Những nhân tố góp phần vào thành công của giao dịch TMĐT
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chân thành cám ơn quý thầy cô giáo Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữunghị Việt Hàn đã giảng dạy, động viên, tư vấn với lòng nhiệt tình và kiến thức sâurộng trong suốt thời gian em học tập tại trường
Chân thành cám ơn Thầy Lê Nhật Anh _Trung tâm CNTT đã tận tình giúp đỡ vàhướng dẫn trong suốt thời gian em thực hiện đồ án tốt nghiệp
Chân thành cám ơn các bạn cùng khóa đã cùng trao đổi kinh nghiệm
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 20/06/2011
Nguyễn Thị Nhi
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
MỤC LỤC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Lý thuyết về Thương mại điện tử 2
1.1.1 Lịch sử hình thành 2
1.1.2 Khái niệm 2
1.1.3 Động lực thúc đẩy TMĐT phát triển 3
1.1.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT 3
1.1.5 Các đặc trưng của TMĐT 4
1.1.6 Những nhân tố góp phần vào thành công của giao dịch TMĐT 5
1.1.7 Lợi ích của TMĐT 6
1.1.8 Hạn chế của TMĐT 7
1.1.9 Tình hình thương mại điện tử hiện nay ở Việt Nam 8
1.1.10 Hệ thống thanh toán trong TMĐT 9
1.2 Lý thuyết giỏ hàng 9
1.2.1 Giới thiệu về giỏ hàng (Shopping Cart) 9
1.2.2 Nội dung một giỏ hàng (shopping cart) 9
1.3 Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mysql 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Ưu điểm của MySql 11
1.4 Lý thuyết về Joomla 13
1.4.1 Giới thiệu về Joomla 13
1.4.2 Giới thiệu về hệ thống Vituemart 17
CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT VÀ ỨNG DỤNG 21
2.1 Cài đặt 21
Trang 32.1.1 Điều kiện cài đặt 21
2.1.2 Cài đặt 21
2.2 Ứng dụng 28
2.2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống 29
2.2.2 Phân tích ứng dụng 37
2.2.3 Trình bày cơ sở dữ liệu 40
2.2.4 Một số giao diện trong website Thucphamchucnang.com 45
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 48
3.1 Kết quả đạt được 48
3.2 Kết luận 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Cơ cấu doanh thu từ thương mại điện tử năm 2008 8
Hình 2: Chạy setup 21
Hình 3: Cài đặt WampServer 22
Hình 4: Cài đặt WampServer 22
Hình 5: Chọn thư mục chứa WampServer 23
Hình 6: Chọn hiển thị 23
Hình 7 : Cài đặt file 24
Hình 8: Giao thức truyền tải thư tín 24
Hình 9: Bước hoàn thành 25
Hình 10: Chọn ngôn ngữ 25
Hình 11: Kiểm tra cấu hình 26
Hình 12: Cài đặt License 26
Hình 13: Thiết lập cấu hình cơ sở dữ liệu 27
Hình 14: Thiết lập cấu hình 27
Hình 15: Thiết lập thông tin cho website 28
Hình 16: Cài đặt thành công 28
Hình 17: Lược đồ hoạt động Ues Case ứng dụng 29
Hình 18: Lược đồ hoạt động - tìm kiếm 37
Hình 19: Lược đồ hoạt động - chọn sản phẩm 38
Hình 20: Lược đồ hoạt động - thanh toán 39
Hình 21: Lược đồ hoạt đông - đăng nhập 39
Hình 22: Lược đồ hoạt động - đăng ký 40
Hình 23: Lược đồ hoạt động - quản lý giỏ hàng 40
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5Bảng 1: Tinh chỉnh cấu hình _ Nhóm quản trị 15
Bảng 2: Tinh chỉnh cấu hình _ Nhóm người dùng 15
Bảng 3: Các component 16
Bảng 4: Các module được gói cùng Joomla 17
Bảng 5: Các tính năng dành cho nhà quản trị 19
Bảng 6: Bảng product 41
Bảng 7: Bảng category 42
Bảng 8: Bảng order 43
Bảng 9: Bảng user 44
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- TMDT: Thương mại điện tử
- CSDL: Cơ sở dữ liệu
- TPCN: Thực phẩm chức năng
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Sống khỏe mạnh và trường thọ luôn là ước mơ và mục đích vươn đến của con người
Từ ăn đủ no, ăn ngon, con người còn tiến tới tầm cao hơn là ăn để phòng và trị bệnh.Trong vô số các thực phẩm để lựa chọn, những loại có tác dụng phòng chống bệnh tậtđang là mối quan tâm của rất nhiều người Bên cạnh nhiệm vụ cung cấp các chất dinhdưỡng cơ bản cho cơ thể, một số thực phẩm còn có vai trò “chức năng”, nghĩa là chứcnăng phòng chống bệnh tật và tăng cường sức khỏe chủ yếu nhờ vào những thành phần cótác dụng chống oxy hóa (beta-caroten, lycopen, lutein, vitamin C, vitamin E ), chất xơ vàmột số hoạt chất khác
“Thực phẩm chức năng (TPCN) là thực phẩm (hoặc sản phẩm) dùng để hỗ trợ (phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”
Để quảng bá tầm quan trọng cũng như một số loại thực phẩm chức năng em đãchọn đề tài “Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở” nhằmđưa đến cho người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất, chất lượng tốt nhất
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu: Xây dựng hoàn thiện website bán thực phẩm chức năng
Nhiệm vụ: -Tìm hiểu quy trình, nghiệp vụ bán hàng tại các website khác
- Tìm hiểu về mã nguồn mở Joomla tích hợp Vituemart
- Xây dựng thành công website bán hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm (trên địa bàn miền Trung)
- Một số website bán sản phẩm thực phẩm chức năng
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Lý thuyết về Thương mại điện tử
1.1.1 Lịch sử hình thành
Thuật ngữ "thương mại điện tử" được nói đến rất nhiều và nhiều người nghĩ rằngthương mại điện tử là sản phẩm của xã hội hiện đại Tuy nhiên, theo nghĩa rộng,thương mại điện tử, tức tiến hành kinh doanh bằng cách gửi và nhận thông điệp quamạng đã hình thành từ cách đây một thế kỷ
Năm 1910, 15 người bán hoa của Đức đã tập hợp lại cùng nhau để trao đổi theođường điện báo những đơn hàng hoa đặt mua từ ngoại thành Tổ hợp Điện báo giaonhận của những người bán hoa nói trên, ngày nay là công ty FTD Inc , có thể đã làmạng thương mại điện tử thực sự đầu tiên
Năm 1965, hãng vận chuyển Steamship Line (liên doanh giữa một hãng của Mỹ
và một hãng của Hà Lan) bắt đầu gửi cho hãng vận chuyển Atlantic những bản kê khaichuyển hàng dưới dạng những thông điệp telex mà sau đó có thể in ra giấy hoặc nhậpvào máy tính
1968: Uỷ ban phối hợp truyền dữ liệu của Mỹ ra đời kết hợp các chuẩn kê khaihàng hoá cho từng ngành: ngành vận tải hàng không, đường bộ, đường thuỷ…
1977: Ngành lương thực và thực phẩm khai trương một dự án EDI thử nghiệm.1982: GM và Ford yêu cầu những đại lý cung cấp sử dụng EDI
2000: 3 nhà chế tạo ô tô lớn nhất nước Mỹ (Ford, GM and Daimler Chrysler) thiếtlập chương trình thanh toán thương mại điện tử B2B Covisint
2001: Chuẩn ebXML 1.0 được phê chuẩn
1.1.2 Khái niệm
Như chúng ta đã biết, trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về thươngmại điện tử, về mỗi phương diện khác nhau ta lại có một khái niệm khác về hương mạiđiện tử
Công nghệ thông tin đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử là việc cung cấp,phân phối thông tin, các sản phẩm dịch vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dâyđiện thoại, các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác
Trang 9 Kinh tế đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ (chủyếu là công nghệ thông tin) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênhthông tin kinh doanh.
Dịch vụ đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử là công cụ để các doanh nghiệp,người tiêu dùng, các nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao chấtlượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Trực tuyến thì lại đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử cung cấp khả năng tiếnhành các hoạt động mua, bán hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùngnhiều dịch vụ trực tuyến khác
Từ các khái niệm đó ta rút ra được kết luậnThương mại điện tử: “Thương mại
điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”
1.1.3 Động lực thúc đẩy TMĐT phát triển
- Động lực kinh tế: giảm chi phí vận chuyển, lưu kho, giấy tờ, quảng cáo…
- Động lực thị trường: thúc đẩy thương mại điện tử nhằm nắm bắt được thịtrường quốc tế lớn và nhỏ
- Động lực công nghệ: sự phát triển của công nghệ- thông tin- truyền thông
1.1.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT
Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, cá nhân, tổ chức, … sử dụng thư điện
tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử(electronic mail, viết tắt là e – mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theomột cấu trúc định trước nào
Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện tử, ví dụ,trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻmua hàng, thẻ tín dụng v v thực chất đều là dạng thanh toán điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử
Trang 10dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc”, từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác,giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với nhau
Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
Dữ liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin
mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá số có thể được giao qua mạng
Mua bán hàng hoá hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, và xuất hiện mộtloại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”, hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước,Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoá hữu hình Tận dụngtính năng đa phương tiện của môi trường Web, người bán xây dựng trên mạng các
“cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnhcửa hàng và các hàng hoá chứa trong đó trên từng trang màn hình một
-Thương mại điện tử được thực hiện trong một môi trường không biên giới:Thương mại điện tử thì website luôn mở cửa 24h/ ngày và được truyền trên mạng nên
ở bất kỳ nơi nào trên thế giới cũng có thể truy cập mọi lúc mọi nơi
- Trong thương mại điện tử, xuất hiện bên thứ 3 là nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơquan chứng thực… để đưa website lên mạng internet
- Không giống như thương mại truyền thống thương mại điện tử mạng lưới thông
Trang 11tin là thị trường: trên website chỉ đưa ra những hình ảnh và thông tin được xác thực đểgiới thiệu với khách hàng và đối tác kinh doanh.
1.1.6 Những nhân tố góp phần vào thành công của giao dịch TMĐT
Người bán cần phải có những yếu tố sau:
- Một trang web với khả năng thương mại điện tử (ví dụ như máy chủ giao dịch antoàn)
- Một mạng nội bộ công ty để các đơn đặt hàng được xử lý theo phương pháp hiệu quả
- Nhân viên với kỹ năng về CNTT để quản lý luồng thông tin và duy trì hệ thốngthương mại điện tử
Đối tác giao dịch bao gồm:
- Các ngân hàng đưa ra những dịch vụ chứng từ thanh toán giao dịch (ví dụ xử lýthanh toán thẻ tín dụng và chuyển tiền điện tử)
- Các công ty vận tải quốc gia và quốc tế có khả năng vận chuyển hàng hoá thựctrong, ngoài nước Với giao dịch doanh nghiệp tới người tiêu dùng, hệ thống này phảiđưa ra những hình thức cho việc vận chuyển giảm chi phí với những gói hàng nhỏ(chẳng hạn như mua sách qua Internet thì không được đắt hơn là mua từ hiệu sách)
- Cơ quan chứng thực được coi là bên thứ ba để đảm bảo tính xác thực và an toàncủa giao dịch
Khách hàng (trong giao dịch doanh nghiệp tới khách hàng) là người:
- Hình thành nên những số đông với sự tiếp cận vào Internet và với thu nhập sẵn
có cho phép dùng thẻ tín dụng
- Có ý định mua hàng qua Internet hơn là mua hàng thực tế
Các công ty/ doanh nghiệp (trong giao dịch doanh nghiệp tới doanh
nghiệp) cùng với nhau hình thành nên một số lượng công ty (đặc biệt trong chuỗicung ứng) với sự tiếp cận Internet và khả năng đặt hàng qua Internet
Chính phủ, nhằm thiết lập:
- Khung pháp lý quản lý các giao dịch thương mại điện tử (bao gồm chứng từ điện
Trang 12- Các thể chế pháp luật thực hiện khung pháp lý (luật và quy định) và bảo vệ ngườitiêu dùng và doanh nghiệp khỏi những vi phạm
Và cuối cùng là Internet, việc sử dụng thành công của nó tuỳ thuộc vào những
điều sau:
- Hạ tầng vững chắc và đáng tin cậy của Internet
- Cấu trúc giá không ngăn cản người tiêu dùng sẻ dụng thời gian vào đó và muahàng qua Internet (ví dụ một cước phí mặt bằng hàng tháng cho cả tiếp cận ISP và cáccuộc gọi nội vùng)
là không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm đến 80%
- Cải thiện hệ thống phân phối:
+ Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa;
+ Giảm độ trễ trong phân phối hàng
- Vượt giới hạn về thời gian: việc tự động hóa các giao dịch thông qua cácwebsite giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện, mô hình kinh doanh mới, tăng tốc
độ từng sản phẩm ra thị trường
1.1.7.2 Đối với khách hàng
Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà ko cầnquan tâm đến thời gian
Trang 13Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sảnphẩm với giá thấp.
Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến, nhất
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy;
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng,nhất là trong TMĐT;
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển;
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các
cơ sở dữ liệu truyền thống;
- Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư;
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao;
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong TMĐT đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn
1.1.8.2 Hạn chế về thương mại
- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT;
- Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp;
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ;
- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ điều kiện để TMĐT phát triển;
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện;
Trang 14- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp,giao dịch điện tử cần thời gian;
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô;
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT;
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công
ty dot com
1.1.9 Tình hình thương mại điện tử hiện nay ở Việt Nam
- Nếu như năm 2007 được đánh giá là năm đánh dấu sự phát triển nhanh chóng
và toàn diện của thương mại điện tử thì năm 2008 là năm thương mại điện tử thực sựkhởi sắc và đi vào cuộc sống
- Xét doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ thương mại điện tử cũng có chiều
tích cực 35,6% doanh nghiệp có doanh thu từ thương mại điện tử chiếm dưới 5%trong tổng doanh thu, trong đó là có tới 38,07% doanh nghiệp có doanh thu từ thươngmại điện tử chiếm trên 15% trong tổng doanh thu của mình (số liệu năm 2008)
Hình 1: Cơ cấu doanh thu từ thương mại điện tử năm 2008
- Tóm lại, thương mại điện tử được biết đến nhử một phương thức kinh doanh cóhiệu quả và phát triển cực nhanh từ khi internet hình thành và phát triển Thuong mạiđiện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợp với cuộc sống côngnghiệp; Là một công cụ giúp các công ty vừa và nhỏ khắc phục những điểm kém lợithế để cạnh tranh ngang bằng với những doanh nghiệp lớn Đồng thời thương mại điện
tử cũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽcho các cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứngnhu cầu doanh nghiệp và xã hội
Trang 151.1.10 Hệ thống thanh toán trong TMĐT
Thẻ tín dụng: Các hệ thống thẻ tín dụng cần sự an toàn xác thực, chính vì thế cần
bổ sung các bước cần thiết để giúp giao dịch an toàn và xác nhận được cả người mua
và người bán
Séc điện tử: Phương thức thanh toán bằng séc cũng chiếm tới 11% tổng các giao
Tiền điện tử: Tiền mặt số hoá (digital cash) hoặc còn gọi tiền mặt điện tử (e –
cash) là hệ thống giao dịch tiền mặt chỉ dựa trên các con số tương đương – ngoài một
số vấn đề cần giải quyết liên quan đến bí mật cá nhân, là một hệ thống đơn giản vàthích hợp nhất với các khoản thanh toán nhỏ, tức thời trên Internet
1.2 Lý thuyết giỏ hàng
1.2.1 Giới thiệu về giỏ hàng (Shopping Cart)
- Giỏ hàng là trái tim của web kinh doanh trực tuyến, những kiến thức cơ bản vềgiải pháp và thành phần của shopping cart là điều đầu tiên những người kinh doanhcần biết khi thiết kế website bán hàng qua mạng
- Giỏ hàng online để tương tác với các mã sản phẩm trưng bày, cho phép khách có
thể tìm kiếm, đặt lệnh mua sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà kinh doanh trực tuyến Vìthế Shopping cart giỏ hàng online có ý nghĩa quan trọng trong cấu trúc một websitethương mại điện tử
- Thực chất Shopping cart là một phần mềm ứng dụng chạy trên server, chức năngcủa nó là cho phép khách hàng thực hiện các "hành động" tương tác với website nhưtìm kiếm sản phẩm theo catalog, chọn sản phẩm, xóa sản phẩm khỏi danh sách chọn vàđặt lệnh thanh toán (lệnh mua)
1.2.2 Nội dung một giỏ hàng (shopping cart)
Cơ sở dữ liệu: việc sử dụng giải pháp nào còn tùy theo những lựa chọn về hệthống, về server cho trang web của bạn
Giao diện: Thể hiện thông tin sản phẩm, bạn cần chú ý những tính năng sau:
- Catalog đơn hàng dễ dàng truy cập, và thể hiện thông tin sản phẩm rõ ràng vừa
dễ hiểu vừa có hiệu quả thu hút khách hàng
Trang 16- Tính năng tìm kiếm cho phép khách hàng tìm ngay được sản phẩm muốn tìm.
Càng có nhiều các tính năng lọc, phân loại sản phẩm càng tốt (ví dụ như theo giá, theonhãn hiệu v.v.)
- Khu vực quản lý khách hàng cần thiết kế cho khách dễ quản lý thông tin các đơn
hàng trong quá khứ của mình, thông tin cá nhân và quản lý mật khẩu
- Có trang riêng dành cho khách hàng tìm kiếm những sản phẩm đang bán, nhữngserie sản phẩm cùng một nhãn hiệu
- Giao diện quản lý:
- Thiết kế dễ dàng quản lý các thuộc tính chung cho phù hợp với điều kiện địa
phương: như đơn vị tiền tệ VND, ngày giờ địa phương, số lượng sản phẩm hiển thịtrong một trang
- Cần có module quản lý và tạo mới những sản phẩm theo những thư mục hàng
hóa định sẵn
- Cần thiết kế dễ quản lý màu sắc mô tả và giá cả sản phẩm để thuận lợi cho những
chiến dịch khuyến mại, giảm giá
- Thiết kế cho phép người kinh doanh trực tuyến đưa ra nhiều cách thức chuyển
hàng khách nhau, nhiều lựa chọn trong phương thức thanh toán, thời gian thanh toán
- Cần có module quản lý trạng thái những đơn hàng đã giao dịch (đã thanh toán,đang vận chuyển, đã giao hàng v.v.)
1.3 Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mysql
1.3.1 Khái niệm
Hệ cơ sở dữ liệu qua hệ là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản lý cơ sở
dữ liệu Các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa cácthông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ cơ sở dữ liệu khác nhau
từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạytrên nhiều siêu máy tính
Tuy nhiên, Đa số hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên thị trường đều có một đặc điểmchung là sử dụng ngôn ngữ theo cấu trúc Các hệ cơ sở dữ liệu được nhiều người biếtđến như: MySQL, Oracle, SQL server…
Trang 171.3.2 Ưu điểm của MySql
Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mậtkhẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó Nếu không, chúng ta sẽ khônglàm được gì cả
1.3.2.2 Ưu điểm của Mysql
Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữliệu nhanh nhất mà bạn có thể có
Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở dữliệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn
Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức
Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa cho tất
cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập MySQL bằng cách sửdụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity -một giao thức giaotiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)
Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian Cácclient có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truy cậpMySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào các truy vấn vàxem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web…
Trang 18Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ liệu cóthể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẽ dữ liệu củabạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cập cho nênngười mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được.
Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phảiUNIX chẳng hạn như Windows MySQL chạy được các với mọi phần cứng từ các máy
PC ở nhà cho đến các máy server
Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệt webcủa bạn Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuật toán, bạn
có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vài cái, bạn có thể thayđổi nó
Sự hỗ trợ: Bạn có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ Cộngđồng MySQL rất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thường chỉtrong vài phút Khi lỗi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phụctrong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó sẽ ngay lập tức có
+ MySQL Administrator : MySQL Administrator là một chương trình để thựchiện hoạt động quản trị, chẳng hạn như cấu hình máy chủ MySQL của bạn, theo dõitình trạng và hiệu quả của nó, bắt đầu và dừng nó, quản lý người dùng và các kết nối,thực hiện sao lưu, và một số công việc quản trị khác
+ MySQL Query Browser : MySQL Query Browser là một công cụ đồ họa đượccung cấp bởi MySQL cho việc tạo và tối ưu hóa các truy vấn trong một môi trường đồhọa. Trường hợp MySQL Administrator được thiết kế để quản lý một máy chủ
Trang 19MySQL, MySQL Query Browser được thiết kế để giúp bạn truy vấn và phân tích dữliệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu MySQL.
- Do bên thứ 3 cung cấp:
+ PhpMyAdmin là một công cụ viết bằng PHP quản lí của MySQL trên Web, nó
có thể tạo và thả các cơ sở dữ liệu, tạo / bỏ / thay đổi bảng, xóa / sửa / thêm các lĩnhvực, thực hiện bất kỳ câu lệnh SQL, quản lý trên mọi lĩnh vực, quản lý các đặc quyền,xuất dữ liệu vào các định dạng khác nhau và có sẵn trong 50 ngôn ngữ
+ Webyog: Chỉ cần tải lên một trang PHP đến máy chủ web của bạn, bạn có thể
sử dụng tất cả các tính năng mới mẻ của SQLyog.Các trang PHP exposes và API.MySQL là một tập hợp các web-dịch vụ có thể được sử dụng bởi SQLyog. Đây chính
là kiến trúc mà MS khuyến cáo cho tất cả các ứng dụng mới và kêu gọi họ khách hàng
+ DBManager Freeware cho MySQL : Phiên bản mới nhất của DBManager,3.1.0, mang lại nhiều chức năng và hỗ trợ cho dòng máy chủ cơ sở dữ liệu thương mại:Oracle, MSSQL Server /MSDE, ODBC, MSAccess và Sybase.
+ FreeMascon - MyCon : MyCon là thế hệ kế tiếp của MySQL GUI 3/4/5, tínhnăng của Mascon là kết nối đến nhiều máy chủ, thiết kế, và chỉnh sửa dữ liệu blob củabảng, SQL màu mã hóa, an ninh, tạo ra các báo cáo, các báo cáo có thể chứa văn bản
và biểu đồ được tạo ra từ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
+ MySQL-Front : MySQL-Front là một công cụ đồ họa cho các cơ sở dữ liệuMySQL. Bởi vì nó có thể cung cấp ứng dụng cho người dùng, tinh chỉnh hơn và giaodiện đẹp hơn là có thể với các hệ thống được xây dựng trên PHP và HTML. Đáp ứngđược ngay lập tức, không có sự chậm trễ của nạp lại trang HTML
+ WinSQL Lite : WinSQL là một tiện ích cho DBAs và lập trình viên đối phóvới cơ sở dữ liệu. Nó trao quyền cho họ bằng cách cung cấp một công cụ trực quan, cóthể làm việc với bất kỳ cơ sở dữ liệu thông qua ODBC
1.4 Lý thuyết về Joomla
1.4.1 Giới thiệu về Joomla
1.4.1.1 Giới thiệu
Trang 20Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla! được viết bằng ngônngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàngxuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet.
Joomla! có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độhiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog,diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn ngữ
Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân chotới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ
và ứng dụng Joomla! có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao.Joomla! có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla! là hoàn toàn miễn phí chotất cả mọi người trên thế giới
1.4.1.2 Các tính năng cơ bản của Joomla
Joomla có các tính năng nổi bật như:
- Bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị
- Lập chỉ mục, trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịchbiểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ
- Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhâncho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiềuứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý, có độ tin cậy cao
1.4.1.3 Các chức năng chính
Bảng điều khiển trung tâm
Là trung tâm điều khiển của website Joomla Dùng giao diện tao nhã của AdminSection để xây dựng cấu trúc và biên tập, xuất bản nội dung
Admin Section được chia thành bốn vùng : Menubar – thanh menu, Toolbar –thanh công cụ, Infobar – thanh thông tin, Workspace – vùng làm việc Để truy cập vàovùng Administration, đăng nhập (log in) bằng tài khoản người dùng với đặc quyềnquản trị (administrative)
Tinh chỉnh cấu hình chung
Trang 21Global Configuration: Là trung tâm cấu hình chính trong Joomla Những thay đổithực hiện tại đây sẽ được cập nhật vô file configuration.php của bạn File này cần đượccho quyền viết lên để bạn có thể chỉnh sửa cấu hình của mình Để làm điều này xinhãy theo chỉ dẫn phía dưới của mục này.
Quản trị người dùng
Joomla hỗ trợ hệ thống phân quyền người dùng mạnh mẽ với các cấp độ:
Nhóm quản trị:
Super Administrator Siêu quản trị
Bảng 1: Tinh chỉnh cấu hình _ Nhóm quản trị
Nhóm người dùng:
bài viết
Bảng 2: Tinh chỉnh cấu hình _ Nhóm người dùng.
Quản lý các Component
Các component là những thành phần nội dung đặc biệt hay những ứng dụng.Joomla bao gồm một số nhân component và hỗ trợ khả năng tự tăng cường tính năngvới component của các hãng thứ ba Những component được cài sẵn bao gồm trongJoomla, là một phần của tính năng nhân
Trang 22Những component là mô phỏng tự nhiên, điềunày làm nó có khả năng tăng cườngcác chức năng của Joomla trong bất kì hoàn cảnh nào
Một component đặc trưng giống như Menu item Những visitor và/hay những user
có thể thấy content của component bằng cách click vào liên kết của Menu item này
Nó thường được hiển thị trong vùng nội dung chính của site
Những component được bao gồm với Joomla là :
Trang 23 Những Module sau được gói cùng với Joomla
Who's Online Số người truy cập
Template Chooser Chọn template
Bảng 4: Các module được gói cùng Joomla.
1.4.2 Giới thiệu về hệ thống Vituemart
Trang 24- VirtueMart là dạng component được cài thêm vào Joomla thuộc tầng hệ thốngthứ 3 Extention Tier Chức năng chủ yếu của VirtueMart là một công cụ bao gồm tất
cả các chức năng cần thiết của một website thương mại điện tử
- Virtuemart cung cấp rất nhiều chức năng phục vụ cho việc quản lý sản phẩm(products), danh mục sản phẩm, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán
và các phương thức trình diễn sản phẩm như: danh sách danh mục sản phẩm, sản phẩmmới, sản phẩm topten, sản phẩm đặc biệt
1.4.2.2 Các tính năng của Vituemart
- Quản lý số lượng sản phẩm và danh mục không giới hạn với số lượng lớn
- Bán hàng qua mạng nên có thể dùng như 1 của hàng trên mạng
- Tìm kiếm thông tin sản phẩm, danh mục hay nhà cung cấp 1 cách nhanh chóng
Có thể sắp xếp theo từng thuộc tính của sản phẩm nếu muốn
- Đánh dấu ghi nhận là sản phẩm “đặc biệt” để thể nổi bật sản phẩm riêng biệt củatừng cửa hàng
- Thông báo số lượng sản phẩm còn tồn tại trong kho cho khách hàng khi lựa chọnsản phẩm
- Hỗ trợ thanh toán trực tuyến người quản trị có thể nhập các hình thức thanh toáncho các loại thẻ (như authorize.net®, PayPal, 2Checkout, eWay, Worldpay, PayMate
và NoChex, Visa )
- Cung cấp đầy đủ các hình thức vận chuyển hàng (như: UPS, DHL, cảng…) vàgiá cho từng loại hình thức vận chuyển
- Quản lý toàn vẹn quy trình bán hàng từ lúc đặt hàng cho đến khi đơn hàng hoàn tất
- An toàn bảo mật với thuật toán mã hóa nâng cao AES và nhiều thiết lập bảo mật khác
1.4.2.3 Các tính năng dành cho nhà quản trị
Các tính năng của nhà quản trị bao gồm:
Trang 25Admin (quản trị)
Thành phần Chức năng
User Quản lý thông tin về quyền truy cập của người dùng /nhóm
người dùngCountries Quản lý thông tin về thành phố trong dịch vụ vận chuyển …
Currency Quản lý thông tin về các loại tiền mà webside chấp nhận
thanh toán
Module Quản lý các module tích hợp mở rộng cho VirtueMart
Bảng 5: Các tính năng dành cho nhà quản trị.
Quản lý kho lưu trữ: Có 3 danh mục:
+ Quản lý các phương thức thanh toán
+ Quản lý các loại thẻ tín dụng
+ Quản lý các module xuất nhập hàng
Quản lý sản phẩm: Quản lý sản phẩm có 3 danh mục:
+ Quản lý danh sách sản phẩm, sản phẩm đặc biệt
+ Quản lý việc giảm giá từng loại sản phẩm
+ Quản lý category
Quản lý nhóm khách hàng:
Phân loại ra hình thức khác nhau (thuế sẽ khác nhau) Admin có thể chọn nhómcho mỗi khách hàng từ đó sẽ có cách tính thuế khác nhau trên mỗi hóa đơn cho mỗikhách hàng
Quản lý đơn hàng:
Quản lý danh sách các đơn đặt hàng của khách hàng bao gồm thông tin như: sốhóa đơn, tên khách hàng, trạng thái của hóa đơn, ngày tạo và tổng số tiền của hóa đơn.Tính toán được số tiền trên hóa đơn khi khách hàng chuyển đổi ngoại tệ
Trang 26+ Danh mục loại nhà cung cấp: quản lý các danh mục mà nhà cung cấp sẽ cungcấp hàng cho cửa hàng.
+ Danh sách nhà cung cấp: quản lý các nhà cung cấp, nhà cung cấp nào cung cấpmặt hàng nào Thông tin bao gồm: tên nhà cung cấp, website, email, loại danh mục mànhà cung cấp có thể cung cấp
Quản lý thuế: xác định tỷ lệ % thuế theo từng quốc gia, từng thành phố.
Quản lý vận chuyển hàng: quản lý các thông tin như nhà cung cấp, cước phí…
Quản lý lợi nhuận: quản lý chi tiết lợi nhuận theo từng loại mặt hàng …
Quản lý nhà sản xuất: Quản lý các thông tin đơn vị sản xuất, số lượng hàng hóa
mỗi đơn vị sản xuất ra…
Trang 27CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT VÀ ỨNG DỤNG2.1 Cài đặt
2.1.1 Điều kiện cài đặt
Joomla là 1 CMS mã nguồn mở rất dễ sử dụng, cấu hình và khả năng phát triển linhhoạt Nó rất thích hợp với các ứng dụng vừa và nhỏ
Điều kiện để có thể cài đặt joomla là mày tính của bạn cần được cài đặt:
- Server: Apache Server 2.x
- Cơ sở dữ liệu: MySQL 5.0
- PHP 5.x
Ba điều kiện trên phải được cấu hình với nhau để có thể phục vụ lẫn nhau Chúng ta
có thể cài đặt riêng lẻ hoặc dùng gói chung cho cả 3 loại trên như wamp hoặc xammp.Trong đề tài này em dùng gói wamp
2.1.2 Cài đặt
2.1.2.1 Cài WampServer
Bước 1: Chạy file cài đặt WampSever 2.0 Xuất hiện màn hình
Hình 2: Chạy setup
Chọn yes, để tiếp tục cài đặt
Bước 2: Sau khi chọn yes sẽ xuất hiện cửa sổ setup – WampServer 2.0
Trang 28Hình 3: Cài đặt WampServer
Chọn next
Bước 3: Tiếp tục xuất hiện cửa sổ License Agreement
Hình 4: Cài đặt WampServer
Kích chuột vào I accept the agreement và chọn next để bắt đầu cài đặt
Bước 4: Sau khi tiếp tục chọn next sẽ xuất hiện cửa sổ sau, chọn thư mục chứaWampServer