1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược tại trường Trung cấp Hồng Hà thành pho Hồ Chí Minh

126 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịpđòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước, cơ chế quản lý của nhà nước đối với hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp nhóm ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐINH THỊ PHONG LAN

MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP HÒNG HÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VÃN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐINH THỊ PHONG LAN

MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP HÒNG HÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuvên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dàn khoa học:

PGS TS NGUYỄN NGỌC HỢI

NGHỆ AN - 2013

Trang 3

Bằng tất cả sự chân thành tôi xin phép gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến quỷ Thầy Cô, Hội đồng khoa học Khoa sau Đại học Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, tào tạo và giúp đỡ tôi Vong suốt thời gian học tập tại Trường và viết luận văn tốt nghiệp.

Đặc biệt, tôi tỏ lòng biết on sâu sắc đối vói PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi, người đã hướng dẫn khoa học, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chi bảo tôi hoàn thành luận vãn này.

Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Trung cấp Hồng Hà

và các đồng nghiệp noi tôi cồng tác đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học

và hoàn thành luận vãn tốt nghiệp.

Mặc dù luận văn đã được hoàn thành, nhưng chắc chan vẫn còn những thiếu sót, kính mong được sự đóng góp của toàn thế quỳ Thầy Cô.

Nghệ An, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Đinh Thị Phong Lan

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

6 Phương pháp nghiên cún 2

7 Đóng góp của luận văn 3

8 Cấu trúc luận văn 3

Chương 1 c:ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu 4

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 4

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Đào tạo, chất lượng đào tạo 7

1.2.2 Quản lý, các giải pháp quản lý 11

1.2.3 Quản lý đào tạo 16

1.2.4 Quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp 19

1.2.5 Quản lý đào tạo ngành Y Dược hệ trung cấp 25

1.3 Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược 27

Ket luận chương 1 29

Chương 2 c:ơ SỞ THựC TIỄN CỦA VÁN ĐÈ NGHIÊN cứu 30

2.1 Khái quát trường trung cấp Ilồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.2 Thực trạng đào tạo ngành Y Dược ở trường ừung cấp Ilồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh 31

2.2.2 Qui mô đào tạo: 32

2.2.3 về chương trình giảng dạy 32

Trang 5

2.2.6 về cơ sở vật

chất 44

2.2.7 về cơ sở thực tập ngoài trường 45

2.3 Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược ở trường Trưng cấp Hồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh 47

2.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung và chương trình đào tạo 47

2.3.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của nhà trường 49

2.3.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên 50

2.3.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 60

2.3.5 Quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học, cơ sở thực tập 63

2.3.6 Đội ngũ cán bộ quản lý 66

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 66

2.4.1 Những thành công và tồn tại trong quản lý chất lượng dạy học ở trường trung cấp Hồng Hà 66

Ket luận chương 2 72

Chương 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH Y DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP HỎNG HÀ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH 74

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 74

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 74

3.1.2 Bảo đảm tính khoa học 74

3.1.3 Bảo đảm tính cần thiết 75

3.1.4 Bảo đảm tính khả thi 75

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược tại trường Trung cấp Ilồng Hà Thành phố IIỒ Chí Minh 75

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý 75

3.2.2 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên 77

Trang 6

3.2.5 Đổi mới

phương pháp giảng dạy và học tập 87

3.2.6 Tăng cường liên kết với các cơ sở Y tế tạo môi trường thực hành cho học sinh để lý thuyết đi đôi với thực hành 95

3.2.7 Điều chỉnh chế độ đãi ngộ giáo viên 96

3.2.8 Mối quan hệ giữa các giải pháp 98

3.3 Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi 99

Kết luận chương 3 101

KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Kiến nghị 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 7

3 CNH-IIĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa

4 CSVC-TBDH: Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học

5 ĐDCB và KTĐD: Điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng

12 GVBM: Giáo viên bộ môn

13 GVCN: Giáo viên chủ nhiệm

19 TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp

20 THCN: Trung học chuyên nghiệp

21 TP HCM: Thành phố IIỒ Chí Minh

22 TTBYtế: Trang thiết bị y tế

23 UBND: ủy ban nhân dân

Trang 8

Bảng 2.1 Qui mô đào tạo các ngành 32

Bảng 2.2 Khung chương trình đào tạo (Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo) 35

Bảng 2.3 Các học phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy 36

Bảng 2.4 Thi tốt nghi ệp 37

Bảng 2.5 Khung chương trình đào tạo 39

Bảng 2.6 Các học phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy 39

Bảng 2.7 Thi tốt nghi ệp 41

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về chương trình đào tạo 47

Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 48

Bảng 2.10 Số liệu giáo viên cơ hữu giảng dạy tại khoa Dược tính đến tháng 3/2013 50

Bảng 2.11 Số giáo viên thỉnh giảng của Khoa Y Dược 51

Bảng 2.12 Bảng thống kê theo trình độ chuyên môn chuyên ngành Y Dược 51

Bảng 2.13 Số giáo viên và học sinh qua các năm 52

Bảng 2.14 Thống kê số liệu của trường qua các năm 53

Bảng 2.15 Thống kê nghiệp vụ sư phạm của giáo viên cơ hữu 53

Bảng 2.16 Thống kê, phân lọai giáo viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi tính đến tháng 3.2013 54

Bảng 2.17 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của đội ngũ giáo viên 5 5 Bảng 2.18 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên 58

Bảng 2.19 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDII và đánh giá giờ dạy của giáo viên 59

Bảng 2.20 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 61

Bảng 2.21 Điểm học tập của học sinh khóa 2010 62

Bảng 2.22 Khảo sát môi trường học tập của học sinh (khảo sát 300 học sinh) 63

Trang 9

lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường Trung cấp Hồng Hà 99

Bảng 3.2 Ket quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược ở trường Trung cấp Hồng Hà 100

Biếu đồ: Biểu đồ 2.1 Số giáo viên cơ hữu của khoa Y Dược 50

Biểu đồ 2.2 Số giáo viên thỉnh giảng của khoa Y Dược 51

Biểu đồ 2.3 Thống kê giáo viên theo trình độ chuyên môn chuyên ngành Y Dược 52

Biểu đồ 2.4 Số học sinh và giáo viên qua các năm 52

Biểu đồ 2.5 Thống kê nghiệp vụ sư phạm của giáo viên 53

Biểu đồ 2.6 Ket quả học tập của học sinh khóa 2012 62

Biểu đồ 2.7 Khảo sát môi trườnghọc tập của học sinh 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều thành tựu lớn, đượcnhiều tổ chức Quốc tế đánh giá cao Trong báo cáo “Nghiên cứu về tài chính chogiáo dục ở Việt Nam” (10/2006), ngân hàng thế giới đã viết: “Việt Nam có mộtthành tích đầy ấn tượng về giáo dục, ngay cả khi so sánh với nhiều nền kinh tế khác

có mức thu nhập cao hơn”

Sau hơn 10 năm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục (2001-2010), giáodục trung cấp chuyên nghiệp đã tìmg bước phát triển về quy mô và hình thức đàotạo, nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực.Cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, góp phần quan trọng tạo nên sựtăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, hội nhập quốc tế đa dạng Trong đó phải kể đếnngành Y Dược đã đóng góp một phần không nhỏ vào công tác chăm sóc và bảo vệnhân dân, đào tạo được đội ngũ cán bộ y tế có kiến thức, có tay nghề cao Cáctrường trung cấp chuyên nghiệp tại Thành phố Iiồ Chí Minh đã không ngừng nângcao hiệu quả đào tạo, tăng cường công tác giảng dạy thực hành để đào tạo ra độingũ có kiến thức, có kỹ năng thuần thục, có đạo đức nghề nghiệp, đáp úng cho nhucầu ngày càng cao và đa dạng của ngành Y tế

Tuy nhiên, trong giáo dục trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏecũng bộc lộ nhiều hạn chế Chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịpđòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước, cơ chế quản lý của nhà nước đối với

hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe còn nhiều bất hợp

lý kéo dài, chưa tạo động lực đủ mạnh để phát huy năng lực sáng tạo và sự tự chịutrách nhiệm của đội ngũ giáo viên, các nhà quản lý và học sinh để đổi mới căn bảngiáo dục trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, tiềm năng đầu tư của xãhội và các nhà đầu tư để phát triển giáo dục chưa được phát huy có hiệu quả

Là một giáo viên tham gia công tác quản lý và giảng dạy chuyên ngành YDược tại trường trung cấp và trực tiếp kháo sát thực tế ở trường, tôi dã chọn vấn dề

“Một so giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược ở Trường Trung cấp Hồng Iĩà Thành pho Hồ Chí Minh”.

Trang 11

3.2 Đoi tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược ởtrường Trung cấp Hồng Hà Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Neu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì cóthể quản lý tốt và nâng cao chất lượng đào tạo ngành trung cấp Y Dược tại thànhphố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tàỉ

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đe xuất một so giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược tại Trường trung cấp Hồng Hà.

6 Phưong pháp nghiên cúư

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận đế xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cún lý luận có các phươngpháp nghiên cứu cụ thế sau:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực trạng trong việcquản lý đào tạo trung cấp Y Dược để xây dựng và nâng cao chất lượng đào tạongành Y Dược

Trang 12

Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiêncứu cụ thể sau:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp khảo sát, thu thập và xử lý thông tin

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo luận văn gồm có

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở thực tiên của vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Một so giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược tại trường Trung cấp Hồng Hà thành pho Hồ Chí Minh

Trang 13

Chương 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ NGHIÊN cứu

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cừu ở nước ngoài

Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu cầutruyền lại cho thế hệ sau nhũng kinh nghiệm của thế hệ trước Quản lý ra đời khi có

sự phân công lao động xã hội Quản lý dạy học là một quá trình xã hội đặc thù.Thực tiễn và lý luận về quản lý dạy học được hình thành và phát triển cùng với sựhình thành và phát triển của xã hội loài người

Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã được thể hiệntrong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục ĐứcKhổng Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sởtrường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi mở).Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp dạy học và được sửdụng cho đến ngày nay J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân tích các hiện tượngtrong tự nhiên và hiện thực đế đưa ra các biện pháp dạy học buộc học sinh phải tìmtòi, suy nghĩ để nam được bản chất của sự vật hiện tượng J.J.Rousseau (1717 -1778) chủ trương giáo dục trẻ em một cách tự nhiên và người học sẽ tự khám phátích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của mình

Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ NIX, đầu thế kỷ

XX như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896

- 1980), cũng có quan điếm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức củangười học

Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu lên quá trình pháttriển của giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai ừò của người thầy trong quátrình giáo dục, dạy học Dạy học phải hướng vào người học, dạy học tích cực, biếnquá trình dạy học thành quá trình tự học Xu thế dạy học hiện nay hoàn toàn phùhợp với tư tưởng này

Trang 14

Ở Liên Xô (cũ), trong những thập kỷ gần đây đã có một số công trình nghiêncứu hệ thống các vấn đề về PPDH mà tiêu biểu là công trình của các nhà khoa học:V.V.Davưdop, N.A.Menchinskaia, M.N.Statkin, I.Ia.Lecne, trong đó việc côngnghệ hóa quá trình dạy học của Giáo sư Viện sĩ V V.Davưdop đã được tổ chức vậndụng tại Việt Nam.

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ; sự bùng nổ thông tin khoa học và công nghệ; những

tư tưởng trên không những vẫn giữ nguyên giá trị của nó mà còn được tiếp tục kếthừa và phát triển Giáo dục của thế giới đã trải qua ba cuộc cải cách, theo đó làcuộc cải cách về giáo dục Đặc biệt, cuộc cải cách lần thứ hai vào những năm 1950

và cuộc cải cách lần thứ ba vào những năm 1980 đã tập trung vào vấn đề đổi mớiPPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học

1.1.2 Các nghiên cừu ở trong nu ớc

Từ xưa đến nay, giáo dục luôn là một lĩnh vực khoa học mà bất cứ thời đạinào, quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoahọc Tuy nhiên, nghiên cứu các vấn đề trong giáo dục không phải là điều dễ dàng,bởi lẽ những vấn đề đó luôn luôn có sự gắn kết, ràng buộc với những lĩnh vực kháctrong xã hội như kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội Chính vì vậy, nghiên cứu cácbiện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường nhằm góp phần nâng cao kếtquả học tập của học sinh là một vấn đề khó khăn và phức tạp Thực chất công tácquản lý trường học của nhà trường chủ yếu là quản lý hoạt động dạy và học với mụctiêu cuối cùng là nang cao kết quả học tập của học sinh Đe nâng cao chất lượnggiáo dục thì trước tiên phải nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường Đenâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các biện pháp quản lý là hếtsức quan trọng Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu thực tiễnnhà trường để tìm ra các biện pháp hiệu quả nhất

Ở Việt Nam, tư tưởng quản lý cũng đã xuất hiện từ lâu, các tư tưởng quản lýthay đổi tùy từng thời kỳ Thời tiền Lê tư tưởng quản lý hướng vào pháp trị, thờinhà Lý hướng vào đức trị, thời hậu Lê hướng vào đức trị và pháp trị Gần đây, đã có

Trang 15

nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, giảng viên đại học viết dướidạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến kinh nghiệm quản lý, quản lýgiáo dục của các tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc,Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Văn Lê, từthực tiễn của giáo dục Việt Nam.

Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm góp phần nângcao kết quả học tập của học sinh là một vấn đề khó, phức tạp Vì quản lý dạy học,ngoài những văn bản chỉ đạo có tính pháp quy của Bộ Giáo dục và đầo tạo thì ở mỗiđịa phương, vùng miền có những cách làm của người trực tiếp quản lý trường họckhác nhau Tuy vậy, dù đang thực hiện hoặc đang trong giai đoạn tìm ra cách quản

lý chuyên môn hữu hiệu thì việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễnluôn là những đòi hỏi hết sức bức thiết Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt độngdạy học luôn thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học

- Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thườngxuyên

- Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:a) Giáo dục mầm non bao gồm có nhà trẻ và mẫu giáo

b) Giáo dục phô thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

d) Giáo dục đại học và sau đại học: đào tạo ừình độ cao đăng, trình độ đạihọc, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.” [20, điều 4]

Sự đổi mới cơ bản của Luật Giáo dục 2005 so với Luật Giáo dục 1998 là coigiáo dục thường xuyên không chỉ là một phương thức học tập mà còn là một bộphận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm xây dựng xã hội học tập,tạo điều kiện cho việc học tập suốt đời của nhân dân

Hiện nay số sinh viên trên số dân là 1,6%, theo đề án phát triển giáo dục thìtới 2020 sẽ tăng tỷ lệ này lên 4,5% Ngân sách dành cho giáo dục năm 2006 khoảng

55300 tỷ đồng Từ năm 2000-2006 chi cho giáo dục-đào tạo đã tăng từ 15% lên18% trong tổng chi ngân sách Nhà nước (bằng 5,6% GDP, cao hơn tỉ lệ bình quân

Trang 16

3,8% của các nước và vùng lãnh thổ ở Châu Á), trong kế hoạch 5 năm 2006-2010, tỉ

lệ chi ngân sách cho giáo dục-đào tạo được nâng lên 20% từ năm học 2007-2008

Hệ thống giáo dục Việt Nam đang đổi mới theo hướng hội nhập khu vực vàquốc tế với chiến lược lâu dài là mở rộng quy mô giáo dục trên cơ sở đảm bảo chấtlượng Mục tiêu lâu dài là xây dựng một xã hội học tập, trong đó ai cũng được họctập, đào tạo đế thông thạo ít nhất một nghề Tuy nhiên đây là một mục tiêu mà đểthực hiện được còn rất nhiều khó khăn Một trong những lý do là nguồn lực củachúng ta quá hạn hẹp, chưa đủ đê mở rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo

Tổ chức và hoạt động giáo dục đã có sự thay đổi căn bản, hướng tới sự đadạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá Việt Nam cũng đã có những bước

đi chủ động trong hội nhập giáo dục, tiếp nhận giáo dục nước ngoài Nhiều nămqua, với chủ trương xã hội hóa giáo dục, nhiều trường Đại học ra đời, nhưng chưaquan tâm đúng mức đến trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, hệ thống đàotạo nghề nghiệp vẫn bị coi là nặng về lý thuyết Gần đây Luật giáo dục sửa đổi 2005

và Luật dạy nghề 2006 ra đời đã đánh dấu một bước phát triển mới cho giáo dụcnghề nghiệp nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc, chưa hoàn thiện

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Dào tạo, chất lượng đào tạo

1.2.1.1 Khái niệm đào tạo

Đào tạo là quá trình cung cấp các kỹ năng cụ thế cho các mục tiêu cụ thế Đàotạo nhằm thay đổi hành vi và thái độ của người học để đáp ứng các yêu cầu về hiệuquả của công việc Đào tạo là một nỗ lực của tổ chức đế thúc đấy việc học tập vềnhững kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi liên quan đến công việc, giúp tổ chứchoạt động với hiệu suất cao hơn nhằm nâng cao năng suất, đào tạo được sử dụng đểphù họp với nhũng thay đổi ừong tổ chức Đào tạo là một quá trình hệ thống nhằmnuôi dưỡng việc tích lũy các kỹ năng, những qui tắc, hành vi hay thái độ dẫn đến sựtương ứng tốt hơn giữa những đặc điểm của nhân viên và yêu cầu của công việc

Đào tạo là phương tiện thực hiện mục đích xóa bỏ năng lực không phù hợpvới nhiệm vụ được giao, giúp và tạo điều kiện dễ dàng cho việc đạt mục tiêu Đào

Trang 17

tạo là một công cụ quan trọng để nâng cao năng lực và phát triển con người, đầo tạoluôn hướng đến các mục đích cụ thể, đào tạo giúp cho người học nâng cao năng lực,đào tạo cặp nhật các kiến thức kỹ năng và cho người học thích nghi với các côngnghệ mới từ đó trang bị cho người học có kỹ năng giỏi, thái độ làm việc đúng đắnMục tiêu của đào tạo là nhằm thay đổi kiến thức, hành vi và thái độ củangười học, ở mỗi mục tiêu và mức độ có những phương pháp đào tạo khác nhau,thực hiện quá trình đào tạo cần phải tìm ra các hình thức và phương pháp thích họpnhằm tối ưu hóa quá trình đào tạo.

1.2.1.2 Chat lượng đào tạo

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ đại,tuy nhiên khái niệm chất lượng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Nguyên nhânbắt nguồn từ nội hàm phức tạp của khái niệm “Chất lượng” với sự trừu tượng vàtính đa diện, đa chiều của khái niệm này Đối với giáo viên và sinh viên học sinh thì

ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với những người sử dụnglao động, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, năng lực vàkiến thức của sinh viên khi ra trường

Do vậy không thể nói đến chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượngcần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó Điều này đặt ra một yêucầu phải xây dụng một hệ thống rõ ràng, mạch lạc các tiêu chí với nhũng chỉ sốđược lượng hóa, nêu rõ các phương thức đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng

sẽ được sử dụng trong và ngoài giáo dục với xu hướng tiếp cận dần với chuẩn củakhu vực và thế giới Nói chung, khái niệm chất lượng được xem là “khó nam bắt”

và “khó có sức thuyết phục”

Chất lượng đào tạo được định nghĩa rất khác nhau tùy theo tùng thời điểm vàgiữa những người quan tâm: Sinh viên, giảng viên, người sử dụng lao động, các tổchức tài trợ và các cơ quan kiếm định; trong nhiều bối cảnh, nó còn phụ thuộc vàotình trạng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước

- Chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc);

Trang 18

- Chất lượng là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, không có sai sót);

- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng nhu cầu của khách hàng);

- Chất lượng là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh đáng giá đê đầu tư);

- Chất lượng là sự chuyển đổi (sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạngthái khác)

Khái niệm “chất lượng” và các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng đượcnhiều nhà nghiên cứu giáo dục đề cập trong các ấn phấm của mình Các định nghĩa

về khái niệm chất lượng đều thể hiện “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2002) hiện nay trên thế giới có sáu quanđiểm về chất lượng GDĐH như sau:

- Chất lượng được đảnh giá “đầu vào”: Theo quan điểm này, một trường cóchất lượng cao nếu tuyển được nhiều sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy có

uy tín, có cơ sở vật chất tốt và trang thiết bị hiện đại Tuy nhiên, theo quan điểmnày, sẽ khó giải thích trường hợp một trường có nguồn lực dồi dào nhưng chỉ cóhoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêmtốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả

- Chất lượng được đánh giá “đầu ra”: Trường có chất lượng cao nếu đào tạođược nhiều sinh viên tốt nghiệp giỏi, thực hiện được nhiều công trình khoa học có giátrị, nhiều khóa học thu hút người học Trên thực tế, quan điểm này chưa hoàn toànphù hợp vì một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa

là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Ilơn thế nữa cách đánh giá đâu ra củacác ừường rất khác nhau

- Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”: Trường có chất lượng caonếu tạo được sự khác biệt lớn trong sự phát triến về trí tuệ và cá nhân sv sau quátrình đao tạo tại trường Điểm hạn chế của quan điếm này là khó có thể thiết kế mộtthước đo thống nhất đê đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra đượchiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó

- Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”: Trường có chất lượngcao nếu có được đội ngũ cán bộ giảng dạy, các nhà khoa học có uy tín lớn Tuynhiên điểm yếu của quan điểm này là ở cho, liệu có thể đánh giá được năng lực chất

Trang 19

xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành

hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

- Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”: Trường có chấtlượng cao nếu có được một truyền thống tốt đẹp về hoạt động không ngừng nângcao chất lượng đào tạo Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp vàthương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục

- Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”: Trường có chất lượng cao nếukết quả kiểm toán chất lượng cho thấy nhà trường có thu thập đủ thông tin cần thiết

và những người ra các quyết định có đủ thông tin cần thiết, sự hợp lý và hiệu quảcủa quá ừình thực hiện các quyết định về chất lượng Điểm yếu của quan điểm này

là sẽ khó lý giải những trường hợp khi một cơ sở giáo dục có đầy đủ phương tiệnthu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối un

Trên cơ sở phân tích sáu quan điếm nêu ừên, tác giả Nguyễn Đức Chính nêu

rõ “chất lượng là một khái niệm tương đối, động, đa chiều” và “chất lượng là sự phùhợp với mục đích - hay đạt được các mục đích đề ra trước đó” [10, tr21]

Trong thông tư 67/2007 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dụctrung cấp chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ “Chất lượng giáo dụctrường trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảmbảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Luật Giáo dục,phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát ừiển kinh tế - xã hội củađịa phương và của ngành” [3, tr3]

Chất lượng giáo dục được quan niệm là sự phù họp với mục tiêu của cơ sởgiáo dục, mà mục tiêu theo nghĩa rộng bao gồm sứ mạng (hay mục tiêu chung vàdài hạn), mục đích, đối tượng và các đặc trưng khác của nhà trường Sứ mạng vàmục tiêu giáo dục của một quốc gia nói chung được xác định là thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực đượcđào tạo ở những trình độ nhất định

Sứ mạng trên của trường có thể không đổi; nhưng để đáp ứng được mục tiêucủa giáo dục thông qua hai hoạt động đề cập ừên, chất lượng giáo dục phải là một

Trang 20

khái niệm động, không thế bất biến do sự vận động không ngừng của đời sống kinh

tế, chính trị - xã hội của đất nước Tiến trình phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi ngàycàng cao hơn về chất lượng nguồn nhân lực; do đó đảm bảo và không ngừng nângcao chất lượng giáo dục là một yêu cầu bắt buộc đối với nhà trường

1.2.2 Quản lý, các giải pháp quản lỷ

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm ngay khi loài người hìnhthành hoạt động nhóm Neu không có quản lý thì năng xuất lao động sẽ rất thấp.Quản lý chính là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầucủa mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại

Khi nghiên cứu về quản lý Các Mác đã viết “Bất cứ noi nào có lao động, ở

noi đó có quản lý Quản lý là thuộc tính bất biến của mọi quá trình, hoạt động xã

hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng đế làm cho xã hội loàingười vận hành, tồn tại và phát triển

Yeu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản

lý, giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả caonhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, pháttriển, đạt được những mục tiêu đã định

Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có tỏ chức, có hưóng đích của chủ thể quản lý tói đoi tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, bao gồm cácthành phần:

+ Chủ thể quản lý: (người quản lý, tô chức quản lý) đề ra mục tiêu dẫn dắt

điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn

+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Con người (được tổ chức thành

một tập thể, một xã hội ), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ thuật ), thế giớihữu sinh (vật nuôi, cây trồng )

Trang 21

+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý đượcthực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lýđược vận hành điều chỉnh.

+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, đây là căn

cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý

- Vai trò của quản lý:

Vai trò liên nhân cách: Vai trò đại diện, vai trò thủ lĩnh, vai trò liên hệ

Vai trò thông tin: Người cán bộ quản lý vừa là người giữ vai trò của ngườihiệu thính viên, vừa là phát thanh viên, đồng thời là phát ngôn viên

Vai trò quyết định: Gồm vai trò người sáng nghiệp, vai trò người dàn xếp,phân phối nguồn lực, vai trò thương thuyết

- Chức năng quản lý: Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra

- Nhiệm vụ của quản lý: Quản lý tổ chức, quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế vàquản lý xã hội

- Các hình thức quản lý: Cơ cấu tố chức trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấutrực tuyến - chức năng (Cơ cấu liên hiệp)

Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duytrì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động

Quản lý là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổiliên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến một trạng thái mớithích ứng với những hoàn cảnh mới

Quản lý là một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể, conngười để tổ chức và phối hợp hoạt động trong quá trình lao động

Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Như vậy quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốtđời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cún Quản lý

Trang 22

được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưng không phải

là sự khởi đầu đê họ triển khai công việc Như vậy, có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài bathì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý

Quản lý là yêu cầu tối thiểu nhất của việc lý giải vấn đề quản lý dựa ừên líluận và nghiên cứu quản lý học Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thườngđược hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩarộng và nghĩa hẹp Ilơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệpnên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triến củaphương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì

sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt

Tóm lại quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, chính vì vậytrong hoạt động cán bộ quản lý phải hết sức sáng tạo linh hoạt, mềm dẻo và bằngcách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết nhiệt tìnhnăng lực và trí tuệ đế sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, tổ chức và xã hội

1.2.2.2 Các giải pháp quản lý

Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào 4 yếu tố, đó là đội ngũ, cơ sở vật chất,đầu vào và công tác quản lý; trong đó công tác quản lý giữ vai trò quan trọng vìtrong điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, đau vào như nhau, nơi đâu quản lý tốt thìnơi đó có chất lượng tốt hơn Vì vậy, đối mới quản lý giáo dục phải bắt đầu từ các

cơ sở giáo dục

Tuy nhiên, đối mới như thế nào đế có hiệu quả, như chúng ta đã biết, quản lýnhà trường là quản lý theo mục tiêu chất lượng, tức là phải làm cho chương trình,nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với các đối tượnghọc sinh cụ thể, các điều kiện học tập cụ thể Điều này, một mặt đòi hỏi hiệu trưởngphải có kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình, mặt khác chỉ đạo tổ chức thựchiện tất cả các hoạt động giáo dục trong nhà trường, điều kiện cơ sở vật chất, ứngdụng công nghệ thông tin công tác đào tạo, bồi dưỡng tức là triển khai đồng bộcác giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 23

Sau đây là một vài lý thuyết cơ bản về giải pháp đổi mới quản lý nhà trườngtrong giai đoạn hiện nay.

- Quản lý theo chuẩn: Chuẩn là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với cá nhân,đơn vị về một số nội dung nào đó nhằm đáp ứng hay thực hiện một nhiệm vụ nào

đó Hiện nay trong nhà trường chúng ta quản lý theo các chuẩn: Trường đạt chuấnquốc gia; chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng, chuấn phó Hiệu trưởng,chuẩn kiến thức kỹ năng cơ bản của chương trình, chuẩn đánh giá, xếp loại họcsinh, tiêu chí đánh giá trường học thân thiện, học sinh tích cực Các chuẩn hiệnhành có tác dụng định hướng trong phấn đấu rèn luyện của bản thân Hiệu trưởng vàGiáo viên, trong công tác xây dựng đội ngũ, trong điều hành các hoạt động của nhàtrường Vì vậy trong công tác quản lý, dựa vào các yêu cầu của chuẩn và điều kiệnthực tế của đơn vị, Hiệu trường cần lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, xác định tađang ở vị trí nào, xây dựng lộ trình thực hiện thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quảhoạt động cao với thời gian tối thiểu

- Đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học bao gồm phươngpháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh đều lấy học sinhlàm trung tâm Nhà trường cần có nhiều hình thức bồi dưỡng cho giáo viên về đổimới phương pháp giảng dạy thông qua hội thảo chuyên đề, sinh hoạt tổ chuyên môn

ở quận, ở cụm, ở trường và đặc biệt là việc chuẩn bị lên lóp như soạn giáo án

- Dối mới kiếm tra, đánh giá: Coi trọng việc phân tích kết quả kiếm tra, qua

đó giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy, giúp học sinh biết tự đánh giá kếtquả học tập đế phát huy diêm mạnh, khắc phục điểm yếu trong học tập; các cấpquản lý điều chỉnh, bổ sung công tác chỉ đạo dạy học, kiểm tra đảnh giá một cáchkịp thời Bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài kiểm tra;kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của

chương trình với 3 cấp độ: Biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo Kiếm tra đánh giá

không chỉ cho điểm mà phải có nhận xét, lời phê (liên quan đến kiến thức, đạo đứccủa học sinh

- Chia sẻ quyền lực: Hiệu trưởng không nên nắm mọi quyền hành trong tay

mà cần chia sẻ quyền lực để viên chức trong nhà trường tham gia vào quá trình đưa

Trang 24

ra các quyết định liên quan đến nhà trường, tham gia điều hành các hoạt độngtrong nhà trường Theo thời gian, Hiệu trường sẽ giảm dần vai trò hướng dẫn vàmang lại cơ hội cho các thành viên khác phát huy tinh thần trách nhiệm và nănglực của mình Như vậy, đổi mới quản lý giáo dục không chỉ đổi mới cách làm củaHiệu trưởng, phó Hiệu truởng mà còn đổi mới từ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên

bộ môn đến tổ trưởng chuyên môn Sự phân cấp rất cần được thể hiện trong nhàtrường, đặc biệt là nâng cao vai trò của tổ trưởng chuyên môn, làm sao cho tổtrưởng chuyên môn cũng thực hiện công tác quản lý tổ với đầy đủ các chức năngquản lý Trong quản lý giáo dục cần tránh đi sâu vào công tác hành chính, sự vụ,càng không nhằm quản lý con người mà quan trọng là quản lý công việc, quản lý

kế hoạch (trường, tổ) Chỉ có quản lý công việc thì người làm việc mới tự chủ,sáng tạo và mang lại hiệu quả thực sự, còn quản lý con người thì họ sẽ làm việcchỉ với mục đích đối phó

- Đổi mới công tác thi đua: nhà ừường cần đổi mới công tác thi đua, đảm bảotính khoa học, công bằng, công khai từ khâu xây dụng các tiêu chí, triển khai thựchiện đến việc kiểm tra đánh giá Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức.Gắn liền việc khen và thưởng một cách hợp lý và xúng đáng, sao cho phong trào thiđua thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đấy mọi người đoàn kết, cùng nhauphấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Cải tiến hội họp: Tránh hội họp nhiều, phải có kế hoạch cho các cuộc họptrong tháng Các cuộc họp cần chuẩn bị trước các nội dung và gửi trước cho từngthành viên dự họp xem và chuẩn bị nội dung phát biểu trong cuộc họp nhằm giảmthời gian triển khai và tăng thời gian bàn bạc, thảo luận các giải pháp, biện phápthực hiện, điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng các cuộc họp Tăng cường chỉđạo bằng văn bản, thông tin, thông báo, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tạo cơ sởpháp lý nhằm ràng buộc trách nhiệm đối với các thành viên trong hội đồng mà ừướchết là các tổ trưởng

Tóm lại: Các giải pháp nhằm thực hiện đổi mới công tác quản lý trong nhà

trường đều có mối liên quan hữu cơ, luôn gan kết và tác động thúc đay nhau để phát

Trang 25

triển Do vậy người Hiệu trưởng cần phải triển khai thực hiện đồng bộ thì mới manglại hiệu quả thiết thực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.Đổi mới công tác quản lý là khâu đột phá quyết định để nâng cao chất lượng giáodục trong nhà trường Muốn thực hiện đổi mới quản lý thì người Hiệu trưởng phải

có tinh thần chủ động đôi mới, có quyết tâm cao, phải luôn không ngừng học hỏi,tìm tòi; đặc biệt là phải tư duy đế lựa chọn và thực hiện đồng bộ các giải pháp thật

sự phù hợp với nhà trường mà mình quản lý, làm sao khơi dậy cho tất cả thành viêntrong nhà trường sát cánh cùng với Hiệu trưởng thực hiện việc đổi mới quản lýtrong nhà trường Mong mỏi lớn của giáo viên đối với người Hiệu trưởng là việc đổimới quản lý phải làm cho thu nhập của họ tăng lên, giúp họ ổn định đời sống, giảm

áp lực công việc và phát ừiển năng lực giảng dạy của họ, cho nên người Hiệutrưởng phải biết tiết kiệm trong sử dụng nguồn thu, tìm kiếm các nguồn hỗ trợ, cầngiảm bớt hội họp và các thủ tục rườm rà, cải tiến chế độ thông tin trong nhà trường

đế kịp thời nghe các ý kiến phản hồi của giáo viên

1.2.3 Quản lý đào tạo

1.2.3.1 Ouản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm,những sáng tạo trong đấu tranh thiên nhiên và đấu tranh xã hội của thế hệ trướctruyền cho thế hệ sau Nhờ vậy mà xã hội loài người được duy trì và phát triển Nhưvậy giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình củaquản lý xã hội, giáo dục đã xuất hiện từ lâu và mang bản chất xã hội

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội nham đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của pháttriển xã hội [9, tr 14]

Theo giáo sư Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt độngdạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất củanhà trường phố thông mới quản lý được giáo dục tức là cụ thế hóa đường lối giáodục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,của đất nước” [13, tr9]

Trang 26

Quản lý hệ thống giáo dục có thế xác định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của hệ thống từ Bộ đến trường nham mục đích bảo đảm việc hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luậtchung của xã hội cũng như những qui luật của quá trình giáo dục.

1.2.3.2 Onản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, là một hệ thống con của quản lý vĩ mô,quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thế hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (cómục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối họp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt đượcnhững mục tiêu dự kiến

Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác độngtối ưu của chủ thể quản lý đến tập thế giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tậndụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do laođộng xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường

mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và

kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [23, tr43]

Theo Phạm Viết Vượng “Quản lý nhà trường là lao động của các cơ quanquản lý nhằm tập họp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượnggiáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực đế nâng cao chất lượng giáodục và đào tạo trong nhà trường” [29, tr205]

Tóm lại quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng ừongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế

hệ trẻ và với từng học sinh

Quản lý nhà trường bao gồm tác động bên trong và bên ngoài nhà trường.Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục cấp

Trang 27

trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhàtrường Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thựcthể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộngđồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự pháttriển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển đó.

Tác động của những chủ thê quản lý bên trong nhà trường là tác động của bộmáy quản lý của nhà trường tới từng thành tố như mục đích giáo dục, nội dung,phương pháp giáo dục, đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên, tập thể học sinh và cơ

sở vật chất, thiết bị dạy học Các tác động này quan hệ qua lại với nhau và cùngvới tác động quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường để thực hiện chức năng giáodục và đào tạo

1.2.3.3 Ọuản lý đào tạo

Đào tạo con người là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt thếlực, trí lực, tâm lực đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lựccủa nguồn nhân lực để phát ừiển doanh nghiệp, đất nước Đào tạo là quá trình học tậplàm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơntrong công tác của họ Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm không chỉ đào tạo nội bộđược thực hiện bên trong một doanh nghiệp, mà còn bao gồm một loạt những hoạtđộng khác của phát triển và đao tạo nguồn nhân lực được thực hiện từ bên ngoài như:đao tạo sau đại học, ngoại ngữ, tin học, nâng cao tay nghề, dạy nghề, bồi dưỡng vànâng cao các kỹ năng, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ, học tập và trao đổi kinhnghiệm, đao tạo chuyên sâu, chuyên đề, lý luận chính trị, đào tạo tại nước ngoài, Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (ngườiquản lý, tô chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, vănhóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thế trên qui mô toàn cầu, khu vực,quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể

Trang 28

Quản lý thế hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiệntài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước.

Quản lý đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chứctrong quá trình đào tạo, là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắtcủa xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo, đối với nhữngphấm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai đoạn học tập Quản lýđào tạo trong quá trình đào tạo được thực hiện gồm quản lý nội dung chương trìnhđào tạo, xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trìnhgiảng dạy, quản lý quá trình đầo tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kếhoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đay đủ và đảm bảo về thờigian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo

1.2.4 Quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp

1.2.4.1 Đặc điểm, vai trò của giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân gồm

có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề với những mục tiêu sau:

‘Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹnăng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sángtạo, ứng dụng công nghệ vào công việc”

Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ cónăng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo” [20, điều 33]

Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp có tính đa dạng về ngành nghề, có quan

hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sựphát triển của khoa học, công nghệ, của thị trường việc làm Trong cơ chế thịtrường, những yếu tố này luôn biến đổi, đòi hỏi giáo dục trung cấp chuyên nghiệpphải luôn đổi mới cho phù hợp với nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường trongtùng thời kỳ

Giáo dục trưng cấp chuyên nghiệp chịu sự quản lý của nhiều đầu mối, từnhiêu câp khác nhau, có trường trực thuộc các bộ, ngành Trung ương, có tnrờngtrực thuộc sở, ngành địa phương, có trường thuộc doanh nghiệp, khu công nghiệp,

có lớp riêng thuộc bệnh viện, nhà máy, vì vậy công việc quản lý rất phức tạp

Trang 29

Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp là một bộ phận quan trong, không thếthiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí,bồi dưỡng nhân tài, góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước.

Trong nhiều năm qua lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp giữ vaitrò quan ữọng trong các tổ chức, trong sản xuất kinh doanh, đảm nhận các vị trí kỹthuật viên, tổ trưởng sản xuất, kế toán, thống kê, chăm sóc người bệnh

Người có trình độ trung cấp là cầu nối giữa đội ngũ kỹ sư và công nhân,hướng dẫn công nhân Họ vừa trực tiếp tham gia sản xuất vừa quản lý và đảmnhiệm vai trò quản trị viên cấp cơ sở

Vị trí, vai trò người cán bộ trung cấp phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý,trình độ sản xuất hay đặc thù của từng ngành Nhiều cán bộ trung cấp đảm nhận các

vị trí làm việc cao và làm việc rất có hiệu quả

1.2.4.2 Sự cần thiết của đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước khi mà hội nhậpquốc tế, toàn cầu hóa đang ngày một trở nên sâu và rộng hơn Chúng ta luôn coicông nghiệp hóa và hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân và giáo dục đào tạo làquốc sách đối với sự phát triển Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2010- 2020cũng xác định để đáp ứng về yêu cầu con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo sựchuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục đào tạo

Đe tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải có đội ngũ cán bộkhoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề, cán bộ quản lý đủ trình độ đáp ímg yêu cầutrong tìmg thời kỳ Do vậy muốn phát triển đất nước cần phải đầu tư cho con người,

mà cốt lõi là đau tư phát triển giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực laođộng trực tiếp Lực lượng lao động phải được đào tạo phù hợp với sự phát triển củacác lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là pháttriển giáo dục, đào tạo mà còn là phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nâng cao mứcsống dân cư, nhưng cốt lõi là chiến lược phát triến nguồn nhân lực

Trang 30

Đe phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp thì cơcấu giá ừị công nghiệp và dịch vụ trong GDP ít nhất phải đạt 80%, nông nghiệp đạt20%, cùng với điều đó thì cơ cấu lao động cũng phải dịch chuyển theo Neu khôngchuẩn bị thì sẽ dẫn đến thiếu hụt lao động có kỹ năng mà không thể tiến hành côngnghiệp hóa và hiện đại hóa được Theo các nước phát triển thì quốc gia nào muốntiến hành công nghiệp hóa thì phải có tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tối thiểu ở mức70% Hiện nay ở Việt Nam tỷ lệ nay còn thấp chỉ đạt 27% Như vậy chất lượng củađội ngũ lao động cần phải được ngày một nâng cao mới có thế đáp úng nhu cầu củanền kinh tế.

Chính vì vậy, đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp để phát triển nguồn nhân lực

là một đòi hỏi cấp bách đối với sự phát triển, đặc biệt là Việt Nam đã gia nhậpWTO thị trường lao động phải mở cửa, cạnh tranh là vấn đề tất yếu, nhu cầu đầo tạonghề sẽ rất lớn, việc dạy nghề phải rất chuyên nghiệp, thực tế cho thấy nhiều quốcgia nghèo về tài nguyên nhưng có năng lực cạnh tranh cao như Nhật Bản, HànQuốc Đe thành công cần phải có đội ngũ lao động có học thức, trình độ chuyênmôn và trình độ tay nghề cao, được tổ chức tốt được khuyến khích, được tạo động

cơ đúng mức Điều đó cho thấy rõ nguồn nhân lực có chất lượng cao là một trongnhững nguồn lực sản xuất, có vai trò vô cùng quan trọng, nó qui định khả năng cạnhtranh và hội nhập của quốc gia

Ở bậc trung cấp chuyên nghiệp tập trung nhấn mạnh học để làm vì giáo dụctrung cấp chuyên nghiệp là giáo dục nghề nghiệp và người học chủ yếu là học nghề

để ra làm việc, trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức chuẩn của môn học cầnphải nam vững, giúp họ tự học, tự tìm tòi lời giải và tự kiểm tra nhận thức của mình,mức độ cao hơn tự mở rộng kiến thức qua các tài liệu tham khảo khác nhau, giúp họ

tự tổ chức học nhóm, học tổ, trao đổi thảo luận và giải quyết vấn đề nhằm đạt mụctiêu đầo tạo

1.2.4.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp chuyên nghiệp

Căn cứ vào thông tư 54 /2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành điều lệ trường trung cấpchuyên nghiệp, trường trung cấp chuyên nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Trang 31

- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyến dụng, quản lý, sử dụng, bồi dưỡng vàđãi ngộ cán bộ, viên chức.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch pháttriển nhà trường theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm

- Xây dựng chi tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, họctập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trìnhgiáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

- Xây dựng và ban hành chuông trình đao tạo trên cơ sở quy định về chươngtrình khung và chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình của các ngànhđào tạo TCCN để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong nhàtrường để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập Việc biên soạn hoặc lựachọn và duyệt giáo trình các ngành đào tạo TCCN thực hiện theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyến giao côngnghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dụccủa cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệ thốnggiám sát và đánh giá chất lượng giáo dục

- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất;được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theoquy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtnhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáodục theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáodục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

Trang 32

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thế thao, y tế,nghiên cứu khoa học nham nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng

và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sung nguồn lực chonhà trường

- IIợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định

- Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai về chấtlượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thu chi tàichính Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạnkhác theo quy định của pháp luật

1.2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung cấp chuyên nghiệp

Quản lý hoạt động dạy và hoạt động học là nội dung chủ yếu trong việc quản

lý quá trình dạy học ở trường trung cấp chuyên nghiệp Tuy nhiên quản lý hoạtđộng dạy học cần được thực hiện đồng bộ và đan xen với việc quản lý các thành tố

cơ bản của quá trình dạy học Nội dung cụ thế được thể hiện ở các vấn đề sau:

- Quản lý hoạt động dạy học: Đây là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạyhọc, quản lý hoạt động này bao gồm quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trìnhdạy, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp, quản lý giờ lên lớp củagiáo viên, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt độngkiếm tra đảnh giá kết quả học tập của học sinh

- Quản lý việc thực hiện chương trình: thực hiện chương trình dạy học làthực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của nhà trường, nó là pháp lệnh của nhànước do Bộ giáo dục và đầo tạo ban hành, nhà trường cần phải thực hiện nghiêm túckhông tự tiện thay đổi thêm bớt làm sai lệch chương trình, nắm vững chương trình

để Hiệu trưởng quản lý thực hiện tốt chương trình dạy học Đe quản lý việc thựchiện chương trình dạy học đạt kết quả, đảm bảo thời gian cho việc thực hiện chươngtrình người quản lý phải sử dụng thời khóa biếu là công cụ theo dõi, điều khiến vàkiểm soát tiến độ thực hiện chương trình để thường xuyên kịp thời điều chỉnh sailệch trong quá trình thực hiện chương trình dạy học

Trang 33

- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên: Đây là khâu quantrọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên, soạn bài là quyết định của giáo viên vềnội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lóp phù hợp với đốitượng học theo đúng yêu cầu của chương trình.

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên: Trong quá trình quản lý dạy và học nhàquản lý phải có những biện pháp tác động cụ thế, phong phú, linh hoạt đế nâng caochất lượng giờ lên lóp của giáo viên, quản lý giờ lên lóp cần phải kiểm tra thời khóabiểu để kiểm soát giờ lên lóp của giáo viên, duy trì nề nếp lên lớp

- Quản lý việc dự giờ: tổ chức tốt việc dự giờ trong trường, có chế độ dự giờ

rõ ràng, có kế hoạch cụ thể, đánh giá đúng tình hình giờ lên lóp cũng như chấtlượng giờ lên lóp trên cơ sở đó tìm ra những nguyên nhân biện pháp thích hợp chocông tác dạy học, nhằm giúp cho giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm vềphương pháp giảng dạy từ đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên đế nâng caochất lượng dạy học

- Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: kiểmtra và đánh giá là bộ phận không thể thiếu trong quá trình dạy học ở tất cả cácmôn học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được tồn tại đồng thờivới quá trình dạy học, đó là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ vàkhả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, trên cơ sở đó đề ra những biệnpháp phù hợp giúp học sinh tiến bộ Cũng qua việc quản lý hoạt động kiểm trađánh giá học sinh của giáo viên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy vàhọc của người học lẫn người dạy, đây là việc làm hết sức cần thiết của người quản

lý nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ chính xác quá trìnhkiểm tra đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả học tập theo mục tiêu đàotạo Việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết qủa học tập phải thực hiệnnghiêm túc theo quy chế, công bằng tránh các biểu hiện sai lệch không đúng thựcchất, nhà trường cần thường xuyên kiếm tra xem xét việc thực hiện nhiệm vụ củacác đối tượng đế đảm bảo công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượng toàndiện của quá trình dạy học

Trang 34

1.2.5 Quản lý đào tạo ngành YDược hệ trung cấp

1.2.5.1 Đặc điểm hoạt động dạy học tại các Trường Tmng cấp Y tế

Quan điểm chỉ đạo: “Nghề Y là một nghề đặc biệt cần được tuyển chọn, đàotạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt Mỗi cán bộ, nhân viên y tế phải không ngừng nângcao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với sự tin cậy và tônvinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh -Người thầy thuốc giỏiđồng thời phải là người mẹ hiền"

Thực hiện Chỉ thị 06 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết 370của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc kiện toàn củng cố mạng lưới y tế cơ sở và xây dựngchuẩn quốc gia về y tế xã phường Trong quan điểm chỉ đạo công tác chăm sóc và

bảo vệ sức khoẻ nhân dân đến năm 2020 của GS Đỗ Nguyên Phương đã chi rõ "Con

người là nguồn tài nguyên quan trọng nhất quyết đinh sự phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là von quỷ nhất của môi con người và của toàn xã hội, đây là một

trong những niềm hạnh phúc lỏn nhất của môi người, môi gia đinh” [21, tr24].

Mục tiêu chung của ngành y tế là phấn đấu để mọi người dân đều đượchưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng cácdịch vụ y tế có chất lượng Mọi người đều được sống trong cộng đồng an toàn, pháttriển về thể chất, tinh thần và xã hội Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăngtuổi thọ và phát triển giống nòi

Mục tiêu dạy học tại các trường trung cấp y tế là đào tạo ra những cán bộ y tế

cơ sở đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thầntrách nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng người bệnh, có đủ sức khoẻ, không ngừnghọc tập để nâng cao trình độ đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng

hành nghề, và đặc biệt là có lương tâm nghề nghiệp, đạo đức trong sáng "Lưong y

như từ mẫu ".

Đó là đạo đức nghề nghiệp hay đạo đức y học đó là tông hợp các quy tắc,quy định về cách xử sự nghề nghiệp của người thầy thuốc, về những trách nhiệmcông dân của người thầy thuốc hay còn gọi là y đức "Cách xử thế hay các hành vicủa người thầy thuốc trong khi hành nghề hàng ngày, nghĩa là ừong khi tiếp xúc vớicác người bệnh, chữa bệnh, chăm sóc họ và qua họ chăm sóc sức khoẻ của gia đình

Trang 35

họ, cho cộng đồng xã hội trong đó có họ sinh sống hàng ngày, tuỳ theo vị trí củangười thầy thuốc làm công tác y tế trong một cơ quan nhà nước, ở trạm y tế cơ sởhay một thầy thuốc làm tư, người thầy thuốc gia đình" Nhiệm vụ của người thầythuốc xuất phát từ sự tôn trọng đời sống con người mà mọi sự tôn thất gây nên sẽkhông thể phục hồi lại nguyên vẹn được; sự tôn trọng con người mà không mộtngười máy nhân tạo nào, dù tinh xảo đến mấy có thế so sánh được Mục đích của yđức là tạo nên một mối quan hệ hài hoà giữa ngành y tế và nhân dân, dựa trên tínhnhân đạo không vì tiền tài, lợi nhuận tầm thường và truyền thống lâu đời của dântộc Việt Nam là tôn sư trọng đạo, tiên học lễ hậu học khoa học kỹ thuật, nhân,nghĩa, lễ, trí, tín Y đức bao giờ cũng là ngọn đèn pha soi sáng cho hành động củangười nhân viên y tế hiện tại và tương lai hàng nhiều thế kỷ sắp đến Do vậy, trongtất cả mọi hoàn cảnh cần tuân theo nghiêm chỉnh một nguyên tắc chung là hànhđộng theo quyền lợi của người bệnh.

Do vậy để quản lý có hiệu quả hoạt động dạy học trong các Trường Trungcấp Y tế thì người quản lý cần phải chú ý đến các vấn đề sau đây:

- Lập kế hoạch: Điều hành các hoạt động phục vụ cho công tác dạy vàhọc nghề

- Xây dựng nền nếp dạy học: Đưa hoạt động dạy học vào nền nếp bằng hệthống các nội quy, quy định, quy chế chặt chẽ, có sự phối hợp nhịp nhàng Chỉ đạođổi mới phương pháp dạy học: Phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người họcnhằm nâng cao chất lượng dạy học Chỉ đạo quản lý và sử dụng cơ sở vật chất -thiết bị dạy học Tổ chức kiểm tra, đánh giá trong nhà trường

1.2.5.2 Các yếu to ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học trưòng y tế

- về phía nhà quản lý: Mỗi bộ môn đều có những đặc thù riêng do vậy người

quản lý trực tiếp là trưởng khoa (bộ môn) phải giỏi về chuyên môn mà mình phụtrách, nam vững mục tiêu môn học và phương pháp dạy học đặc trưng, coi trọng vaitrò của giáo viên, tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độcho giáo viên

Trang 36

- về phía giáo viên: về chuyên môn giáo viên phải có bằng cấp đạt tiêu

chuẩn, có trình độ chuyên môn giỏi nhằm cung cấp kiến thức một cách chính xác,

có hệ thống, theo chương trình ở trường, hình thành ở học sinh kỹ năng tay nghềcao Tuy nhiên, công tác giảng dạy chủ yếu hiện nay vẫn theo phương pháp truyềnthống thuyết trình, giảng giải, thầy đọc - trò ghi, giáo viên tranh thủ truyền thụnhững kinh nghiệm và hiểu biết của mình Học sinh tiếp thu thụ động, thỉnh thoảngtrả lời những câu hỏi của giáo viên nêu ra về những vấn đề đã giảng Giáo án đượcthiết kế theo đường thang, chung cho mọi học viên, trên lớp giáo viên chủ độngthực hiện một mạch theo các bước đã chuẩn bị và là người độc quyền đánh giá kếtquả học tập của học sinh

- về phía học sinh: Là những chủ thế lĩnh hội tri thức, do vậy phải chủ động,

tự mình xử lý những kiến thức thành tri thức của mình, phải biết cách tự học, tựnghiên cứu vấn đề, tự tổ chức hoạt động học một cách có hệ thống, tự giác, có động

cơ học tập đúng đan, có phương pháp học tập thích họp, học những kinh nghiệmthực tế để thành người có tay nghề phục vụ xã hội

1.3 Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược

Nhân lực y tế là một trong những nguồn lực, thành phần quan trọng nhất của

hệ thống y tế, liên quan trực tiếp đến chất lượng chăm sóc sức khỏe, tính mạng củangười bệnh và công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân

Quán triệt quan điểm này, nhiều giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cán

bộ y tế để đáp ứng đội ngũ nhân lực "vừa hồng, vừa chuyên" đã được ngành y tếđưa ra tại Hội nghị "Triển khai quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2012 -2020" Phấn đấu có 52 cán bộ y tế/10.000 dân Cũng như nhiều nước trên thế giới,Việt Nam đang đối mặt với các thách thức về nhân lực y tế bị thiếu hụt, mất cân đối

về cơ cấu và phân bố vùng miền Do đó, theo GS TS Nguyễn Công Khẩn - Cụctrưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, công tác quy hoạch pháttriển nhân lực y tế giai đoạn 2012 - 2020 được ngành y tế tập trung vào việc pháttrien nhân lực y tế đủ về so lượng, chất lượng, cơ cấu và phân bo hợp lý, đồng thờinâng cao năng lực quản lý điều hành nhân lực y tế; xây dựng chế độ, chính sáchmôi trường làm việc và chế độ đãi ngộ hợp lý cho nhân lực y tế, đặc biệt là ở các

Trang 37

vùng miền núi, khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và một số lĩnhvực kém có sức hút nguồn nhân lực.

Theo Bộ Y tế, ước tính nhu cầu nhân lực y tế đến năm 2015, Việt Nam cầntới 444.500 người, với thực trạng hiện nay cần bổ sung 14.252 nhân lực Trong đóbác sĩ là 29.500; dược sĩ: 15.550 và điều dưỡng (đại học và trung cấp): 57.270.Ngành y tế cũng phấn đấu đến năm 2020 sẽ có 52 nhân viên y tế (tất cả các chuyênngành)/10.000 dân; 10 bác sĩ/10.000 dân; 20 điều dưỡng/10.000 dân Để dần đápứng nhu cầu này, trong những năm qua cùng với hệ đào tạo chính quy, ngành y tếđang triển khai nhiều loại hình đảo tạo bác sĩ, dược sĩ trong 4 năm, hệ vừa học - vừalàm, cử tuyển, liên thông, đào tạo theo địa chỉ, triển khai mô hình đào tạo bác sĩ giađình [8, tr5]

Bên cạnh đó, hàng năm chỉ tiêu tuyển sinh các chuyên ngành y dược tại cáctrường đào tạo nhân lực y dược đều được gia tăng Đồng thời, ngành y tế cũng mởrộng và nâng cấp hệ thống cơ sở đào tạo nhân lực y tế tại các vùng miền, đặc biệt sẽtiến đến thành lập 2 trường ĐII Khoa học sức khỏe tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minhtrên cơ sở Trường ĐII Y Hà Nội và Trường ĐII Y Dược TP Hồ Chí Minh ; mởrộng mạng lưới cơ sở thực hành cho sinh viên các trường y dược, bác sĩ về huyệnnghèo được ưu tiên tuyển dụng

Một trong những giải pháp đế ngành y tế nâng cao chất lượng khám chữabệnh, đặc biệt là chất lượng khám chữa bệnh tuyến dưới, góp phần giảm tải chotuyến trên và hướng đến công bằng trong thụ hưởng chính sách chăm sóc sức khỏenhân dân giữa các vùng miền trong cả nước, theo PGS.TS Trần Quốc Kham - PhóCục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo, ngành y tế đang tập trung nhânlực cho 62 huyện nghèo nhất nước Theo đó, đề án thí điểm đưa bác sĩ trẻ về 62huyện nghèo cũng bắt đầu khởi động, có 40 bác sĩ tốt nghiệp từ năm 2012 - 2014 ởĐại học Y Dược Thái Nguyên, Đại học Y Thái Bình và Đại học Y Hải Phòng đăng

ký về công tác tại các huyện nghèo thuộc tỉnh Bắc Giang, Thanh Hóa, Điện Biên,Bắc Kạn, Cao Bằng Các sinh viên này sẽ được học chuyên khoa 1, chuyên khoađịnh hướng, đế có thể khám chữa bệnh độc lập ngay sau khi về huyện và sẽ được ưutiên tuyến dụng về sau

Trang 38

Kết luận chương 1

Để có được một lực lượng lao động có chất lượng tốt điều tất yếu là phảinâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xây dựngthương hiệu và khẳng định uy tín của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Thấy được sự cầnthiết, cấp bách của việc đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật, nắm vững các kháiniệm về chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngđào tạo sẽ giúp cho việc định hướng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tốt đếphục vụ cho đất nước Vai trò của hệ giáo dục trung cấp chuyên nghiệp cần đượckhẳng định để có thể xác lập một cơ cấu lao động hợp lý trong thời kỳ hội nhậphiện nay

Trang 39

Chương 2

Cơ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu

2.1 Khái quát trường trung cấp Hồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh

Trường trung cấp kinh tế kỹ thuật Ilồng Hà được thành lập theo quyết định

số 5485/QD-UBND ngày 10/12/2007 của ủy ban nhân dân TP HCM, ngày 17tháng 01 năm 2012 ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh có quyết định số328/QĐ-UBND cho phép đổi tên Trường trung cấp kinh tế kỹ thuật Hồng Hà thànhtrường Trung cấp Ilồng Hà

Từ khi thành lập đến nay trường đã liên tục phấn đấu nỗ lực phục vụ nhiệm

vụ đào tạo đế đáp úng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh.Công tác đào tạo thường xuyên được đối mới, đang tìmg bước gan chặt giữa đao tạo

và sử dụng với việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp, hiện nay trường đangchuyến mạnh toàn diện cả về mục tiêu và phương thức đào tạo Qua hơn 5 năm hoạtđộng Trường trung cấp Ilồng Hà đã và đang đáp ứng yêu cầu đầo tạo nguồn nhânlực cho ngành kinh tế, đối với ngành y dược 1 khóa đã ra trường phục vụ cho nhucầu của Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc trung cấp chuyên nghiệp của trường hiện có các ngành:

+ Quản trị kinh doanh

Mô hình tổ chức hiện nay đã thành lập Khoa Y Dược chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Ban Giám Hiệu

Trong quá trình đao tạo, trường đã thành lập các tổ bộ môn trực thuộc khoa

Y Dược

Với ngành Dược gồm các bộ môn:

• Bộ môn Thực vật dược liệu

Trang 40

• Bộ môn Hóa phân tích kiểm nghiệm

• Bộ môn Bào chế

• Bộ môn Dược lý dược lâm sàng

Với ngành Y sỹ đa khoa gồm các bộ môn:

• Bộ môn Y học cơ sở

• Bộ môn Y học lâm sàng

• Bộ môn Y học cổ truyền

• Bộ môn Y học dự phòng

Các cơ sở đào tạo của trường:

• Cơ sở chính: E 4-52 Quốc lộ 1A- Phường Bình Trị Đông B QuậnBình Tân

• Cơ sở 2: 4/9 Hoàng Dư Khương Phường 9 Quận 10 Thành phố IICM.Tổng diện tích mặt bằng đất đai của trường: 1,5 ha

Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình: 5200 m2

- Phòng học lý thuyết: 30 phòng, diện tích 60 m2/ phòng, được trang bị thiết

bị và dụng cụ hỗ trợ cho việc học tập của mỗi học sinh, mỗi phòng chứa 50 học sinh

- Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập: 10, diện tích mỗi phòng 70 m2,trang bị đầy đủ các thiết bị đúng chuyên ngành

2.2 Thực trạng đào tạo ngành Y Dược ở trường trung cấp Ilồng Hà

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.8. Kết quả đánh giá về chương trình đào tạo - giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược tại trường Trung cấp Hồng Hà thành pho Hồ Chí Minh
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá về chương trình đào tạo (Trang 48)
Bảng 2.11. Số giáo viên thỉnh giảng của Khoa Y Dược - giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược tại trường Trung cấp Hồng Hà thành pho Hồ Chí Minh
Bảng 2.11. Số giáo viên thỉnh giảng của Khoa Y Dược (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w