Tố chức này cũng đã chỉ ra các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục Y học bao gồm: - Nhiệm vụ và mục tiêu - Chương trình đào tạo - Đánh giá sinh viên - Tuyển chọn và hỗ trợ sinh viên -
Trang 1tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đon vị và cả nhân.
Trước tiên, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quỷ Thầy/Cô giảng viên lóp Cao học Quản lý giáo dục — K19A của Truông Đại học Vinh
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và cung cấp những kinh nghiệm quý báu về phương pháp nghiên cứu và quản lý giáo dục.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, quý thầy cô giảng viên, cán bộ, nhân viên Tnrờng Đại học Vinh, Trường Đại học Y khoa Vinh, các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt khỏa học này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đm PGS TS Thái ỉ r ăn Thành, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dan tận tình đế tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Dù đã có nhiều cổ gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luận văn này sẽ không thế tránh khỏi một vài thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ỷ của quý thầy cô giảng viên và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả
Nguyễn Thị Ý Nhi
Trang 21 L ý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cím 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đ óng góp của đề tài 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.3 Một số vấn đề lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa 19
Chương 2 THựC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH, TỈNH NGHẸ AN 32
2.1 Khái quát về Trường Đại học Y khoa Vinh 32
2.2 Khái quát về điều tra thực trạng 39
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh 40
2.4 Thực trạng sử dụng giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An 55
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 59
ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH, TỈNH NGHẸ AN 63
Trang 3uyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 63
3.1.2 Ng uyên tăc đảm bảo tính thực tiên 63
3.1.4 Ng uyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đầo tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh 64
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý về sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Y khoa Vinh 64
3.2.2 Xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tố chức, bộ máy của Trường Đại học Y khoa Vinh 65
3.2.3 Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đào tạo 66
3.2.4 Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ cơ cấu và chuẩn hoá trình độ chuyên môn 70
3.2.5 Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về công tác tại trường 72
3.2.6 Tiếp tục đối mói mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học 73
thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học đã ban hành 77
3.2.8 Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị dạy học 78
3.2.9 Củng cố, xây dựng, phát triển cơ sở thực hành, thực tập, thực địa 79
3.2.10 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học 81
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 82
3.3.1 Thăm dò sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 82
KETLƯẬN 88
Trang 4CKI Chuyên khoa I
Trang 5Bảng:2.1 Kết quả tuyển sinh học sinh, sinh viên từ 2010 - 2012 35
Bảng: 2.2 Kết quả xét lên lớp hàng năm từ 2010 -2012 36
Bảng: 2.3.Kết quả tốt nghiệp từ 2010 - 2012 37
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát chất lượng đào tạo tại Trường ĐHYK Vinh 46
Bảng 2.5 Tổng họp đánh giá về nội dung chưong trình đào tạo 47
Bảng 2.6.Khảo sát sử dụng phương pháp dạy học 48
Bảng 2.7 Đánh giá sự hài lòng về phương pháp giảng dạy đang sử dụng 48
Bảng 2.8 Tình lành về cơ sở vật chất của Trường Đại học Y khoa Vinh 49
Bảng: 2.9 Khảo sát tình hình sử dụng ừang thiết bị dạy 50
Bảng 2.10 Tổng hợp số lượng CBGV Trường ĐHYK Vinh 51
Bảng 2.11: Trình độ chuyên môn của giảng viên Trường ĐHYK Vinh 52
Bảng 2.12 Kết quả điều tra thực trạng năng lực chuyên môn nghiệp vụ 53
của ĐNGV Trường ĐHYK Vinh 53
Bảng 2.13: Cơ cấu về tuổi của đội ngũ GV Trường ĐHYK Vinh 54
Bảng 2.14.Thâm niên công tác của đội ngũ GV Trường ĐHYK Vinh 54
Bảng 2.15: Tổng họp kết quả đánh giá các giải pháp đã sử dụng 57
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả các phiếu thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 83
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả các phiếu thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất 85
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triên giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đấy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, là điều kiện đê phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệmcủa toàn Đảng, toàn dân, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục là lực lượng nòng cốt, có vai trò hết sức quan trọng
Trong lịch sử nước ta, “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống quí báu củadân tộc, nhà giáo và nghề dạy học bao giờ cũng được xã hội tôn vinh Nhữngnăm qua, chúng ta đã xây dựng được lực lượng đông đảo đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục, phần lớn có phấm chất đạo đức và ý thức chính trịtốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này
đã đáp ứng yêu cầu quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi sự nghiệp cách mạng của đất nước.Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời
kỳ CNH - HĐH, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn có những hạnchế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa cácmôn học, bậc học, các vùng, miền Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của độingũ nhà giáo hiện tại một số chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục vàphát triển kinh tế - xã hội; một số bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trongđạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên (HS
- SV) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý chưa ngang tầm với yêu cầu pháttriến sự nghiệp giáo dục Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo đượcđộng lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này
Trang 7ơ Việt Nam, hệ thống các nhà trường đào tạo nhân lực từ dạy nghề đếnbậc sau đại học phát triển rất mạnh về quy mô, góp phần tích cực vào sựnghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước trên nửa thế kỷ qua.
Ngày nay, chúng ta đang thực hiện CNH - HĐH đất nước, phát triểnkinh tế tri thức thì giáo dục - đào tạo (GD - ĐT) càng giữ một vai trò đặc biệtquan trọng, trong đó có đào tạo nhân lực y tế
Ket quả của việc đào tạo phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó có quản lýgiáo dục và phương pháp đào tạo, nói một cách cụ thê hơn là phương phápdạy và phương pháp học (gợi chung là phương pháp dạy/học)
Phần đông các cán bộ làm công tác trong hệ thống quản lý của mỗitrường chưa hoặc ít được đào tạo đầy đủ về quản lý đào tạo, thường từ giáoviên rồi làm quản lý Tuyệt đại đa số các giáo viên ngành y là cán bộ đượcđào tạo trong các nhà trường y tế, nghĩa là không phải đào tạo đê làm giáoviên Vì vậy, tăng cường kiến thức, kỹ năng về quản lý đào tạo, về phươngpháp dạy/học là một việc làm rất cần thiết cho các loại hình cán bộ trong nhàtrường mà trọng tâm là giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo
Trường Đại học Y khoa Vinh là trường đại học chuyên ngành Y - Dượctrực thuộc tỉnh Nghệ An đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình độ đại học, sauđại học và các trình độ thấp hơn; một nghề mà chất lượng sản phẩm ra trườngliên quan đến con người Vì vậy, Nhà trường nhận thức được tầm quan trọngcủa việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhất là đối vớimột trường đại học còn non trẻ (mới được thành lập ngày 13/7/2010 theoquyết định 1077/QĐ-TTg trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế NghệAn)- lại càng trở nên cần thiết và cấp bách Bên cạnh phải đảm bảo về sốlượng, còn phải chú trọng đến vấn đề chất lượng và cơ cấu phù hợp Bởi đây
là một ngành đặc thù vừa là thầy giáo, vừa là thầy thuốc, do vậy hơn bao giờhết phải xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đào tạo vừa có phẩm chất
Trang 8đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, đạo đức y tế; vừa có trình độchuyên môn nghiệp vụ.
Đẻ nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ y tế đáp ứng yêu cầu chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe nhân dân cúa tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cận, cầnthiết phải xây dựng được một hệ thống giải pháp quản lý trong nhà trường Từ
đó, đưa trường trở thành một trường đại học đào tạo ra đội ngũ thầy thuốc cóchất lượng cho tỉnh nhà và khu vực Bắc trung bộ, góp phần khẳng định vị thếcủa một đô thị loại 1 trong vùng và cả nước Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứngyêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nham thực hiện thànhcông Chiến lược phát triên giáo dục 2011 - 2020 và chấn hưng đất nước
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: " Một so giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ykhoa Vinh, tỉnh Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên CÚ11
Đe xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ởTrường Đại học Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo ở trường đại học y khoa
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ykhoa Vinh, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thithì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh, tỉnhNghệ An
Trang 95 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên củu thực trạng quản lý đào tạo ở Trường Đại học Ykhoa lĩnh, tỉnh Nghệ An.
5.3 Đe xuất một so giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh, tình Nghệ An.
6 Phương pháp nghiên cúu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cún lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận đê xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận gồm có:
- Phương pháp phân tích - tổng họp tài liệu
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cúu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn đế xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài gồm có:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tống kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học đế xử lý sổ liệu
7 Dóng góp của đề tài
7.1. về mặt lý luận
Hệ thống hoá và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo
ở trường đại học
Trang 107.2 về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Y khoaVinh; đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đàotạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đạihọc Y khoa
- Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ykhoa Vinh, tỉnh Nghệ An
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ởTrường Đại học Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 11Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DÀO TẠO Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cíưu ở nuớc ngoài
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tích cực ủng hộ cải cách và cải thiệncông tác giáo dục Y học để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cónhiều biến đổi Trong thời gian từ 3 - 4 thập kỷ qua, WHO đã tăng cường nỗlực từ phía mình và công tác với một số tổ chức và viện nghiên cứu ở cả cấptoàn cầu và khu vực đê tiến hành những hoạt động nhằm cải thiện các nguồnnhân lực y tế thông qua công tác giáo dục vói chất lượng tốt hơn
Những hướng dẫn của WHO khu vực Tây Thái Bình dương về Bảođảm chất lượng giáo dục Y học cơ bản chú trọng đến những quy trình thực hànhtốt trong giáo dục và đảm bảo tốt trong giáo dục Y học và đảm bảo chất lượng
Tố chức này cũng đã chỉ ra các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục
Y học bao gồm:
- Nhiệm vụ và mục tiêu
- Chương trình đào tạo
- Đánh giá sinh viên
- Tuyển chọn và hỗ trợ sinh viên
- Cán bộ giảng dạy
- Nguồn lực giáo dục
- Đánh giá chương trình
- Điều hành và quản lý
- Liên tục đối mới
Quản lý chất lượng là quản lý toàn bộ hệ thống đảm bảo chất lượng từmục tiêu chương trình đến công tác hên tục đổi mới [6, tr.7-9]
Trang 121.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trên thế giới cuộc cách mạng công nghệ phát triển mạnh mẽ, làm nềntảng cho sự phát triển nền kinh tế tri thức và thế giới đang hướng tới cuộccách mạng công nhiệp lấy tri thức làm động lực phát triển Trình độ đối mới
và ứng dụng tri thức quyết định trình độ phát triên của mỗi quốc gia Sự pháttriển khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương phápgiáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấpnguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã tạo ra những trào lưuđối mới mạnh mẽ trong giáo dục ở nước ta, tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho nềngiáo dục trong nước nhanh chóng tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, những
mô hình giáo dục hiện đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế đổi mới làm thuhẹp khoảng cách giữa nước ta và các nước khác
Phát triển giáo dục trong nền kinh tế hội nhập đã đặt ra những yêu cầulớn trong việc dào tạo nguồn nhân lực, không chỉ đáp ứng về mặt số lượng màcòn đòi hỏi về chất lượng cao của nguồn nhân lực
Công cuộc đổi mới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đếnchất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng Có thê nói, chưa baogiờ giáo dục nước ta chịu nhiều tác động bởi nền kinh tế thị trường và quátrình toàn cầu hoá như hiện nay Cho nên, việc phát trển sự nghiệp giáo dục,đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học, đào tạo nghề vừa là một trong nhữngyêu cầu của công cuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấp thiết của
sự nghiệp phát triển con người hiện nay
Kết luận số 242 - TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ chính trị về việctiếp tục thực hiện nghị quyết trung ương 2 (khoá VIII) phương hướng phát triểngiáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Đe đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
Trang 13nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệpgiáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ”
Trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, quản lý đào tạo nói chung đã được đềcập trong nhiều đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số đềtài trong phạm vi của một ngành, một địa phưong Nhiều nhà nghiên cứu đã quantâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đào tạo như:
- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha, việnchiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội, 1999
- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí, tàiliệu đào tạo cao học Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáodục, 2004
- Quản lý chất lượng giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp - một số vấn
đề lý luận và thực tiễn, của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 5tháng 2 năm 2006
Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đàotạo trong các nhà trường, như:
- Những giải pháp quản lý đào tạo trong trường Trung học Lương thực
- Thực phẩm I - Luận văn Thạc sỹ của Tạ Văn Hương (năm 1998);
- Các biện pháp chủ yếu nhằm cải tiến công tác quản lý đào tạo ởtrường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội — Luận văn Thạc sỹ của VũNgọc Tú (1999);
- Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹthuật chế biến gỗ Trung Ương - Luận văn Thạc sỹ của Trần Đính (1999);
- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quanPhòng Hoá - Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyền (2000);
Trang 14- Một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại trirờng trung học kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh - Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Đoan Trang(2005);
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng tỉnhĐồng Tháp - Luận văn Thạc sỹ của Đặng Huy Phương (2009);
- Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Vănhoá nghệ thuật cần Thơ nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới - Luận vănThạc sỹ của Trần Ngọc Diệu (2009);
- Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên
du lịch ở trường Trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist - Luận vănThạc sỹ của Lê Duy Hiển (2012);
Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của quản lý dàotạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đó tác động đếnphát triển đội ngũ các bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô và từng đơn vị
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhằm nâng caochất lượng quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, tuynhiên, việc nghiên cứu chưa được sâu, đặc biệt là việc nâng cao chất lượngquản lý đào tạo ở mô hình Trường Đại học Y khoa Vinh chưa có tác giả nàonghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Đào tạo
Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp từ đầu,đồng thời giáo dục phâm chất đạo đức, thái độ học cho học sinh đê họ có thểtrở thành người lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất và hiệu quả cao.Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, có nội dung,chương trình và thời gian cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độnhất định trong hoạt động nghề nghiệp [9, tr 14]
Trang 151.2.2 Chất lượng, chất lượng đào tạo
- Chất lượng là một phạm trù triết học biếu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tưong đối của sự vật, phân biệt nóvới sự vật khác
Theo PGS Lê Đức Phúc thì: “Chất lượng là cái tạo nên phâm chất giá trịcủa một con người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơbản khắng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vậtkhác”
Như vậy, theo chúng tôi thì: "Chất lượng được đánh giá quá mức độtrùng khớp vói mục tiêu" và "Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra"đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Trước đây người ta hiểu chất lượng theo quan niệm "tĩnh" có nghĩa là
"Chất lượng phụ thuộc vào mục tiêu", ngày nay hiểu chất lượng theo quanniệm "động", có nghĩa là "chất lượng là một hành trình, không phải là điếmdừng cuối cùng mà là đi tới"
Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó nắm bắt Mặc
dù, có nhiều định nghĩa, cách hiêu khác nhau nhưng có thể khái quát lại và tácgiả sử dụng khái niệm: Chất lượng là sản phấm làm ra phù hợp với mục tiêu,
và khi sản phẩm đáp ứng được đòi hỏi của những người hưởng lợi: học sinh,phụ huynh, người sử dụng, giáo viên, nhà trường, nhà nước và cộng đồng
Trang 161.2.2.2 Chất lượng đào tạo
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đàotạo đề ra đối với một chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp
- ĐHQG Hà Nội)
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ởcác đặc trimg về phẩm chất giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay nănglực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đàotạo theo các ngành cụ thể [3,tr.3]
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (LêĐức Phúc, viện KHGD)
- Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu [3,tr.4]
Theo các định nghĩa khái niệm chất lượng nêu trên, chất lượng nói chung
và chất lượng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ khái niệm cơ bản đượcnhìn nhận ở những góc độ khác nhau Theo từ điển tiếng Việt thông dụngthuật ngữ chất lượng được hiểu là "cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật"hoặc là "cái tạo nên bản chất của sự vật làm cho sự vật này khác sự vật kia".Như vậy thuật ngữ "chất lượng" phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bảnchất giữa sự vật này và sự vật khác Theo quan điểm triết học chất lượngchính là các chất của sự vật hiện tượng làm cho nó là nó chứ không phải là cáikhác Sự biến đối về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng vượt quagiới hạn tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật hiện tượng tạo nênchất mới có tác động trở lại đối với sự tích luỹ về lượng Trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh chất lượng sản phâm được đặc trưng bởi các yếu tố vềnguyên vật liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính về sửdụng kể cả mẫu mã của thị hiếu mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Các đặc tính chất lượng được thế hiện qua các chỉ số kỹ thuật - mỹ thuật, giá
Trang 17cả, mức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và có thể so sánh dễ dàng với cácsản phẩm khác cùng loại và đương nhiên chúng có các giá trị giá cả khác nhau.Trong lĩnh vực đào tạo chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là
"con người lao động" có thể hiểu là kết quả (đầu ra) cúa quá trình đào tạo vàđược thể hiện cụ thể ở các phâm chất, giá trị, nhân cách và giá trị sức laođộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêuđào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo của trường Đại học,Cao đẳng, TCCN và dạy nghề
Với các yêu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chấtlượng đào tạo không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhàtrường với các điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giảngviên, giáo viên mà còn phải tính đến mức độ phù họp và thích ứng của ngườitốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp,năng lực hành nghề hay chất lượng hiệu quả công tác tại các vị trí làm việc ởcác doanh nghiệp, cơ quan các tố chức sản xuất dịch vụ, khả năng phát triểnnghề nghiệp Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hếtphải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghềnghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao độngkhông chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tốkhác như quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách bố trí sử dụngcán bộ của nhà nước và người sử dụng lao động
1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.3.1 Quản lý
Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) phần nào lột tả được bản chấtcủa hoạt động này trong thực tiễn với hai quá trình: Quá trình “quản” gồm sựcoi sóc giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định Quá trình “lý” gồm sự sửa
Trang 18sang, sắp xếp, đổi mới đế đưa vào sự phát triển Hai quá trình này có mốiquan hệ biện chứng để hệ luôn ở trạng thái cân bằng.
Theo tác giả Thái Văn Thành khái niệm về quản lý có nhiều quan điểmkhác nhau: [7, tr.5]
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chưong trình, mục đích hoạt động
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đóquản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sựbiến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười - thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tớimục đích dự kiến
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người đế tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Các khái niệm trên đây cho thấy:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý bao gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho nhữngngười khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 19Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả NguyễnNgọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lýnhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [6,tr.3].
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa:
“hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tố chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [l,tr.03]
Nhà khoa học quản lý O.Donnel lại cho rằng: “Quản lý là sự thiết lập
và giữ gìn một môi trường nội bộ của một tổ chức mà ở đó, mọi người cùngnhau làm việc thoải mái, cộng tác để đạt những hiệu quả và hiệu suất trongcông việc vì mục đích chung của tập thể, của tổ chức đó”
Như vậy, các tác giả tuỳ theo cách tiếp cận đã nêu ra các quan niệmkhác nhau về khái niệm quản lý, song cho dù cách tiếp cận nào thì bản chấtcủa hoạt động quản lý cũng là cách thức tác động có hướng đích (tổ chức,điều khiển, chỉ huy điều phối, tham gia can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ) hợpquy luật của chủ thê quản lý đến khách thê quản lý làm cho tổ chức vận hànhđạt kết quả mong muốn
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động tương hỗlẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh ra các tác động quản lý, khách thể làm sảnsinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu conngười, đáp ímg mục đích của chủ thể quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích vào tập thể người,nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo đó là tác động củanhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục
Qua định nghĩa, quản lý gồm các yếu tố cơ bản sau:
Trang 20- Chủ thế quản lý: là một cá nhân hoặc tố chức do con người lập nên,
có nhiệm vụ sử dụng các công cụ và phương pháp, đề ra biện pháp quản lý
- Khách thế quản lý: cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay
một tổ chức, tiếp nhận sự quản lý
- Mục tiêu quản lý: do chủ thể quản lý đặt ra hoặc do yêu cầu của thực
tiễn đời sống hình thành Mục tiêu có thẻ định lượng, nhưng có thẻ chỉ địnhtính theo chuẩn mực nào đó
- Công cụ quản lý: là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác
động đến đối tượng quản lý
- Phương pháp quản lý: là cách chủ thể tác động vào đối tượng quản lý.
Các yếu tố quản lý có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và đều nằm
trong môi trường kinh tế - xã hội nhất định, trong đó bao gồm: mặt bằng dântrí, giáo dục, tâm lý xã hội, phong tục tập quán, văn hoá, luật pháp, các tácđộng quốc tế môi trường này là nguồn thông tin và cũng là cái quyết địnhtrình độ hiệu quả của quản lý
- Các chức năng quản lý và chu trình quản lý: Các chức năng quản lý và
chu trình quản lý bao gồm: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra “Các chức năngquản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thê người”
> Ke hoạch hóa
▲
Kiểm tra ◄ -► Thông tin quản lý ◄ -► T° chức
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý cơ bản và chu trình quản lý
Trang 21Bốn chức năng nói trên có liên quan mật thiết với nhau, cùng với cácyếu tố: thông tin quản lý, quyết định quản lý tạo thành một chu trình quản lý.Trong đó thông tin là mạch máu, là trái tim của quản lý.
1.2.3.2 Quản lý giáo dục
- Theo Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành 3 lĩnh vực: chínhtrị - xã hội, văn hoá - tư tưởng và kinh tế; đồng thời quan niệm quản lý giáodục là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá - tư tưởng
- Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều khiển, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm thực hiện quá trình giáo dục — đào tạo của nhàtrường theo yêu cầu phát triển của xã hội
- Theo M.I.Kônđakôp: Quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệthống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ýthức, có khoa học và có hướng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đờisống nhà trường để đảm bảo vận hành tối ưu kinh tế - xã hội và tổ chức sưphạm của quá trình dạy học thế hệ trẻ
- Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thế xácđịnh là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích (từ Bộ đến Trường)nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, trên cơ sởnhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các qui luậtcủa quá trình giáo dục, của sự phát triến thẻ lực và tâm lý trẻ em” [7, tr8]
Nhìn chung, có thể hiểu quản lý giáo dục là những tác động có hướngđích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý giáo dục nhằm đạtđược mục tiêu phát triển giáo dục đề ra
1.2.3.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản
lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thế hiểu là một chuỗi tác
Trang 22động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức
-sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lựclượng giáo dục và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phốihợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình nàyvận hành tối ưu đê đạt được những mục tiêu dự kiến
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường
Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoàinhà trường, nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường cũng như cộng đồng,được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự pháttriển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướngphát triển đó
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Quản lýnhà trường do chủ thể quản lý bên trong bao gồm các hoạt động:
I Quản lý giáo viên
+ Quản lý học sinh
I Quản lý quá trình dạy học - giáo dục
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
+ Quản lý tài chính trường học
I Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.2.4 Quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa
Quản lý chất lượng đào tạo ở trường Đại học Y khoa là quản lý giáo dụctrong lĩnh vực Y học Quản lý toàn bộ hệ thống đảm bảo chất lượng cả bêntrong và bên ngoài bao gồm:
Trang 23- Quản lý mục tiêu
- Quản lý đầu vào, công tác tuyển sinh và tuyển chọn sinh viên
- Quản lý chương trình đào tạo
- Quản lý quá trình đào tạo
- Quản lý cơ sở thực hành thực tập
- Quản lý sinh viên và các dịch vụ sinh viên
- Quản lý giảng viên
- Quản lý tài chính
- Quản lý nhân sự
- Quản lý công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo
1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý nàng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa
ỉ 2.5.1 Giải pháp:
- Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề [15,tr.727]
- Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó[14,tr.373]
Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đốichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt được mụcđích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn,mang lại hiệu quả cao hơn
1.2.5.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa.
Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ykhoa là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chấtlượng của người học trong thòi gian đào tạo, từ đó hình thành cho người họcnhững kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của một bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng, hộ sinh,
Trang 24kỹ7 thuật viên y - dược, nhân viên y tế thôn bản nhằm đáp ímg yêu cầu công việcsau khi ra trường.
1.3 Một số vấn đề lý luận của quản lý chất luợng đào tạo ở Truông Đại học Y khoa
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa
Để tiến hành sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thành công thì ngoài nhữngđiều kiện như vốn, kỹ thuật công nghệ thì cần phải có một nguồn nhân lực,một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trí tuệ, có sức khoẻ Muốn cho toàn
xã hội khoẻ mạnh thì phải có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ kỹ thuật, y đứctốt
Mặt khác sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước do Đảng ta lãnh đạo đãđạt được nhiều thành tựu, đời sống nhân dân được nâng cao cho nên nhu cầubảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của người dân ngày càng tăng Do vậy đòi hỏingười cán bộ y tế phải được đào tạo cơ bản, có kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp, có thái độ phục vụ tốt mới đáp ứng được nhu cầu của người dân
Thực tế hiện nay các trường đại học, cao đắng, trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề y tế cũng đã cố gắng vươn lên xây dựng và phát triển đội ngũ nhàgiáo, xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới nội dung chương trình phương phápdạy học, trang bị phương tiện dạy học, y dụng cụ thực hành nhưng chất lượngvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội, chưa ngang tầm với các nước trongkhu vực
Sở dĩ chất lượng cán bộ y tế có trình độ đại học ở nước ta chưa ngangtầm với các nước trong khu vực là vì tỷ lệ đội ngũ nhà giáo đạt chuân chưacao, cơ sở vật chất của các trường còn nghèo nàn, phương tiện dạy học, ydụng cụ còn thiếu, chưa hiện đại; nội dung chương trình đào tạo, phươngpháp dạy học chưa được đổi mới một cách đồng bộ, triệt để sâu sắc; học sinh,
Trang 25sinh viên còn có lối học thụ động, điều kiện học tập sinh hoạt và các dịch vụcủa học sinh, sinh viên chưa đảm bảo Việc chấp nhận cho học sinh, sinh viênthực hành thao tác kỹ thuật trên người bệnh còn khó khăn do bệnh nhân đượcquyền chọn thầy thuốc, điều dưỡng điều trị chăm sóc.
Vì chất lượng chưa cao nên sau khi tốt nghiệp cơ hội tìm việc làm củahọc sinh rất khó khăn Mặt khác, một số cán bộ y tế do trình độ chuyên mônyếu vì không được đào tạo lại, y đức kém đã làm ảnh hưởng đến chất lượngchăm sóc người bệnh, uy tín của ngành
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, dân số đông, địa hình đa dạng.Nhưng trong những năm gần đây đời sống người dân nói chung được cải thiện
rõ đặc biệt là ở các đô thị Do vậy mô hình bệnh tật cũng có sự dịch chuyển sovới trước đây Hiện nay mô hình bệnh tật ở Việt Nam đang ở tình trạng giaothoa giữa 2 mô hình bệnh tật các nước đang phát triển và mô hình bệnh tật cácnước phát triển Nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày càngcao, càng đa dạng, phức tạp và đòi hỏi chất lượng cao Sự nghiệp phát triểnngành vừa đòi hỏi phát triển y tế chuyên sâu vừa đòi hỏi phát triển mạng lưới y
tế cơ sở để đáp ứng được việc phòng và chữa các bệnh của các nước phát triển,đang phát triẻn và các nước nghèo Mặt khác, định hướng chiến lược phát triểngiáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH đến năm 2020 cũng đã chỉ rõ:
- "Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đấy mạnh đàotạo công nhân lành nghề, đảm bảo có được nhiều nhân tài cho đất nước trongthế kỷ 21"
- "Nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng giáo viên cho toàn bộ hệthống giáo dục"
- "Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy- học Phấn đấusớm có một số cơ sở đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêuchuẩn quốc tế, "
Trang 26Như vậy với các lý do đã nêu trên và để đáp ứng nhu cầu chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ nhân dân nhất thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo củaTrường Đại học Y khoa.
1.3.2 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa
1.3.2 ỉ Quản lý mục tiêu, nội dung, chưong trình, phưong pháp dạy học a) Quản lý mục tiêu đào tạo: là quản lý hướng đi của quá trình đào tạo,
không để nó chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnh khicần thiết, đồng thời quản lý mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với các thành
tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho:
- Giảng dạy bám sát nội dung, quán triệt sâu sắc mục tiêu đào tạo
- Phưcmg pháp thường xuyên được cải tiến đê phục vụ mục tiêu đào tạo
- Đội ngũ giáo viên hiếu mục tiêu đào tạo, giảng dạy có hiệu quả cao
- Làm cho học sinh, sinh viên hiểu được mục đích học tập, mục tiêuđào tạo đế tự mình học tập rèn luyện dưới sự dạy dỗ, dìu dắt của thầy
- Tạo được cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng mục tiêu đào tạo
b) Quản lý nội dung, chưong trình đào tạo:
Nội dung dạy học chính là cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, thể hiện ở kếhoạch đào tạo và các chương trình môn học Các chương trình môn học chính
là bản thiết kế sự phát triển nhân cách học sinh Trong đó không chỉ bao hàmtri thức văn hóa - khoa học kỹ thuật - công nghệ thời đại mà còn kết tinhnhững giá trị tinh hoa về nhân văn, những định hướng chính trị - xã hội củaquốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cách HSSVtrong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xã hội của mỗiquốc gia trong cộng đồng quốc tế Vì vậy, quản lý nội dung, chương trình làquán triệt mục đích cụ thể của các chương trình môn học trên cơ sở nắm chắcnguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm được mối liên hệ tri thức và ranhgiới giữa các môn học, nắm được phân phối chương trình thành tiết dạy
Trang 27Ngoài ra, Ban giám hiệu, các trưởng phó Khoa/Phòng phải cập nhật chủtrương và các xu hướng đổi mói nội dung hàng năm của cơ quan quản lý nhànước và quán triệt quan điếm đó vào việc xây dựng chương trình đào tạo.
Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo là: đảmbảo cho nội dung đã quy định được thực hiện đầy đủ, đạt được yêu cầu vềchất lượng của từng môn học Đây là công tác trọng yếu nhất của quản lýtrường học, của khoa vì nó ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùng củaquá trình đào tạo
c) Quản lý phương pháp dạy học: là khâu quan trọng trong quản lý các
hoạt động giáo dục trên lớp Đê quản lý tốt, Ban giám hiệu nhà trường và cácKhoa chuyên môn phải:
- Nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn, từ đó chỉđạo cải tiến phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương pháp dạyhọc mới, hiện đại trong nước và thế giới đang sử dụng và vận dụng vào thựctiễn của trường mình
- Quản lý mối quan hệ giữa phương pháp đào tạo với các thành tố khácthể hiện: Ban giám hiệu nhà trường và các Khoa/ Phòng chuyên môn ngoàiviệc quan tâm chỉ đạo giáo viên vận dụng phương pháp dạy học hợp lý và tíchcực đổi mới, cần chú ý tới quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và người học
vì phương pháp dạy tốt nhưng phương pháp học không tốt thì hiệu quả dạyhọc cũng không cao, giáo viên thay đổi phương pháp dạy phải đi đôi với việcngười học thay đổi phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội dung chươngtrình dạy học
1.3.2.2 Quản lý giảo viên
a) Quản lý việc thực hiện lịch giảng dạy, chương trình đào tạo:
Sau khi xây dựng lịch giảng dạy trên cơ sở chương trình môn học và kếhoạch đào tạo được khoa duyệt, hồ sơ này phải được giáo viên, khoa, phòng
Trang 28đào tạo lưu giữ Sau mỗi giáo án được thực hiện, giáo viên cần ghi rõ nhận xét
về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thời lượng thực hiện vànhững vấn đề liên quan khác đê các giáo viên tham gia giảng dạy môn họcnày có tài liệu để rút kinh nghiệm
Khoa, phòng đào tạo, phòng thanh tra căn cứ chương trình và lịch giảngdạy tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên về nội dung, tiến
độ để có đề xuất kịp thời cho hiệu trưởng có các giải pháp quản lý đảm bảochất lượng đào tạo
b) Quản lý việc chuân bị và thực hiện giảo án:
Giáo án được soạn theo thời lượng quy định trong khóa biêu (đã đượctrao đối kỹ giữa giáo viên và cán bộ phụ trách kế hoạch đào tạo) và theo mẫuthống nhất do nhà trường quy định Giáo án phải cụ thể cho từng đối tượngdạy học, cho mỗi quá trình giảng dạy một môn học nhất định, không dùngchung giáo án cho nhiều đối tượng, cho suốt cả mọi thời gian giảng dạy
Giáo án phải được thông qua trong tố bộ môn trước khi lên lóp đểthống nhất nội dung trên cơ sở thống nhất nội dung bài dạy
c) Quản lý giờ lên lớp:
Giờ lên lớp là hình thức tố chức dạy học trên lớp của giáo viên Có baonhiêu loại bài học trên lớp thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức lên lớp tươngứng Do đó phải có những hệ thống tiêu chẩn cho từng loại bài học
Việc xây dựng các tiêu chuấn giờ lên lóp trong công tác quản lý giờ lênlớp của người quản lý có giá trị nhận thức thực tiễn, nhằm kiểm tra đánh giá
đẻ hướng tới các giờ lên lóp có hiệu quả
Sử dụng thời khóa biểu trong quản lý giờ lên lớp nhằm duy trì nề nếpdạy học, điều khiển tiến trình dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên quytrình dạy học hợp lý giữa các môn học và sử dụng tối đa cơ sở vật chất,phương tiện, kỹ thuật dạy học của nhà trường
Trang 29Thời khóa biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc phù hợp vớicường độ hoạt động học tập, vì quyền lợi của học sinh, sinh viên, xen kẽ hợp
lý các bộ môn, tạo sự cân đối, mối tương quan khoa học giữa lao động dạycủa giáo viên và hoạt động học của học sinh, sinh viên trong tuần
d) Quản lý việc tô chức hưóng dẫn học sinh, sinh viên học tập của giáo viên:
Hoạt động dạy của giáo viên sẽ hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động họccủa học sinh, sinh viên được tố chức, hướng dẫn tốt từ trong lớp học, giờ lênlớp đến ngoài trường và ở nhà Đó là sự liên tục của hoạt động dạy học, làtrách nhiệm của giáo viên đối với sản phẩm đào tạo của mình Do đó bằngnhững yêu cầu, những quy định thống nhất, người quản lý xem xét đánh giá
sự chăm sóc, quan tâm của giáo viên đến học tập của học sinh, sinh viên
1.3.2.3 Quản lý hoạt động học của học sinh, sinh viên
Hoạt động học của học sinh, sinh viên diễn ra từ trong lớp, ngoài lớp,ngoài trường và ở nhà Thời gian học tập bao gồm giờ học lên lớp, thời gianthực hành, thực tập, thời gian ở nhà Do đó khi quản lý hoạt động học của họcsinh, sinh viên cần phải bao quát cả không gian, thời gian và các hình thứchoạt động học tập khác
Quản lý hoạt động học của HSSV gồm:
- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập, được cụ thể hóa trongnội quy học tập: về giờ giấc học tập, thời gian học tập tìmg môn học, học kỳ,năm học, khóa học
- Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập nhằm hình thành những nề nếp,thói quen tốt trong học tập có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập vàphát triển nhân cách học sinh
- Áp dụng các hình thức động viên tinh thần học tập của học sinh, sinh viên
Trang 30- Tổ chức các hoạt động học tập, ngoại klioá, giải trí phù họp tâm lý, sứckhỏe của HSSV.
- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động học tập của HSSV
- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục, quản lý hoạt động họctập của HSSV
1.3.2.4 Ouản lý hoạt động kiếm tra, đánh giá:
a) Quản lý việc kiêm tra, đánh giá kêt quả học tập cỉm học sinh, sinh viên:
Quản lý giáo viên thực hiện kiêm tra, đánh giá gồm những nội dung:
- Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ
- Thực hiện đúng chế độ kiêm tra, cho điểm theo quy định của Bộ
- Chấm và trả bài đúng thời hạn
- Lưu trữ điếm trong sổ điểm để sử dụng tổng kết
b) Quản lý việc kiếm tra, đánh giá thưòng xuyên:
Việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá được Ban giám hiệu thườngxuyên triển khai thực hiện như: kiểm tra và đánh giá công việc thực hiện kếhoạch của Khoa, xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện nhữngsai lệch, xem xét những gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùng nhữngnguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn đê điềuchỉnh kịp thời cho phù hợp Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ nếu thấy cầnthiết có thể điều chỉnh kế hoạch, song đây là việc làm cần hạn chế
c) Quản lý việc kiếm tra, đánh giá định kỳ và tông kết:
Kiểm tra giai đoạn cuối kỳ, đánh giá tổng thể kế hoạch và đây là mộttrong những cứ liệu đê xây dựng kế hoạch cho chu trình mới (giai đoạn mới,năm học mới )
Như vậy, kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá đúng thực chấttrạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà nó còn cótác dụng tích cực cho việc chuẩn bị kỳ kế hoạch tiếp theo
Trang 311.3.2.5 Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập
Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập trong Trường đại học ykhoa là thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn và làm cho chúng phát huyđược tác dụng sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục, như:
- Khuyến khích giáo viên sử dụng các thiết bị trong giảng dạy
- Kịp thời giới thiệu với giáo viên các loại phương tiện dạy học, sáchtham khả mới Có kế hoạch trang bị cho nhà trường, cho giáo viên
- Thực hiện hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng phươngtiện dạy học
1.3.3 Các yếu to ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng đào tạo
ở Trường Đại học Y khoa
1.3.3 ỉ Nhóm các yếu tổ bên ngoài
Xu thế phát triển và định hướng chiến lược cơ bản của Giáo dục đào tạo và ngành Y tế.
- Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn
2006-2020 tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/07/2007 của Thủ tướngChính phủ nêu:
Mục tiêu: “Phấn đấu đạt 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010; 300 sinhviên/lvạn dân vào năm 2015 và 450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020.”
Quy mô đào tạo: " của các trường đại học cao đẳng được xác địnhtrên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: số lượng,chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thínghiệm, thực hành, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thôngtin trong công tác đào tạo, quản lý nhà trường .Định hướng quy mô đào tạo(số lượng sinh viên đã quy đối theo hình thức đào tạo chính quy) của cácnhóm trường đại học, cao đắng như sau:
Trang 32Đến năm 2020, quy mô các trường đại học, học viện đào tạo cácngành nghề y tế, văn hoá - xã hội: khoảng 8.000 sinh viên; Các trường caođắng đa ngành, đa cấp: khoảng 8.000 sinh viên; ”
về cơ cấu ngành nghề “ điều chỉnh cơ cấu số lượng sinh viên được đàotạo theo nhóm các ngành, nghề để đến năm 2020 đạt tỷ lệ như sau: khoa học cơbản 9%; sư phạm 12%; công nghệ - kỹ thuật 35%; nông - lâm - ngư 9%; y tế6%: kinh tế - luật 20% và các ngành khác 9%”
Phân bố mạng lưới trường đại học, cao đắng: “Vùng Bắc Trung Bộ:hiện có 22 trường (11 đại học và 11 cao đẳng) Dự kiến có khoảng 45 trườngvào năm 2020”
Ngành Y tế nước ta đang phát triển với các xu thế cơ bản: Gia tăng nhucầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, hiện đại hóa nhanh chóng, xã hội hóangày càng cao, mô hình bệnh tật có sự thay đổi
Định hướng chiến lược cơ bản của ngành Y tế được Nghị Quyết số NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Quyết định số153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtquy hoạch tống thể phát triẻn hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010
“Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo cán bộ y tế, xây dựng tiêuchuẩn, định mức và cơ cấu nhân lực y tế hợp lý đế kiện toàn đội ngũ cán bộ y
Trang 33tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động chămsóc sức khỏe, sắp xếp, mở rộng và nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng nhucầu về số lượng và chất lượng cán bộ y tế phù hợp với quy hoạch phát triểnngành Y tế Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên,giáo viên; xây dựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, chuẩn hóa độingũ giảng viên, giáo viên tại các trường y dược nhằm đáp ứng số lượng vàchất lượng cán bộ y, dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh”.
“Mở rộng họp tác song phương và đa phương vói các tổ chức quốc tế, tổchức phi chính phủ trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y dược học tiên tiến.Tăng cường đào tạo cán bộ y tế tại các nước phát triên nhằm sớm tiếp thu và ứngdụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học y học trên thế giới”
Quy mô của sự phát trỉến dân sổ.
Việt Nam hiện với 91,5 triệu người đang đứng hàng thứ 13 trên thế giới
về quy mô dân số Dự báo dân số Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trong 10 năm tới
và đạt gần 100 triệu người vào năm 2020
Đến năm 2020, cấu trúc dân số có sự biến đổi so với hiện nay Tỷ trọngngười già ngày càng tăng do tuổi thọ trung bình tăng Trẻ em có xu hướnggiảm, nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao và vẫn là đối tượng cần được ưu tiên trongchăm sóc sức khỏe Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa dẫn đến sự gia tăngnhanh chóng số lượng dân cư thành thị, số vụ tai nạn lao động, tai nạn giaothông mô hình bệnh tật thay đổi và những hậu quả của đô thị hóa là tháchthức mới hết sức to lớn đối với ngành y tế
Trang 34động hội nhập, nhanh chóng phát triển và rút ngắn khoảng cách với các nướctrong khu vực và trên thế giới, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viêncủa Tổ chức thương mại thế giói.
Hội nhập quốc tế là xu thế chung của thế giới hiện đại, vừa là điều kiện
đê tiến hành CNH-HĐH ở nước ta Quá trình hội nhập quốc tế là tất yếu đốivới tất cả các lĩnh vực, trong đó đào tạo nguồn nhân lực nói chung và đào tạocán bộ y tế nói riêng cần phải chủ động để tiếp cận với trình độ đào tạo củakhu vực và thế giới, tạo tiền đề cho hội nhập kinh tế Do đó các cơ sở đào tạophải được ưu tiên đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, không ngừng nângcao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, giảng viên cả trong công việc quản
lý, giảng dạy và cả trong nghiên cứu khoa học
Định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ HĐH đến năm 2020 cũng đã chỉ rõ:
CNH "Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đẩy mạnh đàotạo công nhân lành nghề, đảm bảo có được nhiều nhân tài cho đất nước trongthế kỷ 21"
- "Nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng giáo viên cho toàn bộ hệthống giáo dục"
- "Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy- học Phấn đấusớm có một số cơ sở đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêuchuẩn quốc tế, "
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước
có sự tăng trưởng, nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhândân ngày một nâng cao Đẻ đáp ứng nhu cầu chính đáng đó, ngành y tế phải nỗlực nhiều hơn nữa, đặc biệt phải đào tạo một đội ngũ cán bộ y tế có trình độchuyên môn, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng là rất cần thiết
Trang 35Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, số lượng, cơ cấu nghànhnghề, trình độ đào tạo và ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học ở các trườngĐại học hiện nay.
1.3.3.2 Nhóm các yếu tố bên trong
Đây là nhóm các yếu tố bên trong các trường Đại học y khoa, nhómyếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng đào tạo
Nhóm các yếu to về điều kiện đảm bảo (có 5 yếu to các trường cần quan tâm) :
+ Đội ngũ, chất lượng GV và cán bộ quản lý ở trường Đại học
I Chất lượng tuyển sinh đầu vào, sV tham gia các CTĐT
+ Việc trang bị csvc, trang bị cho nhà trường
+ Gắn việc đào tạo với sử dụng lao động và khuyến khích sv theo họcgiáo dục nghề nghiêp
+ Các nhân tố được gắn kết bởi nhân tố quản lý
Nhóm các yếu to về quá trình đào tạo (có 5 yếu to cần quan tâm) :
+ Nội dung, CTĐT có phù họp với mục tiêu đào tào đã được thiết kế,
có phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu của người học?
+ Hình thức tố chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phícho người học không? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy cao nhất khả nănghọc tập của từng sinh viên, có phát huy được tính tích cực, chủ động củangười học hay không?
ỉ Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? người học có dễdàng nhận được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học vàcác hoạt động của nhà trường không?
+ Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn? các dịch vụ phục vụhọc tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đủ cho HSSV hay không?
Trang 36Các yếu tố trên đây có quan hệ mật thiết với nhau và giữ vai trò quantrọng trong công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa.
Ket luận chương 1
Ở chương 1 này, chúng tôi làm rõ những khái niệm cơ bản về quản lý,quản lý giáo dục, quản lý nhà trường; chất lượng, chất lượng đào tạo Bêncạnh đó cũng làm sáng tỏ nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trườngĐại học y khoa như: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương phápdạy học; Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; Quản lý hoạt động học của họcsinh, sinh viên; Quản lý hoạt động kiếm tra đánh giá; Quản lý thiết bị tài liệugiảng dạy và học tập Đồng thời, cũng đã chỉ ra những yếu tố cơ bản ảnhhưởng đến công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở các Trường ĐHYKnói chung và Trường ĐHYK Vinh nói riêng
Đây là cơ sở lý luận cần thiết giúp chúng tôi tiến hành nghiên cứu thựctrạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh,Tỉnh Nghệ An, đê từ đó đề xuất các giải pháp quản lý
Trang 37Chương 2 THựC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DÀO TẠO Ở TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y KHOA VINH, TỈNH NGHẸ AN 2.1 Khái quát về Trường Đại học Y khoa Vinh
2.1.1 Quả trình hình thành và phát triến
Trường Đại học Y khoa Vinh tiền thân là trường Y sĩ Nghệ An đượcthành lập từ năm 1960 Trường trực thuộc Bộ Y tế, đóng tại xã Himg Đông -Thành phố Vinh
Năm 1964 trường được phân cấp về địa phương do Tỉnh quản lý, đượcđổi tên thành Trường Cán bộ Y tế Nghệ An
Năm 1969 trên cơ sở hai cụm sơ tán trường được chia thành hai trường:Cụm 1 là Trường Cán bộ Y tế Đồng Bằng, ciim 2 là Trường Cán bộ Y tếMiền Tây Năm 1975: 2 trường sát nhập đổi tên là Trường Trung học Y tếNghệ An
Cuối năm 1975: do sát nhập hai tỉnh Nghệ An và Hà lình, TrườngTHYT Nghệ An và Trường THYT Hà Tĩnh được sát nhập và đổi tên thànhTrường THYT Nghệ Tĩnh
Năm 1991: do chia tách tỉnh Nghệ Tĩnh trường được chia tách thànhTrường THYT Nghệ An và Trường THYT Hà Tĩnh
Tháng 02/2003: Trường được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kýquyết định nâng cấp lên Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An
Ngày 13/7/2010 theo quyết định 1077/QĐ-TTg thành lập Trường Đạihọc Y khoaVinh
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường
- Đào tạo cán bộ y tế ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học
có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, có năng lực thực hành nghề
Trang 38nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu về cán bộ y tế chocông tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân; có khả năng tựnghiên cứu và phát triển Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giảng viên,giáo viên đáp ứng với công tác giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên.
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiêncứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y -dược học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục vàcác quy định khác của pháp luật
- Phối hợp với các ngành, địa phương, các tổ chức xã hội nghiên cứu kếthừa và nghiên cứu phát triển nền y học Việt Nam
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường đủ về số lượng, đạttiêu chuẩn về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề, tuổi và giới.Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ, giảng viên, nhân viên
- Tuyển sinh và quản lý người học theo quy định hiện hành
- Phối hợp với gia đình người học, các tố chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục
- Phát triến và bồi dưỡng nhân tài trong người học, trong đội ngũ giảngviên Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
- Thành lập và phát triển Bệnh viện thực hành, các Viện nghiên cứu, cácTrung tâm, Thư viện, xuất bản các tạp chí, ấn phẩm khoa học chuyên ngành y
- dược học, các cơ sở dịch vụ, khoa học kỹ thuật phục vụ cho công tác đào tạo
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 392.1.3 Cơ cẩu về tô chức, bộ máy
- Ban Giảm hiệu: Gồm: Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng
- Các Phòng chức năng: Có 9 phòng, bao gồm: Đào Tạo, Công tác Học
sinh - Sinh viên, Thanh tra, Phòng Khảo thí và Kiếm định chất lượng, Tổchức cán bộ, Hành chính - Quản trị, Tài chính - Ke toán, Quản lý nghiên cứukhoa học và hợp tác quốc tế, Giáo tài, vật tư trang thiết bị
- Các Khoa và Bộ môn: Gồm 7 khoa, vói 29 bộ môn trực thuộc gồm: Khoa
học cơ bản; Y học cơ sở; Y học lâm sàng; Y tế công cộng; Dược; Điều dưỡng
- Kỹ thuật y học; Chẩn đoán hình ảnh
- Các đon vị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học: Trung tâm Học
liệu và thư viện điện tử; Phòng khám bệnh đa khoa
- Các to chức chỉnh trị, đoàn thế: Đảng bộ; Công đoàn; Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Học sinh - Sinh viên
2.1.4 Quy mô và chất lượng đào tạo
2.1.4.1 Ouy mô đào tạo.
a) Các loại hình đào tạo:
- Đào tạo Đại học: 02 ngành: Bác sỹ đa khoa, Đại học Điều dưỡng
- Đào tạo Cao đăng: 05 ngành: Dược, Điều dưỡng Đa khoa, Điềudưỡng Phụ sản, Kỹ thuật Xét nghiêm, Kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh
- Đào tạo trung học: 03 ngành: Điều dưỡng, Y sỹ đa khoa, Dược sỹ
- Đào tạo sau đại học: liên kết đào tạo Thạc sỹ, Bác sĩ và Dược sỹ CKI,CKII với các trường Đại học Y Hà Nội, Y Hải Phòng, Y Thái Bình, Dược Hà Nội
b) Quy mô đào tạo:
- Lưu lượng học sinh, sinh viên trung bình hiện nay là: 4.000 - 4.500
- Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm: Đào tạo hệ chính quy: 1.200 - 1.500;chưa tính hệ không chính quy, đào tạo lại và các loại hình khác
Trang 40200 220