1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng CNTT vào trong việc quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an

39 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự hướng dẫn của Thầy Cô trong khoa Hành chính học, em đã quyếtđịnh liên hệ thực tập tại Phòng Nội vụ UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.Quahai tháng thực tập, được sự quan tâm, giúp đ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

-PHẦN II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND HUYỆN KỲ SƠN NGHỆ AN 9

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 9

1 Khái niệm 9

2 Vai trò của CNTT 9

3 Nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước 11

-4 Những yêu cầu đối với ứng dụng CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước 12

-CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN KỲ SƠN 13

-I VÀI NÉT VỀ UBND HUYỆN VÀ PHÒNG NỘI VỤ UBND HUYỆN KỲ , TỈNH NGHỆ AN 13

1 Giới thiệu chung về huyện Kỳ Sơn 13

1.1 Vị trí địa lý 13

1.2Tình hình phát triển kinh tế 14

1.3 Văn hóa xã hội 15

1.4 Công tác An ninh Quốc phòng 15

-2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc và cơ cấu tổ chức của UBND huyện 16

2.1 Vị trí, chức năng của UBND huyện 16

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện 16

2.3 Nguyên tắc làm việc và cơ cấu tổ chức của UBND huyện 17

2.3.1 Nguyên tắc làm việc 17

2.3.2 Cơ cấu tổ chức 17

-3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác trong giải quyết công việc của phòng Nội vụ UBND huyện 18

Trang 2

3.1 Vị trí, chức năng 18

3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 19

3.3 Tổ chức và biên chế 22

-3.4 Các mối quan hệ trong giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND huyện 23

-II TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ CBCC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN KỲ SƠN 25

1 Tình hình chung 25

2 Những thành tựu đạt được 25

3 Những hạn chế còn tồn tại 28

4 Nguyên nhân hạn chế 29

-CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 31

1 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 31

2 Một số giải pháp và kiến nghị 31

2.1 Về cơ sở vật chất 31

2.2 Về nguồn nhân lực 32

2.3 Về phương thức đào tạo 33

PHẦN III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ SAU ĐỢT THỰC TẬP 35

1 Kiến nghị với giảng viên hướng dẫn 35

2 Kiến nghị với cơ quan thực tập 35

3 Kiến nghị với Học Viện Hành Chính 35

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Ủy ban nhân dân

CNTT: Công nghệ thông tin

CBCC: Cán bộ, công chức

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập cuối khóa là một trong những nội dung quan trọng trong chươngtrình đào tạo cử nhân của Học viện Hành chính Vì vậy trước khi kết thúc mỗi khóađào tạo, Học viện đều tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các cơ quan hành chínhNhà nước Đây cũng là dịp để sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đểrèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ quản lý hành chính, trang bị cho sinh viên nhữngkinh nghiệm, kỹ năng thực tế trước khi ra trường

Được sự hướng dẫn của Thầy Cô trong khoa Hành chính học, em đã quyếtđịnh liên hệ thực tập tại Phòng Nội vụ UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.Quahai tháng thực tập, được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các chú, các anhtrong Phòng Nội vụ UBND, cùng với sự quan tâm hướng dẫn của cô Nguyễn ThịThu Hòa- Trưởng đoàn và cũng là giảng viên hướng dẫn, thầy Nguyễn TrườngHuy- Phó đoàn thực tập, và sự quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của anhPhan Đăng Thiện – nhân viên phòng Nội vụ UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo, đồng thời giúp em bổ sung kiến thức, kinhnghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các chú, các anh trong Phòng Nội vụcủa UBND huyện Kỳ Sơn, cùng các thầy cô trong đoàn thực tập

Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài báo cáo thực tập, do thời gian và trình độ cóhạn, vì vậy em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo vàcác bạn nhằm hoàn thiện bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Quang Văn Thải

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 5

Trong thời đại CNTT phát triển bùng nổ như hiện nay, việc áp dụng côngnghệ tin học vào trong quản lý hành chính nhà nước là rất cần thiết, giúp cho quátrình quản lý nhà nước thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình một cáchnhanh chóng, chính xác Đặc biệt là trong cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiệnnay, Chính phủ cũng đã đề ra nhiều chương trình, kế hoạch nhằm áp dụng CNTTvào trong quản lý hành chính, đặc biệt là trong việc quản lý cán bộ công chức.Việc

áp dụng CNTT vào trong quản lý hành chính nhà nước hiện nay đã và đang trởthành vấn đề hết sức được nhà nước quan tâm, vì có áp dụng được các CNTT vàotrong quản lý hành chính thì mới có thể tiến hành cải cách hành chính một cáchthành công, nhanh chóng và tiên tiến

Quản lý cán bộ, công chức là một vấn đề hết sức quan trọng, do có liên quanđến thông tin cá nhân của các cán bộ, công chức nên cần phải đặc biệt chú ý Ứngdụng CNTT vào trong vấn đề này sẽ giúp cho quá trình quản lý diễn ra nhanhchóng, chính xác, khoa hoc và đảm bảo an toàn

Chính vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về việc ứng dụng CNTT vào việcquản lý cán bộ, công chức, nhân đợt thực tập tại Phòng Nội Vụ huyện Kỳ Sơn,

tỉnh Nghệ An, tôi quyết định chọn đề tài “Ứng dụng CNTT vào trong việc quản

lý cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An” làm báo cáo

thực tập của mình

Báo cáo thực tập của tôi bao gồm 3 chương chính sau:

Phần I: Báo cáo quá trình thực tập tại UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

Phần II: báo cáo chuyên đề ứng dựng CNTT trong quản lý cán bộ, công

chức của UBND huyện Kỳ Sơn - Nghệ An

Phần III: Một số đề xuất, kiến nghị sau đợt thực tập.

Trang 6

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ ĐỢT THỰC TẬP TẠI UBND

HUYỆN KỲ SƠN- NGHỆ AN

1 Kế hoạch thực tập

- Thời gian, địa điểm thực tập: Hai tháng (từ ngày 26/3/2012 – 18/05/2012)

- Địa điểm: Tại Phòng Nội vụ UBND huyện Kỳ Sơn

- Kế hoạch cụ thể:

1 - Đến cơ quan thực tập theo đúng lịch thực tập

- Làm quen nơi thực tập

- Trình kế hoạch thực tập cho trưởng phòng Nội vụ UBND huyện;

- Phân công việc và nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan

2 - Lựa chọn đề tài báo cáo thực tập Soạn thảo đề cương báo cáo

thực tập gửi cô theo thời gian quy định

- Làm việc theo sự phân công của cơ quan+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cácmối quan hệ làm việc của UBND huyện, của Phòng Nội vụ UBNDhuyện

+ Làm quen với Công việc quản lý cán bộ, công chức

3 + Tìm hiểu quy trình công vụ và các thủ tục hành chính của cơ

quan

+ Được giao phân loại giấy tờ, công văn, nghị định, quyết định,các hồ sơ công chức…

+ Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài để chuẩn bị cho báo cáo

4 - Đọc và tìm tài liệu viết báo cáo

- Làm việc theo sư phân công của cơ quan

5 - Đọc và tìm tài liệu viết báo cáo

- Làm việc theo sự phân công của cơ quan

Trang 7

6 + Tiếp tục thực hành các kỹ năng hành chính tại bộ phận Quản lý

cán bộ, công chức

+ Viết bản thảo báo cáo thực tập

7 + Tiếp tục thực hành kỹ năng hành chính tại bộ phận quản lý cán

bộ công chức

+ Nộp báo cáo chỉnh sử, bổ sung và hoàn thiện báo cáo thực tập

8 + Hoàn chỉnh báo cáo

+ Về Học viện nộp báo cáo

2 Nội dung thực tập

- Nắm vững được cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ của

cơ quan thực tập,

- Nắm vững quy trình công vụ trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước,

- Nắm được thủ tục hành chính của cơ quan thực tập, thể chế hành chính liênquan đến cơ quan nơi thực tập,

- Thực hiện các kỹ năng hành chính đúng với vai trò của một công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, với yêu cầu cụ thể mà cơ quan đến thực tập giao cho

Được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các chú, các anh tại Phòng Nội vụUBND huyện Kỳ Sơn, em đã hiểu rõ hơn về thực tế công tác quản lý cán bộ, côngchức ở địa phương, có những hiểu biết nhất định về hoạt động của bộ máy hànhchính nhà nước cấp huyện nói chung và hoạt động của phòng Nội vụ huyện nóiriêng Trong quá trình thực tập, em đã thực hiện được các công việc được giao vàđạt được kết quả cụ thể sau:

- Nắm vững được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệcủa cơ quan thực tập

Trang 8

- Nắm vững quy trình công vụ trong cơ quan quản lý hành chính Nhà nước,các thủ tục hành chính, thể chế hành chính liên quan đến cơ quan.

- Thực hiện các kỹ năng hành chính đúng với vai trò của một công chứctrong cơ quan hành chính Nhà nước với yêu cầu cụ thể mà cơ quan thực tập giaocho

- Tham gia công tác bầu cử HĐND cấp xã tại các xã Hữu Kiệm, Bảo Thắng,Huồi Tụ

- Tham gia các hoạt động nhân đạo do UBND huyện tổ chức

Trang 9

PHẦN II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC CỦA UBND HUYỆN KỲ SƠN - NGHỆ AN

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1 Khái niệm

- CNTT, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là

ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin

- CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi,lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin Người làm việc trong ngànhnày thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanhnghiệp (Business Process Consultant)

- Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyếtChính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học,các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễnthông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thôngtin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xãhội

- Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vựckinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

2 Vai trò của CNTT

CNTT đóng vai trò quan trọng trong sự phá triển của xã hội trong thời đạingày nay vì muốn phát triển phải biểt các thông tin , phải cập nhật hóa thông tin ,

Trang 10

phải toàn cầu hóa , phải giao lưu để học hỏi , phải hội nhập Tất cả vấn đề đó nếukhông có CNTT thì không thực hiện được.

CNTT (CNTT) là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích tănglực đổi mới đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế quốc dân của mỗinước nói riêng

Sự phát triển của CNTT đã tạo ra hàng loạt ngành nghề mới có giá trị gia tăng cao,

đã đào tạo được hàng triệu nhân công CNTT có tay nghề cao; tạo ra nguồn thu rấtlớn cho ngân sách Nhà nước

Vai trò của CNTT trong khu vực công:

+ Làm giảm chi phí hành chính CNTT cho phép cắt giảm đáng kể chi phí xử

lý thông tin và chi phí thực thi Đặc biệt, CNTT cho phép nhiều dữ liệu hơn (ví dụ,việc thay đổi địa chỉ) được chia sẻ giữa các hệ thống thông tin khác nhau, qua đólàm giảm lượng thời gian thu thập dữ liệu

+ Phản ứng nhanh và chính xác hơn đối với những đòi hỏi hay thắc mắc, kể

cả ngoài giờ làm việc thông thường CNTT có thể cho phép tiếp cận trực tiếp cácgiao dịch hoặc tài khoản của khách hàng được lưu giữ ở những bộ phận khác nhaucủa chính quyền, đặc biệt đối với những dịch vụ công ở cấp cơ sở

+ Khả năng tiếp cận ở tất cả các bộ, ngành và các cấp chính quyền từ bất kỳnơi nào CNTT hỗ trợ cho sự phát triển những phương thức thuận tiện và linh hoạthơn để giúp công dân có thể tiếp cận được các dịch vụ công Ví dụ, một số chínhphủ đang phát triển những loại dịch vụ tiện ích trên mạng làm việc suốt ngày, phục

vụ các giao dịch như các khiếu nại, đòi hỏi về phúc lợi, đánh giá thuế, thủ tục hồ sơvisa và gia hạn giấy phép Việc sử dụng “thẻ thông minh” cũng đang phát triển, chophép tiếp cận ngày càng nhiều các dịch vụ của chính quyền- loại hình cửa hàngđiện tử một cửa Những dịch vụ này có thể ngăn chặn tình trạng lừa đảo hoặc sửdụng sai các dịch vụ và lợi ích công, làm cho công chúng ngày càng tin tưởng vàocác dịch vụ thuế và phúc lợi xã hội

Trang 11

+ Khả năng quản lý nhà nước tốt hơn CNTT làm cho chính quyền có khảnăng thu được nhiều dữ liệu hơn từ các hệ thống đang hoạt động, do đó làm tăngchất lượng thông tin phản hồi tới các cấp ban hành chính sách và quản lý Chínhphủ cũng có thể đảm bảo có nhiều thông tin hơn được cung cấp cho công chúng và

hỗ trợ những loại hình liên lạc trên mạng mới giữa các nhà hoạch định chính sách,các đại biểu dân cử, từng cá nhân công dân, hoặc các nhóm vận động hàng lang có

tổ chức Thông qua những cách này, CNTT có thể giúp nâng cao năng lực chỉ đạotrong hoạt động quản lý hành chính nhà nước hiện đại Những khả năng này tồn tạingay cả ở những nước đang phát triển có quy mô nhỏ, mặc dù chúng đòi hỏiphương pháp tiếp cận có tính thực tế, phù hợp với quy mô nhỏ và năng lực hànhchính rất hạn chế

+ Hỗ trợ các khu vực kinh tế của quốc gia và địa phương nhờ khả năng tạođiều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp giữa chính phủ với doanh nghiệp Điều này

có thể mang lại các dịch vụ được cải thiện cho các vùng nông thôn xa xôi và tăngcường các dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp

+ Tạo thêm những phương tiện để thu thập ý kiến phản hồi của công chúng

3 Nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước

Theo Điều 24 Luật công nghệ thong tin của QH ban hành ngày 29/06/2006:

- Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưutiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa

vụ công dân

- Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩychương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cáchhành chính

- Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp vớimục đích sử dụng

Trang 12

- Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch.

- Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệtrong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước

- Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả

- Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụngCNTT thuộc thẩm quyền quản lý của mình

4 Những yêu cầu đối với ứng dụng CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước

Theo Điều 25 Luật CNTT, Điều kiện để triển khai ứng dụng CNTT tronghoạt động của cơ quan nhà nước là:

- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan mình

- Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trìnhquốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây:

Lộ trình thực hiện các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan nhà nước

Các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội cần ưu tiên ứng dụng CNTT;

Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số;

Lĩnh vực được ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu - phát triển, hợp tác quốc

tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn;

Nguồn tài chính bảo đảm cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Các chương trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Trang 13

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN KỲ SƠN

I VÀI NÉT VỀ UBND HUYỆN VÀ PHÒNG NỘI VỤ UBND HUYỆN

Kỳ Sơn có đường biên giới với nước bạn Lào dài 192 km (trong đó có 65 kmđường biên giới trên sông), ba hướng bắc, tây và nam giáp 3 tỉnh (Hủa Phăn, XiêngKhoảng và Borikhamvay) và 5 huyện (Xamneva, Nong Het, Morkmay,Khamkheuth, Viengthong) của Lào, Có 21 mốc giới từ I18 đến M1, có cửa khẩuquốc tế Nậm Cắn và 1 cửa khẩu phụ Ta Đo và nhiều đường tiểu ngạch qua biêngiới Phía đông giáp huyện Tương Dương

Kỳ Sơn chủ yếu là núi, trong đó có nhiều dãy núi cao, hiểm trở Dãy núi PuXai Lai Leng thuộc xã Na Ngoi có đỉnh cao 2.711 m, là ngọn núi cao nhất củaNghệ An và cả hệ Trường Sơn Ngoài ra, trên địa bàn huyện cũng có nhiều đỉnh núicao khác như Pu Soong (2.365m), Pu Tông (2.345m), Pu Long (2.176m),

Hệ thống sông suối chảy qua Kỳ Sơn khá dày đặc gồm dòng sông Cả với hainhánh phụ là Nặm Nơn và Nặm Mộ dài khoảng 125 km , diện tích lưu vực

khoảng 1 nghìn km2 và hàng trăm khe suối lớn nhỏ như: khe Nằn, khe Chảo,

Trang 14

Huổi Pà, Nhinh, Huồi Giảng, Ca Nhăn Đây vừa là những khó khăn, song

cũng là tiềm năng để phát triển thủy điện vừa và nhỏ

I.2 Tình hình phát triển kinh tế

UBND huyện đã phân công cán bộ xuống cơ sở chỉ đạo các xã khắc phục rétđậm, rét hại gây ra cho sản xuất vụ Đông Xuân đảm bảo kịp thời, không để thiếu

mạ, hạn chế ruộng bỏ hoang Tổ chức kiểm tra chống tái trồng cây thuốc phiện Kếtquả đến nay không tái trồng cây thuốc phiện

Tình hình dịch bệnh gia súc đến nay đã được khống chế Trạm Thú y đã triểnkhai cho các xã, thị trấn tiêm phòng đàn gia súc với 78.000 liều vác xin các loại

BCH các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng củahuyện đã triển khai tốt các phương án chữa cháy rừng trên địa bàn Đến nay chưa cócháy rừng xẩy ra

Công tác thu, chi ngân sách 3 tháng đầu năm đạt khá Thu ngân sách trên địabàn ước đạt 4.330 triệu đồng, bằng 86,6% KH năm 2011

Tuy nhiên, Kỳ Sơn là một trong 3 huyện của Nghệ An được xếp vào nhómcác huyện nghèo của cả nước Là một trong 9 huyện khó khăn của cả nước, năm

2003, Kỳ Sơn còn 45% hộ thuộc diện nghèo đói Người dân trong huyện vẫn mangnặng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các chính sách trợ cấp của Nhà nước Đây cũng làlực cản không nhỏ đối với công cuộc đi lên của huyện

Xác định rõ những thuận lợi và khó khăn trên con đường phát triển, trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Kỳ Sơn đã phấn đấu không ngừng, đưa Kỳ Sơn không chỉ vững mạnh về an ninh - quốc phòng mà kinh tế - xã hội cũng có nhiều tiến bộ

1.3 Văn hóa - xã hội

Trang 15

Hiện nay Huyện có diện tích 2.094,84 km2 , với dân số là 65.881 người

Kỳ Sơn hiện có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống gồm: Thái, Khơ Mú,HMông, Hoa và Kinh Kỳ Sơn có một nền văn hóa đa dạng và phong phú Mỗi dântộc đều có nét văn hóa riêng Người HMông có hạy cứ xia, múa khèn Mông mỗi độtết đến, xuân về, người Thái có điệu xòe khai hội, người Khơ Mú có điệu múa,Tơm mừng lúa mới

Người Khơ Mú và người HMông đến Kỳ Sơn muộn hơn so với người Thái,cách đây khoảng 300 năm, chủ yếu di cư từ Lào sang và sống ở vùng núi rẻo giữa

và rẻo cao Còn người Việt, chỉ tập trung tại thị trấn Mường Xén sau năm 1954 vàđến nay vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ so với các dân tộc khác trong huyện Trong số này,đồng bào dân tộc HMông trước đây vẫn quen với tập quán trồng cây thuốc phiện -loại cây cung cấp nguồn thu chính cho họ, diện tích trồng có lúc lên trên 3.000 hakhiến Kỳ Sơn trở thành thủ phủ của cây thuốc phiện Thực hiện chủ trương xóa bỏcây thuốc phiện của Đảng và Nhà nước, năm 1996 huyện xóa bỏ hoàn toàn diệntích 3.000 ha

Kỳ Sơn có Đền Pu Nhạ Thầu (Đền Nhà Trần) tại bản Na Lượng, xã HữuKiệm, được UBND tỉnh Nghệ An xếp hạng di tích lịch sử cấp tỉnh từ năm 2008.Ngoài ra còn có Đền Cây Đa bản Cánh, xã Tà Cạ, Hang Phỉ xã Mường Lống, Tháp

cổ bản Hòa Lý, xã Mỹ Lý là những địa điểm du lịch của huyện

1.4 Công tác An ninh- Quốc phòng

Tình hình an ninh trật tự ổn định: Các lực lượng Công an, Huyện đội, Tiểukhu 50 Bộ đội biên phòng đã phối hợp chặt chẽ trong việc bảo vệ tuần tra giữ gìn

an ninh trật tự trên địa bàn Trước, trong và sau Tết không đốt pháo, không đốt thảđèn trời, không cháy rừng, không nổ mìn trên sông suối, không đua xe, không có

Trang 16

hiện tượng đánh bài ăn tiền Tổ chức lễ tiễn thanh niên lên đường nhập ngũ đảmbảo số lượng và chất lượng trên giao (với quân số 65/65 đồng chí, đạt 100% KH).

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc và cơ cấu tổ

chức của UBND huyện

2.1 Vị trí, chức năng của UBND huyện

Theo luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nhà nước Cộng HòaXHCN Việt Nam khóa XI thông qua ngày 26/11/2003 UBND cấp huyện do HĐNDcùng cấp bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ởđịa phương chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính cấptrên

UBND huyện thực hiện chức năng QLNN ở địa phương, góp phần đảm bảo

sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong BMHC từ trung ương tới cơ sở, chấp hànhnghiêm túc và thực hiện kịp thời,có hiệu quả các nghị quyết, chủ trương, chính sáchcủa huyện ủy, ban thường vụ huyện ủy Có trách nhiệm báo cáo toàn bộ hoạt độngcủa mình với HĐND cùng cấp, UBND tỉnh Nghệ An, Huyện ủy

Thực hiện chức năng QLNN và các chính sách khác trên địa bàn

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện được quy định cụ thể trong luật củaQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 11/2003/QH11 theo điều 97, 98, 99, 100,

102, 103, 104, 105, 106, 107

UBND huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số vấn đề được xácđịnh trong các lĩnh vực cụ thể: kinh tế, nông nghiệp, thủy lợi và đất đai côngnghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục thểthao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, dân tộc, tôn giáo , trongviệc thi hành pháp luật, trong việc xây dựng an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xãhội, xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính

Trang 17

2.3 Nguyên tắc làm việc và cơ cấu tổ chức của UBND huyện

2.3.1 Nguyên tắc làm việc

UBND huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, bảo đảm phát huyvai trò lãnh đạo của tập thể UBND huyện; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhâncủa Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND huyện

Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền, theođúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch của UBND huyện, bảo đảmviệc trao đổi thông tin, sự phối hợp công tác giữa theo chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn được pháp luật quy định; thực hiện cải cách hành chính đảm bảo rõ ràng vàthực sự có hiệu quả

Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị,một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay công việccho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại Côngviệc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịutrách nhiệm về công việc được giao

Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định củapháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND huyện

Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc,bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định

2.3.2 Cơ cấu tổ chức

- Thường trực UBND huyện:

1 Chủ tịch UBND huyện: Ông: Bùi Trầm

2 Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông: Vi Hùng

3 Phó Chủ tịch UBND huyện: Bà: Cụt Thị Nguyệt

4 Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông: Mùa Nỏ Xử

Trang 18

- Các phòng ban:

1 Văn phòng HĐND – UBND huyện

2 Phòng Tài chính - Kế hoạch

3 Phòng y tế

4 Phòng Lao động TBXH

5 Phòng Công Thương

6 Phòng Tài nguyên – Môi trường

7 Phòng Dân tộc

8 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9 Phòng văn hóa thông tin

10 Thanh tra huyện

11 Phòng Giáo dục – Đào tạo

12 Phòng Tư pháp

13 Phòng nội vụ

14 Chi cục thống kê

3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác trong giải quyết công việc của phòng Nội vụ UBND huyện

3.1 Vị trí, chức năng

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) là cơ quan thammưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnhvực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cáchhành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phichính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng

Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự

Trang 19

chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạchsau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao

- Về tổ chức, bộ máy:

Tham mưu giúp UBND cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo hướng dẫn của UBNDcấp tỉnh

Trình UBND cấp huyện quyết định hoặc để UBND cấp huyện trình cấp cóthẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên mônthuộc UBND cấp huyện

Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp

có thẩm quyền quyết định

Tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, giải thể,sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của pháp luật

- Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

Tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hànhchính, sự nghiệp hàng năm

Giúp UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chếhành chính, sự nghiệp

Ngày đăng: 30/12/2015, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Quy chế làm việc của UBND huyên Kỳ Sơn, phòng Nội vụ huyện Khác
6. Chỉ thị 58 – BCH/TW ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT Khác
7. Vi Hải Thành, Cụt Thị Nguyệt…: Đặc trưng văn hóa và truyền thống cách mạng các dân tộc ở Kỳ Sơn, Nhà xuất bản Văn hóa Khác
8. Phan Đình Diệu : CNTT và kinh tế thông tin, Hà Nội 1995 Khác
9. TS. Nguyễn Khắc Khoa, Quản lý thông tin và CNTT, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w