu tốt nhất được tiến hành cho đến nay và được trích dẫn trong cácnghiên cứu về tăng trưởng trong suốt thế kỷ XIX [54]

Sau đó còn có nhiều công trình khác của Edwin Chadwick ở Anh,

Trang 23

Carlschule ở Đức, H.p Bowditch ở Mỳ; Paul Godin ở Pháp Năm 1977, hiệphội các nhà tăng trưởng học đã được thành lập đánh dấu một bước phát triểnmới của việc nghiên cứu vấn đề này trên thế giới [27]

Như vậy, từ nhiều năm nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiêncứu về thế lực trong đó có cả vấn đề đánh giá chung mức độ béo gầy Songviệc nghiên cứu cụ thế về bề dày lớp mỡ dưới da, khối nạc khối mõ lại chỉmới được đặt ra trong nhũng năm gần đây Năm 1955, Tanner và Whitehouse

đã giới thiệu một thước đo bề dày lớp mỡ dưới da một cách chính xác đượcgọi là Harpenden Skiníbld caliper Với thước đo này, nhiều công trình nghiêncứu về vấn đề này đã ra đời [14]

Năm 1969 Wilmore và Behnke đã đưa ra công thức đánh giá tỉ trọng cơthể, từ đó tác giả đề nghị công thức tính khối mờ (Fat body mass), khối nạc(Lean body mass) [14]

ỉ 1.2.2 Nghiên cứu một sổ chỉ sổ hình thải - thê lực ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nhân trắc học được bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷtrước tại Ban nhân trắc học thuộc Viện Viễn Đông Bác cố Ket quả nghiêncứu nhân trắc đã được công bố trong các công trình nghiên cứu của Viện giảiphẫu học, Đại học Y khoa Đông Dương 1936 - 1944 Cuốn “Hình thái học vàgiải phẫu học mỹ thuật” là một trong những tác phẩm đầu tiên của bác sĩ ĐỗXuân Hợp (cộng tác với Huard) [27]

Nghiên cứu đầu tiên được biết đến là công trình của Đỗ Xuân Họp,Nguyễn Quang Quyền [26] nghiên cứu một số kích thước cơ bản ( chiều caođứng và cân nặng ) trên học sinh Hà Nội tuổi từ 7 đến 17 Ket quả cho thấy,học sinh ở tuổi 11 không có sự khác biệt về tầm vóc - thể lực giữa nam và nữ.Sau đó, ở nữ tăng nhanh về kích thước đo so với ở nam Điều này được cáctác giả giải thích bằng sự dậy thì sớm ở nữ so với nam

Từ năm 1975 đến nay, việc nghiên cứu hình thái học đã được đẩy mạnh

Trang 24

và chuyên môn hoá, thể hiện qua việc thành lập bộ môn hình thái học ở một

số trường đại học và viện nghiên cúu Các hội nghị về lĩnh vực này đã được tốchức nhiều lần, đặc biệt là vào các năm 1967 và 1972, nhiều chưcmg trình cấpquốc gia và địa phương được thực hiện Đó là công trình “Hằng số sinh họcngười Việt Nam” năm 1975 do Nguyễn Tấn Gi Trọng chủ biên [57] Đâycũng là công trình đầu tiên nêu ra khá đầy đủ các thông số về thể lực ngườiViệt Nam ở mọi tuổi, trong đó có lớp tuổi tù’ 16 đến 18 Đây mới là các chỉ sốsinh học của người miền Bắc (do hoàn cảnh lịch sử), song nó thực sự là chỗdựa đáng tin cậy cho các nghiên cứu sau này trên người Việt Nam Sau nàycũng đã có một số công trình nghiên cứu về các đặc điếm sinh thể người ViệtNam [58], [61]

Ớ miền Bắc trong những năm 1975 và 1976, Nguyễn Quang Quyền và LêGia Vinh [45], [46], [47] đã tiến hành nghiên cứu tầm vóc thế lực của 2100người (816 nam và 1284 nữ), tuổi từ 16-70 theo những kỹ thuật và phươngpháp tiêu chuẩn trong nhân trắc học Qua nghiên cúu, các tác giả rút ra nhậnđịnh về sự tăng trưởng tầm vóc thế lực theo tuổi như sau: ở nam, các biếuhiện tuổi dậy thì xuất hiện lúc 15-16 tuổi, trong lớp tuổi 16-25 tầm vóc thể lựcphát triển mạnh và đạt cao nhất ở lóp tuổi 26-40 Ở nữ, quy luật tăng trưởnghơi khác, dậy thì sớm hơn (trước tuổi 15) rồi tầm vóc thể lực phát triển mạnh

và đạt cực đại vào lớp tuổi từ 16-25 Như vậy nữ dậy thì sớm hơn và cũng giàsớm hon so với nam giới [50]

Năm 1977, lần đầu tiên ở Việt Nam, Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh

và Trịnh Hùng Cường [48] đã nghiên cún một cách hệ thống bề dày lóp mõ'dưới da bằng compas Harpenden Skiníbld Caliper theo sơ đồ 36 điểm đo củaErdheim, cùng với các chỉ số khối nạc, khối mỡ, khối cơ thế bề dày lớp mờdưới da là một chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưõng Các chỉ số này phần nàocũng phản ánh tầm vóc thể lực của cơ thể

Trang 25

từ 159,94 -ỉ- 162,15 cm; ở nữ chiều cao đứng tăng từ 151,5 -ỉ- 152,73 cm; vòngngực của nam tăng từ 74,89 -j- 77,9 cm, của nữ tăng từ 75,42 -ỉ- 79,09 cm Nhuvậy, ở tuổi từ 16-18 chiều cao đứng của nam vuợt lên hắn so với nữ, có lẽ dothời kỳ này nam đã buớc vào tuối dậy thì Theo khoa học, vì nam dậy thìmuộn hơn nữ nên tuổi 16-18 chiều cao đúng của nam vuợt trội so với nữ.Trong khi đó kích thuớc vòng ngực của trẻ nữ luôn cao hơn trẻ nam, điều nàycũng phù hợp với sự xuất hiện của các đặc điểm sinh dục thứ cấp ở cơ thế nữkhác với cơ thế nam.

Năm 1991, thông qua việc nghiên cứu gần 50 chỉ số nhân trắc của 1478học sinh phố thông, Đào Huy Khuê [ 31] đã rút ra một số kết luận về sự tăngtruởng kích thuớc thế lực ở cả hai giới, tốc độ tăng truởng các thông số nàykhông đồng đều theo tuổi và giới tính Đa số các kích thuớc ở nam tăngtruởng bình quân hàng năm cao hơn ở nữ, riêng về kích thuớc vòng thì của nữtốt hơn của nam Tác giả cũng cho rằng nhìn chung các kích thuớc ờ nữ tốthơn ở nam, đặc biệt là ở tuổi 13 Các chỉ số nhân trắc nhu Pignet, QVC,Hirz, của học sinh phổ thông phản ánh quy luật không đồng đều về pháttriển kích thuớc theo thời gian Đa số các chỉ số này biếu hiện nam giới pháttriển cơ thế tốt hơn so với nữ giới ở hầu hết các tuổi Tác giả cũng nhận định

về sự ảnh huởng trực tiếp và gián tiếp của điều kiện sống và văn hóa xã hộilên sụ tăng truởng và phát triển cơ thể con nguời ở giai đoạn đang lớn này.Năm 1992, bằng phuơng pháp nghiên cứu dọc đối với 31 chỉ số nhân trắchọc của 100 học sinh phổ thông từ 16-17 tuổi ở Hà Nội, Thẩm Thị Hoàng

Trang 26

Điệp [19] đã đưa ra những kết luận rất đáng chú ý về đặc điếm hình thái vàthế lực của học sinh phổ thông Tác giả kết luận rằng chiều cao đúng của họcsinh phát triển mạnh nhất lúc 11-12 tuổi ở nữ và 13-15 tuổi ở nam; còn cânnặng phát triển mạnh nhất lúc 13 tuổi ở nữ và 15 tuổi ở nam Tác giả cũngnhận thấy rằng, quy luật phát triển theo giai đoạn chỉ phù họp với quy luậtchiều cao còn quy luật phát triển kích thước các vòng gần giống với quy luậtphát triển cân nặng.

Năm 1994, Trịnh Văn Minh, Trần Sinh Vưong và cộng sự [41] đã nghiêncứu một số chỉ tiêu nhân trắc của cư dân trưởng thành (từ 16 tuổi trở lên tạiphường Thượng Đình và xã Định Công- Hà Nội) gồm 595 nam và 841 nữ.Ket quả cho thấy về chiều cao trong mỗi giới đều có xu hướng tăng trong đónam cao hơn nữ rõ rệt ở mọi tuối Tương tự, với chỉ số cân nặng, nam cũngtăng hơn nữ ở mọi tuổi Vòng ngực trung bình và vòng cánh tay phải co cũngcao hơn nữ, chứng tỏ sức mạnh về thể lực và cơ bắp Các BMI, QVC, Pignetcủa nữ tốt hơn nam (do lợi thế về dinh dưỡng cộng với chiều cao thấp) Nhưvậy, cả hai chỉ số Pignet và QVC đều chưa đánh giá đầy đủ sức mạnh cơ bắp

mà vẫn chịu sự ảnh hưởng của sự tích mỡ Đặc biệt QVC của nữ tốt hơn củanam nhiều do nữ có chiều cao thấp và vòng đùi lớn hơn nam

Năm 1995, Nguyễn Đức Hồng đã nghiên cứu “Đặc điểm nhân trắc ngườiViệt Nam tuổi lao động giai đoạn 1981-1985” [25] và đi đến kết luận là ngườiViệt Nam trong tuổi lao động có chiều cao thuộc loại trung bình thấp của thếgiới, nhẹ cân, có phần thân trên thuộc loại trung bình hơi dài, một số chỉ sốnhân trắc hình thái có số đo trung bình tăng dần từ bắc vào nam

Từ năm 1991-1995, nhóm tác giả Trần Văn Dần và cộng sự [10] đãnghiên cứu trên học sinh một số tỉnh thành Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình vànhận thấy so với dẫn liệu trong cuốn “Hằng số sinh học người Việt Nam” [57]thì sự phát triển chiều cao của trẻ em 8-14 tuổi tốt hơn, đặc biệt là trẻ em

Trang 27

thành phố, thị xã; còn ở khu vực nông thôn chưa thấy có sự thay đối đáng kế.Năm 1996, nhóm tác giả A Goran, Nguyễn Công Khanh và cộng sự [22]nghiên cứu trên học sinh Hà Nội về chiều cao, cân nặng, BMI cho thấy cả 3chỉ số này đều tăng theo tuổi Điều này cũng thể hiện trong các nghiên cứukhác [1], [30], [37]

Trần Thị Loan [36] từ năm 1999 đến 2002 nghiên cứu trên học sinh HàNội từ 6-17 tuổi đã nhận thấy các chỉ số hình thái gồm chiều cao đứng, cânnặng, vòng ngực của học sinh lớn hơn so với kết quả nghiên cứu của các tácgiả từ thập kỷ 80 trở về trước và lớn hơn so với học sinh các tỉnh Thái Bình,

Hà Tây, ngoại thành Hải Phòng Điều này chứng tỏ điều kiện sống đã ảnhhưởng đến các chỉ số hình thái thể lực của học sinh

Trong quyển “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ

90 - thế kỷ XX” [2] các nghiên cứu cũng cho thấy ở tuổi 16-18 có sự khácbiệt khá rõ về nhiều chỉ số hình thái, nhân trắc giữa nam và nữ Cụ thể làchiều cao đứng của nam tăng tù’ 160,29^-163,4 cm, của nữ tăng từ152,45^152,77 cm Cân nặng của nam tăng từ 45,33^49,71 kg, của nữ tăng từ42,13^-43,84 kg Vòng ngực trung bình của nam tăng từ 71,44^75,08 cm, của

nữ tăng từ 69,18^-72,61 cm Công trình này cũng đã tiến hành nghiên cúư một

số chỉ số nhân trắc của trẻ tuổi 16-18 và cho thấy BMI ở nam tăng từ17,67-^-18,64 cm, ở nữ tăng từ 18,14^19,05 cm Chỉ số Pignet ở nam giảm từ43,29^41,27; ở nữ giảm từ 41,19^36,35 Chỉ số ọvc ở nam giảm từ16,63-G 1,44, ở nữ giảm từ 9,05^6,04

Năm 2006, Trung tâm tâm lý học và sinh lý tuổi thuộc Viện chiến lược

và Chương trình giáo dục [60] đã tiến hành nghiên cứu các chỉ số cơ bản vềsinh lý và tâm lý của học sinh phố thông tuổi từ 8-20 Ket quả nghiên cứuchiều cao đứng ở học sinh nam và nữ ở mọi tuổi 11 -15 và nữ ở mọi tuổi (trừ

16 và 18) đã thoát khỏi trạng thái còi cọc Các số liệu về cân nặng cho thấy sự

Trang 28

phân hoá sâu sắc ngay trong nhóm trẻ cùng độ tuôi, bên cạnh trẻ nhẹ cân đãxuất hiện những trẻ có dấu hiện béo phì, đặc biệt là các trẻ ở các thành phốlớn, chỉ số Pignet cũng tăng Như vậy là đã có sự chuyển biến tích cực về mặtthể lực của học sinh trong giai đoạn hiện nay Đồng thời, các tác giả cũng lưu

ý đến BMI ở học sinh nông thôn và nhận thấy tình trạng dinh dưỡng ở nôngthôn còn hạn chế

Nhìn chung, các nghiên cúu gần đây của học sinh, sinh viên và thanhniên Việt Nam đều cho thấy sự tăng lên đáng kế so với số liệu trong cácnghiên cứu từ những năm trước Đặc biệt là từ sau năm 1975 đến nay, tìnhhình kinh tế, văn hoá, xã hội của nước ta có nhiều thay đối tốt hơn chắc chắn

đã ảnh hưởng đến tằm vóc, sức khỏe của con người Việt Nam Học sinh thànhphố thường có các chỉ số nhân trắc tốt hơn ở nông thôn [5], [9], [10] Đe giảithích sự khác biệt này có tác giả [34] cho rằng, yếu tố cơ bản làm xuất hiệnhiện tượng này là chất lượng cuộc sống Do điều kiện sống ở thành phố đượccải thiện nên học sinh thành phố thường có chiều cao, cân nặng tốt hơn họcsinh nông thôn cùng tuổi

Những nghiên cứu ở các dân tộc khác nhau, có các điều kiện sống và rènluyện thân thể khác nhau cho thấy sự khác biệt về chủng tộc cũng là yếu tố tácđộng đến hình thái- thể lực của học sinh [44] Nguyễn Quang Mai và cộng sự[40] năm 1998 đã nghiên cứu trên nữ sinh các dân tộc ít người cho thấy:Chiều cao, cân nặng trung bình của nữ sinh các dân tộc thiểu số thấp hơn nữsinh ở vùng đồng bang và thành thị Năm 2000, Đào Mai Luyến [39] nghiêncứu thể lực của người Êđê và người Kinh định cư ở Đắc Lắc cho thấy, hìnhthái thế lực của người Êđê tốt hơn của người Kinh Tác giả cho đây là điểmkhác biệt mang tính dân tộc và do môi trường sống ảnh hưởng nhất định đếnkhả năng tăng trưởng các chỉ số hình thái Đoàn Văn Huyền và các cộng sựcũng cho rằng, giữa cơ thề và môi trường có mối liên quan chặt chẽ với nhau

Trang 29

Môi trường sống ảnh hưởng đến trao đổi chất và điềư hòa thân nhiệt nên ảnhhưởng đến các chỉ số thể lực của cá thể Ngoài ra, sự rèn luyện thế lực cũngtác động đến chiều cao, cân nặng và kích thước một số vòng của cơ thể [43].Các yếu tố xã hội cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là ởtuổi dậy thì [60]

Năm 2008, Đồ Hồng Cường [7] nghiên cứu các chỉ số chiều cao, cân nặngcủa các học sinh trung học cơ sở ở tỉnh Hòa Bình thuộc các dân tộc Mường;Thái; Kinh; Tày; Dao và nhận thấy các chỉ số này ở học sinh Mường; Thái;Kinh cao hơn rõ ràng so với học sinh Tày; Dao Tác giả cho rằng điều nàyliên quan tới nơi cư trú của các em Học sinh các dân tộc Mường; Thái; Kinhsống ở vùng đồng bằng, thành phố và thị trấn, còn đa số học sinh các dân tộcTày; Dao sống ở các vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Đà Bắc, nơi có các điềukiện kinh tế - xã hội kém phát triến hơn so với thành phố và đồng bằng

Gần đây, Trần Thị Minh Hạnh [23] nghiên cứu học sinh phố thông ởthành phố Hồ Chí Minh từ năm 2004 - 2009 đã cho thấy, chiều cao của họcsinh nam tăng 1,2 - 2,4 cm nhưng chiều cao của nữ lại không có sự thay đổiđáng kề So với học sinh ngoại thành, học sinh nội thành cao hơn 3 - 4 cm vànặng hơn 8,5 - 10 kg, tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp hơn nhưng tỉ lệ thừa cân lạicao hơn gấp 2-5 lần

1.2 Các nghiên cứu về chỉ số chức năng sinh lý

1.2.1 Các vẩn đề chung về chỉ số chức năng sinh lý

Trong các loại thông số chức năng sinh lý phải kể đến chức năng sinh lýcủa phổi Các trị số thể tích phổi không chỉ phụ thuộc những yếu tố thể chấtnhư tuối, giới tính, chiều cao mà còn phụ thuộc vào trình độ học vấn đê hiếucách thở, phụ thuộc tâm lý, phụ thuộc lối sống Người ta gọi các thông số hôhấp là loại thông số phụ thuộc vào đối tượng (subject dependent), hoặc phụthuộc vào sự nỗ lực của đối tượng (effort dependent) [17]

Trang 30

Dung tích sống, ký hiệu là vc (vital capacity), là số lít tối đa thở ra đượcsau khi đã hít vào hết sức Nói cách khác, đó là thể tích khí qua miệng, từ vịtrí hít vào hoàn toàn đến vị trí thở ra hoàn toàn Dung tích sống thở mạnh, kýhiệu là FVC (forced vital capacity), là dung tích sống đo bằng phương phápthở ra mạnh (íorced expiration) Đối tượng hít vào cho đến vị trí hít vào hoàntoàn, rồi thở ra một hơi mạnh hết sức, liên tục như vậy cho đến khi kết thúc ở

vị trí thở ra hoàn toàn Thể tích thở ra tối đa trong 1,0 giây, ký hiệu là FEV1(íorced expiratory volume in one second) là thể tích khí thở ra trong giây đầucủa động tác thở mạnh FVC [17] Ngoài ra người ta còn tính các chỉ sốTiffeneau, Demeny dựa vào các chỉ số vc, FVC, FEV1 và cân nặng

Có những thông số hô hấp của người Việt Nam thấp hơn của người Âu

-Mỹ đó là dung tích sống, các thế tích hô hấp, biến thiên dung tích sống theochiều cao, độ dẻo phổi ngực, hệ số sử dụng ôxy, các dự trữ hô hấp tĩnh vàđộng, các lưu lượng tối đa Ý nghĩa của đặc điếm này được phân tích chủ yếukhông phải là dấu hiệu của thế lực yếu, mà chủ yếu là liên quan với cơ thếnhỏ và mảnh dẻ [16]

Có những thông số hô hấp của người Việt Nam cao hơn người Âu- Mỹ

đã được phân tích ý nghĩa, chủ yếu không phải là chỉ tiêu của thế lực khoẻhơn người Âu- Mỹ, mà chủ yếu là liên quan đến cấu trúc cơ thể hoặc với chứcnăng khác Lưu lượng thông khí/ phút cao do chức năng điều nhiệt [14] Tỉ lệFEV1/VC tức tỉ số Tiffeneau hơi cao, đặc biệt nhất là chỉ số thể lực Demenycao rõ rệt, có liên quan với cơ thể mảnh dẻ có tỉ lệ cơ học cao [14]

Đe có luận cứ vững chắc cho bàn luận về đặc điểm chỉ số nhỏ của thôngkhí phổi trong điều kiện mọi phòng thí nghiệm trên thế giới đều nhận địnhrằng thông khí phổi là thông số phụ thuộc vào sự nỗ lực của đối tượng (effort-đepenđent, subject-dependent) [16] Các tác giả Việt Nam đã đề cập tới điềuquan tâm của các phòng thí nghiệm hô hấp trên thế giới về trình độ kỹ thuật

Trang 31

viên và mức cộng tác của đối tượng và từ năm 1972 đã sơ kết kinh nghiệm và

độ tin cậy của kết quả về mặt này Điều này phù họp với tinh thần Hội thảoquốc tế gần đây ở Florida về hô hấp và cũng là điều chúng ta cần quan tâmtrong thời gian tới Hơn nữa, các tác giả của ta đã đưa luận cứ về trị số caocủa chỉ số thể lực Demeny và tỉ lệ FEV1/V c (tức tỉ số Tiffeneau) để có thểnghĩ rằng các thế tích hô hấp tĩnh mà thấp như vậy là có thể tin cậy được [14].Tóm lại trong phạm trù hô hấp, nếu như các khí trong máu có thành phần

ổn định và giống của người Âu-Mỹ thì các thông số liên quan đến thông khíphổi rất biến động và có những thông số chắc chắn là khác biệt rõ so vớingười Âu- Mỹ Sự khác biệt đó thể hiện đặc điểm của cơ thể người Việt Nam

là nhỏ, nhẹ, mảnh dẻ, ít mỡ (nên tỉ lệ cơ nạc tức khối gầy cao), và ở môitrường nhiệt đới, nóng ẩm) [16]

Chức năng cơ bản đảm bảo cung cấp ôxy và các chất dinh dưỡng chotoàn bộ cơ thể là hoạt động của hệ tuần hoàn Trong đó tần số tim và huyết ápđộng mạch là những chỉ số cơ bản biểu hiện hoạt động của hệ tuần hoàn [56].Tim có chức năng vừa hút máu vừa đẩy máu, là động lực chính của hệtuần hoàn Công suất của tim phụ thuộc vào tần số co bóp và thể tích cơ tim.Bởi vậy, tần số tim là một trong các chỉ số dùng để đánh giá hoạt động của hệtuần hoàn và tình trạng sức khỏe của con người

Tim co bóp tạo nên lực đẩy máu trong động mạch lại chịu lực cản củamạch máu Tuần hoàn máu có thể coi là kết quả của hai loại lực đối lập nhau:lực đẩy máu của tim và lực cản của động mạch Trong đó lực đẩy của tim đãthắng nên máu chảy trong động mạch với một áp suất nhất định gọi là huyết

áp Cách khác, huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch máu

Huyết áp khi tim co và khi tim giãn không giống nhau Huyết áp khi timgiãn là huyết áp tối thiếu hay huyết áp tối thiếu vì áp suất đẩy máu đi trongđộng mạch tăng cao khi tâm thất co và giảm khi tâm thất giãn Huyết áp trong

Trang 32

giai đoạn tim co có trị số lớn nhất nên gọi là huyết áp tối đa Ngược lại, khitim giãn không có sức đấy của tim nhưng tính đàn hồi của thành động mạchgây áp lực đẩy máu đi Vì vậy huyết áp trong giai đoạn tim giãn có trị số thấpnhất nên gọi là huyết áp tối thiểu.

Mức độ chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu là huyết áphiệu số Đó là điều kiện cần thiết cho sự tuần hoàn máu Khi huyết áp hiệu sốgiảm xuống thấp thì tuần hoàn máu bị ứ trệ, huyết áp hiệu số lớn nhất ở cácđộng mạch chủ và các động mạch lớn

Năm 1982, Trịnh Bình Dy đưa dẫn cứ [14] huyết áp người Việt Namthấp hon người Âu- Mỹ (số thường gặp 110/70 mmHg so với 120/80 mmHg

ở người Âư - Mỹ) tăng theo tuối chậm hơn người Âu - Mỳ và cho rằng đặcđiểm này liên quan với cơ thề ít mỡ Cholesterol thấp của người Việt Nam,đồng thời minh họa đặc điểm sinh lý đó bằng thực tế lâm sàng Việt Nam vớitiêu chuấn tăng huyết áp của ngành tim học Việt Nam thấp hơn tiêu chuânquốc tế Đặc điếm sinh lý này có thế là cơ sở của nhiều đặc điểm trong hìnhảnh điều tra dịch tễ học về bệnh và tử vong ở Việt Nam so với các nước côngnghiệp phát triển

1.2.2 Các nghiên cứu về chức năng sinh lý

1 . 2 . 2 . 1 Những nghiên cứu về chức năng tuần hoàn trên thế giới

Các chỉ số chức năng hệ tuần hoàn được nghiên cứu thường tập trungvào nhịp tim và huyết áp Theo một số tác giả (Arshavski và Tur, Waldo vàEdmun) [7],nhịp tim của trẻ trong vài ngày đầu sau khi sinh khoảng 120- 140nhịp/phút, ở trẻ đang bú mẹ khoảng 110- 160 nhịp/phút, ở trẻ trước tuổi đihọc khoảng 85- 100 nhịp/phút, ở học sinh khoảng 70-74 nhịp/phút Các tácgiả trên cho rằng sự giảm nhịp tim trong quá trình phát triển của trẻ là do sựthay đổi mức chuyển hoá và giảm tính hưng phấn của nút xoang cũng như dotăng ảnh hưởng trương lực của dây thần kinh số X lên tim [7]

Trang 33

Tuổi Huyết áp tối đa (mmHg) Huyết áp tối thiểu (mmHg)

Ket quả nghiên cún của nhiều tác giả cho thấy, huyết áp của nam thườngcao hơn nữ và huyết áp còn chịu ảnh hưởng của môi trường con người đangsinh sống [27]

1.2.2.2 Những nghiên cứu về chức năng hô hấp phoi trên thế giới

Năm 1846 ra đời máy hô hấp kế (sprometer) do Hutchinson thiết kế [17],

Trang 34

đặt nền móng cho việc xét nghiệm chức năng phôi Từ đó trở đi, công tác nàyphát triển tương đối tiệm tiến, nhung đến đầu thập ký 80 của thế kv trước,việc nghiên cứu chức năng phối đã có nhũng bước thay đổi về chất [63], [64],[65], [66] Giữa thế kỷ 20 đã có hàng loạt máy đo thể tích phối ra đời, chophép ghi và tính chính xác các thế tích, dung tích và lun lưọng khí trongthông khí phổi Bước ngoặt trong việc nghiên cứu này được đánh dấu bằngviệc xuất bản toàn văn bộ “Tiêu chuẩn xét nghiệm chức năng phối” vào năm

1983 do Cộng đồng than thép Châu Ầu đề xuất và được Tố chức Y tế thế giớiủng hộ [18]

Các nghiên cún về chỉ số chức năng phối cho thấy dung tích sống của trẻ

em phụ thuộc vào sự phát triển của phôi (số lượng, kích thước phế quản, phếnang) Thể tích khí lun thông ở trẻ 11- 12 tuổi khoảng 280- 350 ml, ở trẻ 12-

14 tuổi khoảng 300- 460 ml, ở trẻ 15-16 tuổi khoảng 300- 560 ml [7]

Theo một số tác giả, dung tích sống ở trẻ em tăng mạnh vào thời kỳ dậythì [61] Có sự khác biệt về dung tích sống theo giới và chỉ số này ở nam luôncao hon nữ

1.2.2.3 Những nghiên cứu về chức năng tuần hoàn ở Việt Nam

Chức năng của tim mạch người Việt Nam cũng được nhiều tác giả ViệtNam nghiên cứu liên tục trong mấy chục năm nay [2], [16], [21], [55], [57].Trong quyển “Hằng số sinh học người Việt Nam” [57], các nhà khoa học

đã cho thấy huyết áp động mạch thay đổi theo tuổi, trong đó ở nhóm trẻ lớnhơn 15 tuổi huyết áp tối đa là 110 mmHg và huyết áp tối thiểu là 70 mmHg.Công trình cũng nhận thấy một số yếu tố làm thay đối huyết áp như vị trí đo,

tư thế đo, thời điểm đo và giới tính Các tác giả cũng tiến hành đếm mạch cổtay, ở cồ hoặc nghe tim trong 1 phút và tính trung bình trong cả cộng đồngcác đối tượng nghiên cứu và cho thấy tần số tim ở nam trưởng thành là 70 -

80 lần/phút và ở nữ trưởng thành là 75 - 85 lần/phút

Trang 35

Các kết quả nghiên cứu về huyết áp động mạch trên người Việt Nam củaTrịnh Bỉnh Dy trình bày trong cuốn “Ve những thông số sinh học người ViệtNam” [14] cho thấy, huyết áp của người Việt Nam không những thấp mà còntăng chậm theo tuổi

Theo tác giả Phạm Thị Minh Đức [21 ] huyết áp tối đa bình thường có trị

số là 90 - 110 mmHg, nếu trên 140 mmHg được coi là tăng huyết áp và dưới

90 là hạ huyết áp Huyết áp tối thiếu bình thường có trị số là từ 50 - 70mmHg, nếu vưọt quá 90 mmHg được coi là tăng huyết áp và dưới 50 mmHgđược coi là hạ huyết áp

Năm 1993, Đoàn Yên và cộng sự [61] đã nghiên cún tần số tim và huyết

áp của người Việt Nam, nhận thấy từ sau khi sinh, tần số tim và huyết ápđộng mạch biến đối có tính chất chu kỳ Huyết áp động mạch tăng đến 18tuổi, sau đó ốn định đến 49 tuổi rồi lại tăng dần, còn tần số tim lại giảm dầncho đến 25 tuổi, sau đó ổn định đến 69 tuổi Huyết áp động mạch trên ngườiViệt Nam ở mọi tuổi đều thấp hon so với người Âu, Mỹ

Nghiêm Xuân Thăng [51] đã nghiên cứu mối tương quan giữa hoạt độngtim mạch và huyết áp với khí hậu của cư dân vùng Nghệ An, Hà Tĩnh ở hainhóm tuổi 12 - 15 và 18 - 25 Ket quả nghiên cúu cho thấy tần số tim và huyết

áp ở bất cứ độ tuổi nào cũng chịu ảnh hưởng của khí hậu Tần số tim tăngtheo sự tăng nhiệt độ môi trường và biến đối theo ngày, theo mùa, theo mức

độ bức xạ Trong một ngày, tần số tim tăng dần từ sáng đến trưa, cao nhất lúc

1 2 - 1 4 giờ, sau đó giảm dần và thấp nhất lúc 22 - 24 giờ Cùng một thờiđiếm, tần số tim về mùa hè thưòng cao hơn mùa đông Ngoài ra, tần số timcòn bị chi phối bởi các yếu tố như lao động và trạng thái tâm lý

Trần Đồ Trinh và cộng sự [55] đã tiến hành nghiên cứu trị số huyết ápngười Việt Nam và công bố trong chương trình nghiên cứu một số chỉ số sinhhọc người Việt Nam thập kỷ 90 Công trình được tiến hành tại 20 tỉnh thuộc 7

Trang 36

vùng địa lý trong cả nước từ tuôi 15 trở lên Ket quả cho thấy, trị số huyết áptăng dần theo tuổi , mức tăng chậm nhất ở nhóm tuổi từ 15 - 19 Huyết áp ởnam giới cao hơn so với ở nữ giới, dù chênh lệch trung bình của hai giớikhông nhiều, chỉ khoảng 1 - 3 mmHg, nhưng khác biệt có ý nghĩa thống kê.Đào Mai Luyến [39] qua nghiên cứu huyết áp của các dân tộc TâyNguyên nhận thấy, dân tộc Êđê, Bana, Giarai có tần số tim và trị số huyết ápđộng mạch khác nhau, song các chỉ số này vẫn trong giới hạn sinh lý bìnhthường Trong số các dân tộc này thì dân tộc Êđê có các chỉ số huyết áp tốthơn cả Cũng giống như người Kinh, ở cả 3 dân tộc huyết áp đều tăng dầntheo tuổi.

Nghiên cứu của Trần Thị Loan [35] cho thấy ở lớp tuổi học sinh phổthông tần số tim giảm dần theo lớp tuổi, sự biến đối tần số tim của nam và nữkhác nhau

Năm 2006, Trần Trọng Thuỷ và cộng sự [52] đã tiến hành nghiên cứuhuyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu của học sinh phố thông từ 8 đến 20 tuổi.Các tác giả nhận thấy đối với nam nhóm tuổi từ 16 đến 18 huyết áp tối đa củahọc sinh nam tăng từ 117,36 mmHg lên 120,32 mmHg, ở học sinh nữ tăng từ113,51 mmHg lên 113,79 mmHg, huyết áp tối thiếu ở học sinh nam tăng từ74,78 mmHg lên 76,31 mmHg, ở học sinh nữ tăng từ 73,46 mmHg lên 73,63mmHg Ket quả cho thấy cả hai chỉ số này ở học sinh nông thôn đều cao hơn

so với học sinh thành phố và vẫn thấp hon so với chuẩn về huyết áp theo độtuổi của tổ chức Y tế thế giới

1.2.2.4 Những nghiên cím về chức năng hô hấp phôi ở Việt Nam

Các nghiên cứu trên đối tượng là trẻ em Việt Nam trước đây tập trungvào các thông số thông khí phối như dung tích sống, khí lưu thông, khí bố trợ,khí dự trữ, lượng ôxy tiêu thụ Các nghiên cứu này được các tác giả gắn liềnvới sự biến đổi theo hai hướng quan trọng là tuổi và giới tính [3], [4], [8],

Trang 37

[11] , [15], [16], [18], [29]

Theo các số liệu được công bố trong cuốn “Hằng số sinh học người ViệtNam” [57] các tác giả đã đưa ra 19 chỉ số liên quan đến đặc điếm sinh lý hôhấp, trong đó dung tích sống đã được các tác giả nghiên cứu theo giới tính,tuổi và chiều cao Bên cạnh dung tích sống, các chỉ số thông khí tối đa, thểtích thở ra trong 1 giây Đã được các tác giả nghiên cứu trên các đối tượngthuộc các nhóm tuôi khác nhau, trong đó có trẻ em Cũng theo tài liệu này thìdung tích sống của trẻ em biến đổi tỉ lệ thuận với tuổi, phụ thuộc vào chiềucao của đối tượng và dung tích sống của trẻ nam luôn cao hon so với ở trẻ nữthuộc tất cả các nhóm tuổi

Năm 1982, Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn QuangQuyền và Lê Thanh Uyên [14] cho rằng người Việt Nam có chỉ số phối (chỉ

số Demeny) cao, đó là số mĩ dung tích sống quy về 1 kg cân nặng

Năm 1975, Nguyễn Đoàn Hồng và cộng sự đã đưa ra công thức tínhthông khí tối đa gián tiếp FEV075 X 32 Tuy nhiên, đến năm 1993, Trần ThịDung, Kim Khánh khi phân tích số liệu đã cho rằng công thức MVVi X 30 làphù hợp với người Việt Nam hơn cả [17]

Năm 1996, Trịnh Bỉnh Dy, Nguyễn Đình Hường, Nguyễn Văn Tường đãtập hợp 32 công trình nghiên cứu của 41 tác giả trên cả nước và đưa ra cácthông số về chức năng phổi, từ đó tiến tới xây dựng số lý thuyết chức năngphối người Việt Nam Các tác giả đã đưa ra phương trình cho 20 thông sốtrong xét nghiệm chức năng phổi ở nước ta Các phương trình hồi quy này cótính đại diện cho người Việt Nam, đó là kết quả của sự đóng góp từ 276phương trình hồi quy gốc

Năm 1996, Nguyễn Đình Hường, Trịnh Bỉnh Dy và cộng sự [29] đã tiếnhành nghiên cứu giá trị bình thường của 9 chỉ số thông khí phối của người HàNội từ 11 đến 80 tuổi Các tác giả đã chia các đối tượng theo 4 nhóm tuổi và

Trang 38

xác định các chỉ số: dung tích sống thở mạnh, dung tích sống thở chậm, thểtích thở ra tối đa giây đầu, chỉ số Tiffeneau và nhận thấy các thông số chứcnăng thông khí phối này ở người Việt Nam thấp hơn so với người châu Ầu.Nguyễn Văn Tường, Lê Nam Trà và các tác giả khác [59] đã tiến hànhnghiên cứu giá trị bình thường các chỉ số chức năng phối tại Thanh Trì vàThượng Đình, Hà Nội Các đối tượng trong nghiên cứu này ở độ tuôi từ 12đến 82 và được chia thành 7 nhóm tuổi So sánh các chỉ số giữa nam và nữđều cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Các tác giả đưa ra phươngtrình hồi quy để tính số chuẩn của người bình thường làm cơ sở cho việc ứngdụng vào lâm sàng.

Đoàn Yên và cộng sự [61] đã tiến hành nghiên cứu nhịp thở, dung tíchsống, thề tích khí lưu thông, thể tích phút của người Việt Nam từ 6 đến 79tuổi Các tác giả cho thấy chỉ số thông khí phối ở trẻ biến động không đều.Dung tích sống tăng nhanh đến khi 19 tuổi rồi đi vào ổn định ở cả hai giới, từ

30 tuổi chỉ số này bắt đầu giảm So với người Âu - Mỹ, dung tích sống củangười Việt Nam luôn có trị số nhỏ hơn

Nghiêm Xuân Thăng [51] tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậulên chức năng hô hấp của cư dân Nghệ An, Hà Tĩnh và thấy tần số hô hấpcũng như dung tích sống đều chịu ảnh hưởng của khí hậu Dung tích sống đạtgiá trị lớn nhất ở nhiệt độ 30 - 32 độ, độ ẩm không khí vào khoảng 70 - 80%.Trong cùng một điều kiện thì dung tích sống ở nam luôn cao hơn ở nữ giới

Trang 39

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các chỉ số đuợc nghiên cứu

2.2.1.1 Nghiên cứu các chỉ số hình thái của học sinh

+ Chiều cao đứng+ Cân nặng+ Vòng ngực trung bình+ Vòng đùi phải

+ Vòng cánh tay phải co

2.2.1.2 Nghiên cứu các chỉ số thê lực của học sinh

Trang 40

+ Chỉ số pignet

+ BMI

+ Chỉ số ọvc

+ Khối mỡ, khối nạc, tỉ lệ % mỡ

2.2.1.3 Nghiên cứu các chỉ số chức năng sinh lỷ

+ Chỉ số tuần hoàn: Nhịp tim, huyết áp động mạch

+ Thông số hô hấp: dung tích sống (VC), dung tích sống thở mạnh(FVC), chỉ số Demeny

2.2.1.4 Nghiên cứu moi tương quan giữa một số chỉ số hình thái - thê lực với chức năng sinh lý

+ Tương quan giữa chiều cao đứng với tần số tim, huyết áp tối đa, huyết

2.2.2.1 Phương pháp xác định các chỉ sổ hình thải, thê lực

Các chỉ số hình thái, thế lực được xác định theo phương pháp được dùngtrong nghiên cứu y, sinh học [12]

+ Chiều cao đứng: Dụng cụ đo là thước hợp kim có độ chính xác đến 1

mm Đối tượng đo đứng thắng trên nền phẳng hai gót chân chạm vào nhau,hai tay buông thẳng, đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và điểm giữa bờ trên lỗtai ngoài nằm trên đường thắng ngang vuông góc với trục của cơ thể, bốnđiếm của cơ thể là chẩm, lưng, mông và gót chạm vào thước, đơn vị đo là cm

+ Cân nặng: Được xác định bằng cân bàn tiêu chuấn Nhật Bản có độ

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   3.1.   Biêu   đỗ   chiều   cao   đứng   của   học   sinh   nam   dân   tộc   Kinh   và   dân   tộc - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
nh 3.1. Biêu đỗ chiều cao đứng của học sinh nam dân tộc Kinh và dân tộc (Trang 42)
Hình 3.2. Biêu đồ chiều cao đứng của học sinh nữ dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.2. Biêu đồ chiều cao đứng của học sinh nữ dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu (Trang 43)
Hình 3.12. Biêu đồ vòng cánh tav phải co học sinh nữ dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.12. Biêu đồ vòng cánh tav phải co học sinh nữ dân tộc Kinh và dân tộc Sán Dìu (Trang 46)
Hình 3.17. Biêu đô QVC học sinh nam dân tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.17. Biêu đô QVC học sinh nam dân tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu (Trang 48)
Bảng 3.29. Khối nạc (kg) của học sinh theo tuổi, giới tính và dân tộc - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.29. Khối nạc (kg) của học sinh theo tuổi, giới tính và dân tộc (Trang 49)
Hình 3.20. Biêu đồ khối mỡ học sinh nữ dân tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.20. Biêu đồ khối mỡ học sinh nữ dân tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu (Trang 49)
Hình 3.19. Biêu đồ khối mỡ học sinh nam dân tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.19. Biêu đồ khối mỡ học sinh nam dân tộc Kinh và dân tộc Sản Dìu (Trang 49)
Hình 3.21. Biêu đồ khối nạc của học sinh nam dân tộc Kinh và Sản Dìu - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.21. Biêu đồ khối nạc của học sinh nam dân tộc Kinh và Sản Dìu (Trang 50)
Hình   3.37.   Biêu   đồ   chỉ   so   Demeny   của   học   sinh   nam   dân   tộc   Kinh   và   dân   tộc - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
nh 3.37. Biêu đồ chỉ so Demeny của học sinh nam dân tộc Kinh và dân tộc (Trang 55)
Hình   3.39.   Đồ   thị   biêu   diên   mối   tương   quan   giữa   chiều   cao   đứng   với   tần   số - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
nh 3.39. Đồ thị biêu diên mối tương quan giữa chiều cao đứng với tần số (Trang 56)
Hình 3.41. Đổ thị biêu diên moi tương quan giữa chiều cao đứng với huyết áp - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.41. Đổ thị biêu diên moi tương quan giữa chiều cao đứng với huyết áp (Trang 57)
Hình 3.40.  Đồ  thị  biêu  diễn  mối  tương  quan  giữa  chiều  cao  đứng  với  huyết  áp toi đa của học sinh nữ dân tộc Kinh. - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.40. Đồ thị biêu diễn mối tương quan giữa chiều cao đứng với huyết áp toi đa của học sinh nữ dân tộc Kinh (Trang 57)
Hình 3.43. Đồ thị biêu diên mối tương quan giữa cân nặng với huyết áp tối đa - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.43. Đồ thị biêu diên mối tương quan giữa cân nặng với huyết áp tối đa (Trang 58)
Hình  3.42. Đồ thị  biêu  diên  mối  tương  quan giữa  cân  nặng  với  tần  số  tim  của học sinh nam dân tộc Kinh. - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
nh 3.42. Đồ thị biêu diên mối tương quan giữa cân nặng với tần số tim của học sinh nam dân tộc Kinh (Trang 58)
Hình   3.44.   Đo   thị   biêu   diễn   mối   tương   quan   giữa   BMI   với   tần   số   tim   của   học sinh nữ dân tộc Kinh - MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG DÂN Tộc SÁN DÌU VÀ DÂN TỘC KINH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
nh 3.44. Đo thị biêu diễn mối tương quan giữa BMI với tần số tim của học sinh nữ dân tộc Kinh (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w