1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

120 459 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹnăng luôn luôn được kiêm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳmột kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định.Nguyễn Quang uẩn và Nguyễ

Trang 1

MỞ ĐÀU

1 Lý do chọn đề tài

Theo các nhà xã hội học, con người là một thực thế bao gồm nhữngthuộc tính tự nhiên và xã hội, mang bản chất tâm lý xã hội Trong quá trìnhhoạt động của mình, con người luôn chịu sự tác động qua lại giữa tự nhiên và

xã hội và các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và xã hội luôn vậnđộng và biến đối không ngừng Trong thế giới đó, sự thay đối là một tất yếu,chính nó làm cho thế giới thay đổi và không gì có thể thay đổi sự thay đổi

đó Con người luôn sống với sự thay đổi Vì vậy, để tồn tại và phát triển, conngười cần phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ đê có thể thích nghi và tồntại, giúp họ tự kiểm soát được hành vi của bản thân và kiểm soát được môitrường xung quanh Nói cách khác, để sống tốt và hoạt động hiệu quả, conngười cần phải có những kỹ năng sống (KNS) cơ bản cần thiết KNS có thẻđược hình thành một cách tự nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông quagiáo dục (GD), học tập, rèn luyện

Trong lịch sử xã hội loài người, sự phát triển của các nền khoa học,công nghệ đến chóng mặt đang là sự khẳng định văn minh của nhân loại,đồng thời cũng là những thử thách lớn về khả năng thích ứng của cá nhân conngười, nhất là trong giai đoạn hội nhập hiện nay Hơn bao giờ hết, việc trang

bị cho thế hệ trẻ (lứa tuổi vị thành niên) là rất cấp thiết Bởi GD KNS ởtrường học sẽ giúp thúc đấy những hành vi mang tính xã hội tích cực chongười học; trang bị những kỹ năng cần thiết, các chuẩn mực đạo đức, các giátrị văn hóa tốt đẹp đồng thời thiết lập và tạo những tác động tốt đối với cácmối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các học sinh (HS), bạn bè với nhau, giữa

cá nhân các em với người thân trong gia đình và với cộng đồng ngoài xã hội

Trang 2

Bên cạnh đó, góp phần nâng cao vai trò GD của nhà trường trong xã hội nóiriêng và nâng cao vị thế quốc gia trên toàn thê giới nói chung.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa, hội nhậpquốc tế về quan hệ kinh tế, xã hội của đất nước là một sự giao thoa đa dạng

và phức tạp của nhiều nền văn hóa Trong khi đó, lứa tuối thanh thiếu niên,

HS cấp THCS (THCS) đang có nhiều biền đổi phức tạp về tâm sinh lý đồngthời cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thànhsau này Nhưng các em lại thiếu hiểu biết về thực tế cuộc sống, chưa đượctrang bị kiến thức và rèn dạy KNS một cách đầy đủ; có khi do hoàn cảnh,một số em sớm phải tự mình đương đầu với nhiều vấn đề tâm lý xã hội phứctạp, đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói

“không” với cái xấu Chính lúc này, các em cần được quan tâm GD, rèn luyệnnhiều hơn những kỹ năng cần thiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp,trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống

Trong xu thế phát triển hiện nay, vấn đề GD KNS cho HS không phải

là mới Tuy nhiên,để thích ứng với sự thay đổi và phát triến trong xu thế ấy,nội dung nào được đưa vào GD cho các em, vấn đề cụ thể nào cần quan tâmđến việc GD KNS hiện nay là cấp bách

Nhận thức tính cấp bách của vấn đề trên, Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo(BGD&ĐT) ra chỉ thị 40/2008/ CT - BGDĐT ngày 22/7/2008 về việc phátđộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trongtrường phổ thông giai đoạn 2008-2013; kế hoạch số 1842/GDĐT - TrH ngày29/8/2008 của Sở GD và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về “Xây dựngtrường học thân thiện, HS tích cực” trong các trường phố thông giai đoạn

2008 - 2013 và kế hoạch số 531/KH — GDĐT ngày 16/9/2008 của Phòng GD

và đào tạo Quận 2 thì rèn luyện KNS cho HS bậc THCS là một trong năm

Trang 3

nội dung thiết thực để xây dựng trường học thân thiện Đây là cơ sở pháp lý

để việc GD KNS và công tác QLGD KNS cho HS cấp THCS được thực thi

Từ lý do trên, tác giả thực hiện đề tài nghiên círu “ Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường trung học cơ sở quận 2, thành phố Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cúu

Từ nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đề xuất một số giải pháp

QL nhằm nâng cao hiệu quả GD KNS Quận 2, tp Hồ Chí Minh

3 Khách the và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thê nghiên cứu

Công tác QLGD KNS cho HS ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp QLGD KNS cho HS ở các trường THCS Quận 2,thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Hiệu quả công tác GD KNS cho HS ở các trường THCS tại Quận 2,thành phố Hồ Chí Minh sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện các giảipháp có tính khoa học, tính đồng bộ, tính khả thi, phù hợp vói điều kiện địaphương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLGD KNS cho HS THCS

5.2 Nghiên cứu thực trạng KNS và QL công tác GD KNS cho HS ở cáctrường THCS Quận 2, Tp Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất một số giải pháp QLGD KNS cho HS ở các trường THCS Quận

2 Tp Hồ Chí Minh

Trang 4

6 Phạm vi nghiên cún

Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp QL công tác GD KNS cho

HS ở 04 trên 07 truờng của Quận 2 : Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi,Trường THCS Lương Định Của, Trường THCS Bình An, Trường THCSThạnh Mỹ Lợi

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, hồ sơ, sách, tạp chí, công trình nghiên cứu đêxây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp nghiên cứu sản phâm

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Lập bảng biểu, thống kê, phân tích, xử lý các số liệu của đề tài, giúpđánh giá vấn đề chính xác, khoa học

8 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáodục kỹ năng sống cho học sinh THCS

- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả về côngtác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS phù hợp với yêu cầu và thựctiễn ở địa phương

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văngồm ba chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục giáo dục kỹ năng

Trang 5

sống cho học sinh trung học cơ sở

CHƯƠNG 2 :Thực trạng kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống

cho học sinh trung học cơ sở Quận 2, thành phố Hồ ChíMinh

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

trung học cơ sở Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO

DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRƯNG HỌC Cơ SỞ

1.1 Lịch sử nghiên cún vấn đề:

KN s và vấn đề GD KN s cho con người đã được người xưa quan tâmnhư “Học ăn, học nói, học gói, học mở”, học làm người, học ứng xử, học đêthích ứng và tự bảo vệ trước thiên nhiên Đó là những kinh nghiệm sống đượclưu truyền qua nhiều đời với nhiều hình thức khác nhau , trong đời sống xã hội.Vấn đề KNS và GD KNS bắt đầu được nghiên cứu ở mức độ khái quát,

Từ nhà khoa học P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki, Trong cáccông trình nghiên cứu của mình, P.Ia.Galperin chủ yếu đi sâu vào vấn đề hìnhthành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giaiđoạn Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kỹ năng ở cáclĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹ năng lao động gắn vói những têntuổi các nhà tâm lý - giáo dục như V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thuỷ,

kỹ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức, Kỹnăng hoạt động sự phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Như An,Nguyễn Vãn Hộ

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, tố chức UNESCO đã vạch rõ

ba thành tố của học vấn, đó là : kiến thức, kỹ năng và thái độ, trong đó thái

độ và kỹ năng đóng vai trò then chốt Chính thái độ tích cực, năng động,dấn thân, và những kỹ năng cần thiết trong học tập và làm việc, trongquan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử tháchcủa cuộc sống đã chủ yếu giúp cho người học tự tin đế vững bước tới mộttương lai có định hướng

Riêng về GD KNS tuy chỉ mới xuất hiện từ những năm 1990 của thế

kỷ trước song đã nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới Và có nơi, GD

Trang 7

KNS không chỉ là một sinh hoạt ngoại khóa mà còn là một môn học chínhqui ở nhà trường.

KNS có chủ yếu trong các chương trình hành động của UNESCO, WHO,ƯNICEF: cũng như trong các chương trình hành động của các tổ chức xã hộitrong và ngoài nước Các tác giả chủ yếu xây dựng hệ thống các kỹ năngcủa từng loại hoạt động, mô tả chân dung các kỹ năng cụ thể và các điều kiện,quy trình hình thành và phát triển hệ thống các kỹ năng đó

Năm 1997, Lào bắt đầu cách tiếp cận nội dung GD cách phòng chốngHIV/AIDS được tích hợp trong chương trình GD chính quy Năm 2001 GDKNS ở Lào được mở rộng sang các lĩnh vực như GD dân số, giỏi tính, sứckhoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân, GD môi trường vv

ơ Campuchia, GD KNS được xem xét dưới góc độ năng lực sống của conngười, kỹ năng làm việc vỉ vậy GD KNS được triển khai theo hướng là GD các

kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày và kỹ năng nghềnghiệp

Ở Malaysia, GD KNS được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các kỹnăng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, KN s trong đời sốnggia đình

ơ Bangladesh, GDKNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạtđộng xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuấn bị cho tương lai

Ở Án Độ, GD KNS cho HS được xem xét dưới góc độ giúp cho conngười sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triểnnăng lực người Các KNS được khai thác GD là các kỹ năng: Giải quyết vấn

đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệliên nhân cách vv

Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến nhiều từ chương trìnhcủa ƯNICEF (1996) “GD KNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống

Trang 8

HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái niệm KNS đượcgiới thiệu trong chương trình này bao gồm những KNS cốt lõi như: kỹ' năng tựnhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định,kỹ' năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu Tham gia chương trình đầu tiên này

có ngành GD và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2, chương trình này mangtên: “GD sống khoẻ mạnh và KNS” Ngoài ngành GD còn có Trung ươngĐoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.Đến Hội thảo “Chất lượng GD và KNS” được tổ chức từ ngày 23 đến ngày

25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội, những người làm công tác GD ở Việt Nam

đã hiểu đầy đủ và đa dạng hơn về KNS

Từ năm học 2002-2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới GD phổthông (Tiêu học và THCS) trong cả nước Trong chương trình THCS đổi mới

đã hướng đến GD KNS thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năngnhư: Ngữ văn, Sinh học, GDCD, HĐ GD NGLL .KNS được GD thôngqua một số chủ đề: “Con người và sức khoẻ” Từ năm học 2009-2010, Bộ

GD và ĐT đã đưa chương trình GD KNS vào việc thực hiện nhiệm vụnăm học

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác GD KNS cho thanh thiếuniên trong giai đoạn hiện nay, các tác giả đã có rất nhiều bài viết, nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học về vấn đề này như: PGS TS Nguyễn Thị Hường,Bác sỹ Lê Công Phượng; PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, TS Lưu Thu Thuỷ,

TS Nguyễn Kim Dung, TS Vũ Thị Sơn, Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính,Đoàn Thị Hương, TS Tâm lý học Huỳnh Văn Sơn, PGS.TS Nguyễn DụcQuang, GS.TS Nguyễn Quang uẩn

Tóm lại, GD KNS cho con người nói chung, cho HS nói riêng đã đượccác nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu dưới cácgóc độ khác nhau, nhưng với vấn đề QL công tác GD KNS cho HS THCS

Trang 9

trên địa bàn Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh thì chưa có đề tài nào nghiêncứu.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Kỹ năng

Kỹ năng là một vấn đề đa dạng và phức tạp Do vậy, có nhiều quandiêm khác nhau, cụ thể như sau:

Theo nhà tâm lý học Liên Xô L Đ Lê vi tô V cho rằng: “Kỹ năng là

sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạphơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đếnnhững điều kiện nhất định” Theo ông, người có kỹ năng hành động làngười phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành độngnhằm thực hiện hành động có kết quả Con người có kỹ năng không chỉnắm lý thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thực tế

Theo A.Ư.Pêtrôpxki, “Kĩ năng là sự vận dụng tri thức đã có để lựachọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đíchđặt ra”

Theo P.ARuđic: “Kỹ năng là động tác mà cơ sở của nó là sự vậndụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu được để đạt kết quả trong một hìnhthức vận động cụ thể”

Theo K.K.Platônôp: “Kỹ năng là khả năng của con người thực hiệnmột hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinhnghiệm cũ”

Theo tác giả Vũ Dũng, “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quảtri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội đê thực hiệnnhững nhiệm vụ tương ứng” [39]

Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên: “Kỹ năng là sự ứng dụng kiến

Trang 10

thức trong hoạt động” Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ vàthực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt đượcmục đích đặt ra cho hoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹnăng luôn luôn được kiêm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳmột kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định.

Nguyễn Quang uẩn và Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: “Kỹ năng lànăng lực của con người biết vận hành các thao tác của một hành động theođúng quy trình”

Từ các khái niệm trên, ta thấy rằng:

-Tri thức là cơ sở, là nền tảng đê hình thành kỹ năng Tri thức ở đây baogồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động

-Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá nhân.-Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định nhằmđạt được mục đích đã đặt ra

Như vậy, ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: Kỹ năng lànăng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cáchlựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn đêđạt được mục đích đề ra

1.2.2 Kỹ năng sống

KNS là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông quagiảng dạy hoặc kinh nghiêm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề,tình huống thường gặp trong cuộc sống hằng ngày của con người Quanniệm về KNS, các tổ chức và các nhà nghiên cứu có rất nhiều quan niệm khácnhau, một số tổ chức quốc tế đã định nghĩa khái niệm KNS như sau:

- Theo WHO, “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ímg phó một cách có

hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả

Trang 11

năng của một cá nhân đế duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần,biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác,với nền văn hóa và môi trường xung quanh KNS là khả năng thể hiện, thựcthi năng lực tâm lý xã hội này” [38, 17]

- Theo ƯNICEF, KNS là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp

cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp mộtcách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và QL bản thân nhằm giúp

họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả Từ KNS có thể thể hiệnthành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đếnhành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằmthay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh

-Theo một số tác giả phản biện giữa những kỹ năng đê sống còn thì KNS lànăng lực tâm lý xã hội đê đáp ứng và đối phó những yêu cầu thách thức củacuộc sống hàng ngày, mà đặc biệt tuổi trẻ rất cần để vào đời

Theo Hội liên hiệp phụ nữ, “ KNS là các kỹ năng thiết thực mà conngười cần đến để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh và hiệu quả” Theo họnhững kỹ năng cơ bản như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng từ chối, kỹ năngthương thuyết, đàm phán, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận biết

Thực chất cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ

về KNS Trên thế giới đã tồn tại nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau vềKNS Mỗi định nghĩa được thể hiện dưới những cách thức khác nhau Nhưnghiểu một cách đầy đủ và cơ bản thì “ KNS là năng lực thực hành tự có và cần

có của mỗi người giúp giải quyết những nhu cầu và thách thức của cuộc sốngmột cách có hiệu quả để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe mạnh với chấtlượng cao- cách sống tích cực trong xã hội hiện đại”

Trang 12

Như vậy, KNS hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái

độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tínhchất xây dựng.Nó thường được thiết lập với một nền tảng riêng biệt, mọingười có thể hiểu và thực hành KNS liên hệ mật thiết với những nội dung

GD thực hành

KNS mang cả tính cá nhân và xã hội Tính cá nhân bởi vì đó là khảnăng của mỗi cá nhân Tính xã hội là vì trong mỗi giai đoạn của sự phát triển

xã hội, mỗi tôn giáo, cá nhân được yêu cầu để có sự phù hợp với những KNS

ấy Theo một cách khác, KNS là khả năng để mỗi người có thể ứng phó mộtcách thích hợp, chắc chắn với từng điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa khácnhau

1.2.3 Giáo dục ky năng sống ( GD KNS)

Theo nội dung cuộc hợp liên ngành của LHQ, Geneve, 7-4-1998, “GD KNSđược thiết kế nhằm hỗ trợ và củng cố việc thực thi các kỹ năng tâm lý xã hộimột cách phù hợp với nền văn hóa và sự phát triên của cá nhân và xã hội,việc phòng chống các vấn đề xã hội và sức khỏe, và sự phát triển của quyềncon người.” [38, 17]

1.2.4 Quản lý, quản lý giáo dục

Trang 13

việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những ngườikhác" [2,176].

Như vậy, ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: “QL

là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượngQLvà khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơhội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến độngcủa môi trường” [37,99]

1.2.4.2 Quản lý giáo dục

QLGD là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và có địnhhướng của chủ thẻ QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệthống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên

cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như cácquy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [36,7]

Cụ thể hơn : “QLGD là sự tác động hên tục có tổ chức, có định hướngcủa chủ thế QL (người QL hay tổ chức quản lý) lên đối tượng GD vàkhách thể QLGD về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một

hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, cácbiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển củađối tượng” [17,7]

Tóm lại, “ QLGD là một loại lao động điều khiên lao động QLGDtrong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài” [23,21]

1.2.5, Giải pháp, giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

1.2.5.1 Giải pháp.

Theo Từ điển Việt-Việt, giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào

đó

Trang 14

Theo nghĩa trên, giải pháp được hiểu là những cách thức tác độngnhằm thay đối chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhấtđịnh đế đạt được mục đích hoạt động.

Giải pháp phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn Khi các giảipháp đưa ra càng khoa học, càng phù hợp với thực tiễn và khả thi thì cànggiúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra một cách hiệuquả

1.2.5.2 Giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Giải pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý và khách thể quản lý đẻ đạt được các mục tiêu đãđặt ra

Giải pháp QL công tác GD KNS cho học sinh THCS là cách thức tácđộng của chủ thể quản lý đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường để đạt được mục tiêu GD KNS, góp phần nâng cao hiệu quả GD toàndiện cho học sinh THCS

1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung hoc

cơ sở

GD KNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến HSnhằm giúp các em có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác,hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cánhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi ngườichung quanh và cúa cá nhân với chính mình, giúp cho nhân cách mỗi HSđược phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường sống

Việc GD những KNS chính là sự bố sung về kiến thức và năng lựccần thiết cho các cá nhân thanh thiếu niên HS đẻ họ có thế hoạt động độc

Trang 15

lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tế đời sống.

Đối với HS, nhất là HS cấp THCS, GD KNS là môn học trang bịnhững tri thức giúp HS hình thành những KNS cần thiết, phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của con người vói môi trường sống Thông quahoạt động GD, KNS sẽ trang bị thêm cho HS những kỹ năng tự chủ, kỹnăng tự đưa ra quyết định và thích nghi, biết chấp nhận, hóa giải đượcnhững tác động tiêu cực trong cuộc sống chung quanh [1,6]

GD KNS là hoạt động giúp cho người học có khả năng về mặt tâm

lý xã hội để phán đoán và ra quyết định tích cực, nghĩa là để “nói không vớicái xấu” [31, 4] Nhưng GD KNS cho trẻ không phải là đưa ra những lờigiải đơn giản cho những câu hỏi thông thường mà GD KNS phải nhằmhướng đến thay đổi hành vi

“GD KNS được thiết kế nhằm hỗ trợ và củng cố việc thực thi các kỹnăng tâm lý xã hội một cách phù hợp với nền văn hóa và sự phát triển Nóđóng góp vào sự phát triển của cá nhân và xã hội, việc phòng chống các vấn

đề xã hội và sức khỏe và sự phát triển của quyền con người” ( Cuộc họp liênngành LHQ, Geneve, 7-4-1998)

Đê thích ứng các điều kiện tự nhiên - xã hội của Việt Nam nói riêng vàbối cảnh toàn cầu nói chung, con người cần hình thành được các KNS Tuynhiên, giai đoạn hiện nay, lớp trẻ thường chỉ chú trọng trang bị cho mìnhnhững tri thức khoa học, ít chú ý việc trang bị các KNS càng ngày chúng tacàng nhận ra tầm quan trọng của việc trang bị các KNS để ứng phó với sựthay đổi, biến động của môi trường Đặc biệt là với lứa tuổi vị thành niên nóichung và lứa tuổi dậy thì nói riêng, khi các em bước vào giai đoạn khủnghoảng lứa tuổi quan trọng của cuộc đời Các em càng cần được trang bị KNS

đế định hướng phát triển cá nhân một cách tốt nhất

Trang 16

Hiện nay, cả nước ta có khoảng 18 triệu HS, GD KNS trong trườnghọc góp phần rèn luyện, hình thành cho HS sống có trách nhiệm hon và biếtlựa chọn cách ứng xử phù họp, ứng phó các sức ép, thách thức trong cuộcsống; thúc đẩy hành vi mang tính xã hội, giảm bớt tỷ lệ phạm pháp GD KNScòn tạo mối quan hệ thân thiện, cởi mở giữa thầy, trò, sự hứng thú tự tin, chủđộng sáng tạo trong học tập, nâng cao chất lượng, hiệu quả GD HS được GDKNS xác định được bốn phận và nghĩa vụ của mình đối với bản thân, gia đình

và xã hội

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

Với ý nghĩa KNS là những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hộicần thiết đối với thanh thiếu niên giúp họ có khả năng học tập tốt hơn,ứng xử một cách tự tin đồng thời là một phương sách để hoàn thiện bảnthân mình trước mọi người và cộng đồng thì KNS cần thiết cho HS THCS.Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng GD KNS ở ViệtNam những năm qua, nội dung GD KNS cho HS THCS gồm các nhóm kỹnăng chính sau đây cần được giảng dạy và tổ chức cho các em thực hành :

1.3.2.1 Nhóm kỹ năng nhận biết và sống vói chính mình:

* Kỹ năng tự nhận thức:

Kỹ năng tự nhận thức là khả năng con người tự nhận biết và hiểu rõbản than như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội và bản than: hiểu rõnhững tiềm năng, tình cảm, những xúc cảm, những mặt mạnh và mặt yếu .của bản thân cũng như vị trí của mình trong cuộc sống và xã hội

Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm quathực tế, đặc biệt là qua giao tiếp với người khác [33,11 ì

Trang 17

*Kỹ năng xác định giá trị:

Giá trị có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động của bản thântrong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chínhkiến, thái độ Giá trị có thể thay đổi và phụ thuộc vào nền GD, văn hóa, môitrường sống, học tập và làm việc cá nhân

Kỹ năng này nhằm giúp HS hiểu rõ giá trị là những niềm tin, chínhkiến, thái độ, định hướng cho hoạt động và hành vi của bản thân; đồng thờibiết chấp nhận giá trị và tôn trọng người khác [41,11]

* Kỹ năng kiểm soát cảm xúc:

Kỹ năng xử lí cảm xúc (kiêm chế cảm xúc, làm chủ cảm xúc, quản lícảm xúc)

là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc và ảnh hưởng của nó đốivới bản thân và người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thểhiện cảm xúc một cách phù hợp Kỹ năng xử lí cảm xúc cần sự kết hợp với

Kỹ năng tự nhận thức, Kỹ năng ứng xử với người khác và Kỹ năng ứng phóvới căng thẳng, đồng thời góp phần củng cố các Kỹ năng này

* Kỹ năng úng phó với căng thắng:

Kỹ năng ứng phó với câng thăng là khả năng con người bình tĩnh, sẵnsàng đón nhận những tình huống căng thăng như là một phần tất yếu của cuộcsống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quảcủa căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cựckhi bị căng thắng

Kỹ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp cho con người:

- Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng

- Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tốn hại sức khoẻ thê chất

và tinh thần của bản thân

Trang 18

- Xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đếnngười xung quanh.

Kỹ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hợp của các KNSkhác như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xử lí cảm xúc, kỹ năng giao tiếp, tưduy sáng tạo, kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kỹ năng giải quyết vấn đề

* Kỹ năng quản lí thời gian:

Kỹ năng quản lí thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các côngviệc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâmtrong một thời gian nhất định

Quản lí thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng trong nhóm

kỹ năng làm chủ bản thân Quản lí thời gian tốt góp phần rất quan trọng vào

sự thành công của cá nhân và của nhóm

1.3.2.2 Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác :

* Kỹ năng thế hiện sự tự tin:

Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnhdạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định

và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó cósuy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống

Kỹ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thươnglượng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm [8,18]

* Kỹ năng giao tiếp:

Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến một cách phù hợpvới hoàn cảnh và văn hoá, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến ngườikhác ngay cả khi bất đồng quan diêm

Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp vàđiều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả; xây dựng và duy trìcác mối quan hệ tích cực

Trang 19

Kỹ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kỹ năng khác như bày

tỏ sự cảm thông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâuthuẫn, kiểm soát cảm xúc; có cách ứng xử phù hợp trong một môi trường tậpthể; giúp họ có thể đạt được những điều họ mong muốn một cách chínhđáng [8,18]

* Kỹ năng lang nghe tích cực:

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kỹ năng giao tiếp.Người có kỹ năng lắng nghe tích cực thường được nhìn nhận là biết tôn trọng

và quan tâm đến ý kiến của người khác, nhờ đó làm cho việc giao tiếp,thương lượng và hợp tác của họ hiệu quả hơn Lắng nghe tích cực cũng gópphần giải quyết mâu thuẫn một cách hài hoà và xây dựng

Kỹ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các kỹ năng giaotiếp, thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn [8,18]

* Kỹ năng thể hiện sự cảm thông:

Kỹ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quảgiao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xãhội, đặc biệt trong bối cảnh xã hội đa văn hoá, đa sắc tộc Kỹ năng thể hiện sựcảm thông cũng giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện,gần gũi với những người cần sự giúp đỡ

Kỹ năng thế hiện sự cảm thông được dựa trên kỹ năng tự nhận thức và

kỹ năng xác định giá trị, đồng thời là yếu tố cần thiết trong kỹ năng giao tiếp,giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, kiên định và kiềm chếcảm xúc [8,18]

* Kỹ năng thương lượng

Kỹ năng thương lượng bao gồm nhiều yếu tố của kỹ năng giao tiếp nhưlắng nghe, bày tỏ suy nghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề vàgiải quyết mâu thuẫn Một người có kỹ năng thương lượng tốt sẽ giúp giải

Trang 20

quyết vấn đề hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn một cách xây dựng và có lợi chotất cả các bên.

Kỹ năng thirơng lượng có liên quan đến sự tự tin, tính kiên định, sựcảm thông, tư duy sáng tạo, kỹ năng hợp tác và khả năng thoả hiệp những vấn

đề không có tính nguyên tắc của bản thân [8,18]

* Kỹ năng giải quyầ mâu thuẫn:

Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức đượcnguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái

độ tích cực, không dùng bạo lực, thoả mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên

và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hoà bình

Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kỹ năng giảiquyết vấn đề Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn cần được sử dụng kết họp vớinhiều kỹ năng liên quan khác như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng ra quyết định, [8,20]

* Kỹ năng kiên định:

Kỹ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gìmình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năngtiến hành các bước cần thiết đê đạt được những gì mình muốn trong nhữnghoàn cảnh cụ thể, dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền,nhu cầu của người khác

Trang 21

Kỹ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ được chính kiến, quanđiểm, thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trước những áplực tiêu cực của những người xung quanh Kỹ năng kiên định cũng giúp cánhân giải quyết vấn đề và thưong lượng có hiệu quả.

Đê có kỹ năng kiên định, con nguời cần xác định được các giá trị củabản thân, đồng thời phải kết hợp tốt với kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng thếhiện sự tự tin và kỹ năng giao tiếp [8,24]

* Kỹ năng đảm nhận trảcli nhiệm:

Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủđộng và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm.Khi đảm nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng củabản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết đế hoàn thành nhiệmvụ

Khi các thành viên trong nhóm có kỹ năng đảm nhận trách nhiệm sẽtạo được một không khí hợp tác tích cực và xây dựng trong nhóm, giúp giảiquyết vấn đề, đạt được mục tiêu chung của cả nhóm, đồng thời tạo sự thoảmãn và thăng tiến cho mỗi thành viên

Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm có hên quan đến kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng thể hiện sự cảm thông, kỹ năng hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn

Trang 22

sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan, vàtrong nhiều trường hợp, giúp chúng ta có cách nhìn mới và hướng đi mới.

Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề,giải quyết mâu thuẫn và ứng phó vói căng thẳng Đồng thời, để phát huy hiệuquả của kỹ năng này, cần kỹ’ năng lắng nghe, khả năng phân tích thấu đáo ýkiến tư vấn, kỹ năng ra quyết định lựa chọn cách giải quyết tối ưu sau khiđược tư vấn [8,17]

* Kỹ năng tư duy phê phán:

Kỹ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan

và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng, xảy ra Kỹ năng tư duy phêphán rất cần thiết để con người có thể đưa ra được những quyết định, nhữnghành động phù họp, nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay

Kỹ năng tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thống giá trị cá nhân - kỹnăng tự nhận thức và kỹ năng xác định giá trị.[8,21]

* Kỹ năng tư duy sáng tạo:

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo mộtcách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tố chứcmới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ýtưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

Kỹ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiềusáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi, có tầm nhìn

và khả năng suy nghĩ rộng; tư duy minh mẫn và khác biệt

Khi một người biết kết hợp tốt giữa kỹ năng tư duy phê phán và tư duysáng tạo thì năng lực tư duy của người ấy càng được tăng cường và sẽ giúpích rất nhiêu cho bản thân trong việc giải quyết vấn đề một cách thuận lợi vàphù hợp nhất [8,22]

* Kỹ năng ra quyết định:

Trang 23

Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựachọn phương án tối ưu đê giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trongcuộc sống một cách kịp thời.

Kỹ nãng ra quyết định rất cần thiết trong cuộc sống, giúp cho conngười có được sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công trongcuộc sống Ngược lại, nếu không có kỹ năng ra quyết định, con người ta cóthể có những quyết định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu cực đếncác mối quan hệ, đến công việc và tương lai cuộc sống của bản thân; đồngthời còn có thể làm ảnh hưởng đến gia đình, bạn bè và những người có hênquan

Để ra được quyết định một cách phù hợp, cần phối hợp với những KNSkhác như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ' năng thu thậpthông tin, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tư duy sáng tạo,

Kỹ năng ra quyết định là phần rất quan trọng của kỹ năng giải quyếtvấn đề [8,22]

* Kỹ năng giải quyầ vẩn đề:

Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựachọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyếtvấn để hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống; giúp con người có thể ứngphó tích cực và hiệu quả trước những vấn đề, tình huống của cuộc sống Giảiquyết vấn đề có liên quan tới kỹ năng ra quyết định và cần nhiều KNS khácnhư: giao tiếp, xác định giá trị, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm sự

hỗ trợ, kiên định, [8,23]

* Kỹ năng đặt mục tiêu:

Kỹ năng đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêucho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch đế thực hiện Kỹ năng

Trang 24

đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năngthực hiện được mục tiêu của mình.

Kỹ năng đặt mục tiêu được dựa trên kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tưduy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, [8,25]

* Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin:

Trong thời đại bùng nố thông tin hiện nay, kỹ năng tìm kiếm và xử líthông tin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thôngtin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời

Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin cần kết hợp với kỹ năng tư duyphê phán và kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ

Một số lưu ỷ:

Nội dung GD KNS cho HS trong nhà trường phố thông tập trung vàocác kỹ năng tâm lí - xã hội là những kỹ năng được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày đế tương tác với người khác và giải quyết có hiệu quảnhững vấn đề, những tình huống của cuộc sống Việc hình thành những kỹnăng này không loại bỏ mà ngược lại phải gắn kết và song hành với việc hìnhthành các kỹ năng học tập (Study skills) như: đọc, viết, tính toán, máy tính

Nội dung GD KNS cần được vận dụng linh hoạt tuỳ theo từng lứa tuổi,cấp học, môn học, hoạt động GD và điều kiện cụ thể Ngoài các KNS cơ bảntrên, tuỳ theo đặc diêm vùng, miền, địa phương, GV có thể lựa chọn thêmmột số KNS khác để GD cho HS của trường, lớp mình cho phù họp.[8,26]

1.3.3 Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học co sỏ

Thực tế đã cho thấy, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học có ưuthế phát huy tính tích cực học tập của HS có thể sử dụng để GD KNS cho HSphổ thông trong quá trình dạy học các môn học và tổ chức các HĐ GD NGLLnhư sau:

Trang 25

1.3.3.1 Phư ơng pháp thảo luận nhóm

* Bản chất:

về bản chất, phương pháp này là tổ chức cho HS bàn bạc, trao đổitrong nhóm nhỏ về một chủ đề xác định

* Ưu, nhược điểm:

- Thảo luận nhóm được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho mọi HS tham giamột cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho họ có thể chia sẻkiến thức, kinh nghiêm, ý kiến giải quyết một vấn đề có liên quan đến cuộcsống Thảo luận nhóm còn rèn cho HS kỹ năng giao tiếp trong học tập, thoảimái, tự tin trong việc trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ýkiến của các thành viên khác

- Tuy nhiên, nếu tố chức không tốt thì giờ học sẽ ồn ào, một số người sẽ ỷ lạivào người khác, dễ làm mất thời gian

1.3.3.2 Phương pháp động não:

* Bản chất:

Là phương pháp giúp cho người học trong một khoảng thời gian ngắnnảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Phươngpháp này có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kết mở

* Ưu, nhược điểm:

- Đây là phương pháp có thê thu thập được nhiều ý kiến nhất, nhiều thông tin

từ nhiều người nhất trong một thời gian ngắn nhất

- Tuy nhiên, nếu GV không nắm vững cách tiến hành sẽ biến thành phươngpháp thảo luận hoặc hỏi đáp

1.3.3.3 Phương pháp đóng vai

* Bản chất:

Là phương pháp tổ chức cho người học thực hành, "làm thử" một sốcách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm

Trang 26

giúp người học suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào mộtcách ứng xử cụ thể mà họ quan sát được Việc "diễn" không phải là phầnchính của phương pháp này, mà điều quan trọng hơn là sự thảo luận sau phần

“diễn” ấy

* ưu, nhược điểm:

- Người học được rèn luyện, thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái

độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn; gây hứngthú, chú ý cho người học; khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của người họctheo hướng tích cực, có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặcviệc làm của các vai diễn

-Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm như đòi hỏi ngườihọc phải mạnh dạn, sáng tạ; dễ gây cười cho cả người diễn và người xem vàkhông quan tâm được hết diễn biến, cách giải quyết tình huống của các nhân

* Ưu, nhược điểm:

- Qua trò chơi người học có cơ hội để thể nghiệm những thái độ, hành vi củamình Chính nhờ sự thể nghiệm này mà hình thành ở họ niềm tin vào nhữngthái độ, hành vi tích cực, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi, ứng xửtrong cuộc sống Thông qua trò chơi, người học sẽ được rèn luyện khả năngquyết định lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp, được rènluyện kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi; gây hứng thú học tập cho người

Trang 27

học, tạo không khí sôi nổi, tự nhiên, giúp người học tiếp nhận những nộidung GD một cách nhẹ nhàng, sinh động và có hiệu quả cao.

- Tuy nhiên, phưong pháp này cũng có một số hạn chế như: nếu tổ chứckhông tốt sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến các hoạt động tiếp theo củatiết học

1.3.3.5 Phương pháp nghiên cứu tình huống

* Bản chất:

Nghiên cứu tình huống là tổ chức cho người học nghiên cứu một câuchuyện, mô tả một tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống Đôi khinghiên cứu tình huống có thể được thực hiện trên băng hình mà không phảidưới dạng chữ viết Vì tình huống này được nêu lên nhằm phản ánh tính đadạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp với nhiều nhân vật

và chứa đựng nhiều mâu thuẫn

* ưu điểm:

- Tác động mạnh mẽ tới nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi của

người học qua những tình huống thực tế sinh động, hấp dẫn: tạo điều kiệncho người học bộc lộ quan điểm, thái độ của mình, biết phân tích vấn đề, đưa

ra cách giải quyết vấn đề một cách phù họp

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

1.3.4.1 Yếu tố người học:

- Dặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của HS THCS:

Lứa tuổi HS THCS từ lớp 6 đến lóp 9 (lứa tuổi thiếu niên) là giaiđoạn phát triển của trẻ từ 11 đến 15, 16 tuổi Lứa tuổi này có một vị trí đặcbiệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển nhân cách của trẻ sau này;

là “thời kỳ7 quá độ” từ trẻ nhỏ sang người lớn

Đây là lứa tuổi có bước phát triển nhảy vọt về thể chất lẫn tinh

Trang 28

thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để chuyển sang giai đoạntrưởng thành tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt pháttriển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức của thời kỳ' này Nhung đồngthời lại có sự tồn tại song song “vừa trẻ con, vừa người lớn” mà dân gianhay gợi là “tuổi khủng hoảng”, “ tuổi khó bảo”, “tuổi bất trị” Điều này phụthuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống vàhoạt động của các em Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sựkhác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính ngườilớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau cúa các em tạo nên.Hoàn cảnh đó có cả hai mặt: Một là những điểm yếu của hoàn cảnh kiềmhãm sự phát triển tính người lớn Đó là trẻ chỉ bận tâm vào việc học tập,không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ do quá cưng chiu con, có

xu thế không đế cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của giađình, của xã hội Hai là những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triểntính người lớn Đó là sự gia tăng về thê chất, về GD, nhiều bậc cha mẹ quábận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều

đẻ sinh sống Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn

Tính người lớn phát triển ở lứa tuổi này có thể xảy ra theo các hướng:Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều, nhưngcòn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít Có những

em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉ quan tâm đến nhữngvấn đề làm thế nào cho phù hợp với “mốt”, coi trọng việc giao tiếp vớingười lớn, với bạn lớn tuổi đê bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đề trongcuộc sống để tỏ ra mình cũng như người lớn Ở một số em khác không biểuhiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình

có những đức tính của người lớn như : dũng cảm, tự chủ, độc lập, hay lịch

sự, dịu dàng, e thẹn với người khác phái, không còn quan hệ với bạn

Trang 29

khác phái như trẻ con.

Thời kỳ thiếu niên rất quan trọng bởi đó là những cơ sở, phươnghướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhâncách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanhniên

Hơn nữa, HS là trung tâm của quá trình dạy học và GD Trong nhàtrường THCS, các em cần được rèn luyện KNS hiệu quả nhất, các em tíchcực chủ động rèn luyện, học tập tốt, tham gia tích cực vào các hoạt động Từ

đó, trang bị cho mình những kỹ năng cơ bản đặc biệt là kỹ năng hợp tác, tậptrung chú ý, trao đổi giúp đỡ lần nhau trong học tập Hơn ai hết, HS làngười quyết định KNS của mình Do vậy, HS phải có nhận thức đúng về sựcần thiết phải rèn luyện KNS và có thói quen và ý thức rèn luyện một cáchthường xuyên, liên tục trong cuộc sống hàng ngày, trong giờ lên lóp và trongmọi mối quan hệ Đối với HS việc tự GD là rất quan trọng; biết nhận thứcđúng - sai, hiểu và biết điều chỉnh hành vi, các em sẽ sống tốt và biết cáchhoàn thiện bản thân

Khi hiêu rõ vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm sinh lý thiếuniên sẽ giúp ta nhận thức đúng đắn và GD để các em có một nhân cách toàndiện

1.3.42 Yeu tó giáo dục của gia đình:

Gia đình là môi trường GD đầu tiên và suốt đời đối với trẻ Gia đình là

cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối với quá trình hình thành

và phát triển nhân cách của mỗi người Trong gia đình, cha mẹ là nhữngngười đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơbản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về thể lực, đạo đức, trítuệ, thâm mĩ đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Điều này có ý nghĩaquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại

Trang 30

Cha mẹ quan tâm đến GD cho trẻ kỹ năng hành vi phù họp trong các mốiquan hệ ứng xử của các em trong gia đình, nhà trường và xã hội, gia đình lànoi rèn luyện cho trẻ các thói quen ímg xử tốt và quyết định đúng đắn trướcnhững tình huống đặt ra trong cuộc sống hàng ngày.

Hiện nay, nền kinh tế thị trường đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn

bộ đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành phần gia đình Các tệ nạn xãhội tạo ra nhiều khó khăn và thách thức trong việc lựa chọn các giá trị chân,thiện, mĩ trong GD gia đình Mặt khác, GD gia đình chịu ảnh hưởng lớn củađiều kiện kinh tế, tiện nghi, nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ đặc biệt làmối quan hệ gắn bó, gần gũi giữa cha mẹ và con cái sẽ tiếp thêm cho consức mạnh và bản lĩnh đế ứng phó với các tình huống, vấn đề nảy sinh trongcuộc sống

GD của gia đình là nền tảng GD nhân cách cho trẻ Tuy vậy, GD giađình vẫn không thể thay thế hoàn toàn GD của nhà trường Chính vì vậy màgia đình và nhà trường phải luôn luôn giữ mối quan hệ mật thiết vói nhau hỗ trợcho GD nhà trường, giúp nhà trường thực hiện phát triển toàn diện nhâncách HS, đặt cơ sở nền tảng cho việc phát triển bền vững sau này

1.3.4.3 Yeu tố giáo dục của nhà trường:

GD nhà trường là hoạt động GD có mục đích, nội dung, phương pháp cóchọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định GD nhà trường đượcthực hiện có tổ chức, có hệ thống và tác động trực tiếp đến sự hình thành vàphát triển nhân cách người học Thông qua đó, mỗi cá nhân được bồi dưỡngphẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ímgyêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn

Hơn đâu hết, nhà trường nhận thức rõ vai trò của việc GD KNS để từ đó

có những biện pháp và phương pháp GD tích cực cho HS Nhà trường phảitạo mọi điều kiện thuận lợi, như : csvc phải đảm bảo phù họp đạt tiêu

Trang 31

chuẩn; xây dựng tạo môi trường hoạt động tích cực và thuận lợi nhất cho hoạtđộng GD KNS; huy động nhiều nguồn lực hỗ trợ từ các tố chức xã hội, đoànthể, hội cha mẹ HS cả về vật chất lẫn tinh thần; luôn luôn có kế hoạch phối kếthọp giữa GVCN, GVBM, các tổ chức trong trường, cán bộ quản lý trong việc

GD KNS cho HS

Nhà trường là một hệ thống GD được tổ chức QL chặt chẽ, là yếu tốquan trọng nhất trong quá trình GD KNS cho HS Với hệ thống chương trìnhkhoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ

GD ngày càng hiện đại, đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, GVCNđược đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố cótính chất quyết định hoạt động GD KNS cho HS

1.3.4.4 Yeu tố giáo dục của xã hội

Địa bàn dân cư, cộng đồng nơi HS cư trú, các cơ quan đoàn thể, ban,ngành ảnh hưởng rất lớn đến việc GD KNS cho HS Đây là môi trường tiếpxúc rộng với các hoạt động thật đa dạng, phong phú và cũng lắm phức tạp.Các em có nhiều điều kiện, cơ hội và tự do hoạt động cững như trải nghiệmbản thân; nhưng đây cũng là môi trường các em chịu tác động, ảnh hưởngkhông nhỏ đến quá trình hình thành nhân cách nếu không có nền tảng GD củagia đình và nhà trường Do vậy, môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, vănminh và an toàn là điều kiện thuận lợi cho GD KNS và hình thành nhân cách

HS Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và

XH Sự phối hợp này tạo ra môi trường thuận lợi, sức mạnh tống hợp đế GD

HS có hiệu quả

1.4 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

Trang 32

1.4.1 Mục tiêu Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

Mục tiêu của QLGD KNS cho HS là làm cho quá trình GD vận hànhinột cách đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.Quá trình này bao gồm:

- về nhận thức: Giúp các lực lượng GD có được nhận thức đúng đắn về tầmquan trọng của công tác GD KNS cho HS trong xã hội hiện nay

- về thái độ, tình cảm: Giúp mọi người có thái độ đúng và điều chỉnh hành vicủa bản thân, biết ứng phó trước những tình huống căng thẳng trong quá trìnhgiao tiếp

- về hành vi: Hướng mọi người tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể,hoạt động XH và tích cực tham gia QLGD KNS cho HS

Nhà trường phải trang bị cho HS những kiến thức cần thiết về tư tưởngđạo đức, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, hiểu biết về văn hoá XH, khảnăng ứng phó, giao tiếp và biết cách làm chủ bản thân

1.4.2 Nội dung quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho hục sinh ở trường trung học cơ sở

1.4.2.1 Chỉ đạo thục hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh ở trường trung học cơ sở :

Cũng như tất cả các hoạt động GD khác, để thực hiện đạt hiệu quảcông tác GD KNS cho HS, ta phải QL chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của

GD KNS Đó là : “Chuyển dịch kiến thức, thái độ và giá trị thành thao tác,hành động và thực hiện thuần thục các thao tác, hành động đó như khảnăng thực tế theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng” Muốnvậy, việc chỉ đạo thực hiện phải đảm bảo một số nguyên tắc sau :

- Tính thực tiễn: Nhà trường GD HS phải gắn liền với đời sống thực tiễn của

xã hội, của cả nước và địa phương, phải nhạy bén với tình hình chuyên biến

Trang 33

của địa phương và của cả nước, đưa những thực tiễn đó vào những giờ lênlớp, vào những hoạt động của nhà trường đẻ GD các em.

- Tính tập thể: Nguyên tắc này thể hiện ỏ cả 3 nội dung:

+ Hướng dẫn, dìu dắt HS trong sinh hoạt tập thể;

+ GD các phẩm chất, các kỹ năng bằng sức mạnh của tập thể;

+ GD HS tinh thần vì tập thể

Tập thể ở đây có vai trò làm nảy nở, khuyến khích các phẩm chất tốtđẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỷ luật, tình bạn, tinh thần hợp tác vàgiúp đõ lẫn nhau, tính khiêm tốn học hỏi mọi người, Nó phát huy và cótác dụng điều chỉnh những động co kích thích bên trong góp phần rất lớnvào việc GD KNS cũng như việc hình thành và phát triển nhân cách HS

- Tính đặc trimg của đối tượng: GD KNS phải chú ý tới đặc điểm tâm sinh

lý lứa tuổi và đặc điếm hoàn cảnh cá nhân HS Đối với HS THCS có đặcdiêm quá độ phức tạp và nhiều mâu thuẫn trong sự phát triên tâm sinh lýlứa tuổi Các em dễ vui, dễ buồn, dễ hăng say, dễ chán nản, muốn hiểu biếtnhiều và làm nhiều việc lớn nhưng vì khả năng còn hạn chế nên dễ nảysinh mâu thuẫn giữa ước mơ và năng lực Do đó, công tác GD KNS cầnphải chú ý những đặc điểm đó đồng thời chú ý đến cá tính, giới tính của các

em đê có hình thức tổ chức các hoạt động GD phong phú, sinh động cũngnhư có phương pháp GD thích hợp

1.4.2.2 Quản lý chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

thông qua công tác xây dựng kế hoạch giáo dục:

Việc xây dựng kế hoạch là một kỹ thuật không thể thiếu được trongquản lý Có xây dựng kế hoạch, nhà QL mới xác định được mục tiêu sẽ đạtđến, các biện pháp thực hiện, thòi gian tiến hành và hoàn thành, chỉ tiêucần đạt

Việc xây dựng kế hoạch GD phải dựa trên co sở tình hình cụ thê

Trang 34

của HS, của đội ngũ giáo viên, các điều kiện cơ sở vật chất, củatình hình địa phương sở tại đế định ra nội dung, yêu cầu, biện phápthực hiện cho thích hợp Việc nắm tình hình thực tế sẽ cho phép nhà QL

dự báo được sự thay đổi để có những định hướng chiến lược

1.4.2.3 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông

qua công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và quản lý tốt các hoạt động trường, lớp :

Trong công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ GV và QL tốt các hoạtđộng là nhiệm vụ quan trọng GV là lực lượng nòng cốt trong quá trình GD

HS Tập thể sư phạm của nhà trường cần nhận thức được GD KNS cho HS

là công tác cấp thiết, cần tiến hành thường xuyên, liên tục, ở mọi lúc, mọinơi Mỗi GV đứng lớp cần có nghiệp vụ vững về chuyên môn; đồng thờikiến thức sâu rộng về đời sống xã hội hiện đại cũng như nghệ thuật GD đêtích hợp một cách khéo léo, nhẹ nhàng cho HS

Một giờ dạy trên lóp không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến thứckhoa học cho HS mà còn là rèn tư duy phân tích, các thao tác, kỹ năng , thái

độ học tập; GD cho các em những hành vi, tình cảm, nhân sinh quan, thếgiới quan đúng đắn như tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động, lòng tựhào dân tộc, lòng căm ghét và ý thức lên án, đấu tranh chống lại cáixấu, cái ác “chuẩn bị cho các em một cuộc sống có trách nhiệm trongmột xã hội tự do, với tinh thần hiểu biết, hòa bình, khả năng dung thứ,bình đắng và hữu nghị, ” Tuy nhiên, ta cũng cần lưu ý GV tránh lối GDKNS đơn giản, lý thuyết sáo rỗng, gượng ép hoặc đơn điệu, bởi sẽ kémhiệu quả

Nói chung, nhiều bài giảng nếu dạy tốt theo nghĩa đầy đủ là: đảmbảo tính chính xác khoa học, có hệ thống, có trọng tâm và dạy với cả lươngtâm người thầy thì tự bản thân những giờ lên lớp đó đã mang tính GD cao

Trang 35

Sự chủ động vận dụng vào việc dạy học của các thầy giáo, cô giáo cùngviệc tích cực học tập của HS trong các nhà trường được thể hiện dưới nhiềuhình thức đa dạng, phong phú Nó sẽ đạt được hiệu quả ở cả ba thành tố củahọc vấn, đó là : kiến thức, kỹ năng và thái độ.

1.42.4 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông

qua lao động, qua các hoạt động ngoai khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, xã hội và sinh hoạt tập thể :

Hoạt động lao động, hoạt động học tập ngoại khóa, hoạt động GDNGLL, hoạt động đoàn thể, xã hội và sinh hoạt tập thể, là những hoạtđộng có nhiều thuận lợi để GD, rèn luyện HS các KNS trong thực tế, có tácdụng trực tiếp đến việc GD tư tưởng, GD nhận thức, thái độ cho HS Thôngqua những hoạt động này sẽ rèn luyện cho các em những thao tác, kỹ năng,thói quen, hành vi tốt Vì vậy, cần phải có kế hoạch cụ thể, chu đáo và phùhọp; phải quan tâm tổ chức tốt đối với các hoạt động này

1.4.2.5 Tố chúc, xây dựng các lục lượng và điều kiện giáo dục trong

HS và cần được phối hợp nhịp nhàng tạo sự đồng bộ trong suốt quá trìnhthực hiện Có như vậy mới đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả

Trang 36

1.4.2.6 Chủ động phối họp với gia đình và xã hội để giáo dục kỹ

năng sống cho học sinh:

Xét về các yếu tố tham gia trong quá trình GD KNS cho HS, ngoàinhà truờng thì còn có các bậc CMHS, Đoàn thể, chính quyền địa phương.Nhà trường cần phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS, các tổ chức đoàn thể

xã hội và cá nhân nhằm : Tạo mối quan hệ gắn kết giữa nhà trường, giađình và xã hội đê thống nhất quan diêm, nội dung, phương pháp GD giữanhà trường, gia đình và xã hội; huy động mọi lực lượng của cộng đồngchăm lo sự nghiệp GD, xây dựng phong trào học tập và môi trường GDlành mạnh, góp phần xây dựng csvc nhà trường

Bên cạnh đó, nhà trường phải làm sao xứng đáng là trung tâm GDcủa địa phương phải làm sao đẻ địa phương đồng tình ủng hộ, kết hợp vớinhà trường nhằm mục đích chung là GD thế hệ trẻ thành người

1.4.2.7 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông

qua chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục:

Một trong các yếu tố góp phần hết sức quan trong việc GD HS đó làmôi trường GD an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp vói điều kiện của địaphương và đáp ứng nhu cầu xã hội; hình thành, phát huy tính chủ động , tíchcực, sáng tạo của HS trong học tập và trong các hoạt động xã hội: cảnh quan

sư phạm nhà trường mang yếu tố GD đúng nghĩa; cần tạo ra một bầukhông khí GD trong toàn trường và ở mỗi lớp học, hình thành nên mộtphong cách sinh hoạt của nhà trường, biểu hiện ở những nề nếp tốt nhưtrật tự, vệ sinh, ngăn nắp, nghiêm túc; có dư luận tập thể tốt, có phongtrào thi đua sôi nổi và đúng thực chất Và quan trọng là có quan hệ tốtgiữa các thành viên trong trường như giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò,giữa HS với nhau: đúng mực, tôn trọng và chân thành

Với một môi trường như vậy, sẽ có tác dụng hết sức tích cực đến

Trang 37

việc hình thành các kỹ năng cần thiết trong học tập, trong các mối quan

hệ, trong giao tiếp ứng xử và góp phần hình thành nên các phẩm chất đạođức tốt đẹp cho các em Đế làm tốt công tác này, nhà trường cần xây dựng

và huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhàtrường nhằm thực hiện hiệu quả

1.4.3 Các phương pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở

trường trung học cơ sở

Phương pháp QL là tổng thể các cách thức tác động có chủ đích củachủ thê QL lên đối tượng QLvà khách thể QL để đạt được các mục tiêu QL

đề ra Thông qua đó mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ QL mới đi vàocuộc sống, biến thành thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợi ích conngười

Một số phương pháp QL thường sử dụng:

1.4.3.1 Phương pháp tố chức - hành chính:

Đây là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể QL đến đối tượng

QL bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý Ở trường phổ thông, phươngpháp tổ chức hành chính thường thế hiện qua các nghị quyết của Hội đồng

GD nhà trường, hội nghị cán bộ viên chức, nghị quyết của chi bộ Đảng, Đoànthanh niên, các quyết định của Hiệu trưởng, các quy định, quy chế, nội quycủa nhà trường mang tính pháp lý yêu cầu cán bộ GV và HS phải thực hiện.Đây là phương pháp cơ bản nhất đế cán bộ GV xây dựng kế hoạch công tác

GD KNS cho HS, tăng cường kỷ cương nề nếp trong nhà trường

1.4.3.2 Phương pháp tâm lý - xã hội:

Phương pháp tâm lý - xã hội là sự tác động của người QL tới người bịquản lý, nham biên những yêu cầu QL thành nghĩa vụ tự giác bên trong,thành nhu cầu của người bị quản lý Phương pháp này thể hiện tính nhân văntrong hoạt động quản lý Nhiệm vụ của phương pháp này là động viên tinh

Trang 38

thần chủ động, tích cực, tự giác và tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy, giúp

đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ, tạo ra sự thỏa mãn tinh thần trong từngngười và trong tập thể sư phạm

Phương pháp tâm lý - xã hội bao gồm các phương pháp: GD, thuyếtphục, động viên, tạo dư luận xã hội Phương pháp này thế hiện tính dân chủtrong hoạt động quản lý, phát huy quyền làm chủ tập thể và mọi tiềm năngcủa mỗi thành viên trong tổ chức Vận dụng thành công phương pháp này sẽmang lại hiệu quả cao trong hoạt động của tổ chức và hoạt động GD KNS cho

HS Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này còn phụ thuộc vào nghệ thuậtcủa nhà quản lý

cơ sở cho việc đánh giá thi đua, khen thưởng Vận dụng phương pháp nàynhà QL cần có các hình thức khen thưởng, biểu dương nhân rộng mô hìnhnhững cá nhân, tập thể làm tốt công tác GD KNS cho HS Ngược lại nếu cánhân, tổ chức không thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong công tác GDKNS cho HS thì phải có các hình thức như: phê bình, xử phạt

Phương pháp kinh tế thường được kết hợp với phương pháp tổ chức

- hành chính Hai phương pháp này luôn bổ sung và thúc đấy lẫn nhau

Trang 39

Ngày nay, trong bối cảnh cơ chế thị trường, việc vận dụng phương phápkinh tế phải thận trọng đê một mặt khuyến khích tính tích cực lao động củacán bộ giáo viên, mặt khác vẫn đảm bảo uy tín sư phạm của GV và tập thểnhà trường.

Việc vận dụng các phương pháp trong QL cần chú ý vấn đề: khôngnên tuyệt đối hóa một phương pháp nào; tùy từng tình huống cụ thể để kếthợp vận dụng khéo léo ưu thế của từng phương pháp

Các phương pháp kinh tế, tâm lý - xã hội thuộc loại tác động giántiếp Nhưng muốn có hiệu lực, cần được “ thể chế hóa” bằng các quyếtđịnh có tính chất pháp lý Như vậy giữa các phương pháp không có sự táchrời, càng không có sự đối lập Chúng điểu tiết các mối quan hệ hành chính,

tổ chức, tâm lý, kinh tế và xã hội Tuy nhiên, cũng cần thận trọng khi sửdụng phương pháp này đẻ không dẫn đến tình trạng quan liêu giấytờ.[36,26]

*Ket luận chương 1

Từ những lý luận trên, tác giả đã làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản và tầmquan trọng của GD KNS và các KNS cần GD cho HS cũng như công tácQLGD KNS cho HS THCS

GD KNS cho HS THCS là vấn đề được quan tâm từ rất lâu Nhưng đếnnay, nó được nghiên cứu nghiêm túc và đưa vào hoạt động thực tiễn trong các

cơ sở GD bởi tính thiết thực, phú hợp và cấp bách trong điều kiện xã hội hiệnđại ngày nay

Đây là cơ sở lý luận quan trọng để tác giả có cơ sở nghiên cứu, phântích nguyên nhân và đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạngcông tác GD KNS cho HS trong giai đoạn hiện nay của các trường Từ đó, đềxuất các giải pháp khả thi và hiệu quả cho công tác QLGD KNS cho HS ởcác trường THCS trên địa bàn Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

CHƯƠNG 2 : THựC TRẠNG KỸ NĂNG SÓNG VÀ QUẢN LÝ GIÁO

DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRƯNG HỌC co SỎ QUẬN 2, THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục của Quận

2, tp Hồ Chí Minh 2.1.1 Đặc điếm tụ’ nhiên của Quận 2, tp Hồ Chí Minh

Bản đồ địa lý Quận 2 (tỷ lệ 1/5000)

(Nguồn từ UBND Quận 2, tp HÒ Chí Minh)

Quận 2 là một đơn vị hành chính được tách ra từ huyện ThủĐức ( gồm Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức) Quận 2 được thành lập ngày01/4/1997 theo Nghị định số 03/NĐ-CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ.Tống diện tích tự nhiên của quận 2 là 5018,07 ha, gồm sáu xã Bình Trưng,Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái, Thủ Thiêm, An Khánh, An Phú Đây là vùng bưngtrũng, bị nhiễm phèn, mặn, thường ngập nước lúc triều cường, nền sản xuấtchủ yếu là nông nghiệp Với vị trí địa lý là cửa ngõ phía Đông của thành

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998), “Giáo dục kỹ năng song trong giáo dục sức khỏe cho học sinh ”, Bộ GD&ĐT, Vụ giáo dục thể chất, Cục xuất bản Bộ Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục "kỹ "năng song trong giáo dục sức khỏe cho học sinh "”
Tác giả: Nguyễn Võ Kỳ Anh
Năm: 1998
13. Bộ GD&ĐT, Chỉ thị về phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” trong trường phô thông giai đoạn (2008-2013); số 40/2008/ CT - BGDĐT ngày 22/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” trong trường phô thông giai đoạn (2008-2013); số
14. Bộ GD& ĐT, Ke hoạch liên ngành triến khai phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’giai dOoạn 2008-2013 n , (2008), NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD& ĐT, "Ke hoạch liên ngành triến khai phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’giai dOoạn 2008-2013"n", (2008)
Tác giả: Bộ GD& ĐT, Ke hoạch liên ngành triến khai phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’giai dOoạn 2008-2013 n
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2008
17. Nguyễn Minh Đạo (1997), “Cơ sở của khoa học quản ỉý”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở của khoa học quản ỉý”
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nhàxuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
18. Bảo Hạnh (2011), “ Giáo dục kĩ năng song cho HS ”, Báo Đại Đoàn Kết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Hạnh (2011), “ "Giáo dục kĩ năng song cho HS"”
Tác giả: Bảo Hạnh
Năm: 2011
19. Trường Hân ,Kĩ năng song cần dạy ở trường’’, bài viết trên Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Hân
20. Nguyễn Thị Hường, “Lãnh đạo và quản lý sự thay đôi ”,(Giáo trình dành cho các lớp cao học Ouản lý giáo dục), trường Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hường, "“Lãnh đạo và quản lý sự thay đôi ”,(Giáo trình dành cho các lớp cao học Ouản lý giáo dục)
21. Nguyễn Thị Hường (2011), “Nen Giáo dục & Đào tạo Việt Nam theo định hướng của Đại hội Đảng lần thứXI”, Báo Đại Đoàn Ket-dangcongsan.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hường (2011), "“Nen Giáo dục & Đào tạo Việt Nam theo định hướng của Đại hội Đảng lần thứXI”
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2011
22. NXB GD (2009), Dạy học và PPDH trong nhà trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB GD (2009)
Tác giả: NXB GD
Nhà XB: NXB GD (2009)
Năm: 2009
23. Bùi Thị Ngọc Lan, “Đại hội XI vói vẩn để phát triến nguồn nhân lực”, Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đại hội XI vói vẩn để phát triến nguồn nhân lực”
24. NXB GD (2009), Dạy học và PPDH trong nhà trường, 25. Hồ Chí Minh.(1997), vẩn đề về giảo dục, NXB HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB GD (2009), "Dạy học và PPDH trong nhà trường,"25. Hồ Chí Minh.(1997), "vẩn đề về giảo dục
Tác giả: NXB GD (2009), Dạy học và PPDH trong nhà trường, 25. Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB GD (2009)
Năm: 1997
26. Luật giáo dục 2005, sửa đổi 2009, NXB Chính trị Quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Bảng M2-1: Bảng đánh giá của GV về về KNS cần bồi dưỡng cho HS - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
ng M2-1: Bảng đánh giá của GV về về KNS cần bồi dưỡng cho HS (Trang 47)
Bảng M2-10. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
ng M2-10. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w