Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm,phòng bộ môn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học...” [6]Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp trung học cơ sở THCS có vị
Trang 1NGUYỄN NGỌC LAN
MỌT SÓ GIẢI PHÁP XÂY DựNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC co SỞ ĐẠT CHUẨN QUÓC GIA
Ỏ HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHẸ AN, 2013
NGUYỄN NGỌC LAN
MỘT SÓ GIẢI PHÁP XÂY DựNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ ĐẠT CHUẨN QUÓC GIA
Ở HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
Người hướng dân khoa học: PGS TS Hà Văn Hùng
NGHẸ AN, 2013
Trang 2Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các giáo sư, tiến sĩ phòngđào tạo sau đại học trường đại học Vinh, các thầy giáo, cô giáo đã quản lý,giảng dạy, cung cấp tài liệu và hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu.
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Văn Hùng,thầy giáo đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn Huyện Úy-UBND Huyện Lang Chánh, phòngGD&ĐT Huyện Lang Chánh, lãnh đạo các xã, thị trấn, trường THCS QuangHiến, cán bộ quản lí các nhà trường THCS trên địa bàn huyện, gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu,song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đượcnhững ý kiến góp ý từ phía Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh và những ýkiến đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp, cũng như bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn.
Nghệ An, tháng 10 năm 2013
Trang 32. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4 4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 5
7. Đóng góp của luận văn 5
8. Cấu trúc cùa luận văn 5
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 6
1.1 Lịch sử vẩn để nghiên cún 6
1.1.1 Tìm hiểu xây dựng chuân trường học của Tổ chức Giáo dục Quốc tế và một số nước trên thế giới 6
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về việc xây dựng trường CQG 12 1.2 Một sổ khái niệm cơ bản 15
1.2.1. K hái niệm “chuẩn" 15 1.2.2 Khá i niệm “Xây dựng" 15
1.2.3 Trư ờng THCS và trường THCS đạt CQG 16
1.2.4 Giả i pháp và giải pháp xậy dựng trường THCS đạt CQG 20
1.3 Tiêu chuẩn trường THCS đạt CQG 20
1.3.1 .Tiêu chuẩn 1- Tổ chức và quản lý nhà trường
Trang 4tế- Xã hội của huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 29
29
30
2.2 Thực trạng về Giáo dục- Đào tạo THCS huyện Lang Chánh 31
31
á trình Xây dựng trường học đạt CQG ở huyện Lang Chánh 36
2.3 Thực trạng các trường TILCS của huyện Lang Chánh theo 5 tiêu chuân
* Kết luận chương II 58
Chương 3: Một số giải pháp xây dụng trường THCS đạt CQG tại huyện Lang Chánh 61
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 61
3.1.1 Mục tiêu 61
Trang 5HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lóp
KHKT Ke hoạch kiêm tra
ng cao năng lực hoạt động của các TC đoàn thể 73
quản lí,
Trang 6[ ] Trích dẫn tài liêu tham khảo số , số trang
Bảng 9 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 2 Trang 47
Bảng 13 Chất lượng hai mặt GD của 12 trường THCS năm học
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển của mọi Quốc gia, Giáo dục và Đào tạo(GD&.ĐT) vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là con đường quantrọng nhất để phát huy nguồn lực con người Chính vì vậy, sự đi lên bằng giáodục (GD) đã trở thành con đường tất yếu của thời đại Trí tuệ của con người trởthành tài sản quý giá của mỗi Quốc gia Nâng cao và phát triển dân trí là điềukiện tiên quyết để đưa đất nước tiến lên trong xu thế hội nhập hiện nay Cươnglĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) củaĐảng - bổ sung phát triến năm 2011 - đã ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứmệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phầnquan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đối mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng caochất lượng theo yêu cầu chuấn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hộinhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tố Quốc” [15, 77]
Nen GD cách mạng đã tạo nên những nét đẹp của văn hóa dân tộc, tạonên bản sắc Việt Nam, sức mạnh Việt Nam, đó chính là tiền đề cho dân tộc taviết nên những trang sử chói lọi Đe cao vai trò của giáo dục là đề cao tư tưởngtiến bộ mang tính thời đại Đây là tư tưởng chỉ đạo có tầm chiến lược của đảng
ta, đang từng bước được thể chế hóa một cách thấu đáo, đồng bộ và kịp thờitrong cuộc sống GD&ĐT đã và đang đứng trước những cơ hội phát triến mới,đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới Đế phát triển nền GDViệt Nam đáp ứng với những yêu cầu mới trong xu thế hội nhập Quốc tế sâurộng, dự thảo Chiến lược phát triển GD 2009-2020 đã đưa ra giải pháp thứ 7
Trang 8việc xây dựng chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hìnhtrirờng, nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất cơ bản thực hiện đổi mới quá trìnhdạy học Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm,phòng bộ môn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học ” [6]
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp trung học cơ sở (THCS) có vị trí hếtsức quan trọng, nó được xem là chiếc bản lề trong việc củng cố, hoàn chỉnh vàphát huy kết quả giáo dục tiểu học (GDTH) một cách vững chắc, định hướngphân luồng chuấn bị cho học sinh (HS) học nghề hoặc học phổ thông ở cấp caohơn Đe đáp ứng yêu cầu đó cần phải có hệ thống các nhà trường tương xứngvới yêu cầu nhiệm vụ mới Các trường THCS phải có những tiêu chuấn cần thiết
để đảm bảo chất lượng, hiệu quả GD theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội XH) của đất nước và đưa GD Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực vàtrên thế giới Thực hiện mục tiêu giáo dục trung học (GDTrH), Bộ GD&ĐT đãban hành các Quy chế công nhận trường THCS, trường trung học phố thông(THPT) và trường phố thông có nhiều cấp học đạt chuấn quốc gia (CQG)
(KT-Như vậy, xây dựng trường THCS đạt CQG là quá trình xuất phát từ thực tế
của vấn đề thực hiện chu ân hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tể đã được Bộ GD&ĐT chỉ đạo cụ thể.
Lang Chánh là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh Thanh Hóa, có điềukiện kinh tế xã hội khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, giao thông đi lại khókhăn, nhu cầu học tập chưa thực sự đến với người dân Những năm gần đây,dưới ánh sáng của đường lối đối mới, đặc biệt là sự vận dụng đúng đắn và sángtạo những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, giáo dục đào tạo LangChánh đã giành được những thành tựu quan trọng, góp phần đối mới sự nghiệpGD&ĐT cũng như phát triển kinh tế, xã hội của huyện Chủ trương xây dựng
Trang 9phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Tuy nhiên, côngtác xây dựng trường học đạt CQG trên địa bàn huyện Lang Chánh còn có nhiềuhạn chế, bất cập như Nghị quyết của Ban thường vụ huyện ủy Lang Chánh đãnêu: số trường đạt CQG còn ít; csvc thiếu đồng bộ, thiếu qui hoạch tổng
thể, chủ yếu là xây dựng phòng học, thiếu phòng học bộ môn và các phòng chứcnăng; chất lượng giáo dục tuy có được nâng lên nhưng vẫn chưa đáp ứng đượctheo tiêu chuân qui định Năng lực quản lý và nghiệp vụ sư phạm của một số cán
bộ quản lý trường học và một bộ phận giáo viên (GV) chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ Công tác tham mưu của một số trường về công tác xây dựngtrường CQG cho cấp ủy, chính quyền địa phưcmg có mặt còn hạn chế Một sốđơn vị chưa thực sự quan tâm đến công tác xây dựng trường học đạt CQG Kinhphí của huyện đầu tư cho xây dựng trường đạt CQG ít, chưa có sự đầu tư tậptrung, còn dàn trải, do vậy khó khăn cho việc xây dựng csvc, trang thiết bị dạyhọc ở các nhà trường” [19]
Vì vậy, đế nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu pháttriển của KT-XH thì, việc xây dựng môi trường trường học theo qui chuẩn ở mộthuyện miền núi nghèo theo quyết định 30a của Chính phủ như huyện LangChánh hiện nay rất cần có những giải pháp khả thi, nhằm giải quyết những hạnchế, bất cập, những khó khăn, vướng mắc mới hoàn thành được nhiệm vụ xâydựng trường THCS đạt CQG theo lộ trình và kế hoạch mà huyện đã đề ra
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên, việc nghiên cứu giảipháp xây dựng trường CQG nói chung, trường THCS nói riêng ở huyện LangChánh có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết Bởi lẽ muốn sự nghiệp GD&ĐTphát triển, muốn chất lượng GD&ĐT ngày càng được nâng lên, đáp ứng đượcvới yêu cầu đổi mói giáo dục phổ thông hiện nay có nhiều yếu tố, một trong
Trang 10mục tiêu xây dựng trường CQG Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp xây dựng trưòng THCS đạt chuấn quốc gia ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên CÚ11.
Đề xuất một số giải pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia nhằmnâng cao vị trí, chất lượng các mặt hoạt động của giáo dục THCS trong hệ thốnggiáo dục quốc dân
3. Khách the và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia tại huyệnLang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu chúng ta xây dựng được một số giải pháp đúng đắn, phù hợp với điềukiện hoàn cảnh cụ thể tại huyện Lang Chánh thì sẽ đẩy nhanh được tiến độ xâydựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện của huyện Lang Chánh
5. Nhiệm vụ nghiên cúư
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Trang 116.1. Nhóm phương pháp lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Xây dựng cơ sở thực tiễncủa đề tài
6.2.2. Dùng phiếu điều tra, khảo sát hỏi gián tiếp
6.2.3. Phỏng vấn trực tiếp
cứu
6.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu
7. Dóng góp của luận văn.
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lí luận về xây dựng trường chuẩn Quốc Gia cấpTHCS
Trang 12CO SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DựNG TRƯÒNG THCS
ĐẠT CHUẨN QUÓC GIA
1.1 Lịch sử nghiên cún vấn đề.
1.1.1. Tìm hiểu xây dụng chuẩn trường học của Tổ chức Giáo dục
một số nước khu vực và trên thế giới.
Vấn đề xây dựng chuẩn cho các cấp học, bậc học đã được nhiều nước trênthế giới quan tâm Mỗi tố chức, mỗi quốc gia có các chuẩn khác nhau
1.1.1.1. Tố chức giáo dục quốc tế.
Chuẩn quốc tế về GD được chia thành 5 bậc từ 0 đến 4 tương ứng với GDtiền TH, GDTH; GD THCS hay giai đoạn 2 của giáo dục cơ bản; GD trung họcbậc cao; GD sau trung học và trước đại học ơ mỗi bậc đều có tiêu chí phân loạigồm; Tiêu chí chính và tiêu chí hỗ trợ
Đối với THCS chuẩn xây dựng các tiêu chí sau:
Trang 13Như vậy việc xây dựng CQG cho các nhà trường ở Việt Nam trong đó cóCQG của trường THCS là một xu thế tất yếu trong giai đoạn hội nhập khu vực
và quốc tế hiện nay
xã hội Các trung tâm sức khỏe trẻ em được đăng kí bởi Bộ Phát triển cộng đồng
và Thể thao
Hầu hết các nhà trẻ hoạt động 2 buối một ngày, mỗi buối từ 2,5 đến 4 giờ,
5 ngày một tuần Chương trình nói chung bao gồm các chương trình tiếng Anh
và một ngôn ngữ thứ hai, ngoại trừ những trường quốc tế và hệ thống giáo dụcnước ngoài, nơi có những chương trình cho trẻ em nước ngoài định cư tạiSingapore
Thời gian đăng kí vào các trung tâm chăm sóc trẻ em và nhà trẻ là khácnhau và tùy thuộc từng nơi Hầu hết ở các trung tâm chăm sóc trẻ em nhận các
em quanh năm tùy thuộc vào việc còn chỗ không
b. Trường tiểu học
Trang 14năng của học sinh, các em được phân lớp theo năng lực học của mình trước khivào giai đoạn định hướng Cuối lớp 6 học sinh sẽ tham dự kỳ thi vượt cấp.
Chương trình tiểu học của Singapore đã được ứng dụng như là một hìnhmẫu quốc tế, đặc biệt là phương pháp dạy toán Học sinh nước ngoài được nhậnvào trường tiểu học nếu trường còn chỗ
c. Trường trung học
Các trường trung học tại Singapore có thê là được Chính phủ chi phí, hỗ trợhay tồn tại độc lập Học sinh học 4 hoặc 5 năm giáo dục trung học theo các khoáhọc đặc biệt, cấp tốc hoặc bình thường Các khoá học đặc biệt và cấp tốc chuân
bị (trong 4 năm) cho học sinh thi lấy chứng chỉ chung Singapore - Cambridge.Học sinh theo các khóa học bình thường có thể lựa chọn khối cơ bản hoặc khối
kỹ thuật, cả hai đều chuân bị cho học sinh thi lấy chứng chỉ chung Singapore Cambridge sau 4 năm học và sau năm thứ 5 sẽ thi lấy chứng chỉ mở rộng
-Chương trình giáo dục phố thông bao gồm tiếng Anh, tiếng mẹ đẻ, khoahọc và nhân văn Ờ năm trung học thứ 3, học sinh có thể lựa chọn khóa học tùytheo các em đang ở khối nào trong các khối nghệ thuật, khoa học, thương mạihay kỹ thuật
Chương trình trung học của Singapore được công nhận trên thế giới bởikhả năng giúp học sinh phát triển cách nghĩ phê phán và kỹ năng tư duy Họcsinh nước ngoài được nhận vào trường trung học cơ sở nếu trường còn chỗ
Singapore đề ra mục tiêu tất cả học sinh cần được “xoá mù khoa học”,chuân giáo dục khoa học quốc gia được xây dựng đê đạt được mục tiêu trên
Trang 15tả một hệ thống GD, trong đó học sinh học tập ở các mức độ cao, giáo viên đượcquyền đưa ra các quyết định giữa GV và HS tập trung vào học tập khoa học, cácchương trình giáo dục hỗ trợ và các hệ thống học tập đích thực.
Với mục đích là chuẩn khoa học cho mọi HS, các chuân này được áp dụngcho mọi học sinh không phân biệt độ tuổi, giới tính, nền văn hoá hay dân tộc;các em thiệt thòi, có nguyện vọng hay sự hứng thú và có động cơ trong khoahọc Những học sinh khác nhau sẽ đạt được những hiếu biết theo các cách khácnhau và kiến thức mà chúng nắm bắt được phụ thuộc vào sự quan tâm, năng lực
và bối cảnh Mọi học sinh có thể phát triên tri thức và kĩ năng theo các chuẩn,thậm chí một số em còn đạt cao hơn cả các chuân đã đặt ra
Bằng việc nhấn mạnh đến tri thức và sự công bằng, các chuẩn còn đề caonhu cầu cung cấp cơ hội cho học sinh học tập khoa học Các em sẽ đạt thànhtích học tập cao nếu được học GV có trình độ, đủ số giờ học trên lớp, tài liệuhọc tập phong phú, đủ diện tích phòng học và các nguồn lực xung quanh nhàtrường Trách nhiệm cung cấp những hỗ trợ nói trên đặt trên vai những người cóhên quan đến hệ thống giáo dục khoa học
Việc thực hiện các chuẩn sẽ đặt ra những thay đối chính trong GD khoahọc của Hoa kì Các chuẩn sẽ dựa vào giả thuyết “Khoa học là một quá trìnhđộng” Học tập khoa học là “học sinh thực sự làm được” chứ không phải “khoahọc được làm đế cho học sinh” Nắm bắt các hoạt động là cần thiết nhưng chưa
đủ, HS cần ghi nhớ hay cóp được kinh nghiệm thực tiễn
Chuân cũng cho rằng “Khoa học là một quá trình”, trong đó HS được họcnhững kĩ năng như quan sát, tham gia và thử thí nghiệm Đẻ khám phá những
Trang 16chức và trình bày theo nhiều trọng tâm và tiến triển khác nhau ở những chươngtrình khác nhau.
Các chuẩn này đưa ra các tiêu chí mà con người tại địa phương, Tỉnh,Trung ương đánh giá các hoạt động đặc thù, phục vụ cho xoá mù khoa học trong
xã hội Chúng ta mang đến sự hợp tác, tính kiên định và sự liên kết để nâng cao
GD khoa học, họ sẽ được hỗ trợ bởi chính sách và các quy định thông qua hệthống Bằng việc hướng tới thực tế rộng lớn, GV và các nhà quản lý đang đi đầutrong GD khoa học, các chuẩn GD khoa học sẽ vượt qua các trở ngại trong thựctại và hướng tới tương lai
1.1.1.4. Giáo dục Trung Quốc
Những năm gần đây vấn đề giáo dục đã trở thành vấn đề bức thiết tại Trung
Quốc khi nền kinh tế nước này đang bước vào thời kì tăng trưởng mạnh TrungQuốc đã tính đến kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất luợng cao nhằm pháttriển đất nước theo hướng phát triển bền vững
- Theo lời ông Vương Đinh Hoa, một quan chức trong Bộ Giáo dục TrungQuốc cho rằng “Đã đến lúc nền giáo dục Trung Quốc phải đi theo xu hướnghiện đại của thế giới Chúng ta phải trở thành một quốc gia không những chỉ cómột nguồn nhân lực lớn mà còn phải một nguồn nhân lực mạnh” Phương châmchiến lược phát triển giáo dục Trung Quốc là: Giáo dục hướng về hiện đại, Giáodục hướng tới tương lai và giáo dục hướng ra thế giới Đây là tư tưởng xác định
vị trí chiến lược của giáo dục trong nỗ lực xây dựng đất nước phát triển nhất lànhằm tăng cường hội nhập Quốc tế Sau khi gia nhập WTO Trung quốc chủtrương bồi dưỡng, giáo dục nhân tài theo 3 hướng:
Trang 17học, kĩ thuật và giáo dục các nước khác trên thế giới nhằm có biện pháp, chínhsách chủ trưong đúng đắn cho giáo dục.
- Hướng tới tương lai là xác định mối quan hệ giữa giáo dục và tương lainhấn mạnh nhiệm vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa
Theo bản tin của Đại sứ quán Trung Quốc tháng 6 năm 2004 được biết ởTrung Quốc có công trình “xây dựng tiêu chuấn hoá điều kiện mở trường loạitrung học và tiểu học”
Bắc Kinh đã lập kế hoạch cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD vào năm 2010.Thành phố Bắc kinh đề ra mục tiêu cải cách và phát triển ngành GD thủ đô: Đếnnăm 2010 sẽ đi đầu toàn quốc về cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD Tiêu chí đẻ
đi đầu toàn quốc về cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD là: Chất lượng GD ở cáccấp, các loại hình, đặc biệt là GD cơ sở được nâng cao rõ rệt, thu hẹp khoảngcách giáo dục giữa thành thị và nông thôn: GD dạy nghề càng được mở mang;nâng cao thêm một bước trình độ GD đại học, cao đăng; bước đầu hình thànhthành phố theo mô hình học tập; năng lực phục vụ học tập, năng lực phục vụnhân tài, năng lực cống hiến trí tuệ và năng lực cạnh tranh quốc tế của GD đốivới công cuộc xây dựng hiện đại hoá thủ đô được tăng cường rõ rệt; bước đầuxây dựng thê chế hệ thống GD hiện đại thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tếthị trường xã hội chủ nghĩa và kinh tế xã hội
Thành phố Bắc Kinh ra mục tiêu phát triẻn của ngành, mục tiêu điều chỉnh
bố cục kết cấu các trường, mục tiêu xây dựng điều kiện mở trường, mục tiêu xây
Trang 181.1.2.1. Quan diêm và định hướng của Đảng và nhà nước trong việc xây
dựng trường CQG
Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nêu: “Tiếptục nâng cao chất lượng GD toàn diện đổi mới nội dung, phương pháp, hệ thốngtrường lớp và hệ thống QLGD thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hộihoá”[12,109]
Hội nghị lần VI Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã kiểm điểmviệc thực hiện Nghị quyết Trung ương (TW) 2 khoá VIII về định hướng pháttriển GD&ĐT trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá (CNH-HĐH) vànhiệm vụ đến năm 2010 Sau khi thảo luận báo cáo kiếm điểm việc thực hiệnNghị quyết TW2 khoá VIII, BCH TW đã có kết luận số 14-KL/TW tại hội nghịlần thứ VI BCH TW khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 khoá VIII
về phương hướng phát triển GD&ĐT, khoa học và công nghệ từ năm
2005-2010 Trong văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCH TW khoá IX đã xác định: “Phấnđấu đến năm 2015 tất cả các trường THCS đạt CQG” [13,14-45]
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bố sungphát triển năm 2011) tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng và yêu cầu phát triểncủa GD trong giai đoạn mới: Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí,phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triểnđất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục vàđào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu: đầu tưcho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mói căn bản, toàn diện giáo dục
Trang 19hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đốimới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý làkhâu then chốt” [15, 130-131].
Những tư tưởng chủ đạo đó đã được cụ thể hóa trong các Chiến lược pháttriển GD:
- Chiến lược phát triển GD 2001-2010 của Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân (GDQD) theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa; phát
triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc Xây dựng
được xây dựng theo CQG lên tới 50% vào năm 2010” [9, 39]
- Dự thảo Chiến lược phát triển GD 2009-2020 đưa ra giải pháp thứ 7
Trang 20Như vậy, quan điểm về xây dựng trường CQG nói chung và trường THCSđạt CQG nói riêng đã được Đảng, chính phủ, ngành GD&ĐT và các địa phươngxác định là quan điểm chỉ đạo cơ bản để xây dựng và phát triển hệ thống GDchuẩn hoá gắn với hiện đại hoá nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
1.1.2.4. Ý kiến của một số chuyên gia, các nhà lãnh đạo, nhà quản lý giáo
dục trong việc xây dụng truờng chuan Quốc gia
Xây dựng trường THCS đạt CQG là một chủ chương đúng đắn và phù hợpvới sự phát triển GD trong điều kiện KT-XH đang biến đối theo chiều hướngtích cực hiện nay Từ sau khi có Quy chế công nhận trường TrH đạt CQG, bằngthực tế xây dựng trường TrH đạt CQG đã có một số nghiên cứu về việc xâydựng trường TrH đạt chuẩn quốc gia
Trong bài viết xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn
2001-2010 tác giả Hà Thế Truyền (2004) đã tập trung nêu rõ mục tiêu, kết quả xâydựng trường CQG và giải pháp thực hiện Tác giả xác định xây dựng trườngTHCS đạt CQG là một chủ chương đúng đắn nhằm từng bước xây dựng nhàtrường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá đồng thời đưa hoạt động GD toàndiện của nhà trường vào kỉ cương nền nếp nhằm nâng cao chất lượng dạy vàhọc Để thực hiện mục tiêu trên ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổbiến sâu rộng trong toàn ngành và toàn xã hội về công tác xây dựng trườngCQG, các địa phương cần xây dựng đề án cụ thể trình ƯBND tỉnh, thành phố đểcông tác này trở thành chủ trương chính thức của các cấp chính quyền trên cơ sở
đó có quy hoạch đất và huy động các nguồn lực của địa phương đầu tư chotrường học Mỗi cơ sở GD&ĐT cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây
Trang 21Trong bài viết: “Một số vấn đề đê rút ra từ công tác xây dựng trường đạtCQG bậc trung học”, tác giả Lưu Đức Hạnh (2006) đã tập trung đánh giá một sốđiểm căn bản rút ra từ đánh giá trong công tác xây dựng trường TrH đạt CQG vànêu lên một số định hướng và nội dung hoạt động cơ bản trong công tác xâydựng trường TrH đã đạt chuẩn Quốc gia và các trường TrH chưa đạt chuẩnQuốc gia theo 5 tiêu chuấn của trường TrH đạt CQG [18].
Cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường CQG ởtất cả các cấp học Các tác giả cũng đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháptrên cơ sở phân tích thực trạng nơi công tác của địa phương mình
Như vậy, việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia đã được các địaphương, các nhà trường quan tâm Các nghiên cứu đi trước đã tập trung khảo sátthực trạng và đề xuất một số giải pháp đê xây dựng trường TrH đạt CQG Tuynhiên các giải pháp chưa đề cập một cách đầy đủ để xây dựng hệ thống lý luận
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm “chuẩn”
+ Theo từ điến Tiếng Việt (2000): Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ đêđối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng Hay nói cách khác: chuẩn là nhữngđiều làm căn cứ đẻ đánh giá, phân loại
+ Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo
đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật
1.2.2. Khái niệm “Xây dụng”
Trang 221.2.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông (GDPT)
a) Vị trí của trường THCS
Luật GD sửa đổi của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã đượcQuốc Hội thông qua ngày 20/05/2005 tại kì họp thứ 7 Quốc hội khoá XI có hiệulực từ ngày 01/01/2006 thay thế luật GD ban hành năm 1998, luật GD năm 2005
đã xác định:
“Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc Tiểu học và bậc Trung học; bậc Trung
học có hai cấp học là cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông” [22]
Điều 22 của Luật Giáo dục ghi: “Giáo dục THCS được thực hiện trong bốnnăm từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào lớp 6 phải có bằng tốt nghiệp Tiểu học, có
độ tuổi là 11 tuổi Giáo dục THPT được thực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp
12 Học sinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS có độ tuổi là 15 tuổi[22]
Luật GD năm 2005 cũng quy định rõ mục tiêu, yêu cầu về nội dungphương pháp của GDPT: GDTH, GDTHCS, GDTHPT đồng thời cũng quy địnhcác cơ sở GDPT là các trường TH, THCS THPT, trường phố thông có nhiều cấphọc, trung tâm GD tổng hợp hướng nghiệp với các văn bằng tốt nghiệp TH,THCS, THPT khi học hết chương trình được xét công nhận tốt nghiệp hoặc đủđiều kiện để dự thi và đạt kết quả trong kì thi
Như vậy THCS là một cấp học độc lập vói một hệ thống trường riêng rẽ cónội dung phương pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu, nội dung, phương
Trang 23tục học lên THPT hoặc các trường THCN, số còn lại bước vào cuộc sống laođộng, vào các ngành nghề trong xã hội.
b. Mục tiêu của GDTHCS
Điều 27 của luật GD năm 2005 ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục phố thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tưcách trách nhiệm công dân, chuấn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [22].
Mục tiêu của Giáo dục THCS là: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học có trình độ học vấn phổ thông
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học THPT,
THCN, Trung học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động” [22]
Do đó, THCS là điểm tựa của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc Trunghọc, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN
c. Yêu cầu về nội dung phương pháp của GDTHCS
Điều 28 luật GD năm 2005 đã chỉ ra yêu cầu về nội dung phương phápcủa GDTHCS
- “GDTHCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở TH, bảođảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử
Trang 24Điều 3 - Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 đã xác định trường THCS cónhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Tố chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt độnggiáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
- Tuyẻn sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy địnhcủa Nhà nước
- Tố chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 25- Tính phổ cập: THCS là mắt xích quan trọng trong GDPT nối TH vớiTHPT và cùng với TH hình thành nền GD cơ sở cho mỗi người Nó trang bị chomỗi người một học vấn cơ bản đáp ứng cho lao động mọi ngành nghề của đấtnước Những kiến thức này mang tính phố cập, tạo nền tảng bước đầu cho conngười mà xã hội đòi hỏi ở mỗi thành viên của mình nhằm góp phần cho sự pháttriển kinh tế đất nước.
- Tính bình đắng về cơ hội: Trong các định hướng vào đời đê lập thân, lậpnghiệp, từ nền tảng học vấn cơ bản của cấp THCS, người học mói tạo được sựbình đẳng thực sự như nhau, mới đủ khả năng thực hiện quyền lựa chọn conđường phát triển, quyền chờ đợi và tạo điều kiện đế cơ may phát triển đến vớimình cũng như mới có khả năng phát hiện được những năng lực phát triển đặcbiệt thích ứng của mỗi người
- Tính cơ sở: Bậc học THCS mang tính quyết định cho sự chuẩn bị vươngần hay xa trong tương lai của sự phát triển cá nhân theo những yêu cầu pháttriển chuyên biệt ở THPT THCS mang tính chuấn bị cho sự phân hoá nhưngchưa phân hoá thực sự mà chỉ xác định xu hướng, dự hướng cho các ngã vănhoá sẽ tới
- Tính thống nhất mà đa dạng: THCS là một bộ phận của hệ thống GDPTtrong hoạt động và phát triển trong sự gắn bó chặt chẽ với cộng đồng làng bản
và vùng KTXH địa phương GD THCS trong hệ thống GDPT mang tính quốcgia thống nhất trong cả nước: một nội dung chương trình, một bộ SGK, một cơcấu tổ chức chung, nhưng THCS trước hết còn gắn bó với địa phương Do đó,nhà trường phải thích hợp tiếp nhận thực trạng của địa phương, khai thác cácđặc thù, các xu thế cũng như có hạn chế riêng của địa phương mà thực hiện cácquy định chung Rõ ràng THCS mang tính thống nhất mà đa dạng, thống nhất về
Trang 26g Định hướng phát triển trường THCS: có 3 định hướng phát triển trườngTHCS hiện nay gồm:
Thứ nhất: Từ nền giáo dục trung học cơ sở (GDTHCS) cho một bộ phậnhoặc đại bộ phận trẻ em đến nền GDTHCS cho 100% trẻ em trong độ tuổi
Thứ hai: Từ nền GDTHCS còn phiến diện đến nền GDTHCS toàn diện
Thứ ba: Từ nhà trường THCS chưa được chuẩn hoá đến nhà trường THCSchuẩn hoá, hiện đại hoá là nền tảng xây dựng trường học thân thiện, học sinhtích cực
1.2.3.2. Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia
Trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia là khái niệm mới xuất hiệnsau khi Bộ GD&ĐT ra Quyết định số 27/200l/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/07/2001
về ban hành “Quy chế công nhận trường TrH đạt CQG” Năm 2010 Quy chế đóđược thay thế bằng thông tư số 06/2010/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/02/2010 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Và hiện nay thực hiện “Quy chế công nhậntrường TrH đạt CQG” được ban hành theo thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐTngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 10 tháng 01 năm 2013 Trường THCS đạt CQG là trường THCS đạt 5tiêu chuẩn mà quy chế công nhận trường TrH đạt CQG quy định
1.2.4. Giải pháp và giải pháp xây dụng trường THCS đạt CQG
* Giải pháp:
Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
Trang 27hành theo Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Giai đoạn 2010-2015: Thực hiện theo qui chế công nhận trường THCS,trường THPT và trường phố thông có nhiều cấp học đạt chuân Quốc gia (Banhành theo thông tư số 06/2010/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhằm đáp ứng tình hình thực tiễn, từ tháng 01 năm
2013 thực hiện theo quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trườngphổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia (Ban hành theo thông tư số47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2013 [8]
Gồm 5 tiêu chuẩn sau:
1.3.1. Tiêu chuẩn 1- Tố chức và quản lý nhà trường
1. Lớp học
a. Tối đa không quá 45 lóp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;
2. Tố chuyên môn
a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiệnhành của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học(sau đây gọi chung là điều lệ trường Trung học);
b. Hằng năm giải quyết được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tácdụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;
Trang 28b. Quản lý hệ thống hồ sơ, số sách của nhà trường Hướng dẫn sử dụngtheo quy định tại điều lệ trường TrH và những quy định hướng dẫn sử dụng củatừng loại số;
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường:
Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập vàthực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường TrH;hoạt động có kế hoạch, nề nếp đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục, xây dựng nề nếp kỉ cương của nhà trường
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thế vềphát triển Đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;
b. Các đoàn thế, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vữngmạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;
1.3.2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Hiệụ trưởng và các phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiệnhành của Điều lệ trường TrH; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường; được cấp QLGD trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định hiệnhành về chuẩn Hiệu trưởng trường TrH
2. Có đủ GV các bộ môn đạt trình độ chuấn đào tạo theo quy định, trong đó
Trang 291. Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỉ lệhọc sinh bỏ học không quá 1%.
2. Chất lượng giáo dục:
a. Học lực:
- Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;
- Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;
- Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;
b. Hạnh kiểm:
- Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;
- Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;
Trang 30a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/họcsinh;
b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất 10m2/học
sinh;
c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm
có diện tích mặt bằng theo quy định hiện hành của Điều lệ trường TrH
3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường TrH
4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
a Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Có đủ số phòng học cho mỗi lóp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diệntích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách;phòng học thoáng mát đủ ánh sáng, an toàn;
- Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động
y tế trong các trường THCS, trường THPT và trường phố thông có nhiều cấphọc;
b Khu phục vụ học tập:
Trang 31c. Khu văn phòng:
Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng PhóHiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thườngtrực, kho
d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh, và có cây bóng mát;
e. Khu vệ sinh bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh
nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;
g. Có khu để xe cho giáo viên, cho tìmg lớp trong khuôn viên nhà trường,đảm bảo trật tự, an toàn;
h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáoviên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
5. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản
lý và dạy học, có Website thông tin trên mạng Internet hoạt động thường xuyên,
hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường
1.3.5. Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1.Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, cácđoàn thể, tổ chức địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiệnchủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương
2.Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng
Trang 324. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồngvào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị và điềukiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
1.4 Nội dung xây dựng trường THCS đạt CQG
Những nội dung xây dựng trường THCS đạt CQG bao gồm:
-Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, các lực lượng xã hội trong và ngoàinhà trường về việc xây dựng trường THCS đạt CQG
-Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường trong đó có
kế hoạch xây dựng trường THCS đạt CQG theo Quy chế công nhận trườngTHCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học đạt CQG (ban hành theothông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kê từ ngày 10 tháng 01 năm 2013) [7] [8]
-Tổ chức bộ máy Nhà trường và Ban chỉ đạo (BCĐ) xây dựng trườngTHCS đạt CQG
-Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD trường THCS, xây dựng đội ngũ GVđạt chuẩn và trên chuẩn
-Các trường THCS thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lóp học,đồng thời huy động tối đa mọi nguồn lực, sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh
Trang 33Trong chương này chúng tôi đã trình bày tổng quan của vấn đề nghiêncứu, khắng định một số khái niệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trườngTHCS, những cơ sở lý luận về việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia,tìm hiểu các quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước, các văn bản, chỉ thịcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, ý kiến của các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu,các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục đã quan tâm đến vấn đề này;
Chúng tôi nhận thức được một số vấn đề quan trọng mang tính lý luậndưới đây:
- Giáo dục là cơ sở, là động lực đê phát triển kinh tế, xã hội Giáo dục tạo
ra chất lượng lao động xã hội của từng con người, của cuộc sống cả một thế hệ,từng dân tộc và loài người
-Xây dựng trường CQG là một chủ trương đúng đắn, một chủ trương xuấtphát từ ý Đảng (NQTW2 khoá VIII) và phù hợp với lòng dân Chủ trương nàyđáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục Một trong những nhiệm vụ trọng tâm
và giải pháp nhằm phát triển GD từ nay đến năm 2015 đã được xác định là: Xâydựng và hoàn thiện hệ thống CQG cho GD gồm: Chuân kiến thức, kĩ năng đốivới từng cấp học và trình độ đào tạo, chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng
GD (đội ngũ GV, CBQL và nhân viên, SGK, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm,thư viện, khu GD thê chất ) Các yêu cầu cơ bản về đạo đức tác phong và tráchnhiệm của người học trước gia đình và xã hội Hệ thống chuân là căn cứ để chỉđạo thực hiện và đánh giá chất lượng GD
-Ngành GD&ĐT đã tích cực triển khai chủ trương xây dựng trườngTHCS đạt CQG trên cả nước Các tiêu chuẩn xây dựng trường THCS đạt CQG
Trang 34cho học sinh Với mô hình nhà trường như thế được nhân dân hưởng ứng và tíchcực tham gia xây dựng Vì vậy, với vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệutrưởng trường THCS thì việc xây dựng kế hoạch toàn diện và dài hơi để tiếnhành các giải pháp xây dựng trường chuẩn quốc gia là rất cần thiết.
Những vấn đề cơ bản trong chương 1 là cơ sở đế chúng tôi tiến hành điềutra, nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng trường CQG của các trường THCS
Trang 35THựC TRẠNG XÂY DựNG TRƯỜNG CHUẨN QUÓC GIA
CÁP THCS Ở HUYỆN LANG CHÁNH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, truyền thống lịch sử văn hoá và
kinh tế - xã hội của huvện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và văn hóa xã hội
Lang Chánh là một huyện vùng cao trong 11 huyện miền núi của tỉnhThanh Hóa Toàn huyện có 10 xã và 01 Thị Trấn, chia thành 98 làng bản Tổng
số dân toàn huyện 48.716 người gồm 3 dân tộc sinh sống: Kinh 13,7%, Thái54%, Mường 32,3% Có 8 xã vùng cao địa hình hiếm trở, có nhiều sông suốichia cắt, giao thông đi lại khó khăn, xã xa nhất cách trung tâm huyện gần 60 km,
có trường học khu lẻ cách trung tâm xã 15-20km Do đó ảnh hưởng lớn đến việcphát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung và công tác giáo dục - đào tạo nóiriêng
Mặc dù nền kinh tế của huyện đã có nhiều chuyển biến, song sự phát triểnkinh tế các xã trên địa bàn huyện vẫn còn chưa theo kịp các địa phương kháctrong vùng, kết cấu hạ tầng còn rất nhiều khó khăn Tăng trưởng kinh tế vẫnthấp hơn so với bình quân chung của cả tỉnh (12,5%/năm) Trình độ sản xuất củangười dân: còn nhiều lạc hậu, thiếu thông tin về khoa học kỹ thuật, thị trường,giá cả
Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ 21 của huyện đặt ra chỉ tiêu phấn đấugiảm tỷ lệ đói nghèo xuống 15% vào năm 2015 Các hộ đói nghèo hầu hết vẫn
Trang 36pháp trên cơ sở phát huy nội lực và tranh thủ sự giúp đỡ của Nhà nước nhằm đạtmục tiêu đề ra đến năm 2015.
-Vốn văn hoá truyền thống cố truyền được tôn trọng, kế thừa và phát huy,phong trào xây dựng làng bản văn hóa, xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cưđang được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo Lễ hội truyền thống được tổchức thường xuyên ở các làng bản, các xã nhằm giáo dục thế hệ trẻ, tưởng nhớcội nguồn, nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với quê hương và góp phần giaolưu văn hóa của cộng đồng các dân tộc trong huyện Phong trào văn hóa, vănnghệ, thể dục, thể thao được tổ chức và duy trì ở hầu hết các làng, xã góp phầnnâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần cho nhân dân Mạng lưới thông tin liênlạc được quan tâm phát triển, hoạt động văn hoá, thông tin đa dạng phong phú
- Hoạt động Y tế có những bước tiến bộ Các mục tiêu chương trình y tế quốcgia, khám chữa bệnh miễn phí theo chính sách ưu đãi của Nhà nước đối vớingười nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và đồng bào dân tộc thiểu số, hộ dân ở vùng đặcbiệt khó khăn được quan tâm thực hiện, nhất là các chương trình Y tế dự phòng,chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, nhiều năm liền không có tình trạng dịch bệnhlớn xảy ra Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em ngày càng được coi trọng.Tuy vậy tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng có giảm nhưng chậm (năm2010: 25,8%; năm 2013: 24,2%)
Thực hiện Nghị quyết huyện Đảng bộ Lang Chánh khóa 19, 20, 21 vàNghị quyết TW2 khóa VIII, sự nghiệp GD&ĐT huyện Lang Chánh đã có bướcphát triển, tạo đà cho sự phát triển những năm sau
2.1.2. Những thuận lọi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển GD&ĐT
Trang 37Đạt chuẩn Trên chuẩn ry-1 X Tổ
ng
TổnS
về văn hóa xã hội huyện Lang Chánh vẫn tồn tại nhiều hạn chế: Trình độ dântrí chưa cao, thiếu nguồn cán bộ kỹ thuật, số cán bộ trình độ Cao đắng, Đại họcít; Ở các xã vùng cao đồng bào còn nhiều tập quán lạc hậu: ma chay, bói toán,tảo hôn Các tệ nạn xã hội vẫn tiếp tục phát sinh, tình trạng tai nạn giao thôngngày một gia tăng
Nhìn chung tình hình kin tế - văn hóa - xã hội ở huyện miền núi Lang Chánhcòn nhiều khó khăn, phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp GD&ĐT củahuyện Điều đó đòi hỏi sự nỗ lực và cố gắng của các cấp, các ngành, trong đó cóngành giáo dục đóng vai trò quan trọng
2.2. Thực trạng về GD THCS huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
2.2.1. Thực trạng chung về GD huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
Bảng 1 Số lượng trưòng, lớp, học sinh năm học 2012-2013 trên địa bàn huyện
Lang Chảnh, Thanh Hỏa.
(Nguồn: Phòng GD&ĐTHuyện Lang Chánh )
- Số lớp và học sinh các trường Mầm non và Tiểu học đã bắt đầu ổn định, số
Bảng 2 Số ỉuxỵng đội ngũ CBOL, GV, NJrnãm học 2012-2013 hiỉyện Lang
Chánh, Thanh Hóa.
Trang 38(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Lang Chánh )
Nhân xét: Bảng thống kê cho thấy
- Tỷ lệ giáo viên/lớp đối với bậc học từ TH trở lên đủ số lượng theo quiđịnh (cấp TH và THCS thừa biên chế) Riêng bậc học Mầm non còn thiếu GV
- Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn rất cao cấp TH đạt 100% chuẩn trởlên, trong đó có 78,4% trên chuẩn; cấp THCS có 100% đạt chuẩn trở lên, trong
đó có 61,4% trên chuẩn; TTGDTX và các trường THPT đạt chuẩn 100%, phongtrào đi học bồi dưỡng trên chuẩn đang được phát triến mạnh
b) Chất lượng Giáo dục - Đào tạo:
- Đạo đức: Đại bộ phận HS chăm ngoan, có ý chí vươn lên trong học tập,
- Chất lượng văn hoá được nâng lên, cả chất lượng đại trà và chất lượng mũinhọn
+ GD mầm non: Thực hiện chính sách tuyển dụng của tỉnh, đội ngũ GVmầm non được bổ sung Bên cạnh đó, được sự quan tâm hỗ trợ ngày càng nhiềucủa các cấp học, các ngành về chế độ chính sách cho giáo viên ngoài biên chế,chất lượng GD mầm non ngày càng tiến bộ về mọi mặt, kể cả huy động cáccháu ra lớp cũng như công tác chăm sóc nuôi dưỡng Chế độ theo dõi sức khoẻđược quan tâm thường xuyên, ở các trường mầm non đã tổ chức nhiều hình thức
hoạt động GD đạt kết quả tốt, góp phần vào việc phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻmột cách khoa học cho phụ huynh và nhân dân
+ GD phổ thông: chất lượng ổn định và được nâng cao, tỉ lệ HS xếp loạikhá giỏi ngày càng tăng, học sinh có học lực yếu kém giảm đáng kế
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được quan tâm đúng mức, PhòngGD&ĐT đã chỉ đạo các trường phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi thườngxuyên, liên tục trong suốt năm học, có kế hoạch, chương trình và nội dung bồidưỡng Ket quả học sinh giỏi của các bậc học trong những năm gần đây có nhiều
tiến bộ
Giáo dục Lang Chánh trong những năm qua được đánh giá hoàn thànhtương đối tốt mục tiêu đề ra, khối THCS chất lượng GD toàn diện được đảmbảo, HS giỏi các cấp ngày càng nhiều, số học sinh lên lớp và đậu tốt nghiệphàng năm đạt 96-98% trở lên Bình quân hàng năm số HS đậu đại học tăng lên.Đội ngũ Giáo viên, CBQL GD tiếp tục trưởng thành về chính trị, tư tưởng,
Trang 39phòng học bộ môn và phòng chức năng, thiết bị dạy học thiếu thốn Thực hiệnchương trình kiên cố hóa trường lớp học của Chính phủ, Huyện ủy, Hội đồngnhân dân, UBND và ngành giáo dục huyện Lang chánh đã có nhiều chủ trương
và biện pháp tích cực trong việc tăng cường cơ sở vật chất cho các truờng học.Với phương châm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồnlực của nhà nước, nhân dân và các tố chức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cáctrường học, đến nay cơ sở vật chất của các trường cơ bản đã được xây dựng mớihoặc đã được nâng cấp, từng bước đáp ứng với yêu cầu đổi mói chương trìnhgiáo dục phố thông
Đến nay, công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học đã đạt thành quả tíchcực Tỷ lệ phòng học kiên cố như sau: toàn huyện có 423 phòng /453 lớp, đạt93,3%; trong đó: MN 80 phòng đạt 68,9%, Tiểu học 188 phòng đạt 85%, THCS
89 phòng đạt 98,9%, TTGDTX 10 phòng đạt 10%, THPT 44 phòng đạt 100%;Không còn phòng học tạm, không còn lớp học 3 ca; hệ thống phòng bộ môn vàcác phòng chức năng được cải tạo sử dụng; Thư viện nhà trường đang dần phủkín các trường PT, có trường đã có thư viện ngoài trời; Hầu hết các nhà trườngđều có khuôn viên độc lập và từng bước tạo quang cảnh xanh - sạch - đẹp
Tuy nhiên, hệ thống csvc vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như: số phòng họccấp 4 còn nhiều, phòng học không đủ diện tích theo quy chuẩn, trong số đó cónhiều phòng đang xuống cấp; số phòng bộ môn và các phòng chức năng cònthiếu về số lượng, có nhiều phòng chưa đảm bảo quy cách do được cải tạo lạihoặc tận dụng dự án của cấp học khác; trang thiết bị dạy học thiếu trầm trọng,các thiết bị dạy học được trang bị theo chương trình kiên cố hóa trường lóp đã
Bản 2 3 : Tống họp tình hình csvc
Trang 40(Nguồn thống kê phòng GD&ĐT Lang Chánh tháng 8/2013)
2.2.2. Quá trình xây dụng trường học đạt CQG ở huyện Lang
Đội ngũ giáo viên THCS huyện Lang Chánh trong những năm qua cơ bản
đủ về số lượng, tất cả các bộ môn văn hoá cơ bản cũng như các môn đặc thù đềuđảm bảo đủ giáo viên giảng dạy Đa số giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, cóphâm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có ý thức tổ chức kỷluật và tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt quy chế chuyên môn và hoànthành nhiệm vụ được giao Cán bộ giáo viên (CBGV) có trình độ trên chuẩn khá
giỏi trong các kỳ thi ngày càng tăng Hàng năm có từ 80 đến 100 học sinh giỏicấp tỉnh, 200 đến 230 học sinh giỏi cấp huyện lóp 9
Ngân sách chi cho GD&ĐT mấy năm gần đây được tăng lên nên nhiều hoạtđộng giáo dục trong nhà trường được đẩy mạnh, nhiều cơ sở hạ tầng được xâydựng, sửa chữa, một số trang thiết bị dạy và học được tăng cường, từng bước tạođiều kiện để các nhà trường hoàn thành nhiệm vụ
Trong công tác xây dựng csvc, xây dựng trường CQG, về cơ bản nhiềuđịa phương đã làm tốt công tác XHHGD, huy động mọi nguồn lực để đầu tư xâydựng csvc, mua sắm trang thiết bị trường học, tạo điều kiện tốt cho công tácdạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng với yêu cầu ngàycàng cao cúa sự nghiệp phát triển
* Khó khăn:
Cơ cấu đội ngũ GV, NV chưa đồng bộ Tổng số biên chế GV thì thừa trongkhi đội ngũ nhân viên hành chính (NVHC) còn thiếu ở hầu hết các nhà trường.Trình độ tin học, ngoại ngữ của CBQL, GV, NV còn hạn chế Trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của một bộ phận GV chưa đáp ứng được nhu cầu đối mới nộidung và phương pháp giảng dạy Cán bộ thư viện, thiết bị hầu hết không đượcđào tạo chính quy, đúng chuyên ngành nên chưa quản lý và sử dụng thiết bị dạyhọc một cách có hiệu quả
Mặc dù đã được cải thiện nhiều song csvc, trang thiết bị dạy học của cáctrường vẫn trong tình trạng thiếu thốn và lạc hậu Các phương tiện, điều kiệndành cho công tác quản lý và phục vụ cho CBQL, GV tự học, tự bồi dưỡng nhưtài liệu chuyên môn, các loại sách báo, tài liệu tham khảo quá nghèo nàn, làm