Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục v
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ THANH HẢI
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỎ THỒNG
QUẬN 7 THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Hướng dân khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng
Nghệ An - 2013
Trang 2ỉ ơi tình cảm kỉnh trọng, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn đế tôi có được kết quả tốt đẹp ngày hôm nay.Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý giáo dục Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin đirợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Ngô Sỹ Tùng đã tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Cao học này.
Xin chân thành cảm ơn Hiệu trưởng các trường THPT Lê Thánh Tôn, THPT Tân Phong, Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 7 đã tạo mọi điều kiện cung cấp tài liệu giúp dỡ tôi trong quả trình nghiên cứu luận vãn này.
Mặc dù đã cỏ nhiều cổ gang, luận vãn còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành pho Hố Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Ngô Thanh Hải
Trang 3MỤC LỤC
Mở đầu 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 10
4 Giả thiết khoa học 10
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
6 Phương pháp nghiên cứu 11
7 Đóng góp của đề tài 11
8 Cấu trúc luận văn 11
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ 13 giáo viên THPT 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 13
1.2 Cơ sở của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT lố 1.3 Một số khái niệm cơ bản 19
1.4 Công tác nâng cao chất lượng giáo viên THPT 31 1.5 Những yêu cầu cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 34 trung học phổ thông 1.6 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về 35 nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
Kết luận chương 1 39 Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THPT quận 40 7 thành phố Hồ Chí Minh 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận 7, thành 40 phố Hồ Chí Minh 2.2 Quá trình hình thành và phát triển các trường THPT ở quận 7, 42 thành phố Hồ Chí Minh 2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT quận 7 trong giai đoạn hiện 44 nay 2.4 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo vien THPT quận 7 52
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 56
Trang 4THPT quận 7 , thành phố Hồ Chí Minh
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 57
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT quận 7 59 giai đoạn 2013-2020 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 75
3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng 77 cao chất lượng giáo viên THPT
Ket luận chương 3 81 Kết luận và kiến nghị 83
Kết luận 83
Kiến nghị 85
Danh mục và các tài liệu tham khảo 88
Trang 5CBQL: Cán bộ quản lý
CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựngcon người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là điều kiện
và biếu hiện trình độ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nghị quyết Đại
hội đại biếu toàn quốc lần thứ IX khẳng định “Phát triến giáo dục - đào
tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đây sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, là điều kiện đế phát huy nguồn lực con người - yếu tổ cơ bản đế phát triến xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [10, tr 108-109] Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và
dào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đay sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện
đế phát huy nguồn lực con ngirời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dãn, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giảo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng ’ ' [1, tr.l].
Trong những năm qua nền giáo dục nước ta đã có những đóng góp tolớn vào việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nguồn nhânlực cho đất nước Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triẻn giáodục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáocũng có những hạn chế bất cập như cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữacác môn học, bậc học, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhàgiáo có mặt chưa đáp ímg yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế-xãhội
Đế đổi mới, xây dựng nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại đápứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần phải thực hiện
nhiều giải pháp, trong đó phát triến và nâng cao chất lượng đội ngũ
Trang 7nhà giáo phản ánh trực tiếp chất lượng của giáo dục Chỉ thị số CT/TW ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ
40-rõ .Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản ìỷ giáo dục
được chuân hoả, đảm bảo chất lượng, đủ về so ỉưọng, đồng bộ về cơ cẩu, đặc biệt chủ trọng nâng cao bản lĩnh chỉnh trị, phẩm chất, lối song, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triến đủng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giảo dục dế nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1, tr2].
Giáo dục phổ thông - nền tảng cơ bản của hệ thống giáo dục quốcdân
Trong chiến lược phát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực củamỗi quốc gia, câu hỏi đầu tiên, và đột phá chú trọng đầu tiên bao giờcũng nói tới giáo dục phố thông, vì giáo dục phố thông là nền tảng cơ bảncủa hệ thống giáo dục quốc dân và chính nó sẽ là cơ sở đem đến chấtlượng cho cả hệ thống giáo dục
Giáo dục pho thông giành cho lứa tuổi từ 6 đến 18 tuoi, cấp học này cung cấp những kiến thức phô thông, cơ bản ban đầu giúp tuôi trẻ củ thế tiếp tục học nghề hoặc học lên và cũng có thế di vào cuộc sổng tự nuôi song mình và cong hiến cho xã hội Giáo dục dậy nghề và giáo dục
đại học là giáo dục chuyên sâu và nâng cao, tiếp tục vũ trang cho ngườihọc những kiến thức và kỹ năng chuyên biệt giúp người học trưởng thànhmột cách toàn diện, có thể chủ động đi vào cuộc sống theo nhiều hướngphát triển phong phú, đa dạng đê cống hiến cho xã hội Như vậy có thểnói, các câp học trong hệ thống giáo dục là một chỉnh thế thông nhất, cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một dòng chảy hên tục có chủđích cho quá trình phát triển của mỗi con người Trong hệ thống này công
Trang 8bằng mà nói chúng ta có thể khẳng định, giáo dục phổ thông có một vị tríhết sức quan trọng, nó là chiếc cầu nối cơ bản, nó là cấp học mang tínhnền tảng của cả hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia Chất lượng của giáodục phố thông do vậy trước tiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáodục dậy nghề và đại học, sâu xa hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồn gốcgóp phần quan trọng quyết định chất lượng của nguồn lực lao động từngnước Bởi vậy trong chiến lược phát triẻn giáo dục, phát triên nguồn nhânlực của mỗi quốc gia, câu hỏi đầu tiên, trọng tâm đột phá đầu tiên là chútrọng chăm lo cho cấp học phổ thông.
Trên nền tảng các quan diêm của Đảng về phát triển giáo dục, giáodục phố thông cần được nhận thức và tổ chức phát triển theo các quanđiểm cụ thể
Nắm vững mục tiêu đào tạo của cấp học giúp chúng ta vững vàngtrong tiến trình tổ chức, quản lý tốt quá trình phát triển cấp học đạt hiệu
quả cao
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (gợi tắt là Chiến lược) làmột căn cứ quan trọng để Chính phú và Thủ tướng Chính phú chỉ đạothực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khóa
XI và Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, Chiến lượcphát triển nhân lực Việt Nam thòi kỳ 2011-2020 và Quy hoạch phát triểnnhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, nhằm đổi mới căn bản, toàndiện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dânchủ hóa và hội nhập quốc tế; đưa giáo dục nước ta trở thành một nước cónền giáo dục tiên tiến; thực hiện sứ mạng nâng cao dân trí, phát triểnnhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài; gópphần quan trọng xây dựng nền văn hóa, con người Việt Nam
Trang 9Cũng trong giai đoạn phát triển này, sẽ phân tầng chất lượng giáo dục,xây dựng và phát triển các chương trình, mô hình cơ sở giáo dục tiên tiến,chất lượng cao, phát triển hệ thống các trường chuyên, thực hiện phântầng các cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu, định hướngthực hành và định hướng ứng dụng, sẽ thực hiện xếp hạng các cơ sở giáodục đại học.
Theo dỏ, sẽ đôi mới chỉnh sách tuyến dụng, đánh giả, chế độ đãi ngộ, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh Cơ bản các điếm mới trong chiến lược phát triển giáo dục sẽ là điều kiện đế ngành giáo dục quyết tâm thực hiện đôi mới toàn diện nền giáo dục và đào tạo.
Qua khảo sát thực tế ở một số trường THPT, chúng tôi nhận thấychất lượng giảng dạy của một số giáo viên chưa cao, độ tích họp kiếnthức truyền thụ của người thầy trong 1 tiết học không nhiều, sự liên hệgiữa lí thuyết và thực tế còn ít Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
Giáo viên là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục Hiện nay, hầu hết các trường THPT trên toàn quốc đều
có đội ngũ giáo viên phổ thông đảm bảo số lượng, trình độ chuyên mônđược nâng cao, nhưng trên thực tế chúng ta vẫn thiếu giáo viên có chất
lượng, thực sự nhiệt huyết và say mê nghề nghiệp So lượng giáo viên
giảng dạy có chất thật sự không nhiều.
Một người giáo viên có năng lực tốt nhưng không được bồi dưỡng,không tự trau dồi một cách thường xuyên thì sớm muộn cũng trở thànhmột giáo viên với kiến thức lạc hậu, đi sau thời đại Vì vậy, hoạt độngsinh hoạt chuyên môn rất cần được quan tâm Đế làm tốt công tác này,chúng ta cần đầu tư thích đáng, đặt hàng những nhà quản lý giáo dục,
Trang 10những nhà giáo có kinh nghiệm đến trao đổi, thảo luận, giải đáp, mangnhững thông tin mới thực sự ích dụng đến với thầy cô Tố chức cho giáoviên tham quan, dự giờ học tập các đon vị tổ, trường có phong trào vàchất lượng dạy học tốt ở trong và ngoài địa phương, đó cũng là nhữngbiện pháp kích thích nâng cao chuyên môn cho giáo viên.
Suy cho cùng, để có được chất lượng và sự đổi mới trong mỗi giờlên lớp, đòi hỏi ý thức trách nhiệm, lòng nhiệt tình và sự say mê tâmhuyết của mỗi giáo viên Nhân tố người thầy là yếu tố hàng đầu đê nângcao chất lượng giáo dục trong thực tế hiện nay Người giáo viên giỏikhông phải là người truyền thụ cho học sinh tất cả những gì mình biết.Không ai có thể dạy cho các em được hết các kiến thức trong cuộc đờinày mà cái chính là biết khơi dậy trong các em tình yêu đối với bộ môn,khơi dậy ngọn lửa của lòng dam mê đọc sách, khao khát tìm hiểu, đế từ
đó các em có thể tự tìm đọc và tự học
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo viênTHPT quận 7 đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cúu
3 ỉ Khách thế nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng giáo viên
THPT quận 7, Tp Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên THPT quận 7, Tp Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi các giải pháp nêu trong luận văn này mộtcách khoa học, hợp lý, phù hợp với tình hình mới thì sẽ nâng cao chấtlượng giáo viên THPT quận 7, Tp Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 115.1- Xây dựng cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng giáo viênTHPT.
5.2- Khảo sát và phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên THPT quận
7, Tp Hồ Chí Minh hiện nay
5.3- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên THPTquận 7, Tp Hồ Chí Minh
6 Phương pháp nghiên cúư
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng của Hồ ChíMinh, quan điểm của Đảng, Nhà nước, các tài liệu, các công trình khoahọc về giáo dục, quản lý giáo dục liên quan đến vấn đề phát triển nângcao chất lượng giáo viên
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
6.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm thực
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung, Luận văn gồm 3 chương:
Trang 12- Chương I: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THPT
- Chương II: Thực trạng đội ngũ giáo viên và vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên THPT quận 7, Tp Hồ Chí Minh
- Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THPT quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Trang 13Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT 1.1 Lịch sử nghiên cúu vấn đề
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quantrọng thúc đấy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồnlực con người - yếu tố cơ bản của phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững Hiện nay nhiều nước trên thế giới và trong khu vực
đã coi giáo dục và đào tạo là nhân tố có tính quyết định đến sự phát triểnkinh tế - văn hoá - xã hội và sự hưng thịnh của đất nước Do đó đã cónhững cải cách giáo dục và đào tạo về chương trình, nội dung giảng dạy,phương pháp đào tạo, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.Với mục tiêu của nước ta đến năm 2020 cơ bản sẽ trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại hoá, thì ngành giáo dục cần phát triểnmạnh mẽ đã phục vụ đắc lực mục tiêu đó
Trong những năm gần đây nước ta đã thực hiện đổi mới giáo dụcphổ thông bắt đầu bằng việc đổi mới một số vấn đề về chương trình vàsách giáo khoa.Đã có một số kết quả nhất định Tuy nhiên, sự đổi mớichưa tạo nên sự chuyển biến cơ bản tình hình giáo dục phổ thông Nộidung giáo dục vẫn nặng nề, ít gắn với cuộc sống; phương pháp giáo dụcvẫn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều,áp đặt,rất hạn chế trong việcphát huy tính tích cực, chủ động , sáng tạo ở học sinh và rèn luyện kỹnăng thực hành, kỹ năng sống cho các em Vì vậy chất lượng giáo dụcphổ thông vẫn có nhiều yếu kém lạc hậu, còn xa mới đáp ứng đượcnhững yêu cầu phát triển con người, phục vụ sư nghiệp phát triển đấtnước Một trong những nguyên nhân cơ bản của yếu kèm này là đội ngũgiáo viên phổ thông vẫn còn nhiều bất cập về số lượng, cơ cấu, phẩmchất đạo dức và năng lực nghề nghiệp.Hệ thống đào tạo giáo viên chưatheo kịp sự đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Thiếu sót này cần
Trang 14được mau chóng khắc phục, nhất là chuẩn bị cho việc xây dựng chươngtrình giáo dục phố thông mới sau 2015.
Chúng ta biết rằng chất lượng của đội ngũ giáo viên là nhân tốquyết định chất lượng của bất cứ một quốc gia nào; vì vậy phải tập trungchăm lo việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo viên ngay từ khi đàotạo ban đầu và suốt cả thời gian hành nghề
Bối cảnh thế giới trong những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXIđang đặt ra những yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục phổthông nói riêng Cũng vì vậy vai trò của giáo viên đã có nhiều thay đổi:
- Chức năng chủ yếu của giáo viên được tiếp tục nhấn mạnh là chứcnăng giáo dục Giáo viên là nhà giáo dục và bằng chính nhân cách củamình mà tác động tích cực đến việc hình thành nhân cách học sinh
- Vai trò truyền thụ kiến thức người thầy tiếp tục có ý nghĩa nhưngvai trò hướng dẫn,tổ chức, tư vấn đối với người học để họ tự họ thực hiệnmọi nhiệm vụ nhận thực và phát trién kỹ năng còn có ý nghĩa quan trọnghưn Việc dạy học thực chất đã trở thành việc dạy cho ngưừi học cách tìmkiếm và sử dụng tri thức, qua đó mà phát triển các năng lực cần thiết đếtồn tại và phát riển
- Ngoài năng lực dạy học, giáo viên phải còn có năng lực cảm hóangười học, năng lực giúp hình thành và phát triển cảm xúc, thái độ, hành
vi đúng đắn trong mối tương tác đa dạng với con người, xã hội và tựnhiên
Nghề dạy học được thừa nhận là một nghề đặc biệt khác với mọinghề khác, trước hết là do sản phẩm của nó Đó là nhân cách người học,yếu tố quyết định cho sự phát triên của xã hội, cho sự phát triển và thànhđạt của chính bản thân mình Lao động sư phạm của giáo viên là quá trìnhtác động vào đối tượng bằng chính nhân cách của mình để hình thành vàphát triển nhân cách người học
Trang 15Đặc điểm đó của người học và yêu cầu đổi mới đối với phẩm chất
và năng lực giáo viên trong bối cảnh mới quy định sự khác biệt và thểhiệc sự phức tạp của công việc đào tạo, nâng cao chất chất lượng đội ngũgiáo viên so với cách ngành nghề khác Trong bối cảnh đối mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục Việt Nam mà việc nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên là một yêu cầu có tính tất yếu và cấp thiết
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này như :
- Đe tài khoa học công nghệ độc lập cấp nhà nước “ Nghiên cứu đềxuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phốthông” ( Mã số :01/2010) do bà Nguyễn Thị Bình làm chủ nhiệm
- Chương trình khoa học cấp bộ “ Đổi mới đào tạo giáo viên trongtrường Đại học Sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thôngthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” do trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội tổ chức tháng 03/2012
Nâng cao chất lượng giáo viên THPT là một hoạt động theo quanđiểm động , do đó phải được tiến hành trong suốt quá trình dạy học Việctạo nền tảng cho nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông nóichung, giáo viên THPT nói riêng phải do các các trường Sư phạm thựchiện Trong khuôn khổ của đề tài “đề xuất một số giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên THPT” của một quận, mong muốn của tác giả làphải tìm kiếm các cách thức chủ động trong hoàn cảnh thực tế đê kịp thờikhắc phục những yếu kém, phát huy những thuận lợi, đề xuất các giảipháp khả thi nhằm làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trườngTHPT của quận phát triển nâng cao đáp ứng yêu của của xã hội
Đối với quận 7 thành phố Hồ Chí Minh, đây là công trình nghiêncứu đầu tiên đề cập tới việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT Đe tài đềcập đến một số khía cạnh về thực trạng đội ngũ giáo viên của quận, trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của mộtquận
Trang 161.2 Cơ sở của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THPT
1.2.1 Đặc điếm giáo dục pho thông sau năm 2015
1.2.1.1 Tiếp cận hình thành năng lực cá nhân, con người, nghĩa làhình thành, củng cố và phát triển năng lực và nhu cầu cấu thành bản chấtcon người có năng lực tiềm tàng để sống và làm việc; để tìm kiếm, lựachọn và tiếp nhận xử lý thông tin, qua đó học được tri thức và kỹ năngbằng tư duy phê phán, phản biện Đó là năng lực chung và năng lựcchuyên biệt
1.2.1.2 Chương trình hướng đến quá trình giáo dục chuyến từ giáodục nhấn mạnh trang bị kiến thức sang trang bị cho học sinh hệ thống kỹnăng cơ bản, kỹ năng sống và tự học suốt đời
1.2.1.3 Chương trình hướng tới giáo dục vì sự phát triển bền vững.Giáo dục mọi người vì sự phát triển bền vững là phát triển những kỹnăng, triển vọng, giá trị và kiến thức để sống theo cách bền vững đòi hỏi
sự cân bằng giữa mục tiêu kinh tế - xã hội và trách nhiệm sinh thái, môitrường Theo đó cần vận dụng kiến thức liên môn, tích hợp và nhữngcông cụ phân tích từ nhiều bộ môn
1.2.1.4 Giáo dục tri thức phổ thông cơ bản/ nền tảng có tính phổcập bắt buộc làm cơ sở cho việc phân luồng và phân hóa sâu, chuyên biệt
1.2.1.5 Giáo dục tích hợp được quán triệt ở tất cả các yếu tố cấuthành quá trình giáo dục với các mức độ khác nhau dựa trên logic pháttriến ở học sinh năng lực xuyên suốt, cốt lõi
1.2.1.6 Tích họp nhuần nhuyễn kết họp với phân hóa sâu dẫn đếchương trình giảm một số môn học, nhưng học sinh lại có vốn tri thứcrộng, gắn với thực tiễn được rèn luyện và được chuẩn bị tâm thế hướngnghiệp, hướng nghề, hướng phát triển trình độ cao, chuyên sâu
1.2.1.7 Sự phân hóa sâu được thực hiện từ lớp 11 với mục đích
Trang 17và đa dạnh hơn về nội dung chi tiết và mức độ cao thấp của những nộidung đó đê phù hợp với ngành học ở đại học và các trường ghề vốn rất đadạng.
1.2.1.8 Song song với giáo dục năng lực chung, cốt lõi, xuyênmôn, học sinh cũng phải được trang bị những môn học cốt lõi như tiếngViệt, Toán, Ngoại ngữ thông dụng
1.2.1.9 Hướng nghiệp dược quán triệt trong chương trình giáo dụcphổ thông sau 2015
1.2.2 Đặc điểm lao động SU’phạm của người giáo viên hiện đại
1.2.2.1 Đặc điêm lao động sư phạm của người giáo viên hiện đại
Từ xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông , UNESCO cho rằng vaitrò của người giáo viên thế kỉ 21 có những thay đối theo hướng đảmnhiệm nhiều chức năng hơn, trách nhiệm lựa chọn nội dung giáo dụcnặng nề hơn, phải chuyển từ cách truyền thụ tri thức sang cách tổ chứchọc sinh hoạt động chiếm lĩnh tri thức, coi trọng dạy học phân hóa cánhân, biết sử dụng tối đa những nguồn tri thức đa dạng trong xã hội, phảibiết sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học, phải tựhọc đê không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; yêu cầuhợp tác làm việc vói đồng nghiệp chặt chẽ hơn, kĩ năng làm việc nhòm, kĩnăng giao tiếp ứng xử trong các quan hệ xã hội; yêu cầu giáo viên thamgia các hoạt đồng xã hội trong và ngoài nhà trường
12.2.2 Những phâm chất cấu thành đặc trung tâm lý nghề nghiệp của các nhà giáo ưu tủ
1.2.2.2.1 Họ có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực chuyên môn mà họdạy
1.2.2.2.2 Các nhà giáo ưu tú thiết kế bài học bằng việc sử dụngmột chuỗi các câu hỏi để kích thích, tố chức các hoạt động của học sinh,tức là, họ luôn luôn tạo ra một động lực tâm lý ở người học đê hướnghoạt động học tập tới mục tiêu
Trang 181.2.2.23 Các nhà giáo uyên thâm gặt hái nhiều kết quả giáo dục vì
họ không tạo ra nhiều áp lực cho học sinh bằng việc nhồi nhét kiến thức
mà hướng tới sự hỉnh thành sở học sinh những hình thái tư duy và hànhđộng trong cấu trúc tâm lý của một nhân cách Như vậy nhà giáo học sinh
có phấm chất bền vững
12.2.2.4 Các nhà giáo ưu tú thành công nghề nghiệp vì khi họ dạy
họ biết tạo môi trường học tập, mà ở đó học sinh được tiếp xúc với nhữngvấn đề thú vị, những nhiệm vụ đòi hỏi học sinh phê phán, suy xét trênnhững ý tưởng khao học nhất định
1.2.2.2.5 Các nhà giáo thành đạt trong nghề nghiệp vì học cáchđánh giá sự tiến bộ của học sinh, tạo được sự nỗ lực phấn đấu vươn lên
1.2.3 Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên
1.2.3.1 Nhóm năng lực về phâm chất đạo đức bao gồm: Thế giớiquan là thành tố nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng xử của giáoviên trước những vấn đề của tự nhiên, xã hội và thực tiễn nghề nghiệp;lòng yêu trẻ là phẩm chất đạo đức đặc trưng trong nhân cách của ngườigiáo viên; người giáo viên ngày nay phải biết ứng xử bình đẳng , dân chủ,tôn trọng nhân cách học sinh, biết hợp tác với học sinh trong quá trìnhgiáo dục, dạy học, biết tạo không khí dân chủ trong lớp học; lòng yêunghề, cam kết trách nhiệm với nghề
1.23.2 Nhóm năng lực dạy học và giáo dục bao gồm: năng lựctìm hiểu, chẩn đoán nhu cầu của đối tượng dạy học, giáo dục; năng lựcthiết kế kế hoạch dạy học, giáo dục; năng lực tổ chức thực hiện kế hoạchdạy học, giáo dục; năng lực giám sát đánh giá kết quả hoạt động dạy học,giáo dục của học sinh; năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễndạy học, giáo dục; năng lực dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, dãy học
vì sự phát triển bền vững tự nhiên- xã hội
Chat Iưọng đội ngũ giáo viên được quyết định hởi chất ỉưọng từng
Trang 19mỗi trường học Mỗi giáo viên chịu trách nhiệm một công đoạn xác đinh trong trong quá trình hình thành nhân cách học sinh, do đỏ cần phải phoi hợp đồng bộ mới tạo nên chất lượng giáo dục của nhà trường Đội ngũ giáo viên nếu được tô chức chặt chẽ với các hoạt động phù hợp sẽ là điều kiện đế năng cao và phát huy chất lượng của mỗi giáo viên; và chất lượng của mỗi giáo viên tạo nên chất lượng của đội ngũ Kiện toàn tập thế sư phạm trong mỗi nhà trường phải được quan tâm nhir là một trong những giải pháp đột phá phát triển dội ngũ giáo viên.
1.3 Một số khái niệm cơ bản
1.3.1 Khái niệm quản lý
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu quản lý xãhội cũng được hình thành, trình độ tố chức, điều hành quản lý hội cũngngày được nâng cao Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếphay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiềucũng đều cần đến một sự chỉ đạo đê điều hoà những hoạt động cá nhân vàthực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một ngườiđộc tấu vĩ cầm tự điều khiến lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng”
Để kết hợp các yếu tố con người, công cụ, phương tiện, tài chính nhằm đạt mục tiêu đã định trước, cần phải có sự tổ chức, điều hành chung,
đó chính là quản lý Có nhiều định nghĩa khái niệm quản lý theo các quanđiểm khác nhau
- Theo quan điểm kinh tế, F Taylor (1856 - 1915) cho rằng
Ouản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cải
đó thể nào bằngphưongpháp tốt nhất và rẻ nhất” [17, tr25]
- Theo quan điếm xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tô chức,
có định hưóng của chủ thế (nguòi quản lý, tô chức quản lý) lên khách thế (đoi tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một
Trang 20hệ thống các luật lệ, chỉnh sách, các ngiĩyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thế nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát trỉến của đoi tượng” [17, tr 7]
- Theo quan điểm hệ thống: Thế giới đang tồn tại, mọi sự vật hiệntượng là một chỉnh thế, thống nhất Quản lý với tư cách là những tác độngvào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích
hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Như vậy “Quản lý là sự tác
động có tô chức, có định hướng của chủ thế quản lý lên đoi tượng quản lý nhằm sử dụng cỏ hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thong
đế đạt mục tiêu để ra trong điểu kiện biến đoi của môi trường” [21, tr
43]
- Theo Henry Fayol (1841 - 1925), trong cuốn “Quản lý chung và
quản lý công nghiệp ” thì: Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức
điều khiến, phối hợp và kiếm tra
Từ những phân tích, những cách hiểu và định nghĩa khác nhau, có
thể kết luận: Ouản lý là sự tác động có to chức, có ỷ thức đế điều khiến,
hướng dân các quá trình xã hội hành vi hoạt động của con người đê đạt tới mục đích đúng với ỷ chí của nhà quản lý phù họp với yêu cầu khách quan.
Quản lý gồm có hai thành phần: Chủ thế và khách thể quản lý
Chủ thể quản lý chỉ có thể là người hoặc tổ chức do con người lập
nên
Khách thê quản lý có thê là người, tổ chức, vừa có thê là vật thê cụthể như: môi trường, thiên nhiên, kho tàng vừa có thể là sự việc nhưluật lệ, quy chế, quy phạm kỹ thuật Cũng có khi khách thể là người tổchức được con người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấphơn
Trang 21Cơ chế quản lý là phương thức nhờ nó hoạt động quản lý đượcthực hiện và quan hệ qua lại giữa chủ thê quản lý và khách thể quản lýđược vận hành và điều chỉnh
1.3.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Neu nói giáo dục
là hiện tượng xã hội và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triên của xãhội loài người thì cũng có thể nói như vậy về quản lý giáo dục Giáo dụcxuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội củaloài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và đê cho thế hệ sau cótrách nhiệm kế thừa, phát triển các kinh nghiệm ấy một cách sáng tạo,làm cho xã hội và bản thân con người luôn phát triển không ngừng Cũngnhư quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức củacon người nhằm đạt được những mục đích của mình Chỉ có con ngườimới có khả năng khách thế hoá mục đích, nghĩa là biến cái hình mẫu ýtưởng của đối tượng trong tương lai mà ta gọi là mục đích thành trạngthái hiện thực Mục đích giáo dục nằm trong mục đích của quản lý giáodục
Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ:
- Đối với cấp vĩ mô, như cấp Bộ GD&ĐT và các cấp trung giandưới Bộ, thì “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thểquản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáodục” [18, tr 36]
Xét theo quan điểm lý thuyết hệ thống thì quản lý giáo dục là sựtác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thê quản lý lên hệthống giáo dục nhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống; sử dụng một cách tối
Trang 22ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống tới mụctiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môitrường bên ngoài luôn luôn biến động.
- Đối với cấp vi mô, đó là các cơ sở giáo dục, thì “quản lý giáo dụcđược hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, côngnhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quảmục tiêu giáo dục của nhà trường” [18, tr 37]
Tiêu điểm của nhà trường là quá trình giáo dục nên cũng có thểhiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lývào quá trình giáo dục được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh,với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lý giáo dục trước hết và thực chất là quản lý con người Điềunày có nghĩa là tổ chức một cách khoa học lao động của những ngườitham gia vào quá trình giáo dục Trong quản lý giáo dục, những sự tácđộng qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý mang tính chấtmềm dẻo, đa chiều
1.3.3 Khái niệm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
- nâng cao chất lượng là đưa lên cao hơn trước , chất lượng tốt
hơn trước , vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên, từ ít đến nhiều,
từ thấp đến cao,có giá trị tốt hơn trước
Trang 23Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là những cách
thức làm cho đội ngũ giáo viên vận động và tiến triên theo chiều hướngtốt hơn lên cả về số lượng và chất lượng
Từ cách tiếp cận như trên, theo tác giả giải pháp nâng cao là làmcho vấn đề vận động theo chiều hướng tích cực Có thể tăng lên về sốlượng, chất lượng
1.3.4 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một khái niệm cơ bản, là đối tượng nghiên cứucủa môn khoa học “Quản lý tổ chức nhân sự” Từ góc độ của khoa họcquản lý tổ chức vĩ mô nguồn nhân lực được hiểu là nguồn tài nguyênnhân sự và các vấn đề nhân sự trong tổ chức cụ thể Nguồn nhân lựcchính là vấn đề nguồn lực con người, nhân tố con người trong một tổchức cụ thể nào đó “Nguồn nhân lực là khái niệm phát triên mới theonghĩa nhấn mạnh, đề cao hơn yếu tố chất lượng Nguồn nhân lực có ýnghĩa cả cấp vi mô và cấp vĩ mô”
Theo UNESCO “Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của
sự phát triển” và “Con người được xem như là một tài nguyên, một nguồnlực hết sức cần thiết.”
1.3.5 Khái niệm đội ngũ giáo viên
1.3.5.1 Đội ngũ
Từ một thuật ngữ quân sự, ngày nay thuật ngữ đội ngũ được sửdụng rộng rãi trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trên nhiều lĩnh vựccủa đời sống xã hội, chẳng hạn như đội ngũ cán bộ, đội ngũ giáo viên, độingũ trí thức Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về đội ngũ, nhimg cóthê hiểu: Đội ngũ là một nhóm người được tố chức và tập hợp thành mộtlực lượng đế cùng thực hiện một hay nhiều chức năng; họ có thể có cùngnghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng có chung một lý tưởng,mục đích nhất định và gắn bó với nhau về mặt lợi ích tinh thần và vậtchất cụ thể
Trang 24Tóm lại, dù thuật ngữ “đội ngũ” được dùng theo định nghĩa nào thìngười quản lý nhà trường đều phải xây dựng gắn kết các thành viên tạo rađội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng, song khi đã đượcgắn kết thành một khối thì mỗi cá nhân đó phải có sự thống nhất cao vềmục tiêu cần đạt tới và cùng chung nhiệm vụ.
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi
là giảng viên [14, tr23]
1.3.5.2 Đội ngũ giáo viên
Từ các khái niệm đội ngũ, khái niệm giáo viên có thê hiểu: Độingũ giáo viên THPT là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục tại các trường THPT; họ được tố chức thành một lực lượng,cùng chung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho các cơ
sở giáo dục đó Đội ngũ giáo viên THPT là lực lượng tham gia trực tiếpvào quá trình giáo dục THPT nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độcao, bồi dưỡng phát triển nhân tài cho đất nước Họ gắn bó với nhauthông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuân khố quy định của phápluật và thế chế xã hội
Trang 25Để tạo thành đội ngũ trước hết phải có một số lượng giáo viên nhấtđịnh Việc xác định số lượng giáo viên cần thiết phải xuất phát từ nhiệm
vụ dạy học, việc tổ chức lao động sư phạm của mỗi nhà trường và cácquy định của cấp trên
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thê hiện trước hết là chất lượngcủa từng người Đó là phẩm chất của người giáo viên thể hiện ở thế giớiquan khoa học, niềm tin và lý tưởng giáo dục; phâm chất chính trị đạođức cách mạng, phẩm chất nghề nghiệp
Năng lực sư phạm thể hiện ở việc làm chủ kiến thức, các năng lực
tổ chức, giao tiếp trong quá trình dạy học và giáo dục; năng lực nghiêncứu khoa học
Tuy nhiên, chất lượng của đội ngũ giáo viên không chỉ là sự cộnglại thuần tuý của các phấm chất cá nhân của mỗi giáo viên mà là tổng hoàcủa các phẩm chất ấy thể hiện ở những đặc trưng của một tập thể sưphạm, khoa học mạnh
Để đội ngũ giáo viên có chất lượng cao phải có một cơ cấu hợp lý,bao gồm cơ cấu về chuyên ngành, độ tuổi, thâm niên giảng dạy, trình độhọc vấn, loại hình Đây là một nội dung quan trọng liên quan đến việc xácđịnh biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT
1.3.5.3 Ì Ị trí, chức năng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của giảo viên
THPT
Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phố thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư sổ:
12/2011 /TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) qui định( chưonglV):
Điều 30 Giáo viên trường trung học
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáodục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ
Trang 26môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bíthư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tốngphụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trunghọc có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn chohọc sinh.
Điều 31 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
1 Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kếhoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạtđộng giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tốchuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gianghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
b) Tham gia công tác phố cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vậndụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường: thực hiện quyết định của Hiệutrưởng, chịu sự kiêm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lýgiáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫutrước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với họcsinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp
đỡ đồng nghiệp: lạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thânthiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
Trang 27e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đìnhhọc sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây;
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặcđiểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến
bộ của cả lớp và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối họp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộmôn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh, các tố chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ,giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lóp mình chủnhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triểnnhà trường;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối nămhọc; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinhđược lên lớp thắng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểmtrong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lóp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạhọc sinh;
đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lóp với Hiệutrưởng
3 Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy địnhtại khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng
Trang 284 Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làgiáo viên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàn
trong nhà trường (Xóa: tham gia các hoạt động với địa phương)
5 Giáo viên làm tống phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niênTiền phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tố chức, quản lý các hoạt động
của tổ chức Đội trong nhà trường (Xóa: tham gia các hoạt động với địa
phương)
6 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung họcđược đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấncho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khókhăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt
Điều 32 Quyền của giáo viên
1 Giáo viên có những quyền sau đây:
a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
và giáo dục học sinh;
b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chămsóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhàgiáo;
c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhàtrường;
d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học đênâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề đểnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
Trang 29e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại cáctrường và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quyđịnh tại Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;
g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 củaĐiều này, còn có những quyền sau đây:
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp
mình;
b) Được dự các cuộc hợp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng
kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớpmình;
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủnhiệm;
d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3ngày hên tục;
đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủnhiệm lớp
3 Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,tống phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng cácchế độ, chính sách theo quy định hiện hành
4 Hiệu trưởng có thê phân công giáo viên làm công tác tư vấnchuyên trách hoặc kiêm nhiệm Giáo viên làm công tác tư vấn được bố tríchỗ làm việc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiệnhành
Điều 33 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
Trang 301 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đắng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệpcao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viênTHCS
c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đạihọc và có chímg chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viênTHPT
2 Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều nàyđược nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồidưỡng đế đạt trình độ chuẩn
3 Giáo viên có trình độ trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao đượchưởng chính sách theo quy định của Nhà nước, được nhà trường, cơ quanquản lý giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảngdạy và giáo dục
Điều 34 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
1 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đúng mực, có tácdụng giáo dục đối với học sinh
2 Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sưphạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhànước
Điều 35 Các hành vi giáo viên không được làm
Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của hục sinh
và đồng nghiệp
Trang 312 Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giákết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
3 Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, khôngđúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước ViệtNam
4 Ep buộc học sinh học thêm đê thu tiền
5 Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích kháckhi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khiđang dạy học trên lớp
6 Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục
Điều 36 Khen thưởng và xử lý vi phạm
1 Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được phong tặngcác danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác
2 Giáo viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ này thì bị xử lýtheo quy định của pháp luật
Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định vị trí, vai trò của nhà giáonhư sau:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho ngưòi học [14, tr.6]
1.4 Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
1.4.1 về so lượng
Số lượng giáo viên là biêu thị về mặt định lượng của đội ngũ này,
nó phản ánh quy mô của đội ngũ giáo viên tương xứng với quy mô củamỗi trường THPT số lượng giáo viên phụ thuộc vào số lượng lớp họccủa nhà trường
Trang 32số lượng giao viên của mỗi trường THPT phụ thuộc vào quy môphát triển nhà trường, số lượng học sinh,lớp học; chang hạn như: chỉ tiêubiên chế, công chức của nhà trường, các chế độ chính sách đối với độingũ giảng viên Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạtđộng giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữvững sự cân bằng động về số lượng giáo viên với nhu cầu giáo dục vàquy mô phát triển của nhà trường.
1.4.2 về cư cẩu đội ngũ
Theo đại từ Tiếng Việt, “cơ cấu là cách tổ chức các thành phần
nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thế Như vậy, có thể hiểu cơ
cấu đội ngũ giảng viên là một thể thống nhất, hoàn chỉnh, bao gồm:
- về chuyên môn: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các bộ môntrong trường;
- về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhàtrường, tránh tình trạng “lão hoá” trong đội ngũ giáo viên, tránh sự hẫnghụt về đội ngũ giáo viên trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thựchiện
- về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và giáoviên nữ trong từng tố bộ môn
1.4.3 về chất lượng đội ngũ giáo viên
1.4.3.1 về phàm chất
Phẩm chất của các giáo viên tạo nên phẩm chất của đội ngũ giáoviên, phẩm chất đội ngũ giáo viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của độingũ này Phẩm chất đội ngũ giáo viên trước hết được biểu thị ở phẩm chấtchính trị, đó là yếu tố rất quan trọng giúp cho người giáo viên có bản lĩnhvững vàng trước những biến động của xã hội Trên cơ sở đó thực hiệnhoạt động giáo dục toàn diện, định hướng xây dựng nhân cách cho học
sinh có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Chỉnh trị ỉà linh hồn,
Trang 33cái xác không hồn Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn Nói tóm lại, chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hỏng ”
Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩnhàng đầu của giáo dục nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng Cùng vớinăng lực chuyên môn, phâm chất đạo đức được coi là yếu tố nền tảng của
nhà giáo Trong sự nghiệp “trồng người ” phẩm chất đạo đức luôn có vị
trí nền tảng Nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêngphải có phẩm chất đạo đức trong sáng để trở thành tấm gưong cho thế hệtrẻ noi theo, đê giáo dục đạo đức và xây dựng nhân cách cho thế hệ trẻ
1.4.3.2 về kiến thức
Trình độ của đội ngũ giáo viên là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệcủa đội ngũ này, là điều kiện cần thiết để họ thực hiện nhiệm vụ giảngdạy và nghiên cứu khoa học Trình độ của đội ngũ giáo viên trước hếtđược thể hiện ở trình độ được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ của đội ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếpcận và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới,những tri thức khoa học hiện đại, những đối mới trong giáo dục và đàotạo đê vận dụng trực tiếp vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoahọc của mình Mặt khác, trong xu thế phát triển của xã hội hiện đại,ngoại ngữ và tin học cũng là những công cụ rất quan trọng giúp ngườigiáo viên tiếp cận với tri thức khoa học tiên tiến trên thế giới tăng cườnghợp tác và giao lưu quốc tế đế nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy vànghiên cứu khoa học Hiện nay, trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũgiáo viên đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế vàbất cập
1.4.3.3 về kỹ năng sư phạm
Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa “Năng lực là khả năng, điều kiện
chủ quan hay tự nhiên sẵn cỏ đế thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc là
Trang 34phẩm chất tâm lý, sinh ìỷ tạo ra cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đỏ” [24, tr.678]
Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệthống tri thức mà người giáo viên được trang bị, họ phải hình thành vànắm vững hệ thống các kỹ năng đê tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu
quả Kỹ năng của người giáo viên được hiểu là “khả năng vận dụng
những kiến thức thu được vào hoạt động sư phạm’’ biến nó thành kỹ xảo.
Kỹ xảo “là kỹ năng đạt tới mức thuần thục” [24, tr.544]
Năng lực giảng dạy của người giáo viên là khả năng đáp ứng yêucầu học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; khả năng đáp ứng
sự tăng quy mô đào tạo; khả năng truyền thụ tri thức mới cho sinh viên Điều đó phụ thuộc rất lớn vào trình độ, kỹ năng của người giáo viên; điềukiện và thiết bị dạy học và được thể hiện ở chất lượng và hiệu quả đàotạo
Năng lực của người giáo viên còn được thể hiện ở việc khơi dậytinh thần say mê học tập cho học sinh ; gợi mở những vấn đề mới để các
em có nhu cầu tìm kiếm tri thức giải quyết vấn đề một cách khoa học vàtìm kiếm chân lý khoa học; bồi dưỡng cho các em khả năng tự học, tựnghiên cứu
1.5 Những yêu cầu cơ bản về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THPT
Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, các trường THPT đóng vaitrò nòng cốt cung cấp nguồn nhân lực đế thực hiện những mục tiêu chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội Đội ngũ giáo viên trường THPT có vị trí,vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm VỊ1 ấy Họ là nhữngngười trực tiếp thực hiện bồi dưỡng phẩm chất, tri thức và phương pháp
tư duy khoa học cho học sinh Vì thế, một vấn đề có tính cấp bách đặt rahiện nay đối với giáo dục phố thông là không ngừng xây dựng đội ngũ
Trang 35giáo viên đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Đóchính là những con người dùng tri thức đế tạo ra tri thức mới.
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, có vị trí đặc biệt trongđời sống xã hội Các trường THPT là một bộ phận của giáo dục quốc dân
Đế thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục Trunghọc nói riêng là đào tạo nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của đất nước cần có đội ngũ giáo viên có chất lượng tốt Giáo viêncác trường THPT phải có năng lực thực hiện nhiệm vụ chủ yếu của nhàtrường trên lĩnh vực chuyên môn của mình
1.6 Quan điếm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về xảy dựng đội ngũ nhà giáo
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng cúa đội ngũ giáo viên, trong quátrình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung,Đảng và Nhà nước đặt ra yêu cầu chung nhất đối với đội ngũ giáo viên ,cán bộ quản lý giáo dục là “phải có đủ đức, đủ tài” Văn kiện Hội nghị lần
thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII khẳng định “Phát triển đội
ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm
Chất lượng toàn diện của đội ngũ nhà giáo phụ thuộc rất nhiều vàoviệc họ được đào tạo như thế nào Tại Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII,
đồng chí Đỗ Mười nhấn mạnh “Khâu then chốt đế thực hiện chiến lược
phát tri en giảo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu
chuân hoá đội ngũ giáo viên cũng như cản bộ QLGD cả về chính trị, tư
tưởng đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ [01, tr 8]
Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã và đang thực hiện chủ trương đổimói và nâng cao chất lượng giáo dục trung học phố thong, trước hết là cảitiến mạnh mẽ, triệt để nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo.Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý vừađáp ứng yêu cầu hiện tại vừa đảm bảo mục tiêu yêu cầu phát triển lâu dài
Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cần phải phù hợp với đối tượng giao viên,
Trang 36từng địa phương, cơ sở đào tạo, từng ngành nghề cụ thể Đào tạo, bồidưỡng giáo viên phải gắn với yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ Việc chăm lophát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị Ket luận Hội nghị Trung ương 6 khoá IX nêu rõ “Các
cấp ưỷ đảng từ Trung ưong tới địa phương quan tâm thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giảo và cán bộ quản lý về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cản bộ; đặc biệt chủ trọng nâng cao bản lĩnh chính trị và phẩm chất lối song của nhà giảo Xây dụng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ OLGD, đảm bảo đủ về so lượng, cơ cấu cân đổi, đạt chuấn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới ” Điều
80- Luật Giáo dục năm 2005 quy định “Nhà nước có chính sách bồi
dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ đê nâng cao trình độ và chuãn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử di học năng cao trình độ, bồi dưõng chuyên môn, nghiệp vụ dược hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ
Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo cơ bản và bồi dưỡng chuẩn hoá, bồidưỡng thường xuyên, đào tạo trong nước và đào tạo nước ngoài; giảiquyết hài hoà mối quan hệ giữa chất lượng, số lượng và cơ cấu; đào tạogắn với địa chỉ Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 của
Chính phủ cũng đã nêu rõ “Phát triến đội ngũ nhà giảo đảm bảo đủ về so
lượng, hợp lý về cơ cẩu và chuân về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục” Nghị quyết số 14/
2005/NQ - CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ cũng xác định “Xây dựng
đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về so lượng, cỏ phâm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, cỏ trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến ” [9, tr.3]
Ngoài những quan điểm, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, Đảng và Nhà nước còn có nhiều chủ trương, chính sách
Trang 37QLGD (Điều 15) Luật Giáo dục năm 2005 quy định “Nhà mrớc tô chức
đào tạo, bồi dưõng nhà giáo; cỏ chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần đế nhà giáo thực hiện vai trò trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thong quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học” Từ những năm 90 của thế kỷ XX,
Đảng và Nhà nước chủ trương “Lưcmg giáo viên được xếp cao nhắt trong
hệ thong thang bậc ỉưong hành chỉnh sự nghiệp và cỏ thêm phụ cấp tính theo công việc, theo vùng do Chính phủ quy định’’ (Điều 81) Luật Giáo
dục quy định: “Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo
nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ ”.
Bộ Chính trị đã đưa ra 7 nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục đến
2020.
Thứ nhất: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo
dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy
mô giáo dục hợp lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt dạy làm người, dạychữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lốisống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng
Thứ hai: Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối vói giáo dục và
đào tạo Theo đó, chấn chỉnh, sắp xếp lại hệ thống các trường đại học, caođẳng, cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và đầu vào của sinhviên; không duy trì các trường đào tạo có chất lượng kém Thực hiệnphân cấp, tạo động lực và tính chủ động của các cơ sở giáo dục Tăngquyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối vói các trường
Thứ ba: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về
số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng
Thứ tư: Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyến biến mạnh mẽ về
phương pháp giáo dục Theo đó, rà soát lại toàn bộ chương trình và sáchgiáo khoa phổ thông Sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết,nhẹ về thực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người
Trang 38học; chuẩn bị kỹ việc xây dựng và triển khai thực hiện bộ chương trìnhgiáo dục phố thông mới theo hướng hiện đại, phù hợp và có hiệu quả
Thứ năm: Tăng nguồn lực cho giáo dục Theo đó, miễn học phí cho
học sinh, sinh viên gia đình chính sách, hộ nghèo, giảm học phí cho họcsinh, sinh viên gia đình nghèo và hỗ trợ cho HS,SV các hộ có thu nhậpthấp
Thứ sáu: Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục.Nhà nước tập
trung đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu
số, từng bước giảm sự chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng,miền
Đặc biệt chú ý đến con thương binh, liệt sỹ, gia đình có công vớinước, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và học sinh khuyết tậtthông qua phát triển các loại quỹ khuyến học, khuyến tài trong các tổchức xã hội, trong các cộng đồng dân cư
Thứ bảy: Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo Giáo
dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế càng cần phải bảo đảm phát triển bềnvững, không ngừng nâng cao chất lượng, phát huy tối đa nội lực, giữvững độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước tiếp cậnnền giáo dục tiên tiến thế giới Mở rộng hợp tác đào tạo đa phương gắnvới việc tăng cường công tác quản lý nhà nước Trên cơ sở đó các trườngTHPT sẽ có những định hướng phát triển đội ngũ giáo viên trong thờigian tới
Đổi với quận 7 thành pho Hồ Chí Minh: Căn cứ vào tình hình thực
tiễn, những thuận lợi, khó khăn , quận đã xác định hướng phát triển kinh
tế, xã hội : “Huy động cao nhất nguồn lực đế đây mạnh tốc độ phát triển
và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, hiệu quả sức cạnh tranh củahàng hoá, của nền kinh tế Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo
Trang 39vụ Trong định hướng đó, về giáo dục và đào tạo là: tiếp tục đầu tư, pháttriển cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập củanhân dân Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới phương phápdạy và học: xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đặc biệt coi tronggiáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thựchành, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh, sinh viên Xây dựng, bồidưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đạtchuẩn và trên chuẩn Tăng cường kiểm tra, khắc phục các biểu hiện hìnhthức, hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo Đẩy nhanh tiến độ xâydựng trường chuẩn quốc gia; đây mạnh xã hội hoá giáo dục, đào tạo; xâydựng xã hội học tập.
Kết luận chương 1
Trên cơ sở phân tích lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên, chương 1 đã hệ thống hoá và đưa ra một số khái niệm liên quan đến việcphát triển đội ngũ giáo viên
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT là một quá trình cácchủ thể quản lý sử dụng tổng hợp các biện pháp tác động vào đội ngũgiáo viên của Nhà trường nhằm bảo đảm cho đội ngũ này có đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuân về chất lượng đáp ứng với nhu cầuđào tạo của Nhà trường, của địa phương
Khái quát mục tiêu, chủ trương phát triển giáo dục Trung học, vaitrò, chức năng của đội ngũ giáo viên và những yêu cầu đối với việc pháttriển đội ngũ giáo viên
Có thể khắng định rằng: Đội ngũ giáo viên THPT là nhân tố quyếtđịnh chất lượng giáo dục trong các nhà trường Do đó cần phải quân tâmđến đội ngũ các nhà giáo về cả chuyên môn nghiệp vụ cũng như phẩmchất nhân cách
Trang 40STT Phường
Diện tích(Km2)
Dân số(người)
Mật độ( nghìnngười/km2)