1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa

119 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỞNG ĐẠI HỌC VINHNGUYỄN THÉ PHONG MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

TRƯỞNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THÉ PHONG

MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ HUYỆN TĨNH GIA

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG DẠI HỌC VINH

NGUYỄN THÉPHONG

MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ỏ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC co SỞ HUYỆN TĨNH GIA

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Nguôi huứng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sy Tùng

Nghệ An, năm 2013

Trang 3

Với tình cảm chân thành nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến Quý Thầy Cô trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ,hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Ngô Sỹ Tùng, người Thầy đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.Xin cám ơn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã cổ vũ động viên, cung cấpcác số liệu, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và hoànthành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, do khả năng và thời gian cóhạn, chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót, kính mong được sự chỉ dẫn và

góp ý

Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng năm 2013

Tác giả

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3

4 Giả thuyết khoa học: 4

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu: 4

7 Những đóng góp của đề tài 5

8 Cấu trúc luận văn: 5

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề: 6

1.2 Mộ t số khái niệm cơ bản của đề tài: 10

1.2.1 Quản lý: 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Khái niệm dạy học: 16

1.2.4 Công nghệ thông tin: 20

1.2.5 ứng dụng công nghệ thông tin 21

1.2.6 Cơ sở vật chất CNTT 22

1.3 Vấn đề ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS: 23

1.3.1 Tầ m quan trọng của ứng dụng CNTT trong dạy học 23

1.3.2 M ục tiêu, ưu điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học 26

1.3.3 Cá c hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học 29

Trang 5

CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TĨNH GIA, THANH HÓA 35

2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 35

2.2 Thực trạng về quản lý ứng dụng CNTT của ngành GDĐT huyện Tĩnh 44

2.2.1 Định hướng: 44

2.2.2 Công tác quản lý chỉ đạo ứng dụng CNTT của Phòng GDĐT Tĩnh 45

2.2.3 Công tác quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa 48

2.3 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Tĩnh Gia qua điều tra khảo sát: 52

2.3.2 Tình hình thực hiện: 54

2.3.3 Công tác quản lý chỉ đạo ƯD CNTT trong dạy học 55

2.3.4 Các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong dạy học, cơ chế thi đua khen thưởng 57

2.3.5 Tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học 57

2.3.6 Việc ứng dụng CNTT trong dạy học 58

2.4 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng 62

Ket luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRƯNG HỌC cơ SỞ HUYỆN TĨNH GIA,THANH HÓA 67 3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp: 67

3.2 Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia 69

3.2.1 Biện pháp 1: Tác động mạnh mẽ đến nhận thức 69

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống csvc, phương tiện CNTT 72

3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao trình độ tin học, 74

Trang 6

3.2.5 Biện pháp 5: Giám sát, kiểm tra việc thực hiện 79

3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức thi đua 81

3.2.7 Biện pháp 7: Xây đựng hệ thống tiêu chí đánh giá 83

3.2.8 Biện pháp 8: Sử dụng các hình thức thi đua khen thưởng 91

3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá 91

3.2.9 Sự phối hợp các biện pháp 93

3.3 Khảo nghiệm tính cấn thiết và khả thi của các biện pháp 93

KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 1

Trang 8

2

Bảng 2.1 Số liệu thống kê csvc, trang thiết bị CNTT các trường

THCS huyện Tĩnh GiaBảng 2.2 Trình độ tin học của CBQL các trường THCS huyện TĩnhGia năm 2011 -2012

57

8

Bảng 2.8 Xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên các trường vềviệc xây dựng tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy và học của nhà trường

57

9

Bảng 2.9 Xin ý kiến mức độ GV ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy học của bản thân mình theo 5 mức được liệt kê bên phải mỗicâu hỏi dưới đây:

58

10Bảng 3.1 Kết quả Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giảipháp

94

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI, thế giới đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của ngànhcông nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (TT), quá trình tin học hóa diễn ramạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội CNTT và TT đang thay đổicách sống, cách làm việc và ngay cả cách suy nghĩ của con người trên thế giới

Có thế nói rằng nếu không có hiểu biết nhất định về máy tính nói riêng vàCNTT và TT nói chung thì khó có thể hòa nhập vào cuộc sống hiện đại

Máy tính đã trở thành công cụ lao động không thể thiếu của con ngườitrong kỉ nguyên TT Trong những năm gần đây, nước ta đã có những bước nhảyvọt về kinh tế xã hội, thúc đẩy nền khoa học kĩ thuật nói chung, ngành CNTT và

TT nói riêng phát triến mạnh mẽ và trở thành một ngành quan trọng hàng đầu.Đối với ngành GD, việc áp dụng CNTT và TT vào công tác giảng dạy và họctập đã trở thành vấn đề cần được quan tâm đặc biệt Ngành Giáo dục và Đào tạo

có nhiệm vụ chuẩn bị cho xã hội nguồn nhân lực thì nhất thiết phải có những đổimới mạnh mẽ và phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đáp ứng chonhu cầu nhân lực của nền kinh tế tri thức

Trong bối cảnh hội nhập mở cửa giao lưu với quốc tế, học sinh được tiếpcận nguồn thông tin đa dạng, phong phú về nhiều mặt của cuộc sống, có nhiềuhiểu biết hơn, linh hoạt hơn và thực tế hơn Các nhà quản lý giáo dục phải hiếuhơn ai hết về tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạtđộng giáo dục Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng - giải pháp đốimới phương pháp dạy và học Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề thuộcphạm vi nhận thức rộng và đa dạng So với khu vực và thế giới, phương phápdạy học ở nước ta còn lạc hậu và kém hiệu quả Chúng ta chưa giải quyết hàihòa giữa phát triển số lượng và chất lượng, giữa chất lượng đại trà và chất lượngmũi nhọn, đặc biệt chưa có chỉ đạo thống nhất đồng bộ và chặt chẽ từ các cấp

Trang 10

Trên thực tế đổi mới phương pháp dạy học còn liên quan đến nhiều yếu tốkhác như: bộ môn, đối tượng, phương tiện, năng lực của đội ngũ quản lý cũngnhư của giáo viên giảng dạy Đứng ở mỗi góc độ khác nhau ở mỗi môn học,mỗi cấp học, mỗi vùng miền sẽ có những ý kiến khác nhau Tuy nhiên cũng cónhững quan điẻm chung vì mục tiêu cuối cùng là hiệu quả ứiể hiện ở chất lượng họcsinh Nổi bật trong các điếm chung đó là:

- Đối mới phương pháp dạy học phù họp với đặc trưng bộ môn

- Đối mới phương pháp dạy học sát đối tượng

- Đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của CNTT

Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa VIII đã nêu rõ: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo,khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học.Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quátrình dạy học bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh,nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thườngxuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”.[l]

Thực hiện Nghị quyết Trung ương lần 2 khóa VIII, các trường THCStrong cả nước nói chung, ngành GDĐT tỉnh Thanh Hóa nói riêng đã chú trọnggiải pháp mang tính chiến lược, phù hợp vói xu thế phát triến chung của thếgiới, đó là: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT vào hoạtđộng giảng dạy

Từ năm 2005 đến nay, phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học của các trường THCS huyện Tĩnh Gia ngày càng được các thầy cô thamgia tích cực, giúp học sinh tiếp cận vói các phương pháp dạy học mới và phươngtiện giảng dạy tiên tiến Tuy được triển khai rộng rãi, nhưng việc ứng dụngCNTT vào hoạt động dạy học mỗi nơi, mỗi lúc theo kiểu khác nhau, có nơi xemnhư là một hoạt động mang tính phong trào “đến hẹn lại lên”, có noi mang tínhbắt buộc một cách triệt đê quá mức Nhìn chung chưa có sự thống nhất trong chỉđạo cũng như trong nhận thức của cán bộ quản lý và đặc biệt là của đội ngũ giáo

Trang 11

viên, không chỉ do tư duy của giáo viên trực tiếp giảng dạy vì ngại tiếp cận vớiCNTT, chưa tích cực đối mới phương pháp dạy học, cơ sở vật chất còn thiếuthốn, quan trọng hơn là do các nhà quản lý cấp cơ sở còn lúng trong quản lý chỉđạo thực hiện, đặc biệt là quản lý chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học.

Cùng với ngành Giáo dục Đào đạo trong cả nước, giáo dục huyện TĩnhGia đã có nhiều cố gắng trong quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học, bướcđầu đạt được một số kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm về nhận thức cũngnhư thực tế đê tiếp tục quản lý tốt hơn trong thời gian tới

Trong khi nghiên cứu thực tế, tôi nhận thấy có nhiều đề tài nghiên cứu vềứng dụng CNTT trong dạy và học các bộ môn như là: đề tài ứng dụng CNTTtrong đổi mới phương pháp giảng dạy các bộ môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa củatác giả Nguyễn Văn Đảm và một số chuyên viên, giáo viên Sở Giáo dục Đào tạoThanh Hóa Đe tài ứng dụng CNTT tố chức các hoạt động dạy học môn Vật lý ởtrường CĐSP của tác giả Trần Thị Thu Trang, trường Cao đẳng Sư phạm QuảngNinh [11] [28]

Tuy nhiên đến nay còn ít đề tài nghiên cứu việc quản lý ứng dụng CNTTtrong hoạt động dạy học ở các trường THCS

Xuất phát từ những yêu cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán quản

lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở nhà trường THCS, chúng tôimạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản

lý việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS huyệnTĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tuợng nghiên cứu:

3.1 Khách thê nghiên cứu:

Trang 12

Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trườngTHCS.

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trườngTHCS

4 Giả thuyết khoa học:

Neu đề xuất được một số biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi thì

sẽ nâng cao được hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạyhọc ở các trường THCS

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống các khái niệm, cơ sở lý luận, các văn kiện của Đảng, văn bảnpháp quy của Nhà nước và của ngành GDĐT về chỉ đạo quản lý và đẩy mạnhứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy học ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc, chủ yếu của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Tĩnh Gia

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đe tài nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy học ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa

6 Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết nhiệm vụ, nội dung và mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụngkết hợp một số phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cúu lý luận

Phân tích và tống hợp tài liệu, khái quát các nhận định đê từ đó tìm hiểucác khái niệm, thuật ngữ, các văn bản chỉ đạo liên quan đến đề tài nhằm tìm cơ

sở lý luận cho đề tài, kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc ở các trường THCS

Trang 13

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn

- Phương pháp tống kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp Thăm dò, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm xử lý các kết quả điều tra bằng phiếu hỏi làm các cứ liệu, chỉ sốđánh giá

7 Những đóng góp của đề tài

Khẳng định cơ sở lý luận khoa học về quản lý ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học là một việc làm quan trọng và cần thiết trong vai trò là nhàquản lý của Hiệu trưởng, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường trong đó

có yêu cầu đối mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở trường THCS

Phân tích, đánh giá nguyên nhân tồn tại trong quản lý ứng dụng CNTTtrong dạy học, đưa ra một số biện pháp khả thi về quản lý ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa nóiriêng và các trường THCS nói chung

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy

học ở các trường Trung học cơ sở huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động

dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1 Tổng quan nghiên cúu vấn đề:

1.1.1 Những vấn đề chung.

Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.Đổi mói căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiệnđại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu thenchốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạođức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đốimới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiêm định chất lượng giáo dục, đào tạo

ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽgiữa nhà trường với gia đình và xã hội" [13, Tr 130, 131]

Đẻ thực hiện thành công đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạonước ta theo tinh thần Đại hội XI của Đảng, một trong những giải pháp chủ yếu

là thực hiện đối mới nội dung, phương pháp dạy và học theo định hướng "coitrọng việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh” ở tất cả các cấp Trong quátrình giáo dục phải kiên trì nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm Việc thay đốiphương pháp dạy và học là một công việc to lớn, khó khăn, phức tạp, tác độngđến tất cả các khâu từ nội dung, chương trình, sách giáo khoa, trình độ đào tạo,thi cử, đến đánh giá, kiêm định chất lượng Đây là công việc liên quan tới tất cảcác bộ phận cấu thành của giáo dục nên cần có sự đổi mới đồng bộ từ nội dungđến phương pháp để đạt được mục đích đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục,đào tạo

Với yêu cầu trên, trường học phải thay đổi môi trường giáo dục Tất cả tàinguyên và nguồn lực trong nhà trường phải hướng vào việc tạo lập môi trườnghọc tập sáng tạo cho học sinh Môi trường giáo dục mới giúp học sinh có kiến

Trang 15

thức nền căn bản, tăng cường khả năng tự học, tự tỉm kiếm và thu nhận thôngtin, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, tổ chức cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thứcthông qua việc xử lý thông tin Vì thế kỹ năng thu thập thông tin và xử lý thôngtin là một yêu cầu cơ bản trong môi trường giáo dục hiện đại Để thực hiện giátrị cốt lõi đó, CNTT trở thành một công cụ hữu ích cho Thầy và Trò trong quátrình dạy học Vai trò của CNTT trở nên vô cùng quan trọng, nó hỗ trợ đắc lựctrong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo Phát triển nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT tronggiáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTTcủa đất nước.

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng dạy học là một chủ đề được UNESCO đưa ra trong chương trình hànhđộng, UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đối nền giáo dụcmột cách cơ bản vào đầu thế kỷ XXI

Một trong những thời cơ để ngành giáo dục phát triển đó là: Cách mạngkhoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ranhững điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức giáo dục, đối mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện

tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học

Nghị quyết Trung ương lần 2, khóa VIII của Đảng cũng đã nhấn mạnh:

“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụmột chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ápdụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy vàhọc, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất làsinh viên đại học”

Trong thông báo kết luận số 242-TB/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009 của

Bộ Chính trị BCH Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 khóaVIII về phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020, “ Các cấpcần tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết

Trang 16

Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dụctiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế” [1]

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách,đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý

- Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng,đáp ứng yêu cầu về chất lượng

- Tiếp tục đổi mói chưong trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương phápgiáo dục

- Tăng cường nguồn lực cho giáo dục

- Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục

- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo

về quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục: phát triển giáo dục phải thực sự

là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân đầu

tư cho giáo dục là đầu tư phát triển

Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 6 năm 2012 phê duyệt “Chiếnlược phát triển giáo dục 2011-2020” trong phần mở đầu đã nêu: “Nghị quyết Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khắng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nềnGiáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mói cơ chế quản lý giáo dục, phát triển độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đàotạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con ngườiViệt Nam” [27]

Theo chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, mục tiêu tống quát đếnnăm 2020, nền Giáo dục nước ta được đổi mói căn bản và toàn diện theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượngGiáo dục được nâng cao một cách toàn diện [27, Tr 8]

Trang 17

1.1.2 Đinh hướng về phát triển CNTT đến năm 2020 của Chính phủ - Bộ GD-ĐT:

Chỉ thị 29/CT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/7/2001 nêurõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nộidung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là một phương tiện đê tiếntới một xã hội học tập” [5]

Năm 2008, Bộ GDĐT cũng có văn bản gửi các Sở GDĐT yêu cầu thựchiện tốt nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong giáo dục, giai đoạn 2008 - 2012, gópphần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục [6]

Quan điểm của Đảng, Nhà nước, Bộ GDĐT về phát triển nguồn nhân lựccông nghệ thông tin, quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệthông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Văn bản chỉ rõ:

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tinhọc cho các cơ sở giáo dục phổ thông, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảngdạy và trong quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học 65% số giáo viên có đủ khảnăng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng

- Đen cuối năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đăng, giáo viên trunghọc cơ sở, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên có máy tính riêng đêdùng

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ngày 30/9/2008

về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2008-2012 đã nêu:

- Triên khai ứng dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phươngpháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cáchhiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nộidung thông tin sô phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòithông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện đế người học có thể

Trang 18

học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu vềcông nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại Cụ thể là:

- Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện

tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinhnghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dụctrên Website Bộ

- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning) Tổ chức chogiáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tố chức cáckhoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập chongười học

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 vừa được Thủ tướng Chính phủphê duyệt nêu rõ:

Tiếp tục đối mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rènluyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực

tự học của người học Đấy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy vàhọc, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đắng và đến năm 2020, 100%giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT vàtruyền thông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoađiện tử [27, Tr 12]

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài:

1.2.1 Quản lý:

Tiếng Anh là Management, đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫnhướng tất cả các bộ phận của một tố chức, thường là tố chức kinh tế, thông quaviệc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trílực và giá trị vô hình)

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tố chức nhân sự nóichung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thựchiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theoHenry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiẻm soát

Trang 19

Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tảichính, công nghệ và thiên nhiên.

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong cáchoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quyluật, vận động theo quy luật và đạt được những thành công to lớn Nghiên cứu

về quản lý sẽ giúp cho con người có được kiến thức cơ bản nhất, chung nhất đốivới các hoạt động quản lý

Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính chất đặc thù, có tính

tổ chức, hoạt động đa dạng rất phức tạp và có nhiều cách hiểu, cách tiếp cậnkhác nhau trên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các yếu tố, lĩnhvực quản lý làm đối tượng của nghiên cứu Vì thế có rất nhiều định nghĩa, quanđiểm, quan niệm về quản lý của các học giả, các nhà khoa học ở các thời kỳ lịch

sử xã hội khác nhau, có người nói rằng quản lý là cai quản, điều hành, điềukhiển, chỉ huy hướng dẫn; cũng có người cho rằng quản lý là một nghệ thuật

Theo Tự điển Việt Nam thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) quản lý là: tổchức, điều khiên hoạt động của một đơn vị, cơ quan [30]

Đầu thế kỷ XX nhà văn quản lý Mary Parker Follett định nghĩa quản lý là

"Nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác" [9, Tr 9]

Theo Frederick Winslon Taylor (1856-1915) người Mỹ được mệnh danh

là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học cho rằng: “Quản lý là biết được chính xácđiều bạn muốn người khoa học khác làm và sau đó hiểu được rằng họ hoànthành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [9, Tr 6]

H Koontz thì khắng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảophối hợp những nổ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm (tố chức)

H.Fayol định nghĩa: Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tố chức, điềukhiển, phối họp và cuối cùng là kiểm tra [23, Tr 60]

Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó conngười có thế đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và

Trang 20

sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một trong những loại hình lao động quantrọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lí đúng tức là con người đãnhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thànhcông to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồntại và phát triển đều phải dựa vào sự nố lực của cá nhân, của một tố chức, từ mộtnhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừanhận và chịu một sự quản lý nào đó.

Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sựchỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thê sản xuất khác với sự vậnđộng của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mìnhđiều khiên lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [19, Trl95]

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một địnhnghĩa thống nhất Có người cho rằng quản lí là hoạt động nhằm bảo đảm sựhoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người choquản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lí là hoạtđộng có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lýchính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của ngườikhác nhằm thu được kết quả mong muốn

Các nhà khoa học Việt Nam ở mỗi góc nhìn khác nhau khi đề cập đếnquản lý cũng đã đưa ra các khái niệm khác nhau Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo:

“Quản lý về bản chất bao gồm quá trình quản và quá trình lý Quản là chăm sóc,giữ gìn nhằm làm ổn định hệ thống Lý là xử lý, sửa sang, chỉnh đốn nhằm làmcho hệ thống phát triển [3, Tr 176]

Tác giả Trần Hĩm Cát và Đoàn Minh Duệ cho rằng: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể

Trang 21

vào khách thế, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiệnmục tiêu chung của tổ chức [9, Tr 41]

Tác giả Nguyễn Văn Lê thì quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội,

là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng nhữngphương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của

hệ [18,Tr 6]

Theo hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trìnhđịnh hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêunhất định” [16, Tr29]

Đe cập đến chức năng của hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí vàNguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra” [10, Tr 2]

Tóm lại, từ những quan điểm trên của các định nghĩa và xét quản lý với tưcách là một hành động, phần đông các nhà khoa học đều thống nhất rằng: Quản

lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thê quản lý tới đối tượngquản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thẻ quản lý và đốitượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh phục tùng, không đồng cấp và có tính bắtbuộc

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý vàngược lại

1.2.2 Quản lý giáo duc

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó xuất hiện cùng với sự xuấthiện của con người trên trái đất Nét đặc biệt của nó được thê hiện ở chỗ thế hệ

Trang 22

đi trước truyền đạt những kinh nghiệm xã hội cho thế hệ đi sau, thế hệ đi saulĩnh hội, đồng thời phát triển những kinh nghiệm xã hội Đây là một phươngthức đế duy trì và phát triển xã hội loài người Vì thế giáo dục tồn tại, vận động

và phát triển như một hệ thống Để quản lý vận hành tốt hệ thống này, sự ra đờicủa quản lý giáo dục là một tất yếu

Chuyên gia người Liên Xô M.I Kônđacốp đã viết: “Quản lý giáo dục là sựtác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý

ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảmbảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáodục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em” [29, Tr 24]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tácđộng đến nhà trường, làm cho nó tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục theođường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt những tính chất của nhàtrường THCS xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [22, Tr 32]

“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thê quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối vànguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tính chất của trường học XHCN, tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đếnmục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý GD là sự tác động của

hệ thống quản lý GD nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương, đến kháchthể quản lý và hệ thống GD quốc dân và sự nghiệp GD của mỗi địa phươngnhằm đưa hoạt động GD đến kết quả mong muốn [22, Tr 35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng quản lý giáo dục theo nghĩa tống quát làhoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu câu của xã hội

Quản lý giáo dục vừa là một khoa học đồng thời mang tính nghệ thuật

Trang 23

Tác giả Trần Kiểm có nêu quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, mà chủ yếu

là ở hai cấp độ vĩ mô và vi mô

Cấp độ vĩ mô: “quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác củachủ thể quản lý đến tất cả hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội yêu cầu”

Cấp vi mô: “quản lý giáo dục được hiếu là những tác động tự giác của chủthể quản lý đến giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dụccủa nhà trường” [17, Tr 36]

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới kháchthẻ quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt đến kếtquả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

Như vậy, quản lý GD là quản lý quá trình hoạt động dạy và học bao gồmcác thành tố của hoạt động dạy học, những tác động của nó lên hệ thống là tácđộng kép tạo ra sức mạnh tống hợp, vì thế chủ thể quản lý cần phải chú ý đếnmối quan hệ quản lý dạy học trong hoạt động GD, các mối quan hệ giữa các cấpquản lý, quan hệ nội bộ và bên ngoài Quản lý GD cũng có quy mô và các cấp

độ đa dạng phức tạp chịu sự tác động của yếu tố khách quan, vận hành trongmôi trường đa dạng, hoạt động theo quy luật, do đó người làm công tác quản lý

GD cần hiểu rõ các yếu tố này để nhận thức đúng đắn từ đó cải tiến và đối mới

tư duy trong quản lý GD cho phù hợp với thời đại ngày nay

Quản lý GD là tổng hợp các biện pháp kế hoạch hóa, tổ chức thực hiệnnhằm đảm bảo sự vận hành các cơ quan trong hệ thống giáo dục các cấp Quản

lý GD chịu sự chi phối các quy luật xã hội và sự tác động của quản lý xã hội

Tóm lại, cũng như quản lý nói chung, quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thế quản lý nhằm làmcho hệ thống giáo dục được vận hành theo đúng đường lối quan điểm của Đảng

và thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra Trong quản lý GD, các hoạt động

Trang 24

quản lý hành chính, quản lý chuyên môn đan xen lẫn nhau, tạo thành thể thốngnhất

1.2.3 Khái niệm dạy học:

Dạy học là một quy trình của giáo dục, đôi khi nó cũng mang ý nghĩa như

là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suy luận đúng đắn, truyềnthụ sự hiểu biết Dạy học là nền tảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn hóa từthế hệ này đến thế hệ khác Dạy học là phương tiện đế đánh thức và nhận ra khảnăng, năng lực tiềm ân của chính mỗi cá nhân, đánh thức trí tuệ của mỗi người

Nó ứng dụng phương pháp giáo dục, một phương pháp nghiên cứu mối quan hệgiữa dạy và học để đưa đến những rèn luyện về tinh thần, và làm chủ được cácmặt như: ngôn ngữ, tâm lý, tình cảm, tâm thần, cách ứng xử trong xã hội

Dạy học là một hình thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sựphát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách học sinh Quá trình dạy học nói riêng vàquá trình giáo dục nói chung luôn gồm các thành tố có liên hệ mang tính hệthống với nhau: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục,phương tiện giáo dục, hình thức tổ chức và chỉ tiêu đánh giá

Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinhthần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng

đã đạt được vào bên trong một con người Dạy học là một khái niệm chỉ hoạtđộng chung của người dạy và người học Hai hoạt động này song song tồn tại vàphát triển trong cùng một quá trình thống nhất Trong đó hoạt động dạy giữ vaitrò chủ đạo còn hoạt động học giữ vai trò tích cực chủ động

Có thể hiểu một cách chính xác hơn “Dạy học là một quá trình gồm toàn

bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học tìmg bước có nănglực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần,các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được đế trên

cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộcuộc sống cúa mỗi người học”

Trang 25

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằmtruyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biếnkiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phám chất và năng lực cá nhân” [15, Tr 18]

Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt đã viết: “Quá trình dạy học là mộtquá trình sư phạm bộ phận một phương tiện đê trau dồi học vấn, phát triển giáodục và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa ngườidạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những trithức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành” [16, Tr 25]

Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng:hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sựlãnh đạo, tổ chức, điều khiên của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổchức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụhọc tập Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủđạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếumột trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra

Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học củatrò Chúng luôn gắn bó mật thiết nhau, quy định lẫn nhau bởi hai chủ thể là thầy-trò nhằm truyền thụ và lĩnh hội các tri thức khoa học của nhân loại đẻ hình thànhthế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và phâm chất nhân cách của ngườihọc Chính vì vậy Thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt động học được xem làhai nhân tố trung tâm của quá trình dạy học Hai hoạt động này thống nhất vớinhau và phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học Vì thế chúng ta chỉ cóthể tìm thấy bản chất của quá trình dạy học ở hai nhân tố này

Dạy học là con đường cơ bản đế thực hiện mục đích giáo dục xã hội Họctập là cơ hội quan trọng nhất giúp cho mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trongnền kinh tế tri thức của thế kỉ XXI

Hoạt động dạy của giảo viên:

Là hoạt động truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnhtri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng kỹ

Trang 26

xảo, thái độ Có thể nói hoạt động dạy học của giáo viên là toàn bộ hoạt độngcủa giáo viên và học sinh, do giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắmvững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, hìnhthành những cơ sở của thế giới quan khoa học.

Hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của giáo viên, qua đóngười thầy làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức và điều khiến hoạt độngnhận thức của học sinh

Người thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng tố chức, lãnh đạo điềukhiển hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên mọi tác động của người dạy chỉ

là những tác động bên ngoài Chất lượng và hiệu quả dạy học phụ thuộc vàochính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng của người học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối mọi hoạt trong nhàtrường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp học sinh lĩnh hội trithức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo và hình thành và phát triển nhân cách học sinh

Hoạt động học của học sinh

Hoạt động học tập là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ởngười học Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Sự thuận lợi chongười học ở đây, đó là con đường đi mà đê phát hiện lại đã được các nhà khoahọc tìm hiểu trước, giờ người học chỉ việc tái tạo lại Và đế tái tạo lại, người họckhông có cách gì khác đó là phải huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí),càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại càng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đóhoạt động học làm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển,không ai học thay thế được, người học cần phải có trách nhiệm với chính bảnthân mình trong quá trình học Mặc dù hoạt động học cũng có thể làm thay đổikhách thể

Nhưng như thế không phải là mục đích tự thân của hoạt động học màchính là phương tiện để đạt được mục đích làm thay đổi chính chủ thể của hoạtđộng Hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học.Nghĩa là việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời

Trang 27

thường mà học phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tínhchọn lựa cao, đã được khái quát hoá, hệ thống hoá.

Hoạt động học tập không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kĩnăng, kĩ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bảnthân hoạt động học Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biếtcách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri thức về chính bản thânhoạt động học Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó

nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người họctrong lứa tuổi này

Trong quá trình học, học sinh phải làm việc một cách tự giác, tích cựcdưới sự điều khiên của giáo viên nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức khoa họccủa loài người, biến chúng trở thành kiến thức riêng của bản thân, thông qua đóhọc sinh hình thành thái độ, tình cảm trong việc đánh giá các giá trị tinh thần,vật chất của thế giới khách quan Đây là quá trình tự điều chỉnh tối ưu đế chiếmlĩnh kiến thức khoa học từ đó hình thành cấu trúc tâm lý của bản thân và pháttriển toàn diện nhân cách con người

Hoạt động học của học sinh cũng có chức năng kép, đó là sự lĩnh hội vàđiều chỉnh quá trình chiếm lĩnh tri thức một cách tự giác, tích cực biến tri thứcnhân loại thành học vấn của bản thân Chính vì thế có thể nói rằng hoạt độnghọc của học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống kỹ năng kỹxảo, từ đó vận dụng vào thực tiễn đê hoàn thiện nhân cách Hai hoạt động dạy vàhọc có mối quan hệ chặt chẽ nhau, bổ sung lẫn nhau, tồn tại và phát triển trongmột thể thống nhất, kết quả học tập của học sinh không tách rời kết quả giảngdạy của giáo viên và ngược lại

Có thể khái quát rằng hoạt động dạy học của thầy và trò nhằm hình thànhtri thức cá nhân, phát triển năng lực tư duy thông qua việc dạy và học các bộmôn khoa học tự nhiên và xã hội, nó đặt nên móng cho sự hình thành và pháttriển nhân cách người học một cách toàn diện Hoạt động dạy học bao gồm toàn

bộ việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên, việc học tập và rèn luyện phấm chất

Trang 28

cá nhân của học sinh theo nội dung và mục đích giáo dục toàn diện giúp đào tạocho xã hội một thế hệ trẻ có văn hóa, kỹ thuật, có sức khoẻ, có phẩm chất chínhtrị và đạo đức đúng đắn là những chủ nhân tương lai của đất nước Hoạt độngdạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường phổ thông.

1.2.4 Công nghệ thông tin:

Thuật ngữ CNTT, từ tiếng Anh Iníbrmation Technology được viết tắt là

IT, là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin CNTT là ngành sửdụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,truyền, và thu thập thông tin Người làm việc trong ngành này thường được gọi

là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (BusinessProcess Consultant)

ơ Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyếtChính phủ số 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập họp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là

kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quảcác nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vựchoạt động của con người và xã hội

Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tích hợpvào chương trình học phổ thông Họ đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung vềCNTT đã có ích cho tất cả các môn học Sự ra đời của mạng internet (mạng máytính toàn cầu) và hệ thống đường truyền kết nối băng tần rộng, việc áp dụng kiếnthức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã trở thành hiện thực.Hiện nay hầu hết các ngành học đều áp dụng CNTT trong chuyên ngành củamình nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thu của người học

Chỉ thị 29/200 l/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đãnêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ,làm thay đối phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin làphương tiện đế tiến tới một xã hội học tập” [5]

Trang 29

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới cácphương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếpcận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học nhưdạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môitrường CNTT.

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đối thay có tính chất khuynhđảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu củaCNTT và truyền thông CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra nhữngnhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hộithông tin CNTT ngày càng đóng vai trò quan trọng và là một nhân tố thúc đấyđối với thành công trong công cuộc đổi mới của Việt Nam Việt Nam coi CNTT

và TT là một trong những lĩnh vực ưu tiên, đặt nền móng cho những đột phá vềphát triển trong lĩnh vực công nghệ cao nói riêng, trong công cuộc công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước nói chung

1.2.5 ứng dụng công nghệ thông tin

Là việc sử dụng CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động hay một công việcnào đó mà nó góp phần cho người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ trongmột thời gian ngắn hơn, kết quả chính xác hơn nhờ các phép tính toán chính xác

và thời gian xử lý cực nhanh từ máy tính

Steve Jobs - nhà đồng sáng lập hãng máy tính nổi tiếng Apple đã nhậnđịnh: Phương tiện của thế kỷ trước là những trang sách in, phương tiện của thế

kỷ này là CNTT và truyền thông, người học sẽ sáng tạo bằng phương tiện này.Khi người học tự mình sáng tạo là quá trình học đang được diễn ra và ngườiThầy chỉ là người hỗ trợ và thúc đẩy quá trình đó

Còn Maria Cantwell thì cho rằng: Khi tương tác với thông tin, học sinh sẽnhớ đến thông tin đó nhiều hơn

Trang 30

Luật Công nghệ thông tin số 67/200Ố/QH11, đã được Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29tháng 6 năm 2006, tại điều 4 khoản 5, 6 đã nêu: “Ưng dụng công nghệ thông tin

là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế

-xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” “Phát triển công nghệthông tin là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất,truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đối thông tin số; phát triển nguồnnhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin vàphát triển dịch vụ công nghệ thông tin”

Điều 24, luật Công nghệ thông tin nêu rõ nguyên tắc ƯD CNTT tronghoạt động của cơ quan nhà nước:

“1 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệulực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thựchiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân

2 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước phải thúc đây chương trình đối mới hoạt động của cơ quan nhà nước vàchương trình cải cách hành chính

3 Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợpvới mục đích sử dụng

4 Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch

5 Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệtrong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước

6 Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả

7 Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứngdụng công nghệ thông tin thuộc thấm quyền quản lý của mình”

1.2.6 Cơ sở vật chất CNTT.

Trang 31

Cơ sở vật chất CNTT gồm 2 yếu tố là các thiết bị CNTT và hệ thống phầnmềm phục quản lý và dạy học.

- Các thiết bị CNTT phục vụ dạy học là các thiết đa phương tiện dùng đêtruyền tải, xử lý, hiển thị các thông tin đã được số hóa như âm thanh, hình ảnh,video có trong nội dung bài giảng của giáo viên, bao gồm hệ thống máy tính, hệthông mạng, máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể, màn hình LCD cỡ lớn, máy

in, máy quét hình ảnh

- Hệ thống các phần mềm là các chương trình cài đặt trong máy tính hỗtrợ công tác quản lý và giảng dạy như phần mềm EMIS, PMIS, VEMIS,

VIOLET, POWERPOINT, phần mềm xếp thời khóa biểu, soạn thảo văn bản

1.3 Vấn đề ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS: 1.3.1 Tầm quan trọng của úng dụng CNTT trong dạy học

Trong xu thế mở cửa hội nhập với thế giói, lĩnh vực giáo dục đào tạo, đặcbiệt là giáo dục phổ thông được cập nhật những tiến bộ trong cách dạy, cách họccũng như cách thức quản lý giáo dục của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.Một trong những đặc diêm nổi bật của xu hướng giáo dục hiện đại là sự thay đổitrong triết lý giáo dục, đó là xem người học là trung tâm của mô hình giáo dụcthay cho giáo viên là trung tâm như mô hình giáo dục truyền thống Vì thế, giáodục Việt Nam, nơi đề cao vị thế người Thầy phải thay đổi căn bản trong nhậnthức Học sinh là sản phẩm của nhà trường, vì vậy chất lượng của người họcchính là thước đo, là tiêu chí đế đánh giá chất lượng và hiệu quả của ngành giáodục

Với sự thay đổi mô hình giáo dục trong trường phổ thông như trên, vai tròcủa CNTT trở nên đặc biệt quan trọng, CNTT trở thành công cụ cần thiết phục

vụ hiệu quả mọi hoạt động trong nhà trường, vì vậy Hiệu trưởng cần có ý thứccao về ứng dụng CNTT trong quản lý cũng như trong hoạt động dạy và học

Trang 32

ứng dụng CNTT và TT trong dạy học là xu thế tất yếu của giáo dục thế

kỷ XXI Chúng ta đang sống trong thời đại kinh tế tri thức mà đặc trưng cúa nóthể hiện ở các đặc điểm sau:

- Thời đại thông tin và bùng nố thông tin hình thành một xã hội thông tin,thông tin trở thành “lực lượng sản xuất”

- CNTT được nhúng ghép vào hầu hết các sản phâm và dịch vụ kinh tế xãhội làm tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ Điều này cũng khăng định một vấn đề

cụ thể là CNTT làm tăng chất lượng sản phẩm của công nghệ dạy học Sảnphâm đó là những người cán bộ được đào tạo qua trường lớp [20, Tr 24]

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới cácphương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếpcận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học nhưdạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trongmôi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tựlực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán quamạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tớiphương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm làhình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trướckia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thựchành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sángtạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang

“lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Cũng trong luật Công nghệ thông tin, theo điều 34, ứng dụng công nghệthông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

“1 Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tintrong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo trên môi trường mạng

Trang 33

2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môitrường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật vềgiáo dục.

3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khaithực hiện chương trình hỗ trợ tố chức, cá nhân nhằm thúc đây ứng dụng côngnghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đàotạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục

và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiếm định chất lượng giáo dục vàđào tạo trên môi trường mạng”

ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là một xu thế tất yếu đã vàđang phát triên ngày càng nhiều về số lượng cũng như chất lượng trong ngànhGiáo dục trên thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng

Công nghệ phần mềm phát triển một cách mạnh mẽ, trong đó các phầnmềm hỗ trợ giáo dục cũng đạt được những thành tim đáng kể như: bộ Office,Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster, Maple/Mathenatica, ChemWin,LessonEditor/Violet, hệ thống www, e-learning và các phần mền đóng gói,tiện ích khác Với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, người

sử dụng máy tính đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy họcnói chung và phần mềm dạy học các bộ môn nói riêng Nhờ ứng dụng các phầnmềm dạy học này, học sinh trung bình, học sinh yếu cũng có thể hoạt động tốttrong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nốidài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạngmáy tính Nhờ có máy tính mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy với sự hỗ trợcủa máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so vớicách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần vài thao tác “bấm chuột”, mànhình hiện ra nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động,thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú cho học sinh Thông qua bài giảng điện

Trang 34

tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt ra các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện chohọc sinh có nhiều hoạt động hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưuviệt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổicách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách

ra quyết định của con người

1.3.2 Mục tiêu, ưu điêm của ứng dụng CNTT trong dạy học.

Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

là nâng cao chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dụcmang tính tương tác cao, từng bước xóa bỏ tình trạng dạy “chay”, tình trạng

“thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạođiều kiện đê chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tựrèn luyện của bản thân mình

Ưu điểm nổi bật của ƯD CNTT vào đối mới phương pháp dạy học so vớiphương pháp giảng dạy truyền thống là:

- Môi trường đa phương tiện kết hợp với hình ảnh, âm thanh, văn bản,biểu đồ, được trình bày qua máy tính theo một kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệuquả tối đa qua một quá trình học kết họp nhiều giác quan:

- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thê mô phỏng nhiều hiện tượng trong tựnhiên, xã hội trong con người mà thực tế không thể hoặc khó có thể xảy ra trongđiều kiện của nhà trường phố thông;

- Công nghệ trí tuệ nhân tạo nối tiếp trí thông minh của con người, thựchiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trênnhững lĩnh vực khác nhau;

- Ngân hàng học liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối vói nhau trên toànthế giới và người sử dụng thông qua mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu(Internet) đế tìm kiếm, tra cứu, khai thác và xử lý thông tin tạo nên những điềukiện thuận lợi để học sinh học tập trong nhà trường và bàng hoạt động tự họcmột cách tự giác, tích cực, sáng tạo và có điều kiện để giao lưu với nhau

Trang 35

- Những thí nghiêm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình,kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suyluận có lý, học sinh có thẻ có những dự đoán về các tính chất, những quy luậtmới Đây là một thành công lớn của công nghệ thông tin và truyền thông hỗ trợtrong quá trình đối mới phuơng pháp dạy học Có thể khăng định rằng, môitrường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tói

sự phát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết họctập mới

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giáodục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trongngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 đã nêu rõ: “Công nghệ thông tin là công cụđắc lực hỗ trợ đổi mới phưưng pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đối mới quản

lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triênnguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong Giáo dục là một nhiệm vụ quantrọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước” [6]

Năm học 2008-2009 được chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT,đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề phát triên ứngdụng CNTT trong những năm tiếp theo [6]

Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảngdạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệuquả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụngCNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự pháttriển CNTT của đất nước

Văn bản số 4960/BGDĐT-CNTT ngày 27/7/2011 về Hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011 - 2012, Bộ GDĐT đã nêu rõ: “Đẩy mạnhviệc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy vàhọc theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong

Trang 36

môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phầnmềm (mã nguồn mở) đế giảng dạy ứng dụng CNTT” [8]

Các sở GDĐT chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các mônhọc tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vàoquá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua cácphương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cườngkhả năng tự học, tự tìm tòi của người học

Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy nhạc cần tự khai thác, trực tiếp sử dụng cácphần mềm dạy nhạc phù hợp với nội dung và phương pháp của môn nhạc, không

sử dụng giáo viên tin học soạn chương trình dạy nhạc thay cho giáo viên dạynhạc Giáo viên môn văn có thể tích hợp dạy phương pháp trình bày văn bản.Tương tự như vậy với các môn học khác;

Các giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phầnmềm ứng dụng tích họp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùngchia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập; Khuyến khích giáo viên chủ động tự soạngiáo án, bài giảng và tài liệu giảng dạy đê ứng dụng CNTT trong các môn học.Không dùng thuật ngữ “giáo án điện tử” cho các bài trình chiếu powerpoint.Tham khảo mẫu giáo án đã được đưa lên mạng giáo dục;

Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning, Chỉ đạo ứngdụng CNTT trong học tập và giảng dạy theo hướng người học có thể học quanhiều nguồn học liệu; hướng dẫn cho người học biết tự khai thác và ứng dụngCNTT vào quá trình học tập của bản thân, thay vì chỉ tập trung vào việc chỉ đạogiáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trong tiết giảng

Tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning” do BộGDĐT và Quỹ Laurence S.Ting tổ chức, với khẩu hiệu chung “Trong mỗi học

kỳ, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử” Tạo thư viện học liệumở: Huy động giáo viên tham gia đóng góp các bài trình chiếu, bài giảng e-Learning về sở GDĐT Sau đó, sở GDĐT tuyển chọn và gửi về Bộ GDĐT (quaCục CNTT) đê tổ chức đánh giá, trao giải thưởng toàn quốc và đưa lên mạng

Trang 37

chia sẻ dùng chung Theo đó, học sinh có thể khai thác thư viện bài giảng Learning để tự học.

e-Triến khai một hệ thống thư viện điện tử dùng chung của ngành

Các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học gồm:

- Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử

- Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo

- Tích cực triển khai soạn bài giảng điện tử bằng các phần mềm công cụe-Learning

- Hưứng dẫn nội dung đánh giá về hiệu quả ứng dụng CNTT trong việcđánh giá bài giảng [8]

Một trong những giải pháp của chiến lược phát triên giáo dục 2011-2020

đã được Thủ tướng phê duyệt ngày 13/6/2012 có nêu: ứng dụng CNTT và truyềnthông nhằm mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng củamọi người, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng caotrình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nângcao chất lượng cuộc sống Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giákết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo và năng lực tự học của người học Đây mạnh ứng dụng CNTT vàtruyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên Đại học, Caođẳng và đến 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khảnăng ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáotrình, sách giáo khoa điện tử [27, Tr 12]

1.3.3 Các hình thức úng dụng CNTT trong dạy học.

Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đang phát triến ngày càng nhiều về sốlượng cũng như chất lượng Tại Việt Nam có nhiều hình thức ứng dụng CNTTtrong hoạt động dạy và học:

- E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ mới Hiện

nay có rất nhiều cách hiểu về eLearmng, dựa theo các quan diêm và dưới cáchình thức khác nhau Hiểu theo nghĩa rộng, eLearning là việc ứng dụng công

Trang 38

nghệ (đặc biệt là CNTT) trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và thỏa mãnnhu cầu đào tạo E-Learning có thể bao gồm các mức độ từ thấp đến cao như:

+ Việc sử dụng các thiết bị trợ giảng điện tử (máy chiếu), các phần mềmmáy tính (MS Power Point) đế minh họa, trình diễn bài giảng

+ Việc đổi mới thi cử bằng các bài thi trên máy tính độc lập hoặc nốimạng được chấm điếm tự động

+ Việc nâng cao chất lượng quản lý đào tạo bằng các chương trình máy

tính

+ Việc tăng cường và đa dạng hóa tài liệu đào tạo bằng các thư viện điện

tử, các nguồn tài liệu tra cứu trên đĩa CD, trên các máy chủ nội bộ của tố chứchoặc trên các Website

+ Việc làm phong phú thêm các hình thức trao đối, thông tin liên lạc trongđào tạo giữa giáo viên với học viên, học viên với học viên sử dụng các công cụhên lạc từ xa như: email, đàm thoại trên mạng (chat), diễn đàn qua mạng, traođối trực tuyến sử dụng Video-Audio conferencing (bao gồm cả satelline TVconferencing lẫn realtime Computer coníerencing)

+ Các phần mềm dạy học hoàn chỉnh trên máy tính cục bộ hoặc trên đĩa

CD (Computer Based Training - CBT) hoặc trên các Website (Web-BasedTraining - WBT) cho phép học ở mọi nơi, mọi lúc

Theo quan điểm hiện đại, e-Learning là sự phân phát các nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Interner,Intranet, trong đó nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, băngvideo, audio thông qua một máy tính hay Tivi, người dạy và người học giaotiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: email, thảo luận trực tuyến(chat), diễn đàn (forum), hội thảo video (video conferencing) Việc giao tiếp ởđây có hai hình thức là giao tiếp đồng bộ (synchronous) và giao tiếp không đồng

bộ (asynchronous) Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó nhữngngười sử dụng truy cập mạng tại cùng một thời điếm và giao tiếp với nhau, ví dụnhư thảo luận trực tuyến, hội thảo video là các hình thức giao tiếp đồng bộ

Trang 39

Ngược lại giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp khôngnhất thiết truy cập mạng tại cùng một thời điếm, ví dụ email, diễn đàn là cáchình thức giao tiếp không đồng bộ.

Có thể hiểu ở một ở mức độ đơn giản, e-learning là hình thức học sinh sửdụng máy tính đê tự học các bài giảng mà GV đã soạn sẵn, hoặc xem các đoạnphim về tiết dạy của GV, hoặc có thể trao đổi trực tuyến với GV qua mạngInternet E-learning là hình thức học hoàn toàn mới, lấy người học làm trungtâm, trong khi GV chỉ là người hỗ trợ Một số hình thức eLearning:

+ TBT - Technology-Based Training (đào tạo dựa trên công nghệ): là

hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ đặc biệt là dựa trên CNTT Thuật

ngữ này có thể hiểu một cách tương đương như thuật ngữ eLearning.

+ CBT - Computer-Based Training (đào tạo dựa trên máy tính): Hiểu

theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sửdụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp đểnói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trêncác máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên

ngoài Thuật ngữ này thường được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training Hiểu theo nghĩa hẹp (CBT) là hình thức GV sử dụng máy vi

tính trên lóp, kèm theo các trang thiết bị như máy chiếu, các thiết bị multimedia

đế hỗ trợ truyền tải kiến thức đến học sinh, kết hợp với phát huy các thế mạnhcủa các phần mềm máy tính như hình ảnh, âm thanh sinh động, các tư liệu, ảnh,tương tác giữa người và máy CBT là hình thức hỗ trợ cho GV, lấy người dạylàm trung tâm và cơ bản vẫn dựa trên mô hình lớp học cũ

+ Web-Based Training (đào tạo dựa trên Web): là hình thức đào tạo sử

dụng công nghệ Web Nội dung học, các thông tin quản lý khóa học, thông tin

về người học được đê trên các Website và người dùng có thể dễ dàng truy nhậpqua trình duyệt Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụngcác chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, email , thậm chí có thể nghe đượcgiọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

Trang 40

+ Online Learning/Training (đào tạo trực tuyến): Hình thức đào tạo có

sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữangười học với nhau và với giáo viên

+ Distance Learning (đào tạo từ xa): Thuật ngữ này nói đến hình thức

đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí khôngcùng một thời điếm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầutruyền hình, hoặc công nghệ Web

- Bài giảng điện tủ’ không phải là phần mềm dạy học, nó chỉ trợ giúp cho

việc giảng dạy của GV Đặc điểm của nó là:

+ Việc truyền đạt kiến thức vẫn dựa trên giao tiếp thầy - trò, chứ khôngphải là giao tiếp máy-người

+ GV vẫn là người trực tiếp điều hành việc sử dụng các phần mềm hỗ trợnên có thê khai thác tối đa được những kiến thức cần chuyên tải trong phầnmềm, tùy thuộc vào trình độ của HS và phương pháp giảng dạy của GV

I Bài giảng điện tử là sự kết hợp những ưu điểm của phương pháp dạyhọc truyền thống và của các công nghệ hiện đại

+ Tính cứng nhắc trong nội dung bài giảng, thường không thể áp dụngtrên quy mô rộng, khó có thẻ áp dụng cho những GV khác

+ Giá thành cao, đòi hỏi phải có một đội ngũ kỹ thuật viên có đủ chuyênmôn và kinh nghiệm làm việc, phải đầu tư nhiều cho việc thiết kế, sản xuất vàbảo trì phần mềm

+ Sự áp đặt máy móc

+ Phản tác dụng giáo dục nếu GV quá chú ý vào tính trình chiếu, lạmdụng các hiệu ímg âm thanh, hình ảnh

- Thư viện điện tủ’ (e-library) là thư viện mà tài liệu đã được số hóa thay

vì ở dạng in ấn, sao chụp Nội dung số của các tài liệu có thê được lưu trữ, truycập và chia sẻ trên máy tính

- Phòng thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số giúp người học mô

phỏng các hiện tượng vật lý, hóa học, sinh học xảy ra trong tự nhiên hay

Ngày đăng: 30/12/2015, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2006) Văn kiện đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ Khác
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Khác
15. NXB Chính trị quốc gia-sự thật, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Công Giáp (2009), Đưa công nghệ thông tin vào nhà trường - Cácbài học kinh nghiệm, Tạp chí quản lý giáo dục, số 6 tháng 11/2009 Khác
17. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục,Hà Nội Khác
18. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1990), Giáo dục học, tập 1-2, NXB Giao dục Khác
19. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn,NXB Giáo dục 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.4. Bảng 2.7. Xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên về tình hình chỉ đạo Các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong dạy học, cơ chế - Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa
2.3.4. Bảng 2.7. Xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên về tình hình chỉ đạo Các văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong dạy học, cơ chế (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w