Trong quá trình đi thực tập tại Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văntrục thuộc Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia- Bộ Tài nguyên và Môitrường, tôi được tiếp cận với rất nhiều vấn đề t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUThực tập cuối khóa là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo
cử nhân hành chính nhà nước của Học viện Hành chính quốc gia, giúp sinhviên bên cạnh việc nghiên cứu lý luận sẽ hiểu được cách thức tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước nói chung
và các cơ quan quản lý nhà nước mà sinh viên được thực tế tại đó nói riêng.Đồng thời thực tập cuối khóa tạo điều kiện cho sinh viên vận dụng nhữngkiến thức đã được học tập tại Học viện vào thực tế để rèn luyện các kỹ năng,nghiệp vụ về quản lý hành chính nhà nước, bên cạnh đó quá trình thực tâp tạicác cơ quan hành chính nhà nước tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với thực
tế công tác để khi tốt nghiệp có thể trực tiếp làm việc ngay mà không mất thờigian để tiếp cận với thực tế tại đơn vị công tác đáp ứng được nhu cầu vềnguồn nhân lực cao và kinh nghiệm thực tế làm việc của các cơ quan hànhchính nhà nước và tổ chức khác
Trong quá trình đi thực tập tại Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văntrục thuộc Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia- Bộ Tài nguyên và Môitrường, tôi được tiếp cận với rất nhiều vấn đề thực tế của quản lý hành chínhnhà nước tại Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn và để báo cáo kết quả của
quá trình thực tập, tôi đã chọn vấn đề ‘Tìm hiều về cơ cấu tổ chức, chúc
năng nhiệm vụ của Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn’ để làm báo cáo
thực tập tốt nghiệp Lý do tôi chọn đề tài này là vì vai trò quan trọng của côngtác tập hợp thông tin trong hoạt động khí tương thủy văn trong giai đoạn hiệnnay, khi mà vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững môi trường sốngtrên trái đất nói chung và Việt Nam nói riêng đang đặt ra những đòi hỏi bứcthiết về công tác thông tin nhất là thông tin mang tính dự báo về khí tượngthủy, điều đó sẽ tạo điều kiện để cho các cấp, các ngành phản ứng linh hoạtvới những biến đổi về môi trường
Trang 2Để hoàn thành chương trình thực tập và bản báo cáo thực tập này tôi đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên của Học viện Hành chínhquốc gia, đặc biệt là của Giảng viên – Thạc sỹ Lê Toàn Thắng - Học việnhành chính quốc gia, người hướng dẫn Và tôi cũng nhận được sự chỉ bảonhiệt tình của các cán bộ, chuyên viên của Trung tâm tư liệu khí tượng thủy.
Tôi xin chân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Vông Văn Phôm Ma Lát
Chương I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I TỔNG QUAN VỀ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Lịch sử hình thành
Trang 3Ngày 5 tháng 8 năm 2002 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết số 02/2002/QH11 quyđịnh danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ, trong đó có BộTài nguyên và Môi trường.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập trên cơ sở hợp nhất cácđơn vị Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Cục Môi trường(Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), Cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam và Viện Địa chất và Khoáng sản (Bộ Công nghiệp) và bộ phận quản lýtài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn)
- Ngày 11 tháng 11 năm 2002 Chính phủ ban hành Nghị định số91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tháng 12 năm 2002 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành cácquyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và bổnhiệm cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ
- Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao nhiệm vụ thườngtrực Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước, Hội đồng Đánh giá trữ lượngkhoáng sản, Ban Chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quả chất độc hoá học do
Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấpnước sạch và vệ sinh môi trường
- Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Bộ Nội vụ trình Thủtướng Chính phủ ban hành Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4năm 2003 về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố;ban hành Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng
7 năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBNDquản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương
Trang 42 Vị trí, chức năng
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tàinguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bảnđồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước cácdịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
3 Nhiệm vụ, quyền hạn
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự ánpháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghịquyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luậthàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo phân công củaChính phủ
2 Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kếhoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, dự án quốc gia thuộccác lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủtướng Chính phủ
3 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; xây dựng, công bố theothẩm quyền các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ sau khiđược Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định
4 Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Trang 5Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Bộ
5 Quản lý nhà nước về đất đai
6 Quản lý nhà nước về tài nguyên nước:
7 Quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản và địa chất
8 Quản lý nhà nước về môi trường
9 Quản lý nhà nước về khí tượng, thuỷ văn và biến đổi khí hậu
10 Quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ
11 Quản lý nhà nước về quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hảiđảo
12 Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kiểm kê, lưu trữ tư liệu, số liệu
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
13 Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến
bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
tổ chức biên tập, xuất bản các ấn phẩm về tài nguyên và môi trường theo quyđịnh của pháp luật
14 Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ,biển và hải đảo theo quy định của pháp luật; tổ chức đàm phán, ký điều ướcquốc tế theo ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ký kết các thoảthuận quốc tế nhân danh Bộ; tham gia các tổ chức quốc tế theo sự phân côngcủa Chính phủ
15 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của
Bộ phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhànước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
16 Chỉ đạo việc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền quyết định và hướngdẫn việc thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới tổ chức sự nghiệp, dịch vụcông và các cơ chế, chính sách về cung cấp các dịch vụ công, xã hội hoá các
Trang 6dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
17 Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủtham gia vào hoạt động của ngành; kiểm tra việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật đối với hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy địnhcủa pháp luật
18 Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanhnghiệp thuộc Bộ theo quy định của pháp luật
19 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiềnlương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng, xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền; ban hành tiêuchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do
Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nộivụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộcngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để trình Bộ Nội vụban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quanchuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương
20 Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống thamnhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
21 Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, sử dụng ngân sáchnhà nước được cấp theo quy định của pháp luật
22 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướngChính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật
4 Cơ cấu tổ chức
4.1 Các đơn vị giúp việc cho Bộ Trưởng
1 Vụ Hợp tác quốc tế
Trang 713 Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
14 Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam
15 Cục Quản lý tài nguyên nước
16 Cục Công nghệ thông tin
17 Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu
18 Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
19 Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia
20 Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
21 Trung tâm Viễn thám quốc gia
22 Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường
23 Báo Tài nguyên và Môi trường
24 Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
II TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
1 Lịch sử hình thành
Nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp với Biển Đông và khuvực Tây bắc Thái Bình Dương, Việt Nam có điều kiện và tài nguyên khí hậuphong phú, đa dạng nhưng cũng có nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ Từ xa xưa,nhân dân Việt Nam đã biết khai thác các mặt thuận lợi của thời tiết, khí hậu,đồng thời đấu tranh ngăn ngừa và hạn chế thiên tai để tồn tại và phát triển.Nhiều tư liệu về quan trắc và đo đạc khí tượng thủy văn từ các triều đại phongkiến còn lưu trữ đến ngày nay Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX các hoạt độngkhí tượng thuỷ văn mới được tiến hành có hệ thống, đặc biệt từ sau ngày đấtnước được độc lập (ngày 2 tháng 9 năm 1945), ngành Khí tượng Thủy văn
Trang 8(KTTV) Việt Nam được khôi phục, phát triển và phục vụ đắc lực sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Năm 1976, Tổng cục KTTV được thành lập Năm 2002, Bộ Tài nguyên
và Môi trường được thành lập trên cơ sở hợp nhất 6 lĩnh vực: quản lý tàinguyên đất, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷvăn và đo đạc bản đồ Trung tâm Khí tượng Thủy văn (KTTV) Quốc gia làmột tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 Vị trí chức năng
Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia là tổ chức sự nghiệp trựcthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt độngđiều tra cơ bản và dự báo khí tượng, thủy văn, quan trắc môi trường khôngkhí và nước phục vụ phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội và đảmbảo an ninh, quốc phòng trong phạm vi cả nước
3 Nhiệm vụ, quyền hạn
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, cơ chế hoạt động, kế hoạch dài hạn, 5năm, hàng năm của Trung tâm và tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản khí tượng, thủy văn phục
vụ phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh,quốc phòng;
- Xây dựng quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu, hệ thống trao đổi thôngtin điều tra cơ bản và dự báo khí tượng, thủy văn; thực hiện bảo mậtthông tin theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và kiểm tra thực hiện đốivới các tổ chức trực thuộc Trung tâm;
- Thẩm định các công trình, dự án đầu tư có liên quan đến lĩnh vực khítượng, thủy văn theo phân công của Bộ;
- Thực hiện các dịch vụ về khí tượng, thủy văn, môi trường không khí vànước cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoahọc công nghệ khí tượng, thủy văn;
- Quản lý sử dụng có hiệu qủa nguồn tài chính, tài sản được Nhà nướcgiao; quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của phápluật và phân công của Bộ;
Trang 9- Quản lý tổ chức, biên chế và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc Trung tâm theophân cấp của Bộ;
- Thống kê báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ vềcác lĩnh vực công tác được giao;
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao
4 Cơ cấu tổ chức
4.1Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và một số Phó Giám đốc:
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ đượcgiao; quy định chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Trungtâm; xây dựng quy chế làm việc và điều hành mọi hoạt động của Trungtâm
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tácđược phân công
4.2 Bộ máy giúp việc Giám đốc:
1 Văn phòng;
2 Ban Tổ chức - Cán bộ;
3 Ban Kế hoạch - Tài chính;
4 Ban Khoa học- Công nghệ và Hợp tác quốc tế
c Các đơn vị trực thuộc Trung tâm:
1 Trung tâm Mạng lưới KTTV và Môi trường
2 Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương
3 Đài Khí tượng Cao không
4 Trung tâm Tư liệu KTTV
5 Trung tâm KTTV biển
6 Trung tâm Ứng dụng, công nghệ KTTV
7 Liên đoàn Khảo sát khí tượng thuỷ văn
8 Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn
9 Đài KTTV khu vực Tây Bắc (tại thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La)
10 Đài KTTV khu vực Việt Bắc (tại Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ)
11 Đài KTTV khu vực Đông Bắc (tại Thành phố Hải Phòng)
12 Đài KTTV khu vực đồng bằng Bắc Bộ (tại Thành phố Hà Nội
13 Đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ (tại Thành phố Vinh, Nghệ An)
14 Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ (tại thành phố Đà Nẵng)
15 Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ (tại thành phố Nha Trang, KhánhHòa)
16 Đài KTTV khu vực Tây Nguyên (tại thành phố Playcu, tỉnh Gia Lai)
Trang 1017 Đài KTTV khu vực Nam Bộ (tại Thành phố Hồ Chí Minh)
III TRUNG TÂM TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1 Vị trí, chức năng
Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn (viết tắt là Trung tâm tư liệu KTTV)
là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn, được thành lậptheo Nghị định số 62/CP ngày 11-07-1984 của Chính phủ, Quyết định số
2337 QĐ/KTTV ngày 30/9/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượngThủy văn để thực hiện nhiệm vụ lưu trữ và khai thác tư liệu Khí tượng Thủyvăn trong phạm vi cả nước
- Các loại số liệu viễn thám thu từ vệ tinh, rađa thời tiết, v.v…: các loại
số liệu khảo sát, thám sát và nghiên cứu thực nghiệm Khí tượng Thủy văn
- Các số liệu và sản phẩm thu được từ các Trung tâm KT, KTTV Quốc
tế, Khu vực hoặc Quốc gia lân cận : Các sản phẩm, mẫu vật, tài liệu và cáckết quả nghiên cứu, tổng kết Khoa học-Công nghệ và các ấn phẩm khác doTổng cục Khí tượng Thủy văn ấn hành
2 Thực hiện việc chỉnh lý (với số liệu thời gian phi thực) Kiểm trađánh giá và xác nhận chất lượng tư liệu Khí tượng Thủy văn theo tiêu chuẩn
kỹ thuật cấp Ngành
3 Thực hiện việc lưu trữ và bảo quản theo qui định của Nhà nước vàcủa Tổng cục toàn bộ tư liệu Khí tượng Thủy văn đã thu nhận và chỉnh lý
Trang 114 Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp khoa học, công nghệ tiên tiếnvào việc thu nhận, chỉnh lý, lưu trữ, bảo quản, khai thác, cung cấp tư liệu Khítượng Thủy văn
5 Cung cấp tư liệu Khí tượng Thủy văn theo yêu cầu của người sửdụng bằng các hình thức khác nhau theo Qui định của Nhà nước và của Tổngcục
6 Đề xuất và tham gia soạn thảo các văn bản quản lý Nhà nước về tưliệu Khí tượng Thủy văn
7 Tham gia đào tạo , bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ chỉnh lý, lưu trữ vàquản lý tư liệu Khí tượng Thủy văn cho cán bộ làm công tác tư liêu Khí tượngThủy văn
8 Đề xuất với Tổng cục các chương trình, dự án hợp tác Quốc tế tronglĩnh vực tư liệu Khí tượng Thủy văn và phát triển công tác tư liệu Khí tượngThủy văn Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đó sau khi được phêduyệt
9 Quản lý, tổ chức, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộcTrung tâm theo Qui định của Nhà nước và của Tổng cục
Trang 12Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1 Thực trạng hoạt động
Ở bất kỳ nước nào có hoạt động Khí tượng-Thuỷ văn (KTTV) thì công tác
tư liệu KTTV cũng là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của Ngành Khítượng Thuỷ văn Hoạt động KTTV được bắt đầu từ khâu quan trắc, đo đạc vàngay sau đó là tư liệu được hình thành Tư liệu KTTV được hình thành sẽ trảiqua các công đoạn quy toán, mã hoá, chuyển tải, thu thập và chỉnh lý để sửdụng ngay (trong kỳ quan trắc cho công tác dự báo-số liệu thời gian thực) hay
xử lý, lưu trữ cho khai thác và sử dụng lâu dài trong nghiên cứu khoa học,trong các hoạt động kinh tế xã hội của từng lãnh thổ, từng quốc gia và của
toàn thế giới
Thực trạng hoạt động của trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn quốc giathể hiện ở một số nội dung cụ thể như sau:
1.1 Công tác nghiệp vụ và Quan hệ nghiệp vụ tư liệu KTTV
- Theo Nghị định 62/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về cơcấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn và Quyết định số 2337QĐ/KTTV ngày 30 tháng 9 năm 1995 của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Khítượng Thuỷ văn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trungtâm tư liệu KTTV thì công tác nghiệp vụ và quản lý nghiệp vụ tư liệu KTTV
đã được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương Song do chưađược đầu tư thích đáng, nên công tác nghiệp vụ và quản lý nghiệp vụ tư liệuvẫn ở trong tình trạng thủ công là chính; các bước hiện đại hoá chỉ mới đượcbắt đầu
- Hệ thống nghiệp vụ tư liệu KTTV hình thành từ cơ sở - các trạm KTTVđến Trung tâm KTTV khu vực và trung ương - Trung tâm tư liệu KTTV.Những số liệu thời gian thực được các quan trắc viên tại trạm thể hiện thành
Trang 13mã điện, truyền về Trung tâm Quốc gia Dự báo KTTV cho công tác dự báoKTTV nghiệp vụ hàng ngày Những số liệu thời gian phi thực sau đó đượcchuyển về Trung tâm tư liệu KTTV dưới dạng sổ sách, báo cáo
Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Tổng cục như Đài Khí tượng Cao không
TW, Trung tâm KTTV biển và các đơn vị thuộc Viện KTTV (như Trung tâmKhí tượng Nông nghiệp và Trung tâm môi trường) vẫn đang đảm nhiệm côngtác nghiệp vụ tư liệu theo hệ thống dọc từ trạm quan trắc đến 4 đơn vị này ở
- Vật mang thông tin chủ yếu là trên giấy Lượng thông tin tư liệu lưutrữ trên máy tính và đĩa mềm còn nhỏ bé, ở mức chưa đáng kể
- Nhà kho lưu trữ dùng chung với trụ sở làm việc ở TTTL chỉ có 1 nhà
4 tầng với 42 phòng (18m2/phòng), chưa đạt tiêu chuẩn kho lưu trữ cố địnhcấp 3 (chuyên ngành - theo cách phân cấp của Cục Lưu trữ Nhà nước) Cácgiá, kệ tư liệu bằng sắt và gỗ thô sơ Từ tường nhà, cửa đến các kệ, giá tư liệuchưa có gì đạt tiêu chuẩn chịu nhiệt tối thiểu (theo tiểu chuẩn chịu nhiệt CụcLưu trữ Nhà nước)
- Trang thiết bị văn phòng của TTTL hết sức thô sơ, "cọc cạch", chỗngồi còn chưa đủ, mặc dù Tổng cục đã bổ sung cho 1 nhà cấp 4 (của Trungtâm Môi trường trước đây)
1.2.2.Ở địa phương
- Ở địa phương, trừ những đơn vị lớn ở thành phố Hồ Chí Minh, còn ởcác Đài KTTV Khu vực thường dành 1 - 2 máy vi tính cho công tác tư liệu
Trang 14Phương tiện sao chụp tài liệu thường là phương tiện dùng chung của phònghoặc trung tâm khu vực
- Cơ sở hạ tầng chỉ lưu trữ bản sao báo biểu hoặc sổ chỉnh biên trongmột vài phòng kho với diện tích 18 - 20 m2/phòng Kệ/giá xếp tài liệu bằng gỗhoặc sắt thô sơ Cặp đựng tài liệu hầu hết là cặp giấy ( loại 3 dây).Các đơn vịkhác trong Tổng cục, trừ Trung tâm quốc gia dự báo KTTV, cũng chỉ giành
cơ sở hạ tầng cho tư liệu tương đương với ở các trung tâm khu vực
- Công nghệ phục vụ tư liệu từ Trung ương đến địa phương hầu như chỉ
sử dụng 1 số phần mềm tiện ích, còn lại là phục vụ thủ công hay sử dụng mộtvài phần mềm tự xây dựng
1.4 Lực lượng cán bộ
- Trung tâm Tư liệu hiện có biên chế 72 người, trong đó có 3 PTS, 3cao học, 5 kỹ sư điện toán (cứng và mềm), 30 kỹ sư KTTV, 16 trung họcKTTV, còn lại là công nhân và kỹ thuật viên sơ cấp
- Một đặc điểm đáng lưu ý là số nhân viên nữ tới 46 người (trên 50%);tuổi đời cao, chỉ có 16 người dưới 40 tuổi (9 đại học, 7 trung học)
- Trong 39 người có trình độ đại học trở lên chỉ có 10 người biết tin học