Tập thanh ghi Registerstrong quá trình tính toán của CPU... Lịch sử phát triển của máy tính và bộ vi xử lý... Thê hê -1 thơi xa xưaniệm về giá trị theo vị trí đã được sử dụng... Thê hê 0
Trang 11.2 Ki n trúc m t máy tính đ n gi n ế ộ ơ ả
Trang 21 Gi i thi u s l c c u trúc c a máy vi tínhớ ệ ơ ượ ấ ủ
B x ộ ử
lý trung tâm (CPU)
B nh trong ộ ớ (Memory) ROM-RAM
B nh ngoài ộ ớ (Mass store Unit)
Ph i ghép ố vào/ra (I/O)
Thi t b vào ế ị (Input Unit)
Thi t b ra ế ị (Output Unit)
Data Bus
Control Bus
Adrress Bus
Trang 31 Gi i thi u s l c c u trúc c a máy vi tínhớ ệ ơ ượ ấ ủ
Trang 4Bô xư ly trung tâm (CPU)
nhơ chinh
Trang 5Câu truc cơ ban cua CPU
Trang 6Khôi điêu khiên (CU – Control Unit)
khác
chính(instruction fetch)
(instruction excution)
Trang 7Khối tính toán (ALU - Arithmetic Logic Unit)
Trang 8Tập thanh ghi (Registers)
trong quá trình tính toán của CPU
Trang 9Bus Interface Unit
trao đôi thông tin giưa bus bên trong (internal bus)
va bus bên ngoai (external bus)
Trang 102 Lịch sử phát triển của máy tính và bộ vi xử lý
Trang 112.1 L ch s phát tri n c a máy tính ị ử ể ủ
(1955-1973)
(1974-1979)
Trang 12Thê hê -1 thơi xa xưa
niệm về giá trị theo vị trí đã được sử dụng
Trang 13Thê hê -1 thơi xa xưa
Trang 14Thê hê -1 thơi xa xưa
Trang 15Thê hê 0 Mechanical (1942-1945)
tạo một máy cộng có nhớ vào năm 1642
Trang 16Thê hê 0 Mechanical (1942-1945)
Engine để thay thế toàn bộ bảng tính: máy thực hiện một ứng dụng cụ thể đầu tiên (application specific
hard-coded machine)
Trang 17Thê hê 0 Mechanical (1942-1945)
Ada Augusta King, tr thành l p trình viên đ u tiên vào năm 1842 ở ậ ầkhi cô vi t chế ương trình cho Analytical Engine, thi t b th 2 c a ế ị ứ ủBabbage
Trang 18Thê hê 0 Mechanical (1942-1945)
xử lý dữ liệu về dân số Mỹ 1890
sau đấy là Calculating-Tabulating-Recording (C-T-R) company vào năm 1914 và sau này được đổi tên là IBM vào năm 1924
Trang 19Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
Trang 20Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
phân, 100 nghìn phép tính/ giây
1949)
Trang 21Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
Trang 22Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
có chương trình lưu trong bộ nhớ
đơn vị xử lý số học và logic (ALU), một bộ nhớ chương trình và dữ liệu và sử dụng số nhị phân thay vì số thập phân
bottleneck”, sự không tương thích giữa tốc độ của bộ nhớ với đơn vị xử lý
Trang 23Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
nhớ đầu tiên được vận hành tại trường đại học
Manchester: Manchester Mark I
Trang 24Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
từ (magnetic core memories) Gần đây nguyên lý này đã được
sử dụng lại để chế tạo MRAM ở dạng tích hợp.
Trang 25Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
Trang 26Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
của ông
Trang 27Thê hê 1 đen điên tư (1945 – 1955)
Trang 28Thê hê 2 Transistor rơi rac (1955-1973)
Walter Brattain phát minh ra transistor
Trang 29Thê hê 2 Transistor rơi rac (1955-1973)
sử dụng tranzistor
(5 kFlops, clock: 300 kHz
Trang 30Thê hê 3 mach tich hơp (74-79)
mach ban dân đươc thiêt lâp băng cach cây transistor lên môt chât nên silic va nôi kêt cac transistor không dây
Trang 31Thê hê 4 VLSI (1980 - ?)
hành DOS
Trang 32Thê hê 4 VLSI (1980 - ?)
đưa ra máy tính để bàn Alto với giao diện người và máy hoàn toàn mới: windows, biểu tượng, mouse
Trang 33Thê hê 4 VLSI (1980 - ?)
đạt tốc độ tính toán là 840 MFlops Nó được làm mát bằng nước
Trang 34Thê hê 4 VLSI (1980 - ?)
1 vi xử lý, Pentium III, vào quý 1 năm 2000
Trang 35Thê hê 4 VLSI (1980 - ?)
Trang 382.2 L ch s phát tri n c a CPU ị ử ể ủ
Trang 392.2 L ch s phát tri n c a CPU (ti p) ị ử ể ủ ế
Prescott năm 2004)
Trang 403 Ch t li u và công ngh ch t o CPU ấ ệ ệ ế ạ