1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Thiết kế Web: Chương 12 Từ Thị Xuân Hiền

38 407 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối tượng chứa Behaviors: rất đa dạng, có thể là trang, form, ảnh, nút, một dòng text,… đối tượng phải phù hợp với biến cố và hành động..  Biến cố Event xảy tra trên đối tượng, là các

Trang 1

BEHAVIORS - FORM

CHƯƠNG XII

Trang 2

I BEHAVIORS

Tổng quan về Behaviors

Behaviors là các đoạn kịch bản (Scrip) được thiết kế sẳn bằng chương trình Dreamweaver, có chức năng:

bạn

Trang 3

Đối tượng chứa Behaviors: rất đa dạng, có thể là

trang, form, ảnh, nút, một dòng text,… đối tượng phải phù hợp với biến cố và hành động

Biến cố (Event) xảy tra trên đối tượng, là các sự

kiện xãy ra trên đối tượng được chọn, có rất nhiều loại biến cố, các biến cố khác nhau trên các đối

tượng khác nhau trên cùng một trang Web

Hành động đi kèm với biến cố (action): Là một

đoạn mã lệnh thực hiện nhiệm vụ cho đối tượng Hành động chỉ được gọi khi có biến cố tương ứng, điều đó nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa đối

tượng, biến cố và hành động

Trang 4

– Một đối tượng trong trang thường đi kèm với một

Behaviors, nhưng cũng có trường hợp một đối tượng

có nhiều hơn một biến cố, khi đó tuỳ thuộc vào trình

tự các Behaviors mà chương trình lần lượt kiểm tra từng biến cố

Behaviors này lại có cùng loại biến cố (nhưng khác hành động) thì khi biến cố xãy ra, lập tức các hành động tuần tự thực hiện

Trang 5

Behaviors Panel

Mở Behaviors Panel:

Behaviors Panel

mà Behaviors tự chọn loại biếncố phù hợp và cho phép thực hiện một số hành động tương ứng trên đối tượng đó

Panel dưới dạng <Tag> Actions, tên thẻ HTML

kế bên từ Actions

Trang 7

Thêm, xoá một Behaviors

chỉnh lại)

Trang 8

Thay đổi trình tự Behaviors

động theo trình tự thực hiện Có những hành động ngang cấp thì không cần trình tự

Các Behaviors khác biến cố

Ví dụ: một ảnh <img> có 2 biến cố khác nhau onMouseOut và OnMouseOver, không cần quan tâm đến trình tự

Các Behaviors có cùng biến cố:

Trong trường hợp này, phải sắp xếp đúng trình tự thì mới có kết quả như mong muốn Cách sắp xếp:

Trang 9

 Chọn Behaviors cần sắp xếp

Thay đổi biến cố:

Khi hành động được chọn thì biến cố tương ứng

cũng được gán cho Behavior Khi biến cố khôngphù hợp, ta có thể thay đổi biến cố khác bằng cách:

Trang 10

Tên và ý nghĩa các biến cố

menu của form

Trang 11

• Onclick: Khi Click chuột vào đối tượng

Trang 12

• OnMouseOut:Khi di chuyển chuột ra ngoài nút

thay đổi, trạng thái gồm: Uninitialized, loading, complete

thước

Trang 13

• OnRowEnter: Khi nguồn dữ liệu có thêm dòng

mới

List/menu

Trang 14

Hiệu chỉnh Behaviors

Cập nhật behavious:

Một Behavior sau khi được tạo sẽ xuất hiện trong danh sách các Behavior, ta có thể cập nhật, hoặc thay đổi các thông tin của Behavior bằng cách:

Trang 15

Thay đổi thuộc tính của behavious:

Thay đổi thuộc tính của đối tượng khi xem trang

là một việc làm thú vị, thao tác rất đơn giản

nhưng có thể tạo ra hiệu ứng lạ như sự ẩn hiện hoặc chuyển động của đối tượng

Trang 16

Ví dụ: Nút tạo sự ẩn hiện của đối tượng

Khi có một số lớp ảnh xếp chồng lên nhau, bạn có thể thay đổi thuộc tính ẩn hiện của chúng

Cách tạo:

với Layer 1

Trang 17

 Tạo Behavior điều khiển:

danh sách Type of Object: chọn Layer

OnMouseOver

Trang 18

 Tạo thêm một Behavior cho nút này, trong hộp

thoại Change Properties:

value: nhập visible

onMouseOut

Trang 19

II FORM

1. TẠO FORM:

diện cho giới hạn trong form Mọi thành phần của form đều phải nằm trong khuôn viên này

Trang 20

2. CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN FORM

Có 2 cách để chèn các đối tượng vào form

tượng

a) TEXT FIELD:Hộp văn bản

Cách tạo:

Đặt con trỏ trong đường viền form.

Chọn thực đơn Insert Form Text field

Trang 21

Thuộc tính củaTextfield :

liệu từng ký tự nhập được thay bằng dấu “ * ”

Trang 22

b) RADIO BUTTON :

Trong 1 nhóm các nút chọn chỉ được chọn 1 tùy chọn Các nút radio thuộc cùng nhóm phải có cùng tên nhóm (Group), nhưng khác nhau về giá trị(value).

Cách tạo:

Thụôc tính của Radio button:

Trang 23

c) RADIO GROUP: Tạo một nhóm nút radio.

Trang 24

d) CHECKBOX: Tạo một nhóm các tùy chọn, cho

phép chọn nhiều tùy chọn cùng một lúc hoặc không chọn gì cả

Cách tạo:

Trang 25

e) LIST/ MENU (Dropdown menu)

Trang 26

 Trong thanh properties :

Trang 27

f) TEXTAREA: TextArea dùng nhập các thông tin,

dữ liệu dài gồm nhiều dòng, thường dùng cho các ghi chú, ý kiến, cảm nghĩ, thắc mắc… của người duyệt web

Trang 28

g) FILE FIELD:Gửi kèm tập tin:Trong form, ngoài

các thông tin ngắn gọn mà người tham quan có thể nhập trực tiếp, nếu họ muốn gởi một đoạn văn bản nhiều dòng, hay một hình ảnh minh họa thì ta nên chèn thêm file field.Đây là thành phần form giúp gửi kèm một tập tin theo các thông tin nhập

Trang 29

h) BUTTON:

Submit form.: nút submit Reset form: nút reset

None: button do người sử dụng gán

action do người sử sụng tự tạo

Trang 30

i) IMAGE FIELD:

InsertImage field

Image field properties:

“Submit” chọn ảnh làm nút submit

“Reset” chọn ảnh làm nút reset.

Trang 31

j) JUM MENU :

Chức năng:

Công cụ xếp gọn danh sách các liên kết lại trên

một dòng, khi cần chọ liên kết nào, người tham

quan thả danh sách liên kết xuống, rồi chọn trong

số đó Cách này giúp những trang web có quá

nhiều liên kết có thể thu hẹp diện tích, tạo thông thoáng cho web hơn Đôi khi việc chọn liên kết

này rất nhạy, nó sẽ nhảy nhanh đến các trang liên kết, để khắc phục, ta có thể chèn thêm nút GO kế bên Chọn liên kết trong danh sách xong phải nhấn nút GO để xác nhận

Trang 32

Cách tạo:

Chọn thực đơn Insert Form Objects Jump Menu

Trang 33

Hộp thoại insert Jump Menu

quả sẽ xuất hiên trên Menu Items.

khi liên kết.

Trang 34

Hiệu chỉnh Jump Menu:

Khác với các thành phần khác của form, khi cần hiệu chỉnh tên Menu Item, hay liên kết tương ứng, ta không xem ở Properties Inspector mà phải mở Behaviors

Design Panel của Behaviors

Trang 35

 Hộp thoại Jump menu xuất hiện cho phép hiệu

chỉnh

Kiểm tra liên kết của Jump Menu:

Để kiểm tra liên kết của Jump Menu, ta cần xem trang trong trình duyệt, rồi ấn vào tên Menu Item trong Jump Menu để liên kết đi

đến

Trang 36

Sử dụng Behavior cho Textfield:

Textfield là ô nhập liệu của người tham quan, nhưng có trường hợp họ không nhập liệu cho ô, hoăc nhập giá trị không phù hợp, behavior của textfield có thể giúp kiểm tra các trường hợp này

Ví dụ: cần thiết kế form có các điều khiển text nhập E-mail

và số CMND, với yêu cầu E-mail phải có ký tự @, số CMND phải là số

Trang 37

 Chọn nút Submit, hoặc Reset làm đối tượng kiểm tra.

chứa các thông tin giúp điều khiển Text field của form

Nếu muốn đặt điều kiện cho text nào thì chọn cho nó hiện hành

Trang 38

 Value requied: yêu cầu ô text đó phải được nhập dữ

liệu, nếu không sẽ báo lỗi

Ngày đăng: 30/12/2015, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm