l-ơng ở nớc ta năm 1955, 1958, 1960, 1985, 1993 và 2004,vấn đề cải cách tiền lơng luôn đợc đặt trong mối quan hệcân đối kinh tế vĩ mô tích lũy, tiêu dùng, giá cả, hàng hoá,tài chính, tiề
Trang 1Mục lục
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu
3 Kết cấu luận văn
Chơng 1 Cơ sở lý luận về tiền lơng tối thiểu
I Khái niệm, bản chất và chức năng của tiền lơng 1 Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN và đặc thù cơ bản của thị trờng lao động ở Việt Nam
2 Khái niệm, bản chất của tiền lơng trong nền kinh tế thị tr-ờng
II Khái niệm và chức năng của tiền lơng tối thiểu
1 Khái niệm tiền lơng tối thiểu
2 Chức năng của tiền lơng tối thiểu
3 Vai trò của tiền lơng tối thiểu
4 Hệ thống tiền lơng tối thiểu
5 Căn cứ xác định tiền lơng tối thiểu
6 Các yếu tố và phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu
7 Tiêu chí và tần suất điều chỉnh mức lơng tối thiểu
8 Nội dung chính sách tiền lơng tối thiểu
9 Kinh nghiệm của các nớc về tiền lơng tối thiểu
Chơng 2 Thực trạng chính sách tiền lơng tối thiểu ở nớc ta
Trang 2I Chính sách tiền lơng tối thiểu qua các thời kỳ
1 Chính sách tiền lơng tối thiểu trong thời chiến 1946 – 1954
2 Chính sách tiền lơng tối thiểu thời kỳ kế hoạch hóa
3 Chính sách tiền lơng tối thiểu thời kỳ đổi mới từ 1986
đến nay
II Thực trạng chính sách tiền lơng tối thiểu ở nớc ta
1 Những kết qủa đạt đợc
2 Những yếu kém cần khắc phục
3 Nguyên nhân của những yếu kém
4 Bài học kinh nghiệm
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách tiềnlơng tối thiểu khi tham gia hội nhập WTO
I Bối cảnh kinh tế xã hội
1 Bối cảnh quốc tế
2 Bối cảnh trong nớc
3 Những thuận lợi và khó khăn cho việc hoàn thiện chính sách tiền lơng nói chung và chính sách tiền lơng tối thiểu
4 Mục tiêu của chính sách tiền lơng tối thiểu
II Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lơng tối thiểu ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010 và các năm sau
1 Xác định đúng đối tợng hởng lơng
2 Hoàn thiện thể chế về tiền lơng tối thiểu
Trang 33 Tæ chøc thùc hiÖn chÝnh s¸ch tiÒn l¬ng tèi thiÓu.
4 C¸c gi¶i ph¸p kh¸c cã liªn quan
Trang 4Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
- BCHTW: Ban chÊp hµnh Trung ¬ng
- BHXH: B¶o hiÓm x· héi
Trang 5Lời cảm ơn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS NguyễnTrịnh Kiểm – Trởng khoa Quản lý Nhà nớc về xã hội, ngời đãhết lòng hớng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đểtôi có thể hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Ban
Đào tạo Học viện Hành chính Quốc gia đã hớng dẫn, giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chơng trình khoá học,hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Xin cảm ơn các chú, các anh ở Vụ Tiền lơng – Tiền công– Bộ Lao động –Thơng binh và Xã hội đã tạo điều kiện thuậnlợi và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu quan trọng trong quá
trình làm khóa luận.Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Chính sách tiền lơng là một chính sách quan trọngtrong hệ thống chính sách kinh tế – xã hội của đất nớc, liênquan trực tiếp đến đời sống của hàn triệu ngời hởng lơng;
đến động lực phát triển kinh tế, đến các khâu của quátrình tái sản xuất xã hội (sản xuất – phân phối – trao đổi –tiêu dùng); đến ổn định chính trị – xã hội và hiệu lực, hiệuquả quản lý của Nhà nớc
Trải qua các thời kỳ, từ thời chiến, thời kỳ kế hoạch hóa
và đến thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta luôn chú trọngcải tiến và cải cách chính sách tiền lơng cho phù hợp với mụctiêu, yêu cầu và hoàn cảnh lịch sử của đất nớc trong từng thời
kỳ Thực tiễn qua 6 lần cải tiến và cải cách chính sách tiền
Trang 6l-ơng ở nớc ta (năm 1955, 1958, 1960, 1985, 1993 và 2004),vấn đề cải cách tiền lơng luôn đợc đặt trong mối quan hệcân đối kinh tế vĩ mô (tích lũy, tiêu dùng, giá cả, hàng hoá,tài chính, tiền tệ ); đồng thời đều đặt ra yêu cầu giữvững ổn định chính trị – xã hội, vì tiền lơng là lợi ích trựctiếp của hàng triệu ngời hởng lơng; là tơng quan về thunhập và mức sống giữa giai cấp nông dân với giai cấp côngnhân và các cộng đồng dân c trong xã hội.
Sau đổi mới (1986) đến năm 1993 nớc ta đã tiến hànhcải cách cơ bản chính sách tiền lơng theo yêu cầu của nềnkinh tế thị trờng, đây là lần đầu tiên cải cách chính sáchtiền lơng đợc đặt trong mối quan hệ với cải cách đồng bộcác chính sách có liên quan nh: xoá bao cấp, tiền tệ hoá tiềnlơng; cải cách chính sách BHXH; chính sách u đãi ngời cócông; cải cách hành chính; cải cách chính sách nhà ở, họcphí, viện phí Tiếp đó những nội dung về tiền lơng đã đ-
ợc quy định trong Bộ luật lao động (năm 1955 và sửa đổinăm 2002) đã đặt nền móng cho việc tiếp tục cải cáchchính sách tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta
Đến tháng 8 năm 1999, tại Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ơng
Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Chính sách tiền lơng phảiquán triệt quan điểm: tiền lơng gắn với sự phát triển kinh tế– xã hội của đất nớc, trả lơng đúng cho ngời lao động chính
là thực hiện đầu t cho phát triển; góp phần quan trọng làmlành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ, nâng cao tinh thầntrách nhiệm và hiệu suất công tác Bảo đảm giá trị thực củatiền lơng và từng bớc cải thiện theo sự phát triển kinh tế – xãhội” (Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện hội nghị lần thứ 7
Trang 7BCHTW Đảng khoá VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, HàNội năm 1999, trang 42, 43).
Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (tháng 4/2001) đãkhẳng định: “Các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp nhà n-
ớc, đợc tự chủ trong việc trả lơng và tiền thởng trên cơ sởhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và năng suất lao
động của mỗi ngời”, “cải cách cơ bản tiền lơng đối với cán
bộ công chức nhà nớc Tiền tệ hoá đầy đủ tiền lơng, điềuchỉnh tiền lơng bảo đảm mức sống tơng ứng với nhịp độtăng thu nhập trong xã hội” và “trên cơ sở cải cách tiền lơng
đẩy mạnh việc sắp xếp bộ máy, tinh giảm biên chế” (ĐảngCộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2001, trang 212,301)
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Thủ tớng Chính phủ
đã chỉ đạo các Bộ, ngành ở TW xây dựng “đề án cải cáchchính sách tiền lơng, BHXH và trợ cấp u đãi ngời có công”
để lấy ý kiến các nhà khoa học, các nhà quản lý; đồng thời
đã đa vấn đề cải cách chính sách tiền lơng là một trongbảy chơng trình hành động trong Chơng trình tổng thểcải cách chính sách Nhà nớc giai đoạn 2001 – 2010, có thể coicải cách tiền lơng chính là động lực cải cách hành chính
Đến cuối năm 2002 Đề án cải cách chính sách tiền lơng,BHXH và trợ cấp u đãi ngời có công đã Chính phủ trình BộChính trị và đã đợc Bộ Chính trị trình Hội nghị lần thứ 8BCHTW Đảng khóa IX (7/2003) thông qua và cho triển khaithực hiện từng bớc (từ đầu năm 2003 – 2007) Đến tháng10/2003 Chính phủ đã trình Quốc hội khoá XI tại kỳ họp thứ
Trang 84 để bố trí dự toán NSNN cho triển khai thực hiện Đề án Nộidung Đề án đã đề cập cải cách toàn diện các nội dung củachính sách tiền lơng bao gồm: tiền lơng tối thiểu; quan hệmức lơng tối thiểu – trung bình – tối đa; hệ thống thang l-
ơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấp lơng; cơ chế quản lýtiền lơng và thu nhập
Nh vậy, tiền lơng tối thiểu là một trong 4 nội dung cơbản của chính sách tiền lơng Việc ấn định và tổ chức thựchiện các mức tiền lơng tối thiểu trong nền kinh tế thị trờngliên quan trực tiếp đến cung cầu lao động, việc làm, thấtnghiệp; quan hệ về thu nhập và mức sống của các giai cấp,các nhóm dân c trong xã hội và vai trò quản lý của Nhà nớc
về tiền lơng và thu nhập Tiếp cận góc độ này tiền lơng tốithiểu đợc coi là một chính sách có vị trí then chốt trongchính sách tiền lơng nói chung
Đến nay, ở nớc ta có nhiều công trình nghiên cứu vềtiền lơng, trong đó có nội dung về tiền lơng tối thiểu, tiêubiểu là các công trình sau:
- Năm 1990, 1991 có 7 cơ quan gồm các bộ, ngành, Việnnghiên cứu, trờng đại học phối hợp nghiên cứu Đề tài cấp Nhànớc mã số 88 – 76 – 055 “Những vấn đề cơ bản về cải tiếntiền lơng ở Việt Nam” Đề tài này đã đợc chuyển thành Đề áncải cách hành chính tiền lơng năm 1993
- Bộ nội vụ, năm 2001 có Đề tài cấp bộ “cơ sở khoa họccho cải cách chính sách tiền lơng Nhà nớc giai đoạn 2001 –2010” Đề tài này đã đợc làm căn cứ cho việc xây dựng Đề áncải cách chính sách tiền lơng giai đoạn 2003 – 2007
Trang 9- Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội, năm 1999 có Đềtài cấp Nhà nớc “Luận cứ khoa học cho việc xây dựng Đề ánxăy dựng tiền lơng mới”.
- Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2002 có Đề tàicấp Nhà nớc “Xác định tiền lơng tối thiểu trên cơ sở điềutra nhu cầu mức sống dân c làm căn cứ cải cách tiền lơng ởViệt Nam trong giai đoạn 2001 – 2010”
Ngoài các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên còn cónhiều Viện khoa học, trờng Đại học nghiên cứu về tiền lơng
và tiền lơng tối thiểu
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về tiền lơng tốithiểu nêu trên tuỳ thuộc vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
đã tiếp cận và giải quyết vấn đề tiền lơng tối thiểu từnhững góc nhìn khác nhau đã cung cấp những luận cứ khoahọc toàn diện về tiền lơng tối thiểu của ngời lao động Tuynhiên, do vị trí đặc biệt quan trọng của tiền lơng tối thiểutrong chính sách tiền lơng và do tính kinh tế – xã hội phứctạp của tiền lơng tối thiểu nên đến nay việc triển khaichính sách tiền lơng tối thiểu ở nớc ta vẫn còn nhiều ý kiếnkhác nhau, đòi hỏi phải đợc tiếp tục nghiên cứu và giải quyếtcả về lý luận và thực tiễn nh: Phạm vi áp dụng tiền lơng tốithiểu; tiền lơng tối thiểu vùng; tiền lơng tối thiểu ngành; căn
cứ xác định, điều chỉnh và quản lý Nhà nớc về tiền lơng tốithiểu trong nền kinh tế thị trờng, khi gia nhập WTO, Vìvậy việc nghiên cứu đề tài làm luận văn tốt nghiệp cử nhâncủa bản thân “Một số giải pháp về tiền lơng tối thiểu khi gianhập WTO ở Việt Nam” có ý nghĩa thiết thực về lý luận vàthực tiễn, góp phần tiếp tục hoàn thiện và triển khai thực
Trang 10hiện Đề án cải cách chính sách tiền lơng ở nớc ta giai đoạn
2003 – 2007 và những năm tiếp theo
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tợng, phạm vi và
ph-ơng pháp nghiên cứu.
2.1 Mục đích nghiên cứu.
- Hoàn thiện nhiệm đào tạo cử nhân của bản thân
- Hệ thống hóa kiến thức về tiền lơng tối thiểu
- Góp thêm tiếng nói khoa học để hoàn thiện chínhsách tiền lơng nói chung và chính sách tiền lơng tối thiểukhi gia nhập WTO ở nớc ta
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu và đóng góp của luận văn:
- Tổng quan có chọn lọc về tiền lơng tối thiểu ở nớc ta
và kinh nghiệm của các nớc trên thế giới
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách tiền lơngtối thiểu, rút ra đợc những nguyên nhân và bài học kinhnghiệm
- Khuyến nghị những căn cứ, phơng pháp xác địnhtiền lơng tối thiểu và các giải pháp nhằm hoàn thiện chínhsách tiền lơng tối thiểu khi gia nhập WTO ở nớc ta
2.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu chính sách tiền lơng tối thiểu áp dụng đốivới cán bộ, công chức, viên chức và ngời lao động có quan hệhợp đồng lao động
2.4 Phơng pháp nghiên cứu:
Trang 11Vận dụng lý luận Macxit – Lêninnis; đờng lối của Đảng;chính sách pháp luật của Nhà nớc và các phơng pháp sau:
- Phơng pháp phân tích hệ thống: Phân chia các hiệntợng nghiên cứu thành những bộ phận cấu thành từ đó tổnghợp thành hệ thống
- Phơng pháp quy nạp: chuyển từ việc nghiên cứu đơn lẻ
đến những kết luận chung trong mối liên hệ của vấn đềnghiên cứu các vấn đề có liên quan
- Phơng pháp lịch sử và logic: nghiên cứu vấn đề theotrình tự xuất hiện và quá trình phát triển từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp
- Phơng pháp chuyên gia, toán học và thống kê nhằmlàm rõ mặt định lợng và định tính từ đó dự toán xu hớngphát triển của vấn đề nghiên cứu
3 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu; kết luận; mục lục; danh mục cáctài liệu tham khảo; các phụ lục, nội dung chính của luận văngồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về tiền lơng tối thiểu.
Chơng 2: Thực trạng chính sách tiền lơng tối thiểu ở
n-ớc ta
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính
sách tiền lơng tối thiểu khi gia nhập WTO ở Việt Nam
Trang 12Ch ơng 1 cơ sở Lý luận về tiền lơng tối thiểu
I Khái niệm, bản chất và chức năng của tiền lơng
1 Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN và đặc thù cơ bản của thị trờng lao động ở Việt Nam.
Theo thuật ngữ kinh tế chính trị học thì thị trờng làtoàn bộ những quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực luthông (trao đổi) hàng hoá; thị trờng là một bộ phận của quátrình tái sản xuất xã hội trong điều kiện sản xuất hàng hóa.Trên thị trờng cung và cầu về hàng hoá hình thành và vận
động, tác động qua lại giữa cung và cầu về hàng hóa quyết
định giá cả hàng hoá Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế, sự biến động giá cả hàng hoá trên thị trờng quốc tế ảnhhởng trực tiếp đến giá cả hàng hoá trên thị trờng của mỗiquốc gia
Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IXcủa Đảng đã khẳng định: "Đảng và Nhà nớc ta chủ trơngthực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chếthị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN;
đó chính là kinh tế thị trờng định hớng XHCN"
Mục đích của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN làphát triển lực lợng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựngcơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đờisống nhân dân phát triển lực lợng sản xuất gắn liền với quan
hệ sản xuất mới phù hợp trên cả 3 mặt sở hữu, quản lý và
Trang 13phân phối; tăng trởng kinh tế gắn liền với thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội ngay trong từng bớc và từng chính sáchphát triển
-Về sở hữu: có 3 chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể và
t nhân), từ đó hình thành nhiều hình thức sở hữu, nhiềuthành phần khu vực kinh tế đan xen hỗn hợp Các thành phầnkinh tế bình đẳng trớc pháp luật, cùng phát triển lâu dài,hợp tác và cạnh tranh; trong đó kinh tế nhà nớc là lực lợng vậtchất để Nhà nớc định hớng và điều tiết nền kinh tế; kinh
tế cổ phần ngày càng phát triển thúc đẩy xã hội hoá sảnxuất và sở hữu
- Về quản lý: Nhà nớc quản lý và điều tiết nền kinh tếbằng pháp luật, định hớng sự phát triển bằng các chiến lợc,quy hoạch, kế hoạch, chính sách, bằng lực lợng sản xuất vàthực lực kinh tế của mình; áp dụng cơ chế thị trờng, giảmthiểu sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trờngnhăm giải phóng sức sản xuất, phát huy mặt tích cực, hạnchế mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng, bảo vệ lợi ích củanhân dân Thị trờng đóng vai trò trung gian giữa nhà nớc vớidoanh nghiệp, hớng dẫn doanh nghiệp
-Về phân phối: thực hiện phân phối chủ yếu theo kếtquả lao động và hiệu quả kinh tế; đồng thời phân phốitheo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuấtkinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội
- Về xã hội: Tăng trởng kinh tế gắn liền với bảo đảmtiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc phát triển;thực hiện các chính sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế,
Trang 14phát triển văn hoá, giáo dục, nâng cao dân trí, xây dựng vàphát triển nhóm nguồn lực của đất nớc, làm cho chủ nghĩaMác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh là nền tảng trong đời sốngtinh thần của xã hội.
Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta vớinhững đặc trng cơ bản nêu trên mới đợc hình thành từ sau
đổi mới (1986) đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế,còn nhiều yếu tố cha đồng bộ và phát triển Nền kinh tế thịtrờng luôn đi liền với "Thất nghiệp" đã hội đủ các điều kiện
để sức lao động trở thành hàng hoá; thị trờng lao động(nơi giải quyết việc làm, tạo thu nhập của ngời lao động, nơithể hiện mối quan hệ lợi ích giữa ngời lao động, ngời sửdụng lao động và Nhà nớc) đã hình thành, đang vận độngvới những đặc điểm cơ bản nh sau:
Một là, cung lớn hơn cầu về lao động: Theo số liệu
Niên giám thống kê do Tổng cục Thống kê công bố năm 2004
tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị là 5,6% và tỷ lệ thời gian làmviệc ở nông thôn là 79,1%
Hai là, cơ cấu lao động lạc hậu Ước tính năm 2005 có
khoảng 57% lao động việc làm trong ngành nông, lâm ngnghiệp, tỷ trọng lao động qua đào tạo khoảng 25%(trong đó
có không ít những ngời đã đợc đào tạo trong cơ chế kếhoạch hoá, khó thích nghi với sự thay đổi của cơ chế thị tr-ờng), năng suất lao động xã hội thấp và GDP bình quân
đầu ngời đạt khoảng 600 USD/năm là mức rất thấp so với cácnớc trong khu vực
Trang 15Ba là, thị trờng lao động còn đang ở giai đoạn sơ
khai, chủ yếu là lao động giản đơn hoặc lao động mới vàonghề (mới tốt nghiệp các trờng đào tạo) với các mức lơng thấp
là phổ biến, cha có thị trờng nhân tài (thị trờng lao độngchuyên môn kỹ thuật cao)
Bốn là, thị trờng lao động bị "chia cắt " giữa các khu
vực kinh tế mà nguyên nhân chủ yếu là từ chính sách tiền
l-ơng (đối với các DNNN vẫn quản lý tiền ll-ơng tập trung thôngqua việc Nhà nớc quy định các thang lơng, bảng lơng, khốngchế tiền lơng tối đa và đơn giá tiền lơng; đối với khu vực
đầu t nớc ngoài và doanh nghiệp t nhân đã theo cơ chế thịtrờng, nhng do sức ép cùng lớn hơn cầu về lao động và chínhsách thu hút vốn đầu t, nên các mức tiền lơng trả cho ngờilao động còn ở mức thấp so với các nớc trong khu vực)
Năm là, sự chênh lệch về tiền lơng giữa các ngành cha
phản ánh quan hệ cung cầu lao động.Trong khu vực HCSN,
về danh nghĩa tiền lơng của CBCC thấp khá xa so với khuvực sản xuất kinh doanh do các mức tiền lơng áp dụng chokhu vực này đợc tính theo mức lơng tối thiểu chung, nhngvẫn có xu hớng chuyển dịch lao động vào làm việc trong khuvực này Điều này chứng minh sự biến động của tiền lơngphản ánh cung cầu lao động; đồng thời ngoài tiền lơng, cán
bộ, công chức còn có thu nhập khác mà nhà nớc cha quản lý
đợc
Những đặc điểm của thị trờng lao động cha pháttriển ở nớc ta nêu trên đã ảnh hởng trực tiếp đến việc hoạch
định chính sách tiền lơng vĩ mô và đã lý giải đợc tìnhtrạng thiếu việc làm và các mức lơng thấp còn phổ biến trên
Trang 16thị trờng lao động Để thị trờng lao động phát triển trongquá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải có sự quản
lý của nhà nớc cả về thể chế, hớng dẫn, kiểm tra, giám sát,nhằm điều tiết bất hợp lý về thu nhập (thuế thu nhập) banhành các chính sách nối cung với cầu lao động (thông tin,thống kê thị trờng lao động trong nớc và quốc tế;đa dạnghóa các hình thức giao dịch và việc làm), các chính sáchgắn với thị trờng lao động (phát triển các trung tâm giớithiệu việc làm, các trờng dạy nghề, bảo hiểm thất nghiệp,quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi c trú, ) và các chínhsách bảo đảm sự tham gia của 3 bên (đại diện ngời lao
động, đại diện ngời sử dụng lao động và Nhà nớc) Khi Nhànớc quyết định các chính sách về lao động tiền lơng
2 Khái niệm, bản chất của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng.
2.1 Lý luận của C.Mác (Karl Marx) về tiền lơng.
Lý luận về giá trị thặng d của C.Mác dựa trên luận
điểm: ngời công nhân bán sức lao động cho nhà t bản và
đổi lại ngời công nhân nhận đợc một khoản tiền trả cônglao động, gọi là tiền lơng (C.Mác gọi là tiền công) và nhà tbản nhận đợc giá trị thặng d do lao động thặng d không đ-
ợc trả công của công nhân tạo ra, đã chỉ ra sức lao động làmột loại hàng hóa đặc biệt, là nguồn gốc sinh ra giá trịthặng d và bản chất của tiền lơng là giá cả hàng hoá sức lao
động đợc chuyển hoá dới hình thức trả công lao động, biểuhiện ra bên ngoài nh là giá cả của lao động, tiền lơng là vốnứng trớc trong chi phí sản xuất của t bản nhằm thu đợc lợinhuận (hình thức chuyển hóa của giá trị thặng d) Khi tiền
Trang 17lơng đợc coi là một yếu tố của chi phí sản xuất đã che dấuviệc phân chia ngày lao động của ngời lao động thành 2phần Thời gian lao động cần thiết để tái sản xuất sức lao
động của ngời lao động và (2) thời gian lao động thặng dsinh ra giá trị thặng d cho nhà t bản
Mặt khác, khi nghiên cứu về phân phối tổng sản phẩmxã hội trong quá trình tái sản xuất xã hội, C.Mác đã chỉ ratrong sản phẩm lao động "toàn vẹn" (c + v + m) trớc khi tiêudùng cho nhà t bản, thì một phần đợc dùng để bù đắp chiphí sản xuất (t bản bất biến và t bản khả biến) ứng trớc củanhà t bản (k = c + v); một phần trả lợi tức, địa tô; một phầnnộp thuế nhà nớc;phần tích luỹ để tái sản xuất mở rộng; mộtphần để lập quỹ dự phòng đề phòng bất trắc trong sảnxuất Trong phần nộp thuế, thông qua NSNN để chi phí chocác hoạt động của bộ máy nhà nớc, để nuôi dỡng những ngờiphục vụ (công chức, quân đội, cảnh sát ) trong bộ máy nhànớc (trong đó có tiền lơng của công chức) để phân phối lạicho những ngời không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá và
để tạo lập các quỹ phúc lợi chung của xã hội
Nh vậy, từ luận điểm của C.Mác, tiền lơng có những
đặc điểm sau:
Thứ nhất, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất,
thuộc phạm trù sản xuất bị chi phối bởi các quy luật sản xuất
nh quy luật tăng năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận, hiệuquả vốn đầu t cần đợc tính đúng khi tham gia quá trìnhsản xuất
Trang 18Thứ hai, tiền lơng đợc hình thành từ thoả thuận giữa
ngời lao động và ngời sử dụng lao động trên thị trờng lao
động (lĩnh vực trao đổi), thuộc phạm trù trao đổi bị chiphối bởi quy luật giá trị
Thứ ba, chi phối tiền lơng là một yếu tố cấu thành giá
trị sản phẩm hàng hóa, là một bộ phận của tổng sản phẩmxã hội đợc phân phối lần đầu cho ngời lao động (trong lĩnhvực sản xuất) và phân phối lại cho những ngời không trựctiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa (trong đó có tiền lơngcủa công chức) nên tiền lơng là một phạm trù phân phối bịchi phối bởi quy luật phân phối theo lao động và phân phốitheo kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Thứ t, để quá trình sản xuất xã hội liên tục, sức lao
động phải đợc tái sản xuất thông qua việc tiêu dùng các t liệusinh hoạt cần thiết, nên tiền lơng là một phạm trù tiêu dùng bịchi phối bởi giá cả, lạm phát
Tiếp cận "tiền lơng" theo luận điểm của C.Mác nêutrên; thì tiền lơng là một phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp,
có tính lịch sử, xuất hiện khi có quan hệ thuê mớn và trảcông lao động và phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triểncủa sản xuất, mức sống chung về vật chất, văn hoá và tậpquán sinh hoạt của mọi cộng đồng ngời, năng suất lao động
và giá cả từng thời kỳ; đồng thời tiền lơng liên quan trực tiếp
đến động lực phát triển kinh tế, đến chính trị, pháp luật,
đạo đức, sự tiến bộ, công bằng và ổn định xã hối của đấtnớc Vì vậy chính sách tiền lơng luôn là chính sách trọngtâm của mỗi quốc gia
Trang 192.2 Quan niệm về tiền lơng ở Việt Nam.
ở nớc ta, trong thời kỳ kế hoạch hóa với 2 hình thức sởhữu về t liệu sản xuất (quốc doanh và tập thể), khái niệmtiền lơng đợc giới hạn trong khu vực nhà nớc, thuộc phạm trùphân phối và đợc hiểu là một phần của thu nhập quốc dândùng để bù đắp lại hao phí Hao phí lao động cần thiết củacán bộ, công nhân, viên chức Nhà nớc, do Nhà nớc XHCN phânphối cho ngời lao động thuộc biên chế Nhà nớc theo nguyêntắc phân phối theo lao động Đồng thời do nền kinh tế kếhoạch hóa bằng hiện vật, nên tiền lơng chủ yếu đợc thựchiện bằng hình thức hiện vật, thông qua chế độ tem phiếutheo định lợng, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho ngờilao động Tiền lơng danh nghĩa ( trong các thang lơng,bảng lơng do Nhà nớc quy định chỉ thể hiện thứ bậc vàthâm niên làm việc khác nhau của cán bộ, công nhân, viênchức nhà nớc)
Sau đổi mới năm 1986 nớc ta chuyển sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng và theoluận điểm của C.Mác thì ở nớc ta đã xuất hiện đủ hai điềukiện để sức lao động trở thành hàng hoá đó là: Ngời lao
động tự do sử dụng và tự do di chuyển sức lao động củamình đợc pháp luật thừa nhận và ngời lao động “bị tách rời”
t liệu sản xuất Tuy nhiên luận điểm của C.Mác về điều kiệnthứ hai (ngời lao động bị tớc đoạt hết t liệu sản xuất) củachủ nghĩa t bản thế kỷ XIX là thực tế, nhng ngày nay các nớc
t bản đã có những điều chỉnh để thích nghi phát triển củaxã hội, phần đông công nhân là cổ đông trong các công ty
cổ phần, nhng số lợng cổ phần (vốn sản xuất) không đủ lớn
Trang 20và không có kiến thức để tự sản xuất kinh doanh và cạnhtranh trên số vốn của mình, nên họ vẫn là ngời chủ nhỏ về sởhữuvốn sản xuất, vừa là công nhân làm thuê Do vậy điềukiện để sức lao động trở thành hàng hoá cần hiểu trongthời đại ngày nay không phải chủ yếu đợc lý giải ở chỗ ngờilao động không có sở hữu vốn (t liệu sản xuất), mà đợc lýgiải từ lợi ích kinh tế đã điều chỉnh ngời lao động khôngtiến hành SXKD và cạnh trên trên số vốn nhỏ bé của mình
mà đi làm công ăn lơng và hởng lợi tức cổ phần theo số vốngóp của mình sẽ có hiệu quả hơn Khi sức lao động là hànghoá thì tiền lơng mang bản chất kinh tế là giá cả sức lao
động, tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động
2.3 Các loại tiền lơng.
- Tiền lơng danh nghĩa: là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ
mà ngời sử dụng sức lao động trả cho ngời cung ứng sức lao
động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận giữa hai bên trong khuvực thuê lao động
Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều
là tiền lơng danh nghĩa Song bản thân tiền lơng danhnghĩa cha thể cho ta một nhận thức đầy đủ về mức trảcông thực tế cho ngời lao động Lợi ích mà ngời cung ứng sứclao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danhnghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và sốlợng thúê mà ngời sử dụng tiền lơng đó mua sắm hoặc
đóng thuế
Trang 21- Tiền lơng thực tế: Phản ánh chính xác hơn về thựcchất của mức lơng trả cho ngời lao động.
Tiền lơng thực tế là t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngờilao đông có thể mua bằng tiền lơng của mình sau khi đã
đóng các khoản thuế theo quy định của Chính phủ Chỉ sốtiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệthuận với tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định, đợcthể hiện qua công thức:
Khi nền kinh tế bị lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăng,
đồng tiền mất giá trong khi những thoả thuận về mức lơngdanh nghĩa bị trì trệ không điều chỉnh kịp thì tiền lơngthực tế bị giảm nhanh chóng Lúc đó cần thiết phải có sựcan thiệp của bàn tay hữu hình Chính phủ phải bằng các
Trang 22chính sách cụ thể để bảo hộ mức lơng thực tế cho ngời lao
động
II Khái niệm và chức năng của tiền lơng tối thiểu.
1 Khái niệm tiền lơng tối thiểu.
-Tiền lơng tối thiểu là số tiền nhất định trả cho ngờilao động tơng ứng với trình độ lao động giản đơn nhấttrong điều kiện lao động bình thờng
- Điều 56 Bộ luật lao động quy định rõ: Mức lơng tốithiểu đợc ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm bù đắp sứclao động giản đơn và 1 phần tích lũy tái sản xuất sức lao
động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính các mức lơngcho các loại lao động khác Khi chi số giá sinh hoạt tăng lênlàm cho tiền lơng thực tế của ngời lao động bị giảm sút thìchính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo mứclơng thực tế
Nh vậy, lơng tối thiểu là mức lơng đợc quy định trêncơ sở cung cầu lao động, khả năng kinh tế và chỉ số giásinh hoạt theo từng thời kỳ
Tiền lơng tối thiểu là khung pháp lý quan trọng, là cơ sở
để trả công cho ngời lao động toàn xã hội, là mức lơngmang tính chất bắt buộc ngời sử dụng lao động phải trả ítnhất là bằng chứ không đợc thấp hơn Vì vậy, các mức lơngkhác trong thang bảng lơng hoặc thoả thuận trong hợp đồnglao động không đợc thấp hơn mức lơng nhà nớc ấn định
Từ khái niệm và quy định về mc lơng tối thiểu trong
Bộ luật lao động ở nớc ta nêu trên, chúng ta có thể thấy tiềnlơng tối thiểu có 6 đặc trng sau:
Trang 23+ Một là, tơng ứng với trình độ lao động giản đơnnhất, ngời lao động không cần qua đào tạo nghề cũng cóthể làm đợc.
+ Hai là, điều kiện lao động bình thờng không có hạicho sức khoẻ
+ Ba là, mức lơng tối thiểu phải đủ để mua những tliệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết bù đắp sức lao động giản
đơn và một phần để tích lũy tái sản xuất sức lao động mởrộng phù hợp với mức sống chung của xã hội
+ Bốn là, dùng làm cơ sở để tính các mức lơng cho cácloại lao động khác
+ Năm là, mức lơng tối thiểu (chung, vùng, ngành) doChính phủ quyết định và công bố
+ Sáu là, đợc điều chỉnh theo giá sinh hoạt để bảo
đảm với tiền lơng thực tế
Trang 242 Chức năng của tiền lơng tối thiểu.
2.1 Các chức năng xã hội (chức năng cơ bản) của tiền lơng tối thiểu.
- Mức lơng tối thiểu là "lới an toàn" đối với mọi ngời lao
động làm công ăn lơng trong xã hội, không một ngời sử dụnglao động nào đợc trả công cho ngời lao động thấp hơn mứclơng tối thiểu, nhằm tạo lập công bằng xã hội và loại trừ bóclột quá đáng có thể xảy ra đối với ngời lao động
- Việc ấn định các mức lơng tối thiểu phải đợc coi làmột biện pháp để ổn định mức sống tối thiểu cho ngời lao
động, để ngăn cản sự đói nghèo của ngời lao động dới mứccho phép, bần cùng hoá ngời lao động, nghèo đói hoá ngờilao động
- Phòng ngừa tranh chấp lao động và là công cụ để giảicác tranh chấp lao động giữa giới chủ và giới thợ để sản xuấtphát triển và giữ ổn định xã hội
2.2 Các chức năng kinh tế mức tiền lơng tối thiểu.
- Loại bỏ sự cạnh tranh không công băng thông qua luật
định mức lơng tối thiểu, buộc các chủ doanh nghiệp phảitìm cách khác (ngoài tiền lơng) để giảm chi phí sản xuất
và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tạo điều kiện cho ngời lao động đợc chia sẽ lợi ích từ
sự phát triển đem lại, tạo lập công bằng xã hội vầ động lựclao động cho ngời lao động
3 Vai trò của tiền lơng tối thiểu.
Trang 25Việc quy định mức lơng tối thiểu có ý nghĩa đặc biệtquan trọng không chỉ đối với các đơn vị sử dụng lao động
mà còn đối với đời sống ngời lao động
Lơng tối thiểu là sự đảm bảo có tính pháp lý của nhà
n-ớc đối với ngời lao động trong mọi ngành nghề khu vực cótồn tại quan hệ lao động Tiền lơng tối thiểu đảm bảo đờisống tối thiểu cho ngời lao động, phù hợp với khả năng củanền kinh tế
Là công cụ điều tiết của nhà nớc trên phạm vi toàn xã hội
4 Hệ thống tiền lơng tối thiểu.
Điều 56 Bộ luật lao động hiện hành ở nớc ta nêu trên đãquy định hệ thống tiền lơng tối thiểu ở nớc ta có mức lơng
Trang 26tối thiểu chung, mức lơng tối thiểu vùng và mức lơng tốithiểu ngành Trong đó mức lơng tối thiểu chung đợc bắtbuộc áp dụng chung cho toàn xã hội (trong mọi quan hệ lao
động) mức lơng tối thiểu vùng, ngành tùy từng nơi, từng thời
kỳ và theo nguồn trả lơng khác nhau sẽ dần đợc mở rộng ápdụng
4.1 Mức lơng tối thiểu chung.
Mức lơng tối thiểu đợc quy định tại Nghị định 25- CPban hành ngày 23/5 là 120.000đ Kể từ ngày 1/10/2004 theoquy định tại Nghị định số 203/2004/NĐ - CP ngày14/12/2004, mức lơng tối thiểu chung là 290.000
đồng/tháng
ở nớc ta, mức lơng tối thiểu chung này đợc dùng làm căn
cứ tính các mức lơng trong hệ thống thang lơng, bảng lơng,mức phụ cấp lơng trong khu vực nhà nớc, tính các mức lơngghi trong hợp đồng lao động đối với các doanh nghiệp xâydựng thang lơng, bảng lơng theo quy định của pháp luậtlao động và thực hiện một số chế độ khác cho ngời lao
động theo quy định của pháp luật
Mức lơng tối thiểu là mức lơng "sàn" thấp nhất, là "lới antoàn" chung cho tất cả những ngời làm công ăn lơng trong xãhội Mức lơng tối thiểu chung thể hiện đầy đủ bản chất củamức lơng tối thiểu
4.2 Mức lơng tối thiểu vùng.
Mức lơng tối thiểu vùng đợc quy định để áp dụng chomột vùng nào đó của đất nớc, đợc xác định bằng cách lấymức lơng tối thiểu chung nhân với hệ số chênh lệch (lớn hơn
Trang 271,0) giữa mức lơng tối thiểu của vùng đó so với mức lơng tốithiểu chung Các mức lơng tối thiểu vùng nhấn mạnh yếu tố
đặc thù trong từng vùng mà khi ấn định m ức lơng tối thiểuchung cha tính đến
ở nớc ta, từ khi có Luật đầu t nớc ngoài (1987) thì khuvực kinh tế đầu t nớc ngoài đã đợc áp dụng mức lơng tốithiểu theo vùng, khu vực kinh tế trong nớc đến nay cha ápdụng mức lơng tối thiểu theo vùng
4.3 Về mức lơng tối thiểu ngành.
Mức lơng tối thiểu ngành đợc hình thành từ thỏa ớc lao
động tập thể ngành theo nguyên tắc tự nguyện, bình
đẳng và công khai Đó là yêu cầu khách quan của thị trờnglao động phát triển Mức lơng tối thiểu ngành đợc xác địnhcao hơn mức lơng tối thiểu vùng cao nhất để áp dụng đối vớingành đó trong phạm vi toàn xã hội, nó phụ thuộc vào yêucầu chất lợng lao động và quan hệ cung cầu lao động từngngành
ở nớc ta hiện nay cha áp dụng mức lơng tối thiểu ngành
5 Căn cứ để xác định tiền lơng tối thiểu
Xuất phát từ khái niệm vai trò nêu trên của tiền lơng tốithiểu, mục tiêu của việc xác định tiền lơng tối thiểu là phảibảo hộ cho toàn thể ngời lao động làm công ăn lơng Chínhvì vậy mà việc xác định tiền lơng tối thiểu phải dựa trêncác căn cứ sau:
5.1 Hệ thống các nhu cầu tối thiểu của ngời lao
động và gia định họ.
Trang 28Một trong những chức năng cơ bản của tiền lơng tốithiểu "chống đói nghèo", vì vậy thuật ngữ "tiền lơng tốithiểu", luôn gắn liền với thuật ngữ "tiền lơng đủ sống", tức
là bảo đảm mức sống phù hợp với "nhu cầu tối thiểu"của ngờilao động để họ tồn tại và hoà nhập vào thị trờng lao động
Nhu cầu tối thiểu là sự đòi hỏi khách quan của ngời lao
động và điều kiện sinh hoạt tối thiểu về vật chất và tinhthần để con ngời tồn tại, lao động và phát triển Nhu cầucủa con ngời rất đa dạng, cùng với sự phát triển của xã hội nhucầu của con ngời ngày càng tăng, đặc biệt là các nhu cầu
để tính các mức lơng của các loại lao động khác, nên đòihỏi phải thờng xuyên điều chỉnh cho phù hợp với giá cả tiêudùng từng thời kỳ Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng việcliên tục điều chỉnh tiền lơng theo trợt giá sẽ dẫn đến lạmphát, vì vậy cần phải bảo đảm các cân đối kinh tế vĩ môkhi điều chỉnh mức lơng theo mức giá tăng giá tiêu dùng
Mức sống tối thiểu khác với nhu cầu tối thiểu, mức sốngtối thiểu là mức độ đã đạt đợc trong việc thoả mãn nhữngnhu cầu tối thiểu của ngời lao động trong một thời kỳ nhất
định, nó phụ thuộc và mức tăng trởng của nền kinh tế, sự
Trang 29tiến bộ và công bằng xã hội đạt đợc Mức sống tối thiểu đợc
đảm bảo thông qua tiền lơng tối thiểu và phúc lợi công việc
5.3 Quan hệ mức lơng tối thiểu - trung bình - tối
đa, hệ thống thang lơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấp lơng.
5.3.1 Quan hệ mức lơng tối thiểu trung bình tối đa.
-Mức lơng tối thiểu là "nền" của chế độ tiền lơng Trênnền đó xây dựng hệ thống thang lơng, bảng lơng và cácchế độ phụ cấp áp dụng cho ngời lao động làm việc trongcác ngành, nghề và vị trí công việc khác nhau, nhng trớc khixây dựng các thang lơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấplơng, cần phải xác định quan hệ mức lơng tối thiểu - trungbình - tối đa của chế độ tiền lơng, trong đó:
- Mức lơng tối thiểu đợc ấn định để áp dụng đối vớingời lao động làm những công việc giản đơn nhất khôngcần qua đào tạo nghề Trong quan hệ bội số tiền lơng thìmức lơng tối thiểu là "nền" và đợc ấn định có hệ số lơngbằng 1,0 mà không phụ thuộc vào độ lớn bằng tiền của mứclơng tối thiểu
- Mức lơng trung bình đợc ấn định ở cấp vĩ mô để ápdụng đối với lao động có trình độ đào tạo chuyên mônnghiệp vụ phù hợp với mức độ phức tạp lao động trung bìnhcủa ngành, nghề Trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụphù hợp với mức độ phức tạp lao động trung bình của ngành,nghề.Trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ trung bình ởnhiều nớc và nớc ta đợc xác định ở bậc đào tạo đại học - đó
Trang 30là mức lơng bậc 1 của ngạch chuyên viên và tơng đơng Hệ
số lơng trung bình đợc xác định bằng cách lấy mức lơngtrung bình chi cho mức lơng tối thiểu, hệ số lơng trungbình chỉ thay đổi khi thay đổi chế độ tiền lơng
- Mức lơng tối đa đợc ấn định ở cấp vĩ mô áp dụngcho loại lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ caonhất làm những công việc có mức độ phức tạp cao nhấttrong xã hội mà chúng ta có thể lợng hóa đợc Hệ số lơng tối
đa đợc xác định bằng cách lấy mức lơng tối đa chia chomức lơng tối thiểu và hệ số lơng tối đa chỉ thay đổi khithay đổi chế độ tiền lơng (ở nớc ta hiện nay mức lơng tối
đa đợc áp dụng đối với các chuyên gia cao cấp
5.3.2 Hệ thống thang lơng, bảng lơng và các chế
độ phụ cấp lơng.
Trên cơ sở quan hệ mức lơng tối thiểu - trung bình - tối
đa, căn cứ vào chức danh cán bộ; cấp bậc quân hàm (sĩquan quân đội, sĩ quan và hạ sĩ quan công an); tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ của ngành công chức, viên chức; tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề công nhân và thâm niên làmviệc của cán bộ, công nhân, viên chức để xây dựng cácthang lơng, bảng lơng áp dụng cho những ngành,nghề, côngviệc khác nhau; hệ thống thang lơng, bảng lơng cũng chỉthay đổi khi thay đổi chế độ tiền lơng
Ngoài các thang lơng, bảng lơng, trong chế độ tiền
l-ơng còn thực hiện các chế độ phụ cấp ll-ơng nhằm hoànchỉnh chế độ tiền lơng theo nguyên tắc bảo đảm giá trịsức lao động (bù đắp hao phí lao động) nh nhau cho những
Trang 31công việc có mức độ phức tạp tơng đơng nhau, nhng có
điều kiện lao động, trách nhiệm công việc và làm việc ởnhững ngành, nghề, vùng khác nhau
Nh vậy, quan hệ mức lơng tối thiểu - trung bình - tối
đa, các thang lơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấp lơng
đều đợc xác định trên cơ sở mức lơng tối thiểu Những nộidung này có quan hệ chặt chẽ với nhau, nội dung nầy vừa làtiền đề, vừa quyết định nội dung kia, vì vậy nó có ảnh h-ởng trực tiếp đến việc xác định độ lớn bằng tiền của mức l-
vĩ mô, đặc biệt là khi ấn định mức lơng tối thiểu chung(nền của chế độ tiền lơng) Đồng thời, khi hoạch định chínhsách tiền lơng trong thời gian dài cần phải bảo đảm nguyêntắc cân đối kinh tế vĩ mô, đó là mức tăng tiến bình quânphải thấp hơn mức tăng năng suất lao động trung bình củaxã hội
5.4.2 Thu nhập chung của dân c:
Để bảo đảm quan hệ cánh kéo thu nhập công nông vàgiữ vững ổn định chính trị - xã hội trong nền kinh tế thị
Trang 32trờng định hớng XHCN ở nớc ta thì mức thu nhập chung củadân c, đặc biệt là của lao động nông nghiệp là một trongnhững căn cứ rất quan trọng để xác định mức lơng tốithiểu chung.
5.5 Quan hệ cung cầu lao động và khả năng chi trả tiền lơng của ngời sử dụng lao động.
Về quan hệ cung cầu lao động:
Bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động, phụthuộc vào quna hệ cung cầu lao động;đồng thời tiền lơngtối thiểu luôn có giới hạn cận dới là đảm bảo cho ngời lao
động có thể mua đợc 1 lợng hàng hóa và dịch vụ cần thiết ởmức sống tối thiểu
Nếu mức lơng tối thiểu quá cao dẫn đến mức lơng củacác loại lao động khác tăng theo thì lợi nhuận của doanhnghiệp sẽ giảm khiến cho doanh nghiệp thu hẹp sản xuấthoặc thay đổi sức lao động bằng máy móc hoặc sa thải lao
động làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, gây mất ổn định xã hội
và là "rào cản" cho việc thu hút đầu t; ngợc lại nếu mức lơngtối thiểu quá thấp thì không đảm bảo đựơc tái sản xuất sứclao động cho ngời lao động, gây ra tác động tiêu cực củachính sách tiền lơng Vì vậy cần nghiên cứu quan hệ cungcầu lao động khi ấn định mức lơng tối thiểu trong mối quan
hệ hợp lý với mức lơng bình quân, bảo đảm trạng thái cânbằng của thị trờng sức lao động
Về khả năng chi trả lơng của ngời sử dụng lao động.Khả năng chi trả tiền lơng của ngời sử dụng lao độngliên quan trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế nh tỷ suất sinh lợi
Trang 33của vốn đầu t, mức tích lũy cho tái sản xuất mở rộng, năngsuất lao động và mức độ đảm bảo việc làm trong từng đơn
vị kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đây chính lànguồn gốc của những bất đồng về tiền lơng; đồng thời khinhà nớc ấn định mức lơng tối thiểu đòi hỏi phải tính đếncác quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô và khả năng chi trả tiềnlơng của ngời sử dụng lao động
5.6 Chính sách BHXH, trợ cấp xã hội và phúc lợi xã hội.
5.6.1 Chính sách BHXH.
Tiền lơng có chức năng tích luỹ đề phòng khả năng ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc khi về già không cònkhả năng lao động Chức năng này đợc thực hiện thông quachính sách BHXH, vì vậy khi nhà nớc ấn định các mức lơngtối thiểu phải tính đến yếu tố chi phí BHXH trong cơ cấutiền lơng
5.6.2 Chính sách trợ cấp xã hội và phúc lợi xã hội.
Tiền lơng xét dới góc độ của phạm trù phân phối (phânphối lần đầu và phân phối lại) thì trong phần phân phối lạithông qua NSNN phải dành một phần ngân sách chi cho cácchính sách trợ cấp xã hội khi con ngời gặp rủi ro trong cuộcsống (thiên tai, mất mùa, hoả hoạn ) và mở rộng các phúc lợixã hội, tạo cơ hội cho mọi ngời bình đẳng trong việc thụ h-ởng những lợi ích công cộng và có trách nhiệm đóng gópcho sự phát triển các dịch vụ có tính phúc lợi xã hội, (giaothông, chăm sóc y tế, an toàn xã hội, phổ cập giáo dục )
Trang 34Do đặc thù ở nớc ta trải qua hàng chục năm chiến tranh,
đã có hàng triệu ngời có công với đất nớc cần đợc Nhà nớc vàcộng đồng chăm sóc Vì vậy, khi hoạch định chính sáchtiền lơng vĩ mô cần phải dành ngân sách thoả đáng đểbảo đảm đời sống của những ngời có công với đất nớc, nhằmgiữ vững ổn định chính trị - xã hội, tạo môi trờng thuận lợicho phát triển
5.7 Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một tấtyếu khách quan bắt nguồn từ yêu cầu của quá trình phối hợpgiữa các quốc gia trong việc giải quyết các vấn đề có tínhtoàn cầu (khủng bố, tội phạm, môi trờng ); từ phân bổnhân lực, tài nguyên thiên nhiên; từ sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học công nghệ đã vợt ra ngoài phạm vi lãnh thổ củaquốc gia Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế,thị trờng thế giới vừa là "đầu vào" vừa là "đầu ra" đối vớihoạt động kinh tế của mỗi đất nớc phụ thuộc vào nhau vàcạnh tranh với nhau, trong đó thị trờng lao động là thị trờngquan trọng, quan hệ cung cầu lao động giữa các nớc ảnh h-ởng trực tiếp đến chính sách lao động tiền lơng của mỗiquốc gia, đặc biệt là chính sách tiền lơng tối thiểu
6 Các yếu tố và phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu.
6.1 Xác định mức lơng tối thiểu chung.
Việc ấn định mức lơng tối thiểu chung trong nền kinh
tế thị trờng là vấn đề rất quan trọng và rất phức tạp, phảibảo đảm tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động, phù
Trang 35hợp với khả năng chi trả tiền lơng của ngời sử dụng lao động
và mặt bằng chung của xã hội nhầm thúc đẩy thị trờng lao
động phát triển, không làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
ở nớc ta, từ khi cải cách chính sách tiền lơng năm 1993
đến nay, trên cơ sở tham khảo các công ớc và các khuyếnnghị của ILO đã thực hiện 4 phơng pháp để tiếp cận đểxác định mức lơng tối thiểu chung nh sau:
- Phơng pháp 1: Xác định mức lơng tối thiểu từ nhucầu để bảo đảm mức sống tối thiểu của ngời lao động cónuôi con
- Phơng pháp 2: Xác định mức lơng tối thiểu từ điềutra mức tiền lơng bình quân trên thị trờng của lao độngkhông có trình độ chuyên môn
- Phơng pháp 3: Xác định mức lơng tối thiểu từ khảnăng nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng cá nhân dân cthông qua các số liệu niên giám thống kê của Tổng cục Thống
kê công bố hàng năm
- Phơng pháp 4: Xác định mức lơng tối thiểu trên cơ sởmức lơng tối thiểu hiện đang áp dụng đợc điều chỉnh lạicho phù hợp với mức giá tiêu dùng, mức tăng trởng GDP và mứctăng thu nhập trong xã hội
Tổng hợp 4 phơng pháp trên tạo thành "miễn xác định",mức lơng tối thiểu, nhng để bảo đảm đợc tính thực tiễncủa các mức lơng tối thiểu trong cơ chế thị trờng thì phơngpháp tiếp cận từ điều tra tiền lơng trên thị trờng lao động
là chủ yếu (các phơng pháp khác là bổ trợ), vì phơng pháp
điều tra phản ánh đợc khả năng chi trả tiền lơng của ngời sử
Trang 36dụng lao động Ngoài 4 phơng pháp tiếp cận nêu trên, nghiêncứu kinh nghiệm tiền lơng tối thiểu của các nớc cũng là tàiliệu tham khảo quan trọng khi ấn định mức lơng tối thiểuchung ở nớc ta.
6.2 Xác định mức lơng tối thiểu vùng.
Trên cơ sở mức lơng tối thiểu chung (áp dụng chungtrong toàn xã hội), mức lơng tối thiểu vùng đợc xác định đểnhấn mạnh sự khác biệt của các yếu tố chi phối tiền lơngtheo vùng mà khi nhà nớc ấn định mức lơng tối thiểu chungcha tính đến gồm các yếu tố nh: nhu cầu tối thiểu của bảnthân và gia đình ngời lao động trong vùng, mức sống chung
đạt đợc trong vùng; mặt bằng tiền lơng đạt đợc trong vùng,giá cả tiêu dùng của vùng trong nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trờng thì việc xây dựng các mứclơng tối thiểu vùng đợc căn cứ chủ yếu vào mức sống vùngmức sống có thể đợc xác định theo 4 yếu tố sau:
(1): Hệ số chênh lệch về thu nhập
(2): Hệ số chênh lệch về mức chi tiêu
(3): Hệ số chênh lệch về tỷ lệ chi cho lơng thực, thựcphẩm trong C2 chi tiêu
(4): Hệ số chênh lệch về chỉ số phát triển con ngời(HDI)
6.3 Xác định mức lơng tối thiểu ngành.
Trên cơ sở mức lơng tối thiểu chung (áp dụng chungtrong toàn xã hội) và mức lơng tối thiểu vùng (áp dụng chung
Trang 37trong toàn xã hội) và mức lơng tối thiểu vùng (áp dụng trongtừng vùng không thấp hơn mức lơng tối thiểu chung), mức l-
ơng tối thiểu ngành đợc xác định để nhấn mạnh sự khácbiệt của các yếu tố chi phối tiền lơng theo từng ngành màkhi Nhà nớc ấn định mức lơng tối thiểu chung và các mức l-
ơng tối thiểu vùng cha tính đến, nó gồm 3 yếu tố sau:
(1) Chất lợng và điều kiện lao động theo yêu cầu củangành
(2) Quan hệ cung cầu lao động của ngành
(3) Các yếu tố chính trị - xã hội (vị trí, vai trò, mức độhấp dẫn )của ngành Nh vậy, mức lơng tối thiểu ngành làmức lơng không thấp mức lơng tối thiểu chung và mức lơngtối thiểu vùng (mức lơng tối thiểu ngành mức lơng tốithiểu vùng mức lơng tối thiểu chung)
7 Tiêu chí và tần suất điều chỉnh mức lơng tối thiểu.
7.1 Tiêu chí điều chỉnh mức lơng tối thiểu.
Về nguyên tắc, các yếu tố xác định mức lơng tối thiểu(chung, riêng, ngành) cũng chính là các tiêu chí để điềuchỉnh mức lơng tối thiểu (chung, vùng,ngành) Tuy nhiên,trong thực tế việc điều chỉnh mức lơng tối thiểu chủ yếudựa vào 2 yếu tố: chỉ số tiêu dùng và mức tăng trởng kinh tếtừng thời kỳ
Ngoài ra khi các yếu tố về khả năng cạnh tranh của nềnkinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, các dịch vụ y tế, giáo dục (việnphí, học phí) thay đổi cũng đợc tính đến để điều chỉnhmức lơng tối thiểu cho phù hợp
Trang 387.2 Tần xuất điều chỉnh mức lơng tối thiểu.
Do các yếu tố dùng để xác định mức lơng tối thiểu(chung, vùng, ngành) đợc xác định theo số liệu thống kêhàng năm Vì vậy, về nguyên tắc mức lơng tối thiểu cũngphải điều chỉnh theo năm Tuy nhiên để phù hợp với quan hệcung cầu lao động và trong một số trờng hợp đặc biệt (kinh
tế tăng trởng chậm, khủng hoảng, thiên tai ) thì mức lơngtối thiểu có thể đợc đợc xem xét điều chỉnh theo từng giai
đoạn trong nhiều năm, nhng dù thực hiện điều chỉnh lơngtối thiểu hàng năm hay theo giai đoạn thì nguyên tắc caonhất là phải bảo đảm tái sản xuất lao động của ngời lao
động Đồng thời để duy trì đợc trạng thái cân bằng của thịtrờng lao động thì tỷ lệ thất nghiệp trong từng thời kỳ làcăn cứ rất quan trọng để quyết định tần suất điều chỉnhcác mức lơng tối thiểu hàng năm hay theo giai đoạn nhiềunăm cho phù hợp
8 Nội dung chính sách tiền lơng tối thiểu.
Chính sách tiền lơng tối thiểu là một bộ phận củachính sách tiền lơng nói chung, do Nhà nớc quy định, là sựthể chế hoá quan điểm của Đảng (sự lựa chọn chính trị) vềtiền lơng trong nền kinh tế thị trờng Nội dung chính sáchtiền lơng tối thiểu bao gồm:
8.1 Ban hành thể chế về tiền lơng tối thiểu.
Trong các chế độ tiền lơng ở nớc ta trớc tháng 10/2007nội dung về tiền lơng tối thiểu đợc quy định bằng một
điều trong nghị định của chính phủ khi cải cách tiền lơng
Từ tháng 10/2004 đến nay, nội dung về tiền lơng tối thiểu
Trang 39đã đợc quy định bằng 1 nghị định riêng, tạo thuận lợi choviệc tiếp tục cải cách chính sách tiền lơng tối thiểu ở nớc tatrong những năm tới.
8.2 Tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tiền lơng tối thiểu.
Chính sách tiền lơng tối thiểu đợc thực hiện thông quaviệc Nhà nớc ban hành các quy định và ký kết hợp đồng lao
động, về thoả ớc lao động tập thể (trong đó có nội dung vềtiền lơng tối thiểu) Đồng thời chính sách tiền lơng tối thiểucòn đợc bảo đảm thực hiện bằng hoạt động của hệ thốngcác cơ quan thanh tra về lao động tiền lơng trong cả nớc
Trang 409 Kinh nghiệm của các nớc về tiền lơng tối thiểu.
Tổng lợc từ hội thảo về chính sách tiền lơng trong tiếntrình hội nhập do Bộ Lao động - Thơng binh - Xã hội phối hợpvới ILO và UNDP tổ chức tại Hà Nội ngày 22/9/2005, thì hiệnnay có khoảng 90% số nớc đã có quy định bằng pháp luật vềtiền lơng tối thiểu (con số này gồm cả những nớc có mức l-
ơng tối thiểu thấp hơn nhiều mức lơng, thấp nhất trên thịtrờng lao động, tức lơng tối thiểu không phù hợp với thựctiễn)
Kinh nghiệm về tiền lơng tối thiểu ở các nớc đợc kháiquát nh sau:
9.1 Quan niệm về tiền lơng tối thiểu.
Lơng tối thiểu là mức lơng thấp nhất do luật định, cóthể đợc trả theo giờ, ngày hoặc tháng cho lao động giản
đơn nhằm đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho ngời lao động vàgia đình họ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi n-
ớc, đợc bảo đảm thực hiện bằng pháp luật, không thể bịgiảm bớt bởi thoả ớc lao động tập thể hoăc thoả thuận cánhân
9.2 Về ấn định mức lơng tối thiểu (chung, vùng, ngành)