1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương “ nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của website dạy học

73 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó dạy học theo phương pháp tiêntiến và hiện đại không chỉ là dạy cho học sinh nắm được kiến thức mà cầnphải dạy cho học sinh cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tư duy sáng tạo vàtí

Trang 1

Công nghệ thông tin : CNTT

Sự HÕ TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và Phuong pháp dạy học bộ môn vật lý

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngưòi hướng dân khoa học: PGS.TS MAI VĂN TRINH

sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

PGS.TS Mai Văn Trinh, người đã định hướng nghiên cứu, hết lòng

động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn

Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, quý thầy cô giáo khoa Vật lý trường

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG Lực Tự HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ TRUNG HỌC cơ SỚ VỚI sự HỖ TRỢ CỦA WEBSITE 6

1.1 Những vấn đề chung về năng lực tự học 6

1.1.1 Cơ sở lí thuyết của tự học 6

1.1.2 Năng lực tự học 9

1.2. Những vấn đề chung về website dạy học 11

1.2.1 Khái niệm về website 11

1.2.2. Website dạy học 12

1.2.3. Vai trò của website trong dạy học vật lý 14

1.3 Tổ chức Hướng dẫn học sinh tự học với sự hỗ trợ của Website 14

1.3.1 Đ ịnh hướng học sinh tự học ở nhà 14

1.4 Tự học với sự hỗ trợ của Website 19

1.4.1. Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu để tìm ra một tri thức có tính chất cá nhân 19

Trang 3

2.2. Giới thiệu Website dạy học hỗ trợ cho năng lực tự học 26

2.2.1 Các site giới thiệu, hướng dẫn 26

2.2.2 Các site phục vụ cho năng lực tự học bằng website .28

2.3. Xây dụng tiến trình dạy học chương “ Nhiệt học “ theo hướng nâng cao năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của Website 44

2.3.1. Bài 22: Dan nhiệt 44

2.3.2. Bài 23: Đối Lưu - Bức xạ Nhiệt 51

2.3.3 Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng 60

Ket luận chương 2 71

CHƯƠNG III THựC NGHIỆM SƯ PHẠM 72

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 72 3.2 Đ

Trang 4

MỞ ĐÀU

1. Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:

"Đen năm 2020 đất nước ta về cơ bản phải trở thành nước công nghiệp".Muốn thực hiện thành công sự nghiệp này, chúng ta phải thấy rõ nhân tốquyết định thắng lợi chính là nguồn nhân lực con người Việt Nam Nen giáodục của ta không chỉ lo đào tạo cho đủ về số lượng mà cần quan tâm đặc biệtđến chất lượng đào tạo

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khắng định: "Phát triển giáo dục là quoc sách hàng đầu Đôi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuân hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đoi mới cơ chế quản ìỷ giảo dục, phát triến đội ngũ giảo viên và cán

bộ quản lý là khâu then chốt” Kho tàng tri thức là vô hạn, mỗi ngày lại có

những thành tựu mới được phát minh Do đó dạy học theo phương pháp tiêntiến và hiện đại không chỉ là dạy cho học sinh nắm được kiến thức mà cầnphải dạy cho học sinh cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tư duy sáng tạo vàtích cực trong hoạt động nhận thức đê phù hợp với yêu cầu của thời đại.Chỉ thị 58/2000/TW của bộ chính trị: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongcông tác giáo dục đào tạo ở cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hìnhthức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trungphát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục đào tạo, kết nối Internet vớitất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo”.[10]

Như vậy, xu hướng chủ đạo trong sự đổi mới phương pháp giáo dục làchuyển sang dạy học tích cực mà ý tưởng cốt lõi là giúp cho học sinh tự học,

tự giáo dục

Hiện nay đã có sự đổi mới tương đối đồng bộ về nội dung SGK, thiết bịdạy học, dụng cụ thí nghiệm Giáo viên đã và ngày càng nâng cao đổi mới

Trang 5

phương pháp dạy học theo hướng tích cực nhằm phát huy năng lực tự học củahọc sinh Học sinh không còn thụ động như trước kia, các em bước đầu đãquen dần với việc làm việc theo nhóm, làm việc cá nhân dưới sự điều khiếncủa giáo viên.

Ngoài ra, kĩ năng sử dụng máy vi tính và truy cập internet của học sinhtương đối tốt đặc biệt là HS ở thành phố Rất nhiều gia đình, phụ huynh đãtrang bị máy vi tính và cài đặt internet tại nhà

Tuy nhiên, nội dung SGK dài, nếu giáo viên tổ chức cho học sinh họcnhóm và làm việc cá nhân nhiều sẽ không đủ thòi gian, bên cạnh đó giáo viêncũng không thê mở rộng kiến thức và nâng cao tầm hiểu biết cho học sinh.-Số tiết bài tập trên lớp là rất ít nên không đủ thời gian cho học sinhnâng cao kỹ năng giải bài tập

-Ve nội dung: Trong chương có một số kiến thức mang tính tưởngtượng cao khiến học sinh thấy khó hình dung như: Thí nghiệm về sự chuyểnđộng của các nguyên tử, phân tử, cấu tạo của các chất

- Đẻ giáo dục có hiệu quả và đạt chất lượng cao, trong quá trình giảngdạy chúng ta cần biết lựa chọn phương pháp dạy tối ưu nhất, phù hợp vớiphương pháp đối mới, phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học mà ở đógiáo viên không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là chỉ racon đường và phương pháp tự học cho học sinh.Trước tình hình hiện nay kiếnthức gia tăng, bùng nổ cả về khối lượng và chất lượng, cả về tốc độ và phạm

vi lĩnh vực, việc dạy - học chủ yếu dựa vào những phương tiện dạy học truyềnthống sẽ khó đáp ứng đê nâng cao chất lượng Do đó, từng bước áp dụng cácphương pháp dạy học tích cực và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy -học sẽ bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh Đốivới Việt Nam, hầu hết các học sinh THCS, THPT đặc biệt là các học sinh ởthành phố rất thông thạo về vi tính, kỹ năng truy cập và tra cứu tài liệu, vềphương diện giáo dục, CNTT đã và đang được ứng dụng rất mạnh mẽ, nó là

Trang 6

phương tiện hữu ích hỗ trợ đắc lực cho việc tìm kiếm, lưu trữ, xử lí, trao đổi,xuất bản thông tin, Với những tính năng ưu việt đó, CNTT là phương tiệnkhông thể thiếu trong quá trình dạy - tự học hiện nay.

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương

“ Nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của Website dạy học.

2. Mục đích nghiên cứu

Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương

“ Nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của Website dạy học từ

đó nâng cao chất lượng dạy học bộ môn

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đổi tương nghiên cứu

- Quá trình dạy học vật lý ở trường THCS

- Chương trình vật lý lớp 8 chương Nhiệt học

- Hoạt động tự học của học sinh

3.2. Pham vi nghiên cúư

- Năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương "Nhiệt học " vật

lý lớp 8 với sự hỗ trợ của Website dạy học

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số lớp 8 tại trường THCS Bình

Đa, thành phố Biên Hoà - tỉnh Đồng Nai

4. Giả thuyết khoa học

Trang 7

5.2 Nghiên cứu thực trạng tự học môn Vật lý của học sinh lóp 8 ở trường

THCS

5.3 Nghiên cứu chương “Nhiệt học ” sách giáo khoa Vật lí 8

5.4 Nghiên cứu và xây dựng Website phù họp với qúa trình dạy - tự họcchương“ Nhiệt học“ vật lý 8 trường trung học cơ sở

5.5 Xây dựng tiến trình dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học của họcsinh với sự hỗ trợ của Website

5.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường trung học cơ sở nhằm xácđịnh mức độ phù hợp, hiệu quả sư phạm của việc nâng cao năng lực tự họccủa học sinh với sự hỗ trợ của Website

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, nhà nước và các chỉ thị của Bộ Giáodục và Đào tạo

- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin trongdạy học và các phần mềm hỗ trợ thiết kế Website

- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK, sách GV và các tài liệutham khảo liên quan đến chương “ Nhiệt học “ lớp 8 trường THCS.6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Thiết kế Website hỗ trợ dạy học chương “ Nhiệt học “ vật lý 8trường THCS theo hướng tăng cường tự học cho học sinh

- Thiết kế tiến trình dạy học chương “ Nhiệt học “ vật lý 8 trườngTHCS

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Trang 8

7. Đóng góp của đề tài

7.1 về lý luận

Góp phần củng cố và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc ứng dụngWebsite vào dạy học vật lý 8 THCS theo hướng tăng cường hoạt động tự họccủa học sinh

8. Cấu trúc luận văn

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Trang 9

Bác Hồ là tấm gương lớn của tự học, Người đã đến với chủ nghĩa cộng sảnbằng con đường tự học và sự tự học của Người gắn chặt với mục tiêu lý tưởng

mà Người đã vạch ra Đặc biệt, Bác rất chú trọng sự thực hành trong tự học vàluôn coi thư viện là trường học lớn của mình Người dạy “học hỏi là một việcphải tiếp tục suốt đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tiễn.Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, đã biết hết rồi Thế giới ngày càngđổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và

hành để tiến bộ kịp nhân dân”(Bài nói chuyện tại lớp nghiên cứu chính trị khóa I, Truông Đại học Nhân dân Việt Nam 21 7 1956) Người cho rằng tự

Trang 10

Nguyễn Cảnh Toàn[19], người đã giành nhiều tâm huyết vào vấn đề tựhọc, ông đã đưa ra một quan niệm về tự học có thể xem hoàn chỉnh “Tự học là

tự mình dùng các giác quan đế thu thập thông tin rồi tự mình động não, sửdụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng họp) và có khi cả

cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phârn chất của mình, rồi cả động

cơ, tỉnh cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh cho được mộtlĩnh vực hiểu biết nào đó, một kỹ năng nào đó, một số phấm chất nào đó củanhân loại hay cộng đồng rồi biến chúng thành sở hữu của mình Phát minh racái mới cũng có thể coi là hình thức tự học cao cấp” Nhìn chung, các tác giảđều quan niệm rằng, tự học là học với sự độc lập và tích cực, tự giác ở mức độcao Tự học là quá trình mà trong đó chủ thẻ người học tự biến đổi mình, tựbiến đổi các giá trị của mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng các thaotác tư duy và ý chí, nghị lực và sự say mê học tập của cá nhân

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại,nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triểnlãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia vànhững người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự họcphải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những diêm chính, diêm quan trọngtrong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cầnthiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điến và sách thamkhảo, biết cách làm việc trong thư viện Đối vói học sinh, tự học còn thê hiệnbằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thựcnghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độclập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

Tóm lại, tự học là một quá trình con người vượt qua hoàn cảnh và vượtqua chính mình, biêt tự vận dụng tât cả từ ý chí nghị lực, tư duy, nhân cách,tâm hồn, mục đích sống đến khát vọng của bản thân để vượt qua mọi khókhăn nhằm chiếm lĩnh tri thức của nhân loại Hoạt động tự học được diễn ra

Trang 11

trong mọi thời điểm từ tự học ở nhà, tự học ở trường và tự học cả bên ngoài xãhội Kết quả của việc tự học được đánh giá bởi chính hiệu suất và hiệu quảcông việc của từng người, phụ thuộc vào khả năng tiếp thu, hoàn cảnh và thờigian từng người Nhìn chung mọi người đều nhằm mục đích biết được càngnhiều kiến thức càng tốt đê nâng mình lên đến một trình độ cao, phục vụ chocuộc sống của mình tốt hưn.[l 1]

Tự học có 3 hình thức cơ bản:

Tự học không có hướng dẫn Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu,

vận dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăncho người học, đòi hỏi khả năng tự học rất cao

Tự học có hướng dẫn Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài

liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác

Tự học cỏ hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với giáo viên

Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kếtquả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tựhọc tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, họcsinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tàiliệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,

Trang 12

Đối mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việclĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phùhợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cầnđược phát huy ở các trường.

Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặcbiệt đối với học sinh Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tựnghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hon như trung học phổ thông, đạihọc, cao đắng học sinh sẽ khó thích ứng, do đó khó có thể thu được một kếtquả học tập tốt Hơn thế nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng takhông thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế

về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996

Tuy nhiên, tự học trong nhà trường không có nghĩa là giao phó toàn bộcho học sinh làm hết mà phải có sự hỗ trợ hướng dẫn hợp lí của người thầy.Chất lượng giáo dục đạt trình độ cao nhất khi tác động dạy của thầy cộnghưởng vói năng lực tự học của trò

Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cảnăng lực cơ bắp cùng các động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan đểchiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành

sở hữu của mình

a) Năng lực tiếp thu kiến thức Đó là khả năng nhận thức vân đề nhanh,

Trang 13

b) Năng lực suy luận ỉogic: Là khả năng phân tích sự vật hiện tượng,

vấn đề qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng, biết thay đối góc nhìn, xét đủcác điều kiện và còn biết quay lại diêm xuất phát đê tìm đường đi mới

c) Năng lực lao động sáng tạo: Là khả năng tổng hợp các yếu tố, các

thao tác đế thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt kết qủa theo nhiều cáchkhác nhau nhằm tìm ra con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất Biết vận dụnglinh hoạt, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng nhận thức đó vào tìnhhuống mới, không theo đường mòn

d) Năng lực kiếm chứng' Biết suy xét đúng- sai từ một loạt sự kiện, tạo

ra

các sự tương phản đê khắng định hoặc bác bỏ một vấn đề nào đó, biết rút ra kết

luận sau kiêm nghiệm

e) Năng lực thực hành' Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm nên

học

sinh học vật lý cần có khả năng về thực nghiệm, tiến hành thí nghiệm vật lý:Biết sử dụng thành thạo các hệ thống kí hiệu, quy ước, biết thực hiện các thaotác trong khi làm thí nghiệm, kiên trì trong quá trình thí nghiệm nhằm làmsáng tỏ vấn đề lí thuyết qua thực nghiệm

Kĩ năng là tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hài hoà, hợp línhằm đảm bảo cho hành động đạt kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tinhthần, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đối

* Các kĩ năng học tập: [ 11]

Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề: Là kĩ năng nắm bắt được yêucầu của vấn đề một cách nhanh chóng Từ đó đưa ra hướng giải quyết vấn đềđang nghiên cứu

Trang 14

1.2. Nhưng vấn đề chung về website dạy học

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiềulĩnh vực hoạt động của con người Nói riêng trong giáo dục, một loạt kháiniệm mới đã nảy sinh và dần trở nên quen thuộc đối với mọi người Nhưngnhững khái niệm ấy cho đến nay hầu như vẫn chưa được định nghĩa một cáchđầy đủ, chính xác và khoa học Trong các công trình nghiên cứu ứng dụngCNTT vào giáo dục hay những sản phẩm của CNTT dành cho giáo dục ởnước ta, các khái niệm ấy được dùng hoặc là như một tên gọi mặc nhiên, hoặc

là đưa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc diêm, thuộc tính của nó mà chưalột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều dễ hiểu vìrằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nố và chưa phải đã đạtđến đỉnh điếm Do đó, cùng với sự phát triển của Tin học, các khái niệm cũng

sẽ dần dần được hoàn thiện và chính xác hoá Hơn nữa, sẽ tồn tại những cáchđịnh nghĩa khác nhau nếu như dựa trên những căn cứ khác nhau

về phần mình, chúng tôi đưa ra định nghĩa khái niệm “Website dạy

học” chủ yếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố

kĩ thuật hàm chứa trong nó Hay nói cách khác, khái niệm được nhìn nhậndưới nhãn quan của người nghiên cứu khoa học giáo dục

Trang web (web page) là trang tin trên mạng Internet Nội dung thôngtin được diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnh động,phim, âm thanh, Mỗi trang web được đánh dấu bằng một địa chỉ đế phânbiệt với các trang khác và giúp mọi người truy cập đến Trang web tĩnh có tênfile mở rộng là htm hoặc html.[24]

Website là tập họp nhiều trang web thể hiện thông tin của một tổ chức,

Trang 15

Người xem sẽ vào website bắt đầu từ trang chủ, từ trang chủ này, nhờ các linktrong đó mà họ sẽ đến được các trang khác trong toàn website.

Đẻ một website hoạt động được cần phải có 3 yếu tố cơ bản: [16]

- Cần phải có tên miền - domain: là biển số nhà, mỗi căn nhà phải cóbiẻn số, có địa chỉ đê tìm hay truy cập tới

- Nơi lưu trữ website - hosting: là căn nhà sẽ thuê hoặc mua nó vớidiện tích đú để chứa dữ liệu cho website của người dùng

- Nội dung các trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin

Website tĩnh là website không tương tác với cơ sở dữ liệu, điều đóđồng nghĩa rằng người dùng sẽ khó khăn trong việc thay đối nội dung, dữ liệu

có trên website nếu như không phải là người lập trình

Website động là website tương tác với cơ sở dữ liệu, người dùng sẽ cóthể sử dụng cơ sở dữ liệu để dễ dàng thay đổi thông tin trên website (Lưu ý :không phải website có hình ảnh động sẽ là website động)

Website dạy học là một phương tiện dạy học được tạo ra bởi các siêuvăn bản (đó là các tài liệu điện tử), trên đó bao gồm một tập hợp các công cụtiện ích và các siêu giao diện (văn bản, âm thanh, hình ảnh động, phim, phầnmềm mô phỏng, ), đê hỗ trợ cho việc dạy và học Các siêu văn bản chứađựng các tài liệu liên quan đến chương trình học tập của HS và tài liệu thamkhảo cho GV, để hỗ trợ việc dạy học và cung cấp cho những người sử dụngkhác trên các mạng máy tính [23]

học của HS.

Trang 16

mạng ngày càng trở nên phổ biến và vô cùng cần thiết Với hình thức học nàyngười học sẽ chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biếtcủa mình tự nghiên cứu bài mới, tự ôn tập, tự củng cố kiến thức, tự phân tích,

tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm với sự hỗ trợ của máy tính vàmạng Internet

Với Website đã xây dựng theo một trình tự được lập sẵn theo ý đồ thiết

kế của giáo viên, học sinh có thế tự học thông qua Web với nhịp độ phù hợpvới khả năng của mỗi cá nhân

♦ Lợi ích của tự’ học qua website dạy học

Trong thời đại ngày nay, muốn thoát khỏi lạc hậu với khoa học và kĩthuật, mỗi người phải có thói quen và khả năng tự học suốt đời vì không phải

ai, vào bất cứ lúc nào, cũng có điều kiện đến trường, đến lớp đẻ học Thếnhưng tự học như thế nào, tự học cái gì, phải bắt đầu tự học từ đâu và ai sẽhướng dẫn cho mình? Đó là những vấn đề khó khăn mà người tự học thườnggặp phải Đê giải quyết tình trạng đó, tự học qua website dạy học nhằm cungcấp sự hướng dẫn cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào đó hoặc xemlại, bố sung, mở rộng phần kiến thức đã học ở trường lớp Sự hướng dẫn này

có cấp độ chung và cấp độ cụ thể cấp độ chung hướng dẫn học về các mặt tưtưởng, quan điểm, phương pháp luận, những phương pháp chung nhất, phổbiến nhất, cấp độ cụ thẻ hướng dẫn học môn cụ thê, từng bài học cụ thể cấp

độ chung soi sáng cho cấp độ cụ thể và cấp độ cụ thể minh họa, củng cố cấp

độ chung Cả hai cấp độ hướng dẫn này khi vào học sẽ hòa quyện vào nhau,tác động lẫn nhau đế tạo nên một phong cách tự học có hiệu quả, người học sẽ

có trong tay một công cụ cơ bản đế học suốt đời Một sự hướng dẫn được coi

là có hiệu quả nếu người tiếp thu thật sự chủ động khiến cho yêu cầu “đượchướng dẫn” cũng sẽ giảm dần cho đến khi người học có thể tự học hoàn toàn.Việc tự học qua website dạy học sẽ giúp người học không bị ràng buộc

Trang 17

vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâusắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sứctìm tòi học hỏi thêm Dần dài, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp ngườihọc phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo.

Tự học qua website dạy học giúp người học có thế tìm kiếm nhanh

chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích về mặt này, người học

hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo

Với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, website sinh động,hấp dẫn, tiện dụng cho người học góp phần nâng cao hứng thú học tập

-Với nguồn tài liệu dồi dào trong website như hình ảnh tĩnh, hình ảnhđộng, phim video, các mô hình thí nghiêm ảo, giúp giáo viên có thê khaithác sử dụng hỗ trợ cho quá trình dạy học một cách tích cực nhất, hiệu quảnhất

-Với hệ thống bài học được thiết kế công phu theo ý tưởng đã đượcđịnh sẵn, giáo viên hướng dẫn giúp học sinh làm việc trên lớp nhằm phát huytính tích cực, tự lực của học sinh

-Với hệ thống bài tập, câu hỏi định sẵn được xắp xếp theo ý đồ sưphạm giúp giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập, và biết cách chuấn bị bàimới

1.3 Tố chức _ Hướng dẫn hoc sinh tự học vói sự hỗ trợ của Website

a. Vì sao học sinh cần phải học tập ở nhà?

Việc học tập và chuẩn bị bài ở nhà có vai trò rất quan trọng, quyết địnhkết quả học tập của mỗi học sinh vì:

Trang 18

-Lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh trong một bài học nhiều,thời gian học trên lớp chỉ giới hạn trong một tiết, khi tố chức hoạt động họctập trên lớp thường mất nhiều thời gian, do đó học sinh không thể tiếp nhậntoàn bộ kiến thức trên lớp mà còn phải tự tìm hiểu ở nhà.

-Quá trình rèn luyện các kỹ năng và ghi nhớ chỉ có thể được thực hiệnbởi chính bản thân học sinh và cần có nhiều thời gian, lặp lại nhiều lần, nênkhông thể chỉ rèn luyện trên lớp mà còn phải tự rèn luyện ở nhà

-Kiến thức mà học sinh tiếp nhận được trong quá trình rèn luyện vàchuẩn bị ở nhà là cơ sở đế học sinh tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thứcmới

b. Nhung khó khăn của học sinh khi tiến hành tụ’ học ỏ nhà.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế hiệu quả của tự học làhọc sinh gặp nhiều khó khăn khi sử dụng phương pháp tự học Đó có thê lànhững khó khăn khách quan như xa giáo viên, xa bạn, phải tự mình giải quyếtviệc học và những khó khăn chủ quan như tâm lí thiếu tự tin, dễ nản chí khigặp bế tắc Trong số các khó khăn đó, nổi bật là những hạn chế về kĩ năng tựhọc

c. Dịnh hướng học sinh tụ học ở nhà

Hoạt động tự học ở nhà thường tồn tại dưới hai dạng: một là ôn tập kiếnthức cũ, hai là chuẩn bị bài mới Do đó, tuỳ theo mỗi hoạt động mà giáo viên

có cách định hướng cho học sinh tự học khác nhau

♦ Dinh hướng học sinh ôn tập và sử dụng kiến thức có hiệu quả

Các kiến thức được học sinh tiếp thu ở trên lớp chỉ có thể tồn tại khi họcsinh ghi nhớ và thường xuyên sử dụng nó chuyển nó thành ngôn ngữ của bảnthân Do đó giáo viên có thể định hướng cho học sinh trình bày lại kiến thức

đã học theo nhiều cách như viết, vẽ, so sánh, phân loại, sơ đồ hoá đế học

Trang 19

sinh nắm được kiến thức tổng quát và mối hên hệ của các kiến thức trong bài,chương, phần giáo viên có thể hướng dẫn ôn tập theo một số nguyên tắc sau:

I Trọng tâm hoá bài học: Chỉ cần nắm những điều trọng tâm nhất của bàihọc

+Cụ thế hoá bài học: Liên hệ bài học có nội dung trừu trượng với nhữnghình ảnh cụ thể hằng ngày

+Hệ thống hoá bài học: nhìn tổng quát bài học bằng một dàn bài

+Thích ứng hoá bài học: áp dụng tối đa bài học vào cuộc sống

+Vận dụng hết các giác quan: miệng đọc, mắt nhìn, tai nghe

+Thủ thuật hoá bài học: dùng các thủ thuật trí nhớ

Bên cạnh đó, việc giúp cho học sinh thấy được vai trò to lớn của kiếnthức trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong và ngoài nhà trường cũngrất quan trọng, vì qua đó học sinh được củng cố niềm tin vào kiến thức và cóhứng thú trong việc vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra và chỉ khi đókiến thức mới được sử dụng có hiệu quả Muốn vậy giáo viên phải thiết kế hệthống bài tập gồm nhiều loại, từ dễ đến khó, đồng thời định hướng cho họcsinh nhận ra các vấn đề và cách giải quyết qua các bài tập mẫu, để từ đó họcsinh có thẻ tự lực thực hiện các bài tập của mình Cuối cùng ở một mức độcao hơn, giáo viên có thể khuyến khích học sinh tự đưa ra những bài tập sángtạo của bản thân, nếu làm được như vậy thì có thể nói học sinh đã tiếp thu và

sử dụng kiến thức hiệu quả

♦ Dinh hướng học sinh chuẩn bị bài mới

Việc chuẩn bị bài mới đúng cách sẽ giúp cho học sinh nhận ra được kiếnthức trọng tâm, những khó khăn vướng mắc mà bản thân không giải quyếtđược để từ đó chủ động trong việc học tập trên lớp Bên cạnh đó, việc chuẩn

bị bài mới cũng giúp cho giáo viên tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trang 20

tốt hơn, tập trung khai thác được các vấn đề trọng tâm của bài học Do đó việcđịnh hướng cho học sinh chuẩn bị bài mới là rất quan trọng, có thể quyết địnhđến chất lượng học tập của học sinh Vậy giáo viên có thể định hướng họcsinh chuẩn bị bài mới như thế nào? Tuỳ thuộc tính chất của từng bài học, giáoviên có thẻ giao nhiệm vụ cho từng cá nhân hoặc nhóm một số nhiệm vụ cụthể, hướng dẫn học sinh đọc SGK và các tài liệu và thực hiện nhiệm vụ đượcgiao Các nhiệm vụ giáo viên giao được thể hiện thông qua những câu hỏitổng quát hoặc chi tiết về một vấn đề nào đó Mục đích chính là đẻ học sinhđọc sách ở nhà Hoặc giáo viên có thể nêu trước mục đích và vấn đề cần giảiquyết và yêu cầu học sinh tìm hiểu người ta đã giải quyết vấn đề đó như thếnào? Kết quả ra sao? Hoặc giáo viên có thể giao cho học sinh tìm hiểu cáchình vẽ, đồ thị, bảng số liệu, thí nghiệm để xem chúng cho ta biết điều gì?Hay từ đó có thể rút ra kết luận gì?

Tuy nhiên, với cách học thụ động của học sinh hiện nay và số lượng mônhọc nhiều, thời gian học ở nhà ít thì việc thực hiện các nhiệm vụ học tập ở nhàphần nhiều còn mang tính đối phó Do đó, khó khăn nhất vẫn là cách kiểm tra,động viên học sinh tự giác học tập, tổ chức cho học sinh tự lực thực hiện, điều

đó đòi hỏi nhiều công sức của giáo viên

d. Một số biện pháp hướng dẫn và quản lí việc tự học ở nhà của học

♦ Thiết kế các bài tập tự học cho hoc sinh[18]

Các bài tập tự học hàm chứa nội dung học tập mà học sinh phải tự hoànthành Đồng thời nó là bản chỉ dẫn cách học cho học sinh, là bản cam kết và

là hồ sơ để giáo viên đánh giá kết quả tự học Vì vậy, việc soạn thảo bài tập tựhọc có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn tự học

-Trước khi soạn thảo bài tập tự học, giáo viên cần lựa chọn và quyết địnhnội dung tự học Thông thường, các nội dung được chọn là những vấn đề cơ

Trang 21

khoa, tạp chí, băng hình, mạng internet, ) Phân tích nội dung đã được chọnthành những đơn vị kiến thức nhỏ và theo các mục rõ ràng, đế dễ thiết lập cácbài tập và học sinh dễ soạn đề cương.

Các bài tập tự học có thể được soạn theo hình thức: bài tập theo bài học.Bài tập theo bài học là các bài tập được soạn thảo rất cụ thê, chi tiết và thườngbám sát với từng trang nội dung của sách giáo khoa Các bài tập loại này đượccấu trúc theo hệ thống phù họp với hệ thống tri thức đã được chọn để ngườihọc tự nghiên cứu Khi người hoàn thành hệ thống bài tập này sẽ nắm đượcnội dung cúa tài liệu học tập

Độ khó của các bài tập cũng là vấn đề cần quan tâm Khó khăn chủ yếucủa người tự học là không có người trợ giúp khi bị bế tắc Vì vậy, các bài tậpkhông nên quá khó, mà ở mức độ trung bình Nhìn chung, nên cấu trúc bài tậpdưới dạng tìm hiểu nội dung tài liệu, ghi nhớ và tìm cách giải thích các sựkiện thực tế, tránh ra các bài tập phức tạp Việc sắp xếp các bài tập cũng cầntheo lôgic chặt chẽ từ dễ đến khó và đánh số thứ tự rõ ràng, để người làmkhông bỏ qua những bài dễ khi gặp bài khó

-Để tránh sự sao chép, các bài làm (các phiếu trả lời) nên yêu cầu viết tay(không đánh máy vi tính)

♦ Giám sát quá trình tự học

Đặc điểm của phương pháp tự học là không đánh giá quá trình học tập.Điều này gây khó khăn không nhỏ cho cả người học và người dạy trong việckiểm soát quá trình học tập và đánh giá mức độ tiến bộ của việc học Để khắcphục khó khăn này có thể theo các gợi ý sau:

-Cho các câu hỏi tự kiểm tra để học sinh tự đánh giá tiến bộ và mức độhiểu của mình Yêu cầu học sinh nộp bài để biết chắc có làm bài hay không.-Cho đáp án các câu hỏi ghi trên phiếu học tập để học sinh có thể tự đánhgiá mình và người khác

Trang 22

-Cung cấp các bài làm mẫu hoặc cách giải tối ưu, sau khi học sinh đãhoàn thành phiếu học tập Học sinh có thể dùng đáp án để tự đánh giá.

-Khuyến khích học sinh tìm câu hỏi tự kiểm tra có trong các tài liệu giáokhoa Yêu cầu học sinh nộp các câu trả lời để biết chắc có làm

-Yêu cầu học sinh phát biẻu tự đánh giá về quá trình và hiệu quả tự học

♦Đánh giá việc tự học

Hình thức đánh giá phố biến là bài thi ngay sau khi kết thúc việc thựchiện các bài tập tự học Việc đánh giá cần phù họp với đặc điểm của từng lớphọc Bài thi dành cho học sinh tự học có thể chia thành hai hình thức là: bàithi học sinh tự cho điếm và bài thi giống như các bài thi thông thường

Thông thường, sẽ có nhiều học sinh chưa đạt yêu cầu trong đợt đánh giáđầu, giáo viên cần dành thời gian và bài tập tự học đê họ củng cố Thời gian ítnhất là nửa tháng và các bài tập không nên lặp lại những bài đã giao

1.4 Tự học với sự hỗ trợ của Website

thức có tính chất cá nhân

Người học dựa trên các câu hỏi bài học ứng với các tình huống có vấn

đề trong phần "Bài giảng" của trang web (vatlybinhda.com) đê tự tìm tòi,

quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề,giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo

ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân (hoàn thành phiếucâu hỏi đã được giao)

Học sinh phải lên trang web (vatlybinhda.com) vào phần “Bài giảng”

và các phần hỗ trợ khác như “Hướng dẫn giải bài tập”, “Bài tập trắc nghiệm”,

“Hỏi đáp vật lí”, “Vật lí và cuộc sống” đế hoàn thành phiếu câu hỏi bài học

Trang 23

1.4.2. Thây tô chức cho trò tự thê hiện, họp tác với nhau đê làm

cho sản phẩm ban đầu của người học được khách quan hơn, tri thúc có

tính chất

xã hội

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vaitrong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cánhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giaotiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồnglớp học bằng cách:

+GV trình chiếu lên bảng site bài giảng tương ứng với bài học của tiếtđó

+GV đưa ra các tình huống tương ứng với câu hỏi trên site đó (các câuhỏi đã được HS chuẩn bị ở nhà)

+GV tố chức cho HS thảo luận nhóm rút ra kết luận nhóm, sau đó mộtnhóm bất kì trình bày kết quả các nhóm còn lại nêu bổ sung, chỉnh sửa

+Trong quá trình học sinh thảo luận, đưa ra kết luận, đưa ra nhận xét,giáo viên luôn hướng dẫn và hỗ trợ tùy theo mức độ khó của vấn đề

+ĐỐĨ với những vấn đề đơn giản mà HS đã chuân bị ở nhà rồi, GV chỉnêu vấn đề cho các cá nhân HS đưa ra kết quả và nhận xét ý kiến của bạnkhông qua thảo luận

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy,sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phấm ban đầucủa mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phâm khoa học (tri thức)

Sau khi học sinh đưa ra kết quả đã thảo luận trong nhóm, và tranh luậnvới các bạn nhóm khác, giáo viên nhận xét hỗ trợ HS rút ra kết luận của vấn

đề, từ đó học sinh hình thành kiến thức đúng và tự mình điều chỉnh kiến thứcban đầu chưa hoàn chỉnh

Trang 24

Kết luận chương 1

Trong chương I luận vãn đã trình bày tổng quan về Website hỗ trợ dạy học, khái niệm và một so đặc trung của Website hố trợ dạy học, nêu dược những lợi ích của việc tự học thông qua Website dạy học Tìm hiểu khả năng

hỗ trợ của Website với hoạt động dạy và học đế làm cơ sở nghiên cứu việc xây dựng Website hỗ trợ dạy học chương “ Nhiệt học ” vật lý 8 cấp THCS.

Luận văn đã hệ thong hoả một so quan điếm về việc day mạnh ứng dụng CNTT và những tác dộng của nó trong dạy học nhằm đôi mới phương pháp dạy học đồng thời đưa ra được cơ sở lí thiĩyết của tự học, các hình thức của tự học và một so năng lực tự học cần bồi dưỡng cho học sinh đế hiếu dược thế nào là năng lực tự học với sự hố trợ của website Trong cách dạy này thay vì truyền đạt cho người học một kiến thức có sẵn thì người thầy phải gợi mở cho người học khám phá trì thức, hưỏng dan cho người học tự mình xây dựng những cái cần hiếu biết Đổi với giáo viên, dế việc dạy cỏ thế phát huy hiệu quả cao thì phải biết vận dụng toi đa các phương tiện dạy học nói chung cũng như website dạy học nói riêng đê phục vụ cho việc giảng dạy Nhung tuy nhiên, cái khó của người giáo viên là phải biết kết hợp M>ebsite dạy

học một cách đủng lúc, đúng cho thì việc dạy học này mới thực sự phát huy được nội lực tự học của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn ỉ ạt

lý ở trường THCS.

Kết thúc chưong 1 luận vãn nêu được những khó khăn của học sinh khi tiến hành việc tự học ở nhà từ đó GV có cách định hướng cho học sinh tự học trong việc ôn tập và sử dụng kiến thức một cách cỏ hiệu quả, định hưởng cho học sinh cách chuân bị bài mới, hướng dẫn cho học sinh tự nghiên cứu dế tìm ra một tri thức có tính chất cá nhân, có sự hợp tác của các học sinh với nhau đê sản phâm ban đầu của ngiròi học được khách quan hon, tri thức có

Trang 25

CHƯƠNG II XÂY DỰNG TIÉN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ NHIỆT HỌC “ LỚP 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ NHẰM NANG CAO NĂNG Lực Tự HỌC VỚI sự HỖ TRỢ CỦA WEBSITE

2.1 Phân tích nội dung của chuông “ Nhiệt học “

học”

Sơ đồ các kiến thức trong chương theo cấu trúc SGK:

Hình 2.1 Sơ đồ các kiến thức trong chương “Nhiệt Học”

Trang 26

họa cho mỗi cách.

- Giải thích được một số hiện tượng

xảy ra do giữa các nguyên

tử có khoảng cách hoặc do chúng

cách truyền nhiệt đê giải

số hiện tượng đơn giản

- Vận dụng được phương trình cân

bằng nhiệt đế giải một số bài tập

đơn giản

tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo

nên vật

- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ

vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt

độ thấp hơn

Trong phần này nghiên cứu cấu tạo của chất từ các hạt riêng biệt, giữachúng có khoảng cách từ đó dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất đế giảithích một số hiện tượng thực tế đơn giản

Dựa vào sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ dohọc sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyên động Bơ-rao đê giải thích đượcchuyển động của Bơ-rao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thìhiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh và giải thích một số hiện tượng thực

tế liên quan đến hiện tượng khuếch tán

Định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng vói nhiệt độ Địnhnghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng, tìm được những ví dụ về thực hiệncông và truyền nhiệt

So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí, tìm ví dụtrong thực tế về sự dẫn nhiệt

Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí, sự đối lưu xảy

ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào Nghiên cứucác hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chânkhông Giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống liên quan đến bức xạnhiệt

Công thức tính nhiệt lượng, tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong côngthức Tính được nhiệt lượng thu vào của một vật

Ba nội dung của nguyên lí truyền nhiệt, xác định vật thu nhiệt, vật tỏanhiệt Dựa vào phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập cơ bản vềtrao đổi nhiệt giữa hai vật

chương “ Nhiệt học “

Chuẩn kiến thức và nội dung chương “Nhiệt Học'’

* Yêu cầu về thái độ:

-Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối vớinhững đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao củacác nhà khoa học

-Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cấn thận, chínhxác và có tinh thần hợp tác trong công việc học tập môn Vật lý, cũng nhưtrong việc áp dụng các hiêu biết đã đạt được

-Có ý thức vận dụng những hiếu biết Vật lý vào đời sống nhằm cải thiệnđiều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.Các mức độ nói trên về mặt kiến thức hầu hết chỉ ở mức độ biết, về mặt

kĩ năng chủ yếu chỉ đòi hỏi ở kĩ năng vận dụng kiến thức Trong khi đó theomục tiêu chung của giáo dục là cần đạt được những mục tiêu cao hơn và pháttriển nhiều kĩ năng hơn nữa Đe nâng cao được các mục tiêu trên và đáp ứngđược mục tiêu chung, tác giả đưa ra giải pháp khoa học là dạy học đế nângcao năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của website

Trang 27

ữ Hôm nay 45

& Ngày hổm 59

& Tuần này 353

& Tuần trước©05

& Thán 179

J Tát cả 309

Thiết kế được hệ thống bài học theo ý tưởng đã được định sẵn, phát huyđược tính tích cực, tự lực của học sinh

Có khả năng khai thác và trình chiếu các site của tiết học một cách hợp lí

Có kĩ năng điều khiển, tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, đưa ra kếtluận liên quan đến bài học

Sử dụng và phối hợp các phương pháp dạy học một cách linh hoạt và phùhợp trong một tiết dạy để dẫn dắt HS tìm đến kết quả cuối cùng

Học sinh:

Sử dụng vi tính thành thạo, biết cách tìm kiếm thông tin trên mạnginternet

Biết cách sưu tầm, nghiên cứu, tập hợp tư liệu

Có khả năng trình bày, thuyết trình

Có khả năng độc lập và sáng tạo trong suy nghĩ, cũng như hành động

Có khả năng tự đánh giá mình và bạn bè

Có khả năng học tập, hợp tác theo nhóm một cách khoa học và hợp lí

2.2. Giới thiệu Website dạy học hỗ trợ cho năng lực tự hục

dẫn 2.2.1.l.Site trang chủ

Đây là trang web giới thiệu nội dung chính, trước khi đi vào các trang

CHÚ Ý KHI DUYỆT WEB ! BẢI VIẾT ĐƯỢC ƯA THÍCHVẬT LÝ BINH ĐA

* BÁI 22 DẮN NHIỆT

* Giải Thiệu

> Bài 23 : Đồi lưu

* THÔN

G BÁ

O CH

Vật Lý Bình Đa

Kính chào các thầy cô cùng các em học sinh!

Dưới sự hướng dẫn cúa PGS TS Mai vín Trĩnh trường đại học sư phạm Vinh,tôi xây dựng websíte này vđi mục đích:

-Nhằm giao lưu, hợp tác, học hói với dõng nghiệp và các em học sinh

Giói thiệu vê bản thân:

Họ và tên :VŨ Thị Kim Nhung

THÔNG BẢO CHUNGTHỐNG

BÁO CẢ NHẢNGHHE

Visitors Counter

Guests Online

Hiên oó 1 khách Trực tuyến

2.2.1.2.Site thông báo

Khi vào trang web thì trước hết học sinh sẽ vào trang này để thực hiệncác nhiệm vụ:

-Xem mọi thông báo giáo viên đưa ra để phục vụ cho việc học tập-Các hướng dẫn sử dụng trang web

Trang 28

2.2.2. Các site phục vụ cho năng lực tự học bằng vvebsite

BÀI 23 : ĐÓI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT

Quan sát kĩ hiện tượng xảy ra vói gói thuốc tím khi ta đun nóng cốc

tím và hũ lòi các câu hòi sau:

2.Trả lời câu hỏi:

C1 : Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lẻn rồi từ trên xuống hay di chuyển hỗn độn

theo mọi phương ?

C2 : Tại sao lóp nước ờ dưới được đun nóng lại đi lẻn phía trên, còn lóp nước lạnh ờ phía trẽn lại

đi xuống dưới ?

C3: Tại sao biết được nước trong cốc đã nóng lên ?

C4: Tại sao khi đốt nến và hương ta thấy dòng khói hương ta thấy dòng vật K , *p s

Hình 1.2 Site bài giảng

Trang 29

Nội dung, hình thức:

Đây là site quan trọng nhất trong \vebsite hỗ trợ cho việc tự học có thểdiễn ra trên lớp đủ thời gian và hợp lí nhất Bài giảng đã được chương trìnhhóa trước theo cấu trúc bài học dưới dạng các câu hỏi kết hợp hình ảnh tĩnh,ảnh động, phim, video, flash minh họa Với hệ thống câu hỏi bài học đã được

GV cấu trúc kết hợp sự định hướng đưa ra của GV, HS chuẩn bị bài kĩ hơn,sâu sắc hơn và dành nhiều thời gian cho việc thảo luận trên lớp hình thànhkiến thức mới Có như vậy, việc dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học mớidiễn ra đủ thời gian và có hiệu quả cao

Mục đích và cách sử dụng:

Site bài giảng được xây dựng đế phục vụ cho việc dạy tự học

HS dựa vào định hướng đưa ra của giáo viên (phần “Nhiệm vụ họcsinh”) và dựa vào sườn câu hỏi bài học kết hợp hệ thống các hình ảnh, phim,ílash minh họa đế chuẩn bị trước các kiến thức mới của bài học (Hoàn thànhtất cả các câu hỏi bài học trên phiếu học tập tải về) Các câu trả lời của HS khinày là sản phẩm cá nhân do đó có thẻ đúng hoặc sai

GV dựa trên các câu hỏi bài học trên site bài giảng, tổ chức học tập cho

HS Những vấn đề GV đưa ra HS đã chuấn bị kĩ nên nhanh chóng tranh luận,trao đổi ý kiến với bạn bè, GV để đưa ra được kiến thức đúng Thông quahoạt động với bạn bè kết hợp sự hướng dẫn của GV, HS tự chỉnh sửa các câu

Trang 30

2.2.2.2.Site kiến thức trọng tâm

Bức xạ nhiệt có thẻ xảy ra ờ cả tronạ chán khôna

Tất cả các vật dù nón2 nhiều hay nóna ít đều bức xạ nhiệt

Vật có bề mặt xù xì có màu sẫm thi hấp thụ các tia nhiệt tốt hơn và nóna lên nhiều hơn

Trang 31

Nội dung, hình thức:

Đây là site tóm tắt kiến thức trọng tâm của mỗi bài học Khác với nhữngwebsite dạy học khác, phần tóm tắt ở đây được trình bày gồm hai phần:

-Phần 1: Tóm tắt theo sơ đồ kiến thức

-Phần 2: Tóm tắt triển khai những kiến thức trên sơ đồ

Mục đích và cách sử dụng:

Thời gian trên lớp quá ngắn mà HS phải dành nhiều thời gian cho việcthảo luận với bạn bè và giáo viên đế hình thành kiến thức mới Do đó, mụcđích của site này là hỗ trợ cho việc tự học, giúp HS có cái nhìn tổng quát vềcác kiến thức đã học:

-Sau khi học xong một bài học, HS vào site này nắm lại các kiến thứctrọng tâm của bài học Cho nên trên lớp HS không mất thời gian ghi bài màtập trung vào các hoạt động hình thành kiến thức mới

-Các kiến thức được tóm tắt dưới dạng sơ đồ giúp cho HS hệ thống hóakiến thức trong bài, nắm lại các mối quan hệ giữa các kiến thức Từ đó, HS dễdàng kiẻm soát được kiến thức mà mình đã lĩnh hội trên lớp đã đầy đủ chưa

và nếu chưa thỉ sẽ được bổ sung kịp thời Do vậy, HS sẽ dễ nhớ lâu hơn, hiểu

Trang 32

2.2.2.3. HỎÌ đáp vật lí

BÀI 23 : ĐỐI LƯU-BỨC XẠ NHIỆT

Câu 1: Tại sao bình cẩu chứa khôna khí lại được phủ muội đen?

Đáp án : Cảu 2: Vì sao chi cẩn dủna một 112011 nến đặt phía dưới mà cà chiếc

đèn có ứiể quay được?

Đáp án:

Cảu 3: Tại sao về mùa hè ta thườn2 mặc áo màu trắng mà khôn2

mặc áo màu đen?

Trang 33

Nội dung, hình thức:

Trong site là tập hợp các câu hỏi liên quan đến kiến thức trong bài học,những câu hỏi này gắn liền với các vấn đề mà bài giảng đưa ra giúp hỗ trợcho HS trả lời các câu hỏi trong phần bài giảng và mở rộng kiến thức Toàn

bộ các câu hỏi trong site này đều có hướng dẫn trả lời Điều đó tạo điều kiệncho HS tự học dễ hơn, vì HS phải tự lực tìm kiếm kiến thức mà không được

sự hướng dẫn trực tiếp của GV

Mục đích

Các site này có vai trò hỗ trợ cho việc tự học của học sinh Sau khi tựmình điều chỉnh kiến thức cá nhân ban đầu đẻ hình thành kiến thức đúng, HSphải tự kiếm tra kiến thức đó, điều này sẽ được thực hiện thông qua phần “Bàitập, trắc nghiệm trực tuyến, hỏi-đáp vật lí, bài tập nâng cao” Với hệ thốngcác dạng bài tập có hướng dẫn, các bài tập vận dụng tương ứng, và trắcnghiệm kiểm tra nhanh giúp HS ôn tập và kiểm tra kiến thức một cách tốt

Trang 34

a.Site hướng dẫn giải bài tập

XÁC ĐỊNH NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA MỘT VẬT ( TỎA HAY

THU NHIỆT TỪ PHƯƠNG TRÌNH CÂN

I Bài toán : Biết khối lượng của các vật tham gia

trao đối nhiệt, biết nhiệt độ ban

đầu của mỗi vật và nhiệt độ cuối cùng của hệ thống

Biết nhiệt dung riêng của một

hay nhiều chất tham gia trao đổi nhiệt Tìm nhiệt

dung riêng của chất còn lại

n Phưong pháp:

• Xác định rỏ vật nào tỏa nhiệt hay vật nào thu nhiệt

• Viết phương trình nhiệt lượng (tỏa ra hay thu vào ) của mỗi chất: Qi+Cb=0

m|.C|.(t2 -1 |) + m-).c2.(t2 — 1 1 ) = 0mi.C|.(t2-ti) = - m2.C2.(t2-t |)

' m^-r,) —í,)

ra MỘT SỔ BÀI TẬP MÂU

BÀI TẠP 1: Vật (A) có khối lượng 0,lkg ởnhiệt

độ 100°c được bỏ vào nhiệt

lượng kế (B), được làm bằng đồng thau có khối

lượng 0,1 kg chửa 0,2kg nước

(C) ở nhiệt độ ban đầu 20° Khi cân bằng, nhiệt độ

(<0-tỏa nhiệt)Nhiệt lượng thu vào của vật (B) và (C)Q2 = m2.C2.(t2-t’l) = 0,1.380.4 = 152 (J)

Hình 1.5 Site Hướng dẫn giải bài tập

Trang 35

Nội dung, hình thức:

Thời gian và số tiết bài tập trên lớp không nhiều mà môn vât lý lại có khánhiều bài tập, do đó học sinh thường không được rèn luyện kĩ năng làm bàitập và thiếu phương hướng khi giải toán Do đó, đây là si te rất quan trọnggiúp học sinh tự học, tự rèn luyện và tiết kiệm thời gian cho học tập Trongsite, các bài tập được phân dạng có hệ thống, mỗi dạng lại đưa ra cách giải,cách trình bày và có bài tập minh họa, từ đó dễ dàng giúp HS nhanh chónghiểu bài và định hướng được cách giải các dạng bài tập Đây là nét đặc trưngriêng của website: giúp HS tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức một cách nhanhnhất

Cách sử dụng:

Sau khi học xong các bài học, HS đã nắm được các kiến thức lí thuyết

Đẻ vận dụng củng cố nó, HS vào site chọn dạng bài tập tương ứng với bài học

và tự tìm hiếu các dạng toán, cách giải toán tương ứng với từng dạng

b.Site bài tập tự luận

Nội dung, hình thức:

Với hệ thống bài tập tự luận đã được soạn sẵn theo các dạng trong phần

“hướng dẫn giải bài tập” giúp HS có thê củng cố kiến thức, và rèn luyện kĩnăng giải bài tập một cách tốt nhất

Trang 36

XÁC ĐỊNH NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA MỘT VẬT ( TỎA HAY THU NHIỆT TỪ PHƯƠNG TRÌNH CÂN

ta cho vào nhiệt lượng kế trên 1 quả cân bằng thau

có khối lượng 0,5kg đà đượcđun nóng đến 100°c Sau một thời gian, nhiệt độ của hệ được cân bằng ở 16,8°c.Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kgđộ Tính nhiệt dung riêng của quácân bằng thau nói trên Cho ràng vỏ cùa nhiệt lượng

kế không thu nhiệt

ĐS: 368J/kgđộBài 2 : Đế xác định nhiệt dung riêng của dầu lửa, người ta lấy lOOg dầu lừa ở nhiệt

độ 2 ( f c cho vào 1 nlíTt lượng kế bằng thau có khối

lượng 120g Sau đó lại thả vào

1 khối sắt nặng 200g đà được đun nóng đến 96°c Nhiệt độ cuối cùng của hệ là40^ Tính nhiệt dung riêng của dầu lừa Cho nhiệt dung riêng của thau 380J/kgđộ

vả của sắt là 460J/kgđộ

ĐS : 2120J/kgđộBài 3 : Một thỏi kim loại có khối lượng 500g được đun nóng đến 100°c, sau đó thảvào trong 1 nhiệt lượng kế chứa 600g nước ở 15°c Nhiệt độ sau cùng của hệ là15^ Tính nhiệt dung riêng của thỏi đồng nói trên, bỏ qua mọi thứ mất mát nhiệt

ĐS : 299J/kgđộBài 4 : Một thỏi kim loại nặng 800g được đun nóng đến 140°c , sau đố thá vàomột thau nước chứa 200g nước ờ 20°c Sau khi cân bằng, nhiệt độ của cả hệ thốngchửa 200g nước ở 20°c Sau khi cân bằng, nhiệt độ

nc miQT/1

Ngày đăng: 30/12/2015, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục (2009), Bài tập Vật lý 8, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lý 8
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
2. Bộ giáo dục (2008), Một sổ vẩn đề đôi mới phưong pháp dạy học môn Vậtlý THCS, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục (2008), "Một sổ vẩn đề đôi mới phưong pháp dạy học môn Vật"lý THCS
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
3. Bộ giáo dục (2007), Những vẩn đề chung về đôi mới giáo dục THCS, nhàxuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẩn đề chung về đôi mới giáo dục THCS
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhàxuất bản Giáo dục
Năm: 2007
4. Bộ giáo dục (2009), Sách giáo viên vật lý 8, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên vật lý 8
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
5. Bộ giáo dục (2009). Vật lý 8. nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý 8
Tác giả: Bộ giáo dục
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
6. Phạm Đình Cương (2002), Thí nghiệm Vật lí ở trường trung học phô thông,Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiệm Vật lí ở trường trung học phô thông
Tác giả: Phạm Đình Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
7. Nguyễn Thượng Chung (1984), Thí nghiệm thực hành Vật lí chọn lọc, Nhàxuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm thực hành Vật lí chọn lọc
Tác giả: Nguyễn Thượng Chung
Nhà XB: Nhàxuất bản giáo dục
Năm: 1984
8. Phạm Kim Chung (2006), Bài giảng phưcmg pháp dạy học vật li ở trườngtrung học pho thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Kim Chung (2006), Bài "giảng phưcmg pháp dạy học vật li ở trường
Tác giả: Phạm Kim Chung
Năm: 2006
9. Hoàng Chúng (1983), Phưong pháp thong kê toán học trong khoa học giáodục, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Chúng (1983), "Phưong pháp thong kê toán học trong khoa học giáo"dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1983
10. Phó Đức Hoà - Ngô Quang Sơn (2008), ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hoà - Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
14. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà tnrờng, Nhà xuất bản đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhàtnrờng
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
Năm: 2005
15. Phạm Thị Phú - Nguyễn Đình Thước (2001). Logic học trong dạy học vậtlí, Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic học trong dạy học vật"lí
Tác giả: Phạm Thị Phú - Nguyễn Đình Thước
Năm: 2001
16. Lê Thị Hoài Phương. Áp dụng mô hình dạy-tự học với sự hố trợ của Websỉte vào dạy học chương “ Động lực học chất điếm lớp 10 THPT nângcao Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Hoài Phương. "Áp dụng mô hình dạy-tự học với sự hố trợ củaWebsỉte vào dạy học chương “ Động lực học chất điếm lớp 10 THPT nâng"cao
17. Nguyễn Đức Thâm- Nguyễn Ngọc Hưng (2001), To chức hoạt động nhậnthức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phô thông, Nhà xuấtbản đạihọc quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: To chức hoạt động nhận"thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phô thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm- Nguyễn Ngọc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản đạihọc quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
18. Nguyễn Đình Thước (2008), Phát triển tư duy của học sinh trong dạy họcbài tập vật lí, ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Thước (2008), "Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học"bài tập vật lí
Tác giả: Nguyễn Đình Thước
Năm: 2008
19. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyến tập tác phâm tự giáo dục tự học tự nghiên cứu, tập 2, Trường ĐHSP Hà Nội, Trung tâm văn hóa - ngôn ngữĐông Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến tập tác phâm tự giáo dục tự học tựnghiên cứu, tập 2
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Năm: 2001
20. Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường (1998), Quá trình dạy - tự học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy - tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
21. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lí ở trường phô thông theo định hưỏng phát triến hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duykhoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Hữu Tòng (2004), "Dạy học vật lí ở trường phô thông theo địnhhưỏng phát triến hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Năm: 2004
24. Nghiêm Minh Uyên. Thiết kế Website hỗ trợ dạy học theo chủ đề chương” Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 THPTnâng cao.Chuyênngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêm Minh Uyên. "Thiết kế Website hỗ trợ dạy học theo chủ đềchương” Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 THPTnâng cao
28. Một số địa chỉ Internet:h ttp: // w w w ■ ph vsi c svn ■ ơr g http://www.edu.net.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các kiến thức trong chương theo cấu trúc SGK: - Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương “ nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của website dạy học
Sơ đồ c ác kiến thức trong chương theo cấu trúc SGK: (Trang 25)
Hình 1.2. Site bài giảng - Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương “ nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của website dạy học
Hình 1.2. Site bài giảng (Trang 28)
Hình 1.4. Site hỏi đáp vật lý - Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương “ nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của website dạy học
Hình 1.4. Site hỏi đáp vật lý (Trang 32)
Hình 1.9. Site Lịch sử Vật lý - Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương “ nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của website dạy học
Hình 1.9. Site Lịch sử Vật lý (Trang 39)
Bảng 3.7.Phân bố tần suất - Nâng cao năng lực tụ1 học của học sinh trong dạy học chương “ nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của website dạy học
Bảng 3.7. Phân bố tần suất (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w