THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH.... Thực trạng tổ chức h
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN MỸ LINH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN MỸ LINH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NÔNG KHÁNH BẰNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả ngh
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Mỹ Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS.Nông Khánh Bằng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên, khích lệ em trong thời gian học tập và thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô giáo, Đoàn thanh niên tại các trường Trung Học Phổ Thông trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều tra thực trạng, thu thập thông tin, số liệu phục vụ luận văn
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên trong luận văn của em chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Mỹ Linh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT 6 1.1 Vài nét lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 9
1.2.1 Đạo đức, Giáo dục đạo đức, Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức 9
1.2.2 Vị trí của giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông 12
1.2.3 Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức và nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 12
Trang 61.2.4 Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 19
1.3 Một số vấn đề về tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 20
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 20
1.3.2 Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 22
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT 26
Kết luận chương l 30
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 31
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 31
2.1.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 31
2.1.2 Vài nét khái quát về các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 32
2.2 Tổ chức khảo sát thực tiễn 36
2.2.1 Mục tiêu khảo sát thực tiễn 36
2.2.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.3 Lựa chọn đối tượng khảo sát 37
2.2.4 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 37
2.3 Thực trạng giáo dục đạo đức trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 37
2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV và HS trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên về vai trò của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 37
Trang 72.3.2 Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên 39
2.3.3 Nội dung GD ĐĐ cho HS trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 41
2.3.4 Về hình thức GD ĐĐ cho HS trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 42
2.3.5 Về phương pháp GD ĐĐ cho HS trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 44
2.3.6 Các hình thức GD ĐĐ cho HS thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 45
2.4 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 47
2.4.1 Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch GD ĐĐ cho HS 47
2.4.2 Thực trạng về công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 49
2.4.3 Một số kết quả đạt được trong công tác tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 55
2.5 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên điạ bàn Thành phố Thái Nguyên 58
2.5.1 Thuận lợi 58
2.5.2 Khó khăn 59
2.5.3 Một số tồn tại và hạn chế 59
2.5.4 Nguyên nhân 61
Trang 8Kết luận chương 2 63
Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 64
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục 64
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 65
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.2 Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 66
3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức và vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT 66
3.2.2 Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho đội ngũ cán bộ Đoàn trường 69
3.2.3 Chỉ đạo xây dựng tập thể chi đoàn thanh niên tự quản 71
3.2.4 Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 73
3.2.5 Phối hợp các lực lượng GD, tăng cường vai trò của Đoàn trong tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS Huy động các nguồn lực để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 76
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lý CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CSVC : Cơ sở vật chất
GD ĐĐ : Giáo dục đạo đức
GD : Giáo dục GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : Giáo viên HĐND : Hội đồng nhân dân
HS : Học sinh NXB : Nhà xuất bản PGS.TS : Phó giáo sư, tiến sĩ
THPT : Trung học phổ thông TNCS : Thanh niên Cộng sản
TS : Tiến sĩ UBND : Ủy ban nhân dân
VN : Việt Nam XHH : Xã hội hóa
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu, số lượng các trường THPT thuộc địa bàn thành phố
Thái Nguyên 33 Bảng 2.2: Tổng hợp số liệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường THPT trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên đầu năm học 2014-2015 35 Bảng 2.3: Đối tượng khảo sát 37 Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV và HS trong các trường THPT trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên về vai trò của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 38 Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 39 Bảng 2.6: Nội dung GD ĐĐ cho HS trong các trường THPT trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên 41 Bảng 2.7: Các hình thức GDĐĐ cho HS cho HS trong các trường THPT trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên 42 Bảng 2.8: Các phương pháp GDĐĐ cho HS trong các trường THPT trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên 44 Bảng 2.9: Hình thức và mức độ triển khai các hoạt động GDĐĐ cho HS thông
qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 46 Bảng 2.10: Mức độ thực hiện công tác xây dựng kế hoạch GD ĐĐ cho HS
thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 48 Bảng 2.11: Mức độ tham gia các hoạt động GDĐĐ của HS - ĐVTN 49
Trang 11Bảng 2.12: Mức độ đánh giá hiệu quả công tác tham mưu triển khai các hoạt
động GDĐĐ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 51 Bảng 2.13: Đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 52 Bảng 2.14: Kết quả đánh giá thực trạng đạo đức của HS các trường THPT trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên 54 Bảng 2.15: Xếp hoại hạnh kiểm của 3 trường THPT trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên trong các năm học từ 2011-2014 56 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 83 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 84 Bảng 3.3: Đánh giá về mức độ phù hợp giữa mức độ cần thiết với mức độ khả
thi của các biện pháp 86
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 40 Biểu đồ 2.2: Mức độ tham gia các hoạt động GDĐĐ của HS - ĐVTN các
trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 50 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp 87
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong mỗi thời kỳ cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta luôn quan tâm, chăm lo sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng và giáo dục toàn diện cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà Nước nhà thịnh hay suy,
yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” [30, tr82,84] Trong bản Di
chúc, Người cũng viết: “ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN ta nói chung là tốt, mọi
việc đều hằng hái xung phong, không ngại khó khǎn, có chí tiến thủ Đảng cần phải chǎm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết.” [29]
Đảng ta cũng luôn đặt niềm tin vào thanh niên, trao cho thanh niên những trọng trách, nhưng cũng đòi hỏi rất cao ở thanh niên sự phấn đấu vươn lên Nghị quyết Hội Nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng khẳng định: “Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ 21 có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước trên con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn là tuỳ thuộc vào lực lượng thanh niên” [33]
Ngày nay, trong thời kỳ mới, thanh niên đang có nhiều điều kiện và cơ hội để phát triển và góp sức mình vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Trưởng thành từ thực tiễn, một thế hệ thanh niên mới có đạo đức cách mạng với các hình mẫu về "Tâm trong" ,“Trí sáng”, “Hoài bão lớn”, sống trong sạch, giản dị, lành mạnh, có hoài bão, có lý tưởng, có niềm tin đang khẳng định được vai trò to lớn đối với xã hội Họ dám đấu tranh để bảo vệ cái đúng, bảo vệ lẽ phải, bảo vệ sự công bằng, lên án cái xấu, cái ác như tham nhũng, lãng phí…
Trang 14Những tấm gương điển hình hy sinh thân mình vì hạnh phúc của nhân dân luôn được tuổi trẻ ngưỡng mộ, học tập và làm theo
Trải qua các giai đoạn cách mạng với những nhiệm vụ khác nhau, lớp lớp thế hệ thanh niên Việt Nam đã kế tục xứng đáng sự nghiệp cách mạng của Đảng của dân tộc, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
Tuy nhiên, bên cạnh đa số đoàn viên thanh niên đang tích cực lao động, cống hiến vào sự nghiệp phát triển đất nước vẫn có một bộ phận đoàn viên thanh niên còn có lối sống hưởng thụ, đua đòi, sa ngã vào tệ nạn xã hội Một bộ phận đoàn viên thanh niên thiếu ý thức rèn luyện, non kém về nhận thức chính trị, chưa xác định được lý tưởng sống đúng đắn, thụ động, thờ ơ và không muốn tham gia các hoạt động chính trị - xã hội Trong khi đó, các thế lực thù địch không ngừng chống phá, có nhiều thủ đoạn tinh vi nhằm lôi kéo thanh niên, lợi dụng các chiêu bài dân chủ, nhân quyền, vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ thanh niên, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân Một trong các nguyên nhân của những biểu hiện yếu kém nêu trên là do chúng ta chưa thật sự quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ trước những biến đổi to lớn của đất nước Mặt khác, nội dung giáo dục đạo đức còn thiếu chiều sâu, chưa thiết thực Hình thức giáo dục đạo đức còn sơ sài, chưa có sức hấp dẫn, lôi cuốn thanh niên Sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng, giữa nhà trường, gia đình, xã hội còn nhiều hạn chế
Hiện nay, đất nước chúng ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhằm xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Đây là một sự nghiệp vô cùng khó khăn và gian khổ, đòi hỏi
sự đóng góp toàn tâm, toàn lực của mọi tầng lớp nhân dân, phát huy sức mạnh, trí tuệ, sự sáng tạo, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường, lòng tự tôn, tự hào dân tộc Do vậy cần phát huy mạnh mẽ tinh thần và nhiệt huyết của tuổi trẻ, dám nghĩ, dám làm, dám chấp nhận khó khăn, hy sinh cống hiến, tạo ra một lực lượng xung kích sáng tạo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 15Muốn làm được điều đó đòi hỏi chúng ta phải “Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống; tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển toàn diện thể lực, trí tuệ cho thế hệ trẻ Khuyến khích, cổ vũ thanh niên nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão lớn, xung kích sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại Hình thành lớp thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành, xuất sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa…”
Cùng với tuổi trẻ cả nước, trong những năm qua, tuổi trẻ tỉnh Thái Nguyên cũng ngày càng trưởng thành, có những đóng góp tích cực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của đoàn viên thanh niên và tổ chức Đoàn trong tình hình mới, đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa công tác giáo dục bồi dưỡng đoàn viên thanh niên, trong đó coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho đoàn viên thanh niên hiện nay Bản thân đang làm cán bộ Đoàn chuyên trách cấp tỉnh tại Thái Nguyên có nhiều năm gắn bó với công tác tuyên truyền giáo dục cho ĐVTN, điều mà tôi trăn trở nhất là làm thế nào để giữ vững và phát huy vai trò của tổ chức Đoàn trường học trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Làm thế nào để quản lý hoạt động giáo dục của Đoàn TNCS HCM ở các trường Trung học phổ thông tốt hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Nhà trường Xuất phát từ những lý do
trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THPT trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Trang 163 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường Trung
học phổ thông trên địa bàn TPTN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường THPT trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường THPT Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức theo hướng tăng cường vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh một cách phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường THPT trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trong các trường THPT thông qua hoạt động của Đoàn thanh niên
5.2 Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trong các trường THPT của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
5.3 Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THPT trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
5.4 Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Trang 177 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Phương pháp khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu, thông tin đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT
Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT
1.1 Vài nét lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử loài người Nó được hoàn thiện, phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế
- xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao, đỉnh cao của nó là đạo đức XHCN, đạo đức cộng sản, điều mà chúng ta đang phấn đấu thực hiện Vai trò động lực tinh thần to lớn của đạo đức đối với sự phát triển, tiến bộ xã hội được nhiều nhà khoa học hiện nay thừa nhận và được các quốc gia quan tâm sâu sắc
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở phương Tây, nhà triết học Socrate (469 - 399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện, bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được nuôi dưỡng, phát triển thì con người sẽ có hạnh phúc Theo ông, chuẩn mực đạo đức phải được nhận thức bằng lý tính kết hợp với phương pháp nhận thức khoa học [22]
Đối với nền văn minh phương Đông thì vấn đề GDĐĐ đã được quan tâm từ rất sớm Khổng Tử (551-479 TCN) mà tư tưởng của ông đã trở thành
một “Đạo” có ảnh hưởng sâu rộng không chỉ ở Trung Quốc mà ở nhiều quốc gia Ông đề cao đường lối “đức trị” để trị quốc an dân, phát triển đất nước Theo quan điểm “ Ngũ thường” của ông thì yếu tố đạo đức được đặt lên hàng đầu “Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín” Ông coi Nhân là gốc rễ của các
đức khác, và xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh” Ông được
người đời tôn làm “Vạn thế sư biểu” [22]
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng
đế áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện
Trang 19nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức [22]
Nhiều nhà tâm lý học và GD học trên thế giới cũng đã đề cập và nghiên cứu về GDĐĐ Trong số đó tiêu biểu là nhà GD học và tâm lý học Liên Xô A.X Makarenco, ông nêu lên nguyên tắc GDĐĐ trong tập thể và thông qua tập thể Nguyên tắc đó của ông đã trở thành một trong bốn con đường GD được sử dụng rộng rãi hiện nay
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Đất nước Việt Nam trải qua hàng nghìn năm văn hiến đã xây dựng mô hình GD kế thừa những tinh hoa của nhân loại, đạo đức và tài năng là hai yếu
tố căn bản của nhân cách con người, trong đó cha ông ta lựa chọn đạo đức là
gốc rễ, “Tiên học Lễ, hậu học Văn” Những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực,
phẩm chất đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội hiện thực đang tác động mạnh
mẽ, thường xuyên đến các quan hệ ứng xử giữa người và người, cá nhân và xã hội nhằm hướng con người tới cái chân, thiện, mỹ, chống cái ác, cái xấu, cái giả, đưa xã hội ta đạt mục tiêu cao cả: Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người
vô dụng” Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các nhà trường
như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”,“Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”,“Con
người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người” [30]
Ở nước ta hiện nay, vấn đề GDĐĐ đang là vấn đề nóng bỏng và đang trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà sư phạm nói chung và các nhà QLGD nói riêng Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề ĐĐ và GDĐĐ, các nghiên cứu thường đi sâu vào việc xác định các nội dung ĐĐ, các định hướng về giá trị ĐĐ, các biện pháp GDDĐ HS và QLGDĐĐ Phạm Minh Hạc, trong nhiều nghiên cứu chuyên luận của ông
Trang 20về con người Việt Nam đã nêu lên các định hướng giá trị ĐĐ con người Việt Nam trong thời kỳ CNH-HĐH và bàn về thực trạng cũng như các giải pháp ở tầm vĩ mô về việc giáo dục và đào tạo con người Việt Nam Trên cơ sở phân tích khoa học về thực trạng chất lượng GDĐĐ cho HS, sinh viên hiện nay, Phạm Minh Hạc đã nêu lên sáu giải pháp GDĐĐ cho con người Việt Nam thời kỳ CNH-HĐH đất nước:
''Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người; kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật Tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân trước hết cho cán
bộ Đảng viên, cho thầy trò các trường học Xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về GDĐĐ; nâng cao nhận thức cho mọi người '' [14, tr 171 - 176]
Cùng mục đích nghiên cứu với Phạm Minh Hạc về ĐĐ và GDĐĐ, có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề trên dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong quá trình GDĐĐ cho sinh viên;
- Tác giả Trần Thế Hùng lại tập trung vào việc tăng cường QL các hoạt động GDĐĐ thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động ngoài giờ lên
lớp và hoạt động Đoàn, Đội với luận văn: ''Những biện pháp đổi mới quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh'' [20]
- Tác giả Phạm Trung Thanh từ nghiên cứu thực trạng ĐĐ của sinh viên
đã đưa ra 10 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho sinh viên hiện nay cũng như yêu cầu của các nhà giáo, các nhà QLGD phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong việc tổ chức đa dạng các hoạt động để thu hút
Trang 21sinh viên vào việc giáo dục rèn luyện ĐĐ Tác giả đã lý giải cho mỗi ý kiến của mình một cách thuyết phục
Bên cạnh đó, còn có một số luận văn cũng nghiên cứu về vấn đề đạo đức
và GDĐĐ:
- Nguyễn Thị Vây (2000), Một số giải pháp tổ chức quản lý nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trường trung học công nghiệp II - Bộ Công nghiệp trong giai đoạn mới, Luận văn văn thạc sĩ
- Hoàng Thị Kim Liên (2005), Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật Nam Định', Luận văn thạc sĩ
- Trịnh Thị Hiền (2007), ''Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường Trung cấp nghề Bắc Ninh , Luận văn thạc sĩ
- Nguyễn Văn Phước (2003), Tổ chức hoạt động, giáo dục đạo đức cho
sinh viên trường ĐHSP Huế trong tình hình hiện nay, Luận văn thạc sĩ
Về cơ bản, những luận văn trên là những công trình nghiên cứu khoa học
có giá trị Song việc nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động GDĐĐ thông qua hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cho HS ở các trường THPT là vấn đề hầu như còn chưa được đề cập đến
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Đạo đức, Giáo dục đạo đức, Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.1.1 Đạo đức
Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, ĐĐ xét đến cùng là
sự phản ánh của các quan hệ xã hội Giá trị ĐĐ được xác định ở chỗ nó phục
vụ cho tiến bộ XH vì hạnh phúc của con người ''Đạo đức giúp cho xã hội
loài người tiến lên trình độ cao hơn, thoát khỏi ách bóc lột lao động" Bàn về
ĐĐ cộng sản chủ nghĩa, Lê nin cho rằng: "Đó là những gì góp phần phá huỷ xã
hội cũ của bọn bóc lột và góp phần đoàn kết tất cả những người lao động chung quanh giai cấp vô sản đang sáng tạo ra xã hội mới của những người cộng sản'' [22]
Trang 22Đây là một quan niệm mang tính cách mạng và khoa học về ĐĐ mà quan niệm của các tôn giáo và các nền ĐĐ khác không thể đạt tới
Nói chuyện tại đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ II, chủ tịch Hồ Chí
Minh cho rằng "Thanh niên phải có đức có tài Có tài mà không có đức ví như
một anh làm kinh tế tài chính rất giỏi nhưng lại đi thụt két thì chẳng những không làm lợi ích cho xã hội mà còn làm hại cho xã hội nữa Nếu có đức mà không có tài ví như ông Bụt không làm hại ai nhưng cũng không có lợi gì cho loài người'' Người thực sự có đức thì bao giờ cũng cố gắng học tập nâng cao
trình độ năng lực để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao [30]
Như vậy, ĐĐ trong quan niệm của Hồ Chí Minh được hiểu là toàn bộ
những chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh hành vi con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng Dựa vào những chuẩn mực đó, người ta đánh giá
hành vi của mỗi người theo các quan niệm về thiện và ác, về cái không được làm và nghĩa vụ phải làm
Xét dưới góc độ Triết học, ĐĐ là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức XH, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng Căn cứ vào những quy tắc
ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [22, tr 145]
Xét dưới góc độ ĐĐ học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực XH [22, tr12]
Xét dưới góc độ GD học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con người với con người [14, tr 170-171]
Theo nghĩa rộng, khái niệm ĐĐ liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống ĐĐ là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được XH hoá ĐĐ được biểu hiện ở cuộc
Trang 23sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận ĐĐ là một hình thái ý thức XH thì ĐĐ
của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong XH cũng phản
ánh ý thức chính trị của họ đối với các vấn đề đang tồn tại [22, tr 153-154]
Từ những nghiên cứu trên, có thể hiểu: Đạo đức là một hình thái thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của
xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ
giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực, giá trị ĐĐ theo yêu cầu của XH thành những phẩm chất, giá trị ĐĐ cá nhân, nhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của XH
GDĐĐ là quá trình tác động tới đối tượng GD để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin ĐĐ, cuối cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ hành vi ĐĐ, thói quen ĐĐ GDĐĐ về bản chất là quá trình biến hệ thống những chuẩn mực ĐĐ từ những đòi hỏi của XH đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng GD
GDĐĐ là bộ phận quan trọng có tính nền tảng của GD, có nhiệm vụ rèn huyện lý tưởng, ý thức, thói quen và hình thành ở HS các phẩm chất ĐĐ như lòng nhân ái, yêu tổ quốc, yêu lao động, tính trung thực, khiêm tốn, tự trọng, dũng cảm GDĐĐ gắn chặt với GD tư tưởng chính trị, GD pháp luật, GD trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động hướng nghiệp
Trang 241.2.1.3 Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức
Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức là cách thiết kế, sắp xếp, huy dộng các nguồn lực của nhà quản lý nhằm tiến hành các hoạt động trải nghiệm đa dạng, phong phú cho hoc sinh qua đó hình thành, phát triển các phẩm chất đạo đức cho các em theo mục đích giáo dục đề ra
1.2.2 Vị trí của giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông
Quá trình GD trong nhà trường được chia ra làm nhiều quá trình bộ phận như:
+ GD ĐĐ (đức dục)
+ GD trí tuệ (trí dục)
+ GD thể chất
+ GD thẩm mỹ (mỹ dục)
+ GD lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp
Như vậy, giáo dục đạo đức là một bộ phận cấu thành của quá trình GD trong trường học, GDĐĐ được coi là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt GD khác Quá trình GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường với XH, con người với cuộc sống
1.2.3 Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức và nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.2.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh
Mục tiêu của GDĐĐ là giúp cho học sinh nhận thức đúng đắn các giá trị của ĐĐ, biết hành động theo các chuẩn mực ĐĐ, công bằng và nhân ái, biết sống vì mọi người, vì sự tiến bộ của xã hội
1.2.3.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh
Quán triệt các quan điểm tư tưởng chỉ đạo GD của Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, nỗ lực phấn đấu toàn diện làm cho GD thực sự là quốc sách hàng đầu, trong đó GDĐĐ là cái gốc [10]
Nhiệm vụ của quá trình giáo GDĐĐ cho HS THPT bao gồm:
Trang 25+ GD khái niệm ĐĐ, niềm tin ĐĐ
+ GD tình cảm ĐĐ
+ GD hành vi ĐĐ và thói quen ĐĐ
GDĐĐ chính là GD cho HS những phẩm chất ĐĐ được hình thành từ các yếu tố trên
1.2.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trường THPT
GDĐĐ cho HS THPT bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
* Giáo dục tư tưởng - chính trị, đạo đức
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã xác định mục tiêu phát triển giáo
dục và đào tạo chủ yếu, là: ''Thực hiện GD toàn diện đức dục, trí dục, thể dục,
mỹ dục ở tất cả các bậc học; hết sức coi trọng GD chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy, sáng tạo và năng lực thực hành ''.[10]
Nội dung GD tư tưởng chính trị ĐĐ cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học
Thế giới quan quyết định xu hướng lý tưởng, ĐĐ và các phẩm chất tư tưởng của con người Vì vậy, việc tăng cường GD thế giới quan khoa học cho
HS sẽ giúp cho các em có những hiểu biết đúng đắn và niềm tin khoa học
Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt giúp các em biết phân tích, đánh giá các hiện tượng XH, các thang giá trị đang có những biến đổi không đơn giản; biết ủng hộ, bảo vệ, làm theo cái đúng; biết phản đối và ngăn chặn cái sai; biết chống lai sự thâm nhập của thế giới quan của giai cấp bóc lột; biết chống
mê tín, dị đoan và các tư tưởng duy tâm khác
- Tăng cường giáo dục tư tưởng cách mạng cho học sinh
Lý tưởng cách mạng mà ta bồi dưỡng cho HS THPT nhằm giúp cho các
em có mơ ước, hoài bão cao đẹp, có phương hướng sống đúng đắn và sẽ phấn đấu không mệt mỏi để trở thành con người lao động chân chính
Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt quan tâm giáo dục cho HS có ý thức và khả năng chống lại với sống thực dụng, sáng ngày hôm nay không biết
Trang 26đến ngày mai, chạy theo đời sống vật chất, hưởng thụ; ngăn ngừa tình trạng sống không phương hướng hoặc ước mơ hão huyền đến một "thế giới xa lạ" bên ngoài
Tổ quốc
- Nâng cao lòng yêu nước XHCN
Lòng yêu nước XHCN là một tràng những phẩm chất cơ bản cần được
GD cho HS, nhất là khi đất nước đang phải vượt qua muôn vàn khó khăn trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần đặc biệt quan tâm giúp HS
ý thức sâu sắc hơn giữa lòng yêu nước với tinh thần tự hào dân tộc; tự hào và tin tưởng vào tiền đồ tươi sáng của dân tộc, ngăn ngừa, chống lại các biểu hiện của tâm lý tự ty dân tộc, ỷ lại vào sự viện trợ của nước ngoài, các biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, cũng như các biểu hiện của ý chí yếu ớt, buông trôi cuộc sống, thờ ơ với đất nước
- Tăng cường giáo dục ý thức lao động và tự lao động
Quan tâm, giúp cho các em nâng cao ý thức với lao động, đối với người lao động, đối với sản phẩm lao động; có ý thức tiết kiệm và bảo vệ của công, sẵn sàng tham gia xây dựng trường, địa phương, đất nước với năng suất và hiệu quả cao; có ý thức chọn ngành nghề theo yêu cầu của XH, phù hợp với nguyện vọng, khả năng của cá nhân
Bên cạnh đó, ý thức là công dân thể hiện trong học tập với động cơ, thái
độ đúng đắn, chăm chỉ, nỗ lực vươn lên làm chủ được khoa học, tiết kiệm thời gian, công sức, đồ dùng học tập
Trong thời điểm hiện nay, cần đặc biệt quan tâm giúp cho các em ngăn ngừa và khắc phục các biểu hiện sai trái như: chậy lười lao động, học tập, ỷ lại vào người khác; muốn xoay sở làm ăn bất chính, chạy theo các nghề để ''kiếm chác''
- Tăng cường giáo dục pháp luật, kỷ luật
Việc tăng cường GD kỷ luật, pháp luật đối với HS hiện nay có ý nghĩa rất quan trọng Nó góp phần tích cực và việc bồi dưỡng các em hiểu biết về nghĩa vụ, quyền lợi người công dân, cũng như nghiã vụ, quyền lợi của người
Trang 27HS đã được pháp chế hoá Từ đó GD các em ý thức và thói quen sống, làm việc
và học tập theo pháp luật, có kỷ luật ở mọi nơi, mọi lúc
Trong hoàn cảnh xã hội hiện nay, cần quan tâm GD các em có ý thức ngăn ngừa và khắc phục tình trạng tự do vô kỷ luật, không chấp hành nghiêm chỉnh các điều đã được nhà nước, nhà trường, tập thể quy định; phạm pháp dưới nhiều hình thức khác nhau (ăn cắp, cướp giật, đánh người ); thờ ơ hoặc không dám đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật hoặc a dua, làm theo kẻ xấu
- Tăng cường giáo dục lòng yêu thương con người và hành vi ứng xử có văn hóa
GD HS biết yêu quý và kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị em, những người thân thích trong gia đình, họ hàng, thầy cô giáo, bạn bè, những người xung quanh ; biết thông cảm và giúp đỡ người khác, nhất và những người già
cả, những người tàn tật, những người gặp tai nạn rủi ro, phụ nữ có thai, trẻ em; biết đem lai niềm vui cho người khác, biết hy sinh quyền lợi cá nhân, biết ứng
xử lễ phép, tế nhị, lịch sự, biết và dám đấu tranh với những biểu hiện coi thường, hạ thấp và chà đạp lên nhân phẩm
Trong điều kiện hiện nay, cần chú ý GD cho HS có ý thức và khả năng ngăn ngừa và khắc phục nhiều biểu hiện sai trái như: Ích kỷ, chỉ quan tâm đến lợi ích của mình, nặng về đòi hỏi người khác quan tâm đến mình, thờ ơ, lạnh lùng với người khác, bắt nạt bạn bè, em nhỏ, ăn nới cục cằn, thô lỗ, thiếu lễ độ,
và thiếu tôn trọng người khác đặc biệt là với thầy cô giáo
- Giáo dục đạo đức trong mối quan hệ xã hội
- Quan hệ cá nhân với xã hội, cộng đồng
+ Trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Trang 28+ Tin yêu Đảng Cộng sản Việt Nam và kính yêu Bác Hồ
- Quan hệ cá nhân với lao động
Đó là các phẩm chất yêu lao động, tính cần cù, chăm chỉ học tập, say mê khoa học, kỹ thuật, quý trong người lao động, quý trung thành quả lao động
XH, các di sản văn hoá, tiết kiệm trong tiêu dùng (vật tư, thời gian), tuân thủ kỷ luật lao động; là con người năng động, sáng tạo trong lao động và vinh dự, là hạnh phúc; kiên quyết đoạn tuyệt với thái độ chây lười, khinh lao động, thích sống ăn bám, coi thường kỷ luật lao động, nói dối, làm dối
- Quan hệ cá nhân với người khác (người ruột thịt, thân yêu, bạn bè, thầy cô giáo, những người khác trong xã hội)
Đó là các phẩm chất: Thương yêu, quý trọng, thông cảm, đoàn kết, tương trợ, tôn trọng lợi ích của người khác và của tập thể Tinh thần tập thể và ý thức cộng đồng là phẩm chất ĐĐ cơ bản, điều chỉnh quan hệ giữa cá nhân với XH, với tập thể Yêu cầu của tinh thần tập thể là luôn luôn đặt lợi ích tập thể lên trên lơi ích cá nhân; hăng hái tham gia những công việc ích nước, lợi dân, vì lợi ích chung của tập thể, của công đồng, của XH; tôn trọng ý kiến của tập thể, tôn trọng các nguyên tắc và chuẩn mực do tập thể đề ra
* Giáo dục đạo đức gia đình:
- Gia đình là tế bào XH, là đơn vị cơ sở XH đầu tiên, trong đó con người
sinh ra và lớn lên, là môi trường có tác dụng to lớn đến sự hình thành và phát triển của con người về thể chất cũng như tinh thần, đặc biệt là ĐĐ Gia đình cũng là nơi con người được XH hoá, con người mang tính cá nhân trở thành con người mang tính XH Quan hệ trong gia đình là quan hệ huyết thống, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn, thể hiện qua thái độ, hành vi cư xử trong gia đình Nội dung GDĐĐ gia đình gồm:
+ Với người trên phải tôn kính, lễ độ, khiêm tốn, quan tâm chăm sóc + Với người cùng thế hệ: Tôn trọng, khiêm nhường, chân thành giúp đỡ + Với người dưới phải thương yêu, giàu lòng vị tha
Trang 29* Giáo dục tình bạn: Tình bạn là một bại tình cảm gắn bó tự nguyện hai
hoặc nhiều người với nhau trên cơ sở hợp nhau về tính tình, giống nhau về sở thích hoặc xu hướng (thế giới quan, lý tưởng) và một số nét nhân cách mà qua
đó mỗi người có thể tìm thấy ở bạn mình một ''cái tôi'' thứ hai Tình bạn là một nhu cầu lớn của con người trong giao tiếp với XH kể từ tuổi ấu thơ, khi mới biết bước chân ra khỏi ngưỡng cửa của gia đình Vì vậy, bất cứ lứa tuổi nào cũng có những tình bạn với nhiều đặc điểm khác nhau: Bạn bè cùng giới, bạn khác giới; bạn cùng công tác, bạn đồng nghiệp, bạn cùng tuổi; bạn bè cùng trường, cùng lớp, cùng tổ, tình bạn chân thành, trong sáng, tôn trọng lẫn nhau
và quan hệ bình đảng trong tình bạn
* Quan hệ cá nhân với bản thân
Đó là các phẩm chất: Tự trọng, thật thà, giản dị, khiêm tốn, kiên trì, dũng cảm, lạc quan, vượt khó
1.2.3.4 Phương pháp giáo dục đạo đức
Phương pháp GDĐĐ được thể hiện ở các nhóm phương pháp sau:
- Nhóm phương pháp thuyết phục: Thuyết phục là các phương pháp tác
động vào mặt nhận thức và tình cảm của con người để hình thành cho họ ý thức, thái độ tốt đẹp đối với cuộc sống đối với cơn người và công việc Nhóm này bao gồm có các phương pháp khuyên giải, tranh luận, nêu gương
- Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: GDĐĐ không có gì hiệu quả
hơn là đưa con người và hoạt động thực tiễn, tập dượt, rèn luyện tạo nên những hành vi, thói quen Điều này phù hợp với nguyên tắc hình thành và phát triển tâm lý của cá nhân Muốn hình thành hành vi ĐĐ, cần tổ chức các hoạt động tập thể phong phú đa dạng, lôi cuốn họ tham gia, từ đó hướng dẫn để họ luyện tập để trở thành thói quen trong hành vi hàng ngày
- Nhóm phương pháp kích thích hành vi: Đây là nhóm phương pháp tác
động vào mặt tình cảm của các đối tượng GD nhằm tạo ra những phẩm chất, thúc đẩy tích cực hoạt động, đồng thời giúp cho những người có khuyết điểm
Trang 30nhận ra và khắc phục những sai lầm Nhóm này gồm các phương pháp khen thưởng, trách phạt, thi đua
Phương pháp GDĐĐ rất đa dạng Nhà GD và QLGD cần phải vận dụng linh hoạt cho phù hợp với mục đích, đối tượng và từng tình huống cụ thể Chính vì thế mà người ta nói rằng phương pháp GD đòi hỏi nhà sư phạm phải
có nghệ thuật GD
1.2.3.5 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trường THPT
GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT được thực hiện thông qua một số các hoạt động chủ yếu sau:
- Các bài giảng bộ môn giáo dục công dân;
- Các bài giảng của các bộ môn khác;
- Các buổi thực hành;
- Các buổi sinh hoạt lớp, chi Đoàn;
- Các hoạt động của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, lễ hội
- Hoạt động thể thao, quân sự, tuyên truyền;
- Các đợt phát động thi đua;
- Các hoạt động GDNGLL
1.2.3.6 Nguyên tắc giáo dục đạo đức
Một trong những yếu tố quan trọng để hoạt động GDĐĐ có thể đạt hiệu quả cao là phải đảm bảo các nguyên tắc GDĐĐ, đó là:
- Phải bảo đảm tính mục đích, tính thống nhất trong toàn bộ hoạt động GD
- Phải thông qua hoạt động thực tiễn
- Phải phù hợp với lứa tuổi giới tính và đặc điểm riêng của từng HS
- Phải phát huy tính tích cực, sáng tạo, khắc phục thiếu sót, nhược điểm
- GD trong tập thể và bằng tập thể
- GD gắn với đời sống XH và thực tiễn của đất nước và địa phương
- Tôn trọng nhân cách và yêu cầu cao đối với HS
- Liên kết ba môi trường nhà trường - gia đình - XH trong GD HS
Trang 311.2.4 Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1931,
là một tổ chức chính trị - xã hội của Thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, phấn đấu và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Được xây dựng, rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ đấu tranh cách mạng, Đoàn đã tập hợp đông đảo thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bước vào thời kỳ mới, Đoàn tiếp tục phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc và bản chất tốt đẹp của mình, kế tục trung thành, xuất sắc sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng; tổ chức động viên đoàn viên, thanh niên cả nước đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; là lực lượng chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam
Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có các nhiệm vụ:
- Đoàn kết, tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên
- Tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, thanh niên
- Tổ chức các hoạt động, các phong trào hành động cách mạng
- Tham gia xây dựng Đảng, bảo vệ Đảng, xây dựng, bảo vệ chính quyền nhân dân và các đoàn thể nhân dân là trách nhiệm và quyền lợi của ĐV, TN và tổ chức Đoàn; là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của các cấp bộ Đoàn
- Phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Trang 32Từ ngày 26/3/1931 đến nay, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng, Đoàn đã đổi tên nhiều lần:
Từ 1931 - 1936: Đoàn TNCS Việt Nam, Đoàn TNCS Đông Dương
Từ 1936 - 1939: Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương
Từ 1939 - 1941: Đoàn Thanh niên phản đế Đông Dương
Từ 1941 - 1955: Đoàn Thanh niên cứu quốc Việt Nam
Từ 1955 - 1970: Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam
Từ 1970 - 1976: Đoàn Thanh niên lao động Hồ Chí Minh
Từ 12/1976 đến nay: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1.3 Một số vấn đề về tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
* Về vị trí
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên trong hệ thống tổ chức của nhà trường, góp phần cùng nhà trường thực hiện tốt mục tiêu GD Đoàn trường THPT hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ Đảng nhà trường và Quận, Huyện Đoàn nơi trường trú đóng Tổ chức Đoàn là nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện thực hiện quyền làm chủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của
ĐV, HS
Tại khoản 3 Điều 97 của Luật Giáo dục đã qui định “Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên
và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục” [28]
Tại khoản 2 Điều 22 Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) cũng khẳng định: “Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” [6]
Trang 33* Vai trò của Đoàn trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Đoàn TNCS HCM là một thành viên trong hội đồng GD của nhà trường, đoàn thanh niên có nhiều thế mạnh trong việc phối hợp cùng các đoàn thể trong nhà trường để GD tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, pháp luật cũng như kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cho HS
Trong xu thế “mở” của GD hiện đại, những kiến thức mang tính hàn lâm qua bài giảng của các thầy cô giáo là yếu tố “cần” song chưa “đủ” trong công tác GD toàn diện Với tính chất đặc thù trong hoạt động của mình, tổ chức đoàn trong nhà trường có vai trò rất lớn trong các hoạt động GD chính trị, truyền thống, đạo đức, lối sống; ý thức chấp hành pháp luật, kỹ năng sống và ý thức công dân trong HS Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học, trên cơ sở chương trình công tác của Đoàn Huyện và Thành phố, Đoàn trường phải chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động Trước hết là tăng cường phối hợp và vận dụng nhiều hình thức linh hoạt
để tuyên truyền các chỉ thị nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đến với HS Hoạt động của tổ chức đoàn phải bám vào nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường và các cuộc vận động của ngành để nâng cao chất lượng
GD toàn diện, trong đó chú trọng việc GD nâng cao nhận thức chính trị, rèn luyện đạo đức, lối sống và bồi dưỡng kỹ năng sống cho TN Thông qua các hoạt động, diễn biến tư tưởng của ĐVTN được bộc lộ, trên cơ sở đó tổ chức đoàn nắm bắt kịp thời, kiến nghị với BGH, chi đảng bộ cơ sở có kế hoạch xử lý kịp thời, không để những luồng dư luận trái chiều của các lực lượng thù địch thâm nhập học đường
Trên thực tế, hoạt động của Đoàn trường phụ thuộc rất nhiều vào sự năng động và trình độ tổ chức của Bí thư Đoàn trường - người “thủ lĩnh” của đoàn trong trường học, cộng với sự lãnh đạo sát sao của Chi bộ đảng, sự ủng hộ về mọi mặt của BGH cũng như các đoàn thể trong nhà trường Sự “đồng bộ” đó sẽ giúp sức rất nhiều cho hoạt động của đoàn với tư cách là nơi đoàn kết tập hợp ĐVTN HS và là một LLGD quan trọng của nhà trường
Trang 34Những quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cũng khẳng định rõ chức năng và nhiệm vụ của đoàn là: Tổ chức, vận động, thu hút ĐV, HS tích cực tham gia các hoạt động nhằm góp phần giữ vững và nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của nhà trường phổ thông thông qua phong trào thi đua “dạy tốt và học tốt”, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, hoạt động thực tiễn xã hội Đoàn trong trường THPT có nhiệm vụ GD chính trị tư tưởng, đạo đức, nếp sống cho HS; tổ chức tốt các hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng nhân cách, đạo đức cách mạng cho ĐV, HS Bên cạnh đó, Đoàn trong trường THPT cần thường xuyên làm tốt công tác xây dựng Đoàn, có trách nhiệm GD, giúp đỡ TN trở thành ĐV Thường xuyên xin ý kiến của Chi bộ về các mặt công tác của mình Luôn tranh thủ sự giúp đỡ của BGH, Chi ủy và Công đoàn nhà trường, Hội đồng sư phạm, Hội phụ huynh HS đối với hoạt động của Đoàn
1.3.2 Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1.3.2.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Trong chu kỳ QL, kế hoạch hoá là khâu đầu tiên của một chu trình Mọi hoạt động QL đều được bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch Kế hoạch được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của XH Trong GD, kế hoạch được thể hiện như một bản thiết kế các hoạt động cho một cơ sở hay toàn bộ hệ thống GD, trên cơ sở đó, chủ thể QL tổ chức, điều hành và điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu dự kiến
Để bản kế hoạch GDĐĐ đảm bảo tính khả thi, trong quá trình quản lý sự phối hợp xây dựng kế hoạch, nhà quản lý cần chú ý:
+ Phân tích thực trạng GDĐĐ của ngành, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, của nhà trường, địa phương trong thời gian vừa qua Đặc biệt nhấn mạnh việc phân tích thực trạng quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với
Trang 35nhà trường trong GDĐĐ cho HS, qua đó đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu, những việc làm được, chưa làm được của hoạt động GDĐĐ, chỉ ra được nguyên nhân của thành công và hạn chế trong hoạt động GDĐĐ
+ Mọi kế hoạch cục bộ cần được lồng ghép trong kế hoạch chung Việc lồng ghép thể hiện ở sự thích ứng với mục đích và nhiệm vụ của chương trình, thể hiện ở mối quan hệ ngang và dọc của một tổ chức và trong sự tác động tương hỗ lẫn nhau giữa các kế hoạch cục bộ
+ Xác định các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục như nhân lực,
cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian
+ Xây dựng chính sách, cơ chế hoạt động, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường
1.3.2.2 Tổ chức các nguồn lực để thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước, để đào tạo cho xã hội các thế hệ trẻ hoàn thiện về đạo đức, trí tuệ, tinh thần và thể chất chuẩn bị cho các em trở thành người chủ nhân của đất nước, nhà trường với Đoàn trường và xã hội phải được phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, thống nhất Để sự phối hợp có hiệu quả, cần thiết có sự QL
để điều chỉnh các mối quan hệ phù hợp nhằm phát huy tối đa thế mạnh của mỗi LLGD để đạt kết quả cao nhất quá trình phối hợp GD, trong đó nhà trường phải giữ vai trò chủ đạo
Xây dựng mối liên hệ giữa các LLGD nhằm tạo ra môi trường sư phạm thống nhất, lành mạnh, hạn chế được những tác động tiêu cực trực tiếp tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho HS
Việc phối hợp xây dựng lực lượng muốn đạt hiệu quả thì nhà QL cần thực hiện tốt một số nội dung sau:
+ Quán triệt mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch GDĐĐ đến tất cả các lực lượng tham gia làm công tác GDĐĐ;
Trang 36+ Tổ chức thảo luận, xây dựng biện pháp thực hiện kế hoạch, sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, thực hiện cho từng lực lượng cụ thể Huy động các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, thời gian, vạch rõ lộ trình cũng như tiến độ thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho từng lực lượng tham gia;
+ Giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, từng cá nhân tham gia hoạt động GDĐĐ thực hiện các công việc theo kế hoạch đã đề ra;
+ Đôn đốc, đảm bảo các khâu trong kế hoạch GDĐĐ diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch;
+ Phối hợp tốt các LLGD trong quá trình GD sao cho đạt hiệu quả cao nhất
+ Huy động nguồn tài chính, cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động giáo dục để giáo dục đạo đức cho học sinh
1.3.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh là quá trình hình thành nên cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường để giúp họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể về giáo dục đạo đức Vì vậy các thành viên trong nhà trường cần được giải thích mục tiêu, yêu cầu của giáo dục đạo đức học sinh, thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch, sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lí, huy động CHSC, kinh tế, định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh cần được tiến hành theo 5 bước sau:
1 Lập danh sách những công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu về giáo dục đạo đức học sinh thông qua Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
2 Phân chia toàn bộ những công việc thành những nhiệm vụ cụ thể để các thành viên hay cá bộ phận trong trường thực hiện một cách thuận lợi và logic, có thể gọi đây là bước phân công lao động
Trang 373 Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả, nhóm góp nhiệm vụ cùng như các thành viên như vậy gọi đây là bước phân chia bộ phận
4 Thiết lập một cơ chế điều phối Sự liên kết hoạt động của các cá nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lí sẽ tạo điều kiện để đạt được mục tiêu một cách dễ dàng và hiệu quả
5 Theo dõi, đánh giá và có những điều chỉnh cần thiết
Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong tổ chức Đoàn của nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để đảm bảo việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp với các lực lượng sao cho hiệu quả
Sau khi kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh đã được thành lập, cơ cấu
bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển chọn thì phải có sự lãnh đạo, dẫn dắt Lãnh đạo bao hàm việc liên hệ với các thành viên để họ hoàn thành nhiệm
vụ Việc lãnh đạo không phải chỉ sau có khi đã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
mà nó đã thấm vào ảnh hưởng quyết định tới hai nội dung trước
1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Kiểm tra là một chức năng cơ bản để bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý chính xác, nếu không có kiểm tra thì cấp trên không biết được công việc của cơ sở làm tốt, bình thường hay xấu như thế nào? Các cơ sở không biết mình làm tốt, bình thường hay xấu như thế nào? Có đúng với chủ trương, quyết định của cấp trên hay không? Do đó, kiểm tra là một chức năng chủ yếu của người quản lý
Quản lý phối hợp trong công tác kiểm tra đánh giá sẽ giúp cho nhà QL đánh giá được đúng thực trạng, cũng như có các tác động đôn đốc, thúc đẩy và
hỗ trợ các đối tượng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra Quản lý phối hợp trong kiểm tra đánh giá sẽ giúp cho việc đánh giá khen thưởng chính xác những cá nhân và đơn vị có thành tích, đồng thời phát hiện những lệch lạc để uốn nắn, sửa chữa kịp thời
Trong quá trình quản lý, để đạt được mục tiêu kế hoạch GDĐĐ cho học sinh thì các nhà quản lý cần:
Trang 38+ Giám sát, kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất các hoạt động GDĐĐ diễn ra trong và ngoài nhà trường;
+ Thu thập, nắm bắt các thông tin phản hồi để có thể tháo gỡ các vướng mắc, xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống phát sinh hay điều chỉnh kế hoạch GDĐĐ cho phù hợp với thực tế;
+ Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm theo từng hoạt động, theo đợt thi đua, theo học kỳ, năm học nhằm biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tổ chức đạt thành tích cao trong giáo dục, tu dưỡng, rèn luyện Qua đó tạo không khí thi đua sổi nổi trong toàn trường, giúp giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh hiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường THPT
Việc tổ chức GDĐĐ cho HS chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố, bao gồm những yếu tố khách quan và những yếu tố chủ quan, đó là:
- Kinh tế - xã hội
Sự đổi mới đường lối kinh tế - XH ở nước ta chính là sự lựa chọn mới về
hệ thống giá trị cơ bản của XH đã đem lại sự phát triển toàn diện, mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống XH, kéo theo sự biến đổi hệ thống định hướng giá trị trong mỗi con người Bên cạnh việc hình thành những giá trị mới tích cực, sự phát triển, mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị trường và sự phát triển quá nhanh về khoa học công nghệ cũng làm nảy sinh những hiện tượng tiêu cực trong XH, ảnh hưởng xấu đến tư tưởng, chính trị, tình cảm ĐĐ, lối sống của một bộ phận HS
- Yếu tố môi trường giáo dục nhà trường
Nhà trường với cả một hệ thống GD được tổ chức QL chặt chẽ là yếu tố quan trọng nhất trong việc GDĐĐ cho HS Với định hướng mục tiêu GDĐĐ theo những chuẩn giá trị tiến bộ, đúng đắn, với hệ thống chương trình khoa
Trang 39học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách thanh khảo phong phú, các phương tiện
hỗ trợ GD ngày càng hiện đại và đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có đầy đủ phẩm chất và năng lực sẽ là yếu tố có tính quyết định hoạt động GDĐĐ cho HS
- Yếu tố GD gia đình
Gia đình với những quan hệ mật thiết, là nơi nuôi dưỡng HS từ bé đến lúc trưởng thành Nếu ví tâm hồn học sinh như trang giấy trắng thì gia đình ghi những nét đầu tiên trên trang giấy đó Nó là cội nguồn của mọi cội nguồn hình thành nhân cách HS
- Yếu tố GD XH
Ở đây muốn nới đến môi trường GD rộng lớn hơn đó và cộng đồng cư trú của HS Từ xóm làng, khối phố đến các tổ chức Đoàn thể XH, các cơ quan nhà nước đều có ảnh hưởng rất lớn đến việc GDĐĐ cho HS Nếu môi trường
XH trong sạch, cộng đồng XH tốt đẹp, văn minh thì chắc chắn hoạt động GDĐĐ cho HS sẽ rất thuận lợi
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường
Đây là những người có ảnh hưởng trực tiếp đến HS, do vậy, ''Mỗi thầy
cô giáo phải là một tấm gương sáng về ĐĐ và tự học, tự rèn'' Đồng thời, mỗi giáo viên có ý thức trong việc GDĐĐ cho HS, tận tâm với nghề nghiệp của mình, như vây mới có tác động tích cực trong việc GDĐĐ cho HS
- Hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Điều lệ Đoàn khẳng định: “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị
xã hội của thanh niên Việt Nam, do Đảng cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện” ; Đoàn là "Trường học XHCN'' của
thanh niên, tạo môi trường đưa thanh niên vào các hoạt động, giúp thanh niên học tập, rèn luyện và phát triển nhân cách, năng lực của người lao động mới, phù hợp với yêu cầu của XH hiện nay Đoàn là người đại diện, chăm lo và bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ [12]
Trang 40Với chức năng và nhiệm vụ của mình, Đoàn quan tâm hàng đầu đến công tác tuyên truyền, GD truyền thống, GD ĐĐ cho Đoàn viên, thanh niên thông qua nhiều hoạt động phong phú và đa dạng, trong đó, Đoàn đã và đang triển
khai, thực hiện hai phong trào lớn, đó là: ''Năm xung kích phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ Tổ quốc '' và ''Bốn đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp'', đặc biệt là cuộc vận động ''Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác '' bằng những việc làm cụ thể Những hoạt động đó đã có ảnh hưởng rất
lớn đến việc GDĐĐ cho Đoàn viên, thanh niên (HS) THPT
- Các điều kiện đảm bảo cho GDĐĐ
Các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất, nguồn tài chính của nhà trường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc QL hoạt động GDĐĐ cho HS vì
nó tạo nên cảnh quan sư phạm, cung cấp các phương tiện cho các hoạt động học tập, rèn luyện của HS, tạo các điều kiện cần thiết để HS có thể thực hiện được những hành vi cần được GD theo mục tiêu của nhà trường
- Đặc điểm tâm lí của HS THPT
Như đã phân tích ở trên thi HS là nhân vật trung tâm trong các nhà trường, HS ở lứa tuổi này đang hình thành và phát triển mạnh mẽ những phẩm chất nhân cách có ý nghĩa rất lớn đối với việc tự GD, tự hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực như khả năng tự đánh giá, lòng tự trọng, tự tin, tự ý thức Đồng thời, họ cũng muốn được khẳng định vai trò của mình trong XH, trong gia đình, trong tập thể, trong công việc và trong các mối quan hệ Có thể khẳng định, kết quả GD nói chung và GDĐĐ nói riêng phụ thuộc vào việc tiếp nhận của đối tượng GD Dù chủ thể GD có tích cực, nhiệt tình mà đối tượng
GD không tiếp nhận thì quá trình GD sẽ không có kết quả
- Vai trò của tập thể HS
Tập thể HS và môi trường và phương tiện GDĐĐ quan trọng vì vậy cần xây dựng thành tập thể HS tốt có mục đích thống nhất, có tinh thần trách nhiệm