1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp bảo vệ môi trường khu công nghiệp

10 776 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp bảo vệ môi trường khu công nghiệp
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Bảo vệ môi trường
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 627,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày giải pháp bảo vệ môi trường khu công nghiệp

Trang 1

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

KHU CÔNG NGHIỆP

mtx.vn

Trang 2

Khu công nghiệp Amata, Đồng Nai

Nguồn: TCMT, 2009

mtx.vn

Trang 3

5.1 HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản

lý môi trường các KCN là một công việc rất quan

trọng Căn cứ trên các yêu cầu và điều kiện thực

tế hiện nay, dưới đây là một số biện pháp chính

5.1.1 Phân cấp và phân công trách nhiệm rõ

ràng, cụ thể theo hướng tổ chức quản lý tập

trung

Ban quản lý các KCN cần được UBND các

cấp (tỉnh, huyện), Bộ TN&MT và các Bộ, ngành

khác uỷ quyền để trở thành một chủ thể đầy đủ,

có quyền và chịu trách nhiệm trong việc thực

hiện quản lý môi trường bên trong KCN và triển

khai các quy định bảo vệ môi trường liên quan

Việc uỷ quyền đầy đủ này trước hết thể hiện

ở mặt tổ chức BQL các KCN cần được tăng cường tổ chức chuyên trách về bảo vệ môi trường theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP bằng việc thành lập Phòng Quản lý môi trường thuộc BQL nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm và hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường KCN của BQL các KCN và tạo cơ chế “một cửa” giúp các doanh nghiệp đầu tư trong KCN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

Thứ hai, BQL các KCN cần được giao đầy đủ thẩm quyền và trách nhiệm liên quan đến bảo vệ môi trường bên trong KCN với vai trò là đơn

vị chủ trì thực hiện:

- Thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án

MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CHƯƠNG 5

GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

KHU CÔNG NGHIỆP

Từ hiện trạng môi trường KCN, những bất cập và khó khăn thách thức trong công tác quản lý môi trường KCN, chương 5 tập trung vào việc đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, bao gồm:

l Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường các KCN, từ việc phân cấp và phân công trách nhiệm đến việc tăng cường năng lực cán bộ và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan;

l Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN;

l Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường;

l Thực hiện quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và BVMT và một số giải pháp khuyến khích bảo vệ môi trường tại các KCN

Nhằm triển khai các giải pháp nêu trên, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý môi trường từ cấp trung ương đến địa phương, đồng thời cần có sự tham gia đóng góp ý kiến và sự đồng thuận của chính các KCN và doanh nghiệp trong KCN

mtx.vn

Trang 4

đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và

các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư

vào KCN;

- Kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử các công

trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng

và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các dự

án, cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư vào KCN

trước khi đi vào hoạt động chính thức;

- Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện bảo vệ môi

trường của các chủ đầu tư xây dựng và kinh

doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các dự án, cơ

sở sản xuất kinh doanh trong KCN theo cam

kết của báo cáo ĐTM hoặc bản cam kết bảo

vệ môi trường;

- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy

phạm pháp luật về bảo vệ môi trường KCN đối

với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ

tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở sản xuất kinh

doanh trong KCN;

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi

trường của các doanh nghiệp trong KCN;

- Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, kiến

nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất,

kinh doanh trong KCN

Sở TN&MT, cần thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về môi trường tại địa phương, chịu

trách nhiệm:

- Xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường KCN trong phạm vi quyền hạn;

- Thẩm định, tổ chức thu phí bảo vệ môi trường của các KCN;

- Phối hợp và hỗ trợ BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ do BQL các KCN là chủ trì thực hiện

Bên cạnh đó, Sở TN&MT cũng cần phối hợp và hỗ trợ BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ

do BQL các KCN là chủ trì thực hiện

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết trong báo cáo ĐTM của KCN; xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường KCN, vận hành và đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý chất thải KCN, tham gia ứng phó các sự cố môi trường trong KCN Triển khai mô hình kinh doanh dịch vụ môi trường với sự tham gia của các doanh nghiệp bằng hình thức hợp đồng cung cấp dịch vụ và nghĩa vụ các bên và được rằng buộc bởi những

cơ chế và chế tài cụ thể

5.1.2 Tăng cường năng lực cán bộ quản lý bảo vệ môi trường KCN

Tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện tại các bộ phận chuyên môn về môi trường của Sở TN&MT và BQL các KCN Việc tăng cường này

Chương 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

Thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất

Nguồn: TCMT, 2009

mtx.vn

Trang 5

cần chú trọng đào tạo nâng cao trình độ và tăng

cường số lượng của đội ngũ cán bộ

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

thành lập KCN, đặc biệt thẩm định các yếu tố

môi trường, cũng như chất lượng công tác thanh

tra, giám sát, đảm bảo thi hành các quy định về

bảo vệ môi trường tại các KCN

5.1.3 Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có

liên quan

Tăng cường sự phối hợp giữa Trung ương và

địa phương (giữa Bộ TN&MT, Sở TN&MT và BQL

các KCN) trong việc triển khai các hoạt động bảo

vệ môi trường KCN

Tăng cường phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng

giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

gồm: Sở TN&MT, Cảnh sát môi trường, UBND

quận, huyện (có KCN) với BQL các KCN trong

kiểm tra, giám sát, ngăn chặn các hành vi vi

phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các

doanh nghiệp trong KCN;

5.2 RÀ SOÁT, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN VỀ THỂ CHẾ,

CHÍNH SÁCH VÀ TĂNG CƯỜNG THỰC THI PHÁP LUẬT

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

5.2.1 Rà soát, bổ sung các văn bản, chính

sách, luật pháp về bảo vệ môi trường khu

công nghiệp

Rà soát, điều chỉnh lại các văn bản đã ban

hành liên quan đến việc phân cấp quản lý môi

trường KCN nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo

hướng phân cấp và phân công trách nhiệm rõ

ràng, cụ thể đối với các đơn vị trong hệ thống

quản lý môi trường các KCN Trong đó đặc biệt

chú ý đến việc:

- Kiến nghị rà soát, sửa đổi những quy định liên

quan trong Luật bảo vệ môi trường về tổ chức

thanh tra môi trường trong các KCN, về phân

cấp quản lý môi trường các KCN, cũng như

một số vấn đề khác có liên quan;

- Các văn bản cần đẩy mạnh việc phân cấp,

giao quyền và trách nhiệm trực tiếp cho các

BQL các KCN của cấp tỉnh; Sở TN&MT thực hiện tốt chức năng của đơn vị quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, không can thiệp sâu vào hoạt động bên trong của KCN; Phân định trách nhiệm quản lý nhà nước cụ thể giữa BQL các KCN và Sở TN&MT;

- Các văn bản cần phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN với các doanh nghiệp đầu tư trong KCN

Phát triển các chính sách, văn bản cho phép và khuyến khích việc xây dựng Quy định quản lý môi trường nội bộ KCN

Việc ban hành Quy chế quản lý môi trường nội bộ KCN là đặc biệt cần thiết Quy định này sẽ tạo

cơ chế hoạt động riêng theo đặc thù của từng KCN và xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia trong KCN Trong đó, nhiều cơ chế, ưu đãi và lợi ích của từng KCN sẽ được quy định Mỗi KCN có thể có những cơ chế riêng, mang tính nội bộ như thỏa thuận giá xử lý nước thải (một giá, nhiều giá), nhưng không được trái các quy định pháp luật hiện hành

Tạo hành lang pháp lý hoàn thiện cho công tác bảo vệ môi trường KCN

- Xây dựng các chế tài có tính bắt buộc cao đối các chủ đầu tư trong việc xây dựng các công trình xử lý chất thải tập trung trong KCN;

Chương 5

GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Hội thảo chuyên đề về môi trường KCN

Nguồn: TCMT, 2009

mtx.vn

Trang 6

- Rà soát, hoàn thiện các văn bản liên quan

đến các hướng dẫn kỹ thuật trong hoạt động

bảo vệ môi trường KCN (hướng dẫn xử lý, vận

hành trạm xử lý nước thải tập trung, chế độ tự

quan trắc, báo cáo, các QCVN có liên

quan );

- Sở TN&MT, BQL các KCN, Sở Công an của

các tỉnh, thành phố sớm ban hành quy chế

phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm

tra việc tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ

môi trường KCN;

- Xây dựng các quy định cụ thể về an toàn lao

động và bảo vệ môi trường đối với KCN

5.2.2 Tăng cường thực thi pháp luật bảo vệ

môi trường khu công nghiệp

Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám

sát chất lượng môi trường KCN

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám

sát chất lượng môi trường KCN cần triển khai

đồng bộ các giải pháp:

- BQL các KCN cần tăng cường chất lượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường, cũng như tăng cường công tác kiểm tra sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, sau khi xác nhận bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường của các dự án đầu tư trong KCN;

- BQL các KCN chủ trì và phối hợp chặt chẽ với Sở TN&MT, Sở Công an (Phòng Cảnh sát môi trường) tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong KCN;

- Cương quyết đình chỉ hoạt động nếu doanh nghiệp để tình trạng ô nhiễm kéo dài; truy tố trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng;

- Tăng cường hoạt động giám sát nguồn thải của các KCN; tăng cường hệ thống các trạm quan trắc liên tục, tự động tại các nguồn thải Tăng cường hiệu quả áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường KCN

Cần phát huy tối đa vai trò của công cụ kinh tế trong quản lý môi trường KCN nhằm nâng cao hiệu quả cải thiện chất lượng môi trường với chi phí thấp nhất Điều này rất quan trọng đối với Việt Nam trong điều kiện còn thiếu hụt ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường

Cần rà soát, đánh giá và điều chỉnh, hướng dẫn cụ thể đối với các quy định trong việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các công cụ kinh tế còn thiếu như phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, giấy phép ô nhiễm, hệ thống ký quỹ và hoàn trả

Quán triệt và triển khai hiệu quả Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính

Chương 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Amata

nguồn: TCMT, 2009

mtx.vn

Trang 7

phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường, đặc biệt trong việc áp dụng các

mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp

luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp

Tạo các nguồn vay ưu đãi (quỹ vay, đối tượng

vay, các hình thức ưu đãi, các cơ chế đặc biệt)

cho các dự án đầu tư bảo vệ môi trường trong

KCN

Ban hành khung giá dịch vụ môi trường làm

cơ sở để áp dụng triển khai thống nhất trên cả

nước, tránh hình thức nâng giá, ép giá doanh

nghiệp và ngược lại

Địa phương ban hành các cơ chế phạt đối với

hình thức vi phạm của doanh nghiệp và thưởng

đối với các sáng kiến tuân thủ các quy định bảo

vệ môi trường phù hợp với các quy định hiện

hành

Tăng cường công cụ thông tin trong bảo vệ môi

trường KCN

Khẩn trương tổ chức thực hiện việc công bố

thông tin và dân chủ cơ sở liên quan đến bảo vệ

môi trường KCN theo các nội dung được quy định

tại Điều 103, Điều 104 và Điều 105 Luật bảo vệ

môi trường

Tăng cường công tác thông tin; đảm bảo

thông tin, số liệu về môi trường KCN đầy đủ và

cập nhật thường xuyên

Công khai công tác bảo vệ môi trường của

các KCN, các doanh nghiệp trong KCN, cũng

như các doanh nghiệp không nằm trong KCN

trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo,

đài, trang tin điâện tử), nhằm tạo sức ép đối với

các doanh nghiệp vi phạm, gây ô nhiễm môi

trường và động viên, khuyến khích những doanh

nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường

Xác lập cơ chế thông tin, tăng cường tuyên

truyền phổ biến luật và quy chuẩn về môi trường,

xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin môi

trường các KCN

5.3 ĐẨY MẠNH VIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CHÍNH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 5.3.1 Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống xử lý chất thải tập trung của khu công nghiệp Chủ đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN cần xây dựng và hoàn thiện các hệ thống xử lý nước thải tập trung Đảm bảo đến 31/12/2010, tất cảc các KCN đang hoạt động đều phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung (theo Thông tư 08/2009/TT-BTNMT) Các hạng mục này cần được thiết kế đúng và phù hợp điều kiện thực tế; xây dựng, lắp đặt đúng thiết kế; duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động của KCN

Thường xuyên giám sát hoạt động của các công trình kể trên thông qua lượng điện tiêu thụ (lắp đặt đồng hồ điện có kẹp chì riêng), sổ nhật ký vận hành, hóa đơn, phiếu xuất nhập hóa chất phục vụ hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt thiết bị giám sát tự động lưu lượng nước thải và một số thông số ô nhiễm chính

Chủ đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN cần xây dựng các khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong KCN theo quy định

5.3.2 Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện nghiêm túc việc xử lý chất thải Tất cả các doanh nghiệp trong KCN có nước thải phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Trường hợp KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì từng doanh nghiệp phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài Các doanh nghiệp có phát sinh khí thải phải có hệ thống xử lý khí thải đạt QCVN trước khi xả thải

KCN phải bố trí địa điểm lưu giữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn của KCN

Chương 5

GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

mtx.vn

Trang 8

Tất cả các doanh nghiệp có phát sinh chất

thải nguy hại phải có hợp đồng thuê các đơn vị

có chức năng và đủ năng lực để thu gom và xử lý

đúng cách

5.3.3 Thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan

trắc và báo cáo môi trường

Chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN

thực hiện nghiêm túc việc tự quan trắc theo đúng

cam kết và tuân thủ chế độ báo cáo thường xuyên

cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Yêu cầu bắt buộc các trạm xử lý nước thải tập

trung của các KCN phải lắp đặt hệ thống quan

trắc tự động giám sát chất lượng nước thải trước

khi thải ra môi trường Số liệu được truyền tự

động và liên tục về các cơ quan quản lý môi trường quốc gia và địa phương

5.3.4 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các mô hình quản lý và công nghệ thân thiện môi trường

Thường xuyên tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chủ doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và chủ các dự án đầu tư trong KCN

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chỉ tiêu và mục tiêu bảo vệ môi trường của KCN và doanh nghiệp trong KCN, các mô hình quản lý và công nghệ thân thiện với môi trường

Chương 5 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

Khung 5.1 Công tác bảo vệ môi trường của Công ty Ajinomoto Việt Nam,

KCN Biên Hoà 1, Đồng Nai

Công ty Ajinomoto Việt Nam là một doanh nghiệp có loại hình sản xuất thuộc nhóm gây ô nhiễm môi trường Đến nay, Công ty đã có chính sách môi trường khá bài bản, với định hướng đạt được sự hài hoà giữa các hoạt động của công ty với bảo vệ môi trường Công ty đã xây dựng Nhà máy xử lý nước thải riêng của doanh nghiệp, tiến hành quan trắc tự động liên tục chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường Bên cạnh đó, Công ty đã đặt ra các chỉ tiêu và mục tiêu môi trường cho giai đoạn 2008 - 2010 như sau:

KHÔNG CÓ TAI NẠN

Không có sự cố nào xảy ra trong phạm

Không có bất kỳ sự

cố môi trường nào Không có sự cố nào xảy ra ảnh hưởng

KHÔNG PHÁT THẢI

BOD của nước thải sau xử lý < 10 ppm < 11 ppm < 10 ppm < 10 ppm Giảm thiểu nước thải Giảm 5% lượng nước thải phát sinh so

Giảm thiểu chất thải

Tái sử dụng 99% chất thải sản xuất < 99% < 99% < 99% Giảm lượng ô nhiễm

không khí

Giảm hàm lượng SO 2 trong khói lò hơi đạt TCVN

< 1080 mg/nm 3

< 1080 mg/nm 3

< 500 mg/nm 3

Giảm tổng lượng

nước thải đổ r a sông

Giảm 30% lượng nước sông để làm mát trên sản phẩm đến năm 2010 so với

2005

10% hoặc hơn

10% hoặc hơn

10% hoặc hơn

Nguồn: Công ty Ajinomoto Việt Nam, 2009

mtx.vn

Trang 9

5.4 QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI QUY

HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trước hết cần phải bổ sung công tác xây dựng

và thẩm định đánh giá môi trường chiến lược đối

với quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến

năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (theo

quy định tại Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày

22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ

môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê

duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát

triển) Quy hoạch phát triển KCN cần gắn với

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và

bảo vệ môi trường Cần xem xét mối quan hệ, tác

động qua lại giữa Quy hoạch phát triển KCN tại

mỗi vùng kinh tế với Quy hoạch phát triển của

các ngành KT-XH khác trong vùng Quy hoạch

phát triển KCN mỗi vùng phải phù hợp với điều

kiện tài nguyên, đặc điểm KT-XH, xu hướng phát

triển KHCN, triển vọng thị trường thế giới trong

bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh ngày

càng gay gắt

Chính phủ và chính quyền các địa phương cần

cân nhắc trong phê duyệt quy hoạch phát triển

KCN, có những điều chỉnh phù hợp đối với những

quy hoạch đã được phê duyệt

Việc xây dựng các KCN cần phải đồng bộ với

việc xây dựng các khu thương mại, khu đô thị,

đào tạo nghề, dịch vụ theo mô hình tổ hợp liên

hoàn trong đó phát triển KCN là trọng tâm, còn

các khu vệ tinh khác về thương mại, dịch vụ, khu

đô thị mới là hết sức quan trọng, có vai trò tác

nhân thúc đẩy và đảm bảo sự phát triển bền

vững, bảo vệ môi trường sinh thái của các KCN tại địa phương

Cần khẩn trương nghiên cứu việc chuyển đổi các KCN hiện nay thành các KCN thân thiện môi trường, tiến tới xây dưng các KCN sinh thái Mô hình KCN sinh thái, không chỉ đáp ứng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, giảm thiểu nguồn thải, sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, mà chú trọng hơn công tác bảo vệ môi trường sinh thái, ưu tiên quy hoạch đất cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thu hút các ngành công nghệ cao và các hoạt động dịch vụ

5.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH Quản lý bảo vệ môi trường các KCN cần gắn với định hướng phát triển bền vững, chú trọng phát triển nhanh nền kinh tế và giải quyết thoả đáng các vấn đề xã hội của địa phương

Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ xử lý chất thải tại các KCN

Thu hút vốn đầu tư và đa dạng hoá nguồn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường KCN: vay vốn ưu đãi nhà nước cho việc xây cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với những KCN vừa và nhỏ, đổi mới công nghệ, nghiên cứu áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, hỗ trợ quan trắc giám sát chất lượng môi trường

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường các KCN; khuyến khích xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, công bố và phổ biến thông tin cho cộng đồng khu vực xung quanh KCN

Chương 5

GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

mtx.vn

Trang 10

Nguồn: Ảnh tư liệu

mtx.vn

Ngày đăng: 27/04/2013, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w