Trường đại học vinh ---LÊ THỊ LAN NGỌC TÁC DỤNG CỦA LUYỆN TẬP YOGA LÊN HUYẾT ÁP VÀ MỘT SÓ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYÉT ẮP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN 1 Chuyên ngành: sinh học thực
Trang 1Trường đại học vinh
-LÊ THỊ LAN NGỌC
TÁC DỤNG CỦA LUYỆN TẬP YOGA LÊN HUYẾT ÁP VÀ MỘT SÓ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN TĂNG
HUYÉT ẮP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN 1
Chuyên ngành: sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30
Luận vản thạc sĩ Khoa Học sinh học
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS HOÀNG THỊ ÁI KHUÊ
NGHE AN - 2013
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn với tất cả lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu tnrờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu khoa học tại trường.
Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận vãn này.
Bộ môn Sinh lỷ người và động vật, khoa Sinh học - Trường Đại học Vinh
đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận vãn này.
Trung tâm YOGA Ban Mai - Thành pho Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi thực hiện luận vãn này.
PGS TS Hoàng Thị Ái Khuê, Phó chủ nhiệm Khoa Giảo dục thế chất Trường Đại học Vinh, là người trực tiếp hưóng dẫn luận văn, đã tận tình giúp
-đỡ, hướng dẫn, cung cấp cho tôi những tài liệu quý giả và động viên tôi trong suốt quả trình học tập và thực hiện luận văn này.
PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi đã tận tình giúp đỡ tôi và cung cấp những tài liệu quý giá trong suốt quá trình thực hiện luận vãn này.
Xin chân thành biết ơn sự động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi không bao giờ quên những tình cảm và công ơn đó Xin gửi đến quỷ thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè gần xa lòng biết on vô hạn!
Nghệ An, thảng 10 năm 2013
Tác giả
Lê Thị Lan Ngọc
Trang 3: Huyết áp tâm truơng: Huyết áp trung bình: High Density Lipoprotein Cholesterol: Tổ chức Y tế Thế giới
: Hội tăng huyết áp quốc tế: Tăng huyết áp
: Tai biến mạch máu não: Vòng bụng
: Thời điểm bắt đầu tập Yoga: Thời điểm kết thúc 6 tuần tập Yoga: Thời điểm kết thúc 12 tuần tập YogaT12
Trang 4ĐẶT VẤN ĐÈ 1
1.1.4 Biến chứng của tăng huyết áp
81.1.5 Các biện pháp điều trị
11 1.2 TỎNG QUAN VÈ YOGA
121.3 LỢI ÍCH CỦA TẬP YOGA ĐÓI VỚI sức KHỎE 15
1.3.1 Đặc điếm và tác dụng của hô hấp (pranayama) trong Yogci 151.3.2 Tác dụng của Yoga lên hệ thần kinh
181.3.3 Tác dụng của tập Yoga lên béo phì
181.3.4 Tác dụng của tập Yoga lên hệ thống tim mạch 19
1.3 MỘT SÓ NGHIỀN cửu TRONG VÀ NGOÀI NướcTLIÊN
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 27
2.4.4 Các kỷ thuật được thực hiện trong quá trình nghiên cứu 30
3.1 DẶC ĐIỂM CHƯNG CỦA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu 393.1.1 Phân bố theo giới của đối tượng nghiên cứu 393.1.2 Tuối trung bình của đối tượng nghiên cứu 393.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 393.1.4 Phân bố theo trình độ của đối tượng nghiên cứu 393.1.5 Phân bố theo khu vực sống của đối tượng nghiên cúu 41
Trang 53.2 HIỆU QUẢ CỦA TẬP YOGA LÊN CÁC CHỈ so HƯYÉT
ÁP Ở BẸNII NHÂN TĂNG HUYÉT ÁP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN1
42
3.2.1 Iliệu quả của tập Yoga trên chỉ số huyết áp tâm thu 423.2.2 Hiệu quả của tập Yoga trên chỉ số huyết áp tâm trương 443.2.3 Hiệu quả của tập Yoga trên chỉ số huyết áp trung bình 453.2.4 Hiệu quả giảm tỷ lệ bệnh nhân bị tăng huyết áp sau thời điểmluyện tập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so vời trước lúc tập luyện (tO)
46
CHỨNG Cơ NĂNG MỘT SÓ CHỈ SỐ NHÂN TRẮC Ở BỆNH
NHÂN TĂNG HƯYÉT ÁP NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN 1
46
3.3.1 Hiệu quả của luyện tập Yoga lên sự thuyên giảm các triệu
chứng cơ năng
47
3.3.2 Hiệu quả của luyện tập Yoga lên một số chỉ số nhân trắc 47
3.4 HIỆU QUẢ CỦA TẬP YOGA LÊN MỘT SỐ CHÍ SÓ SINH
HÓA MÁU Cơ BẢN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYÉT ÁP
NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN 1
49
3.5 ẢNH HƯỞNG CỦA TẬP YOGA LÊN CÁC CHỈ SÓ LIPID HUYÉT THANH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HƯYÉT ÁP NGUYÊN
PHÁT GI AI ĐOẠN 1
49
Trang 63.5.2 Ảnh hưởng của tập Yoga lên chỉ số Triglycerid 513.5.3 Ảnh hưởng của tập yoga lên chỉ số LDL-Cholesterol 523.5.4 Ảnh hưởng của tập yoga lên chỉ số IiDL-Cholesterol 53
3.5.5 Hiệu quả làm giảm tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
giai đoạn 1 có rối loạn lipid của tập Yoga
54
4.1 Bàn luận về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 55
4.2 Bàn luận về hiệu quả của tập Yoga lên các chỉ số huyết áp ở bệnh
nhân tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn 1
Trang 7đồ 1 en biêu đô Trang
3.2 Phân bố theo nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 403.3 Phân bố theo trình độ của đối tượng nghiên cứu 403.4 Phân bố theo khu vực sống của đối tượng nghiên cứu 413.5 Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số huyết áp tâm thu tăng sau thời điểmluyện tập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO) 423.6 Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số huyết áp tâm trương tăng sau thờiđiểm luyện tập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tậpluyện (tO)
44
3.7 Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu 463.8 Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp bị thừa cân sau thời điểm luyệntập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO) 483.9 Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp bị béo bụng sau thời điểm luyệntập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO) 483.10 Tỷ lệ bệnh nhân có tăng Cholesterol toàn phần sau thòi điểm luyệntập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO) 503.11
Tỷ lệ bệnh nhân có tăng Triglycerid sau thời điểm luyện tập 6tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO)
51
3.12 Tỷ lệ bệnh nhân có tăng LDL-Cholesterol sau thời điểm luyệntập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO) 523.13 Tỷ lệ bệnh nhân có giảm HDL-Cholesterol sau thời điểm luyệntập 6 tuần (t6) và 12 tuần (tl2) so với trước lúc tập luyện (tO) 533.14 Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn 1 có rốiloạn lipid máu sau thời điểm luyện tập 6 tuần (tó) và 12 tuần(tl2) so với trước lúc tập luyện (tO)
54
Trang 81.1 Phân loại THA theo JNC VI 6
3.2 Một số thói quen hàng ngày trong sinh hoạt của bệnh nhân 413.3 Chỉ số huyết áp tâm thu tại các thời điếm nghiên cứu 433.4 Mức độ giảm trung bình chỉ số huyết áp tâm thu tại các thờiđiểm nghiên cứu
43
3.5 Chỉ số huyết áp tâm trucmg tại các thời điêm nghiên cứu 443.6 Mức độ giảm trung bình chỉ số huyết áp tâm truơng tại các thờiđiểm nghiên cứu
45
3.7 Chỉ số huyết áp trung bình tại các thời điểm nghiên cứu 453.8 Mức độ giảm trung bình chỉ số huyết áp trung bình tại các thờiđiêm nghiên cứu
49
3.12 Chỉ số Cholesterol toàn phần tại các thời điểm nghiên cứu 503.13 Chỉ số Triglycerid tại các thời điếm nghiên cứu 513.14 Chỉ số LDL-Cholesterol tại các thời điểm nghiên cứu 523.15 Chỉ số HDL-Cholesterol tại các thời điểm nghiên cứu 53
Trang 9Thực trạng hiểu biết và kiểm soát THA tại Việt Nam rất đáng quan tâm.Năm 1992, Trần Đỗ Trinh trên 1716 người bị THA thì 67,5% không biết bệnh,15% biết bệnh nhưng không điều trị, 13,5% điều trị nhưng thất thường và khôngđúng cách, chỉ có 4% là điều trị đúng Năm 2001, Nguyễn Minh Tâm, NguyễnThị Trúc khảo sát 1582 người từ 18 trở lên tại tỉnh Tiền Giang, 16,1% chưa từngđược đo HA; 58,7% có đo HA nhưng không nhớ con số HA của mình; 10,3%biết đo HA nhưng không kiểm tra thường xuyên và chỉ có 14,3% có ý thức kiểmtra HA định kỳ Năm 2002, Phạm Gia Khải & cs điều tra 5012 người từ 25 tuổitrở lên ở 4 tỉnh miền bắc Việt Nam (Nghệ An, Hà Nội, Thái Bình và Tháinguyên) kết quả là 23% biết đúng các yếu tố nguy cơ của bệnh THA (béo phì,uống nhiều rượu, hút thuốc lá, nhiều căng thăng trong cuộc sống, ăn nhiều mỡđộng vật, ăn mặn, ít hoạt động thể lực trong cuộc sống), trong đó vùng thành thịhiểu đúng chỉ 29,5% [3].
Điều trị THA bên cạnh dùng các loại thuốc hạ huyết áp thì vấn đề thayđối lối sống cũng góp phần quan trọng trong việc kiêm soát trị số huyết áp củabệnh nhân Thay đổi lối sống bao gồm giảm cân nặng, chế độ ăn ít muối và tăngcường vận động bằng các bài tập thể dục Đối với THA giai đoạn 1 (HATT 140-159 mrnHg và hoặc HATTr 90 - 99 mmHg) thì thay đổi lối sống được khuyếncáo áp dụng đầu tiên trong việc kiểm soát huyết áp của bệnh nhân đặc biệt làcác bài tập thể dục giúp tăng cường vận động, giảm cân và thư giãn [9] Tuynhiên, việc lựa chọn một phương pháp tập thể dục phù hợp cho bệnh nhân THA
Trang 10đồng thời phương pháp tập đó có khả năng cuốn hút người bệnh thích thú trongquá trình tập luyện thì chưa có khuyến cáo nào đưa ra.
Với đặc điểm bài tập Yoga gồm thực hiện các asana (tư thế), với kỹ thuậtđiều khiển hơi thở (pranayama) và Thiền định (dhyana) Yoga đem lại nhiều lợiích sức khỏe cho người tập như tăng linh hoạt, tăng khả năng tập trung, giải tỏastress, giảm mỡ máu và nhiều lợi ích khác Chính vì vậy mà hiện nay Yoga cómặt ở nhiều nước trên thế giới Ở các nước phát triển, Yoga không những được
tổ chức tại các trung tâm thể dục mà còn mặt ở nhiều bệnh viện Y học đã sửdụng Yoga như là một liệu pháp hỗ trợ điều trị bệnh có hiệu quả [2]
Theo Rao Nanduri và M Venkata Reddy, Viện Nghiên cứu VemanaYoga, cho rằng 80% các trường hợp tăng huyết áp là kết quả của sự căng thăng.Nghiên cứu của Smith, Hancock, Blake-Mortimer, & Eckert (2007), McCaffrey,Ruknui, Hatthakit & Kasetsomboon (2010) và nhiều tác giả khác về tác dụngcủa Yoga đối vói bệnh tăng huyết áp đã cho thấy: Yoga giúp giảm huyết ápthông qua giảm căng thẳng, giảm cholesterol máu và tăng độ đàn hồi của thànhmạch [2,4]
ơ Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Thị Ái Khuê về tác dụng củathực hành Yoga đối với bệnh nhân Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường Kếtquả nghiên cứu cho thấy, Yoga ngoài tác dụng giảm Glucose máu còn có tácdụng giảm Cholesterol, Triglycerid, LDL-C và giảm huyết áp Đế góp phầncung cấp cơ sở khoa học cho người bị tăng huyết áp kiểm soát thông qua tập
luyện Yoga, chúng tôi tiến hành đề tài " Tác dụng của luyện tập Yoga lên huyết áp và một số chỉ tiêu liên quan ở bệnh nhản TUA nguyên phát giai
đoạn 1"
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Đánh giá tác dụng của luyện tập Yoga trong việc kiểm soát huyết áp ởbệnh nhân THA nguyên phát giai đoạn 1
2 Xác định tác dụng của luyện tập Yoga lên một số chỉ tiêu liên quan đếnhuyết áp như các chỉ số nhân trắc và chỉ số lipid máu ở bệnh nhân THA nguyênphát giai đoạn 1
NỘI DUNG NGHIÊN cứu
- Đo huyết áp và các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng, BMI, vòngbụng) thời điếm bắt đầu thực nghiệm
- Xét nghiệm mẫu máu bệnh nhân để xác định các chỉ số lipid máu nhưCholesterol, Triglycerid, LDL-C, HDL-C thời điểm bắt đầu thực nghiệm
- Tổ chức tập luyện Yoga cho bệnh nhân THA nguyên phát giai đoạn 1
- Đo huyết áp và các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng, BMI, vòngbụng) và lấy mẫu máu bệnh nhân để xét nghiệm xác định các chỉ số lipid máunhư Cholesterol, Triglycerid, LDL-C, HDL-C thời điếm sau 12 tuần ở nhữngbệnh nhân tham gia đầy đủ Chương trình Yoga cho người bị tăng huyết áp
Trang 12CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN 1.1 TĂNG HUY ÉT ÁP
1.1.1 Đinh nghĩa
Cho đến nay WHO/ISH đã thống nhất gọi là THA khi HA tâm thu > 140
mmHg và hoặc tâm trương > 90mmHg [12,18]
1.1.2 Tình hình bệnh tăng huyết áp
Tăng huyết áp (THA) là một yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh tim mạch ởcác nước công nghiệp và ngay tại nước ta THA đang trở thành một vấn đề sứckhỏe trên toàn cầu do sự gia tăng tuổi thọ và tăng tần suất các yếu tố nguy cơ.Tăng HA ước tính là nguyên nhân gây tử vong 7,1 triệu người trẻ tuổi và chiếm4,5% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu (64 triệu người sống trong tàn phế) [13]
Một khảo sát đánh giá khả năng điều trị THA được Tổ chức Y tế Thế giớithực hiện, cho thấy có sự khác biệt lớn ở nhiều quốc gia khác nhau Trong số
167 nước được khảo sát, có 61% chưa có khuyến cáo quốc gia về điều trị THA,45% chưa có sự huấn luyện điều trị THA cho cán bộ y tế, 25% không cung cấp
đủ thuốc điều trị THA 8% không đủ phương tiện tối thiểu và 12% không đủthuốc điều trị THA trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu [52]
Thực trạng hiểu biết và kiểm soát THA tại Việt Nam rất đáng quan tâm.Năm 1992, Trần Đỗ Trinh trên 1716 người bị THA thì 67,5% không biết bệnh,15% biết bệnh nhưng không điều trị, 13,5% điều trị nhưng thất thường và khôngđúng cách, chỉ có 4% là điều trị đúng Năm 2001, Nguyễn Minh Tâm, NguyễnThị Trúc khảo sát 1582 người từ 18 trở lên tại tỉnh Tiền Giang, 16,1% chưatừng được đo HA 58,7% có đo HA nhưng không nhớ con số HA của mình;10,3% biết đo HA nhưng không kiểm tra thường xuyên và chỉ có 14,3% có ýthức kiểm tra HA định kỳ Năm 2002, Phạm Gia Khải & cs điều tra 5012 người
từ 25 tuổi trở lên ở 4 tỉnh miền bắc Việt Nam (Nghệ An, Hà Nội, Thái Bình vàThái nguyên) kết quả là 23% biết đúng các yếu tố nguy cơ của bệnh THA (béophì, uống nhiều rượu, hút thuốc lá, nhiều căng thăng trong cuộc sống, ăn nhiều
Trang 13mỡ động vật, ăn mặn, ít hoạt động thê lực trong cuộc sống), trong đó vùngthành thị hiểu đúng chỉ 29,5% Trong 818 người được phát hiện có THA, chỉ có
94 người là dùng thuốc và tỷ lệ HA được khống chế tốt là 19,1% [14,15,16]
1.1.3 Chẩn đoán tăng huyết áp
Bệnh nhân nên ở tư thế ngồi ghế tựa, cánh tay đế trần, tay đê trên bàn saocho nếp khuỷu ngang mức tim Trong một số trường hợp đặc biệt cần đo HA ở
cả tư thế nằm và đứng
Kích thước bao quấn phải thích họp để đảm bảo chính xác Túi hơi trongbao quấn phải bao được ít nhất 80% chu vi cánh tay Người to béo bao quấnlớn hơn
Nên dùng máy đo thuỷ ngân, tuy nhiên máy đo đồng hồ hay điện tử cũng được.Con số huyết áp tâm thu ứng vói pha I của KortkolT và tâm trương là ở pha V
Nên đo cả 2 tay lấy trị số bên có HA cao hơn
Đo ít nhất 2 lần trong một lần khám tính trung bình > 21ần đo cách nhau 2phút Nếu 2 lần đo đầu tiên có con số lệch nhau > 5mmHg thì đo thêm và tính trungbình
Chẩn đoán xác định THA khi thấy HATT > 140 hoặc HATTr > 90mmHg.Tuy nhiên nếu đo lần đầu mà HATT từ 140-159 mmHg và HATTr từ 90-
99mmHg thì cần kiểm tra và khẳng định lại trong vòng 2 tháng ít nhất 2 lần
khám nữa Còn HA > 160/100 thì có thể xác định là bị THA [26]
1.1.3.2 Chẩn đoán giai đoạn tăng huyết áp [18]
Hiện nay có một số cách phân loại chủ yếu áp dụng trên lâm sàng như sau:
Trang 14Bảng 1.2 Phân loại THA theo WHO/ISH 2004 [18]
Dựa vào con số HA tâm thu hoặc tâm trưcmg cao nhất đế tính giai đoạn
Ví dụ: Huyết áp 170/95mmHg = THA giai đoạn II
Huyết áp 175/115mmHg = THA giai đoạn IIIHuyết áp 160/80mmHg = THA tâm thu đon độc
Bản thân con số HA chưa đánh giá được mức độ nặng của bệnh mà cầnphải xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích
1.1.3.3 Đánh giá một bệnh nhản tăng huyết áp [12].
Việc thăm khám một bệnh nhân THA nhằm 3 mục đích:
Tìm hiểu nguyên nhân (nếu có)
Đánh giá các tổn thương cơ quan đích
Đánh giá các yếu tố nguy cơ về tim mạch hoặc các rối loạn khác đê có thái
độ điều trị đúng mức và tiên lượng bệnh
Trang 15- Khai thác bệnh sử:Bao gồm
Khai thác tiền sử THA, thời gian, mức độ THA
Tiền sử các bệnh tim mạch, các triệu chứng bệnh tim mạch, suy tim,
TBMMN, bệnh mạch ngoại vi, bệnh thận, tiểu đường, rối loạn mỡ máu
Triệu chứng nghi ngờ là nguyên nhân của THA
Các thói quen, lối sống (hút thuốc lá, uống rượu, cà phê, ăn nhiều mỡ bãohoà, ăn mặn)
Bệnh sử dùng thuốc tây, thảo dược, thuốc gây nghiên, hoặc những thuốc làmTHA
Việc sử dụng thuốc chống THA kết quả và tác dụng phụ của thuốc
Các thăm dò thường quy trong THA là:
Phân tích nước tiểu
Công thức máu
Sinh hoá máu (Bilan lipid, điện giải đồ, glucose lúc đói)
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
Creatinin máu, ure máu, protein niệu 24 giờ, acid uric máu
1.1.3.4 Xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch (Theo WHO/ISH-2004)
[12,18]
1) Mức độ huyết áp tâm thu và tâm trương
2) Nam giới >55 tuổi
Trang 169) Tổn thương cơ quan đích.
10) Các bệnh phối hợp: Đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh tim, bệnhthận và bệnh mạch máu ngoại biên
1.1.4 Biến chúng của tăng huyết áp [26]
Tăng huyết áp (THA) gây nên tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể,đặc biệt hay gặp là những tốn thương ở tim, não, thận, mắt và mạch máu lớn những tổn thương này được gọi chung là tổn thương ở cơ quan đích hay biếnchứng của THA Do ảnh hưởng cúa tăng áp lực lâu dài trong lòng động mạchlàm thay đổi cấu trúc của tế bào nội mạc mạch máu ở các cơ quan đích và cùngvới sự tiến triển của vữa xơ động mạch gây ra những tổn thương ở các cơ quannày
Các biến chứng của THA nguy hiểm không chỉ bởi vì có thể gây chếtngười, mà ngoài ra còn để lại những di chứng nặng nề ( liệt do tai biến mạchnão (TBMMN), suy tim, suy thận, mù loà, .) ảnh hường đến chất lượng cuộcsống của bệnh nhân và là gánh nặng cho gia đình và xã hội
1.1.4.1 Các biến chúng ở tim [18]
Biến chứng bệnh động mạch vành (ĐMV): Các nghiên cứu đều cho
thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa huyết áp (HA) tâm thu và HA tâm trương vớinguy cơ bị biến cố ĐMV, cứ tăng mỗi 20 mmHg HA tâm thu hoặc tăng mỗi 10mmHg HA tâm trương thì làm tăng gấp 2 lần nguy cơ Biên chứng bệnh ĐMV
có thể biếu hiện trên lâm sàng với bệnh cảnh hội chứng mạch vành cấp (nhồimáu cơ tim cấp hoặc cơn đau thắt ngực không ốn định) hoặc với bệnh tim thiếumáu cục bộ mạn tính (suy vành)
Trang 17Biến chứng suy tim: Những người THA nguy cơ bị suy tim tăng gấp 2
lần ở nam giới và gấp 3 lần ở nữ giới so với những người có huyết áp bìnhthường Nguy cơ này có liên quan chặt chẽ với chỉ số HA tâm thu hơn là chỉ số
HA tâm trương Các thể suy tim có thể gặp là suy tim tâm thu hoặc suy tim tâmtrương Suy tim tâm thu là do tăng áp lực mạch máu gây tăng gánh nặng chotim, còn suy tim tâm trương là do sự thay đổi trong tim ảnh hưởng đến sự giãn
nở của tim Suy tim có thể diễn biến lâm sàng từ từ hoặc rất cấp tính với biểuhiện của bệnh cảnh phù phổi cấp (suy tim trái cấp) Kiểm soát tốt THA ở ngườilứn tuổi sẽ làm giảm tỷ lệ bị suy tim khoảng 50%
1.1.42 Các biến chúng ở não [27]
THA là nguyên nhân chủ yếu gây TBMMN Khoảng 50% trường hợpTBMMN là do THA, HA càng tăng thì nguy cơ TBMMN càng cao Người bịTHA có nguy cơ TBMMN cao gấp 3-4 lần so với người có HA bình thường
TBMMN có thể là nhồi máu não hoặc xuất huyết não (xuất huyết trongnão và xuất huyết dưới nhện) Biểu hiện lâm sàng của TBMMN rất đa dạng, cóthê gặp đau đầu, méo miệng, nói khó, hệt nửa người, rối loạn ý thức, nặng cóthể hôn mê và tử vong Xuất huyết não thường có biểu hiện lâm sàng nặng nề vàtiên lượng xấu hơn nhồi máu não Tuy nhiên nhồi máu não diện rộng biểu hiệnlâm sàng và tiên lượng cũng nặng nề như xuất huyết não
Người ta thấy rằng TBMMN thường xảy ra vào lúc sáng sớm, vài giờ saukhi ngủ dậy, khi mà HA tăng đột ngột Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụngthuốc hạ HA trong giai đoạn cấp của TBMMN để tránh làm giảm HA quá nhiềugây tốn thương não trầm trọng hơn Biện pháp hiệu quả nhất đế phòng ngừa vàtránh tái phát TBMMN là điều trị THA lâu dài
1.1.43 Các biến chúng ở thân [6].
Có sự liên quan giữa HA với nguy cơ bị bệnh thận giai đoạn cuối Bệnhnhân THA không được kiểm soát tốt có nguy cơ bị suy giảm chức năng thậnnhiều hơn, và các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận lại làm tăng tỷ lệ bị tổnthương cơ quan đích ở bệnh nhân THA Như vậy, bệnh thận mạn tính là mộtbiến chứng quan trọng của tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ tim mạch Biểu
Trang 18hiện ban đầu của bệnh thận mạn tính có thể là vi đạm niệu và đái máu vi thể,nặng hơn là prôtêin niệu đại thể, đái máu đại thể và cuối cùng là suy giảm mứclọc cầu thận ở các mức độ
1.1.4.4 Biến chứng ở mắt
THA có thế gây ra những biến chứng ở mắt làm giảm thị lực, thậm chí
mù loà Keith -Wagener-Barker đã đề xuất phương pháp đánh giá các tổnthương đáy mắt do THA theo 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: các động mạch co nhỏ, óng ánh như sợi dây đồng
Giai đoạn 2: có dấu hiệu động mạch bắt chéo các tĩnh mạch (dấu hiệuSalus Gunn)
Giai đoạn 3: có xuất huyết và xuất tiết ở võng mạc
Giai đoạn 4: xuất huyết, xuất tiết + phù gai thị
1.1.4.5 Biến chúng mạch máu lớn [46]
Phình động mạch chủ (ĐMC) bụng: THA là một trong các yếu tố nguy
cơ chính gây phình ĐMC bụng, có sự liên quan giữa chỉ số HA và tỷ lệ mắcphình ĐMC bụng: khoảng 3% những người THA nhẹ có tuổi từ 60-75 bị phìnhĐMC bụng trong khi tỷ lệ này là 11% ở những người có HA tâm thu >195mmHg
Phình tách ĐMC: Khoảng 80% bệnh nhân bị phình tách ĐMC có THA,
HA càng tăng thì bệnh nhân có nguy cơ bị phình tách ĐMC càng cao Đây làmột trong những biến chứng nặng nề của THA vì tỷ lệ tử vong cao
Bênh mạch máu ngoại biên: THA là yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh
mạch máu ngoại biên Biếu hiện lâm sàng ban đầu là triệu chứng đau cách hồi,nặng hơn là teo cơ và cuối cùng là hoại tử chi Bệnh mạch máu ngoại biên làmột trong những yếu tố nguy cơ cao cúa các biến cố tim mạch Do vậy, khibệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại biên chúng ta cần tìm bệnh vữa xơ độngmạch ở các bộ phận khác, đặc biệt là ĐMV và mạch máu não, và chỉ số áp lực
cổ chân- cánh tay (ABI) có thể dự báo nguy cơ TBMMN và bệnh ĐMV
1.1.5.2 Các biện pháp điều trị [46]
Trang 19- Các biện pháp tích cực thay đối lối sống:
Áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được số đohuyết áp, giảm số thuốc cần dùng và tăng tính tuân thủ điều trị
+ Chế độ ăn họp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa càphê muối mỗi ngày)
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no
+ Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ sốkhối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 23 kg/m2
+ Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ
+ Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc/ngày (nam), ít hơn 2cốc/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc/tuần (nam), ít hơn 9 cốc/tuần (nữ): cốctiêu chuẩn tương đương với 340ml bia hoặc 140ml rượu vang, hoặc 40ml rượunặng
+ Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
+ Tăng cường hoạt động thê lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặcvận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
+ Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
+ Đặc biệt phương pháp tập Yoga được khuyến cáo như là một biện pháptập luyện quan trọng có giá trị làm giảm các chỉ số huyết áp và các yếu tố nguy
cơ tim mạch, giảm các biến chứng do tăng huyết áp gây ra
- Điều trị Tăng Huyết áp tại tuyến y tế cơ sở [18]
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch quốc gia việt nam, quản lý tănghuyết áp tại tuyến y tế cơ sở được thực hiện quan 4 bước sau:
Trang 201.2 TÓNG QUAN VÈ YOGA
Yoga là một nghệ thuật cố xưa có nền tảng là một môn khoa học cực kỳtinh tế nghiên cứu về thể xác, tâm trí và tinh thần Yoga có nguồn gốc từ Ân Độ
từ khoảng 5000 năm trước, là một trong sáu hệ thống chính của triết học Ản Độ
Từ Yoga có nguồn gốc từ tiếng Phạn là yuj , có nghĩa là “hợp nhất lại” hoặc
“kết nối lại”, còn một nghĩa khác có liên quan là “đặt trọng tâm vào” hoặc “sửdụng” Trong thuật ngữ triết học thì sự hợp nhất giữa cá nhân và vũ trụparamatma chính là Yoga
Yoga là môn khoa học trị liệu có nguồn gốc từ Ân Độ chứa đựng tinh hoa trítuệ nhân loại đang được nhiều nước áp dụng tập luyện đê tăng cường sức khoẻ,phòng chữa bệnh tật có hiệu quả [76]
Hatha Yoga là một khoa luyện Âm Dương hợp nhất, vần HA tiêu biểu choMặt Trời là Dương, vần THA tiêu biểu cho Mặt Trăng là Âm Khoa này dùngcách hô hấp và phương pháp thể dục để thu thập sinh lực vô mình Có thể gọi
Trang 21nó là Khoa Luyện Trường Sinh Ngày nay môn Yoga phổ biến và thịnh hành ởcác nước Tây Phương là Hatha Yoga.
Một Yogi (người tập luyện Yoga) muốn đạt đến đỉnh cao phải qua ngưỡng cửacủa Hatha Yoga Hatha Yoga là nền tảng của tất cả các môn Yoga, là cân bằnggiữa căng và giãn, vận động và nghỉ ngơi Gọi Hatha Yoga là dưỡng sinh tức làđánh thấp giá trị của nó vì trong Hatha Yoga có các môn khác và trong các mônkhác đều có Hatha Yoga Dù ở vào pháp môn nào, các bước căn bản mà mộtYogi phải theo là [76]:
<§> Giới (Yama): Đây là một trong những phần quan trọng nhất Một Yogi
(người tập Yoga) cần có những yếu tố đạo đức của một con người tốt như:không bạo lực, chân thật, không trộm cắp, trong sáng và không ham muốn sởhữu những gì không phải của mình Đây là những điều cơ bản nhất trong cáchsống của một con người theo con đường tập Yoga và cũng là nguyên lý về đạođức cho xã hội và các cá nhân nói chung
Luật (Niyama): Nếu yama là những tiêu chuẩn luyện tập đạo đức mang tính
xã hội bên ngoài thì Niyama là sự luyện tập hướng về cá nhân bên trong Nóbao gồm sự trong sạch của thân thế và tinh thần, sự nhiệt tình và hăng hái, sựkhám phá học hỏi bản thân, và sự cống hiến, niềm tin, sự suy nghĩ và hành độngcho một đấng tối cao
Điều thân (Asana): Đây là nhánh mà người tập Yoga tiếp cận nhiều nhất.
Asana là các tư thế động tác nhằm luyện tập cho sức khoẻ mạnh mẽ, dẻo dai,mang lại cảm giác thư thái Theo hệ thống Yoga cổ, có tới gần 840.000 động tácasana khác nhau gắn liền với sự vận động đa dạng của toàn cơ thể con người.Tuy nhiên, cho đến ngày nay, sau hệ thống Yoga Sutra của Patanịali, các độngtác được cô đọng lại khoảng 3000 động tác mà một trong những thầy dạy Yoganối tiếng người Ân Độ ngày nay B.K.S Iyengar đã có công trình hệ thống hoálại dựa trên giải phâu và tập trung vào độ chính xác của động tác
Điều khí (Pranayama): kiểm soát và điều hòa hơi thở sau khi thân thể đã
ngồi vững Nên hiểu "khí" nơi đây trên cả dưỡng khí, là năng lượng vi tế chỉ cóthể dẫn dắt bằng tâm trí đến một nơi hay toàn cơ thể Luyện khí khá phức tạp và
Trang 22đa dạng Người tập nên theo hướng dẫn của thầy, thầy sẽ đưa ra tìmg cách vì lộtrình của người này tốt nhưng với người khác thì không, và cũng tùy theo từngmục tiêu theo đuổi của mỗi cá nhân.
Thở trong Yoga là thở bằng bụng hay còn gọi là thở bằng cơ hoành Thở
có 3 động tác: thở ra, thở vào và ngưng thở, và điều khiển tùy theo vị trí, thờigian và số về nơi chốn, chú ý quan sát hơi thở khi vào thì đến vị trí nào trongngực và bụng, khi ra thì đến đâu trong vũ trụ về thời gian, hơi thở đều đặn theo
sự dài, ngắn, nhất định, về số, tức đếm hơi thở, theo một con số với giới hạnnào đó Như vậy, cho đến khi hơi thở dài và tế nhị Cuối cùng là tâm và cảnhhợp nhất; tâm được tập trung trên một điểm duy nhất của đối tượng, không còntán loạn [51,55]
Tập trung vào hơi thở và vận chuyển khí bao gồm hít vào và thở ra, luyệntập khống chế nhịp thở Theo quan niệm của Yoga, hơi thở bao gồm không khíbên ngoài và khí bên trong cơ thể Prana là sự kết nối giữa cơ thể con người(bên trong) và vũ trụ (bên ngoài)
Điều tâm (Pratyahara): Sự khống chế các giác quan và tập trung vào bên
trong cơ thể, “đóng cửa” và tránh sự ảnh hưởng tác động của thế giới bên ngoài
Tập trung (Dharana): Khi cơ thế được khoẻ mạnh bởi việc luyện tập thê
dục (asana), khí thông suốt bởi hơi thở (pranayama), và các giác quan đượckhống chế tập trung sẽ dẫn đến việc tập luyện nhánh thứ sáu là dharana - một
sự tập trung cao độ vào một vật thể, hoặc một thứ cụ thể Đe đạt được mức độnày cần có một sự luyện tập lâu dài bền bỉ
Thiền (Dhyana): Tại nhánh này, sự tập trung đã tăng lên cao độ nhất, toàn
bộ cơ thế, hơi thở, cảm giác và tâm lý tụ lại tập trung vào vật thể hoặc một hìnhảnh nào đó
Định (Samadhi): Khi cơ thê đã lên đến đỉnh cao của thiền, người tập Yoga
tiến đến nhánh cuối cùng Samadhi tức là khi cơ thể và mọi giác quan đều tiếnđến sự thư giãn đến mức gần như thiếp đi, nhưng thực ra tâm trí vô cùng tỉnhthức và biết hết mọi thứ xung quanh, lúc này, người tập Yoga đã đi vào sâu hơnchiều sâu ý thức của mình
Trang 231.3 Lợi ích của thực hành Yoga đối với sức khoẻ
1.3.1 Đặc điểm và tác dụng của hô hấp (pranayama) trong Yoga
Đặc điếm của hô hấp trong Yoga là có sự kết hợp giữa hô hấp bằng ngực,
hô hấp bằng bụng (hô hấp bằng cơ hoành) và 8 kỹ thuật thở khác ừong Yoga
Hô hấp bằng ngực là hô hấp nhờ các cơ bám vào xương sườn của lồng
ngực Hô hấp bằng ngực làm cho các thuỳ trên, thuỳ giữa và một phần phối củathuỳ dưới được giãn nở để đưa không khí vào và ép để đưa không khí ra Tuynhiên hô hấp băng ngực chưa phát huy hết khả năng đựng khí của phối, phầndưới của phổi hay còn gọi là phần đáy phổi còn ít có sự co giãn, do đó khí cặnthường đọng lại trong phần này [73,76,87]
Khi nghiên cứu về khả năng hô hấp của phổi nhiều tác giả đã đưa ra nhậnđịnh, hít thở là phản xạ tự nhiên vô điều kiện của con người, nhưng không phải
ai cũng biết cách thở đẻ phát huy tối đa khả năng của cơ quan hô hấp Đa sốchúng ta thở sai, thường thở nông và cạn, nên không làm đầy hai lá phổi Phầnnhiều chúng ta chỉ dùng 1/3 hay một nửa thể tích của phối, một phần lớn phốicủa ta chưa được sử dụng và chứa đầy không khí cũ tồn đọng, đó là nguyênnhân phát sinh cảm lạnh và các bệnh hô hấp [87]
Hô hấp bằng cơ hoành : Trong tất cả các họat động nội tạng, chỉ có thở là
vừa tự phát vừa có thể tùy ý Động tác thở bụng được thực hiện chủ yếu bởi cơhoành, một cơ chắn ngang giữa ngực và bụng Mặt trên tiếp giáp tim và phổi,mặt dưới với gan và khoang bụng Khi chúng ta hô hấp, cơ này cử động lênxuống, đồng thời dồn ép hoặc kéo giãn các cơ quan nội tạng Hô hấp bằng cơhoành có tác dụng làm cho phần dưới của phối (đáy phối) tăng khả năng đàn hồi
và tăng lượng khí vào ra phối (phần phối này giãn ra ít khi ta hô hấp bằngngực) Hô hấp bằng cơ hoành có tác dụng mát xa các cơ quan trong ổ bụng.Tăng lượng máu đến các cơ quan vùng bụng, điều này rất có lợi cho sức khoẻnhư tăng cường chức năng các cơ quan, làm chậm quá trình lão hoá, tăng bàitiết các chất của các tuyến như gan, tuy, thượng thận và tuyến tiêu hoá Đặc biệtphương pháp thở bụng 2 thì, 3 thì, 4 thì có tác dụng phòng và chữa các bệnhnhư viêm dạ dày, đại tràng; đái tháo đường, rối loạn tiêu hoá
Trang 24Quá trình trao đổi khí cần một thời gian nhất định, các nhà sinh lý họccho rằng một hơi thở tốt nên kéo dài khoảng 20 giây cho một lần hít vào, thở ra.Nếu ta thở nhanh quá hoặc cạn quá thì thời gian trao đổi khí quá ngắn, khôngtận dụng được lượng dưỡng khí ở trong máu đưa vào tế bào, cũng như khôngthải được thán khí ra khỏi cơ thể [63,64,76,87].
Theo cách thông thường, người ta thường hay thở cạn, nhanh và không
có sử dụng cơ này Chỉ có cách thở bụng mới tận dụng được nó, theo cách thởnay khi ta hít vào thật chậm, sâu thì không khí đi vào phần dưới đáy phối, cơhoành đẩy xuống làm cho thận, gan, dạ dày bị ép liên tục Khi thở ra nó lại colên kéo giãn các tạng phủ Như vậy toàn bộ các cơ quan trong người được mát
xa liên tục Và sự hô hấp sâu sẽ tác động trên từng tế bào của cơ thê chứ khôngphải chỉ là ở hai lá phổi Phổi thực chất là một cái bơm, bơm khí vào ra "phìnhxẹp" vậy thôi Lồng ngực là cái xi-lanh, còn pít-tông chính là cơ hoành nằm vắtngang giữa bụng và ngực Khi cơ hoành thụt lên thụt xuống thì không khí đượchút vào đẩy ra ở phổi Cơ hoành hoạt động càng mạnh thì trái tim càng khỏe, cóngười ví von rằng cơ hoành là "trái tim thứ hai", là một thành phần tưởng khônggiữ vai trò nào nổi bật trong cơ thể, ấy vậy mà lại có thể trở thành đòn bấy chotrái tim khỏe mạnh Và nói theo lời của các đạo sư Yoga " không phải sự hô hấpsinh ra vận động của phổi và ngực lại sự chính sự vận động của phối và cơhoành mới tạo ra sự hô hấp" Điều này ta có thể chứng minh bằng cách là "dùnghai ngón tay bóp vào hai lỗ mũi một người đang ngủ" ta sẽ thấy phần ngực và
cơ hoành chuyển động rất mạnh
Phương pháp thở bụng 4 thì trong yoga : thở vào ngừng thở thở ra ngừng thở [76] Thực hành bắt đầu bằng thở ra Việc thở bụng phải tuân thủ 4nguyên tắc sau: chậm, êm, dài, sâu Cách thở nay không những tăng cường nộilực mà còn giúp điều hòa các rối lọan tạng phủ
-Thì 1: Hít vào từ từ phình bụng ra, cơ hoành hạ xuống, có tác dụng đẩy
các tạng phủ xuống thấp, làm áp lực ổ bụng tăng lên, máu ở bụng được đấy vềtim dễ dàng Dạ dày, gan thận được mátxa hên tục Khi thở vào sâu, sẽ giúp chooxy đến đầy đủ tận cùng toàn bộ tế bào trong cơ thể, do đó sẽ có sự chuyển hóa
Trang 25hoàn toàn nhất, tránh được khả năng đào thải những chất có gốc tự do gây bệnh
và các chất oxy hóa từ tế bào tự hủy vì thiếu oxy, đó là mầm mong của bệnh tật.Thở vào sâu, sẽ làm cho lượng bợt khí NITRIC OXIDE li ti xuất hiện nhiềutrong máu, chất nầy tác động lên đầu các nưron thần kinh, làm tăng trao đổiđiện hóa giữa các dây thần kinh, tăng chất Dopgamine và Endorphine trongmáu
Thì 2\ Ngìmg thở có tác dụng giữ lượng không khí trong phế nang một
thời gian đê tăng sự khuếch tán oxy vào máu, máu sẽ tràn đầy các tế bào và các
mô, làm giãn nở các mạch máu và bắp thịt, giúp tăng cường hệ miễn dịch Thởvào, ngừng thở thường áp dụng cho những người trì trệ, kém năng động, haybuồn rầu, chán nản
Thì 3 Thở ra bụng từ từ xẹp xuống, đẩy cơ hoành lên cao hơn, các tạng
phủ dồn lên, các khoang liên sườn thu hẹp lại, thê tích lồng ngực giảm tối đanhằm tống khí độc ô nhiễm CƠ2 ra khỏi đáy phổi Giúp cho tim và phổi họatđộng tốt hơn Thở ra nếu có cố gắng thêm một chút, sẽ làm hưng phấn đối giaocảm, giúp tăng tiết Insulin rất có lợi để chữa bệnh tiểu đường và có thê thay thếthuốc insulin tiêm từ ngoài vào cơ thể
Thì 4: Ngừng thở tạo ra sự thay đổi ngược lại phản xạ sinh lý bình
thường Ngừng thở còn làm cho lượng CO2 trong máu tăng lên, có tác dụng kíchthích trung tâm hô hấp ở hành tủy, điều khiển hít vào sâu hơn Khi thở ra, ngưngthở kết hợp với nhíu hậu môn sẽ giúp cho lưu thông máu ở vùng tầng sinh mônđược dễ dàng, vì vậy sẽ phòng và tránh được bệnh trĩ rất hiệu quả, hổ trợ choviệc hấp thu năng lượng âm và làm dễ dàng cho việc nâng khí nhằm bố trợ chothận thủy khí sung mãn Thở ra, ngừng thở thường áp dụng cho những ngườiluôn nóng nảy, căng thắng hoặc quá hưng phấn
ích lợi của thở 4 tliì [90]
- Cung cấp thêm nhiều oxy cho các tế bào, và tăng cường tuần hoàn não
- Tăng cường hệ miễn dịch
- Xoa bóp nội tạng
- Nâng cao hiệu quả trong quá trình hô hấp
Trang 26- Tác động đến hệ thống tuần hoàn máu và bạch huyết, khiến những hệthống này tạo ra những kháng thể để tiêu diệt vi trùng, vi khuẩn và những sinhvật khác trong cơ thể Giúp cho ta tiêu trừ được một số bệnh kinh niên hay nhấtthời.
Trước khi vào bài tập thở 4 thì, người tập thường phải ốn định tâm thân,niệm thần “tôi đang theo dõi hơi thở” và tập trung chú tâm vào vùng bụng dưới,cảm nhận dòng không khí từ ngoài vào tận các phế nang và đưa không khí cặn
từ phế nang ra ngoài
- Thở Bharmari Pranayama là một loại thuốc bố cho não [85]
Bharmari Pranayama từ có nguồn gốc từ tiếng Phạn Bharmaripranayogama từ có nghĩa là thở ong vò vẽ Hiệu quả dễ thấy nhất của nó là làmthư giãn não Thực hiện thường xuyên có thể có tác động tích cực trên sự căngthẳng, mệt mỏi và tăng huyết áp Bởi những rung động vỏ não sẽ chuyển xuốngtrực tiếp đến vùng dưới đồi, kiểm soát của tuyến yên tuyến, tuyến tùng .Bhramari Pranayama là rất hiệu quả trong việc ngay lập tức làm dịu tâm trí củangười tập xuống Đây là một trong các bài tập thở tốt nhất đê giải phóng tâm trícủa sự tức giận, lo âu, thất vọng Đây là một kỹ thuật thở rất hiệu quả cho nhữngngười bị tăng huyết áp vì nó bình tĩnh lại tâm kích động Ngoài ra, Bharmarigiúp giảm thiểu chứng đau nửa đầu, cải thiện sự tập trung và trí nhớ, xây dựng
sự tự tin, giúp giảm huyết áp
1.3.2 Tác dụng của Yoga lên hệ thần kỉnh
Trong một nghiên cứu về tác dụng trực tiếp của Yoga lên hệ thần kinh,tác giả nhận thấy luyện tập Yoga cải thiện rõ nét về độ tập trung, tăng thị lực vàkhả năng đáp ứng vói các tình huống bất ngờ Trong một nghiên cứu khác chothấy những người luyện tập Yoga có khả năng phối hợp tay mắt, tốc độ và độchính xác tốt hơn so với trước khi luyện tập
1.3.3 Tác dung của tâp Yoga lên béo phì
Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân béo phì cho thấy luyên tập Yoga cókhả năng làm giảm cân nặng, kiêm soát béo phì Một nghiên cứu trên 160 phụ
nữ sau mãn kinh thừ cân chia ra 2 nhóm có luyện tập Yoga và nhóm chứng chỉ
Trang 27ra rằng nhóm luyện tập Yoga cải thiện rõ rệt nồng độ adiponectin, lipit huyếtthanh và giảm các yếu tố nguy cơ hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ béo phì saumãn kinh.
1.3.4 Tác dụng của tập Yoga lên hệ thống tim mạch [76,77]
Trong một nghiên cứu tiến cứu trên 330 bệnh nhân có bệnh mạch vành
chia ra 2 nhóm có luyện tập và không luyện tập Yoga cho thấy ở nhóm bệnhnhân có luyện tập Yoga giảm có ý nghĩa thống kê các chỉ số huyết áp, nhịp tim
và chỉ số khối cơ thể (BMI)
Trong một nghiên cứu khác ở bệnh nhân có tổn thương động mạch vànhcho thấy luyện tập Yoga làm cải thiện rõ rệt khả năng bơm máu của tim, cảithiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng
Trong một nghiên cứu trên 60 người khỏe mạnh ở Ân độ luyện tập Yogachỉ ra rằng luyện tập Yoga có khả năng ốn định và tăng cường điều hòa hô hấp
và tim mạch cũng như thúc đấy kiếm soát cân nặng
Một nghiên cứu can thiệp về hiệu quả tập Yoga khóa ngắn (15 ngày) chothấy luyện tập Yoga cải thiện chức năng tim mạch (giảm nhịp tim, giảm huyết
áp tâm thu, huyết áp tâm trương và huyết áp trung bình)
1.3.5 Tác dụng của Yoga đối với hạ huyết áp [89]
Nhiều nghiên cứu khoa học được công bố trên các Tạp chí Quốc tế đã
khăng định “Thực hành Yoga và Thiền có tác dụng giảm huyết áp, điều hòa
chức năng tim mạch, làm đảo ngược các bệnh lý về tim mạch”
Các nghiên cứu đã đưa ra cơ sở khoa học của việc thực hành Yoga vàThiền có tác dụng giảm huyết áp như sau:
-Yoga giúp giảm stress
- Yoga đã được công nhận cho một số thời gian là hiệu quả trong việcgiảm huyết áp cao, cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương Thực hành kỹthuật thư giãn và hơi thở trong Yoga, Yoga Nidra, Yoga cười giúp tinh thầnđược sảng khoái, giải tỏa mọi căng thẳng, lo lắng Yoga giúp cân bang thầnkinh,quản lý căng thăng về cơ, xương, khớp
Trang 28Các tư thế trong Yoga đa dạng, chủ yếu là ép và kéo giãn, luôn làm thay đổituần hoàn máu đế cơ, cơ quan nội tạng, giảm áp suất thành mạch
Đặc diêm của hô hấp trong Yoga là chậm, sâu, đầy, đều Điều này có nhiềuhiệu ứng, cả về thể chất và tinh thần Các bài tập thở cho người huyết áp tăngđều chú trọng kéo dài hơi thở ra hoặc 3 thì (Hít vào - Thở ra- Nín thở) Điềunày có tác dụng gây cường hệ thần kinh phó giao cảm Khi hệ thần kinh phógiao cảm được tăng cường chức năng thì tim đập chậm hơn, yếu hơn và thànhmạch gian, hạ huyết áp cả tâm thu và tâm trương
Hít thở trong Yoga cùng với sự thực hành các tư thế trong Yoga có tácdụng làm mạnh cơ bắp nói chung, trong đó có cơ hô hấp Khí C02 được tống ranhiều và khí nạp vào nhiều oxy Thêm vào đó, thường xuyên thực hành các bàitập thở sẽ giúp nâng cao tính tập trung, ý chí, bản lĩnh của người tập Người tập
sẽ cảm thấy bình tĩnh hơn, tập trung tâm trí vào hơi thở, giúp loại bỏ những suynghĩ tiêu cực phát sinh [83]
Thực hành Yoga mang lại lợi ích cho toàn bộ hệ thống tuần hoàn, từ việctăng cường sản xuất tế bào máu diễn ra trong tủy xương, đến cải thiện sự lưuthông máu trong khắp cơ thể, giúp trẻ hóa các tế bào máu Các tư thế Yoga tácđộng lên đàn hồi của lưng, cột sống dẫn đến tăng khả năng đàn hồi của mạchmáu lớn như động mạch chủ
Trang 29Tăng huyết áp ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng như tim, phổi, gan vàthận Thực hành của asana và Pranayama giúp giảm thiểu thiệt hại do tăng huyết
áp Trong thực hành asana, cơ vừa có sự hoạt động tĩnh lực vừa có sự thay đổisang hoạt động động lực Chính vì vậy hoạt động cơ bắp ít căng thăng hơn, cónhiều pha thả lỏng giúp cơ bắp thư giãn và hồi phục Tạo điều kiện cho tuầnhoàn máu đến tất cả các mao mạch trên cơ thể Khi lưu thông máu được cảithiện, não hấp thụ nhiều oxy hơn và điều này giúp ta tỉnh táo, tăng cường kỹnăng tập trung và cải thiện tính khí thất thường Khi căng thăng giảm, hệ thốngmiễn dịch của cơ thể được một tăng Do đó thực hành Yoga hàng ngày còn cótác dụng tăng khả năng phòng bệnh có hiệu quả [60]
Yoga nidra và thiền giúp người tập thư giãn theo ý muốn, tăng sức mạnh
và quyền lực cá nhân, xây dựng sự tự tin và lòng tự trọng, giúp nâng cao khảnăng tự nhận thức, điều chỉnh các thói quen bất lợi cho sức khỏe như thói quen
ăn uống sinh hoạt Từ đó giúp người tập kiểm soát huyết áp, giảm cơn tănghuyết áp kịch phát
Cao huyết áp có liên quan với căng thắng thần kinh và lo lắng Cơn tăng huyết
áp kịch phát thường xuất hiện do stress, mất ngủ, lo lắng Yoga giúp giải tỏastress, cân bằng thần kinh
Yoga có tác dụng giảm Triglycerid, cholesterol, LDL-C Đây là các yếu tố tạonên mảng xơ vữa động mạch và làm hẹp mạch vành
Người bị cao huyết áp thường bị rối loạn giấc ngủ, ngủ ngáy hoặc thường gặpchứng ngưng thử khi ngủ Thực hành Yoga giúp ngủ ngon, giảm thiểu hiệntượng ngủ ngáy và chứng ngưng thở khi ngủ
Thực hành Yoga giúp giảm tối đa các biến chứng do cao huyết áp gây nênnhư: bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy thận, tổn thương võng mạc[81]
Cao huyết áp là bệnh mãn tính có thể dẫn đến các biến chứng như các cơnđau tim, đột quỵ, phình động mạch và suy tim mạch 90% cao huyết áp không
rõ nguyên nhân (cao huyết áp vô căn) Căng thẳng là một trong những yếu tốgia tăng tỉ lệ tăng huyết áp và tăng mức độ trầm trọng của bệnh tăng huyết áp
Trang 30Thiền là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả nhất và an toàn chocăng thẳng, nó cũng có hiệu quả xử lý các khác biết nguyên nhân tăng huyết áp:nghiện hút thuốc lá, cao mức độ tiêu thụ rượu, lối sống người nghèo và sự lựachọn dinh dưỡng, và sự mất cân bằng nội tiết tố khác nhau trong cơ thể [87].
Một nghiên cứu được công bố trên tạp chỉ American Joumaì of Hypertension
cho thấy thực tế Thiền có thế mang lại lợi ích tim mạch và sức khỏe tâmthần Nghiên cứu này, được thực hiện tại Đại học Mỹ ở Washington, theo dõi
298 học viên, phân nửa số người thực hành thiền định trong 20 phút một lầnhoặc hai lần mỗi ngày trong vòng ba tháng; một nửa trong số đó không khôngthực hành thiền Ket quả thu được: Nhóm thực hành thiền định có huyết áp tâmthu và huyết áp tâm trương giảm đáng kể, các yếu tố làm tăng nguy cơ caohuyết áp như căng thăng, lo lắng, đau khổ tâm lý Ở nhóm này có HATT giảmtrung bình 8 mmHg và HATTr giảm 5 mmHg; đồng thời giảm đáng kể tỉ lệ xuấthiện những cơn tăng HA kịch phát Ở nhóm không thực hành thiền thì hầu nhưcác chỉ số trong nghiên cứu tăng lên Ket quả là đặc biệt có ý nghĩa tham khảocho việc điều trị rối loạn tâm thần và trầm cảm hiện đang xuất hiện nhiều ở lứatuổi học đường và các lứa tuổi khác [63]
Trong một nghiên cứu công bố trên Tạp chí American Joumal of Cardiology, hơn 200 người đàn ông và phụ nữ bắt đầu thiền định đê điều trị cao
huyết áp Ket quả cho thấy, sau 3 tháng thực hành Thiền mỗi ngày 30-40 phút,HATT giảm 8,4 mmHg, HATTr giảm 5,1 mmHg, Sau 6 tháng, HATT giảm13,4 mmHg, HATTr giảm 8,5 mmHg [57]
Gần đây Thiền được các nhà khoa học Y học nghiên cứu áp dụng để hỗtrợ chữa bệnh nhiều hơn Hơn 120 nghiên cứu thiền định được liệt kê trênClinicaltrials.gov, một trung tâm nghiên cứu được hỗ trợ bởi Viện Y tế quốcgia, điều tra sự can thiệp ở những bệnh nhân với điều kiện bệnh ung thư và bệnhtim rối loạn căng thang sau chân thương, mât ngủ, và ăn uống chè chén saysưa Không có gì chữa bệnh-tất cả, ngoại trừ thiền định
Quan trọng hơn nữa là thiền khôi phục lại cân bằng trong cơ thể, bao gồm
cả cân bằng các hormon nội tiết cũng như giúp con người ý thức hơn về việc
Trang 31loại bỏ lối sống, thói quen rượu chè, thuốc lá và sử dụng cả các loại thức ăn làm
tăng huyết áp
Yoga được xem là liều thuốc giảm căng thắng một cách hiệu quả Theonghiên cứu của Chaudhary AK, một nhà nghiên cứu Yoga đã cho rang thựchành Yoga thường xuyên làm giảm huyết áp Theo Chaudhary AK, huyết ápcao là một kết quả của việc kích hoạt liên tục của các phản ímg của cơ thể đốivới stress Stress sản xuất adosterone hormone và vasopressin, vasoconstrictors,
và adrenaline Chaudhary AK tuyên bố Yoga dập tắt phản ứng của cơ thể đốivới stress, dơ đó làm giảm mức độ adrenaline và huyết áp Ông cũng khẳng địnhrằng Yoga có thể làm giảm mức độ kích thích tố căng thắng vasopressin vàadosterone [64]
Rao Nanduri và M Venkata Reddy, Viện Nghiên círu Vemana Yoga, cungcấp giải thích thêm cho các lợi ích huyết áp của Yoga Họ cho rằng 80% cáctrường hợp tăng huyết áp là kết quả của sự căng thắng và rằng Yoga có thể điềutrị tăng huyết áp bằng cách giúp bệnh nhân giảm căng thẳng Họ đề xuấtphương pháp điều trị bệnh tăng huyết áp không cần dùng thuốc Một nghiên cứucủa Robet Rowan (2009) cũng khắng định: ngoài tác dụng giảm căng thẳng,Yoga còn giảm huyết áp thông qua cơ chế giảm cân, giảm mỡ máu [42]
Một nghiên cứu nhằm đánh giá những lợi ích của Yoga trên các yếu tố nguy
cơ bệnh động mạch vành cũng thấy rằng Yoga có ảnh hưởng đáng kể hạ huyết
áp Tham gia vào các lớp học Yoga và thiền 90 phút mỗi ba ngày lần một tuầncho sáu tuần Các biện pháp cơ bản có nghĩa là huyết áp là 130/79, và kết luậncủa nghiên cứu này, có nghĩa là huyết áp cho đoàn hệ giảm đáng kể đến125/74 Tất cả những người tham gia không có tăng huyết áp, tuy nhiên vẫnchưa rõ liệu các phương pháp được sử dụng sẽ có tác động cụ thể đối với mộtdân số tăng huyết áp (Sivasankaran et al, 2006)
Nghiên cứu cho thấy một sự khác biệt đáng kể giữa các điểm căng thẳngcủa nhóm thử nghiệm và kiểm soát tại các kết luận của nghiên cứu, mặc dù đã
có không có sự khác biệt cơ bản Nó cũng cho thấy huyết áp giảm hên tục từtuần thứ hai đến tuần thứ tám.Trước khi điều trị Yoga, huyết áp trung bình là
Trang 32160.89/98.52, và vào lúc kết thúc của tuần thứ tám, nó 136.04/81.01 Điều này
hỗ trợ các tuyên bố rằng Yoga đóng vai trò như là một phương pháp điều trịhiệu quả cao huyết áp thông qua việc giảm căng thắng (McCalTrey, Ruknui,Hatthakit & Kasetsomboon, 2005) Rao Nanduri và M Venkata Reddy, ViệnNghiên cứu Vemana Yoga, cho rằng 80% các trường hợp tăng huyết áp là kếtquả của sự căng thắng Nghiên cứu của Smith, Hancock, Blake-Mortimer, &Eckert (2007), McCaffrey, Ruknui, Hatthakit & Kasetsomboon (2010) và nhiềutác giả khác khi nghiên cứu tác dụng của Yoga đối với bệnh cao huyết áp đã chothấy, Yoga giúp giảm huyết áp thông qua giảm căng thẳng, giảm cholesterolmáu tăng độ đàn hồi của thành mạch Và họ đề xuất phương pháp điều trị bệnhtăng huyết áp không cần dùng thuốc khi theo dõi một nhóm thực hành Yoga cóhuyết áp 160,89/98,52 mmHg, sau 8 tuần, huyết áp giảm xuống 136,04/81,01mrnHg [4]
Thực hành này còn được gọi là thay thế lỗ mũi thở Thực hành NadiShodhana giúp để an tâm của các rối loạn của nó và làm cho nó có lợi cho việcthiền định Nadis là các tàu sân bay của prana đến các bộ phận khác nhau của
cơ thể Có 72.000 Nadis trong cơ thể con người Pranayama làm sạch các kênh
và cơ thê là năng lượng với dòng chảy của Pranayama Làm thế nào Yoga đểngăn chặn căn bệnh này, thực hành Yoga cần được đưa vào thói quen hàng ngàycủa chúng tôi Yoga giúp chiến đấu căng thẳng và bão hòa tâm với yên bình Tuy nhiên , tập Yoga không phải là phương thuốc duy nhất cho tăng huyết áp,
tư vấn y tế là cần thiết Các thế Yoga giúp đỡ trong việc mang lại một sự cânbằng trong hệ thống thần kinh tự trị, một trung tâm kiẻm soát căng thăng Yogagiúp trong việc điều chỉnh huyết áp bằng cách ổn định hệ thống thần kinh giaocảm và phó giao cảm Lối sống ít vận động là những lý do cao huyết áp Hoạtđộng thê chất và khả năng để ở lại hoạt động giúp giảm nguy cơ huyết áp Hoạtđộng thế chất làm cho trái tim khỏe mạnh hơn Tập thể dục giúp cải thiện tìnhtrạng của tim , bằng cách làm cho nó bơm máu hiệu quả hơn
Lọi ích của Anulom Vilom Pranayama :
- Cân bằng thần kinh
Trang 33- Loại bỏ chứng đau nửa đầu và các vấn đề xoang mãn tính.
- Cải thiện lưu thông máu và dung tích sống
- Loại bỏ căng thắng tinh thần và lo lắng
- Giảm đường huyết
- Khuôn mặt trở nên tươi sáng, sáng và bình tĩnh
- Giúp bình tĩnh tâm, yên bình, vui vẻ và giúp vượt qua trầm cảm
1.3 MỘT SÓ NGHIÊN cứu TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN
ĐÉN DÈ TÀI
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Hoàng Thị Ái Khuê, Phạm Thị Hằng Nga (2011) về tácdụng của tập Yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa ở bệnh nhânĐái tháo đường cho thấy: luyện tập Yoga có tác dụng làm giảm một số chỉ sốhình thái như vòng bụng, cân nặng, BMI và một số chỏi số sinh hóa như giảmchỉ số đường máu, giảm các chỉ số lipid máu như cholesterol, triglycerid, LDL-chol và tăng HDL-chol ở bệnh nhân đái tháo đường [33]
- Nghiên cứu của của Trần Thị Thu Hoài, Hoàng Thị Ái Khuê (2010) vềtác dụng của các bài tập thể dục lên một số sinh học ở người cao tuổi bị tănghuyết áp cho thấy các bài tập thê dục trong đó có bài tập Yoga đều có tác dụnglàm giảm cả chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương Ngoài ra tập thếdục còn có tác dụng làm giảm nhịp tim và tăng cương chức năng hô hấp [34]
1.3.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
- Nghiên cứu của Mc Caffrey, Ruknui p (2005) về hiệu quả cuả tập luyệnYoga lên bệnh nhân tăng huyết áp ở Thái Lan cho thấy luyện tập Yoga có tácdụng làm giảm có ý nghĩa stress, các chỉ số huyết áp, tần số tim, chỉ số khối cơthể so với nhóm chứng [84]
- Nghiên cứu mù đôi của Cohen DL, Bloedon LT và cs (2011) về hiệu quảcủa tập Lyengar Yoga lên các chỉ số huyết áp ở bệnh nhân tiên tăng huyết áp vàtăng huyết áp giai đoạn 1 cho thấy tập Lyengar Yoga làm giảm có ý nghĩa cácchỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và huyết áp trung bình ở bệnhnhân tiền tăng huyết áp và tăng huyết áp giai đoạn 1 [61]
Trang 34- Hagins M, States R, Selfe T và cs (2013) phân tích gộp 17 nghiên cứu vềvai trò của tập Yoga lên chỉ số huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy tậpYoga làm giảm có ý nghĩa chỉ số huyết áp tâm thu (-4,17 [-6,35, -1,99], p =0,0002) và chỉ số huyết áp tâm trirơng (-3,62 [-4,92, 1,6], p = 0,0001) Và cáctác giả kết luận rằng cần khuyến cáo tập Yoga nhu là liệu pháp đầu tiên chobệnh nhân tăng huyết áp đê kiêm soát chỉ số huyết áp bên cạnh các phuơngpháp điều trị khác [70].
- Nghiên cứu của Latha Au, Kaliappan KV và cs (1991) về tác dụng củaluyện tập Yoga pranayama cho thấy luyện tập Yoga pranayama có tác dụnglàm giảm stress và giảm có ý nghĩa chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâmtruong [83]
- Nghiên círu của Pal A, Srivastava N và cs (2011) về tác dụng của luyện tậpYoga lên các chỉ số lipid máu cho thấy tập luyện Yoga có tác dụng làm giảm có
ý nghĩa các chỉ số Cholesterol, Triglycerid, LDL-cho và làm tăng có ý nghĩa chỉ
số HDL-chol
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2013 đến hết tháng 7/2013
- Địa điểm: Trung tâm Yoga Ban mai - Thành phố Vinh
2.2 Đối tượng nghiên cứu
39 bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 tham gia clnrơng trình tập luyệnYoga tại trung tâm Yoga Ban mai - Thành phố Vinh
2.4 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân THA nguyên phát giai đoạn 1 theo tiêu chuẩn chẩn đoán giai
đoạn THA của WHO/ISH 2004
- Giới: cả 2 giới
- Tuổi: từ 30 đến 65 tuổi
- Hiện tại không dùng thuốc điều trị THA và các thuốc ảnh huởng đến chỉ
số huyết áp (nhu corticoid)
- Bệnh nhân đuợc tu vấn về chế độ ăn và điều chỉnh các thói quen sinhhoạt phù hợp với bệnh nhân tăng huyết áp theo chirơng trình tập Yoga tại trungtâm Yoga Ban Mai
2.5 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân đang dùng các loại thuốc ảnh huởng đến huyết áp
- Bệnh nhân tăng huyết áp có các biến chung về tim, não, thận, mắt và mạch
máu ngoại vi
- Bệnh nhân có súc khỏe quá yếu không thể tham gia tập Yoga
- Bệnh nhân không tham gia đầy đủ chuơng trình tập luyện Yoga
- Bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn và điều chỉnh các thói quane sinh hoạt
theo chuơng trình tập Yoga
- Bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cúu: Nghiên cứu thực nghiệm
2.4.2 Các biến số trong nghiên cứu
- ỉuôl
Trang 36- Chỉ số bilan lipid huyết thanh: Cholesterol toàn phần, triglycerid, Chol, LDL-Chol.
HDL-2.4.3 Cách thức tiến hành nghiên cứu
2.4.3.1 Bước 1: Thiết kế protocol nghiên cứu
2.4.3.2 Bước 2: Chọn bệnh nhân nghiên cứu theo tiêu chuấn chọn đối tượng
nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu
2.4.3.3 Bước 3: Tiến hành đo huyết áp và các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân
nặng, BMI, vòng bụng, lớp mỡ dưới da bụng) tại thời diêm bắt đầu tập luyên
(TO)
2.4.3.4 Bước 4: Tiến hành các xét nghiệm sinh hóa máu liên quan đến nghiên
nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu tập luyện (TO)
2.4.3.5 Bước 5: Tố chức tập luyện Chương trình Yoga cho người cao huyết áp
tại Yoga Ban Mai Chương trình thực hành Yoga & Thiền cho người huyết áptăng
Trang 371 Thiền có âm (OM, A) 5 phút
3 Các bài tập thở bổ trợ đế tăng thể tích lồng ngực 5 phút
5
Thực hành chuỗi tư thế cơ bản trong Yoga (seri 1) dành
cho người THA
35 phút
6 Thư giãn ở tư thế Shavasana và Yoga Nidra 10 phút
1 Thiền có âm (AUM, OM, A) mở Luân xa 3,4,6 5 phút
2 Thở Anulo viloma pranayama + Bhamari 3 phút
Thực hành chuỗi tư thế nâng cao trong chương trình
Yoga dành cho người huyết áp tăng (seri 2)
35 phút
6 Thư giãn ở tư thế Shavasana và Yoga Nidra 10 phút
* Tuần 7-12: Thực hành chuỗi tư thế nâng cao trong chương trình Yoga dành
cho người huyết áp tăng
Thực hành tuần 3 buổi, 70 phút/buổi
Trang 382.43.6 Bước 6: Tiến hành đo lại huyết áp và các chỉ số nhân trắc và xét
nghiệm lại nồng độ các thành phần lipid máu ở những bệnh nhân đã tham giađầy đủ chuơng trình luyện tập Yoga sau thời điểm 6 tuần tập luyện (T6)
2.43.7 Bước 7: Tiến hành đo lại huyết áp, các chỉ số nhân trắc và xét nghiệm
lại nồng độ các thành phần lipid máu ở những bệnh nhân đã tham gia đầy đủchương trình luyện tập Yoga sau thời điểm 12 tuần tập luyện (TI2)
2.44 Các kỷ thuật được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
2.441 Đo huyết áp đúng quy trình [18]
- Phương tiện: Máy đo huyết áp thủy ngân
- Quy trình đo huyết áp
Đê bệnh nhân ngồi 5 phút trong một phòng yên tĩnh trước trước khi bắtđầu đo HA
Tư thế ngồi đo HA là thường quy
Mặc quần áo đủ rộng, cánh tay đế tựa trên bàn ở mức ngang tim, thả lỏngtay và không nói chuyên trong khi đo
Đo ít nhất hai lần cách nhau 1-2 phút, nếu hai lần đo này quá khác biệt thỉtiếp tục đo thêm vài lần nữa
Dùng băng quấn tay đạt tiêu chuẩn
Băng quấn đặt ngang mức tim dù bệnh nhân ở tư thế nào Mép dưới băngquấn trên lằn khuỷu 3 cm
Sau khi áp lực hơi trong băng quấn làm mất mạch quay, bơm hơi lên tiếp
30 mm Hg nữa và sau đó hạ cột thuỷ ngân từ từ (2 mm/giây)
Sử dụng âm thanh pha I và pha V của Korotkoff để xác định HATT
Chọn HATTr thời điếm tiếng đập biến mất (pha V)
Đo HA cả hai tay trong lần đo đầu tiên để phát hiện sự khác biệt gây ra
do bệnh lý mạch máu ngoại biên Khi đó giá trị bên cao hơn được theo dõi sửdụng lâu dài sau này
Tính HA dựa trên số trung bình hai lần đo; nếu giữa hai lần đo đầu tiênchênh lệch nhiều > 5mm thì đo thêm nhiều lần nữa
- Đánh giá giai đoạn tăng huyết áp: Theo phân loại tăng huyết áp của
Trang 39Phương tiện: Thước đo chiều cao.
Bệnh nhân chân không đi dày dép, đứng thằng, mắt nhìn thằng, 3 điếmchạm thành sau của thước là chẩm, mông và gót chân
Đơn vị tính là mét (m)
- Do cân nặng :
Phương tiện : Cân bàn Trung quốc được hiệu chỉnhBệnh nhân : Chỉ mặc quần áo lót mõng
Đơn vị tính : ki lô gam (kg)
- Tính chỉ số khói cơ thể ( BMI)
Cân nặng (kg )BMI = -
Chiều cao2 (m )Kết quả : Gầy : BMI <17
Trung bình : BMI từ 18-25Thừa cân : 25 < BMI < 30Béo phì: BMI > 30
- Đo vòng bụng:
Phương tiện: Thước dây vải
Vị trí đo: Đo qua chõ lớn nhất của vòng bụngĐơn vị tính: cm
Trang 40- Đo lớp mỡ dưói da bụng:
Phương tiện: Thước đo lớp mỡ dưới da compa Harpenden
Vị trí đo: Điếm đo ngay phía trên mào chậu trái và nay phía sau đường
nách giữa
Kỷ thuật đo: Nếp da được nâng lên với trục song song với đường lõm datheo chiều chếch vào trong, xuống dưới ở vùng đó
2.44.3 Xét nghiêm các chỉ số trong huyết thanh bệnh nhân:
- Lấy mẫu máu của bệnh nhân
- Gửi tới phòng xét nghiệm - phòng khám Trường ĐHYK Vinh để tiến hành xétnghiệm
Cách thức tiến hành và nguyên lý xét nghiêm bilanlid máu:
Bệnh nhân được lấy máu buổi sáng sau khi ngủ dậy và nhịn đói ít nhất 12
giờ, tiến hành lấy 2 ml máu tĩnh mạch, quay ly tâm, tách huyết tương và tiến
hành định lượng ngay với máy phân tích tự động Hitachi 704
* Hoá chất :sử dụng kít của hãng Boehriger Mannhei
*Phương pháp định lượng : phương pháp so màu enzym
- Đinh lượng cholesterol:
*Nguyên lý : cholesterol este được thuỷ phân bằng enym cholesterol-esterase,chlesterol tự do giải phóng ra được định lượng bằng phương pháp đo quang(enzymatic colorometric ) ,theo kỹ thuật CHOD-PAP
Các phản ứng xảy ra như sau :
Cholesterol esterase Cholesterol ester -> Choỉeteroỉ + R - COOH
Cholesteroỉ oxydase Choỉesterol -> Chỉesteroì-4-en 3-one + H202
peroxydase
2 H202 + phenoỉ +4-amino antipyrine -> quinoneinin + 4H2 Ơ
* Ket quả cholesterol máu :
- <5,2 minol/1 :bình thường-5,2-6,2 mmol/1 :giới hạn trên