1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai

109 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Hoạt động DẠY - HỌC môn Ngoại ngữ nói chung và việc dạy họcmôn Tiếng Anh nói riêng là hoạt động đào tạo đang được toàn xã hội quantâm, đáp ứng nguồn nhân lực cho nhu c

Trang 1

Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi được truyền đạt, hướng dẫntận tình của Quý thày cô Trường Đại học Vinh Với tình cảm và lòng biết ơncủa mình, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Cán bộ quản lý Phòng,Khoa, Trung tâm của Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sài Gòn đã chotôi cơ hội được học tập nâng cao trình độ.

Xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Cán bộ quản lý Phòng, Khoa,Trung tâm của Trường Cao Đăng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai và Gia đình đãtạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia học tập và nghiên cứu trong thờigian qua Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Quý thày cô giáo trong khoa Kiếnthức Cơ bản, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu

Tôi tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Hà Văn Hùng,

Tác giả

Bùi Hung Thiên

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo

Cán bộ

Cán bộ quản lýCao đẳng

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Công nghệ thông tin

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Chính phủ

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1. Lý do chọn đề tài: 1

2. Mục đích nghiên cứu: 3

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3

4. Giả thuyết khoa học: 4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu: 4

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai.4 5.2. Nghiên cứu thực trạng chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở trường Cao đắng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 4

5.3. Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 4

Trang 4

1.2.4.1 Quản lý giáo dục 14

1.2.4.2. Quản lý nhà trường 15

1.2.4.3. Quản lý hoạt động dạy học 16

1.2.5. Dạy học và dạy học môn Tiếng Anh 17

1.2.5. Dạy học là gì? 17

1.2.5.2. Dạy học môn Tiếng Anh 19

1.2.5.3. Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh 20

1.2.5.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học Tiếng Anh 20

1.2.6. Chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở trường cao đăng MTTT Đồng Nai 22

1.2.6.1. Đặc điểm hoạt động dạy học 22

Trang 5

TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 37

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục của trường Cao đắng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 37

2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn 40

2.1.2. Cơ cấu tổ chức 40

2.1.3. Đội ngũ toàn trường 39

2.1.4. Nét cơ bản về bộ môn tiếng Anh của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 40

2.2. Thực trạng việc dạy học tiếng Anh của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 41

2.2. l.Ket quả khảo sát sinh viên học tiếng Anh của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 42 2.2.1.1 Khảo sát sinh viên về quá trình học tiếng Anh ở bậc THPT (Xem

Trang 6

Đồng Nai 56

2.2.1.9. Khảo sát cán bộ quản lý về chương trình đào tạo tiếng Anh vàđánh giá công tác giảng dạy của giảng viên ở trường Cao đắng Mỹ thuậtTrang trí Đồng Nai 58

2.3. Việc nâng cao chất lượng việc dạy - học tiếng Anh của trường Caođẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 592.3.1 Hoạt động của tổ bộ môn tiếng Anh và khoa 59

2.3.2. Hoạt động của giảng viên bộ môn tiếng Anh 60

2.3.3 Ho

ạt động của Sinh viên 622.3.4. Hoạt động quản lý của tổ bộ môn, các phòng khoa, nhà trường.64

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 65

Trang 7

tiếng Anh của giảng viên 74

3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp 74

3.2.2.2. Nội dung của giải pháp 74

3.2.2.3. Cách tiến hành thực hiện của giải pháp 74

3.2.2. Nhóm giải pháp 3: Đổi mới công tác quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của sinh viên 78

3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp 78

3.2.3.2. Nội dung của giải pháp 79

3.2.3.3. Cách tiến hành thực hiện của giải pháp 79

3.2.3. Nhóm giải pháp 4: Đổi mới công tác quản lý thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh của sinh viên 83

3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp 83

3.2.4.2. Nội dung của giải pháp 83

Trang 8

2. Kiến nghị: 101

2.1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: 101

2.2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 101

Trang 9

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

Hoạt động DẠY - HỌC môn Ngoại ngữ nói chung và việc dạy họcmôn Tiếng Anh nói riêng là hoạt động đào tạo đang được toàn xã hội quantâm, đáp ứng nguồn nhân lực cho nhu cầu xã hội Ngày nay việc học ngoạingữ trở nên cần thiết đối với mọi người và của cả xã hội Cùng với nhữngđịnh hướng khác về phát triển mục tiêu, nội dung và hệ thống giáo dục, ngoạingữ đã trở thành những đòn bây quan trọng giúp xây dựng một nền giáo dụcViệt Nam mang tính thống nhất trên cả nước và từng bước được phát triểnđúng hướng và cũng là nhu cầu cấp thiết để thực hành thao tác, kỹ năng nghềnghiệp Nhu cầu học tập giúp người học trao đối được thông tin, ngoài việctrao đổi thông tin, người học còn cần được cung cấp những thông tin cần thiết

để thỏa mãn nhu cầu của họ Đất nước ta đang tiến hành sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa tạo đà cho sự hội nhập quốc tế, chính vì thế, yêu cầuđặt ra cho ngành giáo dục, các trường Đại học, Cao đẳng là phải tạo ra nguồnnhân lực có chất lượng cao, có đội ngũ tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ,muốn được như thế sử dụng một ngoại ngữ thành thạo là lọi điểm để học tập,nghiên cứu, giao tiếp

Trang 10

trạng rất đáng lo ngại Căn cứ Chỉ thị số 2737/CT-BGD&ĐT ngày 27 tháng 7năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm củatoàn ngành từ giáo dục mầm non đến giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013; Nghị quyết TW 2 (khoá VIII), đã đề ra phương hướng phát triển giáodục và đào tạo đến năm 2020, xu thế hội nhập, cơ hội phát triển Mục tiêu làxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý được chuấn hoá, đảm bảo chấtlượng, số lượng, đồng bộ, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phâm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề; thông qua việc quản lý, phát triểnđúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục đê đáp ứng những đòi hỏingày càng cao Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua yêu nước,sáng tạo đế hoạt động hiệu quả hơn Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp tổ chức theo quy định và phù hợp với tình hìnhthực tế của địa phương Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc đánh giá theo chuẩn,các chế độ, chính sách đối vói nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đặcbiệt là các nhà giáo và cán bộ quản lý công tác tại vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn, các cơ sở giáo dục chuyên biệt

Thực trạng dạy học Tiếng Anh tại Việt Nam cũng đang là vấn đề cầnthảo luận nhiều Việc kết hợp giữa phương pháp giảng dạy truyền thống chútrọng tới việc ghi nhớ quy tắc ngữ pháp với các phương pháp đề cao khả nănggiao tiếp của học viên cũng cần được bàn luận Việc dạy và học còn mangtính hình thức, một số giáo viên dạy cho xong, học viên thì đối phó với thi cử

Người học Ngoại ngữ đa phần là tự trau dồi đế có cơ hội giao tiếp vớicác GV và bạn bè trong lớp nhưng cũng có học viên rụt rè, e ngại, thiếu tự tin

và sợ nói sai trong giao tiếp Tiếng Anh, thực tế đó có phải là chưa có môi

Trang 11

các bài tập tiếng Anh vẫn chưa được ứng dụng rộng Sự kết hợp giữa môn Tinhọc và Ngoại ngữ chưa đồng bộ, chưa cùng nhau phát triển.

Tăng cường hoạt động giám sát nhằm duy trì nề nếp, kỷ cương, chấtlượng hoạt động của bộ môn tiếng Anh, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngườiđược học tập thường xuyên, học tập suốt đời theo nhu cầu cá nhân, bồidưỡng, nâng cao trình độ đáp ứng được nhu cầu thực tế

Căn cứ vào tình hình thực tế giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh ởTrường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai (CĐ MTTT ĐN) Lực lượng

GV là yếu tố nòng cốt quyết định quan trọng nhất để phát triẻn và tồn tại của

bộ môn Tiếng Anh Nhiệm vụ đào tạo và hướng dẫn hoạt động dạy - họcTiếng Anh tại trường còn gặp nhiều khó khăn, chưa bắt kịp với nhu cầu xãhội Đầu tư trang thiết bị còn khó khăn, hạn chế, hiệu quả sử dụng thấp

Hiện nay tại Trường CĐ MTTT ĐN quy mô để đưa môn Tiếng Anh đápứng được nhu cầu thực tế, đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng là nhữngvấn đề cấp bách Do đó bộ môn Tiếng Anh phải được quan tâm đến chất lượngcủa môn học Hoạt động của thành viên trong tổ bộ môn, phải mang lại lợi íchthiết thực cho việc Dạy - Học, cải tiến nâng cao chất lượng dạy học môn TiếngAnh từ đó có những giải pháp phù hợp mang tính khoa học

Trang 12

4. Giả thuyết khoa học:

Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp quản lý cótính khoa học, có tính khả thi thỉ sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn TiếngAnh ở trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

5. Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của giải pháp quản lý nâng cao chất lượngdạy học môn Tiếng Anh ở trường Cao đăng Mỹ thuật Trang tríĐồng Nai

5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ởtrường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

5.3. Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học mônTiếng Anh ở trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

6. Phạm vi nghiên cúu của đề tài:

Đề tài chỉ đề cập đến việc nâng cao chất lượng Dạy Học môn TiếngAnh ở trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

Trang 13

Phát phiếu điều tra thăm dò cho học viên đế tìm hiểu thái độ, động lực,điều kiện học tập và sử dụng tiếng Anh, cũng như những vấn đề vướng mắctheo ý kiến của học sinh Phiếu trả lời theo dạng anket đóng.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:

Tập hợp những báo cáo của các trường cao đắng hoạt động trên địa bàn

Tp Biên Hòa, từ những bài học thực tiễn rút ra những kinh nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu các sản phâm hoạt động

- Phương pháp kiẻm tra - đánh giá

- Phương pháp khảo nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học

Trang 14

Chương I

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ lâu đã có khoa học nghiên cứu về quản lý (QL) Hoạt động quản lý(HĐQL) đóng vai trò hết sức to lớn trong đời sống xã hội, làm cho xã hộingày càng phát triển bền vững Các tư tưởng và trường phái QL, HĐQL đã có

từ lâu khi con người biết lao động theo từng nhóm đòi hỏi có sự tổ chức, điềukhiển và phối hợp hành động Vai trò của nó đã được thể hiện một cách giản

dị qua câu nói dân gian “Một người biết lo bằng cả kho người làm” Nhiềunhà chính trị, triết học đã đưa ra nhiều tư tưởng sâu sắc về quản lý như Platon(427 - 347 Tr CN), Xô - Crát (TK IV-II Tr CN), Khổng Tử (551 - 479 Tr

Trang 15

nghiệp ở châu Ầu (thế kỷ XVIII), HĐQL được tách ra thành một chức năngriêng như một nghề chuyên nghiệp từ sự phân công lao động xã hội Lýthuyết QL từng bước tách ra khỏi triết học đê trở thành một khoa học độc lập

- khoa học QL - từ đầu thế kỷ XX cùng với sự ra đời của Chủ nghĩa tư bản vàsau đó là Chủ nghĩa xã hội về sau, Các Mác đã khắng định: “Mọi lao động

xã hội khi thực hiện trên một quy mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ítđều cần đến quản lý”; và ông hình dung QL giống như công việc của ngườinhạc trưởng trong một dàn hợp xướng [9]

1.1.2. Các nghiên cún ở trong nước

ơ Việt Nam, tư tưởng ảnh hưởng của nền nho giáo Trung Quốc đã xuấthiện từ lâu, tùy vào thời kỳ trị quốc mà áp dụng như thời Tiền Lê hướng vàopháp trị, thời Lý hướng vào đức trị, thời hậu Lê hướng vào đức trị và pháptrị Từ những năm 70 - 80 của thế kỷ trước, nhiều công trình nghiên cứu về

QL góp phần làm cho khoa học QL ngày càng hoàn thiện và chứng tỏ rangkhoa học QL ngày càng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và chính nó

là động lực mạnh mẽ đối với sự tăng trưởng kinh tế và ổn định, phát triển xãhội Điều này cho thấy HĐQL là nhân tố cần thiết, tất yếu đế duy trì sự tồn tại

và phát triến của quy mô và loại hình tổ chức Trải qua các thời kỳ lịch sử củađất nước, các nhà QL của các thời kỳ đó đã vận dụng các phương pháp QLvào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đặc biệt trong giai đoạn hiện nayđất nước ta đang xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH —HĐH) đất nước

Việc QL hoạt động dạy học Tiếng Anh ở một số trường chuyên nghiệp

ở các địa phương đang còn nhiều khó khăn hạn chế, biết rằng trong xu hướng

Trang 16

ơ Việt Nam chúng ta đã thấy rõ là việc học ngoại ngữ là rất cần thiết, làyếu tố đặc biệt góp phần phát triến khả năng cho con người tưcmg lai, tạo điềukiện cho mọi quốc gia, mọi dân tộc hiểu nhau và xích lại gần nhau hơn Mụctiêu của giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài Vì thế, Tiếng Anh có vai trò và vị trí quan trọng trong sựnghiệp giáo dục (GD) từ Tiếu học đến Đại học, Cao đăng (ĐH, CĐ) và cácbậc đào tạo đều có chuẩn năng lực đầu ra, các nhà tuyển dụng lao động cũngđòi hỏi trình độ ngoại ngữ vậy đứng trước thách thức to lớn đó có tính sốngcòn trong lịch sử phải tìm ra con đường sáng tạo để có cơ hội hội nhập trongkhu vực và thế giới, phát triển đất nước trong thời đại bùng nố thông tin, sựnghiệp CNH-HĐH đất nước, ngoại ngữ trở thành công cụ giao tiếp, là phươngtiện thể hiện năng lực phẩm chất cần thiết và có vai trò, vị trí trong cách nhìnmới Như vậy, công tác đào tạo ngoại ngữ có chất lượng, đặc biệt là tiếng Anhtrong các trường ĐH, CĐ nơi sẽ cung cấp đội ngũ cán bộ phục vụ sự nghiệphội nhập quốc tế của đất nước trở nên vô cùng cấp thiết Tuy nhiên, bất cứchương trình đào tạo nào muốn thành công cũng phải gắn với nhu cầu ngườihọc Tiếng Anh không phải là một ngoại lệ, nhu cầu của sinh viên đối vói việchọc tiếng Anh, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trườnglao động sau khi ra trường.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài:

Trang 17

với thời gian, tiền của và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [17] Bất kỳ một tổ chứcnào cũng cần có sự QL, có người QL đê tổ chức hoạt động và đạt được mụcđích Karl Heinrich Marx (Các Mác, 1818 - 1883) cũng đã viết trong nghiêncứu của mình: “Bất cứ nơi nào có lao động, ở nơi đó có quản lý”, “Tất cả mọilao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tươngđối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo đê điều hòa những hoạtđộng cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiểnlấy mình có một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Ông cũng nêu trongbản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp những công việc giữa các cánhân và thực hiện những chức năng chung nảy sinh từ sự vận động của toàn

bộ cơ sở sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của nó” [9]

Bản chất của QL là sự tác động qua lại giữa chủ thể QL thông quanhững hoạt động, nó mang tính khoa học vì có tổ chức, có định hướng, cóhoạt động dựa trên những quy luật, nguyên tắc và phương pháp QL cũngmang tính nghệ thuật, sáng tạo kết hợp nhiều mặt trong đời sống xã hội, làhoạt động đa dạng phức tạp và cách tiếp cận khác nhau dẫn đến sự phong phúcác quan niệm, định nghĩa theo nhiều cách tùy vào lĩnh vực, đối tượng mà họnghiên cứu

Trong quá trình QL, QL nguồn nhân lực được coi là khâu quan trọngnhất trong công tác QL, cần được quan tâm từ khâu tuyên dụng, bố trí, đãingộ và đào tạo bồi dưỡng phát triển Ke hoạch, chiến lược được xây dựng vàthực hiện dưới nhiều hình thức, cụ thể hóa mục tiêu chiến lược, cơ chế chính

Trang 18

khác biệt này thế hiện qua mục tiêu và quan hệ giữa người QL và người bị

QL

Những khái niệm về QL nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, ta có thê hiểumột cách khái quát là: QL một đơn vị vói tư cách là một hệ thống xã hội làkhoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, và từng thành tố của hệ thốngbằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra QL là quátrình đạt đến mục tiêu của tố chức bằng cách vận dụng các hoạt động, kếhoạch, tố chức chỉ đạo và kiêm tra

Tại Việt Nam, trong giáo trình QL hành chính nhà nước tập II - 1996của học viện hành chính quốc gia có viết: “HĐQL là một dạng lao động đặcbiệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp của các hoạt động trí óc liên kếtcác bộ máy QL thành một chính thể thống nhất điều hành, phối hợp các khâu,các cấp hoạt động nhịp nhàng để đưa đến hiệu quả cao” [18]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo có viết: “Quản lý là sự tác động có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý)lên khách thể quản lý (đối tượng) về mặt chính trị văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phươngpháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đốitượng quản lý” [14]

Trang 19

Mỗi chức năng QL có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình thực hiện cáccông việc phải làm, xâu chuỗi, gắn kết, phân loại chúng thành một hệ thốngtrợn vẹn, đựa trên những dấu hiệu chung, nội dung, theo nguyên tắc nhất định.Những chức năng QL chung là những chức năng mà bất cứ ở lĩnh vực nàođều phải thực hiện, bất kỳ ai khi triến khai quá trình QL cũng phải thực hiệncác chức năng này Cái sau phải phù hợp hơn so với cái trước, đáp ứng đượcnhu cầu lợi ích của cá nhân và xã hội Chỉ đạo là chức năng quan trọng nhấtcủa lãnh đạo Sau đó phải có kiẻm tra, giám sát các hoạt động, thu thập thôngtin đê xử lý xem việc triẻn khai, thực hiện có đúng tiến độ, kế hoạch, chủtrương đã đề ra để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Kiểm tra là khâu cuối cùng của công đoạn, của quá trình QL, kiểm tragiúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ lập kế hoạch tiếp theo và hoàn thiệnchúng, kiểm tra giúp cho chủ thể QL điều hành một cách có hiệu quả nhất Cóthể nói rằng không có kiểm tra thì không có quản lý

Như vậy, QL là cụ thể hóa mục tiêu chiến lược thành chương trình kếhoạch, có cơ chế chính sách, có tổ chức thực hiện đế đạt được mục tiêu đề ratrong điều kiện cụ thể HĐQL phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loàingười, HĐQL là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với lịch sử phát triểncủa xã hội tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhất thực hiện mục tiêu

Trang 20

- Xác định rõ mục tiêu đào tạo, chương trình, QL chương trình và phục

vụ đào tạo Mục tiêu được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là cácnhiệm vụ, chức năng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học

Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, thực hiện sứ mệnh chính trịcủa mình là dạy học và GD thế hệ trẻ

- QL nguồn nhân lực: Là khâu quan trọng nhất, từ việc tuyển chọn, bốtrí, đãi ngộ và đào tạo bồi dưỡng dựa trên cơ sở kế hoạch chiến lược, nâng caochuyên môn, đào tạo năng lực QL

- QL trang thiết bị: Xưởng thực hành, máy móc, cơ sở vật chất

- QL tài chính: Hạch toán, thực hiện kiểm toán ngân sách hàng năm, tựtạo nguồn vốn từ các nguồn khác như lớp nghề ngắn hạn, tư vấn nghiên cứu,dịch vụ

Trang 21

tính đơn lẻ mà toàn bộ tất cả các đặc tính quyết định mức độ đáp ứng các yêucầu của khách hàng.

1.2.3.2. Quản lý chất lượng

Trên tổng thể, cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường sẽ chắc chắn hướngbạn tới QL chất lượng Chất lượng tốt luôn là một lợi thế cạnh tranh Việctuân thủ những tiêu chuẩn bắt buộc và những quy định quy phạm kỹ thuậtcũng là một lợi thế cho khả năng tồn tại

Nhưng cần chú ý rằng những lợi ích có được từ QL chất lượng có thê sẽmất nhiều nếu như không tiến hành một cách hệ thống và khoa học Cách tốtnhất là áp dụng một hệ thống QL chất lượng đã được quốc tế thừa nhận

1.2.3.3. Quản lý chất lượng giáo dục

“Chất lượng giáo dục” là một khái niệm khó định nghĩa Phần lớnnhững ý kiến tranh luận về chất lượng GD trên các phương tiện thông tin đạichúng cũng như trong giới học thuật chỉ tập trung vào khả năng đáp ứngnhững đòi hỏi của thị trường về khía cạnh trình độ kỹ năng làm việc của svkhi ra trường Có những quan điểm đánh giá chất lượng GD về điều kiện họctập như số lượng và chất lượng GV, phương tiện giảng dạy và học tập trongnhà trường, v.v Nhưng cũng có những đánh giá chất lượng GD chủ yếuđược dựa trên kết quả của các kỳ thi Nhiều tác giả định nghĩa chất lượng GD

Trang 22

1.2.4. Quản lý giáo dục — quản lý nhà trường — quản lý hoạt động dạy hục

1.2.4.1. Quản lý giáo dục

GD là một hoạt động đặc biệt được tồn tại từ lâu đời, vận dụng, pháttriển và hình thành trong quá trình lao động, con người tích lũy những kinhnghiệm và truyền lại những kinh nghiệm đó cho thế hệ sau, dần dần hìnhthành hoạt động có ý thức, mục đích, chương trình, hệ thống Vì vậy, sự rađời của QLGD là một tất yếu khách quan

QLGD vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể giáo viên,học viên, đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường Ngày nayQLGD phát triển thành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận Quan hệ cơ bảncủa QLGD là quan hệ giữa người QL với người dạy và học viên trong hoạtđộng GD Các mối quan hệ khác là quan hệ giữa các cấp QL giữa người vớingười, giữa người với công việc

GS Phạm Minh Hạc có viết: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạyhọc (HĐDH) Có tổ chức được các HĐDH, thực hiện được các tính chất củanhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cụ thể hóa đường lối của Đảng vàbiến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đấtnước” [16]

Trang 23

phát triển theo yêu cầu của xã hội QLGD là hoạt động điều hành, phối hợpcác lượng lực GD nhằm đẩy mạnh công tác GD & ĐT thế hệ trẻ.

1.2.4.2. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, là QL quátrình đào tạo nói riêng của đơn vị đào tạo, nhưng không chỉ QL việc dạy vàhọc của GV và học viên gồm cả QL tài chính, cơ sở vật chất QLGD trên cơ

sở QL nhà trường là phương hướng cải tiến QLGD theo nguyên tắc tăngcường tự chủ, phân cấp QL nhà trường nhằm phát huy tối đa năng lực, tráchnhiệm và quyền hạn của chủ thể QL trực tiếp thực hiện mục tiêu GD mà xãhội yêu cầu

Tác giả Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là

thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mụctiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [15]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơquan quản lý nhằm tập họp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh

và các lực lượng GD khác, huy động tối đa các nguồn giáo dục khác đế nângcấp giáo dục và đào tạo trong nhà trường [28]

Trang 24

mục tiêu chương trình đây chính là hoạt động QL trọng tâm của HĐQL trongnhà trường.

Tóm lại: Mục đích của QL nhà trường là đưa trường phát triển theohướng tích cực, xây dựng và phát triến nguồn lực, tăng cường chất lượng đêđạt hiệu quả nhất QL nhà trường vừa mang tính khoa học, vừa mang tínhnghệ thuật trên cơ sở chung của khoa học QL nhưng cũng có nét riêng đối vớilao động sư phạm, sản phẩm của nhà trường là nhân cách của học viên đượcrèn luyện, hoàn thiện một cách khoa học, có hiệu quả để đáp ứng nhu cầu xãhội

1.2.4.3. Quản lý hoạt động dạy học

Trang 25

lượng GD được nâng cao khi tác động kết hựp chặt chẽ giữa thày và trò trongquá trình dạy học.

- Quản lý hoạt động dạy học:

Quá trình dạy học là quá trình trong đó diễn ra hai hoạt động cơ bản làdạy và học, hai hoạt động này thống nhất với nhau, phản ánh tính chất hai mặtcủa quá trình dạy học và tạo ra chất lượng dạy học

+ Quản lý hoạt động dạy học: Hoạt động dạy học là hoạt động trung

tâm trong bất cứ loại hình nhà trường nào, mục đích dạy học là nhân tố quyếtđịnh đem lại sự ham thích học tập, cách học, nhờ đó chất lượng hiệu quả đượcbảo đảm

Quản lý hoạt động dạy: là QL chương trình, nội dung, phương pháp dạyhọc thông qua quy chế chuyên môn, chỉ đạo việc đổi mới, đánh giá kiểm tra

Trang 26

đẻ” các ý niệm vốn có trong mỗi con người, để cho ý niệm đó được khai sinh

và trở thành giá trị tinh thần chung của nhân loại Quan niệm đó cũng hạn chếnền GD hướng đến một phương pháp GD giúp cho người học trở thành nhữngcon người sáng tạo, vượt qua được những giá trị tinh thần hiện có của xã hội.Thời đại của chúng ta, và hơn nữa xã hội chúng ta đang hướng đến một xã hộitri thức Một xã hội mà tri thức của con người đang được số hóa với một tốc

độ cực lớn, làm cho tri thức dễ dàng và nhanh chóng trở thành tài sản chung.Tuy nhiên xã hội tri thức không chỉ có nhiệm vụ tích hợp các kiến thức củacon người đã đạt được trong những phương tiện lưu trữ, trong các cơ sở dữliệu khổng lồ mà còn có nhiệm vụ nhân lên khối lượng kiến thức này thànhcác kiến thức mới có chất lượng cao hơn nữa

Triết học Mác nói rằng “Lượng đổi thì chất đổi Lượng thay đổi mộtcách tiệm tiến còn chất thì thay đối một cách nhảy vọt” Phạm trù về mốitương quan giữa lượng và chất này hoàn toàn đúng trong các hoạt động GD.Người ta đã tính ra rằng khối lượng kiến thức hiện nay của nhân loại trongvòng 20 năm trở lại đây đã táng bằng tổng khối lượng kiến thức mà nhân loạiđạt được trong toàn bộ lịch sử trước đó của nó Sự tăng về khối lượng kiếnthức đó nhất thiết phải kéo theo sự thay đổi về chất tri thức của con người Sựthay đổi về chất đó là gì? Con người của thời đại hiện tại không chỉ có nhiệm

vụ học tập và nhớ các kiến thức sẵn có mà còn đòi hỏi con người phải có khảnăng từ khối lượng tri thức đó sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần mới

và nắm bắt tri thức mới Thời đại của máy tính và mạng Internet đã làm chomọi biên giới văn hóa, kinh tế dần bị xóa nhòa Nếu trước đây việc tìm kiếm

sở hữu tri thức là quan trọng hàng đầu trong cuộc đấu tranh sinh tồn, việc tíchlũy kiến thức là ưu tiên thì giờ đây khi mà các phương tiện lưu trữ đã quá đầy

đủ, quá sẵn sàng cho việc truy cập và xử lí thì ưu tiên này lại là khả năngnhanh chóng tiếp cận tri thức mới, khả năng vận dụng tri thức mới và khảnăng "đẻ" ra tri thức mới Con người phải có khả năng thích ứng liên tục và

Trang 27

con người vô số bộ óc bên ngoài cơ thể Cánh tay của con ngưừi trong thế kỷtrước cần được đào tạo đế chế tạo và điều khiển những cánh tay máy thì trongthời đại hôm nay bộ óc con người cần được đào tạo đế chế tạo và điều khiếnnhững bộ óc máy đó Nhưng con người là con người! Những kiểu tâm trạng

và kiêu cảm xúc của nó nói chung là bất biến đối với thay đổi kỹ thuật.Những vấn đề cốt lõi của con người về hạnh phúc, sự sống, cái chết, chiếntranh và hòa bình, về khả năng sống hòa hợp trong không gian các giá trị vănhóa của cộng đồng hầu như không hề thay đối! Và nó cũng phải được đào tạo

I.2.5.2. Dạv học môn Tiếng Anh

Hoạt động dạy học ngoại ngữ nói chung và hoạt động dạy học mônTiếng Anh nói riêng là một hoạt động phức tạp đó là người học tái tạo lạingôn ngữ cụ thể, là hoạt động có mục đích, kế hoạch, nội dung chương trình,phương pháp Mục tiêu dạy học tiếng Anh là người học phát triển khả năng

Trang 28

Giáo viên tạo ra nội dung cho hoạt động học tiếng Anh của học viên, làđiều kiện duy trì hoạt động dạy của GV Hoạt động học tiếng Anh mang tính tự

giác, tức là có mục đích, chương trình, nội dung kế hoạch, có giải pháp được tổ

chức và được ý thức rõ ràng Bản chất của việc học nói chung và của học tiếngAnh nói riêng được hiểu là sự biến đổi khả năng ngoại ngữ của học viên

1.2.5.3. Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh

Hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường là hoạt động có mục đích,

kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy cụ thể nhằm giúpcho học viên hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng về ngoại ngữ, pháttriển nâng cao năng lực tính tự học, tự nghiên cứu trau dồi thông qua việc tracứu các nguồn tài liệu nước ngoài, trang bị cho học viên những kiến thức, kỹnăng thực hành Nghe - Nói - Đọc - Viết đáp ứng được yêu cầu của thịtrường lao động trong bối cảnh đất nước thực hiện sự nghiệp CNH — HĐH

Những kỹ năng giao tiếp trên có mối quan hệ quá phức tạp và gắn bóhữu cơ với nhau, trong đó kỹ năng Nghe - Nói được chú trọng trước tiên vàđặc biệt được đi trước một bước so với Đọc - Viết Ngữ liệu, kỹ năng, kỹ xảogiao tiếp không phải là hai thành tố độc lập, tách rời nhau nhưng chúng quyđịnh nhau và được tiến hành đồng thời trong quá trình dạy học tiếng Anh.Hoạt động giảng dạy tiếng Anh là một quá trình phức tạp, trong đó thực hiệnmối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động dạy tiếng Anh của GV với hoạt độnghọc tiếng Anh của học viên

Trang 29

kiến thức mới về ngoại ngữ Tuy nhiên, song song với những thuận lợi giúpcho học viên trong việc học cũng còn tồn đọng những khó khăn cho việc tiếpcận một ngôn ngữ mới Trước hết, sự phát triển không ngừng của GD,Phương pháp giảng dạy mới sinh động giúp khơi nguồn cảm hứng học tập củangười học Tiếng Anh được nhiều nước trên thế giới sử đụng, là ngôn ngữquốc tế, đây sẽ là phương tiện giúp bạn nâng cao tri thức và nắm bắt thànhcông.

Học ngoại ngữ đòi hỏi bạn luôn ghi nhớ và hiểu nghĩa rất nhiều từ mớinên bộ não hoạt động nhiều tập luyện cho việc nhớ lâu và linh hoạt hơn Việchọc tiếng Anh ngày nay cần phải kiên trì và chăm chỉ, Học viên học tốt TiếngAnh có rất nhiều lợi thế, người học rất dễ dàng tham khảo, nghiên cứu, traudồi kỹ năng của mình do bởi:

I Nguồn tài liệu học tập tiếng Anh phong phú: sách, báo Internet,

TV

+ Môi trường học tối ưu được trang bị đầy đủ hệ thống máy móc, thiết

bị hỗ trợ cho việc học

Trang 30

niềm đam mê cho các em theo đuổi một ngoại ngữ mới- một nền tảng mớicho các em sau này Điều đó rất cần nỗ lực của gia đình và môi trường xungquanh.

Thứ ba, các GV không được thường xuyên bồi dưỡng về phương phápgiảng dạy mới, về chuyên môn Lớp học thì đông học viên, trình độ của họcviên không đồng đều, số tiết trên lớp còn quá ít, phương tiện giảng dạy chưađầy đủ

1.2.6. Chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở trường cao đẳng MTTT ĐN

1.2.6.1. Đặc diêm hoạt động dạy học.

HĐDH ở các trường CĐ là giúp sv có kiến thức về chuyên môn, kỹnăng thực hành của nghề Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở đápứng mục tiêu đào tạo, xác định trên cơ sở phân tích hoạt động nghề được phépđào tạo

Điều 36 trong Luật GD Việt Nam nêu rõ nhiệm vụ và mục tiêu đào tạocác trường Cao đẳng: “Đào tạo trình độ CĐ phải đảm bảo cho sv có nhữngkiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹnăng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn” [23]

Trang 31

những câu nói giao tiếp đưn giản, đọc hiểu đirợc sách, báo khoa học thườngthức, phù hợp trình độ, sử dụng một số thuật ngữ chuyên ngành, góp phần hỗtrợ cho việc học các môn khác, phát triển trí tuệ cần thiết đê tiếp tục học lênhoặc vận dụng vào cuộc sống.

Nội dung dạy học ngoại ngữ gồm bốn kỹ năng hoạt động: Nghe Nói Đọc - Viết, trong đó kỹ năng Đọc hiểu được giữ vai trò chủ đạo ở các trườngngày nay, bao gồm các bài tập tương ứng với yêu cầu hình thành các kỹ năngtrên

-Nội dung tri thức ngoại ngữ cung cấp cho sv những nhận thức và vậndụng chủ động, tự giác ngoại ngữ được học như một công cụ giao tiếp Giớithiệu cho sv những tri thức văn hóa của dân tộc có ngôn ngữ mà sv đanghọc, hiểu thêm về đất nước, văn hóa, con người và làm giàu vốn kiến thức củachính mình

Bốn kỹ năng: Nghe - Nói - Đọc — Viết đều hình thành trên cơ sở hiểunội dung thông điệp muốn truyền tải Người đọc cũng như người nghe tiếpnhận thông tin từ phía người viết hoặc người nói, bốn kỹ năng này tác độngqua lại và có mối quan hệ với nhau Do vậy hoạt động dạy học ngoại ngữ ởcác trường CĐ và trường nghề cũng có những đặc diêm chung của dạy họcngoại ngữ Nhưng tại các trường này có những đặc thù riêng theo từng chuyênngành đào tạo mà sv học thêm những thuật ngữ chuyên ngành, đê sau này họ

có thê đọc hiểu được những tài liệu chuyên môn thuộc các chuyên ngành của

Trang 32

trợ Phương pháp giao tiếp được ưu tiên trong hoạt động ngôn ngữ của sv,trang bị cho sv kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, kiến thức về đất nước, con người,văn hóa, phong tục tập quán.

QL HĐDH ngoại ngữ chính là quá trình quản lý hoạch định, tổ chức,chỉ đạo, điều khiển, kiếm tra đánh giá đế đạt được mục tiêu GD Kết quả cuốicùng là sv thể hiện được kiến thức ngữ pháp, cấu trúc, từ vựng, phát âm

sv có hiểu biết và vận dụng nền văn hóa, văn minh của ngôn ngữ kết hợp vớibản sắc văn hóa thông qua kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết Giống như cácmôn học khoa học khác, quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ bao gồm cácnội dung sau:

* Quản lý hoạt động dạy:

- Quản lý xây dụng kế hoạch giảng dạv của giảng viên:

Xây dựng kế hoạch giảng dạy vào đầu mỗi năm học của bộ môn và củatừng GV, phân phối chuông trình, tiến độ, kế hoạch giảng dạy của nhàtrường GV chủ động nâng cao hiệu quả, xác định mục tiêu, các giải pháp và

Trang 33

- Kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm và có bước chuẩn cho lần đánh giá

sau

- Quản lý việc chuẩn bị bài giảng và lên lớp của giảng viên:

Soạn bài là lập kế hoạch giảng dạy, chọn phương pháp, sử dụngphương tiện sao cho phù hợp và sinh động, làm cho sv chủ động tham giatích cực trong quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng Đây là côngviệc đầu tiên quyết định về chất lượng giờ dạy, giúp GV chủ động về kiếnthức trong quá trình giảng, trình bày logic, vấn đề trọng tâm, sử dụng đồ dùngdạy học hợp lý

Đe hoạt động dạy - học đạt kết quả tốt, trong mỗi giờ học GV và svphải tương tác hỗ trợ lẫn nhau Việc soạn bài và chuẩn bị của GV có đầu tưđưa giờ giảng đạt chất lượng cao Trong việc soạn bài giảng phải mang tính tưtưởng, tính GD, đúng quy chế, đảm bảo về mặt nội dung, kiến thức, khơi dậy

óc sáng tạo, phát huy tính tích cực của sv

Trang 34

Phương pháp dạy học tích cực phát huy tính chủ động của sv hướngtới việc hoạt động nhận thức có kỹ năng kỹ xảo Việc thực hiện phương phápgiảng dạy tích cực GV phải quan tâm đến việc tổ chức, thực hành và sử dụngtài liệu liên quan, các đồ dùng dạy học hiện đại Trong quá trình giảng dạyvẫn phải kế thừa các phương pháp giảng dạy truyền thống, phát triển phươngpháp dạy học quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số phươngpháp mới, phù hợp với hoàn cảnh của từng đơn vị trường học.

- Quản lý dự giờ và đánh giá rút kinh nghiệm:

Thường xuyên tổ chức hội giảng, đẻ rút kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau,phương pháp sư phạm đồng thời rút ra những yếu kém trong quá trìnhgiảng dạy để bổ sung cho GV ngày càng tốt hơn Người QL biết được nănglực, phẩm chất của từng GV đế có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, phươngpháp giảng dạy và qua đó biết được quá trình lĩnh hội kiến thức của ngườihọc

Đây có thể nói là một hoạt động quan trọng nhất trong việc dự giờ,thăm lớp Nắm được vai trò và ý nghĩa của hoạt động đó, đã chủ động giúp

GV thực hiện tốt nhất quyền tự chủ của mình, cần phải tiến hành trao đổi rútkinh nghiệm, phản hồi bởi vì GV dạy thường muốn được chia sẻ ý kiến vàlắng nghe ý kiến từ phía đồng nghiệp, cố gắng trao đổi rút kinh nghiệm theocách này vì nó chứng tỏ tính hiệu quả trong việc phát triển kỹ năng cho GV

Trang 35

Sinh hoạt tổ chuyên môn, chuyên đề, phương pháp giảng dạy, cách sửdụng thiết bị dạy học người QL cần động viên, tạo điều kiện để GV ý thức

tự học, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là hệ thống các phương tiện, kỹ thuậtphục vụ công việc giảng dạy, sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học, phục

vụ đắc lực cho mục đích nâng cao chất lượng dạy học

Xây dựng, mua sắm trang thiết bị theo yêu cầu của chương trình, nhằmmục đích hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả Khai thác trang thiết bị một cáchkhoa học và hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao trình độ, nghiệp vụ kỹthuật cho GV

* Quản lý hoạt động học:

Trang 36

+ Phối hợp gia đỉnh, tổ chức xã hội, lực lượng giáo dục để quản lý việc

học

Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai.

Chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở Trường Cao đắng Mỹ thuật Trangtrí Đồng Nai hiện nay cũng như một số trường khác còn nhiều vướng mắc vì

là trường đào tạo nghệ thuật nên rất hạn chế về tiếng Anh Một trong nhữngthực trạng đáng lo ngại hiện nay đối với sinh viên thiếu kiến thức tiếng Anh

cơ bản cũng như chuyên ngành (đối với các trường không chuyên ngữ) đangchiếm tỉ lệ rất cao mặc dù đã có nhiều đổi mới trong phương pháp dạy và học

Có nhiều cuộc hội thảo về vấn đề đào tạo tiếng Anh căn bản và chuyênngành ở trường đã diễn ra, những vấn đề được bàn đến là tình trạng học tiếngAnh của sv, việc dạy của thày đang trở nên “báo động'’, sv mất nhiều kiếnthức về từ vựng, ngữ pháp và kể cả “mất gốc” môn tiếng Anh ngay từ khi cònhọc THPT Thực tế đế có được một công việc như mong muốn ở tất cả mọilĩnh vực thì không thể thiếu một trong những điều kiện “tiên quyết” đó là phải

có vốn tiếng Anh Điều này cũng đã và đang góp phần thúc đẩy cho việc dạy

và học tiếng Anh ở trường trong mấy năm trở lại đây Từ việc soạn giáo trình,phương pháp giảng dạy và học tập không ngừng được triển khai nhằm nângcao trình độ tiếng Anh cho sv đê sau khi ra trường cùng với những kiến thứcchuyên ngành và vốn tiếng Anh sẽ giúp sv dễ tìm được việc, đáp ứng yêu

Trang 37

không khó gì để tìm ra nguyên nhân của tình trạng trên Có thể điểm qua mấynguyên nhân chính như sau:

+ Thứ nhất, thời lượng đào tạo tiếng Anh (150 tiết cho hệ chuyênnghiệp và 120 tiết cho hệ nghề) không đủ cho sv ra trường có đủ khả nănggiao tiếp lưu loát đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển đụng Thực tế cho thấy cả

GV và sv ở trường đều không có đủ thời gian đế đào tạo và tiếp thu kiếnthức một cách trọn vẹn Với lượng thời gian ngắn không đủ đẻ GV giảng dạy

và sv tiếp thu đầy đủ cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết hơn nữa số lượng

sv trong một lớp lại đông và học ‘chay’

+ Thứ hai, trình độ của sv không đồng đều và có sự khác biệt khá lớn

về năng lực tiếng Anh giữa họ (đến từ nhiều vùng miền khác nhau), nhữngsinh viên người thành phố đa phần có trình độ tiếng Anh tốt hơn so với nhữngbạn ở các tỉnh lẻ, vùng nông thôn do được tiếp cận từ nhỏ và được đầu tư hơn,trường chưa tạo ra môi trường tốt đế kích thích sv học và thực hành tiếngAnh Vì thế, việc dạy và học khó đạt được kết quả tốt Đó là chưa nói, nhiềugiáo trình không hề phục vụ cho công tác chuyên môn của sv sau này nênkhông khuyến khích được sv theo đuổi Những lớp học đa trình độ như vậy

sẽ gây nhiều khó khăn cho GV, khiến họ khó có thế quán xuyến hết tất cả sv,

từ đó gây trở ngại cho cả việc dạy và học sv năm nhất khi bước vào trường,

có những bạn chưa biết gì về tiếng Anh phải được đào tạo cơ bản ngay từ đầu.Bên cạnh đó cũng không ít sv có trình độ tiếng Anh cao nhưng được đào tạocùng những sv sơ cấp sẽ rất lãng phí và mất thời gian

Trang 38

vững hết được Do đó, sv không thể giao tiếp được do không có những kiếnthức về câu, từ.

Tiếng Anh ngày càng có vị thế quan trọng trong các nước do tác độngcủa toàn cầu hóa và cuộc cách mạng về công nghệ thông tin Hầu hết tất cảcác quốc gia trong đó có Việt Nam những năm gần đây đều coi trọng việc đầu

tư đẻ nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh ở các bậc học Tuy nhiênnhiều quốc gia đều gặp phải một vấn đề mà chưa một quốc gia nào giải quyếtthành công Đó là chất lượng dạy và học tiếng Anh ở bậc phổ thông cũng nhưđại học không được nâng cao bất chấp sự đầu tư ngày càng cao của chínhphủ

Tóm lại, tình trạng học tiếng Anh ở trường hiện nay đang là điều đáng

lo ngại Việc các sv học tiếng Anh nhưng không thể sử dụng được đang xảy

ra phố biến Do đó dẫn đến tình hình chung là khả năng sử dụng tiếng Anhcủa sv khi ra trường sẽ rất hạn chế và môi trường làm việc rất khó đáp ứngđược nhu cầu của nhà tuyển dụng Vì vậy, trước nhận thức về những nguyênnhân, tình trạng học tiếng Anh của sv hiện nay, giải pháp đổi mới phù hợphơn nữa sẽ phải được đưa ra

1.3. Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh

ở trường Cao đang Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai:

1.3.1. Yêu cầu về hiệu quả, năng lực quản lý chất lượng môn tiếng Anh để đáp úng nhu cầu của xã hội.

Trang 39

CĐ chất lượng môn tiếng Anh thấp, vì coi môn tiếng Anh là môn ‘phụ’.Nhiều sv ra trường khó tìm kiếm việc làm vì trình độ tiếng Anh không đápứng được yêu cầu, đó là một thực trạng rất đáng lo ngại Tình trạng chấtlượng dạy học môn tiếng Anh còn thấp do nhiều nguyên nhân Trước hết là

do phụ huynh, học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng của môn học,chưa đầu tư thời gian, công sức, nỗ lực học tập Nhiều sv học không tậptrung, không chịu làm bài tập, không chịu khó rèn luyện

Môn tiếng Anh đòi hỏi người học phải chịu khó, đầu tư nhiều thời gian,phương pháp Thế nhưng sv hầu như chỉ tập trung vào học một số chuyênngành, ít chú ý trau dồi môn tiếng Anh hoặc điều kiện học tập còn thiếu thốn,

sv không có những phương tiện thiết yếu Nâng cao chất lượng môn tiếngAnh trong trường là tiền đề quan trọng đẩy nhanh quá trình hội nhập, pháttriển đất nước

về mặt QL nhà trường vẫn chưa quan tâm nhiều đến chất lượng môntiếng Anh, dồi nhiều sv vào một lớp học chung, chưa có những giải pháp cụthể, hiệu quả Môn tiếng Anh có những đặc điểm riêng nên người QL phảinắm vững cấu tạo chương trình, mục tiêu và phương pháp dạy học môn học

đó Phải coi trọng vai trò của tổ chuyên môn, của GV trực tiếp đứng lớp vớinăng lực của họ, tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ choGV

Trang 40

- Chuẩn bị về kiến thức cần cho bài học mới; tạo tình huống, ngữ cảnhcho phần giới thiệu bài tiếp theo; tạo nhu cầu giao tiếp có mục đích cho hoạtđộng.

- Tuỳ theo mục đích và đặc thù của giờ dạy, tuỳ theo đối tượng, GV cóthể lựa chọn những hoạt động hay thủ thuật vào bài cho phù hợp

- Khai thác kiến thức bằng thủ thuật gợi mở (eỊicừing), hay nêu vấn đền đóng góp ý kiến (brainstorming) Liên hệ những vấn đề của bài cũ có liên

quan đến bài mới, có thể bằng các hình thức khác nhau

Trong thực tế, những hoạt động và thủ thuật dùng tố chức dạy môntiếng Anh có thể cùng một lúc đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau Vìvậy, GV nên tìm cách sáng tạo có thế đáp ứng được nhiều nhiệm vụ đặt ra ởphần mở bài Ví dụ, GV có thể bắt đầu bằng một hoạt động nêu vấn đề và giảiquyết vấn đề (problem- solving), hoặc khai thác vốn kiến thức về một nộidung có liên quan đến bài cũ và bài mới (brainstorming) Bằng cách đó, GV

đã cùng một lúc gây được sự chú ý, gây hứng thú, ổn định được lớp, kiểm tra,

ôn bài cũ, đồng thời cũng đã giúp cho sv chuẩn bị được tâm lý và kiến thứccần thiết cho bài mói

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adrian Doff - Teaching Engỉish - Cambridge Teacher Training and Development, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching Engỉish -
2. Ban bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị 40 CT/TW của, về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị 40 CT/TW của, "về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục
3. Bộ GD&ĐT — Báo cáo về Đào tạo tiếng Anh trong các Trường Đại học không chuyên ngũ’, Hà NỘI ngày 25/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT — "Báo cáo về Đào tạo tiếng Anh trong các Trường Đại họckhông chuyên ngũ’
4. Bộ GD&ĐT -Điều lệ Truờng Cao Đắng - Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 12 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: -Điều lệ Truờng Cao Đắng
5. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Ouychế tổ chức và hoạt động của trung tàm giáo dục thường xuyên ngày 01 tháng 07 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ouy"chế tổ chức và hoạt động của trung tàm giáo dục thường xuyên
13. David Numam - Secontỉ Language Teaching and Learning, Heinle &Heinle Publishers - An International Thomson Publishing Company, Boston,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secontỉ Language Teaching and Learning
14. Nguyễn Minh Đạo - Cơ sở khoa học quản lý - NXB Chính trị quốc gia, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
15. Phạm Minh Hạc - Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI - NXB Chính trị quốc gia, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI -
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
16. Phạm Minh Hạc - Một so vẩn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục— NXB Giáo dục, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc - "Một so vẩn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục"—
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Harod Knoontz - Nhũng van đề cốt yếu của quản lý - NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhũng van đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học vàKỹ thuật Hà Nội
18. Học viện hành chính - Giáo trình Quản lý Hành chính nhà nước, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện hành chính - "Giáo trình Quản lý Hành chính nhà nước
19. Jermy Harmer - The Practice of English Language Teaching - New Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Practice of English Language Teaching -
6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w