1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đoàn thanh niên xã minh khai huyện thạch an tỉnh cao bằng với chương trình xoã đói giảm nghèo

38 386 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên những thành tựu trong xây dựng kinh tế ở Việt Nam không đồngnghĩa với việc giải quyết đợc các vấn đề vá mâu thuẫn trong đời sống xã hội, nhngvấn đề đang kìm hãm tốc độ phát tri

Trang 1

TRUNG ơng Đoàn tNCS Hồ Chí Minh Học viện thanh thiếu niên việt nam

Ngời hớng dẫn : GV Nguyễn Thị Minh Tâm

Ngời thực hiện : Nguyễn Đức Bằng

"Đoàn thanh niên xã Minh Khai huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng với chơng trình xoã đói giảm nghèo".

Chuyên đề tốt nghiệp là thành quả sau hai năm học tập và rèn luyện tại Học Viện TTN Việt Nam, cùng với sự quan tâm giúp đỡ, giảng dạy của các thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức quý giá , những kinh nghiệm trong quá trình công tác Đoàn giúp tôi tự tin hơn khi tiếp xúc với công việc của mình.

Trang 2

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình tới Đảng uỷ, Ban giám đốc Học Viện, các thầy cô giáo trong Học Viện.Đặc biệt là cô Nguyễn thị Minh Tâm (Giảng viên khoa lý luận cơ bản) đã trực tiếp hớng dấn và giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này.

Xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ , chính quyền địa phơng, các đồng chí trong ban thờng vụ xã Đoàn đã giúp đớ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề.

Dù đã cỗ gắng song chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong nhân đợc những ý kiến đóng góp của các đồng chí.

Xin chân thành cảm ơn ! Minh Khai, ngày 3 tháng 11 năm 2009

PHầN Mở ĐầU NHữNG VấN Đề CHUNG

I- Lý DO CHọN CHUYÊN Đề:

Việt Nam là một trong các nớc Đông Nam á sở hữu và sử dụng có hiệu quảnhững tiền đề cần thiết để nhanh chóng phát triển kinh tế(nh nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú,vị trí địa lý thuận lợi,ngời dân cần cù lao động ).Động lựcphát triển kinh tế của Việt Nam đợc khắc hoạ bởi các chỉ số tăng trởng cao.Năm

2003 GDP tăng 7.1%,năm 2004 tăng 7,5%,năm 2005 tăng 8,4%,các chỉ số trên đaViệt Nam lên đứng hàng thứ hai sau Trung Quốc về tốc độ phát triển kinh tế Tuy nhiên những thành tựu trong xây dựng kinh tế ở Việt Nam không đồngnghĩa với việc giải quyết đợc các vấn đề vá mâu thuẫn trong đời sống xã hội, nhngvấn đề đang kìm hãm tốc độ phát triển đất nớc.Một trong những vấn đề đó là mộtphần không nhỏ dân chúng vẫn sống trong tình trạng nghèo.Nớc ta vẫn là mộttrong những nớc nghèo nhất thế giới, dân số sống chủ yếu bằng nông nghiệp.đờisống của nhân dân ta khá hơn trớc, song bữa ăn của ngơi dân còn đạm bạc,có tới40-50% trẻ em suy dinh dỡng,mà nguyên nhân chíng là do thiếu thốn về kinh tế ,

Trang 3

đi học, chữa bệnh đều tốn kém so với thu nhập của ngời dân, cho nên nông dân tacòn nghèo.Diện đói bây giờ có giảm,diện nghèo có bớt nhng vẫn còn lớn

Đói nghèo đã và đang là vấn đề bức xúc và nóng bỏng ở nớc ta.Chính phủ

Việt Nam coi vấn đề xoá đói giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trìnhphát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, cũng nh Việt Nam đã công bố cam kết thựchiện các mục tiêu phát triển quốc tế đã đợc nhất trí tại hội nghị thợng đỉnh cácquốc gia năm 2000 Công cuộc phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo của ViệtNam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể và đợc quốc tế đánh giá cao

Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội vàtăng trởng bền vững, ngợc lại chỉ có tăng trởng cao, bền vững mới có sức mạnh vậtchất để hỗ trợ và tạo cơ hội cho ngời nghèo vơn lên thoát khỏi đói Do đó xoá đóigiảm nghèo đợc coi là bộ phận cấu thành của chiến lợc phát triển kinh tế -xã hội

10 năm (2004-2010) của cả nớc,các nghành và cac địa phơng

Với t cách là tổ chức chính trị xã hội, là ngời đại diện cho lợi ích chính

đáng của thiên, là lực lợng luôn xung kích đi đầu trong mọi hoạt động, mọi lĩnhvực, tổ chức Đoàn có trách nhiệm hớng dẫn, giúp đỡ thanh niên trong quá trìnhthực hiện có hiệu quả chơng trình xoá đói giảm nghèo, thông qua những biện pháp

cụ thể, sát với tình hình từng địa phơng để sớm đạt mục tiêu không còn hộ đói,giảm mạnh các hộ nghèo Nhiệm vụ của thanh niên tham gia phát triển kinh tế-xãhội trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay đó là:Tham gia xoá đóigiảm nghèo ở khu vực nông thôn miền núi bằng việc tình nguyện về công tác tạikhu vực này hoặc tự nguyện tham gia mọi hoạt động của đoàn Và hơn nữa làthanh niên phải tự khẳng định mình, phấn đấu vơn lên làm giàu cho bản thân vàgia đình, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nớc

Là một xã miền núi của huyện Thạch An, Minh Khai là một huyện có nềnkinh tế chậm phát triển, thu nhập và đời sống của những ngời dân trong huyệncòn rất thấp Đợc sự quan tâm và đầu t của các ca nhân, tổ chức, Nhà nớc vào ch-

ơng trình xoá đói giảm nghèo, hiện nay đời sống của nhân dân đã phần nào đợccải thiện Tuy vậy với đặc thù 90% dân số làm nông nghiệp thì việc xoá đói giảmnghèo trên địa bàn là nột thách thức lớn Là một ngời dân sống trên địa bàn tôithật sự mong muốn chơng trình xoá đói giảm nghèo sẽ mang tính cụ thể, thiếtthực, hiệu quả hơn

Chính vì vậy tôi chọn đề tài"Đoàn thanh niên Xã minh Khai-Huỵên ThạchAn-Tỉnh Cao Bằng với chơng trình xoá đói giảm nghèo" để nghiên cứu những hoạt

động của Đoàn thanh niên trong xoá đói giảm nghèo tại quê hơng Từ đó rút ranhững kinh nghiệm và giải pháp để thúc đẩy hơn nữa chơng trình xoá đói giảmnghèo làm cho ngời dân Minh Khai của chúng tôi không còn đói, nghèo ít hơn,

Trang 4

ngời dân Minh Khai ngày càng giàu có ấm no hạnh phúc Và đây cũng là chuyên

đề tốt nghiệp chơng trình trung cấp lý luận chính trị và nghiệp vụ Đoàn đội ở họcviện TTN Việt Nam

II-MụC ĐíCH Và MHIệM Vụ CủA CHUYÊN Đề:

a) Mục đích của chuyên đề:

- Trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng đói nghèo, công tác xoá đói giảmnghèo của Đoàn thanh niên, để từ đó thấy đợc những thành tựu và thách thức trongcông tác xoá đói giảm nghèo

- Tìm ra nguyên nhân và những yếu tố ảnh hởng chính dẫn đến đói nghèo

- Đề xuất những kiến nghị, giải pháp để Đoàn tham gia xoá đói giảm nghèocho thanh niên Xã minh Khai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng

b) Nhiệm vụ của chuyên đề:

- Nghiên cứu thực trạng của công tác xoá đói giảm nghèo nói chung và Đoànthanh niên tham gia xoá đói giảm nghèo cho thanh niên nói riêng

-Nghiên cứu thực trạng đoàn thanh niên ở Xã Minh Khai- Huyện Thạch Tỉnh Cao Bằngtham gia xoá đói giảm nghèo cho thanh niên

-Đề xuất những giải pháp để đoàn thanh niên Xã Minh Khai- Huyện ThạchAn- Tỉnh Cao Bằng tham gia xoá đói giảm nghèo cho thanh niên

IIi-PHạM VI NGHIÊN CứU CủA CHUYÊN Đề:

Vấn đề xoá đói giảm nghèo là một mảng đề tài rất rộng, đòi hỏi phải có sự

tham gia của Đảng, chính quyền, các ban nghành, đoàn thể khác Trong phạm vinghiên cứu của chuyên đề này tôi chỉ xin nghiên cứu ở góc độ Đoàn thanh niênXã Minh Khai-HuỵênThạch An-Tỉnh CaoBằng với chơng trình xoá đói giảmnghèo (từ 2006 đến 2009)

IV- KHáCH THể:

- Là công tác xoá đói giảm nghèo và phong trào thanh niên ở xãMinh Khai,

Huyện Thạch An, Tỉnh Cao Bằng

V- ph ơng pháp nghiên cứu:

Ngoài những phơng pháp nghiên cơ bản nh phơng pháp duy vật biện chứng,phơng pháp logíc kết hợp với lịch sử Việc nghiên cứu chuyên đề còn sử dụngnhững phơng pháp sau: Quan sát, toạ đàm trao đổi, nghiên cứu tài liệu, phân tích,thống kê

VI- kết cấu của chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chơng:

Chơng I: Vai trò của đoàn thanh niên trong chơng trình xoá đói giảm nghèo Chơng II: Đoàn thanh niên của Xã Minh Khai- Huyện Thạch An- Tỉnh CaoBằng với chơng trình xoá đói giảm nghèo

Chơng III: Những kiến nghị và giải pháp

Trang 5

PHầN NộI DUNG

CHƯƠNG iVAI TRò CủA ĐOàN THANH NIÊNTRONG CHƯƠNG TRìNH XOá ĐóI GIảM NGHèO

i

- THựC TRạNG Và NGUYÊN NHÂN ĐóI NGHèO ở VIệT NAM :

1 - Định nghĩa và phơng pháp tiếp cận đói nghèo:

1.1 - Viêt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo ở hội nghị chống đói nghèo ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993:

Nghèo là tình trạng môt bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mán các nhucầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận tuỳ theotrình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phơng

1.2- Phơng pháp xác định chuẩn đói nghèo Quốc tế:

Trang 6

Phơng pháp xác định đờng đói nghèo theo tiêu chuẩn quốc tế do Tổng cụcthống kê, ngân hàng thế giới xác định và thực hiện trong các cuộc khảo sát mứcsống dân c ở Việt Nam(Năm 1992- 1993 và năm 1997- 1998) Đờng đói nghèo ởmức sống thấp gọi là đờng đói nghèo về lơng thực, thực phẩm Đờng dói nghèothứ 2 mức cao hơn gọi là đờng đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng lơng thực ,thực phẩm và phi lơng thực thực phẩm).

- Đờng đói nghèo về lơng thực phẩm đợc xác định theo chuẩn mà hầu hết các

n-ớc đang phát triển cũng nh tổ chức y tế thế giới và các cơ quan khác đã xây dựngmức Kcal tôia thiểu cho mối thể trạng con ngời là chuẩn về nhu cầu 2.100 Kcal/ngời/ngày Những ngời có mức chi cần thiết để đạt đợc lợng Kcal này gọi là nghèo

về lơng thực, thực phẩm

- Đờng đói nghèo chung tính thêm các chi phí cho các mặt hàng phi lơng thực,thực phẩm Tính cả chi phí này với đờng đói nghèo về lơng thực, thực phẩm ta có

đờng đói nghèo chung

Năm 1993 đờng đói nghèo chung có mức chỉ tiêu là 1.16 triệu đồng/năm/ngời(Cao hơn đờng đói nghèo thực phẩm là 55%), năm 1998 là 1,79 triệu đồng/năm/ngời (Cao hơn đờng đói nghèo lơng thực phẩm là 37%) Dựa trên các ngỡngnghèo này, tỉ lệ đói nghèo chung năm 1993 là 58% và năm 1998 là 3,74% Còn tỉ

lệ đói nghèo lơng thực thực phẩn tơng ứng là 25% và 15%

1.3 - Phơng pháp xác định chuẩn đói nghèo của chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia:

- Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế, nguồn lực tài chính

2004-2008 và mức sống của ngời dân từng vùng Bộ lao động thơng binh và xã hội việtnam đa ra chuẩn đói nghèo nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp thôn, cấp xã trởlên để hởng sự trợ giúp của Chính phủ từ chơng trình mục tiêu xuyên quốc gia vềxoá đói giảm nghèo và các chính sach hố trợ khác,

Trớc những thành tích của công cuộc giảm nghèo cũng nh tốc độ tăng trởngkinh tế về mức sống, từ năm 2001 dã công bố mức chuẩn nghèo của xã đói giảmnghèo mới đợc xác định ở mức độ khác nhau tuỳ theo từng vùng, cụ thể bình quânthu nhập là: 80 nghìn đồng/ngời/tháng ở các xã vùng hải đảo và vùng núi nôngthôn, 100 nghìn đồng/ngời/tháng ở các vùng đồng bằng nông thôn, 150 nghìn

đồng/ ngời/tháng ở khu vực thành thị

Trong tơng lai sẽ tiến đến sử dụng một chuẩn thống nhất để đánh giá tỷ lệ hộnghèo ở Việt Nam đẫ có tính đến tiêu chí quốc tế để so sánh

2- Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam:

2.1- Việt Nam đợc xếp vào nhóm các nớc nghèo của thế giới;

Trang 7

Theo kết quả điều tra mức sống dân c (Theo chuẩn đói nghèo chung quốc tế) tỷ

lệ đói nghèo năm 1998 là trên 37% và ớc tính năm 2000 tỷ lệ này vào khoảng32% (giảm khoảng 1.2 tỷ lệ hộ nghèo so với năm 1990) Nếu tính theo chuẩn đóinghèo về lơng thực phẩm năm 1998 là 15% và ớc tính năm 2000 là 13% Theochuẩn nghèo cảc chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia mới, đầu năm 2003 cókhoảng 2,8 triệu hộ nghèo chiếm 17,2% tổng số hộ trong cả nớc, đến năm 2006 có1,3 triệu hộ nghèo chiếm 11% tổng số hộ trong cả nớc

2.2- Nghéo đói phổ biến trong nhữnh hộ có thu nhập thấp và bấp bênh:

Mặc dù Việt Nam đã đạt đợc những thành công lớn trong việc giảm tỷ lệ nghèotuy nhiên cũng cần thấy rằng những thành tựu này vẫn còn mong manh

Thu nhập của một bộ phận lớn dân c vẫn nằm giáp danh mức nghèo , do vậy chỉcần những diều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngỡng nghèolàm tăng tỷ lệ nghèo

Phần lớn thu nhập của ngời nghèo là từ nông nghiệp Với điều kiện nguồn lựcrất hạn chế (đất đai lao động vốn) thu nhập của những ngời nghèo rất bập bênh và

dễ bị tổn thơng trớc những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng

Nhiều hộ gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngỡng nghèo nhng vẫn giáp danh với ngỡng nghèo đói, do vậy có những dao động về thu nhập cũng có thể khiến

họ trợt xuống ngỡng nghèo đói

Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho ngờinghèo

Mức độ cải thiện thu nhập của ngời nghèo chậm hơn nhiều so với mức sốngchung và đặc biệt so với nhóm có mức sông cao Sự gia tăng chênh lệch giữanhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất ( từ 7,3 lần năm 1993 lên 8,9 lần năm

1998 ) cho thấy tình trạng tụt hậu của ngời nghèo ( trong mỗi tơng quan với ngờigiàu ) Mặc dù hỉ số nghèo đoi co cải thiện, nhng mức cải thiện ở nhóm ngờinghèo chậm hơn so với mức chung và đặc biệt hơn so với nhóm ngời có mức sốngcao Hệ số chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn còn rất cao

2.3- Nghèo đói tạp chung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn:

Đa số ngời nghèo sinh sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèonàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nh ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ơ cácvùng đồng bằng sông Cửu Long, miền trung, do sự biế động của thời tiết ( bão lụt.hạn hán, ) khiến cho các điều kiện sinh ssống và sản xuất của ngời dân càngthêm khó khăn Đặc biệt, sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở của các vùng nghèo

đã làm cho càc vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác năm 2000 khoảng20-30% trong tổng số 1.870 xã đặc biệt khó khăn cha có đờng dân sinh đến trungtâm xã, 40% số cha đủ phòng học, 5% số xã cha có trạm y tế, 55% số xã cha có n-

Trang 8

ớc sạch, 40% số xã cha có đờng điện đến trung tâm xã, 50% số xã cha đủ côngtrình thuỷ lợi nhỏ, 20% số xã cha có chợ xã hoặc cụm xã.

Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngời trong diện cứutrợ đột xuất hàng năm khá cao, khoảng 1-1,3 triệu ngời Hàng năm số hộ tái đóinghèo trong tổng số hộ va thoát nghèo vẫn còn lớn

2.4- Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn:

Nghèođói là một hiện tợng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số ngời nghèosinh sống ở nông thôn Năm 1999 tỷ lệ nghèo đói và lơng thực thực phẩm củathành thị là 4,6%, trong khi đó ở nông thôn đó là 15,9%, trên 80% số ng ời nghèo

là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồn lực trong sảnxuất ( vốn, kĩ thuật, công nghệ, ), thị trờng tiêu thụ sản phẩm gạp nhiều khókhăn do điều kiện địa lý và chất lợng sản phẩm kém chủng loại, sản phẩm nghèonàn Những ngời nông dân nghèo thờng không có điều kiện tiếp cận với hệ thốnthông tin, khó có khả năng chuyển đổi việc làm sang các nghành phi công nghiệp

2.5- Nghèo đói trong khu vực thành thị:

Trong khu vực thành thị, tuỳ tỷ lệ nghèo đói thấp hơn thấp hơn và mức sốngtrung bình cao hơn so với mức sống chung của cả nớc, nhng mức độ cải thiện điềukiện sống không đều Đa số ngời nghèo đô thị làm việc trong khu cực kinh tế phichính thức công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tề và chủ sở hữu trong khu vực Nhà nớc dẫn đến

sự đối sử lao động, mất việc làm của một bộ phận ngời lao động ở khu vực này,làm cho điều kiện sống của họ càng thêm khó khăn hơn Số lao động này phảichuyển sang làm công việc khác với mức lơng thấp hơn hoặc không tìm đợc việclàm và trở thành thất nghiệp

Ngời nghèo đô thị phần lớn sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấp kém, khó

có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ cơ bản ( nớc sạch, vệ sinh môi trờng, thoát

n-ớc, ánh sáng và thu gom rác thải, ) Ngời nghèo đô thị dễ bị tổn thơng do sốngphụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu nhập bằng tiền Họ thờng không có hoặc ít cókhả năng tiết kiệm gặp nhiều khó khăn trong việc vay vốn tạo điều kiện việc làm Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm tăng số lợng ngời di c tự do từcác vùng nông thôn đến các đô thị, chủ yếu là trẻ em và ngời trong dọ tuổi lao

động Hiện tại cha có số liệu thống kê về số lợng ngời di c tự do này trong các báocáo về nghèo đói đô thị Những ngời này gặp rất nhiều khó khăn trong việc đăng

ký hộ khẩu hoặc tạm trú lâu dài, do đó họ khó có thể tìm kiếm đợc công ăn việclàm và thu nhập ổn định họ ít có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội và phải chi trảcho các dịch vụ cơ bản nh : y tế, giáo dục ở mức cao hơn so với ngời dân đã có hộkhẩu

Trang 9

2.6- Tỷ lệ nghèo đói khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao:

Đói nghèo mang tính chât vùng rõ rệt Các vùng cao, vung sâu, vùng đồngbào dân tộc ít ngời sinh sống có tỷ lệ nghèo khá cao Có tới 64% số ngời nghèotập trung tại các vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và duyên hải miềnTrung Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn địa lý cách biệt, khả năngtiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiề hạn chế, hạ tầng cơ sở rấtkém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thờng xuyên Trong thời gian qua, chính phủ đã đầu t và hỗ trợ tích cực nhng cuộc sốngcủa cộng đòng dân tộc ít ngời vẫn gặp nhiều khó khăn bát cập Mặc dù dân số dântộc ít ngời chỉ chiếm khoảng 14% tổng số dân c, song lại chiếm khoảng 29% trongtổng số ngời nghèo Đa số dân tộc ít ngời sinh sống trong các vùng sâu, vùng xa bịcô lập về mặt địa lý, văn hoá, thiếu điều kiện phát triển về hạ tầng cơ sở và cácdịch vụ cơ bản

3- Nguyên nhân và các ảnh hởng đến đoi nghèo:

3.1- Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn:

Ngời nghèo thờng thiếu nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo

đói và thiếu thốn nguồn lực Ngời nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ khôngthể đầu t vào nguồn lực Ngợc lạ nguồn vốn năng lực thấp lạ cản trở họ thoát khỏinghèo đói

Các hộ nghèo rất ít đất đai và tình trạng không có đất đai và tình trạng không

có đất đang có su hớng tăng lên, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long thiếu

đất đai ảnh hởng đến việc đam bảo an ninh lơng thực của ngời nghèo cũng nh khảnăng đa dạng hoá sản suất, để hơng tới sản suất các lọi cây trồng có giá trị caohơn Đa số ngời nghèo chọn phơng án suất tự cung tự cấp, họ vẫn giữ phơng thứcsản suất truyền thống với giá trị thấp, thiếu cơ hội thực hiện các phơng án sản suấttruyền thống nên giá trị sản phẩm và năng suất các loại cây trồng, vật nuôi cònthấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trờng vì vậy đã đa họ vào vòng luẩn quẩn củavòng nghèo đói

Bên cạnh đó đa số ngời nghèo cha có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch cvụsản xuất nh: khuyến nông, khuyến ng, bảo vệ đọng, thực vật, nhiều yếu tố đầu vàosản xuất nh: điện, nớc, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, đã làm tăng chi phí,giảm thu nhập tính trên đơn vị sản phẩm

Ngời nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng, sự hạn chế củanguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đỏi mới sản xuất,

áp dụng khoa học công nghệ, giống mới, Mặc dù trong khuôn khổ của dự án tíndụng cho ngời nghèo thuộc chơng trình xó đói giảm nghèo quốc gia, khả năng tiếp

Trang 10

cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều Song vẫn còn khá nhiều ngời nghèo, đặc biệt làngời rất nghèo không có khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng.

Một mặt, do không có tài sản thế chấp những ngời nghèo phải dựa vào tínchấp với những khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp, đã làm giảm khả năng hoàn trả vốn.Mặt khác đa số ngời nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng cácnguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận vớinguồn vốn và cuối cùng sẽ làm cho họ ngày càng trở nên nghèo hơn

3.2- Trình độ học vấn thấp viẹc làm thiếu và không ổn định:

Những ngời nghèo là những ngời có trình độ vấn thấp, ít có khả năng cơ hộitìm đợc việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu nh chỉ đảm bảo nhu cầudinh dỡng tối thiểu va do vậy không có trìng độ của mình trong tơng lai để thoátkhỏi cảnh nghèo khó Bên cạnh đó trình độ thấp ảnh hởng đến các quyết định cóliên quan đến giáo dục, sinh đẻ và nuôi dỡng con cái không những của thế hệhiện tạ mà cả thế hệ trong tơng lai Suy dinh dỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhântô ảnh hởng đến khả năng đến trờng của con em cấc gia đình nghèo, nhất là sẽ làcho việc thoát nghèo thông qua giáo dục trở nen khó khăn hơn

Số liệu thống kê về trình đọ hộc vân của ngời nghèo cho thấy khoảng 90%ngời nghèo chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoawcj thấp hơn, giáo dục ma ngờinghèo tiếp cận đợc còn hạn chế Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dụctăng lên , 80% số ngời nghèo làm việc trong nông nghiệp có mức thu nhập thấp.Trình độ học vấn hạn chế khả năng kiếm viẹc làm trong khu vực khác, trong cácnghành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn, ổn địnhhơn

Trang 11

cũng nh có các điều kiện để cải thiện chất lợng cuộc sống của chíng mình và với

đà phát tiển mạnh mẽ của kinh tế thị trờng thì họn ngày cang tụt hậu hơn

Đại bộ phận ngời nghèo là những ngời đợc hởng hạn chế các dịch vụ hạ tầngcơ bản nh: Điều kiện ăn ở, đi lại giao tiếp xã hội, vệ sinh y tế, do đó kết cấu hạtầng kết cấu hạ tầng yếu kém làm cho ngời nghèo càng trở nên nghèo hơn, làmtăng sự bất bình đẳng xã hợi đối với ngời nghèo

Theo báo cáo phát triển con ngời Việt Nam năm 2001 về vân đề đói nghèo

và tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản ( tính đến năm 2001) trong số trên10.000 xã của cả nớc có 1.498 xã nghèo đói, 687 xã cha có đờng ô tô đến trungtâm xã, 591 xã thiếu phòng học cấp phổ thông cơ sở, 445 xã cha có trạm y tế hoặctrạm y tế bị xuống cấp nghiêm trọng, 760 xã cha có chợ, 941 xã cha có điện, 594xã có tỷ lệ trên 50% dân thiếu nớc sạch, dân c chủ yếu là sản xuất tự cấp tự túc,sản phẩm sản xuất chủ yếu là theo tạp quán, năng suất lao động thấp chi phí vậnchuyển cao

3.4- Những tác động của chính sách vĩ mô và chíng sách cải cách ( Tự do hoá thơng mại, cải cách doanh nghiệp nhà nớc , ) đến nghèo đói:

- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định , trong thời gian qua là một trongnhững nhân tồ ảnh hởng lớn tới mức giảm nghèo Việt Nam đã đạt đợc nhữngthành tích giảm nghèo đã đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình pháttriển và mở cửa nền kinh tế cũng tác động tiêu cực đến ngời nghèo

- cơ cấu đầu t chua hợp lý, tỷ lệ đấu t cho nông nghiệp và nông thôn cònthấp, chủ yếu mới đầu t cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiềuvào đầu t thay thế nhập khẩu thu hút nhiều vốn, cha chú trọng đầu t các nghànhcông nghiệp thu hút nhiều lao động, cha chú trọng khuyến khích kịp thời pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiều chính sách trợ cấp ( lãi xuất tín dụng, trợ lãi,trợ cớc , ) không đúng đói tợng làm ảnh hởng xấu đến sự hình thành thị trơng ởnông thôn, vùng sâu, vùng xa

- cải cách các doanh nghiệp Nhà nớc và các khó khăn về tài chính của cácdoanh nghiệp Nhà nớc dẫn tới mất đi gần 800.000 việc làm trong giai đoạn đầutiến hành cải cách doanh nghiệp Nhiếu đầu công nhân bị mát việc, đã gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói

- chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trờng cạnh tranh dành mạnh tự dohoá thơng mại tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các doanhnghiệp phát triển

Tuy nhiên một số nghành công nghiệp thu hút nhiều lao động cha đợc chútrọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo việc làm cha đợc quan tâm vàtạo cơ hội phát triển Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả

Trang 12

năng sản xuất của các sản phẩm thấp và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ítcác doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thát nghiệp,

họ sẽ buộc phải gia nhập đội ngũ ngời nghèo

- Tăng trởng kinh tế giúp xoá đói giảm nghèo trên diện rộng, song việc cảithiện tình trạng của ngời nghèo( về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển cácnguồn lực ) lại phụ thuộc vào loại hình tăng trởng kinh tế Việc phân phối lợi íchtăng trởng trong các nhóm dân c bao gồm các nhóm thu nhập phụ thuộc vào đặctính cuả tăng trởng Phân tích tình hình biến đỏi về thu nhập của các nhóm dân ccho thấy, ngời giáu hởng lợi tứ tăng trởng kinh tế nhiều hơn và kết quả đã làmtăng thêm khoảng cách giáu nghèo

- Phát triển khoa học công nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn tậpchung thâm canh, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển mạnh lâmnghiệp đa nghề trồng rừng trở thành nghề kinh doanh có hiệu quả, dải quyết việclàm tăng thu nhập cho nông dân miền núi Khuyến khích phát triển lĩnh vực nuôitrồng và khai thác thuỷ hải sản xa bờ Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng vàchuyển dao khoa học công nghiệp cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quantrọng nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hoá thu nhập nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản và nghành nông thộn Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tàichính tiến dụng ở nông thôn Tổ chức lại sản xuất, khuyến khích phát triển và bảotrợ lâu dài kinh tế bộ, kinh tế trang trại, kinh tế t nhân theo hớng sản xuất tậptrung quy mô lớn thu hút nhiều lao động và việc làm Xây dựng chiến lợc phòngchống và giảm nhẹ thiên tai để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại, ổn định đờisống và sản xuất của đồng bào vùng thiên tai

1.2- Phat triển công nghiệp, đô thị nhằm tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời nghèo:

- Phát triển manh công nghiệp sẽ đóng góp tich cực vào sự tăng trởng kinh tếtạo việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động, nhất là ngời nghèo thành thị vànông thôn vì vậy cần phải: Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, có hiệu quả

đảm bảo năng lực cạnh trnh và đáp ứng yêu cầu của thị trờng Kết hợp hợp lý giữa

Trang 13

phát triển nghành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghệ cao, nghành mũinhọn với việc phát triển các nghành chế biến, công nghiệp nhẹ Và sử dụng nhiềulao động thu hút tạo việc lam Phát triển hoá các nghành công nghiệp phục vụ pháttriển nông nghiệp và nông thôn ( hoá chất phân bón , ) Tiếp tục đa dạng hoácác sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu sán xuất nông nghiệp, hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp.

Khuyến khích ngới nghèo đô thị dự thoát nghèo với sự hỗ trợ củ Nhá nớc vàcộng đồng dân c, không phân biệt giữa ngới nghèo địa phơng và ngời nghèo nhập

- Về phát triển và sử dụng điện cho các xã nghèo, đối với những xã nghèo ở

vị trí có khả năng nối lới Nhà nớc hỗ trợ vốn xây dựng mới đờng dây tải điện, thựchiện quản lý việc phân phối và bán điện cho từng hộ, trả tiền điện cho Nhà nớctheo giá tại công tơ tổng Đối với những xã không có khả năng nối lới Nhà nớc hỗtrợ vốn hoặc cho vay u đãi với lái xuất bằng không kể nhân dân tự lam những côngtrình cấp điện nhỏ Đối với các hộ gia đình đặc biệt khó khăn Nhà nớc hỗ trợ mộtphần kinh phí để nối điện từ nguồn chung vào nhà

- Về phát triển đờng giao thông: để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhmục tiêu đề ra cần tiếp tục triển khai rộng rãi chủ trơng Nhà nớc và nhân dân cùnglàm để xây mới, nâng cấp đờng giao thông, thay thế cầu chỉ tạo thuận lợi cho sinhhoạt

- Về phát triển thuỷ lợi nhỏ cho các xã nghèo: Đối với những xã nghèothuộc chơng trình 135 n dùng vốn ngân sách hỗ trợ đầu t xây dựng, cải tạo vànâng cấp Đối với những xã nghèo nằm gần các công trình thuỷ lợi lớn Nhà nớc

đầu t hệ thống kênh từ công trình lớn tạo nguồn nớc, hỗ trợ cùng nhân dân xâydựng kênh nội đồng, thực hiện thu thuỷ lợi phí

- Về phát triển mạng lới thông tin liên lạc ở nông thôn, nhất là các điểm bu

điện văn hoá xã Tiếp tục phát triển mạng lới thông tin liên lạc đến các vùng trútrọng các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, tiếp tục đầu t hình thành các điểm bu

điện văn hoá xã ở các xã nói chung và các xã nghèo nói riêng

- Về phát triển nhà trẻ mẫu giáo; Nhà trẻ mẫu giáo mẫu giáo có vai tròquan trọng đối với việc ngời nghèo tiếp cận dịch vụ công và giảm nghèo một cách

Trang 14

bền vững, nhà trẻ mẫu giáo giúp các em đợc nuôi dạy hợp lý, giảm tỷ lệ suy dinhdỡng, các gia đình có trẻ nhỏ có thể tăng thời gian lao động sản xuất chủ độngtìm việc làm, giảm nghèo khó.

1.4 - Xây dựng nền giáo dục công bằng hơn, chất lợng cao hơn cho mọi ngời:

- Tổ chức thực hiện chiến lợc phát triển giáo dục năm 2001- 2010 cụ thể là:Tập trung đổi mới các mục tiêu chơng trình và nội dung giáo dục theo hớng chuẩnhoá hiện đại hoá, phát triển đội ngũ giáo viên, đủ về số lợng, hợp lý về cơ cấu,chuẩn về chất lợng kĩ năng, đỏi mới quả lý giáo dục theo hóng nâng cao hiệu lựcquản lý của Nhà nớc phân cấp mạnh mẽ Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giaodục quốc dân và phát triển mạng lới trờng lớp cơ sở giáo dục, khuyến khích và tạo

điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo ục

- Tiếp tục nâng cao các biện pháp nhằm tạo điều kiện công bằng hơn tronggiáo dục chongời nghèo và các nhóm yếu thế trong xã hội ( bao gồm cả trẻ em gái) là một trong những trọng tâm của quá trình phát triển và mang tính quyết định

đối với công cuộc xoá đói giảm nghèo

- Tăng cờng nguồn tài chính cho giáo dục, đào tạo từ 15% năm 2000 lên ítnhắt 18% năm 2005 và 205 năm 2010

1.5 - Nâng cao chất lợng dịch vụ y tế, kế hoạch hoá gia đình:

Tăng khả năng tiếp cận và giảm gánh nặng chi phí y tế cho ngời nghèothông qua những biện pháp đồng bộ nh tăng cờng củng cố hoàn thiện mang lới y

tế cơ sở, tăng cờng cán bộ y tế cho các vùng nghèo, xây dựng vá ban hành cácchính sách , u tiên chăm sóc sức khỏe cho nhân dân miền núi vùng sâu, vùng xa,

đồng bào dân tộc ít ngời và ngời nghèo Nâng cao chất lợng dịch vụ y tế công, tiếptục dẩy mạnh công tác y tế tự phòng, nâng cao sức khoẻ giảm gánh nặng bệnh tật

và tử vong Thực hiện tốt chơng trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam vàchiến lợc chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 1002- 2010, tiếp tục lồng ghép cácchơng trình, mục tiêu quốcgia về y tế đối với xoá đói giảm nghèo Tăng cờngnguồn tài chính cho y tế Tổ chức thực hiện tốt chiến lợc dân số Việt Nam giai

đoạn 2009- 2010 , coi kế hoạch hoá gia đình và giảm tỷ lệ sinh là một trong nhữngbiện pháp quan trọng nhằm xoá đói giảm nghèo

1.6 - Bảo vệ môi trờng và duy trì cuộc sống trong lành cho ngời nghèo với những biện pháp cụ thể:

Thực hiện chiến lợc quốc gia về môi trờng, không ngừng cải thiện chất ợng môi trờng và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tập trung giải quyết tìnhtrạng suy thoái môi trờng ở các khu công nghiệp Tiếp tục triển khai thực hiệnchiến lợc quốc gia về cấp nơc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2010, kiện toàn

l-hệ thống quản lý Nhà nớc về bảo vệ môi trờng từ Trung ơng đến địa phơng

Trang 15

2 - Thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các vùng thực hiện bình đẳng

về giới, tiến bộ của phụ nữ:

2.1 - Tạo điều kiện về hạ tầng xã hội và năng lực sản xuất để các vùng phát triển, tiến tới giảm chênh lệch giữa các vùng về mặt xã hội, bằng việc tập trung nguờn lực để thực hiện thành công chơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, tạo thêm cơ hội và nguồn lực cho xoá dói giảm nghèo với những giả pháp sau đây:

- Tăng dần đầu t cho cá vùng chậm phát triển, góp phần thu hệp khoảng cácphát triển giữa các vùng

- Đổi mới cơ chế đầu t phát triển hạ tầng cơ sở cho vùng nghèo

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế phân bổ, điều phốn các nguồn vốnkhuyến nông, các chơng trình mục tiêu quốc gia cho các địa phơng

- Thu hút ngời nghèo tham gia xây dựng các công trình thiết yếu, có lồng ghépyếu tố giới

- Chú trọng xây dựng khu công nghiệp nhỏ cấp huyện, các làng nghề ở nôngthôn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân

2.2 - ổn định và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc ít ngời:

Tiếp tục thực hiện tốt chơng trình 135 từng bớc thu hẹp khoảng cách về đờisống vật chất và tinh thần giữa các nhóm dân tộc Thực hiện tốt việuc giao đấtgiao rừng cho hầu hết các cá nhân , thực hiện tốt công tác định canh định c, khaithác tốt các tiềm năng về đất đai, lao động Nâng cao dân chí, bảo tồn và phát huygiá trị văn hoá truỳên thống Chú trọng và mở rộng các hoat động giáo dục, y tế,văn hoá, thông tin, Tăng cơng thông tin về các chơng trình xoá đói giảm nghèo

để đồng bào dân tộc dễ dàng tiêp cận

2.3 - Thực hiện bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ và quyền của trẻ em:

Tổ chức thực hiện tốt chiến lợc quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đếnnăm 2000, các hoạt động, chơng trình dự án khi thực hiện phải có lồng ghép yếu

tố giới Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ, nâng cao yếu tố phát huykhả năng, vai trò của họ trong quá trrình công nghiệp hoá - hiện đại hoá để đạt đ-

ợc mục tiêu" Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh"

3- Phát triển mạng lới an sinh xã hội trợ giúp cho các đối tợg yếu thế và ngời nghèo:

Xây dựng chế độ u tiên nhằm giúp các đối tợng yếu thế và ngời nghèo có điềukiện hởng thụ lợi ích t các chơng trình mục tiêu quốc gia về phát triển xã hội.Tăng cờng mạng lới an ninh xã hội Xây dựng các biện pháp để giúp các đối tợngyếu thế cải thiện các điều kiện tham gia thị trờng lao động Xây dựng hệ thống các

Trang 16

biện pháp cu trợ xã hội đột xuất hữu hiệu Mở rộnh sự tham gia và nâng cao vaitrò của các tổ chc phi chính phủ trong việc phát triển mạng lới an sinh xã hội.

III- Đoàn thanh niên với ch ơng trình xoá đói giảm ngHèo:

1 - Vị trí vai trò của thanh niên:

Bất cứ thời kỳ nào, với quốc gia nào thanh niên cũng có vai trò hết sức to lớn

họ là sức sống của hiện tại, là tơng lai của một quốc gia, dân tộc Thanh niên làlực lợng xung kích trong các cuộc đấu tranh sinh tồn cũng nh trong các cuộc đấutranh cách mạng, góp phần thúc đẩy phát triển của lịch sử xã hội; Là lực l ợng lao

động hùng hậu đi đầu trong việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới họ

là nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù từ 15- 30 có trong giai cấp, mọi tầng lớp xã hội,mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội

Chủ tịch Hồ Chí Minh thơng nói: "Thanh niên là giờng cột của nớc nhà, là mùa xuân của xã hội, nớc nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là thanh niên" Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên trong quá trình vận

động cách mạng Ngay từ năm 1925 Bác Hồ đã chỉ rõ: "Muốn hồi sinh dân tộc

tr-ớc hết phải hồi sinh thanh niên nếu thanh niên không chịu giac ngộ, không đủ nghị lực, không còn sức sống, không đợc tổ chức lại chỉ chìm đắm trong rợu cồn

và thuốc phiện thì dân tộc có nguy cơ diệt vong" Khi kêu gọi "Hỡi Đông Dơng

đáng thơng hại, ngời sẽ chết mất nếu đám thanh niên già nua của Ngời không chịu hồi sinh", chính Bác Hồ đã nhìn thấy sức sống dân tộc đang tiềm ẩn bên trong thế hẹ thanh niên dù thê hệ đó đang bị " đầu độc ", bị " ru ngủ ".

Lịch sử 75 năm của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã khẳng định vị trí vá vai trò tolớn của thanh niên trong sự nghiệp công nghệ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Sau khi

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời 3/2/1930, Đảng ta đã nêu rõ tầm quan trọng củaviệc xây dựng tổ chức Đoàn, đợc bộ chính trị và Bác Hồ cho phép theo thờng vụcủa Ban Thờng vụ TW Đoàn, tại Đại ĐH đoàn toàn quốc lần thứ 3 quyết định lấyngày 26/3/1931 là ngày thành lậpp Đoàn

Ngay sau khi thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Đông Dơng đã phát triển đơcnhiêu đoàn viên trong cao trào cách mạng 1930 - 1931 Từ phong trào cách mạnggiai đoạn này đã xuất hiện nhiêu gơng, thanh niên công sản điên hinh là ngời đoànviên Lý Tự Trọng với câu nói nổi tiếng;' tôi hành động có suy nghĩ,tôi hiểu việctôi làm,con đờng của thanh niên là con đờng cách mạng,không thể có con đờngnào khác."

Tháng 7/1936,Đoàn thanh niên dân chủ Đông Dơng tiêp nối chuyền nối thông

Đoàn thanh niên công sản Đông Dơng tích cực vận động thanh niên đấu tranh

Trang 17

chống thc dân,đế quốc phản động tay sai đòi tự do, dân chủ, cơm áo hoà bình.Tháng 9/1939 Đoàn chuyển hoá hoạt động bí mật với tên gọi mới là Đoàn thanhniên phản đế Đông Dơng Tháng 5/1941 Đoàn thanh niên cứu quốc Việt Nam ra

đời, nối tiếp sự nghiệp đấu tranh giải phống dân tộc của ccs tổ chức thanh niên

tr-ớc đó, đoàn thanh niên cứu quốc và tuổi trẻ cả ntr-ớc đã cùng toàn dân, toàn quân tavùng lên tiến hành cuộc cách mạng tháng 8/1945 thành công trong cả nớc

Thực hiện lời kêu gọi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh và chính phủ cách mạng,

đoàn viên thanh niên là lực lợng hăng hái đi đầu trong phong trào " chống giặc đóigiặc dốt và giặc ngoạ xâm " Sau gần 20 năm hoạt động ĐH Đoàn toàn quốc đợc

tổ chức tại Đại Từ ( Thái Nguyên ) tháng 2/1950 với chủ đề là " chiến đấu và xâydựng tơng lai ", hàng nghìn nam nữ thanh niên hăng hái tham gia phục vụ các chiến dịch, phong trào " Tòng quân giết giặc lập công " phát triển khắp mọi nơi Ngày 19/10/1955, Đoàn dổi tên thành đoàn thanh niên lao động Việt Nam, dấy lên phong trào thi đua lao động để sản xuất kinh tế, cải tạo và xây dựng xã hội Tháng 3/1961, ĐH Đoàn toàn quốc lần 3 đợc triệu tập tại Hà Nội, trong thời gian này các phong trào lớn " 5 xung phong " và " 3 sẵn sàng ", đã đạt đợc những kết quả to lớn Năm 1971, Đoàn đợc mang tên Đoàn thanh niên Lao động Hồ Chí Minh, sau thời gian này hàng triệu lợt đoàn viên thanh niên tham gia phong trào " 3xung kích làm chủ tập thể ', gần 9 triệu đoàn viên thanh niên tham gia phong trào

" thanh niên xung kích xây dựng và bảo vệ tổ quốc '

ĐH Đoàn toàn quốc lần 8, sự kiện chính trị trọng đại, với tinh thần " đoàn kết, sáng tạo, xung kích, tình nguyện ", ĐH phát động, hiệu triệu tuổi trẻ cả nớc với khẩu hiệu " Tuổi trẻ Việt Nam thi đua học tập, rèn luyện, lao động sáng tạo, xung kích tình nguyện xây dựng và bảo vệ tổ quốc " Phong trào " thi đua tình nguyện xây dựng và bảo vệ tổ quốc " đợc phát triển rộng rãi

75 năm - một chặng đờng các thế hệ thanh niên nối tiếp nhau viết nêntruyền thông vẻ vang của Đoàn, đó là truyền thống yêu nớc nồng nàn, trung thànhtuyệt đối với Đảng, truyền thống của đội quân xung kích cách mạng giám đón lấynhiệm vụ nặng nề, đi đến những nơi khó khăn gian khổ, sáng tạo không ngừng.Chính vì vậy, bớc vào thời kỳ mới thanh niên có vai trò hết sức quan trọng Đó làthời kỳ đất nớc đòi hỏi phải có đội nhũ cán bộ khoa học tự nhiên, khoa học kỹthuật, khoa học xã hội và nhân văn trẻ, khoẻ với trình độ cao những nhà quản lý,kinh doanh giỏi, am hiểu nhiều lĩnh vực, những ngời hoạt động văn hoá, nghệthuật thể dục thể thao tầm cỡ, đội ngũ công dân lành nghề để sẵn sàng tiếp nhậncông nghệ tiên tiến trong nghành nghề mới mẻ và hiện đại Đó là đội ngũ đông

đảo những ngời có đức, co tài, đủ khả năng thực hiện công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá dất nớc Tất cả đều không cậy vào lớp trẻ ngày nay, vào sự nỗ lực vơn

Trang 18

lên không ngừng về mọi mặt của hàng triệu đoàn viên, hội viên, tanh niên, thiếunien trên khắp mọi miền tổ quốc Có thể nói công nghiệp hoá hiện đại hoá là cơhội để đoàn viên thanh niên nớc ta rèn luyện, cống hiến và nhanh chóng trởngthành Đó cũng chính là môi trờng thuận lợi cho thanh niên phấn dấu làm nên sựnghiệp lớn, ví lợi ích chung của đất nớc và lợi ích của mỗi thành viên trong cộng

đồng dân tộc, trong đó có thanh niên

2 - Những hoạt động của đoàn trong chơng trình xoá đói giảm nghèo:

Là một tổ chức chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng cộng sản ViệtNam và chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, thực hiện chức năng là trờnghọc xã hội chr nghĩa của thanh niên, là ngời đại diện chăm lo, bảo vệ quyền lợichính đáng của thế hệ trẻ Với nhiệm vụ chính trị của mình, Đoàn TNCS Hồ ChíMinh phải là ngời đi đầu trong mọi lĩnh vực chính trị, văn hoá, kinh tế, xãhội, Để làm đợc điều đó trớc hết phải trang bị cho thanh niên những phẩm chấtchính trị, đạo đức, kiến thức khoa học, chuyên môn nghiệp vụ Trong từng lĩnhvực phải có những phong trào, những chơng trình hiệu quả nhằm thu hút tập hợpthanh niên để đáp ứng kịp thời những nhu cầu nguyện vọng của họ mà hiện naynhu cầu thoát khỏi đói nghèo vơn lên là giàu chính đáng bằng chính nghị lực vàsức trẻ của mình, là nhu cầu thiết yếu

Hiến pháp năm 1992 nêu rõ: "Thanh niên đợc gia đình, Nhà nớc và xã hội tạo

điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực trí tuệ, bồi dỡng về đạo

đức truỳen thống dân tộc, ý thức cônh dân và lý tởng xã hội chủ nghĩa, đi đầutrong công cuộc lao động sáng tạo và boả vệ Tổ quốc"

Tổng kết 12 năm triển khai nghị quyết Trung ơng 4 (khoá VII) về công tácthanh niên trong thời kỳ mới Chính phủ đã ban hành chỉ thị 145/TTg của thủ tớngChính phủ về việc phát huy vai trò của Đoàn thanh niên tham gia phát triển kinh tếxã hội Đảng và Nhà nớc ta quyết định lấy năm 2000 là năm thanh niên vè tháng 3hàng năm là thanh niên Năm 2006 kỷ niệm 75 ngày thành lập Đoàn, một sự kiện

đặc biệt có ý nghĩa làm nức lòng cán bộ đoàn viên thanh niên, đó là Quốc hội dãban hành luật thanh niên Với tinh thần đó, Chính phủ các ban ngành, các cấpchính quyền đã ủng hộ và cổ vũ Đoàn thanh niên tham gia thch hiện chơng trìnhlớn nh :chơng trình xoá cầu khỉ, thay thế cầu mới ở Đồng bằng sông Cửu Long,tham gia xây dựng đờng mòn Hồ Chí Minh, triển khai dự án 500 trí thức trẻ, y bác

sỹ trẻ tham gia xoá đói giảm nghèo , phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệtkhó khăn.Triển khai dự án đảo thanh niên Bạch Long Vĩ, tham gia trồng rừng vàxây dựng các khu kinh tế thanh niên Các phong trào thi đua yeu nớc trong Đoànviên thanh niên dã phát triển sâu rộng với một mạo diện lớn Tháng thanh niên,chiến dịch mùa hè tình nguyện đi vào chiều sâu, khơi dậy tính chủ động, tích cực

Trang 19

trong thanh niên, phong trào "sáng tạo trẻ"Bốn mới" trong thanh niên bớc đầu đãxuất hiện những mô hình nhân tố mới.

Đoàn thah niên cùng với Nhà nớc đã triển khai chơng trình quốc gia xoá đóigiảm nghèo, chơng trình trồng 5 triệu hecta rừng, các chính sách về dạy nghề, ch-

ơng trình quốc gia giả quyết việc làm, đã giúp cho hàng trục vạn thanh niên đợchọc nghề, tìm việc làm, vay vốn phát triển sản xuất, đầu t phát triển nghànhnghề thủ công, mĩ nghệ truyền thống chế biến nông sản , góp phần giải quyết việclàm xoá đói giảm nghèo cho thanh niên Kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt

đợc trong những năm qua đã xuất hiện mô hình kinh tế - xã hội của thanh niên nhmô hình các trang trại trẻ, gần 4.000 các doanh nghiệp trẻ đã góp phần quan trọngtrong việc giải quyết việc làm xoá đói giảm nghèo cho thanh niên Cùng vớinhững thành tựu chung của cả nớc trong công tác xoá đói giảm nghèo, bức tranhtoàn cảnh công tac Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi đợc khắc hoạ nên vớinhững mảng màu tơi sáng

* Chơng trình " Thanh niên học tập sáng tạo làm chủ khoa học - công nghệ ": chơng trình đợc thực hiện gắn với Hội nghị thứ 2 Ban chấp hành TW Đảngkhoá III về giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ, chỉ thị 58/ CP- TW của bộchính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiên đại hoá đất nớc giai đoạn 2002- 2005 Để triển khai thựchiện mục tiêu trên, Đoàn đã xây dựng và triển khai chơng trình hành động "Tuổitrẻ Việt Nam xung kích, sáng tạo, thực hiện chiến lợc phát triển giáo dục sáng tạo

và khoa học công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá"

Ngày 24/8/2001 Ban bí th TW Đoàn tiếp tục ban hành chơng trình thanh niên

ững dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, phát triển nôngnghệ nông thôn Công tác Đoàn và phong trào thanh thiêu nhi năm 2001 xác địnhnhiệm vụ vận động thanh niên tiến quân vào khoa học công nghệ, đặc biệt là côngnghệ thông tin và công nghệ sinh học là một trong các trọng tâm công tác, kết qủatriển khai thực hiện chơng trình cụ thể ở các đối tợng thanh niên nh sau:

Trong thanh niên trờng học: phong trào "học tập rèn luyện vì ngày mai lậpnghiệp, vì dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh", tiếp tục đợctriển khai sâu rộng quy mô ngày càng ca Trong thanh niên nông thôn, hoạt động

ững dụng chuyển giao khoa học tiến bộ kỹ thuật, công nghệ đặc biệt là công nghệsinh học và sản xuất nông nghiệp luôn đợc xác định là hoạt động trọng tâm

Trong thanh niên nông thôn, viên chức, đô thị: Đứng trớc yêu cầu của thời kỳCNH - HĐH và thử thách của cơ chế thị trờng, lực lợng thanh niên công nhân viênchức đã tích cực, tự giác học tập, nâng cao trình độ, nhanh chóng nắm bắt côngnghệ mới, kỹ thuật hiện đại, rèn luyện nâng cao tay nghề để có đủ khẳ năng quản

Ngày đăng: 30/12/2015, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w