1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại trường trung cấp nghề kinh tế công nghiệp thủ công nghiệp nghệ an

124 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG DẠI HỌC VINH TÔN THỊ NGA MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHÈ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP - THỦ

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG DẠI HỌC VINH

TÔN THỊ NGA

MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHÈ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHÈ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP -

THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHẸ AN, 2013

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG DẠI HỌC VINH

TÔN THỊ NGA

MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHÈ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRUNG CÁP NGHÈ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP -

THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MẢ SÓ: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ SỸ TÙNG

Trang 3

NGHẸ AN, 2013

Trang 4

LÒĨ CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp,tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ từ bạn bè, đồngnghiệp, cơ quan và đặc biệt là từ các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại họcVinh

Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo, cán

bộ, nhân viên Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tác giảtrong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả cũng chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, Ban Giám hiệutrường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An đãtạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành khóa học này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô SỹTùng, người đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng đê hoàn thành luận văn này, nhưng chắcchắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các bạn bè, đồng nghiệp và các quý thầy, cô để sửa chữa

và hoàn thiện luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Tôn Thị Nga

Trang 5

MỤC LỤC

Trang PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT 6 LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm liên quan tới đề tài 8

1.2.1 Nghề tiểu thủ công nghiệp 8

1.2.2 Đào tạo nghề 10

1.2.3 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề 12

1.2.4 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 16

1.3 Quản lý đào tạo nghề trong trường trung cấp nghề 22

1.3.1 Mục tiêu quản lý 22

1.3.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề 28 trong trường trung cấp nghề

Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề)

Trang 6

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài 32

1.5 Ket luận chương 1 33

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 34 NGHÈ TIÉƯ THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRƯNG CẤP NGHÈ KINH TÉ - CÓNG NGHIỆP - THỦ CÔNG NGHIỆP NGHẸ AN 2.1 Khái quát chung về trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp 34 - Thủ công nghiệp Nghệ An

2.1.1 Quá trình hình thành và phát trién của Nhà trường 34

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà trường 36

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Nhà trường 37

2.1.4 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của Nhà trường 38

2.2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tiêu thủ công nghiệp tại 40 Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An

2.2.1 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho công tác đào tạo ở 40 trường

2.2.2 Thực trạng về quản lý đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại 53 Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tiểu 66 thủ công nghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An

2.3.1 Điểm mạnh 66

2.3.2 Điểm yếu 66

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 67

2.4 Kết luận chương 2 69

Trang 7

CHƯƠNG 3: MỘT SỔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT 71

LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG

TCN KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP - THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 71

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng đào tạo nghề tiểu 72 thủ công nghiệp ở Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân 72 viên nhà trường

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực quản lý đào tạo nghề cho cán bộ quản lý nhà 73 trường

3.2.3 Tăng cường quản lý các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo 76 nghề

3.2.4 Tăng cường quản lý việc tố chức định hướng - giới thiệu việc làm 81 cho học sinh tốt nghiệp

3.2.5 Tăng cường rà soát, điều chỉnh, đổi mới chương trình, nội dung 82 đào tạo

3.2.6 Tăng cường quản lý việc cải tiến, đổi mới phương pháp giảng 84 dạy

3.2.7 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy nghề và quản lý 86 dạy nghề

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 88

3.3.1 Thăm dù tính cần thiết của các giải pháp được đề xuất 88

3.3.2 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp được đề xuất 89

Trang 8

3.4 Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

Trang 9

Bộ GDĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Quán triệt Nghị quyết số 26 - NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Ban Chấphành TW Đảng lần thứ 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Theo đó mục tiêu của Đảng đến năm 2020 là xây dựng nền nông nghiệp pháttriển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững và sản xuất hàng hóa lớn Trungương Đảng giao cho các địa phương tăng cường phát triển nông nghiệp kếthợp với phát triển công nghiệp và ngành nghề nông thôn Nông dân phải đượcđào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến Đen năm

2020, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, đạt trên 50% bằng việc tăng quy

mô, hình thức đào tạo nghề, bồi dưỡng quản lý, chuyên môn kỹ thuật chonông dân, con em nông dân, làng nghề và các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tácxã; đảm bảo mỗi năm cả nước đào tạo được 1 triệu nông dân [4]

Từ năm 2005, Tỉnh ủy Nghệ An đã có Nghị quyết số 01 - NQ/TƯngày 26/12/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chương trình hành độngtriển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI với 9 chươngtrình và đề án trọng diêm Chương trình phát triển nguồn nhân lực là mộttrong 9 chương trình quan trọng của Nghị quyết Trong đó các đề án: Đào tạocông nhân kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, đào tạo dạy nghề chongười lao động đã và đang được triển khai hiệu quả đáp ứng yêu cầunguyện vọng của nhân dân

Riêng lĩnh vực đào tạo nghề tiêu thủ công nghiệp cho đối tượng là xãviên, người lao động trong các hợp tác xã, doanh nghiệp, làng nghề của khuvực nông thôn theo Nghị quyết 06 - NQ/TƯ và Nghị quyết 07 - NQ/TU củaBan chấp hành Đảng bộ khóa XV năm 2001 được thực hiện theo Quyết định

số 1563/QĐƯB-CN ngày 18/5/2005 của ƯBND tỉnh

Trang 12

Đến năm 2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 5727/ QĐ.ƯBND ngày18/12/2008 về việc phê quyệt Đe án đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làmcho người lao động phục vụ phát triển tiểu thủ công nghiệp - làng nghề tỉnhNghệ An, giai đoạn 2009 - 2015 để đáp ứng nhiệm vụ giải quyết việc làm,xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đào tạo nghề trong nôngnghiệp, nông dân và nông thôn.[28]

Nghị quyết 06/NQ.TU ngày 4/11/2011 của Tỉnh ủy (khóa XVII) vềphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn

2011 - 2020 nêu rõ “Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làngnghề ở các huyện, xã theo quy hoạch, gắn với thực hiện Chương trình xâydựng nông thôn mới Duy trì và phát triển làng nghề truyền thống, du nhậpcác nghề mới, phát triển ngành nghề theo thế mạnh về lao động, tài nguyêntrên từng địa bàn Ưu tiên chế biến thủy sản, chế biến lương thực, thực phẩm,mây tre đan, mộc mỹ nghệ, đá mỹ nghệ, thêu ren, móc sợi, dệt thổ cẩm, sửachữa cơ khí, xây dựng v.v Phấn đấu đến năm 2015 đạt giá trị sản xuất ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn đạt trên 3.500 tỷ đồng, trong đó kimngạch xuất khấu đạt 18 triệu USD On định và phát triển bền vững các làngnghề đã công nhận, xây dựng thêm khoảng 50-100 làng nghề mới, đưa tổng

số làng nghề đạt 150 làng vào năm 2015 và 180-200 làng vào năm 2020”.[28]

Hiện nay, ở Nghệ An có hơn 60 cơ sở dạy nghề đang thực hiện đào tạonghề với quy mô tương đối lớn và cơ cấu ngành nghề phong phú Tuy nhiên,chất lượng đào tạo ở hầu hết các trường dạy nghề chưa cao, đặc biệt là chấtlượng đào tạo các nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và các nghềtruyền thống Rất nhiều người sau khi đã tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫnkhông tìm được việc làm Một trong những nguyên nhân quan trọng của hiệntượng này là do công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề còn nhiều hạn chế,

Trang 13

chưa thực sự gắn với công tác giải quyết việc làm cho ngưừi lao động - đặcbiệt là lực lượng lao động phục vụ phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung - cầu đào tạo cả về quy mô, cơ cấu vàđặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả đào tạo.

Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tôi chọn

đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiếu thủ công nghiêp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An” cho luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục chuyên

ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu:

Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiếuthủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ côngnghiệp Nghệ An

3 Khách thế và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo nghề tiếu thủ côngnghiệp

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượngđào nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Côngnghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ một số giải pháp quản lý có tính khoahọc và khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ côngnghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệpNghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cúu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

Trang 14

- Điều tra khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lýnâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp.

- Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểuthủ công nghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ côngnghiệp Nghệ An

6 Phạm vi nghiên cứu:

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ côngnghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệpNghệ An

7 Phưong pháp nghiên cúu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Vận dụng các kiến thức đãhọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát;phương pháp điều tra; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương phápnghiên cứu sản phẩm hoạt động; phương pháp phỏng vấn

7.3 Các phương pháp bổ trợ khác: Sử dụng phương pháp thống kê toánhọc: Dùng các phép toán để xử lý và phân tích các số liệu nghiên cứu

8 Đóng góp của luận văn

- về mặt lý luận: Hệ thống được cơ sở lý luận về đào tạo nghề, chấtlượng đào tạo nghề, quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ côngnghiệp

- về mặt thực tiễn: Đề xuất được một số giải pháp quản lý nâng caochất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh

tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An

9 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghềtiểu thủ công nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạonghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp -Thủ công nghiệp Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghềtiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủcông nghiệp Nghệ An

Trang 16

CHƯƠNG 1:

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÀO

TẠO NGHÈ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Ngày nay với sự tăng nhanh của dân số thế giới, nguồn nguyên liệungày càng khan hiếm, năng lực sản xuất của mỗi quốc gia không còn phụthuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, vào nguồn nhân công rẻ màgiờ đây phụ thuộc phần nhiều vào kiến thức, kỹ năng và chất lượng của nguồnnhân lực mà họ sở hữu để từ đó tìm ra các nguồn năng lượng mới và các côngnghệ hiện đại Hơn nữa, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang

là thời cơ và cũng là thách thức lớn, mở ra cơ hội giao lưu và phát triển Cácquốc gia kém phát triẻn có thẻ tranh thủ thời cơ, bằng chiến lược đi tắt đónđầu để tiếp cận, tiếp nhận khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và học tậpnhững kinh nghiệm quản lý, điều hành của các quốc gia phát triển Các nướcphát triển mở rộng thị trường, thị phần và giảm chi phí sản xuất bằng việc sửdụng nhân công bản địa với giá rẻ, tăng dịch vụ bán và chuyển giao côngnghệ, chuyên gia Trong bối cảnh đó, đê trở thành cường quốc chính là đàotạo được, sở hữu được lực lượng lao động có trình độ cao, thích ứng nhanhvới sự thay đổi của khoa học công nghệ và nền kinh tế toàn cầu hướng vào thịtrường

Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ Chính trị về việc tiếptục thực hiện nghị quyết TW 2 (khóa VIII) phương hướng phát triẻn giáo dục

và đào tạo đến năm 2020: “Đế đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bổi cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đoi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ”, “Đây mạnh công tác đào tạo nghề, kế cả nghề thuộc tình vực công nghệ cao Mở

Trang 17

rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát trỉến trung tâm dạy nghề quận, huyện ”,

“Chủ trọng xây dựng một so trường nghề đạt chuẩn khu yực và quốc tế Tăng nhanh quy mô công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những khu vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới

Trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, quản lý đào tạo nói chung đã được đềcập trong nhiều đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số đềtài trong phạm vi của một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiên cứu đãquan tâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đào tạonghề, có thể kể đến:

- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha, ViệnChiến lược và chương trình giáo dục, Hà nội, 1999

- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí, tàiliệu đào tạo cao học Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáodục, 2004

- Quản lý chất lượng trong giáo dục TCCN- một số vấn đề lý luận và thựctiễn, của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 5 tháng 2/2006

- Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể(TQM) của Phạm Quang Huân, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 25, tháng10/2007

Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đàotạo trong các nhà trường, như:

- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quanPhòng Hóa - Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyền (2000);

- Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyênHưng Yên — Luận văn Thạc sỹ của Lưu Trí Thiêm (2004);

Trang 18

- Một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung học kinh

tế Tp.Hồ Chí Minh - Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Đoan Trang (2005);

- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạynghề ở trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn, quận 10, T.p Hồ Chí Minh -Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Trọng Hoàng (2010);

- Một số giải pháp quản lý nham nâng cao chất lượng đào tạo ở trườngTrung cấp nghề Thương mại và du lịch Thanh Hóa - Luận văn Thạc sỹ củaPhạm Ngọc Phương (2010);

- Một số giải pháp quản lý đổi mói phương pháp dạy học Thực hànhnghề ở trường Trung cấp nghề Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa -Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Văn Lâm (2011)

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực củaquản lý đào tạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đótác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô vàtừng đơn vị

Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhằm nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, Tuy nhiên,các nghiên cứu này chưa có điều kiện tiếp cận sâu về quản lý hoạt động dạynghề ở trường Trung cấp nghề thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp đang tronggiai đoạn nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo về chiều sâu lẫn chiềurộng, nhằm phát triển mô hình trường trung cấp nghề tiêu thủ công nghiệp

1.2 Một số khái niệm liên quan tới đề tài:

1.2.1 Nghề tiêu thủ công nghiệp:

1.2.1.1 Nghề:

Quan niệm về nghề ở các quốc gia có sự khác nhau nhất định, cho đếnnay thuật ngữ “nghề” được hiểu theo nhiều cách khác nhau như:

Trang 19

- ơ Nga nghề được định nghĩa là một loại hoạt động đòi hỏi có sự đàotạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.

- ơ Pháp nghề được quan niệm là một loại lao động có thói quen về kỹnăng, kỹ xảo của con người đế từ đó tìm được phương tiện sống

- ơ Anh nghề được hiểu là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạotrong khoa học, nghệ thuật

- Ở Đức khái niệm nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vựclao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó

- ơ Việt Nam, có khá nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song đượcthống nhất như quan niệm rằng: Nghề là một tập hợp lao động do sự phâncông lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mangtính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuấthay nhu cầu xã hội [6]

Tóm lại, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắnchặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minhnhân loại

1.2.1.2 Nghề tiểu thủ công nghiệp:

Theo các nhà Kinh tế học Liên Xô cũ thì: “thủ công nghiệp là sản xuấtthủ công sử dụng lao động thô sơ chế biến nguyên liệu thành sản phẩm” Vàothời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa, thuật ngữ Tiểu công nghiệp và Thủ côngnghiệp dể chỉ cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh

Một số nước khác không dùng thuật ngữ ‘Thủ công nghiệp” mà dùngthuật ngữ ‘Tiểu công nghiệp” Tại Anh, người ta dùng “petty industry” dể chỉsản xuất Tiểu công nghiệp có quy 111Ô nhỏ, không dùng máy móc, lao độngthủ công dưới 4 người Tại Ấi Độ, năm 1960 người ta quy định các cơ sở sảnxuất nhỏ hơn 100 người, không dùng máy móc hoặc cơ sở sản xuất nhỏ hơn

50 người có dùng máy móc đều thuộc Tiểu công nghiệp Tuy nhiên sau đóthuật ngữ này được thay thế bằng quy định khác như: VỐ11 đầu tư không quá

Trang 20

500.000 rupi (Tươiig đương 100.000 USD) đều thuộc Tiểu công nghiệp Một

số nước như Hàn Quốc Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapo, Mỹ đềulấy chỉ tiêu về VỐ11, số lượng công nhân (vốn nhỏ hơn 100.000 USD, số lượngcông nhân từ 5-300 người) để xác định thuộc Tiểu công nghiệp Năm 1962,một nhóm chuyên gia về Tiểu công nghiệp trong Uỷ ban kinh tế Châu Á ởViễn Đông (The Economic Commission for ASie and the for East-Ecafe) đãđịnh nghĩa “Tiểu kỹ nghệ là các xí nghiệp kỹ nghệ sử dụng không quá 50công nhân trường hợp xưởng cơ khí không có máy móc hoặc không quá 20công nhân trong trường họp xưởng cơ khí sử dụng máy móc ứng với một côngsuất dưới 50 mã lực” [4] [6]

Tại Việt Nam thuật ngữ ‘Tiểu công nghiệp - Thủ công nghiệp” lần đầutiên được nhắc đến trong Chính cương của Đảng Lao Động Việt Nam năm

1951 Dầi dần, thuật ngữ này được sử dụng quen thuộc và trong mọi văn bảnđều chỉ dùng là Thủ công nghiệp song thuật ngữ này luôn bao hàm cả Tiểucông nghiệp Tiểu thủ công nghiệp là thuật ngữ dùng chỉ các cơ sở sản xuất vàhoạt động sản xuất ngoài quốc doanh, lấy sản xuất bằng tay là chủ yếu và sửdụng một phần nhỏ máy móc [6] Cùng với sự phát triển của khoa học kỹthuật, các nghề tiểu thủ công nghiệp có thể sử dụng máy, hóa chất và các giảipháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số công đoạn, phần việc nhất địnhnhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản phẩm vẫnlàm bằng tay Nguyên liệu của các nghề thủ công nghiệp thường lấy trực tiếp

từ thiên nhiên, công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản [31]

Như vậy, theo quan điểm của chúng tôi: Nghề tiểu thủ công nghiệp lànghề lấy sản xuất bằng tay là chủ yếu và sử dụng một phần nhỏ máy móc,nguyên liệu sử dụng thường lấy trực tiếp từ thiên nhiên

1.2.2 Đào tạo ngliề:

Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạynghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

Trang 21

và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm saư khi hoàn thành klioá học” [19]

Mực tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thưật trực tiếp trong sản xưất,dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứcklioẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Như vậy, nội dưng của dào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lýthuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằmgiúp họ có thể làm một nghề nhất định

Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí,điện tử, xây dựng, sửa chữa ); dào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánhmáy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị ) và phổ cậpnghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp)

1.2.2.1 Hoạt động dạy nghề:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 6 của Luật dạy nghề, dạy nghềđược quy định như sau: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bịkiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề đê cóthể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học" [19]

Theo đó, dạy nghề bao gồm hoạt động dạy nghề của giáo viên và hoạtđộng học nghề của học sinh, sinh viên

Hoạt động dạy nghề là hoạt động của giáo viên Chức năng của hoạt độngdạy nghề là truyền đạt nội dung học tập và tố chức, điều khiển hoạt động củahọc sinh Mục đích của hoạt động dạy nghề là giúp học sinh lĩnh hội hệ thốngtri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triên trí tuệ và hình thành nhân cách Đê đạtđược mục đích đó, yêu cầu cao nhất của hoạt động dạy nghề là phải tạo ra được

Trang 22

tính tích cực trong hoạt động học nghề của học sinh, phải làm cho học sinh vừa

ý thức được nội dung học tập vừa biết cách chiếm lĩnh nội dung đó

Nghiên cứu và nắm vững bản chất của hoạt động dạy nghề sẽ giúp ngườigiáo viên có phương hướng, có căn cứ đúng đắn để tổ chức, điều khiển hoạtđộng dạy của mình và lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tố chứcdạy học đảm bảo tốt chất lượng và hiệu quả

1.2.2.2 Hoạt động học nghề:

Hoạt động học nghề là hoạt động nhận thức của học sinh, đối tượng củahoạt động học nghề là nội dung học tập Mục đích của hoạt động học nghề làchiếm lĩnh hệ thống các tri thức khoa học, các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng,hình thành, phát triển các phẩm chất nhân cách của chính bản thân học sinh

Đẻ thực hiện được mục đích đó, hoạt động học nghề của học sinh phải là mộthoạt động mang tính tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo

Trong quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy nghề nói riêng, hoạtđộng dạy và hoạt động học có sự liên kết chặt chẽ với nhau, là hai mặt củamột quá trình toàn vẹn - đó là quá trình dạy học Hoạt động dạy và hoạt độnghọc tuy được tiến hành bởi hai chủ thể khác nhau, thực hiện hai cặp chứcnăng khác nhau (truyền đạt và tổ chức với lĩnh hội và tự tổ chức), nhưng cùnghướng tới một mục đích là hình thành và phát triển nhân cách học sinh.Nghiên cứu và nắm vững bản chất cúa hoạt động học và mối quan hệ của nóvới hoạt động dạy là tạo lập, củng cố thêm phương hướng và căn cứ đúng đắncho việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hướng vào việc phát triển tính

tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

1.2.3 Phàn loại và các hình thức đào tạo nghề

1.2.3.1 Phân loại đào tạo nghê [19]

Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta

có thể phân loại đào tạo nghề thành các loại hình khác nhau Trong phạm viluận văn này chỉ xét hai tiêu thức phân loại ìứnr sau:

Trang 23

- Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:

+ Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dướimột năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề Loại hình này có ưu điểm là

có thể lập họp được đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những ngườikhông có điều kiện học tập trung vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tạichỗ, với sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước vềmặt giáo trình, giảng viên

+ Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ mộtnăm trở lên, chủ yếư áp dụng dối với dào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viênnghiệp vụ Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lóp đào tạongắn hạn

- Căn cứ vào nghê đào tạo đôi với người học:

+ Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người

chưa có nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêư cầu tăng thêm lao động cónghề)

+ Đào tạo lại: Là quá trình dào tạo nghề áp dựng với những người đã cónghề song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù họp nữa

+ Đào lạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinhnghiệm làm việc để người lao dộng có thể đảm nhận dược những công việcphức tạp hơn

1.23.2 Các hình thức đào tạo nghề [19]

Các hình thức đào tạo nói chưng và đào lạo nghề nói riêng nhìn chưng

là rất phong phú và đa dạng Tưy nhiên, về cơ bản đào tạo nghề hiện naythường áp dụng một số hình thức chính sau đây:

- Đào tạo nghê chính quy:

Theo qưy định của Lưật dạy nghề, đào tạo nghề chính qưy được thựchiện với các chương trình sơ cấp nghề, trưng cấp nghề và cao dẳng nghề tạicác cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trưng và liên tục

Trang 24

Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại cáctrung tâm dạy nghề, các trường nghề với quy 111Ô đào tạo tưong đối lớn, chủyếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao.

Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai đoạn: giaiđoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn Giai đoạn học tập cơbản là giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80%nội dung giảng dạy và tương đối ổn định Còn trong giai đoạn học tập chuyênmôn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện những

kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn

uii điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh được học mộtcách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạođiều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; Đào tạotương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành

Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủđộng, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việctương đối phức tạp, đòi hỏi trình dộ tay nghề cao Cùng với sự phát triển củasản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày cànggiữ vai trò quan trọng trong việc dào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật

Tuy nhiên, đào tạo chính quy cũng có nhược điểm là: Thời gian đào tạotương đối dài; Đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, độingũ giáo viên, cán bộ quản lý nên kiiứi phí dào tạo cho một học viên là rấtlớn

- Đào tạo nghề tại noi làm việc (đào tạo trong công việc):

Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đóngười học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thôngqua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của nhữngngười lao động có trình độ cao hơn Hình thức đào tạo này thiên về thực hành

Trang 25

ngay trong quá trìiửi sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc các cánhân sản xuất) tự tổ chức.

Chương trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việcthường chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn đần, người hướng dẫn vừa sản xuấtvừa hướng dẫn cho học viên; Giai doạn hai, giao việc làm thử cho học viên saưkhi họ đã nắm dược các nguyên tắc và phương pháp làm việc; Giai đoạn ba,giao việc hoàn toàn cho học viên khi họ đã có thể tiến hành làm việc một cáchđộc lập

Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu điểm như: Có khả năngđào tạo nhiều người cùng một lức ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thờigian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi điền kiện về trường lớp, giáo viên chuyêntrách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng nên tiết kiệm chi phí đào tạo;Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào qưá trìnhlao động, điều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động

Nhược điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền dạt vàtiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sưphạm nên hạn chế trong qưá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặpnhiều khó khăn nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ họcìửiững phương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước cả những thói quenkhông tốt của người hướng dẫn Vì vậy, hình thức đào tạo này chỉ phù họp vớinhững công việc đòi hỏi trình độ không cao

-Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:

Đây là hình thức đào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết vàthực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuậtphụ trách Còn phần thực hành thì dược tiến hành ở các xưởng thực tập do các

kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức đào tạo này chủ yếư ápdụng để đào tạo cho những nghề phức tạp, đòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lýthuyết và độ thành thạo cao

Trang 26

ưu điểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tươngđối có hệ thống, đồng thời học viên lại được trực tiếp tham gia lao động ở cácphân xưởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy đào tạo gọn, chiphí đào tạo không lớn Tuy nhiên, hình thức đào tạo này chỉ áp dụng được ởnhững doanh nghiệp tương đối lớn và chỉ đào tạo cho các doaiứi nghiệp cùngngành có tính chất giống nhau.

- Đào tạo nghê kết họp tại trường và doanh nghiệp:

Hình thức đào lạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp được ápdụng khá rộng rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trongnhững năm gần đây và còn có nhiều cách hiểu khác nhau Có thể hiểu “đàotạo nghề kết họp tại trường và doanh nghiệp là hình thức đào tạo dựa trên hệthống dạy và học có hai chỗ học sự tích họp chức năng của hai chỗ học tạothành chức năng chung của hệ thống”

Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể được tổ chứcdưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng,lãnh thổ và khu vực

Hình thức đào tạo nghề kết họp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ởViệt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợpđào tạo và được biểu hiện ở các hoạt động như:

+ Đào tạo theo dơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho cáctrường đào tạo);

+ Một số tổng công ty lớn thành lập trường đào tạo riêng;

+ Nhà trường có xưởng sản xuất;

+ Một số trường liên kết dưa sinh viên đi thực tập ỏ các doanh nghiệp

1.2.4 Chat lượng và chất lượng đào tạo nghề:

1.2.4.1 Chất lượng:

Chất lượng là một khái niệm tương đối trừu tượng, cùng với sự pháttriển của xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những thay dổi dáng kể Trước

Trang 27

đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiên chưẩn chất lượngđược coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài Ngày nay khái niệmchất lượng không được gắn với một tiên chuẩn cố định nào đó, mà “chất lượng

là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi tới” Đây

là quan niệm “động” về chất lượng, trong dó chất lượng dược xác định bởingười sử dụng sản phẩm - dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường còn gọi làkhách hàng Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm - dịch vụ

có nghĩa là sản phẩm - dịch vụ đó có chất lượng

Khái niệm chất lượng có thể như sau:

- Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật(sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”(Từ điển Tiếng Việt phổ thông) [29]

- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “Cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển TiếngViệt thông dụng - NXB Giáo dục - 1998)

- Chất lượng là “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxíbrd PocketDictionary)

- Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 - 109)

- Chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thê (đối tượng) tạocho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặcnhu cầu tiềm ẩn” (TCVN - ISO 8402)

Theo quan điểm của chúng tôi: Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu củakhách hàng (người sử dụng lao động được đào tạo)

1.2.4.2 Chat lượng đào tạo nghề:

Có nhiều tác giả đưa ra các quan điếm khác nhau về chất lượng đào tạo,trong đó:

Trang 28

- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (Tác giả Lê Đức Ngọc, LâmQuang Thiệp) [8]

- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ởcác đặc trimg về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay nănglực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chương trình đàotạo theo các ngành nghề cụ thể [8]

Chúng ta thấy rằng: trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặctrưng sản phẩm là “con người lao động” - kết quả của quá trình đào tạo vàđược thể hiện cụ thê ở các phârn chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao độnghay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quanniệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đàotạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng củangười tốt nghiệp với thị trường lao động Tuy nhiên chất lượng đào tạo nghềtrước hết là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt độngnghề nghiệp của người tốt nghiệp

- Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề:

Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, hệ thốngcác tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với từng nghề đào tạo nhấtđịnh có thế bao gồm:

+ Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm )

I Trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

+ Năng lực hành nghề

+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động

+ Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh lý

Trang 29

2 Các tiêu chí về tổ chức quản lý 45

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

MỤC TIỀU ĐÀO QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO

(Nguồn: Tô chức Lao động quốc tế ILO)

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo nghề

Trang 30

Mức chất lượng

Trung bình khá 3- Vận dụng 3- Hình thành kỹ năng cơ bản

Khá 4- Phân tích/tổng hợp 4- Liên kết, phối hợp kỹ năng

Rất cao 6- Phát triển 6- Phát triển kỹ năng, kỹ xảo

Dựa vào cách phân chia mức trình độ kiến thức và kỹ năng nêu trên ta cóthẻ thiết kế các bài tập đánh giá tổng hợp về trình độ phát triển kiến thức kỹnăng nói riêng và năng lực hành nghề và phát triển nghề nghiệp của người tốtnghiệp sau một quá trình đào tạo, đồng thời kết họp với các đánh giá khác vềphẩm chất xã hội, nghề nghiệp, sức khoẻ và đặc trưng tâm lý, sinh lý của họ

1.2.4.3 Quan điêm về chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng làvấn đề cơ bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáodục - đào tạo cũng như các cơ sở dào tạo trực tiếp Có nhiều cách hiểu khácnhau về chất lượng đào tạo nghề với những khía cạnh khác nhau

Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng chất lượng đào tạo nghềphụ thuộc đầu vào của hệ thống dào tạo Khi có các yếu tố đầu vào có chấtlượng như: giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinhgiỏi thì chất lượng đào tạo nghề được nâng cao Cũng có quan điểm cho

Trang 31

rằng chất lượng đào tạo nghề được đáiửi giá bằng sản phẩm của qưá trình đàotạo (đầu ra), tức là bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp Một sốquan điểm khác lại khẳng định chất lượng đào tạo nghề được qưyết định bởicác qưá trình hoạt động bên trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thốngcác quyết định tối ưu.

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùngđạt được bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của quá trình đàotạo Có thể khái quát quan niệm này như sơ đồ sau:

-MT: mực tiêu đào tạo

- pp, PT: phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo

- GV: giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo

- HV: học viên

- ND: nội dưng đào tạo

- csvc, TC: cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo

- Q: chất lượng đào tạo

Trang 32

Hệ thống kiểm địiửi quốc gia Việt Nam quan niệm “Chất ltrợng sẽ đuợcđánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các đặc trungphẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền” Đào tạo nghề sẽđảm bảo, nâng cao chất lirợng nếu thực hiện tốt các yếu tố nhu: đáp ứng yêucầu của khách hàng; tập trung vào con người và mọi ngtrời đóng góp xây dựng

tổ chức của mình; có tầm nhìn dài hạn; quản lý sự thay đổi một cách có hiệuquả; có đổi mới; hữu hiệu; tổ chức tiếp thị tốt với thị triĩờng [3]

Xuất phát từ những khái niệm chung về chất luợng và các quan niệm vềchất lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất lượng dào tạo nghề với

những điểm cơ bản như sau: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tô câu thành hệ thông đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định

1.3 Quản lý đào tạo nghề trong trường trung cấp nghề:

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy nghề

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục thống nhất ở địa phương

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dânchủ hóa, bảo dảm tiến hành dồng bộ có trọng diểm, có hiệu quả các hoạt dộngdạy học nghề

Trang 33

1.3.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề:

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học [3] [4]:

a) Quản lý mục tiêu đào tạo: là quản lý hướng đi của quá trình đào

tạo, không đế nó chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnhkhi cần thiết, đồng thời quản lý mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với cácthành tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho:

- Giảng dạy bám sát nội dung, quán triệt sâu sắc mục tiêu đào tạo

- Phương pháp đào tạo thường xuyên được cải tiến để phục vụ mục tiêuđào tạo

- Đội ngũ GV quán triệt mục tiêu đào tạo, giảng dạy có hiệu quả cao

- Làm cho học sinh hiểu được mục đích học tập - mục tiêu đào tạo để tựmình học tập rèn luyện dưới sự dạy dỗ, dìu dắt của thầy

- Tạo dựng được cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng mục tiêuđào tạo

b) Quản lý nội dung, chương trình đào tạo:

Nội dung dạy học chính là cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, thể hiện ở kếhoạch đào tạo và các chương trình môn học Các chương trình môn học chính

là bản thiết kế sự phát triển nhân cách học sinh Trong đó không chỉ bao hàmtri thức văn hóa - khoa học kỹ thuật - công nghệ thời đại mà còn kết tinhnhững giá trị tinh hoa về nhân văn, những định hướng chính trị - xã hội củaquốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cách học sinhtrong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xã hội của mỗiquốc gia trong cộng đồng quốc tế Vì vậy, quản lý nội dung, chương trình làquán triệt mục đích cụ thể của các chương trình môn học trên cơ sở nắm chắcnguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm được mối hên hệ tri thức và ranhgiới giữa các môn học, nắm được phân phối chương trình thành tiết dạy

Trang 34

Ngoài ra, BGH, các trưởng, phó Phòng, Khoa phải cập nhật chủ trương và các

xu hướng đối mới nội dung hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước và quántriệt quan điếm đó vào việc xây dựng chương trình đào tạo.[5]

Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo là:Đảm bảo cho nội dung đã quy định được thực hiện đầy đủ, đạt được yêu cầu

về chất lượng của từng môn học Đây là công tác trọng yếu nhất của quản lýtrường học, vì nó có ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùng của quátrình đào tạo

c) Quản lý phương pháp dạy học: là khâu quan trọng trong quản lý

các hoạt động giáo dục trên lớp Đe quản lý tốt, Ban Giám hiệu nhà trường vàcác Khoa chuyên môn phải:

- Nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn, từ đó chỉđạo cải tiến phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương pháp dạyhọc mói, hiện đại trong nước và thế giới đang sử dụng và vận dụng vào thựctiễn trường mình

- Quản lý mối quan hệ giữa phương pháp đào tạo với các thành tố khácthể hiện ở chỗ: Ban Giám hiệu nhà trường, các Phòng, Khoa chuyên mônngoài việc quan tâm chỉ đạo giáo viên vận dụng phương pháp dạy học hợp lý

và tích cực đổi mới cần chú ý tới quan hệ giữa phương pháp giảng dạy vàngười học vì phương pháp dạy tốt nhưng phương pháp học không tốt thì hiệuquả dạy học cũng không cao, giáo viên thay đổi phương pháp dạy phải đi đôivới việc người học thay đổi phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội dungchương trình dạy học

1.3.2.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên: \3] [4] [5]

a) Quản lý việc thực hiện lịch giảng dạy, chương trình đào tạo:

Sau khi xây dựng lịch giảng dạy trên cơ sở chương trình môn học và kếhoạch đào tạo được khoa duyệt, hồ sơ này phải được giáo viên, khoa, phòng

Trang 35

đào tạo lưu giữ Sau mỗi giáo án được thực hiện, giáo viên cần ghi rõ nhận xét

về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thời lượng thực hiện vànhững vấn đề liên quan khác đê các giáo viên tham gia giảng dạy môn họcnày có tài liệu để rút kinh nghiệm

Khoa, phòng Đào tạo, Ban Thanh tra đào tạo căn cứ chương trình vàlịch giảng dạy tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên về nộidung, tiến độ để có đề xuất kịp thời cho Hiệu trưởng có các giải pháp quản lýđảm bảo chất lượng đào tạo

b) Quản lý việc chuan bị và thực hiện giáo án:

Giáo án được soạn theo thời lượng quy định trong thời khoá biểu (đãđược trao đổi kỹ giữa giáo viên và cán bộ đào tạo) và theo mẫu thống nhất donhà trường quy định Giáo án phải cụ thể cho từng đối tượng dạy học, chomỗi quá trình giảng dạy một môn học nhất định, không dùng chung giáo áncho nhiều đối tượng, cho suốt cả mọi thời gian giảng dạy

Giáo án phải được thông qua trong tố bộ môn trước khi lên lóp đểthống nhất nội dung trên cơ sở thống nhất mục tiêu bài dạy

c) Quản lý giờ lên lớp:

Giờ lên lớp là hình thức tố chức dạy học trên lóp của GV Có bao nhiêuloại bài học trên lớp thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức lên lớp tương ứng Do

đó, phải có những hệ thống tiêu chuấn cho từng loại bài học

Việc xây dựng các tiêu chuấn giờ lên lóp trong công tác quản lý giờ lênlớp của người quản lý có giá trị nhận thức thực tiễn, nhằm kiểm tra đánh giá

đê hướng tới các giờ lên lóp có hiệu quả

Sử dụng thời khóa biêu trong quản lý giờ lên lớp nhằm duy trì nề nếpdạy học, điều khiển tiến trình dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên quytrình dạy học hợp lý giữa các môn học và sử dụng tối đa cơ sở vật chất,phương tiện, kỹ thuật dạy học của nhà trường

Trang 36

Thời khóa biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc phù hợp vớicường độ hoạt động học tập, vì quyền lợi của học sinh, xen kẽ hợp lý các bộmôn, tạo sự cân đối, mối tương quan khoa học giữa hoạt động dạy của giáoviên và hoạt động học của học sinh trong tuần.

d) Quản lý việc tố chức hướng dẫn HS học tập của GV:

Hoạt động dạy của GV sẽ hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động học của

HS được tổ chức, hướng dẫn tốt từ trong lớp học - giờ lên lớp đến ngoàitrường và ở nhà Đó là sự hên tục của hoạt động dạy học, là trách nhiệm của

GV đối với sản phẩm đào tạo của mình Do đó bằng những yêu cầu, nhữngquy định thống nhất, người quản lý xem xét đánh giá sự chăm sóc, quan tâmcủa giáo viên đến hoạt động học tập của HS

1.3.2.3 Quản lý hoạt động học nghề của HS [4] [5]

Hoạt động học nghề của HS diễn ra từ trong lớp, ngoài lớp, ngoàitrường và ở nhà Thời gian học tập bao gồm giờ học lên lóp, ở nhà Do đó khiquản lý hoạt động học nghề cúa HS, cần phải bao quát cả không gian, thờigian và các hình thức hoạt động học tập khác

Quản lý hoạt động học nghề của HS gồm:

- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập, được cụ thể hóa trongnội quy học tập: về giờ giấc học tập, thời gian học tập tìmg môn học, học kỳ,năm học, khóa học

- Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập nhằm hình thành những nề nếp,thói quen tốt Trong học tập có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập vàphát triển nhân cách HS

- Ap dụng các hình thức động viên tinh thần học tập của HS

- Tổ chức các hoạt động học tập, lao động hướng nghiệp, giải trí phùhợp tâm lý, sức khỏe của HS

- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động học tập của HS

Trang 37

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HS.

1.3.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá:

a) Quản lý việc kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:

Quản lý việc giáo viên thực hiện sự kiểm tra, đánh giá gồm những nội dung:+ Có lịch kiêm tra hàng tháng và cả học kỳ

+ Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định của Bộ

I Chấm và trả bài đúng thời hạn

+ Lưu trữ điếm trong sổ điếm đê sử dụng tổng kết

b) Quản lý việc kiếm tra, đánh giá thường xuyên: Việc quản lý hoạt

động kiểm tra, đánh giá được Ban Giám hiệu thường xuyên triển khai thựchiện như: kiếm tra và đánh giá công việc thực hiện kế hoạch của các Phòng,Khoa, xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch,xem xét những gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùng những nguyên nhâncủa chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn đế điều chỉnh kịpthời cho phù hợp Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ nếu thấy cần thiết có thểđiều chỉnh kế hoạch, song đây là việc làm cần hạn chế

c) Quản lý việc kiêm tra, đánh giá định kỳ và tông kêt:

Kiêm tra giai đoạn cuối kỳ và đánh giá tổng thể kế hoạch là một trongnhững cứ liệu để xây dựng kế hoạch chu trình mới (giai đoạn mới, năm họcmới )

Như vậy, kiểm tra không những giúp cho việc đánh giá đúng thực chấttrạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà nó còn cótác dụng tích cực cho việc chuân bị kế hoạch kỳ tiếp theo

1.3.2.5 Quản lý thiầ bị, tài liệu giảng dạy và học tập:

Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập trong trường TCN là thựchiện các biện pháp bảo đảm an toàn và làm cho chúng phát huy được tác dụng

sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục, như:

Trang 38

- Khuyến khích GV dùng thiết bị dạy học và tự làm đồ dùng dạy họcvới vật liệu có sẵn tại địa phương.

- Kịp thời giới thiệu với GV các loại phương tiện dạy học, sách thamkhảo mới, có kế hoạch trang bị cho nhà trường, cho GV

- Thực hiện hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng phươngtiện dạy học

về mặt kinh tế: phải quan tâm đến việc bảo quản lâu bền, kế hoạch hoánguồn vốn đầu tư và đầu tư đúng hướng, sử dụng vốn theo đúng định mức vàquy định hiện hành, chống sử dụng lãng phí vô hình hay hữu hình

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong trường trung cấp nghề: [5]

Chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan Có thểphân các yếu tố chủ yếu thành các nhóm để xem xét như sau:

1.4.1 Các yếu to bên trong (yếu tổ đảm bảo chất lượng đào tạo nghề):

Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trước tiên là của các nhân tố bên trongcủa chính quá trình đào tạo bao gồm: hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vậtchất, tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo viên, học viên học nghề; chươngtrình, giáo trình đào tạo; hệ thống mục tiêu; tuyển sinh, việc làm; kiểm trađánh giá, cấp văn bằng chứng chỉ .V.V., những yếu tố này dược coi là nhữngyếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo nghề Chúng ta xét một số yếu tốchính như sau:

- Co sở vật chất, tài chính:

Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tậpsản xuất, thư viện - học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập Đây là yếu tố hết sức quan trọng, 11Ó tác động trực tiếp đến chất lượng dào tạo

Trang 39

nghề Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trìnhđào tạo nghề, 11Ó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện kỹnăng Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại,theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì ngitời học viên càng cóthể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Do vậy, cơ sởvật chất trang thiết bị cho đào tạo nghề đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổimới của máy móc, công nghệ sản xuất.

Tài chính cho đào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảmbảo chất lượng đào tạo, 11Ó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghềthông qưa khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy,khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên Tài chính đầu tư chođào tạo nghề càng dồi dào thì càng có điền kiện bảo đảm chất lượng dào tạonghề Các nguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực

từ Ngân sách nhà nước, đóng góp của bên họp tác (doanh nghiệp), các nguồn

hỗ trợ khác

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lýthuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viêntrên cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghềtác dộng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề

Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nềngiáo dục qưốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghềcững có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ởcác cơ sở dào tạo nghề cũng rất khác nhau (chưa có nghề, trưng cấp nghề, caođẳng nghề, bồi dưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáoviên dạy nghề cững rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau

Vì vậy, giáo viên dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng, có

đủ về số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội ngữ

Trang 40

giáo viên có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các họcviên học nghề một cách hiệu quả.

Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đêii chất lượng đào tạo nghề

đó là đội ngữ cán bộ quản lý dạy nghề Trong giai đoạn trước đây, vai trò củacác cán bộ quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuynhiên trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế vàcạnh tranh trong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải lànhững người thực sự có trình độ Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnhhưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, điềuphối quá trlrứi đào tạo, tìm kiếm cơ hội họp tác, liên kết đào tạo

- Học viên học nghề:

Học viên học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết địnhđối với công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác dào tạonghề Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹthời gian của bản thân học viên đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô vàchất lượng dào tạo nghề Trìiứi dộ văn hoá cũng như khả năng tư duy của họcviên càng cao thì khả năng tiếp thư các kiến thức trong quá trình học nghềcàng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề càng cao và ngược lại

- Mục tiêu đào tạo:

Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia; mụctiêu trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễncủa thị trường chưng; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp họp tác đàotạo Các mực tiêu đào tạo càng sát thực, càng khả thi thì chất lượng đào tạonghề càng dược nâng cao Do đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cần phải có

sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng dối với từng yếu tố

- Chương trình, giáo trình đào tạo:

Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhànước các cấp, các ngành dối với hoạt dộng của các cơ sở đào tạo nghề

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chỉ thị sổ 40/CT-TƯ ngày 15/06/2004 V/v xây dụng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
2. Bộ LĐTB & XH - Tổng Cục dạy nghề (2004), Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vế dạy nghề, NXB Lao Động - Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy phạmpháp luật hiện hành vế dạy nghề
Tác giả: Bộ LĐTB & XH - Tổng Cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã Hội
Năm: 2004
3. Bộ LĐTB & XH (2009), Hệ thong các quy định mới về công tác đào tạo dạy nghề và tiêu chu ân chất lượng trường dạy nghề năm 2009, NXB Lao Động, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ LĐTB & XH (2009), "Hệ thong các quy định mới về công tác đàotạo dạy nghề và tiêu chu ân chất lượng trường dạy nghề năm 2009
Tác giả: Bộ LĐTB & XH
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2009
4. Bộ LĐTB & XH - Tổng Cục dạy nghề (2009), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và dạy nghề cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ LĐTB & XH - Tổng Cục dạy nghề (2009), "Tài liệu bồi dưỡng kiếnthức hội nhập kinh tế quốc tế và dạy nghề cho cán bộ quản lý và giáoviên dạy nghề
Tác giả: Bộ LĐTB & XH - Tổng Cục dạy nghề
Năm: 2009
5. Bộ LĐTB & XH - Tổng cục dạy nghề (2010), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ LĐTB & XH - Tổng cục dạy nghề (2010), "Tài liệu bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý dạy nghề
Tác giả: Bộ LĐTB & XH - Tổng cục dạy nghề
Năm: 2010
6. Đại học Khoa học xã hội - nhân văn - Đại học quốc gia Hà Nội, Tiếu thủ công nghiệp trong lịch sử kinh tế Việt Nam, khoa Lịch sử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếuthủ công nghiệp trong lịch sử kinh tế Việt Nam
7. Vũ Cao Đàm (1996), Phưong pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phưong pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBkhoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
8. Trần Khánh Đức (2003), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Khánh Đức (2003)
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ ĐỒ Cơ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG: nghệ - Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại trường trung cấp nghề kinh tế   công nghiệp   thủ công nghiệp nghệ an
ngh ệ (Trang 42)
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát lấy ý kiến đánh giá của học sinh về chương trình - Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại trường trung cấp nghề kinh tế   công nghiệp   thủ công nghiệp nghệ an
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát lấy ý kiến đánh giá của học sinh về chương trình (Trang 48)
Bảng 2.8 Ket quả rèn luyện của học sinh từ năm 2010 - 2012 - Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại trường trung cấp nghề kinh tế   công nghiệp   thủ công nghiệp nghệ an
Bảng 2.8 Ket quả rèn luyện của học sinh từ năm 2010 - 2012 (Trang 50)
Bảng 2.11 Ket quả khảo sát chất lượng giảng dạy của GV - Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại trường trung cấp nghề kinh tế   công nghiệp   thủ công nghiệp nghệ an
Bảng 2.11 Ket quả khảo sát chất lượng giảng dạy của GV (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w