TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---i---1---PHẠM THỊ THỦY MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC co SỎ QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MIN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-i -1 -PHẠM THỊ THỦY
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC co SỎ
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, tháng 8 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG DẠI HỌC VĨNH
PHẠM THỊ THỦY
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ỏ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
Ngưòi hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN VIÉT NGOẠN
Nghệ An, tháng 8 năm 2013
Trang 3Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi dã nhận được sự động viên, giúp đỡ từ các cấp lãnh đạo, quỷ thầy giảo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi đế tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu của mình.
Một lần nữa, tôi chân thành cảm on Ban giảm hiệu trưòng Đại học Vinh, trường Đại học Sài Gòn, Khoa đào tạo Quản lý giáo dục và Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh, quỷ thầy giáo, cô giáo, tô trưởng tô Ngữ văn, giảo viên bộ môn Ngữ vãn, đội ngũ cán bộ quản lý 5 tnròng Trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành pho Hồ Chí Minh, cùng đông đảo bạn đồng nghiệp dã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia dóng góp những ỷ kiến quý báu cho việc nghiên cứu để tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, PGS.TS Nguyễn Viết Ngoạn Người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và viết luận văn.
-Mặc dù đã có nhiều co gắng, song chắc chan luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn nhận được những lời chỉ dẫn của quỷ thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đoi của các bạn đồng nghiệp để luận vãn được hoàn thiện hơn.
Thành phổ Hồ Chí Minh, ngày 15 thảng 8 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Thủy
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cún 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
9 Đóng góp của luận văn 4
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI 5
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở 17
1.4 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay 31
Ket luận chương 1 35
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VÃN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỔ HÒ CHÍ MINH 36
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục ở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 36
2.2 Thực trạng dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 41
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 52
Ket luận chương 2 64
Trang 5HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÓN NGỮ VẨN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
Cơ SỞ QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH 65
3.1 Cá c nguyên tắc đề xuất giải pháp 65
3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngũ’ văn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 66
3.3 Th ăm dò tính cần thiết, khả thi của các giải pháp được đề xuất 82
Kết luận chương 3 83
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc nângcao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và môn Ngữ văn nói riêng trong trườngphổ thông ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết Trong năm học 2012 - 2013,
Bộ giáo dục và Đào tạo đã định hướng rất rõ mục tiêu nhiệm vụ chính của ngành
giáo dục và đầo tạo qua chủ đế năm học “ Tiếp tục đồỉ mói cồng tác quản lý, nâng
cao chất lượng giáo dục Đối với nhà trường thì việc nâng cao chất lượng giáo dục,
chất lượng dạy học luôn được coi là nhiệm vụ đầu tiên, quan trọng nhất, là điều kiện
để mô hình của các nhà trường tồn tại và phát triển
Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trưng ương khóa VIII Đảng Cộng sản ViệtNam đã khẳng định: “Đe nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo thì giải pháp cótính quyết định là xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo’’ Trong xu thế mở cửa vàhội nhập quốc tế yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao là một đòi hỏi cấp thiết,vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công giai đoạn phát triểngiáo dục đến năm 2020 của hệ thống giáo dục quốc dân Và trong đề án chiến lượcphát triển giáo dục đào tạo từ năm 2011 đến 2020, Thủ tướng Chính phủ đã nhấnmạnh: “Xây dụng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý phù hợpvới quá trình hội nhập quốc tế ” Đây cũng điều kiện thuận lợi và cũng là thách thứcđối với ngành giáo dục đầo tạo Những đôi mói trong công tác quản lý giáo dục nóichung và quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường nói riêng được xem làkhâu đột phá để nâng cao chất lượng học tập nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáodục đề ra
Các môn học trong nhà trường phải cung cấp kiến thức kỹ năng và hoàn thiệnnhân cách cho người học Môn Ngữ văn là môn học cơ bản trong nhà trường phổthông có nhiệm vụ trau dồi kiến thức văn học cũng như rèn luyện kỹ năng nói và viếttiếng Việt cho học sinh; ngoài ra còn góp phần hình thành nhân cách, đạo đức vànuôi dưỡng tâm hồn, ý thức dân tộc cho chúng
Thực tiễn cho thấy năng lực của một so giáo viên giảng dạy môn Ngũ' văn cấptrung học cơ sở còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết và hạn chế về kỹ năng thực hành, kỹnăng đánh giá chưa đáp ứng được yêu cầu của bộ môn đề ra Chất lượng dạy họcmôn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Iiồ Chí
Trang 7Minh hiện nay còn khá thấp Một trong những nguyên nhân là các trường trung học
cơ sở trên địa bàn chưa có các giải pháp hữu hiệu đê quản lý hoạt động dạy học mônNgữ văn, thêm vào đó là sự thiếu vang các nghiên cứu có tính hệ thống về quản lýchất lượng dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở
Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một so giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành pho Hồ Chí Minh
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN cửu
Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy họcmôn Ngũ' văn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn,chất lượng giáo dục học sinh trong nhà trường trung học cơ sở trên địa bàn quậnBình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
3 KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học
cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở cáctrường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
4 GIẢ THUYÉT KHOA HỌC
Neu đề xuất được các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì có thểnâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngũ' văn ở các trường trung học cơ sởquận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 85 NHIỆM VỤ NGHIÊN cửu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở cáctruờng trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trườngtrung học cơ sở quận quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đe xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải pháp quản lý nângcao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường ừung học cơ sở quậnBình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
6 PHẠM VI NGHIÊN cửu
Đe tài chỉ nghiên cứu một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học bộ mônNgữ văn của Hiệu trưởng ở các hường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố
Hồ Chí Minh
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập thông tin, phân tích, tổng họp, khái quát hóa các công trình nghiêncứu, các quan điểm đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước v.v nhằm xây dựng
cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
- Phương pháp phỗng vấn
7.3 Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý số liệu thu được
Trang 98 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài Phần mở đầu, Ket luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được
bố trí trong 3 chuông:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của để tài
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các
trường trung học cơ sở quận Bỉnh Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Một so giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh, thành pho Hồ Chí Minh.
9 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số khái niệm về hoạt động dạy học, chấtlượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn, quản lý chất lượng hoạt động dạy học mônNgữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- Chỉ ra được thực trạng quản lý chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ởcác trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- Đe xuất được một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh, thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 10CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Hoạt động quản lý luôn đóng vai trò quan trọng trong các mối quan hệ xãhội và góp phần làm cho xã hội phát triển Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từcác tư triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa Thế kỷ IV - III TrCN có các nhà triếthọc Hy Lạp nổi tiếng như: Xôcrat ( 469 — 399 TrCN), Platon (427 - 347 TrCN),Arixtốt (384 - 322 TrCN) Theo Arixtốt, đế quản lý được xã hội thì Nhà nước phảidùng quyền lực, quyền lực công, loại trừ quyền lực tư lợi và quyền lực ấy phải phục
vụ cho toàn xã hội Đây chính là tư tưởng khởi đầu về vai trò quản lý của nhà nước làdùng quyền lực phục vụ cho toàn xã hội
Thời Phục hưng, Komensky (1592-1670), nhà sư phạm, nhà lý luận lỗi lạc
đã sáng tạo lý luận dạy học cho rằng công việc của ngành sư phạm là ở chỗ tìm tòi vàphát hiện ra một phương pháp giúp cho người học lao lực ít hơn, nhà trường đỡ vất
vả hơn Cho đến nay, các chuyên gia sư phạm trên thế giới đều coi Komensky làngười đặt nền móng cho nền lý luận dạy học hiện đại Nhà giáo dục học, nhà tâm lýhọc người Mỹ, Carl Rogers cũng khuyến nghị việc dạy học phải xuất phát và hướngvào nhu cầu của người học “ Việc giảng dạy hướng vào người học cũng có thể nóichung là phương pháp tiếp cận hướng vào người học” Hướng vào người học là cốtlõi của cách tiếp cận nhân văn trong giáo dục, là phương pháp thầy trò cùng nhauhoạt động, cùng nhau chia sẻ khó khăn, cùng tham gia hoạt động dạy và học Cơ sởcủa phương pháp này là sự yêu cầu người thầy tôn trọng học sinh, tin tưởng ở mỗihọc sinh có khả năng tiếp nhận
Chủ tịch Hồ Chí Minh - người thầy vĩ đại của dân tộc đã từng căn dặn: “Mỗi cấp học phải có cách dạy phù hợp” Trong Nghị quyết của Đảng, trong các hộinghị, hội thảo khoa học, những định hướng chiến lược, những quan điểm chỉ đạo vềcách dạy học mới không ngừng được đề xuất Trong đó đòi hỏi người cán bộ quản lýnhà trường, lực lượng chỉ đạo đổi mới cách dạy, cách học cần đổi mới cơ bản về tư
Trang 11duy và phương pháp quản lý để đáp ứng yêu cầu đao tạo nguồn nhân lực phục vụcông nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở đó nhiều công trình nghiên cứu, nhiều luận văn tiến sỹ, luận văn
thạc sỹ (Lê Thị Lan Anh, năm 2011, Một so biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường Trung học cơ sở, Quận Thanh
Xuân Hà Nội; Phạm Thị Thanh Thủy, năm 2010, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại Trường trung học cơ sở Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội ) cũng
đã đề cập đến những vấn đề cụ thể như: các giải pháp quản lý hoạt động dạy họctrong nhà trường phổ thông: quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn, quản lýviệc thực hiện đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy học
Các đề tài đã thực hiện đều có giá trị Tuy nhiên hiện nay những đề tàinghiên cứu gắn với những vấn đề nảy sinh ở từng địa phương, từng cơ sở giáo dụcthì sẽ có ý nghĩa thực tiễn lớn Xuất phát từ những lý do trên, kết hợp với kinh
nghiệm của bản thân, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Ouản lý
1.2.1.1 Khái niệm:
Quản lý diễn ra ừong mọi lĩnh vục và liên quan đến mọi người Khi xã hộiloài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa con người với con người,giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả con người với chínhbản thân mình xuất hiện theo Điều này làm nảy sinh nhu cầu quản lý
Theo Karl Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đoi lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chi đạo Một con người dộc tẩu vĩ cầm tự diều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phái
có một nhạc trưởng” [31, tr 480].
Trang 12Henri Fayol cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tô chức
bang cách vận dụng các hoạt động (chức năng) khoa học hoá, tô chức, chỉ đạo, và kiểm tra” [30, ừ 46].
Marry Parker Follett khẳng định: “Ouản lý là một quá trình động liên tục,
kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại” [29, tr 33 ].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là
“Tác động có định hướng của chủ thế quản lý đến khách thể quản lý trong một tổchức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [29, trl]
Từ các quan niệm trên, ta thấy: Ouản lý là một quá trình tác động có ỷ
thức, có định hướng và có tô chức của chủ thê quản lý đến khách thê quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường.
Các khái niệm trên tuy khác nhau nhưng đều nói lên bản chất của hoạtđộng quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý ừong một tổ chức vận hành đạt hiệu quả mongmuốn và đạt được mục tiêu đề ra Đe đạt được mục tiêu của tổ chức, người quản lýphải thực hiện các chức năng quản lý Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phânchia các chức năng quản lý, đặc biệt là việc phân loại các chức năng quản lý
1.2.1.2 Các chức năng quản lý
Henry Fayol (1841-1925) xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý đãphân loại các chức năng quản lý thành 5 loại, đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy,phối họp, kiếm tra
Viện sỹ V.G Atanaxiep - nhà lý luận quản lý xã hội có uy tín của Liên Xôtrước đây đã nêu 5 chức năng quản lý cơ bản đó là: xử lý và thông qua quy định, tổchức, điều chỉnh, sửa chữa kiểm kê, kiểm tra
Quan niệm phố biến hiện nay cho rằng quản lý gồm 4 chức năng chính, đólà: chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chi đạo, chức năng kiếm tra.Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy đủ kịp thời,
Trang 13cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin chuyển tảimệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) Thông tin giúp chongười quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của tổ chức.
TC: Tổ chức
CĐ: Chỉ đạoKT: Kiểm tra
TT: Thông tin phục vụ quản lý
a Chức năng kế hoạch: là một chức năng, một khâu quan trọng nhất trong hoạt
động quản lý, lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sựphấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động, những biện pháp cơ bản, các điềukiện cần thiết đế thực hiện mục tiêu, kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyếtđịnh lựa chọn đường lối hành động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuântheo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
b Chức năng tô chức-, tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bố công việc quyền hành
và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêucủa tổ chức một cách hiệu quả Nhờ có tổ chức hiệu quả mà người quản lý có thế sửdụng tốt nguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tố chức được thiết kế phù hợp
sẽ phát huy được nội lực và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyến hóa kế hoạchthành hiện thực
c Chức năng chỉ đạo: là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác động
đến con người trong tổ chức làm cho họ tự giác, phấn đấu đạt được mục tiêu của tổ
Trang 14chức Vai trò của người chỉ đạo là phải chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thứccủa người khác, hướng mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị.
ả Chức năng kiểm tra: là một chức năng quan trọng của quản lý, quản lý mà
không kiểm tra coi như không quản lý Nhờ có kiểm tra mà nhà quản lý đánh giáđược kết quả công việc, điều chinh kịp thời những hạn chế, từ đó có biện pháp phùhợp điều chinh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là những hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thế quản lý (hệ giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái mới về chất” [34, tr 11]
Theo Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân: “ Ouản lý giáo dục được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thong, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thong (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nham thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”[33, tr 10].
Quản lý giáo dục bao gồm những tác động của chủ thể quản lý vào quá trìnhgiáo dục, được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực củacác lực lượng xã hội nham hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theomục tiêu đào tạo của nhà trường, về nguyên tắc quản lý giáo dục có mối liên hệtương tác giữa chủ thế quản lý và đối tượng quản lý thông qua các nhân tố gồm mục
Trang 15tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện Chúng nằm trong môi trường bị chi phốibởi các nhân tố tự nhiên, xã hội theo điều kiện lịch sử nhất định Trên thực tế các yếu
tố này luôn tương tác với nhau
Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Ngày nay, quản lýgiáo dục đang phát triển thành một ngành khoa học, có cơ sơ lý luận riêng của nó Đequản lý tốt, không chỉ cần nam các luận điểm cơ bản của khoa học quản lý giáo dục,
mà còn cần nắm các quy luật cơ bản về sự phát triến giáo dục cũng như các khoa họcliên quan đến giáo dục Chủ thể quản lý phải biết sử dụng không chỉ những chuẩnmực pháp quyền, mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, xã hội, tâmlý nhàm bảo đảm sự thống nhất và những mối quan hệ trong quá trình quản lý
Ngoài trình độ khoa học về quản lý, nhà quản lý còn phải có nghệ thuậtquản lý nữa Nghệ thuật quản lý giáo dục được hiểu là sự tích hợp của khoa học giáodục, khoa học quản lý giáo dục, kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thế quản lý.Nghệ thuật bao gồm kỹ năng sử dụng phương pháp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứngxử nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra Trong quản lý tính khoa học và tínhnghệ thuật luôn gắn bó với nhau Neu chỉ chú ý đến nghệ thuật thì hoạt động của nhàquản lý mất định hướng, kết quả hoạt động thiếu ổn định, có tính may rủi Ngượclại, nếu chi chú ý đến tính khoa học thì dễ rơi vào máy móc giáo điều Như vậy, quản
lý giáo dục vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Đó chính là đậc thùcủa quản lý giáo dục
Nhìn chung, có thê coi: Onản lý giáo dục là những tác động có mục đích,
có khoa học, phù họp vói quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đoi tượng quản lý nham khai thác toi ưu các nguồn lực và phoi họp những nô lực của cán bộ, giáo viên và học sinh đế phát triển sự nghiệp giáo dục theo mục tiêu, quan điểm giáo dục của Đảng.
1.2.3 Quản lỷ nhà trường
Nhà trường là đối tượng quản lý cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục
có nhiệm vụ vận dụng những nguyên lý, những phương pháp của khoa học quản lýgiáo dục đế đấy mạnh các hoạt động của nhà trường, đảm bảo sự phát triển toàn diện
Trang 16của thế hệ trẻ nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đật ra ừong tìmg thời kỳ phát triển của
đất nước.Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nướctrong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, vớithế hệ trẻ và với tìmg học sinh
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiếnlên một trạng thái phát triến mới bằng phương thức xây dụng và phát triển mạnh mẽcác nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cườngchất lượng giáo dục Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trìnhgiáo dục có hiệu quả để đào tạo thế hệ trẻ thông minh, sáng tạo, năng động biết sống
vì hạnh phúc của bản thân và xã hội
Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu, {Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo
dục - 2005), đánh giá chất lượng nhà trường dựa vào các yếu tố: yếu tố đầu vào, quá
trình, đầu ra, ngữ cảnh sau:
Trang 17Bản chất của quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt độnghọc và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường để đạt được các mục tiêu giáodục đề ra.
1.2.4 Ouản lý hoạt động dạy học
1.2.4.1 Hoạt động dạy học
Iioạt động dạy học là hoạt động đặc trung của nhà trường Dó là hoạt động có
tổ chức, có kế hoạch, có mục đích dưới sự chỉ đạo của nhà quản lý giáo dục Đồngthời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học với mục tiêu phát triển nhâncách Hoạt động dạy học bao gồm 2 mặt: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt độnghọc của học sinh
Theo tác giả Phan Trọng Luận: “Học là quá trình tương tác giữa cá thê vói môi
trường kết quả dân đến sự biến đối bền vững về nhận thức, trình độ hay hành vi của
Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mụctiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học
Phân tích hoạt động dạy học, chúng ta đi đến kết luận: Hoạt động học trong đó
có hoạt động nhận thức của học sinh có vai trò quyết định kết quả dạy học Đế hoạtđộng học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người giáo viên
Trang 18giáo viên phải xuất từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổchức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng dạy học.
Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ thông thìngười Hiệu trưởng đặc biệt chú ý hoạt động dạy của giáo viên; chuấn bị cho họ cókhả năng hình thành và phát triển ở học sinh các phương pháp, cách thức phát hiệnlại các thông tin học tập Đây là khâu cơ bản đế tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt độnghọc của học sinh
Neu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạtđộng dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển.Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó,chúng ta có thể thấy công việc của người quản lý nhà trường là: hành động quản lý(điều khiển hoạt động dạy học) của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạycủa thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạtđộng học của trò
1.2.4.2 Ọuản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là quản lý toàn bộ việc giảng dạy,giáo dục của thầy, việc học tập của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm thựchiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng
* Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; giáo viên vừa là đối tượng quản lý
trong mối quan hệ các cấp quản lý bên trong nhà trường (Ban giám hiệu, tô trưởng
chuyên môn ), vừa là chủ thế quản lý {trong moi quan hệ vói học sinh) Quản lý hoạt
động dạy của giáo viên bao gồm các nội dung sau:
Quản lý việc xây dụng, thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị bàiQuản lý giờ lên lớp, việc sử dụng đồ dùng dạy họcQuản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quản lý việc thực hiện hồ sơ chuyên môn
Trang 19* Ouản lý hoạt động học của học sinh: học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể
tự quản lý quá trình học tập của mình Nội dung quản lý hoạt động học của học sinhbao gồm:
Giáo dục động cơ, ý thức, thái độ học tập của học sinhQuản lý thời gian, chất lượng học tập, phương pháp học tập của học sinh
Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh
Khen thuở
ng và kỷ luật học sinh
Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.2.5 Chat lượng và chất lượng dạy học
1 . 2 . 5 . 1 Chất lượng
*Kháỉ niệm về chất lượng
Bộ tiêu chuẩn ISO định nghĩa chất lượng là:
“Tập họp các đặc tính của một thực thể (đoi tượng) tạo cho thực thể (đoi tượng) đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.
Theo Từ điển Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2000): Chat lượng
là tông thê những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng, làm cho
sự vật này phân biệt với sự vật khác.
Theo Edwards Deming: “ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng”
Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chí khó nắmbắt Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Ilarvey và Green (1993) nhằm tổng kếtnhững quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như tậphợp các thuộc tính khác nhau:
Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence); Chất lượng là sự hoàn hảo(quality as períection); Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as íìtness íor
Trang 20purpose); Chất lượng là sự đảng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as value formoney); Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transíòrmation)Các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau, nhưng đều có chungmột ý tưởng: chất lượng là sự thoả mãn một yêu cầu nào đó Thực vậy, trong sảnxuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua mức độ đạt các tiêu chuẩn chấtlượng đã đề ra của sản phẩm Còn trong giáo dục đào tạo, chất lượng được đánh giáqua mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra của chương trình giáo dục đào tạo.
1.2.5.2 Chat lượng dạy học
Chất lượng dạy và học là mối quan tâm hàng đau của nền giáo dục ừên thế giới.Hầu hết các nước đều ra sức tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học.Với mong muốn là làm sao để người dạy truyền đạt được kến thức một cách dễ dàng,người học nam bắt và vận dụng được kiến thức đó trong thời gian ngắn nhất vào thực tếsản xuất, nghiên cứu một cách có hiệu quả, và do vậy càng lúc càng đặt ra nhũng yêucầu gay gắt trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và cách đảnh giá người học nhưthế nào là khách quan, công bằng, là động lực thúc đay đế người học thấy đó là động
lực, mục tiêu phấn đấu như bữa cơm hàng ngày Vậy chất lượng dạy học được đánh giá
như thế nào?
Theo Phạm Quang Huân (Viện Nghiên cứu Sư phạm, Đại học Sư phạm HàNội): Có thể coi mức chất lượng là nhũng yêu cầu, những mong muốn đạt được phùhợp với trình độ và điều kiện của giáo viên, của lớp học, của nhà trường đối với cácyếu tố tham gia vào quá trình như nội dung kiến thức, phương pháp tổ chức, việchướng dẫn của người dạy về cách thức hoạt động đế chiếm lĩnh tri thức cho ngườihọc Chẳng hạn: người giáo viên đặt ra yêu cầu cho người học cần đạt tới mức chấtlượng nào về nội dung kiến thức, về kỹ năng, thái độ; người dạy cần đạt những yêucầu chất lượng nào về việc chọn lựa, sắp xếp và trình bày nội dung, về phương pháphướng dẫn, tố chức và điều khiển học sinh tiến hành các hoạt động nhận thức, vềviệc sử dụng, khai thác thiết bị và học liệu hỗ trợ dạy học
Trang 21Chất lượng dạy học học chính là mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái
độ của người học so vói mục tiều dạy học đặt ra Một quan niệm phổ biến hiện nay
coi kết quả học tập của môn học chính là chất luợng dạy học của môn học đó
1.2.6 Nhà trường trung học cơ sở
Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếpgiữa bậc tiểu học và bậc trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam.Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục thực hiện các mục tiêu giáodục cấp trung học cơ sở
a) Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở:
Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển
những kết quả ở Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân
để tiếp tục học trung học phố thông, trung cấp, trung học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở:
Tại điều 3, Điều lệ trường Trung học năm 2007 có ghi;
Tố chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương
trình giáo dục phô thông;Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, tham gia tuyến dụng và điều động
giáo viên, cán bộ, nhân viên;Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh,vận động học sinh bỏ học đến trường,
quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng
đồng;Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;
Trang 22Quản lý sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định của Nhà
nước;
Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội;
Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
của các cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở
1.3.1 Dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở
1.3.1.1 Mục tiêu dạy học Ngữ vãn:
Theo tác giả Đỗ Ngọc Thống, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, cho rằng
Ngũ' văn là môn học có “tuổi thọ” cao nhất ở nhà trường phổ thông Hàng ngàn năm
dưới chế độ phong kiến, khái niệm đến trường, đi học chủ yếu là học Ngữ văn Trướchết là học lễ nghĩa và sau đó là đế biết đọc, biết viết, từ đó mà học đạo lý, luân lý,hình luật, chính trị, triết lý
Chương trình Ngữ văn hiện hành nêu lên 03 mục tiêu, trong đó mục tiêu đàutiên là cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệthống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Việt) và văn học (trọng tâm là văn học ViệtNam), phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lựctrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mục tiêu thứ hai là hình thành
và phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thấm mỹ Mục tiêu thứ ba là bồi dưỡng tinh thần, tinh cảm: yêu tiếng Việt, yêu thiên nhiên, giađình, lòng tự hào dân tộc
Dạy học môn Ngữ văn ở cấp trung học cơ sở nhằm trau dồi kiến thức văn họccũng như rèn luyện kỹ năng nói và viết cho học sinh, góp phần hình thành nhân cách,đạo đức và nuôi dưỡng tâm hồn, ý thức dân tộc cho học sinh Từ đó, hình thành và
phát triển con người toàn diện ở học sinh, đồng thời giáo dục lý tương và đạo đức,
từng bước giúp học sinh cập nhật những vấn đề toàn cầu mà không quay lung lại với
Trang 23truyền thống dân tộc, vừa giữ gìn bản sắc vừa hòa nhập xu thế phát triển chung của
thế giới.Ngữ văn là một trong 3 môn học Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ có số giờ học caonhất trong trường trung học cơ sở Ngoài tính chất là một môn học công cụ, góp phầnhình thành 4 kỹ năng cơ bản, thiết yếu cho học sinh: nghe, nói, đọc, viết; môn họccòn có nhũng đặc thù riêng biệt Nó giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiệnnhững mục tiêu giáo dục chung của trường trung học cơ sở, trang bị cho học sinhcông cụ để giao tiếp, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đặc biệt góp phần hình thànhnhững con người có trình độ học vấn phổ thông để họ hoặc ra đời tham gia vào lựclượng lao động hoặc tiếp tục học tập ở bậc cao hơn Theo định hướng đôi mới giáodục nhằm tăng cường sự tích cực, chủ động sáng tạo của người học, phát triển nănglực đã trở thành mục tiêu bao trùm của môn Ngữ văn trung học cơ sở mới Neu hiểunăng lực là “khả năng được hình thành và hoặc phát triển, cho phép con người đạtđược thành công trong một hoạt động thể lực, trí lục hoặc nghề nghiệp” (XavierRoegiers) thì các năng lực Ngữ văn có thể xác định được là năng lực nam vững vàvận dụng những hiểu biết về Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn để tiếp nhận, giải mã
và tạo lập các văn bản trong những tình huống khác nhau Nhằm giúp học sinh cóđược những năng lực này, chương trình Ngữ văn đã tố chức các nội dung học tậptheo tư tưởng tích hợp các nội dụng học tập và tích cực hoá hoạt động học tập để đạtđược mục tiêu
1.3.1.2 Đặc trưng cua chưong trình, nội dung dạy học mồn Ngữ văn cấp trung
học cơ sở
Cấu trúc chương trình Ngữ văn hiện hành được thực hiện theo nguyên tắc tích
họp Với môn Tiếng Việt ở Tiểu học, chương trình tập trung vào hai thành phần: kiến
thức và kỹ năng, trong đó kiến thức gồm tiếng Việt và Vãn học; kỹ năng gồm đọc, viết, nghe, nói Đen trung học cơ sở và trung học phô thông chương trình lại được
cấu trúc theo ba phân: Tiêng Việt, Tập làm văn và Văn học Mỗi phân có các nội
dung riêng, theo hệ thống của mỗi phân môn khá độc lập Cho nên nhiều nội dungrất khó tích họp
Trang 24Nhìn chung cấu trúc của chương trình và nhất là sách giáo khoa Ngữ văn hiệnhành vẫn chủ yếu lấy trục nội dung (tiểu học theo hệ thống chủ đề, còn Trung học lấylịch sử văn học) Thêm vào đó do làm chương trình tách rời các cấp nên cấu trúcchương trình các cấp thiếu tính thống nhất; một số đơn vị kiến thức lặp lại, một sốnội dung không cần thiết phải học cả 3 cấp, hoặc lặp lại mà không phát triển, nângcao Văn bản đọc hiếu còn nhiều, một số văn bản dài, chưa chọn lọc, thiếu hấpdẫn
Có thể nói xây dựng chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn theo hướng tíchhợp là đúng, là một bước tiến trong việc phát triến chương trình, nhưng vẫn còn bấtcập Chương trình Ngữ văn sau 2015 đòi hỏi nhiều vấn đề cần thay đổi, trước hết làxác định trục chính của chương trình, cấu trúc nội dung chương trình phải tập trungvào mục tiêu phát triển năng lực và vì thế trục chính của chương trình ngữ văn, như
nhiều nước đã làm phải là trục kỹ năng: đọc, viết, nghe, nói Việc trang bị kiến thức
văn học và tiếng Việt, ngôn ngữ vẫn cần thiết nhưng cần thông qua rèn luyện kỹnăng, liên quan mật thiết và phục vục trực tiếp cho rèn luyện kỹ năng
1.3.1.3 Phưong pháp dạy học môn Ngữ vãn:
Bên cạnh nhiệm vụ phát triển năng lực tạo lập văn bản cho học sinh, một nhiệm
vụ mà chương trình truyền thống vẫn chú ý, môn Ngữ văn hiện hành có nhiệm vụphát triển năng lực đọc văn, và rộng hơn là năng lực tiếp nhận văn bản Nhiệm vụnày đòi hỏi thay đôi phương pháp dạy và học một cách mạnh mẽ
Tư tưởng quan trọng của chương trình Ngữ văn sau 2000 là chuyển từ phươngpháp giảng văn sang phương pháp đọc hiểu văn bản Đó là một bước tiến trongphương pháp dạy học văn ở nhà trường phổ thông Theo định hướng này, dạy vănthực chất là:
+ Dạy cho học sinh cách thức khám phá, giải mã văn bản - tác phẩm
+ Từ đó hình thành năng lực tự học, tự đọc, tự tiếp nhận văn học nói riêng vàvăn bản nói chung Các mục tiêu cao đẹp khác đều thông qua mục tiêu trực tiếp này,tức thông qua đọc hiểu mà đạt được
Trang 25Tuy nhiên tư tường và phương pháp đọc hiểu nhìn chung mới dừng lại ở nhậnthức là chính Trong thực tế dạy học tư tưởng vừa nêu chưa được hiện thực hóa mộtcách toàn diện, đồng bộ và hiệu quả Có nhiều nguyên nhân: một số tác giả chưa nắmvững và chưa thể hiện được tư tưởng này trong biên soạn sách giáo khoa: công tácđào tạo, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp mới chưa cập nhật, kiểm tra đánh giáchưa đổi mới, chưa đồng bộ
1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở
Quản lý dạy học môn Ngữ văn là hệ thống những tác động có mục đích củachủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến hoạt động dạy học môn Ngữ văn trong trườngtrung học cơ sở nhằm thực hiện có chất lượng các mục tiêu dạy học môn học này.Quản lý dạy học môn Ngữ văn bao gồm: quản lý mục tiêu và chương trình, nội dungdạy học Ngữ văn; quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học Ngũ' văn; quản lý hoạtđộng dạy Ngữ văn của thầy; quản lý hoạt động học Ngữ văn của trò; quản lý công tácđào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy Ngữ văn; quản lý việc đổi mới các hình thứckiểm tra, đánh giá cho phù họp chương trình, phương pháp giảng dạy và yêu cầu của
có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp
Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 9/2/2000 của Quốc hội cũng khẳng định:
“Việc đối mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu vềnội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong luật giáodục, khắc phục những mặt còn hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành
Trang 26tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, coi trọng kiến thứckhoa học xã hội và nhân văn, bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiệnđại phù họp với khả năng tiếp thu của học sinh”.
Chương trình dạy học truyền thống chủ yếu gồm các đích cần đạt và danhmục các nội dung cần học Với quan niệm mới hiện nay, chương trình ừung học cơ
sở là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục trung học cơ sở bằng một kế hoạch hành động
sư phạm bao gồm: Mục đích cuối cùng (mục tiêu của từng môn học); những nộidung và năng lực cần phát triển ở học sinh; các phương pháp phương tiện dạy học
Như vậy chương trình vừa tạo ra sự thống nhất về mục tiêu và trình độ chuẩnquốc gia đồng thời tạo điều kiện áp dụng một cách linh hoạt theo đặc điểm từngvùng, từng đối tượng học sinh
Đe quản lý tốt việc thực hiện chương trình dạy học môn Ngữ văn ở trung học
cơ sở, người Iiiệu trưởng cần nhận thức sâu sắc và quán triệt nhận thức đó cho độingũ giáo viên dạy Ngữ văn về định hướng đổi mới môn học Đó chính là:
-Kỹ năng đọc- hiểu của học sinh trong dạy học Ngữ văn được rèn luyện
thông qua việc tìm hiểu các kiến thức xã hội, cảm thụ được những vấn đề của cuộcsống qua văn chương, từ đó bồi đắp tư tưởng tình cảm, trang bị nhân sinh quan chohọc sinh, hướng con người tới những giá trị nhân văn cao đẹp
-Kỹ năng tạo lập văn bản (là một trong mục tiêu quan trọng của dạy học Ngữvăn) được rèn luyện thông qua việc thực hành tạo lập các văn bản ở những thể loạikhác nhau, hướng tới tính ứng dụng giao tiếp thực tiễn trong xã hội đang được coi là
Trang 27- Sách giáo khoa Ngữ văn mới cho trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành từ năm học 2006 - 2007 bao gồm những bộ sách giáo khoa dành riêng chotừng khối lóp Chương trình có sự điều chỉnh cho phù hợp ở mỗi năm, có sự thốngnhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông qua sự kiểm tra đánh giá của các nhàquản lý giáo dục ở các cấp Các trường trung học cơ sở phải thực hiện tốt chươngtrình đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, coi chương trình là pháp lệnh cầnthực hiện một cách nghiêm túc.
1.3.2.2 Quản lý việc đôi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn:
Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn là quản lý đổi mới cách tiến hànhcác phương pháp, các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sởkhai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một sốphương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngườihọc
Hiệu trưởng cần quan tâm chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học bởiđây là yếu tố liên quan trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng giáo dục thông quaquản lý một số hoạt động sau:
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu, học tập, ứng dụng những lý luận, học hỏi vềphương pháp dạy học mới thông qua học tập chuyên đề, tổ chức hội thảo, trao đổikinh nghiệm
- Quy định và quản lý nề nếp, chất lượng các hoạt động của tổ, nhóm chuyênmôn, chú trọng đổi mới hoạt động sinh hoạt nhóm chuyên môn: trao đổi giáo án, tìmhiếu những vấn đề khó, thảo luận đối mới cách thiết kế bài học, trao đối các tìnhhuống dạy học theo hướng đôi mới phương pháp dạy học, tổ chức dự giờ, rút kinhnghiệm các tiết học theo hướng tích cực hóa và tăng cường mối quan hệ tương tácgiữa các hoạt động của học sinh
- Tổ chức hoạt động tham quan, trao đổi, học tập kinh nghiệm những đơn vịthực hiện đôi mới phương pháp dạy học có hiệu quả
- Tố chức có định kỳ thi tay nghề sư phạm
- Dổi mới phương pháp đánh giá
Trang 28Nội dung cơ bản của quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở cáctrường theo các bước:
+ Chuẩn bị+ Tổ chức chỉ đạo mẫu+ Chỉ đạo phát triển đại trà+ Kiểm tra, đánh giá kết quả, rút ra các bài học kinh nghiệmHiện nay, cán bộ quản lý thường được tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiệnmột số phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, với đặc trưng môn học Ngữ văn,việc chỉ đạo thực hiện những phương pháp dạy học mới không thể tách rời việc nângcao năng lực quản lý của chính nhà quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũgiáo viên, không chi là quản lý giờ dạy trên lớp mà còn cả quản lý hoạt động tự bồidưỡng của giáo viên Ngữ văn
Hiệu trường cần hướng tới các giài pháp quản lý đế khai thác, sử dụng triệt đê
và có hiệu quả những thiết bị dạy học hiện có, mặt khác cần khai thác tiềm năng củagiáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong việc làm ra các thiết bị dạy học, sưutầm tranh, ảnh, mẫu vật
1.3.2.3 Quản lý chất lượng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
a) Ouản lý hoạt động dạy của giáo viên.
Dạy học là công việc đòi hỏi vừa có tính nghệ thuật vừa có tính khoa học Đemột giờ dạy đạt kết quả, người giáo viên phải có năng lực chuyên môn vững, có kỹnăng lập kế hoạch, kỹ năng đánh giá kết quả dạy học, kỹ năng điều chỉnh hoạt độngdạy học
* Phân công giảng dạy cho giáo viênChất lượng của quá trình dạy học phụ thuộc rất nhiều vào phẩm chất, nănglực của người thầy Quản lý hoạt động dạy học đặt ra yêu cầu: hiệu trưởng phải amhiểu tay nghề, năng lực của mỗi giáo viên Trên cơ sở đó, hiệu trưởng tổ chức, chỉ
Trang 29đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giảng dạy, định hướng hoạt động dạy học theođúng mục tiêu đã đề ra Thực tế, việc phân công nhân sự hiện nay ở nhiều trườnggặp rất không ít khó khăn, do đội ngũ giáo viên tay nghề chưa đồng đều Đòi hỏiHiệu trưởng phân công phải xuất phát từ nhu cầu công việc, đảm bảo chất lượngchuyên môn, dựa vào chuyên môn được đào tạo, đảm bảo công bằng, khách quan,phải tin vào năng lực, sự phấn đấu, cố gắng của giáo viên Iliêu trưởng khi phâncông cũng nên chú ý xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh.
* Quản lý thực hiện chương trình
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thờigian dạy học tùng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học Là căn cứ pháp lý
để các cấp quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học, là căn cứ pháp lý
đế hiệu trưởng quản lý giáo viên
* Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Các hoạt động của giáo viên thường theo 3 bước sau:
Bước 1: Các hoạt động trước giờ dạy, yêu cầu giáo viên cần chuẩn bị: bài dạy,các phương tiện, đồ dùng dạy học, các hồ sơ dạy học
Bước 2: Các hoạt động trong khi dạy là tổ chức lóp học, thực hiện bài học, sửdụng các và hình thức dạy học phù hợp nội dung, đối tượng, hoàn cảnh theo yêu cầuđối mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả bài học
Bước 3: Các hoạt động sau khi dạy là thu thập các thông tin kết quả bài học,đánh giá kết quả học tập của học sinh, rút kinh nghiệm bài dạy
Ket quả hoạt động dạy học phụ thuộc vào việc soạn bài, chuẩn bị những điềukiện cần thiết cho bài giảng, sử dụng các phương pháp dạy học, cách thức tổ chứcdạy học, các hoạt động sau giờ lên lóp của giáo viên
* Quản lý phương pháp dạy học
Trang 30Phương pháp dạy học được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt độngchung của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển
kỹ năng, hình thành thái độ Hiệu quả của quá trình dạy học phụ thuộc vào việc sửdụng phương pháp dạy học của giáo viên Mỗi giáo viên có phương pháp truyền đạtkhác nhau, song các phương pháp phải đều nhằm vào hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của học sinh Yêu cầu đối với giáo viên khi kiểm tra giờ lên lớp:Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của bài dạy, xác định trọng tâm, yêu cầutối thiểu cho cả lớp và những vấn đề có thể mở rộng, nâng cao cho học sinh khágiỏi
Chọn và sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp đặc điểm của học sinh vàmôn học, tổ chức các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, phânphối thời gian hợp lý
Các biện pháp của giáo viên tổ chức, thúc đấy học sinh chủ động học tập, sáttrình độ các nhóm đối tượng và từng đối tượng, xử lý các tình huống sư phạm cóhiệu quả, thông qua bài dạy giáo dục tư tưởng, tình cảm, rèn kỹ năng sống chohọc sinh
* Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng khôngthế thiếu trong quá trình dạy học Iiiệu trưởng phải quan tâm đến công tác kiếm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh đế làm căn cứ đánh giá kết quả giảng dạy củagiáo viên, đồng thời đề ra những biện pháp quản lý phù hợp với trình độ, năng lực,tâm lý của học sinh, giúp cho việc học tập của học sinh ngày càng tiến bộ Kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh, hiệu trưởng thu được thông tin phản hồi Từ
đó có kế hoạch cụ thể để quản lý việc kiểm tra, đánh giá nhằm trực tiếp tác động đếngiáo viên để giáo viên thực hiện đầy đủ, chính xác, công bằng, khoa học quá trìnhkiểm tra đánh giá góp phần vào thúc đấy tích cực hoạt động dạy và học trong nhàtrường Quản lý việc kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thựchiện quy chế điểm số cho từng môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: đếkiểm tra của giáo viên phải bảo đảm các yêu cầu về năng lực tiếp thu kiến thức bộ
Trang 31môn, về năng lực phân tích, về năng lực tổng hợp và năng lực sáng tạo Đe kiểm traphải mang tính vừa sức, đảm bảo phân hoá được đối tượng học sinh, đảm bảo chuẩnkiến thức, kỹ năng của phần cần đánh giá; tìm tòi phát huy những học sinh có tố chấttốt để bồi dưỡng, phát hiện những thiếu sót, sai lầm của học sinh để phụ đạo Đánhgiá xếp loại học sinh trên cơ sở công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt vàvận dụng đầy đủ các văn bản hướng dẫn về cách đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
b) Chat lượng hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học môn Ngữ văn của học sinh không chỉ về mặt khoa họcgiáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà giáo dục
để hoạt động học tập của học sinh tiến triển tốt, hiệu trưởng cần thực hiện quản lýnhững vấn đề sau:
- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập cho học sinh
- Quản lý hoạt động học ở trường: việc thực hiện chương trình, chương trình, nộidung, thời gian học; sách vở đồ dùng học tập; nề nếp, ý thức học tập, kết quả học tậpcủa học sinh; quản lý việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả chất lượng học tập quacác đợt kiểm tra định kỳ Khảo sát chất lượng học tập của học sinh sau khi dự giờ,thăm lớp, nắm số lượng học sinh giỏi, yếu ở các lóp để kịp thời chỉ đạo cho giáo viên
có biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu Tổ chức các hoạtđộng học tập, vui chơi giải trí một cách hợp lý phù hợp với tâm lý và sức khoẻ củahọc sinh như: câu lạc bộ Văn học, Hội thi sáng tác thơ văn chào mừng Xuân, Thi hátđối, Thi viết chữ đẹp
- Quản lý hoạt động tự học và học ở nhà: xây dựng nề nếp, kế hoạch, nội dung, thờigian tự học; phối hợp với cha mẹ học sinh để quản lý hoạt động học tập của học sinh.Thông báo cho phụ huynh biết những qui định của nhà trường đối với việc học tậpcủa con em mình, đồng thời phụ huynh có trách nhiệm chăm lo đến điều kiện học tậpcủa học sinh như góc học tập, đồ dùng học tập, thời gian học tập ở nhà
Trang 32Từ những nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh nêu trên, người cán
bộ quản lý cần bao quát cả không gian, thời gian và các hình thức hoạt động học tậpkhác để cân đối, điều khiển chúng cho phù hợp với tính chất và qui luật của hoạtđộng dạy học, đảm bảo chất lượng học tập tốt
1.3.2.4 Quản lý kiếm tra đánh ẹzứ kết quả học môn Ngữ văn
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịpthời nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện ở chất lượng học tập của học sinh.Dạy học căn cứ kết quả đầu ra cần thông tin phản hồi đa dạng, về phương diện nàychất lượng học tập được xem như chất lượng của một sản phẩm đang trong biện đoạnhình thành và hoàn thiện Sự điều chinh, bổ sung những kiến thức, kỹ năng, thái độcòn chưa hoàn thiện giúp cho chất lượng học tập trở thành tri thức bền vũng cho mỗihọc sinh Việc kiểm tra chất lượng học tập sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục, cácgiáo viên và bản thân học sinh có những thông tin xác thực, tin cậy đê có những tácđộng kịp thời nhằm điều chỉnh và bổ sung đế hoàn thiện sản phẩm trong quá trìnhdạy học
Đổi mới kiểm tra, đánh giá là hướng vào bám sát mục tiêu từng bài, tìmgchương và mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lóp, từng cấp học Hướng tới kiểmtra đánh giá công bằng, khách quan, kịp thời và không bỏ sót kết quả học tập của họcsinh, phải có tác dụng giáo dục và động viên học sinh Việc kiểm tra, đánh giá cácmôn học khoa học tự nhiên dễ đạt đến tính chính xác, khách quan, công bằng hơnkiểm tra, đánh giá môn Ngũ' văn Môn Ngữ văn mang đặc trung về tính hình tượng
và tính biểu cảm cao, việc kiểm tra đánh giá trong dạy học Ngữ văn nặng về chủquan, khó đạt đến tính chính xác, khách quan công bằng Việc đối mới kiểm tra đánhgiá cần được cân nhắc trong tìmg nội dụng cụ thể Bộ công cụ đánh giá sẽ được bổsung các hình thức đánh giá khác như đưa thêm dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm.Đánh giá phải đôi mới theo hướng phát tricn trí thông minh, sáng tạo của học sinh,khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào những tình
Trang 33huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của học sinh trước những vấn đề
nóng hổi của đời sông cá nhân, gia đình và cộng đông.Đánh giá hoạt động dạy học không chi đánh giá thành tích học tập của học sinh
mà còn bao gồm đảnh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chấtlượng học bộ môn được phản ánh ở điểm các bài kiểm tra Học kỳ, các bài kiểm tratheo phân phối chương trình Trong bộ môn Ngữ văn chú trọng kiểm tra, đánh giáhành động, tình cảm của học sinh: nghĩ và làm Năng lực vận dụng vào thực tiễn củahọc sinh, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp và xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhàtrường, cần bồi dưỡng những phương pháp, kỹ thuật lấy thông tin phản hồi của họcsinh đế đánh giá quá trình dạy học Do đó, quản lý hoạt động đổi mới kiểm tra đánhgiá trong hoạt động dạy học Ngữ văn gặp nhiều khó khăn hơn
Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của học sinh khôngchi đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập khả năng và thói quen
tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau Chất lượng dạy của giáo viên được đánh giá bằngchất lượng giờ dạy và kết quả học sinh học môn Ngữ văn dựa trên mục tiêu môn học,mục tiêu giờ dạy, chất lượng khảo sát học sinh đế làm căn cứ xếp loại đánh giá chấtlượng xếp loại giờ dạy
1.3.2.5 Quản lý chất lượng hồ sơ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên dạy Ngữ vãn
Chất lượng hồ sơ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáoviên dạy Ngữ văn là quản lý những hoạt động nhằm nâng cao trình độ, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ đáp úng yêu cầu của hoạt động dạy học môn Ngữ văn chođội ngũ giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công cụ, phương tiện đắc lực giúp giáo viênthực hiện đầy đủ có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của người thầy trong giờ lên lớp.Cho nên việc tổ chức và điều khiển quá trình dạy học trên lớp phần lớn phụ thuộcvào giáo án, tư liệu chuyên môn của giáo viên Thông qua quản lý hồ sơ, hiệu trưởngquản lý chặt chẽ hơn các hoạt động chuyên môn của giáo viên, việc thục hiện quy
chế, nề nếp dạy học theo yêu cầu của nhà trường Theo Điều lệ Trường trung học, hồ
sơ giáo viên gồm có: giáo án, kế hoạch dạy học, sổ ghi điểm, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm
Trang 34(giáo viên chủ nhiệm), sổ tự bồ dưỡng chuyên môn Hiệu trường cần phải hướngdẫn, yêu cầu cụ thể cho từng loại hồ sơ, cần quy định về nội dung và thống nhất cácloại mẫu Có kế hoạch kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất đê thu thập, đảnh giá chấtlượng hồ sơ, kết quả thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên.
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục trong nhà trường, đây là lực lượng cần chuẩn hóa, bồi dưỡng thườngxuyên, nâng cao phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.Điều lệ Trường trung học đã quy định: “ Trong trường phô thông, giáo viên là lựclượng chủ yếu giữ vai trò chủ đạo ừ ong mọi hoạt động giáo dục” Đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý là lực lượng cốt cán đưa mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vaitrò quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổimới giáo dục Chính vì vây mà việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ giáoviên có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Muốnhoạt động dạy và học của nhà trường đạt kết quả tốt thì hiệu trường cần phải thựchiện nghiêm túc và hiệu quả việc quản lý hoạt động dạy Hiệu trưởng phải nắm vữngnội dung và yêu cầu của quá trình quản lý để đưa ra những quyết định kịp thời, phùhợp với tình hình đội ngũ giáo viên và tình hình thưc tế tại đơn vị Hoạt động của độingũ giáo viên đi vào nề nếp ổn định
Hiện nay, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm thông qua các hìnhthức: bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa, tô chức các buổi hội thảo, hộigiảng, các buổi sinh hoạt chuyên đề để bồi dưỡng nâng cao năng lực và kiến thức,đặc biệt là năng lực hoạt động thực tiễn cho giáo viên Giáo viên có ý thức trong việc
tự học, nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ Thầy có chuyên môn vững,nghiệp vụ sư phạm giỗi thì hoạt động dạy học trong nhà trường có chất lượng
1.3.3 Các yếu to quản lỷ ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn trong trường trung học cơ sở.
Hoàn cảnh xã hội tác động:+ Sinh viên khối c ra trường khó kiếm việc, kiếm được việc thì cũng rất giannan Hiện nay có xu hướng lao vào tri thức thực dụng với sự lên ngôi của các ngànhhọc như Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Ngoại ngữ là những nghề nghiệp nhanh
Trang 35chóng sinh lãi Chạy đua làm tiền rồi chạy đua tiêu tiền nhằm thoả mãn những nhucầu vật chất: xây nhà to, mua xe đẹp còn nhu cầu tinh thần thì ngày càng co hẹp,
teo tóp Theo Giáo sư Phong Lê (Báo Dân trì tháng 8/2011) khẳng định như công
bố của các báo, số lượng thí sinh ở Hà Nội đăng kí thi khối c là 4,44% ở thành phố
Hồ Chí Minh có 1,4%, cả nước con số cũng không được 5% Con số này cho thấytình cảnh "thê lương" của khối c khiến cho nhiều người, nhất là nhũng người làmtrong các ngành Khoa học xã hội và nhân văn sẽ phải nghĩ rất nhiều Đen bây giờvẫn vậy Không học được môn Toán, Lý, Hoá, không học được khối B, khối D,không có năng khiếu để thi khối V thì mới tính đến việc cố gắng học thuộc lòng đểtheo khối c
+ Nguy hại hơn ngay cả các em giỏi văn giờ cũng không muốn theo học khối
c nữa vì sợ bị đánh đồng với đa số còn lại, nếu theo học khối c thì cũng chỉ hướngtới các ngành thời thượng như báo chí, quan hệ công chúng chứ không mặn màvới khoa học nhân văn Đầu vào như vậy, nên đầu ra giáo viên dạy Ngữ văn rất thấp
Những yếu tố bên trong nhà trường:+ Qua các kết quả thi cử mới thấy việc học khối c thật thảm hại Bởi chỉ cầnthuộc bài, và làm theo văn mẫu Có cần gì đến thông minh, sáng tạo hoặc sự giàu có
về cảm xúc, tâm hồn
+ Nội dung sách giáo khoa dù có thay đổi nhưng vẫn chưa thực sự hấp dẫnngười dạy, người học Nội dung, chương trình còn dàn trải, ôm đồm, lặp đi lặp lạinăm này qua năm khác, trong khi thực tiễn đời sống, và sáng tạo văn chương luônluôn thay đổi
+ Đe thi môn Ngữ văn hàng năm dù đã có thay đổi nhưng vẫn chưa có tínhđột phá, ít tính thực tiễn
+ Đội ngũ giáo viên dạy Ngữ văn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy họcNgữ văn Giáo viên dạy Ngữ văn trong nhà trường trung học cơ sở là những ngườiđược đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Tuy nhiên, dù bằng cấp tươngđương nhau nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là không đồng đều.Điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động dạy học Ngữ văn vì nó vốn là một môn họcđòi hỏi hứng thú của cả giáo viên và học sinh Dạy Ngữ văn không chỉ dạy kiến thức
Trang 36mà giáo viên còn có nhiệm vụ định hướng cảm xúc, tình cảm, sự rung động đối vớicác chất liệu văn thơ của giáo viên và học sinh Việc đào tạo giáo viên dạy vãn cònquá dễ dãi Ở Pháp, trường Sư phạm là ngôi trường vinh quang nhất, ai được học ở
đó đều rất vinh dự và tự hào, tấm bằng sư phạm là một bảo đảm về chất lượng Còn ở
ta, một thời truyền tụng rằng “Chuột chạy cùng sào mới vào sư phạm” Chất lượnghọc bộ môn Ngữ văn bị giảm sút, người dạy và người học không còn mặn mà với bộ
môn Ngữ văn Đối với người dạy, họ nhất cử nhất động đều dạy theo một ‘7ợ trình” định sẵn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản (kiến thức chuẩn) cho học sinh Một số
không nhỗ giáo viên dạy thiếu tâm hồn, thiếu những cảm xúc thực sự cho giờ dạy.Thêm vào đó là đồng lương thấp chưa đủ cho người thầy đảm bảo được cuộc sống,làm cho người dạy chưa yên tâm với nghề
1.4 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường
trưng học cơ sở trong biện đoạn hiện nay.
1.4.1 Định hướng của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Dào tạo về nâng
cao chất lượng dạy và học ở trung học.
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến giáo dục.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục đã đượcnêu ra trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư khóa
VII, lần thứ hai khóa VIII, lần thứ sáu khóa IX, được thể chế hóa trong Luật Giáo
dục Trong báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần IX đã nêu: Phát triển giáo dục đào tạo
là một ừong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Phương hướng chungcủa lĩnh vực giáo dục đào tạo trong những năm tới là phát triển nguồn nhân lực đápứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo điều kiện cho nhân dân đặc biệt làthanh niên có việc làm
Nghị quyết Đại hội Dảng IX khẳng định: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệthống quản lý giáo dục Nâng cao chất lượng là thực hiện tố ba nhiệm vụ: cung cấp
Trang 37kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ Thực hiện tốt các nhiệm vụ này
chính là nâng cao chất lượng.Nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 Bộ Giáo dục và Dào tạo đã chỉ đạo thể hiện
trong Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phô thông, giáo dục
thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 — 2013 là toàn ngành tập
trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong đó có: Tiếp tục nâng cao hiệu lực,hiệu quả công tác quản lý; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục; pháttriển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; công tác kế hoạch, tài chính vàtăng cường cơ sở vật chất Cụ thể, năm học này sẽ tiếp tục quán triệt thực hiện Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thức XI về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáodục Việt Nam Xây dựng và triển khai Chương trình hành động của ngành giáo dụcthực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Giáo dục và đào tạo nước ta đang có sự chuyển biến mạnh mẽ về mục tiêu, nộidung, phương pháp nhằm phù hợp với nền khoa học công nghệ đang phát triển như
vũ bão Việc quản lý bộ môn trong các trường trung học cơ sở cũng cần có nhũngthay đổi phù họp, không những đáp ứng được những đòi hỏi mới của nền kinh tế màcòn đi trước một bước những yêu cầu của nền kinh tế xã hội đang phát triển Vị trícủa giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong nhà trường phổ thông đối với sựnghiệp xây dựng đất nước, đã tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục, chấtlượng quản lý giáo dục thông qua nhiều Nghị quyết, Chỉ thị, Đây là những cơ sởpháp lý quan trọng cho việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường trung học
cơ sở và trong quản lý họat động dạy học môn Ngữ văn
1.4.2 Vai trò của môn Ngữ văn đổi với việc giáo dục đạo đức, thâm mỹ cho
Trang 38hai là giúp học sinh cảm thụ tác phẩm văn chương, tạo điều kiện giáo dục nhữngphẩm chất tốt đẹp cho các em, giúp các em hiểu một cách sâu sắc những giá trịphong phú của văn chương quá khứ và hiện tại Nói rõ hơn, nhiệm vụ bộ môn văn làtrang bị những kiến thức phô thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ngữ
và văn học - trọng tâm là tiếng Việt và văn học Việt Nam - phù hợp với trình độ pháttriển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực sử dụng tiếng Việt,tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mỹ, phương pháp học tập tư duy, đậc biệt là phươngpháp tự học, năng lực ứng dụng những điều đã học vào cuộc sống Bồi dưỡng chohọc sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, tình yêu gia đình, thiên nhiên, đấtnước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập, tự cường, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tinh thầndân chủ nhân văn, giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghịhợp tác quốc tế, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhânloại" [3, tr 39]
Trong nhà trường phổ thông, môn Ngữ văn giành được một vị trí xúng đángqua tỷ lệ thời gian học so với thời lượng chung ở chương trình phô thông, đồng thờiqua các kì thi quốc gia, hay thi chuyển cấp
Học môn Ngữ văn, học sinh được giáo dục tư tưởng tình cảm; giáo dục thẩmmỹ; rèn luyện tư duy, kỹ năng ngôn ngữ; trau dồi năng lực cảm thụ và năng lực viếtvăn; gắn với đời sống; cung cấp kiến thức, văn học thông qua những áng văn đặc sắc
về tư tưởng, tình cảm và nghệ thuật ngôn từ sẽ tác động tích cực đến húng thú đọcsách của học sinh, sau đọc là viết và thảo luận, trao đối với nhau, nhờ đó các kĩ nănggiao tiếp được rèn luyện và cũng nhờ đó mà các mục tiêu khác của môn Ngữ vănmới đạt được Có thể nói môn Ngữ văn đã có vai trò lớn đối với giáo dục thẩm mỹ, đạođức cho học sinh
1.4.3 Định hướng phát triển Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh và quận Bình Thạnh
1.4.3.1 Định hưóng phát triển giáo dục thành pho Hồ Chí Minh
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX,nhiệm kỳ 2010 - 2015 việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn
Trang 392010 - 2015 đã đề ra những mục tiêu và định hướng chung về phát triển kinh tế vàphát triển về công tác giáo dục và đầo tạo tạo trong giai đoạn 2011 - 2015, đó là:Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, xây dựng văn hóa đậm đà bảnsắc dân tộc, bảo đảm chính sách an sinh xã hội trong đó:
+ Xây dựng nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế Tiếp tục đổi mới, phát triển, nângcao toàn diện chất lượng giáo dục và đào tạo, đậc biệt coi trọng giáo dục truyềnthống, lý tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm xã hội, năng lực sáng tạo
+ Phát huy vai ừò gia đình phối họp với nhà trường, xã hội đế giáo dục thế hệtrẻ Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp theo quy hoạch: mởrộng liên kết đầo tạo, tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các
cơ sở đào tạo ngoài công lập và nước ngoài Tiếp tục duy trì kết quả chống mù chữ,phô cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phốthông Thực hiện có kết quả chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đậcbiệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học công nghệ, doanh nhân vàlao động kỹ thuật lành nghề; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài,xây dựng một xã hội học tập
1.4.3.2 Định hướng phát triển giáo dục quận Bình Thạnh
Theo định hướng phát triển giáo dục năm 2010 - 2015, để đạt được mục tiêu đề ra,Ban chấp hành Dảng bộ quận Bình Thạnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã xây dựngcác chương trình và các đề án thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ Quận và đã triểnkhai thực hiện ừong phạm vi toàn Quận Trong đó theo phương hướng, nhiệm vụ xâydựng và phát triển quận giai đoạn 2010-2015 về lĩnh vực giáo dục và đào tạo là:
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng và phát triển tài năng trẻ Triển khai xây dựngtrường lớp theo quy hoạch đã duyệt; đặc biệt là các trường Mầm non để triển khaithực hiện phổ cập trẻ 5 tuối học mẫu giáo
- Tiếp tục quy hoạch tạo nguồn cán bộ quản lý và xây dựng đội ngũ giáo viênchuẩn hóa về chuyên môn; xây dựng đề án quy hoạch cán bộ quản lý ngành giáodục - đào tạo giai đoạn 2010-2015
Trang 40- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện công tác xã hội hóa lĩnh vực giáo dục đầo tạo.Nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng, đảm bảo hoạtđộng ngày càng có hiệu quả Phấn đấu đạt 80% trường học có đời sống văn hóa tốt.
- Tăng cường trang bị phương tiện giảng dạy, đổi mới nội dung và hình thức đàotạo nghề cho phù hợp với xu thế của thị trường lao động, ứng dụng có hiệu quảcác phương tiện kỹ thuật tiên tiến, phát triển nhiều loại hình dạy nghề và tổ chứcliên kết nhàm giải quyết việc làm cho học viên sau khi học nghề
- Tiếp tục đối mới, phát triển, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục và đào tạo
Do vậy, việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn là nhiệm vụ của các nhàquản lý giáo dục Làm tốt công tác này góp phần thực hiện thành công nhữngđịnh hướng giáo dục của thành phố và quận đã đề ra
Ket luận chuông 1
Dựa trên cơ sở lý luận, chúng tôi cho rằng quá trình quản lý chất lượng hoạtđộng dạy học nói chung và quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữvăn ở các trường trung học cơ sở nói riêng là công việc khó khăn, phức tạp Công tácquản lý cần một sự kết hợp chuỗi các yếu tố liên quan chặt chẽ và biện chúng vớinhau Các yếu tố liên quan đến quá trình nghiên cứu là mục đích, nội dung, phươngpháp dạy học, người dạy, người học, chất lượng, hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất,thiết bị dạy học bộ môn, ở các trường học Hiệu quả của việc dạy học và quản lýchất lượng dạy học môn Ngữ văn trong trường trung học cơ sở luôn phụ thuộc vàocách thực hiện và phối hợp giữa các yếu tố đó với nhau như thế nào đế đạt kết quảcao Đe nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết củađất nước trong xu thế hội nhập và phát triển, bên cạnh việc tìm ra các biện pháp phùhợp, khoa học, khả thi, thì mỗi cá nhân cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên,phụ huynh và học sinh phải luôn có ý thức trách nhiệm, cùng vì mục tiêu chung.Trên cơ sở lý luận đó, chúng tôi tiến hành tìm hiếu, nghiên CÚ11 thực trạng chất lượnghoạt động dạy học môn Ngữ văn và đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chấtlượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bànquận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh