lĩnh được các kiến thức khoa học sâu sắc ...Dạy học giải quyết vấn đề là một phương pháp dạy học tích cực điểm lấy học sinh làm trung tâm của hoạt động dạy học [7] [10]... Cơ sở lý luận
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC VINH
LÊ TÀI ANH NHÂN
VẶN DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYÉT VÁN ĐÈ VÀO
DẠY HỌC PHÀN QUANG HÌNH HỌC LỚP 11 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG CHƯƠNG TRÌNH cơ BẢN
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tên chuyên ngành: LỶ luận và phuơng pháp dạy học bộ môn
vật lý
Mã số: 60 14 01 11 Nguời huớng dẫn ỉdiơa học: PGS TS HÀ VĂN HÙNG
hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Vinh, trường Đại
học Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời
tập và nghiên cứu
Trang 21. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6. Phương pháp nghiên cứu 3r r ^ Chương 1 Dạy học giải quyêt vân đê trong dạy học môn Vật lý ở trường Trung học phổ thông. 1.1.Cơ sở lý luận về dạy học giải quyết vấn đề 4
1.1.1 Khái niệm về dạy học giải quyết vấn đề .4
1.1.2 Vấn đề và tình huống có vấn đề .5
1.1.2.1 Vấ n đề 5
1.1.2.2 Tìn h huống có vấn đề 6
1.1.3 Cấ u trúc của dạy học giải quyết vấn đề 10 1.1.3.1. Giai đoạn tạo tình huống có vấn đề
Trang 31.2.3 Phương pháp hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát 211.3. Chuyển hoá phương pháp giải quyết vấn đề trong 221.3.1 Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học 221.3.2 Các phương pháp giải quyết vấn đề trong nghiên cứu 231.3.3 Đặc điểm của quá trình học sinh giải quyết vấn đề 261.4.Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong các loại bài học 291.4.1 Dạy học giải quyết vấn đề trong bài học xây dựng kiến thức 291.4.2 Dạy học giải quyết vấn đề trong bài học thực hành 301.4.3 Dạy học giải quyết vấn đề trong bài học, bài tập Vật lý 311.5.Thực trạng dạy học giải quyết vấn đề 32Kết luận chương 1 33
Chương 2: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề vào dạy học phần
“Quang hình học” lóp 11 Trung học phổ thông chương trình cơ bản.
Trang 42.6.2. Các tình huống kiểu “bất ngờ - bế tắc”
49 2.6.3. Các tình huống kiểu “ứng dụng vào thực tế”
50
2.7.Các ví dụ về bài học xây dựng kiến thức mới 51
2.7.1 Bài 26: Khúc xạ ánh sáng .51
2.7.2 Bài 27: Phản xạ toàn phần .59
2.7.3 Bài 29: Thấu kính mỏng .66
2.7.4 Bài 34: Kính thiên văn .73
Kết luận chương 2 80
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 81
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 81
Trang 5lĩnh được các kiến thức khoa học sâu sắc
Dạy học giải quyết vấn đề là một phương pháp dạy học tích cực
điểm lấy học sinh làm trung tâm của hoạt động dạy học [7] [10] Trong
Trang 63.1. Đối tượng nghiên cứu
- Lý luận về dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học bộ môn Vật lý
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề vào dạy học phần “Quang
4 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng dạy học giải quyết vấn đề vào dạy học phần “Quang
học môn Vật lý ở trường Trung học phố thông
5 Nhiệm vụ nghiên cửu
Trang 76 Phương pháp nghiên cửu
6.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu liên
báo, mạng internet đế giải quyết vấn đề đặt ra trong luận văn
6.2.Phương pháp nghiên cúu thực tiễn: Điều tra, tìm hiêu thực tế
dụng phirơng pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Phuơng pháp thống kê toán học: Sử dụng phuơng pháp thống kê
để xử lý các kết quả thục nghiệm su phạm
7 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của phuơng pháp
Trang 8Chương 1:
DẠY HỌC GIẢI QUYÉT VÁN ĐÈ TRONG DẠY HỌC
MỒN VẬT LỶ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
1.1 Cơ sở lý luận về dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (DHGQVĐ) là một trong những phương pháp
dạy học tích cực ra đời vào giữa thế kỷ XX trong sự thôi thúc của xã hội
sự cải tiến phương pháp dạy học trong nhà trường
Tư tưởng chủ đạo của phương pháp DHGQVĐ là đưa quá trình
Trang 9kích thích HS nhu cầu giải quyết những vấn đề nảy sinh, lôi cuốn các em vào
hoạt động nhận thức tự lực nhằm nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mới,
phát triển tính tích cực của trí tuệ và hình thành cho các em năng lực tự mình
thông hiểu và lĩnh hội thông tin khoa học mới” [3]
Theo Nguyễn Quang Lạc: DHGQVĐ là một hình thức dạy học
Trang 10cách khác, đó là câu hỏi mà HS chưa biết câu trả lời, nhưng có thể bắt tay vào
tìm kiếm lời giải đáp.” [7]
“Vấn đề trong nghiên cứu Vật lý là một câu hỏi, một bài toán chưa
Trang 11- Đồng thời với sự vừa sức là tính mới lạ, tính không bình thường
* Tình huống phát triển hoàn chỉnh
HS đứng trước một vấn đề chỉ mới được giải quyết một phần, một bộ
phận, trong phạm vi hẹp, cần phải tiếp tục phát triển, hoàn chinh, mở
sang những phạm vi mói, lĩnh vực mới
Phát triển vốn kiến thức của mình luôn luôn là niềm khát khao của tuổi
trẻ, đồng thời như Risa Fayman cho rằng đó cũng là con đường phát
Trang 12trong đó f là tiêu cự của thấu kính Học lớp 11, HS phải tìm hiểu số bội
nghĩa gì? Có liên quan gì đến độ phóng đại vật nhỏ khi quan sát bằng kính lúp ?
* Tình huống lựa chọn
HS đang đứng trước một vấn đề có mang một số dấu hiệu quen
Vỉ dụ 1: Khi dạy bài “Lăng kính” mở rộng cho HS bằng một vấn đề
đã xét ở mục trên hay không ?
Vỉ dụ 2: Khi dạy bài “Các tật của mắt”, đặt vấn đề cho HS như sau:
Trang 13lịch sự nên không đề cập đến chiếc kính, lẽ dĩ nhiên cũng không thể lấy
suy ra người đeo kính bị cận thị hay viễn thị
Tuy nhiên, điều này rất khó xác định nếu giá trị độ tụ của kính người đối thoại
không thật lớn Một cách đơn giản là xác định xem mép nhìn thấy được
Trang 14Không xác định được r Không vẽ được hình minh họa.
* Tình huống “Tại sao?”
Trong nhiều trường hợp, HS quan sát thấy một hiện tượng vật lý
Trang 151.1.3.1. Giai đoạn tạo tình huống có vấn đề [9], [12],
Giai đoạn này có nhiệm vụ kích thích thần kinh hoạt động, tạo cho HS
một trạng thái hưng phấn cao độ, có nhu cầu hoạt động và có thái độ sẵn sàng
lao vào công việc Nội dung hoạt động của GV là: Tạo cho được “vấn đề nhận
thức” tức là tạo cho được mâu thuẫn khách quan giữa “cái đã biết và cái chưa
biết” Sau đó cấy mâu thuẫn khách quan đó vào tiến trình nhận thức của
được mâu thuẫn đó
Nội dung hoạt động của HS trong giai đoạn này là tiếp nhận “bài toán
nhận thức”, tiếp nhận “vấn đề” và chuyến sang trạng thái sẵn sàng, tích
động
Trang 16Hiện tượng này sẽ thấy vô lý bởi vì trong cuộc sống hàng ngày thì thấy không
nước là: Mt chiết suất của không khí: »2=1, góc tới lần lượt là: ii = 20°,
i2=40°, i3 = 60° Hãy tính các góc khúc xạ trong 3 trường hợp trên
HS làm: áp dụng công thức niSŨu = n2sinr, sẽ lần lượt có được
phù hợp nhưng trong trường hợp thứ 3 với i3 = 60° thì HS không giải ra
quả vì sinr > 1 (vô lý).
Yêu cầu HS tính lại, nhưng vẫn có kết quả như trên Vậy khi đó
xạ ứng với góc tới i3 = 60° sẽ là bao nhiêu? GV sẽ giới thiệu đây là trường
Trang 17“Acsimet sinh năm 287 trước công nguyên tại thành bang
có tính chất như thể nào mà lại làm điều đó được ?
- Tư liệu từ Internet, thông tin bức xúc về khoa học trong nước và
Trang 18GV cố gắng hoàn thành cho HS những thao tác cơ bản của hoạt động có tính
chất nghiên cứu khoa học vật lý
Các bước chủ yếu trong giai đoạn này là:
- Tìm kiếm việc xây dựng giả thiết khoa học: GV cần hướng dẫn để
Trang 19ấy được tạo ra trong quá trình giải quyết vấn đề không chỉ bằng tư duy
theo tiến trình của nhận thức vật lý
- Thiết bị dạy học: Thí nghiêm Vật lý - hạt nhân của hành động kiểm tra
xác nhận giả thuyết, do đó dụng cụ thí nghiệm là tiền đề vật chất quan
Trang 20Mối liên hệ như thế nào? Các bước giải quyết vấn đề tương tự Làm thế
quy vấn đề này về vấn đề tương tự đã biết cách giải quyết?
+ Định hướng khái quát chương trình hoá: Câu hỏi của GV nhằm
Trang 21Định hướng khái quát chương trình hoá là kiểu định hướng trung gian
phát huy mặt ưu điểm của hai kiểu định hướng tái tạo và khái quát đồng
Trang 22với GV ơ đây HS chỉ có thể tiến hành các thao tác tư duy ngầm, bằng
Dạy học ở mức độ này đòi hỏi GV phải tạo cơ hội cho HS cùng
hiện trực tiếp và liên tục để HS gặp bế tắc là có thể nhận được sự gợi mở, dẫn
dắt theo tinh thần gợi vấn đề, gợi hướng đi
- Mức độ 3: Nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo (Tìm tòi sáng tạo)
DHGQVĐ đạt đến mức độ cao nhất trong trường hợp HS đã được tập
dượt và quen với cách tìm tòi từng phần với sự hợp tác chỉ đạo trực tiếp
Trang 231.2 Các phương pháp hướng dẫn HS giải quyết Yấn đề trong nhận thức Vật lý [12]
Căn cứ vào mức độ tự lực của HS và tính chất của tư duy HS trong quá
trình giải quyết vấn đề có thể phân chia thành những phương pháp
HS giải quyết vấn đề như sau:
1.2.1. Phương pháp hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức,
nhưng ta chỉ quan sát thấy giai đoạn cuối cùng
Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, phương pháp đã biết có nghĩa
Trang 24Phương pháp này thường được sử dụng trong việc hướng dẫn HS giải
Vật lý có tính sáng tạo, hướng dẫn HS phát biểu vấn đề ở giai đoạn tạo tình
huống nhận thức trong bài học xây dựng kiến thức mới
Kiẻu hướng dẫn này thường dùng khi nghiên cứu tài liệu mói, HS được
giao nhiệm vụ phát hiện những tính chất mới, những mối liên hệ có tính
mà trước đây HS chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ
Ớ đây không thể hoàn toàn chỉ sử dụng những kiến thức đã biết,
Trang 251.3 Chuyển hoá phương pháp giải quyết Yấn đề trong nghiên cửu
khoa học Vật lý thành phương pháp giải quyết vấn đề trong tìm kiếm xây dựng kiến thức của HS
1.3.1. Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học [9]
Sơ đồ ỉ: Chu trình nhận thức sảng tạo của Raiumôpxki
Theo Razumôpxki mỗi chu trình được bắt đầu bằng việc lựa chọn các
nhóm sự kiện từ quan sát Người nghiên cứu đề ra giả thuyết (mô hình)
chất của chúng Giả thuyết này cho phép suy luận để tiên đoán những sự
Trang 26tượng nghiên cứu Nếu kết quả thực nghiệm phủ định giả thuyết thì mô
ra cần phải thay đổi
Từ sơ đồ trên, M Bunsenman và Razumôpxki nêu ra những giai
hình của quá trình nhận thức khoa học như sau:
Thực tiễn —» Vấn đề —> Giả thuyết —> Định luật —» Hệ quả —»
—» Thực tiễn
Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học của các nhà khoa học
chia thành các giai đoạn như sau:
- Xác định rõ nội dung yêu cầu của vấn đề cần giải quyết, những
cho và những điều kiện đạt tới
- Tìm hiểu xem trong kho tàng kiến thức, kinh nghiệm của loài
giải quyết vấn đề đó hoặc vấn đề tương tự chưa
Trang 27đến Những hệ quả và sự kiện mới đó lại có thể dùng thực nghiệm để
lại được Nếu sự kiểm tra đó thành công, nó khắng định sự đúng đắn của giả
thuyết và khi đó giả thuyết được coi là một định luật Vật lý chính xác
Niutơn đã đưa ra bốn quy tắc sau:
Quy tắc 1: Đối với mỗi hiện tượng, không thừa nhận những nguyên
nhân
nào khác ngoài những nguyên nhân đủ để giải thích nó
Quy tắc 2: Bao giờ cũng quy những hiện tượng như nhau về cùng
chất của mọi vật nói chung
Quy tắc 4: Bất kỳ khẳng định nào rút ra từ thực nghiêm bằng
Trang 28- Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận rút ra (hoặc các hệ quả của
chúng) có tính chất giả thuyết đó ở chính đối tượng cần nghiên cứu
Nếu các kết luận rút ra không đúng đối với đối tượng cần nghiên cứu thì
được những tính chất, hiện tượng mới có thể có của vật gốc
Các giai đoạn của phương pháp mô hình:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu những tính chất của đối tượng gốc
Trang 29những quy luật xác định trong các điều kiện tưởng tượng bao gồm cả
móc, dụng cụ” được tưởng tượng hoá
- Dùng các thao tác tư duy, các suy luận lôgic hoặc toán học để
những tiến trình khả dĩ của hiện tượng dựa theo những quy luật vận
mô hình, khi biến đối một cách có chủ định các điều kiện tưởng tượng
- Phân tích những kết luận thu được, suy luận từ những kết luận
hệ quả mới, trong đó có việc xác định các thí nghiệm thực có thể tiến
theo mà từ trước đến nay chưa biết
* Phương pháp suy luận lôgic, suy luận toán học Gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp suy luận quy nạp
- Phương pháp suy luận diễn dịch
Trang 30- về năng lực tự giải quyết vấn đề
Khi chấp nhận giải quyết một vấn đề, nhà khoa học đã có một
- về thời gian dành cho việc giải quyết vấn đề
Những kiến thức mà HS cần chiếm lĩnh là những kiến thức mà
Trang 31Sơ đồ 2: Tiến trình dạy học theo tiến trình xây dựng, bảo vệ trì thức mới
Trang 32những tri thức và kinh nghiệm sẵn có HS không thê trả lời được.
Có thể sử dụng các loại tình huống có vấn đề, và bằng các phương tiện
dạy học như bài tập Vật lý, thí nghiệm Vật lý, kê chuyên Vật lý, các thí
Trang 33Giai đoạn vận dụng tri thức mới: kiến thức mới thu được có ý nghĩa gì, được
ứng dụng như thế nào trong khoa học, trong đời sống? Các tình huống
kiến thức đã xây dựng được
Trang 34các phương pháp nhận thức khoa học Kết quả HS không những có phương
pháp, kỹ năng giải quyết một nhiệm vụ cụ thể được giao, củng cố các
nghiệm đơn giản do HS tự chế tạo từ những vật liệu này
Giai đoạn củng cố phải được giao cho HS dưới dạng những nhiệm
nội dung sao cho phát triển được năng lực hoạt động trí tuệ của HS
1.4.3. Dạj7 học giải quyết vấn đề trong bài học, bài tập Vật lý
Theo Razumôpxki, bài tập vấn đề hay bài tập sáng tạo là bài tập mà
algôrit giải của nó là mới đối với HS Thực chất của bài tập vấn đề là ở
mới xuất hiện chính trong tiến trình giải Trong bài tập vấn đề các yêu
Trang 35học, bằng hoạt động học tập tiếp cận với phương pháp khoa học GQVĐ
trong việc dạy học bài tập vật lý cần sử dụng các bài tập vấn đề
Bài tập vấn đề thực sự được HS giải sau khi đã nắm vững tài liệu
Trang 36Nhiều GV vật lý dạy học có kinh nghiêm đã thành công khi sử dụng dạy học
GQVĐ trong việc tổ chức hoạt động học của HS Do điều kiện, với những yếu
tố khách quan trong giáo dục (hình thức thi cử, đánh giá kết quả học tập, phong
trào thường xuyên đối mới PPDH ) mà một bộ phận GV Vật lý chỉ quan tâm
đến việc truyền tải nội dung kiến thức cho học sinh, họ ít quan tâm đến
dưỡng khả năng tư duy và năng lực nhận thức vật lý cho học sinh
Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên có thể nói tới là
Trang 37đó, không rập theo khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm
Trang 38VẬN DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYÉT VÁN ĐÈ VÀO DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” LÓP 11 TRUNG HỌC PHỎ
THÔNG CHƯƠNG TRÌNH cơ BẢN.
2.1 Mục tiêu dạy học phần “Quang hình học”.
2.1.1. Theo chuẩn kiến thức - kỹ
- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì
- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra
hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện
hiện tượng này
- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví
Trang 39- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực
dụng hiện tượng này
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính
- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng
- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần
- Vẽ được tia ló khỏi thấu kính hội tụ, phân kỳ và hệ hai thấu kính đồng trục
- Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính
- Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản
Trang 40- Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính hiển vi,
văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực
2.2 Nội dung khoa học các kiến thửc phần “Quang hình học” lóp
Trang 41vào các tỉ sốdípỈBrút ra định luật Vậy là chưa tạo tình huống “có vấn đề” kích
ứng dụng hoặc tìm cách giải thích các hiện tượng liên quan
Trong SGK vật lý 11 cơ bản, hiện tượng phản xạ toàn phần được hình
thành bằng cách: Lập luận khi chiếu ánh sáng (vào môi trường chiết
Trang 42Đường đi của tia sáng qua lăng kính là phần quan trọng của bài giảng.
Bằng những kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng đã học trong chương
trước, HS dễ dàng biện luận và vẽ được đường đi của tia sáng qua lăng
SGK vật lý 11, các kiến thức này được thông báo Trong khi đó những
này có thê tạo điều kiện cho HS tự xây dựng
Một nội dung quan trọng của bài là tìm công thức lăng kính Trong SGK
thì các công thức này cũng được thông báo và nằm trong phần giảm tải
chiết suất tỉ đối của lăng kính với môi trường ngoài
Lăng kính phản xạ toàn phần là kiến thức mới được đưa vào
vật lý 11 cơ bản