- Trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập hoá 11 - Cơ bản, nội dung bàihọc phần Hidrocacbon được chú trọng xây dựng với nhiều nội dung kiến thức đa dạng, mở rộng, nâng cao gây mộ
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HÒ THỊ THẢO
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
• • • HỌC TẬP MỒN HÓA HỌC - PHẦN
HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN cơ BẢN CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
VINH - 2013
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Chuyên ngành: Lý luận và Phuơng pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ VẢNNÃM
VINH-2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác và thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân
Trường đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn.
- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng cácthầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học trường ĐHVinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này
- Ban giám hiệu, các thầy, cô tổ Hóa các Trường THPT Nguyễn Du , THPTNguyễn Công Trứ - THPT Nghi Xuân - các trường THPT trong tỉnh Hà Tĩnh,các bạnlớp Cao học 19 LL và PPDH Hóa học - Đại học Vinh, đã hỗ trợ tôi trong quá trìnhthực nghiệm sư phạm đúng theo kế hoạch
Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả những người thân trong giađình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và thực hiện luận văn này
Vinh, tháng 9, năm 2013
Tác giả
HỒ Thi Thảo
Trang 4BP : Biện pháp PPDH: Phương pháp dạy học
Trang 5HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIẺƯ
Bảng 1.1 Mô hình dạy học 4 thành tố 5
Bảng 1.2 Số lượng giáo viên tham gia thực hiện phiếu điều tra 28
Bảng 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa học 29
Bảng 1.4 Đặc điểm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học 29
Bảng 1.5 Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học 31
Bảng 1.6 Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp trong học môn hóa học 33
Bảng 1.7 Những khó khăn của GV khi dạy phần Hidrocacbon lớp 11 34
Bảng 1.8 Một số nhóm biện pháp nâng cao học sinh học tốt phần Hidrocacbon.,35 Bảng 1.9 Các biện pháp đế tăng hiệu quả dạy học 36
Bảng 2.1 Chuẩn kiến thức và kĩ năng phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản 39
Bảng 2.2 Mức độ lưu giữ thông tin của HS với các PPDH khác nhau 75
Bảng 2.3 Mức độ yêu thích của Hs với các PPDH khác nhau 76
Bảng 2.4 Nhận biết một số hidroccabon 82
Bảng 3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 178
Bảng 3.2 Phân bối kết quả kiếm tra bài "Ankan" 183
Bảng 3.3 Phân loại kết quả bài “Ankan” 183
Bảng 3.4 Phân phối tần suất lũy tích bài “Ankan” 184
Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng “Ankan” 185
Bảng 3.6 Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Anken” 185
Bảng 3.7 Phân loại kết quả bài “Anken” 186
Bảng 3.8 Phân phối tần suất lũy tích bài “Anken” 186
Bảng 3.9 Tổng họp các tham số đặc trưng “Anken” 187
Bảng 3.11 Phân loại kết quả bài “ Ankađien” 188
Bảng 3.10 Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Ankađien” 188
Bảng 3.12 Phân phối tần suất lũy tích bài “ Ankađieù’ 189
Bảng 3.13 Tố hợp các tham số dặc trưng “ Ankadien” 189
Bảng 3.14 Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết 190
Bảng 3.15 Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết 190
Trang 6Bảng 3.16 Phân phối tần suất lũy tích bài kiẻrn tra 1 tiết 191
Bảng 3.17 Tổ hơp các tham số đặc trưng bài kiêm tra 1 tiết 192
Hình 3.1 Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankan ” 184
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài ” Ankan ” 184
Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả bài “Anken ” 186
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài ” Anken ” 187
Hình 3.5 Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankadien ” 188
Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích bài ” Ankadien ” 189
Hình 3.7 Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết 191
Hình 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết 192
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Đóng góp mới của đề tài 4
Chương 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI 5
1.1 Quá trình dạy học[12],[18],[31],[33] 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Hoạt động dạy học 6
1.1.2.1 Khái niệm 6
1.1.2.2 Mục đích của hoạt động dạy 6
1.1.2.3 Bằng cách nào đế đạt được mục đích đó 6
1.1.3 Hoạt động học 6
1.13.1 Khái niệm 6
1.1.3.2 Bản chất của hoạt động học 6
1.1.3.3 Sự hình thành của hoạt động học 7
1.1.4 Vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học 8
1.1.5 Một số thuyết về tâm lí dạy học [18,[19] 8
1.1.51 Thuyết liên tưởng 8
1.1.5.2 Thuyết hành vi 9
1.1.5.3 Thuyết hoạt động 10
1.1.6 Các quy luật học tập 11
1.16.1 Quy luật tâm thế 11
1.1.6.2 Quy luật luyện tập 11
1.1.6.3 Quy luật di chuyển liên tưởng 11
Trang 81.1.6.4 Quy luật hiệu quả 12
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập[2],[23],[24] 12
1.2.1 Yếu tố học sinh 12
1.2.2 Yếu tố giáo viên 13
1.2.3 Yếu tố gia đình 13
1.2.4 Yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 14
1.2.5 Một số yếu tố khác 16
1.3 Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học[4],[21] 16
1.3.1 Đặc điểm của học sinh yếu môn hóa học 16
1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học 17
1.3.2.1 Nguyê n nhân từ phía học sinh 18
1.3.2.2 Nguyê n nhân từ phía giáo viên 19
1.3.2.3 Nguyên nhân từ phía gia đình 21
1.3.2.4 Nguyên nhân khác 22
1.3.3 Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn Hóa học .27
1.4 Thực trạng việc dạy học học sinh trung bình, yếu môn Hóa học phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản 27
1.4.1 Mục đích điều tra 27
1.4.2 Đối tượng điều tra 28
1.4.3 Tiến trình và kết quả điều tra 29
TIỂU KÉT CHƯƠNG 1 37
Chương 2 MỘT SỔ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC- PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN cơ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YÉƯ 39
2.1 Đặc điểm về nội dung và cấu trúc chương trình phân Hiđrocacbon (Hóa học 11 -Cơ bản) 39
Trang 92.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng của phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban cơ bản
[5] [6], [8] 39
2.1.3 Những vấn đề khó trong phần hiđrocacbon Hóa học lớp 11 - ban cơ bản 45
2.1.3.1 về lý thuyết 45
2.1.3.2 về bài tập 56
2.2 Cơ sở khoa học của các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học phần Hiđrocacbon (Hóa học 11 - cơ bản) cho học sinh trung bình yếu 46
2.2.1 Dựa trên các quan điểm của triết học duy vật biện chứng về nhận thức 46
2.2.2 Dựa vào cơ sở lí luận của giáo dục học 47
2.2.3 Dựa vào các đặc điếm của khoa học hóa học 48
2.2.4 Dựa vào đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh trung bình, yếu 48
2.3 Biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học phần Hidrocacbon (hóa học 11-cơ bản) cho học sinh trung bình yếu 49
2.3.1 Nhóm biện pháp về giáo dục ý thức, tư tưởng 50
2.3.2 Nhóm biện pháp về tổ chức học tập 67
2.3.3 Nhóm biện pháp về sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học 75
2.3.4 Nhóm biện pháp về hệ thống, củng cố kiến thức, giúp họcsinhtự học 81
2.4 Vận dụng các biện pháp vào việc thiết kế một số bài lên lóp (bài giảng điện tử) phần Hiđrocacbon lớp 11 - Ban cơ bản 96
2.5 Biên soạn hệ thống câu hỏi và bài tập để nâng cao chất lượng học tập phần hidrocacbon cho học sinh trung bình, yếu kém 127
TIẾU KÉT CHƯƠNG 2 177
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 178
3.1 Mục đích thực nghiệm 178
3.2 Nhiệm vụ thực nghiêm 178
3.3 Đối tượng thực nghiệm 178
3.4 Tiến trình thực nghiệm 179
3.4.1 Chọn Gv và cặp lóp TN-ĐC 179
Trang 103.4.3 Trao đổi với lớp TN-ĐC 180
3.4.4 Lên kế hoạch 180
3.4.5 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 180
3.4.6 Tiến hành dạy học 181
3.4.7 Tổ chức kiểm tra, thu, chấm bài kiểm tra 181
3.4.8 Thống kê và xử lí số liệu các bài kiểm tra [4], [9] 181
3.5 Kết quả thực nghiệm 183
3.5.1 Kết quả thực nghiệm lần 1(15 phút) 183
3.5.2 Kết quả thực nghiệm lần 2(15 phút) 185
3.5.3 Kết quả thực nghiệm lần 3(15 phút) 188
2.5.4 Kết quả thực nghiệm lần 4(1 tiết) 190
TIẾU KÉT CHƯƠNG 3 193
KÉT LUẬN CHƯNG VÀ ĐÈ NGHỊ 193
TÀI LIỆU THAM KHẢO 197
Trang 111 Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh Phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm,rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thủ học tập cho học sinh” Đe thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người giáo viên phảiđổi mới phương pháp dạy học Giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫncác hoạt động học tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy nănglực tự học của học sinh Muốn vậy, người giáo viên phải có trình độ chuyên môn cao,sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho học sinh, có trình độ sư phạm lànhnghề
Thực tế dạy học đặt ra:
- Học sinh có nhiều bỡ ngỡ khi chuyển từ học hoá vô cơ sang học hoá hữu cơ
- Nếu học sinh học tốt phần Hidrocacbon sẽ tạo tiền đề cho học sinh học tốtphần dẫn xuất hidroccabon sau này Vì thế học tốt phần Hidrocacbon rất quan trọng vớihọc sinh
- Trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập hoá 11 - Cơ bản, nội dung bàihọc phần Hidrocacbon được chú trọng xây dựng với nhiều nội dung kiến thức đa dạng,
mở rộng, nâng cao gây một số khó khăn cho học sinh trung bình và yếu khi học tập
- Thời gian học cho phần Hidrocacbon không nhiều vì còn phải học phần “Danxuất Hiđrocacbon” và thời gian dành cho giảng dạy phần lí thuyết cho các học sinh lĩnhhội lại tốn nhiều thời gian, nên thời gian làm bài tập không nhiều
- Với học sinh trung bình, yếu thì hứng thú đối với học tập càng thấp
Đe nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học phần Hidrocacbon lóp 11- ban cơbản cho học sinh trung bình, yếu người giáo viên cần vận dụng linh hoạt các phươngpháp, phương tiện dạy học có hiệu quả, phù họp với dối tượng, dặc biệt là bám sátchương trình, theo sát học sinh, trong quá trình giảng dạy tại lớp nhẹ nhàng mà khônglàm giảm tính khoa học của nội dung Từ đó kích thích niềm say mê học tập bộ môn
1
Trang 12của các em Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tựnghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt kiến thức vào các tình huống thực tếnhàm khắc sâu kiến thức.
Đã có nhiều tác giả đã đưa ra các biện pháp hay đê bồi dưỡng học sinh, nângcao hiệu quả dạy học Tuy nhiên trong các đề tài theo hướng nghiên cứu trên, phần lớn
là về học sinh giỏi hoặc trung bình, số nói về học sinh yếu thì vẫn còn ít
Một số luận văn về bồi dưỡng học sinh trung bình,yếu chung cho ở các khối,như “ Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10 THPT”, “ Một số biệnpháp nâng cao hiệu quả dạy học chương Sự điện li lớp 11 với đối tượng học sinh trungbình,yếu”, “ Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10 THPT” , “ Xâydựng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa hữu cơ cho học sinh trung bình,yếu phần kimloại hóa 12 cơ bản THPT”, chưa có luận văn nào đề cập đến các biện pháp nâng caochất lượng học tập môn Hóa Học -phần hidrocacbon-hóa 11-Ban cơ bản
http://www.srem.com.vn , tvs.vmhimi.edu.vn/ Nhiều giáo viên đã đưa ra và trao đối
với nhau về các biện pháp bồi dưỡng HS yếu trong quá trình học tập, và thường lànhững dạng bài viết ngắn hay sáng kiến kinh nghiêm của giáo viên
Như vậy, có thể thấy vấn đề học sinh yếu kém là một đề tài không mới, nhưngchưa thực sự có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu sâu Vì vậy, đây là một đề tài rấtcần thiết được nghiên cứu một cách sâu sắc hơn
Bản thân tôi đã có mười ba năm giảng dạy môn hoá học ở trường trung học phổthông,là giáo viên giỏi Tỉnh,nhiều năm liền đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và đã cónhiều sáng kiến có chất lượng trong đó có năm sáng kiến kinh nghiệm dạy học đạt bậc4/4 của Tỉnh về vấn đề: Bồi dưỡng Học sinh giỏi, khai thác thí nghiệm hoá học, khai
đã có bài báo " Khắc phục sai lầm của học sinh khi giải bài toán kim loại và dung dịchmuối" số 11/2013 báo hóa hóa học và ứng dụng, dồng thời bản thân cũng dã tham khảocủa đồng nghiệp nhiều đề tài bồi dưỡng học sinh giỏi, những biện pháp bồi dưỡng họcsinh yếu môn Hoá lóp 10 THPT, xây dựng hệ thống bài tập Hoá hữu cơ 12 nhằm rèn
Trang 13luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hoá ở trường THPT Và một số sángkiến, đề tài đã đưa lên báo Hoá học ứng dụng hàng năm Thực ra tất cả các luậnvăn, sáng kiến khoa học đều giúp học sinh học tốt môn hoá hon, hướng dẫn cách họccho học sinh, cách dạy của giáo viên nhằm đạt kết quả cao trong dạy học.
Từ những yêu cầu thực tế dạy học đặt ra, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học - Phần
Hidrocacbon lớp 11 — Ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên círu, đề xuất và thử nghiệm các biện pháp nâng cao chất lượng học tậpmôn Hóa Học phần Hiđrocacbon lóp 11- ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Xây dựng, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng dạy học của học sinh trung bình, yếu phần hidrocacbonlớp 1 1 - ban cơ bản
- Đe xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn hóa học phầnhiđroccabon lóp 1 1 - ban cơ bản chơ học sinh trung bình, yếu
Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử, xây dựng hệ thống bài tập nâng cao chấtlượng học tập cho học sinh trung bình, yếu
- Thực nghiệm sư phạm
4 Khách thể nghiên cúu và đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn HóaHọc -phần hidrocacbon lóp 11 -ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường trung họcphổ thông
5 Phương pháp nghiên cứu
a Các phương pháp Iigỉiỉên cứu ỉí luân
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu và văn bản có hên quan đến đề tài
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa
3
Trang 14- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin tình trạng bồi dưỡng họcsinh yếu môn hóa học 11 ở các trường THPT
- Trò chuyện, phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp chuyên gia
- Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, tiến hành trên lớp theo hai loạigiáo án đế so sánh
c Các phương pháp toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý kết quả thực nghiệm
6 Giả thuyết khoa học
- Nếu đề xuất được những biện pháp có tính khoa học và khả thi cao sẽ giúphọc sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học phần hidrocacbon lớp 1 1 - ban cơ bản
7 Dóng góp mới của đề tài
- Đe xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học -phầnhidrocacbon lớp 11-Ban cơ bản
- Xây dựng một số dạng bài tập phần Hidrocacbon
- Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử phần Hidrocacbon
Trang 15Chương 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI 1.1 Quá trình dạy học[12],[18],[31],[33]
1.1.1 Khái niệm
Quá trình dạy học là tập hợp những hành động hên tiếp thâm nhập vào nhau củagiáo viên và của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm làm cho học sinh tựgiác nắm vững những cơ sở khoa học và trong quá trình đó phát triển những năng lựcnhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan chủnghĩa
Dạy và học là một hoạt động kép bao gồm dạy (do thầy đảm nhận) và học (dotrò đảm nhận) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy và học Gv giữ vai trò lãnh đạo, tổchức, điều khiển hoạt động học tập của Hs Hs giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ động,
tự tổ chức, tự điều khiên hoạt động học của bản thân
Hoạt động dạy và học là một hệ thống toàn vẹn gồm 4 nhân tố: Học (Hs) - Dạy(GV) - Kiến thức (nội dung) - Mội trường (những điều kiện dạy học cụ thể) Các nhân
tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học không tồn tại rời rạc bên nhau mà luôn có tác độngqua lại lẫn nhau, quy định lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau đẻ mỗi yếu tố hoàn thànhchức năng của mình trong tác động dạy học
Bảng 1.1 Mô hình dạy học 4 thành to
5
Trang 161.1.2 Hoạt động dạy học
1.1.2.1 Khái niệm
Hoạt động dạy là hoạt của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ,nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hoá xã hội tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thànhnhân cách của chúng
1.1.2.2 Mục đích của hoạt động dạy
Mục đích của hoạt động dạy giúp trẻ lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự pháttriển tâm lí, hình thành nhân cách
1.1.2.3 Bằng cách nào để đạt được mục đích đó
Dạy trong đời sống hàng ngày cũng mang lại cho trẻ một số kiến thức nhưngkhông đủ cho trẻ thích nghi với cuộc sống ngày càng phát triển Còn việc dạy cho trẻnhững tri thức khoa học, những năng lực của con người ở trình độ cao thì xã hội đãgiao cho người giáo viên Nhiệm vụ của người giáo viên là tổ chức quá trình tái tạo ởtrẻ Người giáo viên phải sử dụng tri thức đó như là những phương tiện, vật liệu nhằmđiều khiển người học sản xuất những tri thức đó lần thứ 2, nhằm tổ chức tái tạo nền vănhoá xã hội, nhằm tạo ra cái mới trong tâm lí học sinh Muốn làm được điều đó thì tronghoạt động dạy là làm sao tạo được tính tích cực trong hoạt động của hoc sinh điều đóquyết định chất lượng học tập Chất lượng học tập phụ thuộc vào trình độ tổ chức vàđiều khiển hoạt động học của giáo viên
1.1.3.1 Khái niệm
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mụcđích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi vànhững dạng hoạt động nhất định
Trang 17- Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếpthu tri thức kĩ năng, kĩ xảo.
- Hoạt động học không chỉ hướng vào tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới màhướng vào tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động 5
- Thuộc về động cơ quan hệ xã hội: Vì sức hấp dẫn, lôi cuốn của một cái khácngoài mục đích trực tiếp của hoạt động học như thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, thiđua và áp lực, khơi gợi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và mong đợi lợi ích tươnglai cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự mong đợi của bạn bè nét đặc trưng của hoạtđộng này là có những áp lực chống đối nhau, vì thế đôi khi nó gắn liền với sự căngthẳng tâm lí đáng kể, đòi hỏi những nổ lực bên trong, đôi khi cả sự đấu tranh với chínhbản thân mình Khi có sự xung đột gay gắt, học sinh thường có những hiện tượng viphạm nội quy ( quay cóp, thờ ơ với việc học hay bỏ học)
- Động cơ học tập không có sẵn cũng không thế áp đặt mà phải hình thành dầndần trong quá trình học sinh ngày càng đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập dưới sự tổchức và điều khiển của người thầy Học tập trở thành phương tiện không thể thiếu củacác em Muốn phát động động cơ học tập cần khơi dậy mạnh mẽ ở các em nhu cầunhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh tri thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập
b Hình thành mục đích học tập
Mục đích học tập cũng hình thành dần trong quá trình học tập Muốn hình thànhmục đích học tập thì đối tượng của hoạt động học tập phải được cụ thể hóa thành cáckhái niệm của môn học Trên đường đi chiếm lĩnh đối tượng học tập luôn diễn ra sự
7
Trang 18chuyển hóa giữa mục đích học tập và phương tiện Mục đích bộ phận ( chiếm lĩnh từngkhái niệm ) được thực hiện đầy đủ lập tức nó trở thành phương tiện chơ sự hình thànhmục đích bộ phận tiếp theo.
c Hình thành các hành động học tập
Muốn hình thành tư duy lí luận cho học sinh phải thông qua hình thành hệ thốngkhái niệm theo nguyên lí phát triển, xem các hành động phân tích, mô hình hóa, cụ thểhóa là những hành động quan trọng nhất Hành động phân tích giúp chúng ta phát hiệnmối quan hệ tổng quát Hành động mô hình hóa giúp chúng ta diễn đạt mối quan hệtổng quát dưới dạng trực quan Nhưng sự phát triển của nhận thức không chỉ đạt được
ở mức độ tống quát, trực quan, trừu tượng mà còn phải đạt tới các cụ thể mới
1.1.4 Vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học
Trước hết giáo viên phải là người tố chức, lãnh đạo hoạt động nhận thức của họcsinh Giáo viên phải là người tạo ra những điều kiện để học sinh có thê học tập có kếtquả và hợp lí hơn Học sinh học tập ở giáo viên từ lời nói đến việc làm như vậy giáoviên phải là người có uy tín cao nhất trong các vấn đề khoa học và thực tiễn, là tấmgương cho học sinh noi theo Giáo viên là người giúp đỡ đáng tin cậy của học sinh mỗikhi các em gặp khó khăn Vì thế giáo viên phải là người kịp thời vạch ra những khókhăn, giúp đỡ đúng lúc và đúng đắn về mặt sư phạm Ngoài ra giáo viên còn là ngườithực hiện công việc kiêm tra và đáng giá công việc học tập của học sinh Nếu thiếukiểm tra và đánh giá công việc của học sinh thì giáo viên không thể tổ chức công tácgiảng dạy của mình được
Xét về toàn bộ thì vai trò của người giáo viên trong quá trình dạy học lớn đếnmức không có giáo viên thì việc dạy học nói chung sẽ không thẻ có mục đích, có tổchức, có kế hoạch và hợp lí được
1.1.5 Một so thuyết về tâm lí dạy học [18,fl9]
1.1.5.1 Thuyết liên tưỏng
Thuyết cho rằng sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội thực chất là sự lĩnh hội các hêntưởng Họ lập luận, trong thực tế các sự vật, hiện tượng, có hên quan chặt chẽ với nhau
Trang 19trong không gian, thời gian Chúng quan hệ với nhau theo nhiều kiểu khác nhau, giốngnhau, khác nhau, trái ngược nhau hoặc quan hệ nhân quả Sự nhớ lại một sự vật, hiệntượng nào thường dẫn đến sự nhớ lại một sự vật, hiện tượng khác Hiện tượng như vậygọi là sự hên tưởng.
b Các loại liên tưởng trong dạy học
- Liên tưởng khu vực: Chưa có mối quan hệ qua lại, chỉ là những kiến thứcriêng lẻ
- Liên tưởng biệt hệ: Có mối liên hệ giữa các liên tưởng song các liên tưởng
đó đóng khung trong một chương, một phần của một tài liệu học tập nào đó
- Liên tưởng nội hệ : Loại này chỉ hên tưởng trong phạm vi một khoa học, mộtngành nghề
- Liên tưởng liên môn: Có cơ sở liên tưởng liên quan giữa các khoa học
c Nhận xét
* ưu điếm
- Phân loại được các liên tưởng hình thành trong ý thức, trong vốn hiểu biết
- Thấy được mối liên hệ giữa các hên tưởng
* Điếm hạn chế
- Chưa vạch được cơ chế, các giai đoạn hình thành các liên tưởng như thế nào
- Không đánh giá đúng mức vai trò của chủ thế trong sự hình thành các liên
tưởng
1.1.5.2 Thnyết hành vi
a Quan điểm của thuyết
Hành vi ở đây được hiểu là tổng số các cử động bề ngoài được nảy sinh để đáp
lại một khích thích nào đó theo cơ chế (kích thích - phản ủng) Các cử động này thực
hiện chức năng thích nghi với môi trường xung quanh
Điều kiện hoá trong thuyết hành vi đóng một vai trò quan trọng việc rèn luyệngiáo dục kể cả hình thành nhân cách Sự tích luỹ những phản ứng với những kích thíchkhác nhau sẽ tạo ra một hệ thống hành vi của con người làm cho anh ta có khả năngthích nghi với môi thường xung quanh
9
Trang 20b Nhận xét
* ưu điếm
- Xác định được một phạm trù cơ bản trong nghiên cứu tâm lí: Phạm trù hành
vi với tư cách là biêu hiện tâm lí ý thức
- Dù là thô sơ nhưng đã tìm ra cơ chế, cấu trúc của sự lĩnh hội, trong đó xácđịnh rõ với trò chức năng của kích thích
* Điếm hạn chế
- Không đề cập đúng mức hoạt động tự giác của con người
- Phủ nhận sự ra công của chủ thê nhận thức
1.1.53 Thuyết hoạt động
a Quan điểm của thuyết
Hoạt động được hiểu là một tố hợp các quá trình con người tác động vào đốitượng nhằm đạt được mục đích thoả mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả củahoạt động là sự cụ thê hoá nhu cầu của chủ thê
Các hoạt động của con người bao gồm các quá trình con người tác động vàokhách thế, sự vật, tri thức Và các quá trình tinh thần, trí tuệ Trong hoạt động baogồm cả hành vi lẫn tâm lí, công việc chân tay lẫn công việc trí não
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, hoạt động là nơinảy sinh tâm lí và cũng là nơi tâm lí vận hành Cho nên tâm lí, ý thức, nhân cách củacon người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình
Hoạt động có những đặc điểm như sau:
- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng
- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thê tiến hành
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định
b Vận dụng vào trong dạy hoc
Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học trước hết phải làm sao
đẻ các trò lẫn thầy cùng phải trở thành chủ thẻ của hoạt động dạy và học, làm sao đê cả
Trang 21trò lẫn thầy cùng thực hiện mục đích của hoạt động dạy - học, hình thành và phát triểnnhân cách thế hệ trẻ.
1.1.6 Các quy luật học tập
Trong quá trình xây dựng các mô hình dạy học, các nhà tâm lý học hành vi đãxác định được khá nhiều quy luật học tập Trong đó có bốn quy luật quan trọng là (quyluật tâm thế, quy luật luyện tập, quy luật di chuyển và quy luật hiệu quả)
1.1.6.1 Ouy luật tâm thế
Tâm thế là khi cá thể người và động vật sẵn sàng hình thành các mối liên hệ là
điều gì đó, một cách dễ chịu hay không làm điều gì đó khó chịu Sự sẵn sàng tâm lý
(tâm thế) là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hẫng hụt phụ thuộc
vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân Nhà trường không thê buộc học sinh học, nếuchúng không được chuẩn bị về mặt tâm lý hay sinh lý
1.1.6.2 Quy luật hỉyện tập
Bất kỳ một phản ứng nào được hình thành, cũng cần có luyện tập Tuy nhiên,
trong các nhà hành vi có nhiều cách hiểu về quy luật này E.L.Thomdike và các nhà
hành vi cố điên coi trọng việc luyện tập các phản ứng bằng cách củng cố các mối liên
hệ giữa kích thích với phản ứng Mối liên hệ nào cũng được tăng cường tỷ lệ thuận với
số lượng thời gian nó xuất hiện và tỷ lệ thuận với sức mạnh trung bình và khoảng thờigian hên hệ Ngược lại, khi mối hên hệ không được thực hiện giữa kích thích và phản
ứng trong một khoảng thời gian thì sức mạnh của mối hên hệ giảm sút E.C.Tolman quan tâm tới việc luyện tập các mốc, các sơ đồ nhận thức A.Bandura quan tâm củng
cố nhận thức các mô hình biểu tượng về hành vi mẫu Còn B.Skinner hướng việc luyện
tập các phản ứng thông qua hệ thống củng cố tinh vi, khen thưởng và trách phạt
1.1.6.3 Oxty luật di chuyển liên tưởng
Nếu trong điều kiện hành động đồng thời của các tác nhân kích thích, một trong
số đó gây ra tác nhân phản ứng thỉ những kích thích khác cũng có khả năng gây rachính những phản ứng đó
11
Trang 221.1.6.4 Quy luật hiệu quả
Bất kỳ hành động nào trong tình huống đã cho gây ra sự thỏa mãn gắn liền vớitình huống đó, nếu tình huống lại xuất hiện, thì sự xuất hiện hành động đó có xác suấtlớn hơn so với trirớc đây Ngược lại, bất kỳ hành động nào trong trường hợp đã chogây ra sự khó chịu, khi tình huống đó lại xuất hiện thì hành động có xác suất xuất hiện
ít hơn
1.2 Nhũng yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập[2],[23],[24]
Kết quả dạy học không thể mang lại trong một tiết học, hay một thời gian ngắn,cũng không thể mang lại chỉ nhờ Gv, hoặc chỉ nhờ Hs, hoặc chỉ nhờ phương tiện thiết
bị dạy học hiện đại Mà đê mang lại kết quả trong quá trình dạy học là một quá trìnhlâu dài, là sự kết hợp tổng hòa các yếu tố khác nhau
Kết quả dạy học càng nâng cao khi Hs được tạo điều kiện cho hoạt động tíchcực càng nhiều Hs chủ động tham gia vào các hoạt động học tập mà Gv thiết kế đêlĩnh hội những kiến thức cần có Thế nhưng điều này không thê thực hiện được nếunhư cả Gv và Hs bị áp lực về thời gian và khối lượng kiến thức cần nhớ và tái hiệnnhiều hơn là vận dụng
1.2.1 Yếu tố học sinh
Chúng ta dễ dàng thấy rang một Hs chăm chỉ sẽ có được những kiến thức theochiều sâu và kết quả học tập cao hơn những Hs lười biếng Một Hs có tư chất tốt, thôngminh, lanh lợi, thì kết quả học tập sẽ cao hơn Hs chậm chạp, khả năng tư duy kém, Một HS có khả năng tập trung cao sẽ có thành tích học tập tốt hơn Hs không có khảnăng tập trung Một Hs thiếu tự tin lại bị bố mẹ thiếu tin tưởng, đánh giá thấp khả năngcủa con Thì chính những sự lo lắng, nghi ngờ và những lời đánh giá thiếu thận trọngcủa bố mẹ đã vô tình truyền sang các em mặc cảm là mình kém cỏi Vì thế chúng càngngày càng thiếu tự tin, học tập đã kém nay lại càng kém Nếu một Hs được bao bọc quánhiều, không cho hoạt động độc lập, bố mẹ buộc con phải phụ thuộc vào mình quánhiều, điều đó dẫn đến sự thụ động của Hs, cản trở sự thích nghi của các em với trườnghọc dẫn tới những khó khăn trong học tập Một Hs có tác phong chậm chạp, lề mề cũng
có phần nào hạn chế trong sự thích ứng với nhà trường và với hoạt động học tập Một
Trang 23số em gặp tốn thương tâm lý cũng gây ra khó khăn trong học tập của các em Một sốtrẻ có những khuyết tật cơ thê và không thể vượt qua những khó khăn đó thì cũng gặpnhững khó khăn trong học tập.
1.2.2 Yếu to giáo viên
Có vai trò quan trọng nhất Gv cần có những, kiến thức tổng quát về mọi mặtnhư được đào tạo chu đáo để thích ứng với những nhiệm vụ đa dạng phức tạp, vừa cótrình độ chuyên môn sâu, trình độ sư phạm lành nghề Và có tư tưởng tiến bộ, ham họchỏi, ứng dụng cái mới và biết định hướng sự phát triển của Hs theo mục tiêu giáo dụcnhưng cũng đảm bảo sự tự do cho Hs trong hoạt động nhận thức
Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào quá trình dạy học của giáoviên Hầu hết những kiến thức các em thu nhận được là từ sự truyền đạt của giáo viên
Vì thế, người giáo viên trước hết phải có được tầm hiểu biết sâu rộng, hiểu học sinhmình đang dạy từ đó lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp đê tổchức quá trình học tập một cách hiệu quả nhất Nếu làm được điều đó thì một tiết học
sẽ vô cùng hấp dẫn, giáo viên hiểu điều học sinh cần và muốn nên sẽ tạo một tâm thểlĩnh hội kiến thức như gợi được sự chú ý, đem lại sự hứng thú môn học cho học sinh
Ngoài ra kết quả học tập của học sinh còn phụ thuộc vào khả năng sử dụng ngônngữ, sử dụng bảng, thiết kế tài liệu học tập của giáo viên Năng lực ngôn ngữ chính là
“năng lực biểu đạt rõ ràng và mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng lời nói cũngnhư cử chỉ nét mặt” Lời nói rõ ràng, dễ nghe khiến học sinh dễ chép bài và hiểu đượcthầy cô muốn nói gì Cách thức diễn đạt của giáo viên phải mạch lạc, có hệ thống, bámsát trọng tâm bài giảng sẽ giúp học sinh nắm bài ngay trên lớp
1.2.3 Yếu tố gia đình
Có nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả học tập của Hs như (môi trường học tập,khả năng bẩm sinh, sự chăm chỉ của trẻ, yếu tố giáo viên ) Nhưng theo nhiều kết quảnghiên cứu thì sự quan tâm của cha mẹ là yếu tố đầu tiên giúp trẻ học tốt Sự quan tâmnày thể hiện ở việc bố mẹ biết tạo cho con một môi trường học tập yên tĩnh, luôn quantâm hỏi han việc học tập của con, trực tiếp kiêm tra việc học hành của con cái, hướng
13
Trang 24dẫn, cùng suy nghĩ giải những bài tập khó với con Sự quan tâm còn thể hiện ở việcquan tâm đến các dụng cụ học tập cho con, đến tâm tư tình cảm của con.
ơ đây, truyền thống, nề nếp gia đình cũng có tác động đến việc học của các em.Nếu trẻ sống trong một gia đình mà bố, mẹ hay đọc sách, cả bố mẹ đều sẵn sàng giảiđáp những thắc mắc, giúp con làm những bài toán khó thì chắc chắn việc học của trẻ sẽđạt kết quả cao hơn một trẻ sống trong gia đình mà bố thì hay say xỉn, mẹ thì hay quátnạt, đánh đập con Việc bố mẹ trực tiếp kiểm tra việc học hành của con cái có ảnhhưởng mạnh nhất đến kết quả học tập của chúng Điều này cũng dễ lý giải bởi vì, ởtuổi mới lớn các em còn mải chơi chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc họcnên cần có sự khuyến khích, động viên đôi khi là kiểm soát của cha mẹ hay nhữngngười lớn hơn trong gia đình Tuy nhiên, kiêm soát việc học hành của con cái phụthuộc rất nhiều vào trình độ học vấn cũng như nghề nghiệp của cha mẹ Trình độ họcvấn của cha mẹ cao thì việc kiểm tra, đôn đốc con cái học hành thuận tiện hơn rấtnhiều, cha mẹ có thể trực tiếp chỉ bảo việc học hành của con Thực tế đã cho thấy, córất nhiều ông bố bà mẹ học hết phố thông trung học nhưng đành bó tay trước những bàitập hóc búa lớp 4, lớp 5 của con
Bên cạnh đó, đặc thù nghề nghiệp của cha mẹ cũng có tác động đáng kể đếnviệc học của con, bởi vì, nghề nghiệp sẽ quy định địa vị của cha mẹ, thời gian ngoàicông việc của họ và chi phí cho việc học của con cái
Ngoài ra, cách cư xử tệ của bố mẹ khi con bị điếm kém thường không động viênđược sự cố gắng của các em mà ngược lại còn gây sự ức chế cho các em
Nhiều cha mẹ không kiềm chế được cảm xúc, giận dữ hay đánh con hoặc mắngnhiếc thậm tệ Cách cư xử đó khiến các em luôn mang mặc cảm có lỗi, ức chế tìnhcảm, luôn lo sợ bị bỏ rơi, sợ bố mẹ không còn yêu thương nữa
Như vậy, rõ ràng sự quan tâm của cha mẹ cả về vật chất, tinh thần và thời giandành cho việc học của con có tác động mạnh nhất đối với kết quả học tập của con
1.2.4 Yếu tổ cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
kết quả cũng không được như mong muốn Chang hạn, đê ứng dụng công nghệ thông
Trang 25tin vào dạy học, nhưng nhà trường không được trang bị các phòng chức năng, trang bị
hệ thống máy móc thiết bị hỗ trợ thì dù Gv có nỗ lực đổi mới phưcmg pháp dạy học, cómuốn sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiệu quả cũng không thể tiến hànhđược
Nếu phòng học được đảm bảo những tiêu chuân như rộng, thoáng mát, đầy đủánh sáng, sạch sẽ, bàn ghế đầy đủ và không bị hư hỏng sẽ giúp Hs tập trung hơn trongtiết học Hiện nay, các trường ở thành phố tương đối đáp ứng đủ các tiêu chuân trên,nhưng ở nông thôn, miền núi, hay những vùng khó khăn thì chưa đáp ímg đủ các tiêuchuẩn trên Chúng ta cũng thấy rằng thư viện trường học cũng có tác động tích cựctrong nhiều hoạt động khác nhau của nhà trường như giúp tăng cường khả năng học tậpđộc lập và tự mở rộng kiến thức của Hs
Ý nghĩa của phương tiện dạy học rất đa dạng Một số phương tiện đã thay thếgiáo viên và trở thành nguồn tri thức như các phim, các máy ghi âm, các máy dạy học những phương tiện làm chính xác hóa, cụ thể hóa, làm sâu sắc những kiến thức màgiáo viên đã giảng như tranh ảnh, bản đồ, các bảng và các tài liệu trực quan khác Một
số phương tiện đóng vai trò những đối tượng trực tiếp của việc nghiên cứu tìm tòi nhưmáy móc, dụng cụ, hóa chất, đối tượng thiên nhiên sống Một số đóng vai trò và vậttrung gian giữa học sinh với thiên nhiên hay sản xuất trong tất cả các trường hợp khikhông thể trực tiếp nghiên cứu hay khó nghiên cứu như các tiêu bản thực nghiệm, các
mô hình bộ sưu tập côn trùng, mẫu cây cỏ, các sơ đồ về nguyên tắc, các quá trình khácnhau Một số phương tiện được sử dụng trước hết là đế rèn luyện cho học sinh những
kĩ năng, kĩ xảo học tập và sản xuất như những dụng cụ và công cụ sản xuất
Ý nghĩa của phương tiện dạy học là rất lớn Vì vậy quá trình dạy học không phải
là một quá trình gồm 2 mặt giáo viên và học sinh, mà là quá trình 3 mặt (giáo viên, họcsinh và những phương tiện dạy học) Giáo viên chỉ dạy học được là nhờ các phươngtiện dạy học, trẻ tri giác được là nhờ tài liệu giáo khoa, củng cố và vận dụng được vàothực tiễn là nhờ có các phương tiện ấy, không có những phương tiện dạy học chuyênbiệt thì không có quá trình dạy học
15
Trang 261.3 Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học[4],[21]
1.3.1 Đặc điêm của học sinh yếu môn hóa học
Chúng ta thường thấy đối với học sinh yếu thường có những biểu hiện và đặcdiêm như sau:
- Trình độ tư duy, vốn kiến thức cơ bản ở lóp dưới cũng như khả năng phântích, tổng hợp, so sánh còn hạn chế
- Tư duy không có tính lôgic, trí nhớ hạn chế, khả năng tưởng tượng kém
- Khả năng chú ý và tập trung của các em vào bài giảng của giáo viên thìkhông được lâu, các em thường nói chuyên riêng khi thấy chán và không hiểu bài
- Các em không biết làm tính, yếu các kỹ năng tính toán cơ bản, cần thiết(cộng, trừ, nhân, chia) dẫn đến khả năng làm được các bài toán hóa học là thấp
- Các em thường học vẹt từ đó không có khả năng vận dụng kiến thức
- Khả năng nhận thức của các em còn hạn chế nên thường xuyên không hoànthành khối lượng kiến thức bắt buộc
- Học sinh yếu kém là những học sinh có kết quả trung bình môn thườngxuyên dưới mức trung bình
- Học sinh chưa tự giác học, động cơ học tập của nhiều em không đúng, chánhọc, không có định hướng nghề nghiệp cụ thể Động cơ học tập của Hs yếu nếu có thìcũng chủ yếu là những động cơ có quan hệ xã hội (thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, ) mà chưa hình thành được những động cơ hoàn thiện tri thức, mà theo quan điểm sưphạm thì hoạt động học tập dược thúc đẩy bởi động cơ này là tối ưu nhất Vì thế việchọc chưa được các em coi trọng các em thường lười học thì kết quả học tập chắc chắnkhông cao,
Trang 27- Học sinh lười suy nghĩ, chỉ thông chờ vào thầy cô hay bạn giải giúp Các emthường thụ động trong việc tìm kiếm tri thức, hài lòng với những gì được cung cấp sẵn,
e ngại nói lên những ý kiến riêng để đóng góp vào bài học và không dám hỏi điều đangthắc mắc, nên thường cảm thấy chán trong học tập và sẵn sàng bỏ cuộc khi gặp khókhăn
- Ý chí rèn luyện cũng như tính kiên trì của Hs yếu chưa cao, vì thế các emthường không nố lực trong học tập (biểu hiện là quay bài, chép bài của bạn hay bài giảisẵn, ) Việc học đối với các em chỉ là đối phó đẻ không bị trừng phạt
- Trong lối sống, các em ưa phóng khoáng, tự do, không thích gò bó, nhiềuthói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp ảnh hưởng đếncông tác giáo dục, dạy học khi các em học ở trường phố thông Từ đó nhu cầu đượckhen, có được uy tín trước bạn bè, hoặc nhu cầu được chơi, hoạt động ngoại khoá đều có tác dụng tích cực đối với hoạt động học tập của học sinh yếu
- Đặc điểm khá nổi bật là các em rất thích được khen Đồng thời với thíchkhen, các em rất hay nản chí khi gặp khó khăn Các em thường không nhìn lên bảng,không nhìn vào bài đê nghe giảng lại hoặc nghe giáo viên nói về cái không đúng màmình mắc phải Xu hướng của những học sinh này là thích lặp lại những gì đã biết, đãquen làm
- Học sinh đi học thất thường, có em đi học trong một tuần chỉ được 2-3 buổi.Khả năng học tập của Hs rất khác nhau, cùng một độ tuổi về trình độ chung các em cóthể chênh nhau 1 lớp
- Mỗi em có một khả năng nối trội riêng nhimg các em chưa biết phát huy khảnăng của mình
=> Do đó việc lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng cần thiết đối với những họcsinh này tất yếu đòi hỏi tốn nhiều công sức và thời gian hơn so với những học sinhkhác
1.3.2 Nguyên nhân dân đến học yếu môn hóa học
Tình trạng học sinh trung bình, yếu đã và đang tồn tại ở hầu hết các trường học,
từ nông thôn đến thành thị, từ trường dân lập đến trường công lập
17
Trang 28Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém, sau đây tôi xinphân tích một số nguyên nhân chính, đê từ những nguyên nhân đó có thể tìm ra hướngkhắc phục khó khăn giúp học sinh vươn lên trong học tập.
1.3.2.1 Ngĩỉyên nhân từ phía học sinh
Nguyên nhân học sinh học tập yếu kém có thể kế đến là :
- Hs lười học: Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng đa số các học sinh
học tập yếu là do vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì khôngxem lại bài, không chuẩn bị bài, cứ đến giờ học thì cặp sách đến trường, nhiều khi họcsinh còn không biết ngày đó học môn gì, vào lớp thì không chép bài vì lí do là không
có đem tập học của môn đó Một số học sinh đi học thất thường, ham chơi, la cà quán
xá, tiệm internet
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp dưới: Để việc học tập có kết quả thì đòi
hỏi trước đó học sinh phải có vốn kiến thức nhất định Tuy nhiên, hiện nay rất nhiềuhọc sinh đã không có được những vốn kiến thức cơ bản ngay từ lóp nhỏ, từ đó càng lêncác lớp lớn hơn, học những, kiến thức mới có hên quan đến những kiến thức cũ thì họcsinh đã quên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành rất khó khăn đối với các
em, các em không theo kịp các bạn từ đó sinh ra chán học và buông xuôi Nguyên nhâncủa việc này có thể nói đến một phần là do giáo viên chưa đánh giá đúng trình độ củahọc sinh
- Học sinh không có thời gian cho việc tự học: Với những vùng nông thôn
nghèo, đa số các bậc phụ huynh nghĩ học sinh đến trường, học những gì giáo viêngiảng là đủ rồi và chưa chú ý đến vấn đề tự học của học sinh Một số bộ phận học sinhphải làm công việc nhà, chăm sóc em nhỏ, làm công việc ở ngoài đồng mà đáng lí rathời gian đó học sinh phải ngồi trên lớp học hoặc đang ngồi thảo luận với bạn bè trongnhững giờ học nhóm
- Học sinh có chỉ so 10 thấp, hoặc không có bán cầu não trái phát triến: Nên
không có năng khiêu trong các môn khoa học tự nhiên nói chung và môn hóa học nóiriêng
Trang 29- Học sinh học hành yếu kém là do các em ghét môn học : Do thời gian trước
kia môn học đó đã tạo ra các dấu ấn, đê lại những kỹ niệm buồn cho các em (ví dụ giáoviên bộ môn đối xử không công bằng đối với các em, trù dập hoặc do ngẫu nhiên, lầnnào thầy kiểm tra bài cũ cũng đúng lúc các em không thuộc, phải nhận điểm kém)
- Học sinh khuyết tật: Học sinh có thê chất kém phát triển hay dị tật bấm sinh
và một số biểu hiện bất thường khác của cơ thể đã khiến Hs gặp không ít khó khăntrong quá trình học tập Bởi vì, với đặc diêm thê chất yếu kém như thế, các em phải nổlực hơn gấp nhiều lần so với những học sinh bình thường khác thì kết quả học tập mớitốt được Tuy nhiên không phải học sinh nào cũng có thể vượt qua được mặc cảm về
cơ thê và có ý chí mạnh mẽ đê vươn lên trong học tập
- Tnròng hợp có những Hs rất muốn học nhung lại không biết cách học,
không biết học như thế nào: Phần lớn là chưa có phương pháp học tập khoa học, hầu
hết là học thụ động, lệ thuộc vào các loại sách bài giải (chép bài tập vào vở nhưngkhông hiểu gì cả), học vẹt, không có khả năng vận dụng kiến thức, trong thi cử thì quaycóp Theo sách giáo khoa hiện hành, để dễ dàng tiếp thu bài, nhanh chóng lĩnh hộiđược tri thức thì người học phải biết tự tìm tòi, tự khám phá, có như thế thì khi vào lớpmới nhanh chóng tiếp thu và hiếu bài một cách sâu sắc được Tuy nhiên, phần lớn họcsinh hiện nay đều không nhận thức được điều đó Học sinh chỉ đợi đến khi lên lớp,nghe giáo viên giảng bài rồi chép vào vở, về nhà lấy tập ra “học vẹt” mà không hiểuđược nội dung đó nói lên điều gì
- Thời gian học thêm quá nhiều: Học sinh không "tiêu hóa" hết, sinh ra uể oải,
nhàm chán Bên cạnh đó, cũng có những học sinh yếu không chịu đi học phụ đạo
1.3.2.2 Nguyên nhân từ phía giảo viên
Không ai phủ nhận vai trò quan trọng của giáo viên trong quá trình dạy học, đa
số các thầy cô được đào tạo đầy đủ về chuyên môn và nghiệp vụ, nhimg cũng có một
số thầy cô chưa áp dụng đúng phương pháp, biện pháp đê giúp HS cả lớp đặc biệt là Hsyếu nắm được kiến thức Một số trường hợp thường thấy là:
19
Trang 30- Giáo viên dạy không đủng trọng tâm kiến thức, có những tiết giáo viên còn
nói lan man, ngoài lề chưa khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đối với đối tượng học sinhyếu thì khả năng ghi nhớ lại kém, Hs không thể ghi nhớ tất cả các điều đã học
- Hệ thong câu hỏi gọi mở, dẫn dắt chưa ỉogic, chưa phù hợp cho từng đối
tượng, quan tâm không đúng đối tượng từ đó học sinh không hiểu bài
- Sử dụng đồ dùng day học trực quan, SGK, thỉ nghiệm còn hạn chế, chưa
khai thác hết tác dụng của các đồ dùng dạy học này trong khi khả năng ghi nhớ hìnhảnh trực quan của Hs yếu thì tốt hon ngôn từ
- Chưa xử lý được hết các tình huống trong tiết dạy, việc tổ chức các hoạt
động dạy học còn mang tính hình thức chưa phù hợp với đối tượng học sinh yếu
- Phương pháp giảng dạy chưa phũ hợp với nội dung bài học và trình độ của
học sinh, năng lực tổ chức giờ học theo nhóm còn hạn chế
- Chưa động viên, tuyên dưong kịp thòi Hs khi Hs có một biểu hiện tích cực
hay sáng tạo dù là rất nhỏ
- Chưa quan tâm đến tất cả Hs trong lóp, Gv chỉ chú trọng vào các em Hs
khá, giỏi và coi đây là chất lượng chung của lớp
- Nhiều khi thương Hs cho Hs lên lóp mà chưa nghỉ tới hậu quả lâu dài các
em phải gánh chịu khi học lên lớp trên mà kiến thức cơ bản ở lỏp dưới thì không có
- Còn lủng túng, chưa mạnh dạn tìm các giải pháp giải quyết vân đề chất
lượng học tập của Hs, có tâm lí trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên
- Tỉnh thần trách nhiệm chưa cao, thiếu quyết tâm với nghề nghiệp, bệnh
thành tích, không đánh giá đúng thực chất của lớp mình giảng dạy
- Đa sổ giảo viên đều tận tụy với công tác giảng dạy, chăm chút học sinh
nhưng có những trường họp chỉ thành công với đối tượng là học sinh khá trở lên, cònđối với học sinh yếu kém thì chưa có hiệu quả
- Một khỏ khăn khác là phần lớn giáo viên phải dạy quá nhiều tiết nên không
thể gắn bó chăm chút từng học sinh được
Trang 31- Một sổ Gv còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, chưa nắm chắc chuân kiến
thức cần đánh giá nên nhiều lúc yêu cầu quá cao so với chuẩn, chưa đầu tư cho việc ra
đề kiểm tra, chỉ dạy tốt những giờ thao giảng
Việc dạy cho học sinh cách tự học hình như ít thực hiện, chỉ lo dạy hết nội
dung đã qui định, lo cháy giáo án Khi giảng bài trên lóp còn phụ thuộc quá nhiều vàoSGK, giáo án, ít khi xuống, gần học sinh, giọng nói một số giáo viên còn hạn chế
- Một so giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu, không gây
hứng thú cho học sinh thích học môn mình
- Toc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh
yếu kém không theo kịp
- Chưa chủ ý đúng mức tới công tác kiếm tra đánh giá Đặc điểm của Hs yếu
là không tự giác và lười học Nếu Gv không chú ý đến việc kiểm tra hên tục, thườngxuyên thì Hs sẽ xao nhãng việc học, về nhà không học bài, không làm bài kết quả là
Hs không nhớ được kiến thức nào hết
1.3.2.3 Nguyên nhân từ phía gia đình
Từ những khó khăn về đời sống kinh tế, cha mẹ phải lao động vất vả, khôngquan tâm đến việc học tập của con, phó mặc cho nhà trường, có gia đình buộc con cáiphải lao động, làm cho các em không có thời gian học tập ở nhà như soạn bài, học bài
cũ, do đó khi đến lớp việc tiếp thu bài mới rất khó khăn, không có thời gian ngủ nêncác em đến lóp thường buồn ngủ nên không nghe giảng dẫn đến không nắm kiến thức,không làm được bài kiểm tra, lo lắng sợ sệt khi thầy cô giáo kiểm tra bài cũ từ đó thuasút bạn bè và phát sinh tâm lí chán học dẫn đến trốn học, bỏ học
Nhiều gia đình vì kế sinh nhai, cả vợ chồng đều đi làm ăn xa, phó mặc con cáicho ông bà hoặc chị em chăm sóc lẫn nhau, một số Hs chưa tự giác và thiếu sự quản líchặt chẽ của người lớn nên nảy sinh những tư tưởng không lành mạnh, từ đó ham chơi
mà trốn học, bỏ học Có gia đình tuy không khó khăn về kinh tế nhưng có tham vọnglàm giàu, bỏ mặc con cái, không quan tâm đến việc học tập của con cái kể cả nhữngthói hư tật xấu của con cái, cha mẹ cũng không biết đê răn dạy, do đó từ những viphạm nhỏ dần dần đến việc lớn
21
Trang 32Lứa tuổi các em rất nhạy cảm, những cuộc cái vã của cha mẹ, sự to tiếng quátnạt, bạo lực của bố mẹ làm cho các em dần dần bị ảnh hưởng, từ đó nẩy sinh nhữngviệc làm không lành mạnh, thích đánh lộn để giải tỏa tâm lý, bị ức chế, bỏ nhà đi chơikhông thiết tha đến việc học, từ đó lực học giảm sút dẫn đến chán học, bỏ học Ngoài
ra, gặp hoàn cảnh gia đình có người cha nát rượu, cũng ảnh hưởng rất lớn đến Hs Vớimôi trường giáo dục của gia đình như vậy, Hs khó có thể trở thành con ngoan trò giỏi,nếu không có sự động viên kịp thời của bạn bè, nhà trường và thầy cô
Bố mẹ chưa làm gương về chuyện học Hs là con của gia đình công nhân phải dichuyển chỗ ở thường xuyên nên việc học cũng bị ảnh hưởng
Học sinh là con em các dân tộc ít người gặp khó khăn trong vấn đề ngôn ngữcũng có ảnh hưởng đến vấn đề học tập của các em
Mặt khác, do đặc trưng của môn hóa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, chonên đê môn học dễ hiểu cần phải thực hành nhiều Tuy nhiên không phải giờ học nàogiáo viên cũng có điều kiện thực hiện thí nghiệm để làm sáng tỏ nội dung bài học Đặcbiệt những thí nghiệm về hóa hữu cơ, thời gian phản ímg lâu, hiệu suất thấp nên thờilượng một tiết học 45 phút không đủ đê có thể tiến hành được, và còn khó thành công
Hầu hết các trường đều thiếu thốn quá nhiều về cơ sở vật chất và các trang thiết
bị dạy học
Số học sinh trong một lớp còn quá nhiều nên làm cho giáo viên khó khăn trongviệc quan tâm đầy đủ đến các đối tượng HS và các em cũng dễ quay cóp trong thi cửhơn
Trang 33Bộ máy quản lí trường học chưa tốt nên chưa thực hiện tốt việc kiêm tra đánhgiá chất lượng học sinh (ngân hàng đề, bốc thăm đề kiêm tra, quản lý đề , duyệt đề )
Nội dung sinh hoạt chuyên môn còn nghèo nàn, nặng về hành chính, chưa tậptrung thảo luận, bàn bạc đê tìm ra những biện pháp tốt nhằm nâng; cao chất lượng dạyhọc của bộ môn Ke hoạch bồi dưỡng đội ngũ Gv ( tổ chức hội thảo, mở chuyên đề,BDTX, ) làm còn qua loa, chưa triển khai tốt các chuyên đề để phục vụ nâng cao chấtlượng dạy và học Đánh giá xếp loại đội ngũ Gv đôi khi mang tính hình thức, chưa thựcchất, kế hoạch phụ đạo học sinh trung bình, yếu còn chậm
ơ địa phương, chưa có chương trình, kế hoạch cụ thể để tham gia giáo dục họcsinh Xã hội phát trién là điều đáng mừng, nhưng khi nền kinh tế phát triển theo cơ chếthị trường nó kéo theo một bộ phận không lành mạnh phát triển như dịch vụ giải tríkhông lành mạnh, phim ảnh bạo lực, Hiện nay, do sự quản lí không chặt chẽ của nhànước, các dịch vụ bida, internet, karaoke được tổ chức gần trường học, lôi cuốn, hấpdẫn các em vào các trò chơi đó Các em lao vào đó dẫn đến trốn học và những vi phạmkhác Đồng thời các kênh truyền hình chiếu một số bộ phim có mang những hình ảnhbạo lực làm cho các em dễ dàng bắt chước Nhiều thanh thiếu niên vi phạm pháp luật,sống thiếu lành mạnh vẫn chưa được xử lý đúng mức làm tác động xấu đến quá trìnhhọc tập và rèn luyện của các em Nhiều quán xá còn lợi dụng học sinh để kinh doanh
Ngày nay, thị trường sách rất đa dạng Sách tham khảo được bày bán ở khắp cácnhà sách, từ thành thị đến nông thôn Nhưng đẻ ý, chúng ta sẽ thấy hầu hết các sáchđều ghi( dành cho học sinh giỏi, học sinh luyện thi vào các trường chuyên, hay dànhcho học sinh luyện thi đại học - cao đăng )mà không có sách nào ghi dành cho họcsinh trung bình, yếu Thật sự là chưa có một chương trình, giáo án nào có sẵn cho riêngđối tượng này Chính điều này gây cản trở lớn cho học sinh yếu, nhất là các em bị mấtcăn bản từ lớp dưới, khi muốn học cũng không biết bắt đầu từ đâu, học kiến thức nàotrước và ở trong sách nào
Để có được một bảng thành tích cao, không thiếu trường đã nâng điểm số của
Hs lên quá khả năng thực của các em Mặt khác, cũng do áp lực của thành tích, các nhàtrường chỉ lo lập ra các lớp chuyên, lóp chọn, lo bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại
23
Trang 34học mà bỏ qua, coi nhẹ việc phụ đạo, kèm cặp những học sinh yếu Học sinh giỏi đượclập một lóp riêng, được các giáo viên giỏi giảng dạy, học sinh yếu thì học chung mộtlớp với nhau nên không có bạn giỏi để hỏi han, giúp đỡ, nhà trường ít quan tâm đến cáclớp này, một số giáo viên giảng dạy ở các lớp này thì thiếu nhiệt huyết.
=> Tóm lại học sinh có nhiều lỗ hổng về kiến thức và kỹ năng do:
* Nguyên nhân ỉihách quan
- Do kinh tế gia đình khó khăn nên điều kiện học tập thiếu thốn về cả vật chấtcũng như thời gian, thiếu sự quan tâm của bố mẹ dẫn đến kết quả học tập theo đó bịhạn chế
- Do học sinh có sự khủng hoảng, nhất thời về mặt tinh thần trong cuộc sốngdẫn đến sao nhãng việc học hành
- Do người truyền thụ kiến thức yếu về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm
* Nguyên nhân chủ quan
- Kiến thức bị hổng do học sinh lười học
- Do khả năng tiếp thu chậm
- Do thiếu phưcmg pháp học tập phù hợp
Tôi đã tiến hành phỏng vấn và trao đối cùng với một số giáo viên về nguyênnhân học sinh học yếu thì thu được kết quả như sau:
Học sinh
1) Nguyễn Văn Anh (lớp 11A9 trường THPT Nguyễn Du )
- Thầy cô dạy buồn chán, không gây hứng thú, vui vẻ với lớp học nên emkhông thích học môn hóa
- Bài tập hóa khó quá, em không được hướng dẫn nhiều, nhìn vào cuốn bài tậpcủa trường không có sự phân chia theo dạng bài và mức độ nên gây khó khăn cho quátrình làm bài, em không làm được càng về sau càng nản
- Em không có thời gian để học vì có quá nhiều môn học Khi trên lớp có tiếthóa em mới lấy bài ra coi sơ sơ, về nhà hầu như không học
2) Nguyễn Văn Đức (lớp 11A2 trường THPTNguyễn Công Trứ)
Trang 35- Thầy cô giảng bài em không hiểu.
- Em rất ít làm bài tập và không học bài
3) Trương Võ Thị Minh {Lóp 11 AI 1 Trường THPTNghỉ Xuân )
- Em không thích học hóa
- Trong giờ học môn hóa em không tập trung, hay nói chuyện và ít nghe
giảng
4) Phan Thị Lan {Lóp 11A8 tnròng THPT Nguyễn Vãn Trỗi)
- Em không học bài, không làm bài
- Em bị mất căn bản môn hóa
- Trong lớp học em không nghe giảng nên không hiểu bài
5) Nguyễn Thành Long ( Lóp ỉ ỉA8 trường THPT Nguyễn Du )
- Giáo viên giảng bài nhanh quá em không theo kịp
- Giáo viên sửa bài em không hiểu, chỉ chép bài một cách máy móc , chép saicũng không biết
6) Nguyễn Văn Hùng (Lóp 11A8 trường THPT Nghi Xuân )
- Do em lười học bài
- Trong lớp không tập trung
- Do em bị mất căn bản từ lóp dưới
Giáo viên
1) Cô Nguyễn Thị Hà (giáo viên môn hóa trường THPT Nghi Xuân )
+ Học sinh yếu môn hóa chủ yếu do:
- Khả năng tiếp thu kém
- Trong lớp không tập trung nghe giảng bài
- về nhà không chịu làm bài tập và không học bài
+ Phương pháp dạy học sinh yếu:
- Phần lý thuyết dạy đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu
- Nhắc lại nhiều lần
- Phần bài tập giảng kỹ, giải thích rõ, đi từ bài đơn giản đến bài khó dần
2) Thầy Lê Minh Nam {giáo viên môn hỏa trường THPTLê Ouý Đôn)
25
Trang 36+ Nguyền nhân học sinh yếu môn hóa:
f Phương pháp dạy cho học sinh yếu:
- Bài tập: Trước tiên giáo viên sửa những bài tập cơ bản đến khi học sinh đãhiểu thì cho những bài tập khác rồi giáo viên hướng dẫn học sinh giải, sau đó cho bàitập về nhà đê học sinh tự giải
3) Cô Phạm Thị Hằng {giáo viên môn hỏa trường THPT Nguyễn Công Trír)
+ Nguyên nhân học sinh yếu môn hóa:
+ Phương pháp dạy cho học sinh yếu:
các câu ghi nhớ xúc tích đê học sinh dễ nhớ bài hơn
- Bài tập: Trước tiên giáo viên sửa những bài tập cơ bản, sau đó cho các bàitập tương tự về nhà để học sinh tự giải, chia Iihóm học sinh khá, giỏi kèm học sinh yếutrong giờ giải bài tập
Trang 371.3.3 Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn Hóa học
- Hóa học có nhiều kiến thức trừu tượng, khó dẫn đến Hs khó hiểu bài, nhớbài
- Nội dung kiến thức nhiều mà quỹ thời gian hạn chế nên Gv không thể truyềntải hết đến Hs mà Hs yếu kém thường khả năng tự học lại rất kém
- Nội dung kiến thức quá nhiều dẫn đến Hs khó nhớ hết
- cscv còn thiếu thốn không có điều kiện đế thực hiện các thí nghiệm dẫnđến học sinh yếu khó khắc sâu kiến thức
- Không nhớ các công thức tính toán hóa học nên không thẻ giải được các bàitoán hóa học
- Kỹ năng tính toán và tư duy toán học yếu nên không thể giải được các bàitập hóa học
- HS không nắm các dạng câu hỏi lí thuyết và bài toán và cách giải các dạngtoán nên làm bài rất chậm
- Một số giáo viên thành kiến học sinh học yếu là do lười học, chứ không nghĩđến các nguyên nhân khác từ đó ghét học sinh yếu kém, không có ý giúp học sinh khắcphục yếu kém
- Một số thầy cô chưa quan tâm hết đến tất cả các Hs, tất cả các nhóm đốitượng trong lóp
1.4 Thực trạng việc dạy học học sinh trung bình, yếu môn Hóa học phần hidrocacbon lóp 11- ban cơ bản
1.4.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu các quan điểm, ý kiến của các giáo viên về các yếu tố ảnh hưởngđến kết quả học tập môn hóa, đặc diêm của học sinh yếu môn hóa, nguyên nhân dẫnđến học yếu môn hóa, những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tậpmôn hóa học
- Tìm hiểu các khó khăn mà giáo viên gặp phải khi dạy phần hidrocacbon lớp
1 1 - ban cơ bản
27
Trang 39Câu 2: Đặc điếm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học?
Bảng 1.4 Đặc điếm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học.
29
Trang 402 Không có điều kiện học tập 5 12,5 30 75,0 5 12,5
Tư duy lôgic yếu, trí nhớ hạn chế,
khả năng tưởng tượng kém
9
Thường xuyên không hoàn thành
yêu cầu của giáo viên
Các đặc điẻm của học sinh trung bình, yếu mà tác giả đua ra trong phiếu điều tracũng đirợc các thầy cô đồng ý cao (75% -> 100% ) Riêng đặc điểm điều kiện học tậpkhông có không đirực các thầy cô đánh giá cao (12,5%) Các thầy cô nghĩ rằng không
có điều kiện học tập nhung các em vẫn có thể học tốt nếu các em có ý chí vượt qua cáckhó khăn thiếu thốn về vật chất