1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một sổ giải pháp đoi mới công tác quản lý học sinh ở Trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn

99 484 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xin chân thành cảm ơn:- Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh đã giúp đỡi cho tôi được nâng cao trình độ nhằm phục vụ sự nghiệp giáo dục ngày càng tốt hơn; - Ban Giám hiệu Trường Đại học Sài

Trang 1

PHẠM KHẢI HOÀN

MỘT SÓ GIẢI PHÁP ĐỎI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH

Ỏ TRƯỜNG TRUNG CẤP

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

PHẠM KHẢI HOÀN

MỘT SỚ GIẢI PHÁP ĐỎI MỚI

CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SÓ: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

Nghệ An - 2013

Trang 3

xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh đã giúp đỡi cho tôi được nâng cao trình độ nhằm phục vụ sự nghiệp giáo dục ngày càng tốt hơn;

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Sài Gòn đã tạo nhiều điểu kiện thuận lợi cho tôi học tập;

- Quý Thầy Cô đã hết lòng truyền đạt nhũng kiến thức chuyên ngành làm nền tảng lý luận cho tôi vận dụng vào công tác quản lý giáo dục và giảng dạy tại Trường mình;

- Tôi không quên ơn Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn đã cho phép, động viên thiết thực cả bằng tinh thần và vật chất trong suốt thời gian qua;

- Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sĩ Thái Văn Thành, người đã cung cấp tài liệu và trực tiếp hướng dàn trong suốt thời gian nghiên cúu đê tôi hoàn thành luận văn này;

Mặc dù đã có nhiều cổ gang, tuy nhiên luận văn cũng còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được ỷ kiến đóng góp của Quỷ Thầy Cô, bạn bè và đòng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn ỉ.

Học viên Phạm Khải Hoàn

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ ĐỎI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRƯNG CẤP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Học sinh 7

1.2.2 Quản lý và quản lý học sinh 10

1.2.3 Đổi mới và đối mới công tác quản lý học sinh 17

1.2.4 Giải pháp và giải pháp đối mới công tác quản lý học sinh 17

1.3 Một số vấn đề về công tác quản lý học sinh ở trường TCCN 18

1.3.1 Sự cần thiết phải đối mới công tác quản lý HS ở trường TCCN 18

1.3.2 Nội dung quản lý công tác học sinh ở Trường TCCN 18

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP vụ NAM SÀI GÒN 2.1 Khái quát về Trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 25

2.2 Thực trạng công tác quản lý HS của trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn 32

2.2.1 Mục đích khảo sát 32

2.2.2 Nội dung khảo sát 32

2.2.3 Đối tượng khảo sát 32

2.2.4 Phương pháp khảo sát 32

2.2.5 Kết quả khảo sát 33

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 47

Trang 5

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 48

Kết luận chuơng 2 50

CHƯƠNG 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘC SINH Ở TRƯỜNG TRƯNG CÁP KỸ THUẬT VÀ NÒHIẼP VỤ NAM SÀI GÒN 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 51

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 51

3.1.2 Nguyên tắc đầm bảo tính khả thi 51

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 51

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 52

3.2 Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý HS ở Trirờng Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn .7. 7 53

3.2.1 Đổi mới công tác quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ QL HS.53 3.2.2 Tăng cường vai trò giáo dục của đội ngũ giáo viên 56

3.2.3 Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, hình thành nhân cách, lối sống cho HS; đây mạnh công tác Đoàn thanh niên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện 57

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý học sinh nội trú, ngoại trú: 60

3.2.5 Thực hiện tốt công tác phối hợp nhà trường — gia đình - xã hội trong việc giáo dục HS 65

3.2.6 Tiến hành tốt công tác thi đua khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân làm tốt công tác quản lý HS và nhân rộng các điển hình tiên tiến 66

3.2.7 Tiến hành tốt công tác quản lý xây dựng môi trường văn hóa nhà trường 68

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 71

3.3.1 Khái quát về việc đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 71

3.3.2 Kết quả điều tra 73

Kết luận chương 3 75

KÉT LUẬN VA KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mớicăn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuán hoá, hiện đại hoá, xãhội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý

GD, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GD là khâu then chốt” và

“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triến nguồn nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nềnvăn hóa và con người Việt Nam" Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-

2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất

là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược" Chiến lược phát triển

GD 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trương, định hướngđổi mới GD và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2 0 1 1 -

2020 của đất nước

Điều đó cho thấy Đảng, Nhà nước toàn xã hội càng thấy rõ tầm quantrọng của GD - ĐT đối với sự phát triển của đất nước, coi đầu tư cho GD làđầu tư cho phát triển, xác định GD - ĐT là quốc sách hàng đầu Trong nhữngnăm qua việc chuyên đối cơ chế quản lý tạo cho các trường đại học, cao đăng,TCCN có nhiều cơ hội đê phát triển, bên cạnh đó trong công tác quản lý vềmặt GD đào tạo, quản lý con người đặt ra nhiều khó khăn, thách thức Toàncầu hóa và hội nhập quốc tế cùng với nền kinh tế thị trường đã có những tácđộng không nhỏ cả về mặt tích cực và tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xãhội trong đó có môi trường hoạt động của học sinh - sinh viên trong nhàtrường Chính vì vậy nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý công tác HSSV làmột vấn đề có tính cấp thiết

Trang 8

Công tác HSSV là công việc quan trọng không thể thiếu của GD đại học,cao đắng và TCCN, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu của giáo duc là đào tạocon người phát triển toàn diện, hình thành nhân cách, phấm chất và năng lựccông dân; đào tạo những người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàulòng nhân ái, yêu nước, yêư chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thứcvăn hóa, khoa học công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, đáp ứng yêucầu xây dựng và bảo vệ Tố quốc.

Hiện nay, chất lượng, hiệu quả trong quản lý công tác lý HS ở các trườngTCCN chưa cao, công tác HSSV chưa được coi trọng đúng mức, người làmcông tác HSSV còn thiếu và chưa đồng bộ, thành tích trong quản lý công tácHSSV chưa nổi bật, việc quản lý công tác HSSV chỉ dừng lại ở mức đơn giảnhoá và kinh nghiệm hoá Hiện nay, trong công cuộc CNH, HĐH, xu thế toàncầu hoá về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, GD thì việc nâng cao hiệu quảquản lý công tác HSSV ở các trường đại học, cao đẳng, TCCN là vấn đềthiết yếu nhằm đế đáp ứng nhu cầu đổi mới GD

Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn là trường cônglập, trực thuộc Sở GD-ĐT TP.HCM Được thành lập năm 1999 trên cơ sởnâng cấp trường trung học nghề Quận 8 Địa chỉ số 47 Đường Cao Lỗ, P.4-Q.8-TP.HCM Hiện tại, Trường có 4 cở sở nằm cách nhau khoảng 5 km,

Trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn, là trường trung cấp đa ngànhvới 26 ngành đào tạo Chức năng đào tạo cán bộ kỹ thuật phục vụ cho khu chếxuất, công ty, xí nghiệp, bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh lân cận

Trong những năm qua công tác quản lý HS của nhà trường đã có nhữngtiến triển nhất định, tuy nhiên, với quy mô đào tạo ngày một tăng, việc giáodục HS trong học tập, tu dưỡng rèn luyện, nâng cao ý thức đạo đức nắm vữngkiến thức chuyên môn đòi hỏi hệ thống tổ chức, đội ngũ, biện pháp quản lý,

Trang 9

sự phối họp của các phòng ban chức năng trong việc quản lý HS là những vấn

đề mà nhà trường đang quan tâm, tìm những biện pháp để giải quyết

Là một người trực tiếp làm công tác quản lý HS trong nhiều năm, vớimong muốn ứng dụng những kiến thức quản lý đã học cũng như với kinhnghiệm của bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản

lý của nhà trường, vì thế, chúng tôi chọn đề tài: " Một sổ giải pháp đoi mới công tác quản lý học sinh ở Trường Trung cấp KT&NVNam Sài Gòn "

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý HS TrườngTrung Cấp KT&NV Nam Sài Gòn, góp phần nâng cao chất lượng GD toàndiện của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HS ở trường trung cấp kỹthuật và nghiệp vụ

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp đổi mới công tác quản lý HS ởTrường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi,thì sẽ nâng cao được hiệu quả công tác quản lý HS Trường Trung cấpKT&NV Nam Sài Gòn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về đổi mới công tác quản lý HSSV ở trườngtrung cấp kỹ thuật và nghiệp vụ

5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý HS ở Trường Trung cấpKT&NV Nam Sài Gòn;

5.3 Đe xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý HS ở Trường TrungCấp KT&NV Nam Sài Gòn

Trang 10

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp này nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích các tàiliệu đề tài, luận án nhằm tổng hợp, xây đựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chúng tôi sử dụng các phương pháp:

- Khảo sát

- Điều tra bằng Anket

- Lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học đế xử lý các số liệu

về công tác quản lý HS trong quá trình đào tạo ở Trường Trung cấp KT&NVNam Sài Gòn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn

có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở ỉỷ luận của van đề đôi mới công tác quản lý học sinh ở

truòng trung cấp.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý học sinh ở Trường Trung cấp

KT&Nl r Nam Sài gòn.

Chương 3: Các giải pháp đôi mới công tác quản lý học sinh ở Trường

Trung Cấp KT&NỈ Nam Sài gòn.

Trang 11

CHƯƠNG 1:

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ ĐỎI MỚI CÔNG TÁC

QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRIĨỜNG TRUNG CẤP.

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lý là một chức năng lao động bắt nguồn từ tính chất xã hội của laođộng Ngay từ khi con người hình thành nhóm, đã đòi hỏi phải có sự phối hợphoạt động cùa các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần sự quản lý Từ khixuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội càng tănglên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên

Ngày nay, mọi người đều thừa nhận tính thiết yếu của quản lý và kỹthuật ngữ quản lý trở thành một khái niệm quen thuộc đối với tất cả mọingười trong xã hội Như vậy, quản lý trở thành một hoạt động phố biến, diễn

ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ liên quan đến tất cả mọi người Đó là mộtloại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công

và hợp tác đế làm một công việc nhằm đạt được mục đích chung của tổ chức

Trong các loại quản lý như quản lý các quá trình diễn ra trong xã hội loạingười, quản lý các quá trình của thế giới vô sinh, quản lý các quá trình diễn ratrong cơ thế sống thì quản lý các quá trình diễn ra trong xã hội là phức tạpnhất Bởi vì, xã hội là hệ thống trên của kinh tế, bao gồm toàn bộ các hoạtđộng và kinh tế, chính trị, hành chính, đạo đức, dân số, văn hóa, tinhthần nên nó chứa đựng tất cả sự phức tạp của đối tượng phải quản lý, mặtkhác, trong quản lý xã hội còn có những mối quan hệ phi kết cấu như quan hệđạo đức, quan hệ cá nhân, quan hệ xã hội nằm ngoài phạm vi điều chỉnh củapháp luật Hơn nữa, sự tác động qua lại giữa các đối tượng, các quan hệ nhưgiữa quan hệ lợi ích kinh tế với quan hệ đạo đức, quan hệ hành chính, quan hệpháp lý làm cho việc quản lý càng phức tạp và khó khăn hơn

Trang 12

Công tác quản lý HSSV thuộc vấn đề quản lý nhà trường là một dạngcủa quản lý xã hội Quản lý HSSV là quản lý về con người, quản lý về tất cảcác mặt hoạt động của con người như đạo đức, hoạt động xã hội, học tập, rènluyện chính vì vậy đây là hoạt động phức tạp đòi hỏi người quản lý phải amhiểu, có kiến thức ở nhiều lĩnh vực bên cạnh đó còn phải có năng lực tổ chức,tập họp, giải quyết các vấn đề Công tác quản lý HSSV là công việc quantrọng không thể thiếu ở giáo dục chuyên nghiệp Đây là công việc không mới,tuy nhiên, trong những năm qua công tác này chưa được coi trọng đúng mứcchính vì thế chất lượng của công tác này chưa cao trong khi đó việc đào tạocon người phát triển toàn diện, đào tạo những con người có phẩm chất, đạođức, có năng lực chuyên môn cao trong sự nghiệp CNH, HĐH, toàn cầu hóađòi hỏi phải có những quan niệm, định hướng đúng đắn cho công tác này Lâunay lý luận về công tác quản lý HSSV cũng chưa được nhiều người đề cậpđến, đặt biệt ở các trưừng TCCN công tác quản lý HS chủ yếu dựa vào kinhnghiệm, dựa vào quy chế của Bộ, hay ở một số trường thì việc nghiên cứu chủyếu tập trung ở từng mảng riêng như quản lý về nề nếp sống văn hóa trongKTX hay quản lý về nội trú, quản lý về ngoại trú, việc quản lý còn chưa đượcnâng lên thành một hệ thống lý luận Ớ Trường Trung cấp KT&NV Nam SàiGòn, trong những năm qua việc quản lý HS đã có những kết quả bước đầuđáng khích lệ, góp phần giáo dục HS có phẩm chất, năng lực đáp ứng cho nhucầu lao động của xã hội; bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một số hạn chếnhất định về nội dung, hình thức, biện pháp quản lý HS Điều này đòi hỏi nhàtrường phải xem xét, đánh giá thực trạng công tác quản lý HS một cách toàndiện từ đó tìm ra nguyên nhân và vấn đề ra một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý HS ở trường Chính vì thế, hy vọng rằng trong cuốnluận văn này sẽ đóng góp thêm những vấn đề mới trong công tác quản lý HS

ở Trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn

Trang 13

1.2 Các khái niệm cơ bản

Theo quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và TCCN

hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày

13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có các quyền

và nghĩa vụ sau[01]:

Điều 4 Quyền của HSSV

1 Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ cácđiều kiện trúng tuyên theo quy định của Bộ GD-ĐT và nhà trường

2 Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đắng; được cung cấp đầy đủthông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường;được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốtnghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đếnHSSV

3 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiêm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thêdục, thể thao;

b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic cácmôn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;

c) Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước;

Trang 14

d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đàotạo;

đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tố chức Đảng Cộng sản Việt Nam,Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanhniên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội

có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; cáchoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp vói mục tiêu đàotạo của nhà trường;

e) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến

độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định củaquy chế về đào tạo của Bộ GD-ĐT; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quyđịnh

4 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bống do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tàitrợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quyđịnh của Nhà nước

5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạtnguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quanđến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV

6 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường Việc ưutiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội

trú của Bộ GD-ĐT

Trang 15

7 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằngtốt nghiệp, bảng điếm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có hênquan khác và giải quyết các thủ tục hành chính.

8 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vàocác cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởngcác chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức,viên chức

Điều 5 Nghĩa vụ của HSSV

1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường

2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết,giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sốngvăn minh

3 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ

và phát huy truyền thống của nhà trường

4 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchgiáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sángtạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống

5 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học

và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhàtrường

6 Đóng học phí đúng thòi hạn theo quy định

7 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường

8 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do

Trang 16

nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.

9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa,phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thâm quyềnkhi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặcnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV,cán bộ, giáo viên trong trường

10 Tham gia phòng chóng tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệnạn xã hội khác

1.2.2 Quản lý và quản lý học sinh

động

- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:Quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sựbiến đối liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới

- Quản lý là một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thểngười - thành viên của hệ thong, nhằm làm cho hệ thống vận hành thuận lợi

và đạt tới mục đích dự kiến

- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người đế tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Trang 17

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thê của nó

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thế quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu

đề ra” [15]

Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tậpthể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội Một số nhà nghiên cứukhoa học cho rằng trong mọi quá trình lao động quản lý có thê phân chiathành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đó chủ thế quản lý

có thê tác động vào đối tượng quản lý Các hoạt động xác định này được gọi

Khi thực hiện chức năng quản lý cần thỏa mãn được 02 nhiệm vụ đó là:xác định đúng mục tiêu để phát triển đơn vị và qui định những biện pháp cótính khả thi (phù hợp với đường lối, quan điểm ở từng giai đoạn phát triển đấtnước)

- Chức năng tổ chức:

Là quá trình hình thành bộ máy, sắp xếp, phân phối hợp lý nguồn lựcvào những bộ phận cụ thể, hình thành các mối quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận trong một tổ chức, nhằm đảm bảo việc thực hiện thành côngcác kế hoạch và đạt được mục tiêu chung của đơn vị Nhờ tổ chức có hiệu

Trang 18

quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực, vật lực,tài lực.

Tổ chức được xem là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thànhcông hay thất bại trong hoạt động của đơn vị

- Chức năng chỉ đạo:

Là quá trình tác động ảnh hưởng, liên kết tới hành vi, thái độ của nhữngngười khác và động viên họ hoàn thành mọi nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổchức

Chức năng chỉ đạo được xem là cơ sở để phát huy các động lực của cácthành viên tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động và mục tiêuchung

- Chức năng kiểm tra:

Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt độngcủa đơn vị đạt tói mục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra được xem là công cụ sắc bén góp phần nâng caohiệu quả quản lý

Các chức năng quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởnglẫn nhau, tạo thành một chu trình quản lý Đe thực hiện một chu trình quản lýkhông thể thiếu yếu tố thông tin quản lý

Trang 19

Theo tác giả Trần Kiêm: “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tố chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên

và HS đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huyđộng cho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trường,nhằm làm cho quá trình này vậy động tối ưu với việc hoàn thành những mụctiêu dự kiến” [11,18]

Như vậy, có thể hiểu quản lý GD là một chuỗi tác động có mục đích, có

tổ chức của chủ thê quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống GD qua đóhoàn thành những mục tiêu GD đặt ra thông qua các chức năng, các nguyêntắc và các phương pháp nhất định

ơ đây, ta có thê nói thêm về mục tiêu trong GD Trong GD mục tiêuphải được phân chia theo ngành học và cấp học, theo vùng lãnh thổ, theo cácmặt hoạt động GD các mục tiêu GD trong các văn kiện của Đảng và Nhànước, trong đó chỉ thị năm học hàng năm của Bộ GD-ĐT Việc xác định mục

Trang 20

tiêu GD phải dựa vào yêu cầu khách quan của quy luật GD Quy luật GDđược chia thành hai loại: quy luật phát triển GD (phát triển nến học vấn) vàquy luật quá trình nâng cao trình độ văn hóa, phổ cập GD loại thứ hai chiphối quá trình hình thành và phát triển nhân cách người học.

1.2.2.3 Quản lý nhà truờng

Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống GD quốc dân, là cơquan nhà nước thành lập hoặc cho phép thành lập để chuyên trách đào tạo conngười theo yêu cầu của nền kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạncủa lịch sử

Ờ nước ta, hệ thống GD quốc dân gồm hai hệ thống lớn: hệ thống nhàtrường, hệ thống các cơ sở GD nhà trường và hệ thống các cơ sở GD ngoàinhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ GD chính quy và không chính quy chonhân dân Hệ thống nhà trường được chia thành từng ngành học, bậc học, cấphọc,từng loại hình trường khác nhau Hệ thống các cơ sở GD ngoài nhàtrường được chia theo các loại hình hoạt động như: văn hóa nghệ thuật, khoahọc kỹ thuật, thê dục thể thao với các tổ chức như các cơ sở văn hóa nghệthuật, thể dục thể thao, nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, trung tâm văn hóakhoa học kỹ thuật đó là nơi dành cho thanh thiếu niên và công dân học tập,vui chơi, giải trí, bồi dưỡng chính trị, đạo đức phát triển năng khiếu

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ

mô Ta có thê đưa ra môt số khái niệm về quản lý nhà trường của các tác giảsau:

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và với tìmg học sinh” [9]

Trang 21

- Theo tác giải Thái Văn Thành thì “ Quản lý nhà trường có thể là mộtchuỗi tác động hợp lý ( có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mangtính tổ chức- sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và HS, đếnnhững lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùngcộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhắm làm choquá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến [15].

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại: tác động của những chủ thể quản

lý bên trên và bên ngoài nhà trường; tác động của những chủ thế quản lý bêntrong nhà trường

Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường đó

là những tác động của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn

và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường Quản lýcũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trườngnhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như công động được đại diệndưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triềnđó

Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm cáchoạt động sau:

- Quản lý giáo viên

- Quản lý học sinh

- Quản lý quá trình dạy học — giáo dục

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

- Quản lý tài chính trường học

- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và công đồng

Như vậy, nhà trường chính là một thiết chế xã hội thực hiện chức năngtác tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội, thiết chế

Trang 22

này hoạt động theo tính quy định của xã hội GD là một hiện tượng vĩnh hằngchính vì vậy nhà trường cũng sẽ tồn tại mãi mãi Nhà trường là cơ quan GDchuyên biệt, nơi chủ yếu thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD GD nhà trườngthực hiện vai trò chủ động hơn so với các hình thức tố chức GD khác như GDgia đình, GD xã hội GD nhà trường mang tính chuyên biệt vì nó mang tính tựgiác và có mục đích rõ ràng; được tổ chức và diễn ra theo kế hoạch đào tạoxác định; nội dung GD nhà trường được chọn lọc một cách khoa học, sắp xếp

có hệ thống các tri thức về tự nhiên, xã hội, con người; hoạt động GD, quátrình GD của nhà trường do các cán bộ quản lý và giáo viên có chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm thiết kế tố chức và phương tiên của GD nhà trường lànguyên tắc tôn trọng học sinh, sinh viên

1.2.2.4 Quản lý học sinh

Công tác quản lý HS là công tác của các nhà quản lý GD, các lực lượng

GD và tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội trong và ngoài trường học tham gialập và thực hiện kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiệncác nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch của nhà trường nhằm đạt được mụctiêu GD-ĐT

Mục đích quản lý HS nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thâm mỹ

và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực củacông dân, đáp ímg yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tố quốc

Công tác học sinh phải được thực hiện theo đúng đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ GD-ĐT và phảibảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong cáckhâu có hên quan đến HS

Trang 23

1.2.3 Đối mới và đối mói công tác quản lý học sinh

1.2.3.1 Đổi mói

Theo từ điển Tiếng Việt đối inới là “thay đối hoặc làm cho thay đổi tốthon, tiến bộ hưn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển”[11] Như vậynói đến đổi mới là nói đến sự tiến hành các cách thức mới nhằm làm thay đốimột quá trình nào đó đế nó đem lại hiệu quả hon cách thức cũ và cách thức đóphải phù họp với sự phát triển của quá trình Để sự đổi mới thành công đòi hỏicon người phải tìm được những vấn đề cần đối mói cũng như phải sáng tạo, tưduy những cách thức mới đế giải quyết tốt các vấn đề đã tìm ra

1.2.3.2 Dổi mới công tác quản lý học sinh

Đổi mới công tác quản lý HS là tìm ra những cách thức quản lý mới hơnnhằm làm công tác quản lý HS có sự thay đổi tích cực, đạt hiệu quả hơn cáchthức quản lý trước đây và đảm bảo sự thay đổi đó phù hợp với định hướngphát triển của nhà trường

1.2.4 Giải pháp và giải pháp đối mói công tác quản lý học sinh

1.2.4.1 Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [11] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định , tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải phápcàng thích họp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, đế có được những giải pháp như vậy, cầnphải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.4.2 Giải pháp đôi mói công tác quản lý học sinh

Giải pháp đổi mới công tác quản lý HS là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đối tích cực trong công tác quản lý HSnhằm nâng cao chất lượng quản lý HS

Trang 24

1.3 Một số vấn đề về công tác quản lý học sinh ở trường TCCN

1.3.1 Sự cần thiết phải đối mói công tác quản lý HS ở trường TCCN

HSSV nói chung và HS ở các trường TCCN nói riêng là những người có

độ tuổi từ 16-25 Điều kiện xã hội hiện nay tạo cho họ điều kiện sống tốt hơn

về vật chất và tinh thần, cơ hội học tập cũng tốt hơn như được tiếp cận vớinhiều phương tiện GD hiện đại, khoa học nên tư duy năng động, sáng tạo vàđạt nhiều thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực Nhìn chung, sự tác động đốivới độ tuổi này là có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế

Mặt tích cực là lòng nhiệt tình, nhạy cảm với các vấn đề xã hội, cóhướng vươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học, năng động trong các hoạtđộng, quyết tâm thực hiện được những hoài bão của bản thân, chân thành, cởi

mở trong ý nghĩa việc làm Tuy nhiên, đối lập với những đức tính ấy lại lànhững hạn chế của tuổi trẻ, đó là việc thiếu kinh nghiệm sống, tính bồng bộtchủ quan, hấp tấp, vội vàng, nhẹ dạ cả tin, thiếu tính kiềm chế, gặp khó khăn

dễ hoang mang, dao động, dễ bị kích động, lôi kéo, thiếu tự chủ, thiếu tính kỷluật

Đối tượng HS ở các trường TCCN thường là những người có hoàn cảnhkhó khăn, đặc biệt về kinh tế, về hạn chế khả năng học tập ở bậc học tiếptheo, chỉ có một số ít là yêu thích nghề nghiệp Do đó công tác quản lý HS ởcác trường TCCN gặp rất khó khăn Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo củacác trường TCCN, ngoài việc đào tạo người học nghề trở thành những ngườilao động có tay nghề, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu xã hội, thì các trường TCCNcần phải có sự đối mới trong công tác quản lý HS nhằm giúp HS có sự phấnđấu trong quá trình học tập, rèn luyện tác phong, đạo đức đáp ứng được yêucầu của nghề nghiệp và yêu cầu của người công dân Việt Nam

1.3.2 Nội dung quăn lý công tác học sinh ở Trường TCCN

1.3.2.1 Công tác tổ chức hành chính:

Trang 25

- Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ GD-ĐT

và nhà trường; sắp xếp, bố trí vào lớp học; chỉ định ban cán sự lớp học sinhlâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho HS

- Tổ chức tiếp nhận HS vào ở nội trú (nếu có)

- Thống kê, tống hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HS

1.3.2.3 Tô chúc, quản lý hoạt động rèn luyện:

- Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HS; xếp loại kết quả rènluyện của HS theo từng học kỳ, năm học, khoá học

- Tổ chức triển khai công tác GD tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sốngcho HS; các hoạt động GD truyền thống, văn hoá, phòng, chống các tệ nạn xãhội; GD đạo đức nghề nghiệp cho HS

- Tổ chức các hoạt động GD pháp luật; phổ biến các chế độ, chính sáchcủa Nhà nước có liên quan đến HS, nội quy, quy chế vào đầu năm học, khoáhọc; tố chức các hoạt động ngoài giờ khác cho HS

- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HS; tạo điều kiện thuận lợicho HS tham gia tổ chức Đảng, các tố chức đoàn thể trong nhà trường; phối

Trang 26

hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chứcchính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HS,tạo điều kiện cho HS có môi trường rèn luyện, phấn đấu.

1.3.2.4 Công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội

- Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong vàngoài nhà trường

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HS luyện tập thể dục, thê thao, rènluyện sức khoẻ

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền GD về bảo vệ môi trường, bảo vệsức khoẻ cộng đồng và các hoạt động xã hội khác

1.3.2.5 Công tác V tế

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tố chức khám sức khoẻcho HS khi nhập học; chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh và khám sức khoẻđịnh kỳ cho HS trong thời gian học tập theo quy định; giải quyết nhữngtrường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập; tuyên truyền, GD sứckhoẻ sinh sản cho HS

- Tổ chức nhà ăn tập thê cho HS trong trường bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm

1.3.2.6 Thục hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh

- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước quy định đốivới HS về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và cácchế độ khác có liên quan đến HS

- Tạo điều kiện giúp đỡ HS tàn tật, khuyết tật, HS diện chính sách, HS

có hoàn cảnh khó khăn

1.3.2.7 Thục hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh

- Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bànnơi nhà trường trú đóng, khu vực có HS ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo

Trang 27

an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HS; giải quyết kịp thời các vụ việcliên quan đến HS.

- Tổ chức tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HS

1.3.2.8 Thục hiện công tác quản lý học sinh nội trú, ngoại trú

- Công tác quản lý HS nội trú

+ Xem xét, tiếp nhận HS vào ở nội trú: Căn cứ vào nhu cầu của HS vàđiều kiện thực tế của nhà trường về chỗ ở nội trú và thứ tự ưu tiên theo cácquy định hiện hành, xem xét; bố trí chỗ ở nội trú cho HS Thứ tự ưu tiên vàdanh sách HS được vào ở nội trú phải được thông báo công khai tại nhàtrường

+ Tổ chức việc ăn, ở, sinh hoạt cho HS nội trú; thường xuyên đôn đốc

và định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy ký túc xá, đảm bảo trật tự trị an,

an toàn và vệ sinh môi trường khu nội trú; tổ chức quản lý nề nếp sinh hoạt,học tập trong ký túc xá; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội Sinh viên Việt Nam (nếu có) và các đơn vị có liên quan tố chứccác hoạt động văn hoá, thể thao cho HS nội trú

- Công tác quản lý HS ngoại trú

+ GD HS nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quyđịnh của địa phương nơi cư trú; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhândân và HS; khuyến khích HS tích cực tham gia các hoạt động do địa phương

tổ chức;

+ Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương nắm bắt kịpthời thông tin về HS ngoại trú; tình hình thực hiện các quy định, nghĩa vụcông dân của HS nơi cư trú; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, khônglành mạnh, các hành động gây gố, kích động, gây rối trật tự - trị an ở nơi cưtrú

Trang 28

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý học sinh

- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý học sinh

- Ý thức tự rèn luyện, tự giáo dục của học sinh

- Môi trường giáo dục, môi trường văn hóa của nhà trường

- Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội

Ket luận chuông 1

Công tác quản lý HS ở các trường TCCN hiện nay rất phức tạp, nhiềuvấn đề đòi hỏi bộ phận quản lý HS phải đổi mới cả về hình thức, nội dung,phưotig pháp quản lý Trong Chương 1 là một số nét cơ bản về những vấn đềmang tính lý luận trong công tác quản lý HS trong các trường TCCN Nó giúpchúng ta nhìn nhận một cách tổng quan về các nhân tố có trong quá trình quản

lý giáo dục HS Từ đó xác định được vị trí vai trò của từng đối tượng đế đề ranhững chủ trương, biện pháp phù hợp nhằm thu đựơc kết quả GD tốt nhất đápứng được yêu cầu của mục tiêu giáo dục - đào tạo

Trang 29

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRƯNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP vụ

Quyết định số 73/QĐ-ƯB ngày 06 tháng 8 năm 1985 của ủy ban nhândân (ƯBND) Quận 8 về việc thành lập Trung Tâm Dạy Nghề Quận 8

Quyết định số 3702/QĐ-ƯB-VX ngày 17 tháng 7 năm 1998 của UBNDTp.HCM về việc chuyển Trung Tâm Dạy Nghề Quận 8 thành Trường TrungHọc Nghề Quận 8 trực thuộc Sở GD&ĐT thành phố

Quyết định số 7346/QĐ-UB-VX ngày 30 tháng 11 năm 1999 của UBNDTp.HCM về việc chuyển trường Trung Học Nghề Quận 8 thánh trường TrungHọc KTNC Nam Sài Gòn trực thuộc Sở GD-ĐT thành phố

Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2009 của ƯBNDTp.HCM về việc đổi tên trường Trung Học KT&NV Nam Sài Gòn thánhTrường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn

Trường có chức năng nhiệm vụ sau:

1 Xây dựng chỉ tiếu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy,học tập, quản lý người học và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chươngtrình GD; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chímg chỉ theo thâm quyến

2 Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ GD-ĐT ban hành Tố chức biên soạn và duyệt giáo trình

Trang 30

của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của hội đồng thâm định do Hiệutrưởng nhà trường thành lập

3 Tổ chức nghiêm cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyến giaocông nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanhtheo quy định của pháp luật

4 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộcán bộ, viên chức

5 Tự đánh giá chất lượng GD và chịu sự kiểm định chất lượng GD của

cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng GD Xây dựng hệ thốnggiám sát và đánh giá chất lượng GD

6 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được miễn, giảm thuế; vay tính dụng; huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực theo quy định của pháp luật

7 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại

hóa

8 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi phí cho cáchoạt động GD theo quy định của pháp luật

9 Phối họp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt độngGD; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xãhội

10 Liên vói các tổ chức kinh tế, GD, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng GD, gắn đào tạo với sử dụng

và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triên kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lựccho nhà trường

11 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, GD, văn hóa, thế dục, thẻ thao, y tế,nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định

Trang 31

12 Thực hiện thẩm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ,quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2.1.2 Cơ cấu tố chức của nhà trường.

Trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn là trường TCCN, đào tạo đangành nghề có cơ cấu tố chức sau:

2.1.2.1 Ban Giám hiệu

- Hiệu trưởng :Phụ trách chung, nhân sự, tài chính

- Phó hiệu trưởng 1 : Phụ trách đào tạo

- Phó Hiệu trưởng 2 : Phụ trách đối ngoại và ngoại khóa

Cả 3 thành viên trong Ban giám hiệu đều có học vị thạc sỹ chuyên ngànhquản lý GD

2.1.2.3 Các khoa tổ chuyên môn

Từ năm 2012, trường có 13 khoa và 1

- Khoa Khoa học xã hội;

- Khoa Khoa học tự nhiên;

- Khoa Công nghệ thông tin;

- Khoa Cơ khí động lực;

- Phòng Nghiên cứu phát triển;

- Phòng Thanh tra - Pháp lý vàBảo đảm chất lượng;

- Phòng Quản bá - Hợp tác

tổ chuyên môn sau:

Khoa Sư phạm mầm non

-Nữ công;

- Khoa Cơ khí — Xây dựng:

- Khoa Điện - Điện tử;

- Khoa Kinh tế;

Trang 32

- Khoa Du lịch;

- Khoa Y - Dược;

- Khoa Lý luận Mac Lenin;

- Khoa Phát triển cộng đồng;-Tổ GD Thể chất & Quốcphòng

- Khoa Pháp lý;

2.1.2.4 Các to chức chính trị

Trường có một chi bộ Đảng cơ sở với 34 đảng viên Các tổ chức đoànthể quần chúng, như: Công đoàn cơ sở có 11 tổ công đoàn với 150 đoàn viên;Đoàn Thanh niên Trường có 61 chi đoàn với hơn 500 đoàn viên Hội cựuchiến binh với 30 hội viên Hội chữ thập đỏ Nam Sài gòn

Hoạt động của Chi bộ và các đoàn thể hàng năm đều được TP xếp loạixuất sắc, nổi bật nhất về công tác chính trị tư tưởng, thực hiện các cuộc vậnđộng, chủ trương lớn liên quan đến ngành GD nhằm tăng cường GD đạo đức,phẩm chất chính trị trong cán bộ, GV và HS

2.1.2.5 Định hướng giải pháp phát triển trường (2010-2020)

Trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn là đơn vị công lập, đào tạo đa

ngành nghề từ bậc trung cấp trở xuống Để có thế thích nghi triển vọng pháttriển đến năm 2020 nước ta cơ bản là nước công nghiệp, trường phấn đấunâng cấp lên Cao đẳng với 3 chuyên ngành chính:

- Ytế

- Sư phạm

- Điện tử - Công nghệ thông tin

Song song đó trường vẫn duy trì và từng bước phát triển các ngành đàotạo hiện hữu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội

Dịnh hướng phát triên

1 Tầm nhìn

- Từ năm 2010 - 2015, trường nâng cấp thành trường Cao đẳng BáchKhoa Nam Sài Gòn (gọi tắt là trường Cao đẳng Nam Sài Gòn) Trong giai

Trang 33

đoạn này, Trường tập trung củng cố và phát triển các nguồn lực đảm bảo chấtlượng và hiệu quả hoạt động, nâng cao uy tín trong nước.

- Từ năm 2015 - 2020 trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn trởthành trường đào tạo nghề nghiệp đạt đắng cấp quốc tế, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong cả nước và hội nhập với thế giói

2 Sứ mệnh

- Là trường đào tạo nghề nghiệp công lập trọng điểm với nhiệm vụ đàotạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ có tay nghề cao, góp phần đáp ứng nhucầu nhân lực cho phát triển kinh tế — xã hội của trong nước và quốc tế

3 Các giá trị

- Đối với đội ngũ CB-GV-NV:NẨNG ĐỘNG-SÁNG TẠO-GẮN KÉT

- Đối với người học: NHẠY BÉN - SẲN SÀNG - GẮNG sức

2.1.3 Đội ngũ cán bô giáo viên của Trường

GV là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo, do đó độingũ GV luôn được nâng cao về chất lượng và số lượng Nhà trường luôn ràsoát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sắp xếp độingũ GV và cán bộ quản lý theo quy định

Hiện toàn trường có 240 GV (141 Biên chế- 99 hợp đồng ), trong đó có

30 Đảng viên ( có 03 đồng chí dự bị) đạt 11,67% ( tính trên biên chế:19,86%); Cán bộ quản lý chưa là Đảng viên: 10/21 ( gồm 3 trưởng phòng (Thanh tra - pháp lý - Đảm bảo chất lượng; Tài chính - Ke toán; Quản bá -Hợp tác), 6 Trưởng Khoa ( Điện- Điện tử; Sư phạm mầm non, Khoa học tựnhiên, Khoa học xã hội, Pháp luật, Du lịch), 1 tố trưởng ( GD thế chất — Quốcphòng) Không tính GV thỉnh giảng (72)

Trang 34

(kllông tính số giáo viên thỉn 1 giảng)

Trang 37

Hiệu suất đào tạo: 73,6%

2.1.5 Cơ sở vật chất của nhà trường

Trường hiện có 3 cơ sở: một cơ sở chính tọa lạc tại số 47 Cao phường 4- Quận 8 - Tp HCM, được xây dựng rất khang trang, một trệt 2 lầuchia làm 3 khu A,B,C để tiện quản lý và 2 cơ sở phân hiệu ( Phân hiệu Sưphạm mầm non - Nữ công và Phân hiệu cơ khí động lực) Hiện trường đangtiến hành các thủ tục để nâng cấp thành trường CAO ĐẲNG BÁCH KHOANAM SÀI GÒN

Lỗ-Là trường công lập, được sự quan tâm thiết thực của ƯBND TP.HCM và

Sở GD&ĐT nên trường thường xuyên được cấp kinh phí để xây dựng cơ bản

và bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại, tạo điều kiện cho việc dạy và họcđược nhiều thuận lợi, thoải mái như: Thư viện điện tử (30 máy vi tính), hangngàn đầu sách các chuyên ngành học, hội trường lớn có sức chứa 500 HS, 1

ký túc xá (500HS), căn tin, bãi đậu xe

2.1.6 Quy mô HS

Trang 38

năm thứ 1

chỉ tiêu Tổng

CT

CT NS 2009-

2010 TCCN 1700 1700 2521 1841 108% 908 594 42010-

2011 TCCN 2000 2000 1945 1367 68% 694 666 32011-

2012 TCCN 2300 2300 2020 1481 64.4% 497 840 40

Trang 39

2.2 Thực trạng công tác quản lý HS của trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn

2.2.1 Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý HS ở trường Trung cấpKT&NV Nam Sài Gòn, tìm ra những nguyên nhân của thực trạng, để từ đó đềxuất các giải pháp

2.2.2 Nội dung khảo sát

- Thực trạng về công tác quản lý hoạt động học tập và rèn luyên củaHS

- Thực trạng quản lý HS

- Thực trạng quản lý các chế độ chính sách đối với HS

- Thực trạng quản lý các hoạt động của HS

2.2.3 Đối tượng khảo sát

- Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 15 CBQL HS, 20 GV ; 15 CBQL

Học tập và rèn luyện là hai mặt không quan trọng không thể thiếu của

HS các trường chuyên nghiệp Trong thời kỳ hội nhập và phát triền đất nước,đáp ứng với nhu cầu thực tiễn thì nêu cao ý thức học tập, tu dưỡng, rèn luyệntrong thực tiễn để nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ trí tuệ, tri thức khoahọc và phẫm chất đạo đức, lối sống là những yêu cấu hết sức cần thiết đốivới HS

Xác định rõ chất lượng của HS là yếu tố đê khăng định thương hiệu củanhà trường, chính vì thế trong công tác tổ chức, quản hoạt động học tập và rènluyện của HS đã được trường Trung cấp KT&NV Nam Sài Gòn rất chặt chẽ.Trước hết, đối với học tập, đây là khâu quan trọng và có tính bắt buộc đối vớitất cả HS Ngoài việc thực hiện nghiêm túc các quy chế của Bộ GD-ĐT như

Quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định so 40/2007/OĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT,

Nhà trường còn ban hành nhiều văn bản quy định về việc học tập của HS.Ngoài việc kiêm tra của Phòng CTHS về sự có mặt của HS trên lớp, giáo viêngiảng dạy trên lớp cón có sự kết họp với đoàn thanh niên thành lập thanh niêntình nguyện tại chỗ kiểm tra HS ở mọi lúc, mọi nơi Tiêu chí học tập cũng làyếu tố quyết định đê nhà trường xem xét cử HS đi học các lớp cảm tình Đảng,như điểm trung bình chung các môn học phải từ 6.5 trở lên, không phải thi lạimôn nào, không qui phạm quy chế thi Ngoài việc quản lý thời gian lên lớpthì khoảng thời gian ngoài giờ lên lớp là khoảng thời gian khá dài của HS.Đây cũng là một nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp đồng bộ với các bộ phụtrách HS của khoa, của giáo viên chủ nhiệm lớp, của ban cán sự lóp, của đoànthanh niên, nhằm giúp HS tự giác, chủ động trong học tập, kịp thời uốn nắn

Trang 40

các hành vi lệch lạc, sai trái Trong mấy năm qua, công tác tổ chức quản lýhoạt động học tập, chất lượng học tập của HS đã tứng bước được nâng, những

HS giỏi ra trường đã đi tìm những việc thích hợp và ổn định cuộc sống, họctập ở trình độ cao hơn

Song song với công tác quản lý hoạt động học tập là hoạt động rèn luyện

và đánh giá rèn luyện Hoạt động rèn luyện rất đa dạng và phong phú đó có

thể là rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ về nghề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực

hành xã hội, các hoạt động rèn luyện về thể dục thể thao Đây là nhựnghoạt động quan trọng bởi vì nó góp phần thực hiện mục tiêu GD và đào tạocon người Việt Nam phát triện toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với ý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội Đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể, phù hợp đốivới từng đối tượng HS trong nhà trường, tạo điều kiện cho HS có môi trườngrèn luyện Hoạt động rèn luyện là hoạt động không thể thiếu, nếu những hoạtđộng này được Nhà trường, các phòng ban, các khoa tổ chức, đưa vào kếhoạch, có định hướng GD rõ ràng thí nó sẽ có tác dụng tích cực trong việcgiúp HS bỗ sung, ứng dụng kiến thức học được qua sách vỡ vào thực tiễncuộc sống Đối với những hoạt động này cần tạo điều kiện tốt đê HS thê hiệnnăng lực của mình trong các hoạt động thực tiễn, đồng thời phát hiện nhữngsai sót, yếu điểm để kịp thời bổ sung, sữa chữa nhằm hoàn thiện năng lựcchuyên môn cũng như nhân cách cho HS Việc đánh giá kết quả rèn luyện của

HS là việc làm thường xuyên ở nhà trường và quá trình này phải đảm bảochính xác, công bằng, công khai và dân chủ Công tác đánh giá rèn luyện của

HS là đánh giá phẩm chất chính trị, lối sống của từng HS các mức điểm đạtđược trên các mặt: ý thức học tập, ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quychế trong nhà trường; ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xãhội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chóng các tệ nạn xã hội; phẩm chất

Ngày đăng: 30/12/2015, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD-ĐT (2007), Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/7/2007 về việc “Ban hành quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đắng và TCCN hệ chính quy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học,cao đắng và TCCN hệ chính quy
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2007
2. Bộ GD-ĐT (2007), Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2007 về việc “Ban hành quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2007
3. Bộ GD-ĐT (2007), Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về việc “Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở GD đại học và TCCN thuộc hệ thống GD quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinhviên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở GD đại học vàTCCN thuộc hệ thống GD quốc dân
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2007
4. Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2007 về việc “Ban hành quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banhành quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên
5. Bộ GD-ĐT (2007), Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 về việc “Ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở GD đại học và trường TCCN hệ chính quy” Bộ GD- ĐT (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của họcsinh, sinh viên các cơ sở GD đại học và trường TCCN hệ chính quy
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2007
6. Bộ GD-ĐT (2009), Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 về việc “Ban hành quy chế ngoại trú của HS, sinh viên các trường đại học, cao đắng, TCCN hệ chính quy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế ngoại trú của HS, sinh viên các trườngđại học, cao đắng, TCCN hệ chính quy
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2009
7. Bộ GD-ĐT (2011), Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27/6/2011 về việc “Ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tạicác cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2011
12. Trần Văn Phúc (2008),“Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học sư phạm Đồng Tháp”, luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục - Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao chất lượng quảnlý sinh viên nội trú ở trường Đại học sư phạm Đồng Tháp
Tác giả: Trần Văn Phúc
Năm: 2008
14. Vũ Thị Việt Thái (2010), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý HSSV ngoại trú trường Cao đắng sư phạm Bắc Ninh”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác quản lý HSSV ngoại trú trường Cao đắng sư phạm Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Thị Việt Thái
Năm: 2010
16. Đồng Thị Kim Thoa (2009), “Một số Biện pháp nâng cao chất lượng HSSV ở cơ sở đào tạo nghề trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tại Tỉnh Thanh Hóa”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số Biện pháp nâng cao chất lượngHSSV ở cơ sở đào tạo nghề trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh tại Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đồng Thị Kim Thoa
Năm: 2009
17. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số: 579/QĐ- TTg ngày 19/4/2012 về việc “Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực thời kỳ 2011 — 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực thời kỳ 2011 —2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
18. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số: 630/QĐ- TTg ngày 29/5/2012 về việc “Phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 -2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
19. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số: 711/QĐ- TTg ngày 15/6/2012 về việc “Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục thòi kỳ 2011 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục thòi kỳ 2011 -2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
8. . M. Rađacốp - Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục - Trường cán bộ quản lý GD&ĐT TW1, 1984 Khác
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và quản lý giáo dục -NXB GD TW1 Khác
10. Phạm Minh Hùng (2010), Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, Đại học Vinh Khác
11. Trần Kiểm (2000), Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học, tạp chí phát triển giáo dục năm 2000 Khác
15. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w