1.6 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 28 trung học cơ sở THỤC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG 32 ĐỘI NGỮ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS HUYỆN CON CUÔNG - TỈNH NG
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, khoa đàotạo sau đại học, các thầy cô tham gia giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập,nghiên cứu và làm luận văn Tôi xin trình bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TSNgô Sỹ TùngBằng những kinh nghiệm quý báu đã tận tâm giúp đỡ tôi hoàn thành luậnvăn này
Những gì tôi đã học trong suốt thời gian qua sẽ luôn là hành trang giúp tôigiải quyết tốt đẹp những khó khăn trong công tác trong thời gian tới
Một lần nữa xin tri ân các thầy cô giảng viên đã giảng đã truyền thụ kiếnthức cho chúng tôi
Vinh, tháng 6 năm 2013
Tác giả
Cao Khắc Hùng
MỤC LỤC
Trang 2Nội dung Trang số
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 7
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiến 8
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐẺ QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG
ĐỘI NGỮ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ
1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 15
1.4 Những yêu cầu vể cơ cấu dội ngũ giáo viên trường trung 15học cơ sở
Trang 31.3.1 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên trường trung 16
học cở sở
1.3.2 Yêu cầu về thực hiện chức năng và nhiẹm vụ giáo viên 17
Trường THCS
1.3.3 Quan điếm của đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất 18
lượng đội ngũ giáo viên
1.3.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo 21
viên trung học cơ sở
1.5 Hiệu trưởng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 22Trường THCS
1.4.4 Vai trò nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS 26
1,4.5Hiệu trưởng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 26
1.4.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 27
trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
1.6 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 28
trung học cơ sở
THỤC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG 32
ĐỘI NGỮ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS HUYỆN CON
CUÔNG - TỈNH NGHẸ AN
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Con 32
Trang 4Cuông - Tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điém dân cư và tình hình kinh tế xã hội
2.2 Thực trạng vể giáo dục của huyện Con Cuông 36
2.2.1 về quy 1Ĩ1Ô phát triển trường lớp và học sinh 36
2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học C0’ sở 40
huyện Con Cuông
2.3.1 Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ 40
giáo viên
2.3.2 Thực trạng kiến thức, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và 44
quy mô cơ cấu đội ngũ
2.3.3 Những vấn để đặt ra đối với sự phát triển về chất lượng của 51
đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Con Cuông trong thời
gian tới
2.4 Thực trạng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ 53
giáo viên trung học cơ sở
2.4.3 Những hạn chế trong các giải pháp quản lý nâng cao chất 56
lượng đội ngũ giáo viên
2.5 Đánh giá chung và vấn đề đặt ra từ khảo sát thực trạng các giải 60
pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG ĐỘI NGỮ 64
GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ HUYỆN CON
CUÔNG - TỈNH NGHỆ AN
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo 65viên trường trung học cơ sở huyện Con Cuông-Tỉnh nghệ An
3.2.1 Nâng cao nhận thức giáo viên về ý nghĩa và tầm quan trọng 65của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
3.2.2 Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất 67của giáo viên
3.2.3 Nâng cao đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần nâng 73cao chất lưọng cho đội ngũ giáo viên
3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của 75giáo viên
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần phục vụ việc nâng 78cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên
3.3 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp 83
Trang 6CHỮVIÉT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ
BD CM, NV Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
NG& QLGD Nhà giáo và quản lý giáo dục
Trang 81 Lý do chọn để tài:
Mục tiêu giáo dục của chúng ta là đào tạo con người Việt Nam pháttriến toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và nghề nghiệp hướng tới xây dựngcon người trong thời kỳ Chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng phẩm chất vànăng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đé làmđược điều đó thì nền giáo dục phải đổi mới cho phù hợp với từng giai đoạn củađất nước Từ năm 2008 trở về trước, giáo dục Việt Nam đã trải qua ba lần cảicách giáo dục và nhiều chương trình đối mới giáo dục Và năm 2008 trở lại đâygiáo dục Việt Nam đang chủ trương tiến hành xây dựng chương trình nhà trườngthân thiện và đối mới quản lý giáo dục, đây là vấn đề rất cần thiết đối với nềngiáo dục Việt Nam Tạo ra một môi trường mới, một phong cách quản lý mới đếhoà nhập với nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, nhưng vẫn giữ nguyên giá trịgiáo dục truyền thống và mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã diễn ra và thành công tốt đẹp, cảnước phấn đấu thực hiện các mục tiêu của Đảng để đưa đất nước ta trở thành mộtnước phát triển Trong các mục tiêu đó một lần nữa vai trò của giáo dục đượckhẳng định và giữ một trong những vai trò quyết định mọi thắng lợi của côngcuộc đổi mới đất nước Giáo dục được xếp vị trí thứ hai trong bảy mục tiêu pháttriển đất nước
Trong giai đoạn hiện nay khoa học công nghệ, thông tin phát triển mạnh
mẽ, để đất nước chúng ta “sánh vai với các cường quốc năm châu” thì chúng taphải quan tâm đcn sự nghiệp giáo dục Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ Xkhẳng định: Trên cơ sở hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng Chủ nghĩa xã hội vàBảo vệ tổ quốc XHCN, trong thời gian từ nay dến năm 2020 ra sức phấn dấu dểnước ta trở thành một nước công nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
Trang 9Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triến khoa học kĩthuật và đem lại thịnh vượng cho nền kinh té quốc dân; Có thể khẳng định rằngkhông có giáo dục thì không có sự phát triến nào đối với con người, đối với kinh
tế, văn hóa xã hội Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều
35 quy định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu
Chỉ thị số 40/CT-TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục khẳng định “Phát triển giáo dục đào tạo là quốcsách hàng đầu là một trong những hoạt động quan trọng thúc đẩy sự nghiệpCNH, HĐH đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người Đây là tráchnhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giữ vai trònòng cốt và quan trọng” Chỉ thị nêu rõ: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa đảm bảo, chất lượng đủ, đồng bộ về
số lượng về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, lối sống, lương tâm, taynghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sựnghiệp giáo dục đế nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhữngđòi hỏi ngày càng cao của đất nước”
Đé thực hiện mục tiêu giáo dục, điều 14 - Luật giáo dục nêu rõ “ Nhà giáogiữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Do đó nhiệm vụxây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hiện nay cực kỳ quan trọng đối với cácnhà quản lý Bởi chính đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảmbảo chất lượng giáo dục Họ đứng đầu sự nghiệp nâng cao dân trí, bồi dưỡngnhân lực, đào tạo nhân tài, tạo ra nguồn lực cho con người Việc xây dựng độingũ nhà giáo mẫu mực, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân đang đượcĐảng và Nhà nước cũng như lãnh dạo các ngành, các cấp, toàn xã hội cùng nhautìm ra những biện pháp, giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
Trang 10Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã có nhiều đối mới.Quy mô giáo dục tăng khá nhanh, đáp ứng nhu cầu học tập xã hội Chất lưọnggiáo dục đã được chuyên biến theo chiều hướng tích cực Trình độ nhận thứctrong việc tiếp cận tri thức mới ở học sinh cũng đã được tăng lên đáng kế Nhànước phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú”, cho nhiều nhà giáo Bên cạnhnhững thành tựu ấy, còn bộc lộ nhiều yếu kém Đó là chất lượng giáo dục, cơ cấumất cân đối, chất lượng giáo viên không đồng đều, giáo dục chưa thực sự gắnvới thực tiễn, đào tạo chưa gắn với sử dụng Đội ngũ giáo viên còn thừa về sốlượng, nhưng thiếu về bộ môn, chưa phát huy được phương pháp dạy học hiệnđại, lấy học sinh làm trung tâm.
Nhà nước coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Giáo dục và đàotạo có sứ mạng đào tạo con người việt nam phát triển toàn diện góp phần xâydựng văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa đồng thời tạolập nền tảng và hoạt động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Sự đi lên bằng giáo dục đã trở thành con đường tất yếu của thời đại và trítuệ của con người trở thành tài sản quý gia của mỗi quốc gia Do đó, đế thíchứng và giữ vai trò là động lực thúc đẩy quá trình chuyến đổi nền kinh tế, ốn định
xã hội, các nước trên thế giới đang đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa giáo dục về
tổ chức, phương tiện và quản lý giáo dục
Những thành tựu mà giáo dục đạt được đã khẳng định vai trò quan trọngcủa giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tàicho đất nước, góp phần thúc đẩy thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.Tuy nhiên giáo dục vẫn còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng , chưa bắt kịp nhữngyêu cầu, dòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa dất nước Có thể
Trang 11giáo dục Việt Nam đang đáp ứng những thời cơ và thử thách rất to lớn đó là tiếptục phát triển hoặc tụt hậu xa hơn so với giáo dục thế giới.
Đảng ta chỉ rõ: “ Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhântài, giáo dục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nước'7.Quan điểm đó lại được Đại hội toàn quốc lần thứ IX tiếp tục nhấn mạnh: “ Pháttriển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đấy côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người,yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng nhanh và bền vững” Như vậy đối mớigiáo dục nói chung và đối mới quản lý giáo dục nói riêng đúng vai trò quantrọng cơ bản trong công cuộc chấn hưng nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạnhiện nay
Trong sự nghiệp đối mới giáo dục và đào tạo, đổi mới việc nâng cao chấtlượng giáo viên là một trong các khâu quan trọng nhất, hiện nay đất nước ta đangcần một đội ngũ giáo viên được đặt ra như một yêu câu cấp bách hàng đầu củaviệc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã chỉ rõ: “ Hiện nay
sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cầnphải phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo, vừa phải gấp rút nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầucòn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sótchủ quan nhất là những yêu cầu về quản lý đã làm cho mâu thuẫn đó càng thcmgay gắt”
Chi thị số 40 - CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư về việcxây dựng, nâng cao chất lượng giáo dục đội ngũ giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu là
Trang 12xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảochất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông quaviệc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục đế nângcao chất lượng đào tạo nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”.
Kết luận số 242 - TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ chính trị vềphương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: Công tácquản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yéu của nhiều yếukém khác Vì vậy: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đầy
đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đócán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng
Những năm qua, nhà nước quan tâm xây dựng, phát triến đội ngũ nhà giáo
và CBQLGD theo hướng chuyển hóa, bảo đảm đúng về số lượng, đồng bộ về cơcấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ nhà giáo, đội ngũ này đã cơ bản đáp ứng yêu cầu dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, công tác quản lý trường học cũng đạt được một số thành quảnhất định, đã đưa hoạt động của nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dụccủa Đảng
Đội ngũ giáo viên là lực lượng cơ bản tham gia vào các hoạt dộng củacộng đồng, huy động và sử dụng các nguồn nhân lực đê phát triển nhà trường
Trang 13Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng của sự nghiệp giáo dục Rõ ràng nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yéu tố co bản có ý nghĩaquyết định trong việc phát triến giáo dục.
Từ thực trạng, từ nguyên nhân trên việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên nóichung và đội ngũ giáo viên cấp Trung học cơ sở nói ricng là nhiệm vụ cấp thiếttrong giai đoạn hiện nay Trăn trở về thực trạng đội ngũ giáo viên THCS củahuyện nhà chúng tôi - là nhà quản lý tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp quản
lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Con Cuông, tỉnh NghệAn
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt
nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở Huyện Con Cuông, TỉnhNghệ An
3 Khách thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáoviên THCS ở Huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An
3.3 Phạm vi nghiên cứu: Các trường THCS trên địa bàn huyện Con Cuông, tỉnhNghệ An
4 Giả thuyết khoa học:
Trang 14Có thể nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở Huyện ConCuông, Tỉnh Nghệ An đủ về số lượng, đồng bộ về C0’ cấu, nâng cao chất lượngnếu đề xuất và thực hiện được giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ởHuyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu ìý luận:
Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu, văn bản để phân tích, vận dụng các quanđiểm lý luận liên quan đen công tác quản lý, nghiên cứu chức năng, nhiệm vụcủa trường trung học cơ sở để quản lý nhân lực, quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Huyện Con Cuông trước yêu cầu đốimới giáo dục bao gồm:
- Phương pháp phân tích: Tiến hành nghiên cứu các văn bản, các tài liệu, lý luậnbằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt theo lịch sử thời gian,
đế hiếu khác khái niệm, các tư tưởng hay quan điểm một cách toàn diện Phântích lý luận còn phát hiện ra những xu hướng của các tác giả khác nhau đé từ đóchọn lọc những thông tin quan trọng phục vụ cho để tài nghiên cứu
- Phương pháp tống hợp: Liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin từ các lýthuyết đã thu thập tạo ra hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đề tàinghiên cứu Tổng hợp tài liệu có nội dung phong phú, toàn diện và khái quát hơncác tài liệu dã có sử dụng nghiên cứu
Trang 15- Phương pháp phân tích và tổng hợp giúp tôi chọn đề tài, đề ra một mục đíchnghiên cứu, hình thành giả thiết khoa học, xác định tư tưởng chủ đạo và đánh giá
sự kiện
- Phương pháp so sánh: Trong nghiên cứu lý luận, tôi so sánh, đối chiếu cácchương trình, nội dung khoa học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cáchình thức kiểm tra đánh giá, ngoài ra tôi lựa chọn, xây dựng phương án tác độnggiáo dục trên cơ sở đánh giá, so sánh tài liệu, cách làm của các nước khác
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Giúp phân loại yếu tố đầy đủ
và chính xác hơn
- Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu bằng cách đì tìm nguồn phát sinh, quá trìnhphát triển và biến hóa của đối tượng đế phát hiện bản chất và quy luật của đốitượng
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phương pháp quan sát hoạt động quản lý của các hiệu trưởng, phó hiệutrưởng các trường THCS của Huyện Con Cuông - Tỉnh Nghệ An Quan sát cáchoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên THCS
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp qua phiếu điều tra bằng câu hỏi đối vớitrưởng, phó phòng, các chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo Các hiệu trưởng,phó hiệu trưởng và một số giáo viên các trường THCS Huyện Con Cuông - TỉnhNghệ An
Phương pháp chuyên gia: Tọa đàm với các chuyên gia về công tác tố chứccán bộ và các nghiên cứu về quản lý giáo dục bậc trung học cơ sở
6.3 Nhóm phương pháp.
- Phương pháp phân tích và tổng kết rút kinh nghiệm Quản lý giáo dục THCS
- Phương pháp hỗ trợ: Thống kê lập bảng
Trang 167 Đóng góp của luận văn:
- Góp phần cụ thể hóa một số vấn đề của khoa học quản lý giáo dục
- Đánh giá được thực trạng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên THCS huyện Con Cuông - Tỉnh Nghệ An
- Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTHCS huyện Con Cuông - Tỉnh Nghệ An
8 Cấu trúc văn bản:
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 chương bao gồm
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTHCS
Chương 2: Thực trạng các giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THCShuyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCShuyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Trang 17CHƯƠNG I
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ QUẢN LÝ CHẮT LƯỢNG ĐỘI NGỮ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS 1.1 Lịch sử nghiên cún vấn đề:
Cố thủ trưởng Phạm Văn Đồng nói “Có giảo dục pho thông tốt, đi đến chế
độ phô cập giáo dục phô thông, đến lúc nào đỏ, tất cả mọi ngirời Việt Nam đều
có trình độ hiêu hiết phô thông đến mức cần thiết, thì như vậy ta sẽ có tất cả Nhất định dân tộc Việt Nam sẽ củ hước tiến phi thường về mọi mặt”.
Trong giai đoạn hiện nay thực hiện phố cập giáo dục, vấn đề này được một
số người quan tâm, quan tâm đé nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũgiáo viên Trong bài “Một số biện pháp nâng cao trình độ đội ngũ giáo viênnhằm thực hiện phố cập giáo dục THCS” Hà Thế Truyền đã đưa ra các biệnpháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên trong giai đoạntriển khai phố cập giáo dục THCS Giáo dục tuyên truyền về nâng cao chấtlượng giáo viên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, đối mớiphương thức và phương pháp đánh giá bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên vàhai biện pháp hỗ trợ khác là: Biện pháp tâm lý sư phạm và biện pháp hành chính
đế tác động vào chất lượng đội ngũ giáo viên
Ở các trường đại học, các Viện nghiên cứu đã có nhiều đề tài nghiên cứu
về các vấn đề như: Quản lý các hoạt dộng dạy học, quản lý đội ngũ giáo viên,nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt độngtrong nhà trường Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phổcập
Các nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục luôn quan tâm dến vấn
đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trần Bá Hoành có bài chất lượng giáo
Trang 18viên đăng trên tạp chí Giáo dục tháng 11/2011 Ở bài này tác giả đã đề xuất cáchtiếp cận chất lượng giáo viên từ các góc độ như: Đặc điém lao động của ngườigiáo viên, sự thay đổi chức năng của người giáo viên và chất lượng đội ngũ giáoviên Các thành tố tạo nên chất lượng giáo viên là phẩm chất, năng lực TheoTrần Bá Hoành, phấm chất của giáo viên biéu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ
và lòng yêu nghề Năng lực người giáo viên bao gồm: Năng lực chuẩn đoán nhucầu và đặc điểm đối tượng dạy học, giáo dục, năng lực thiết kế kế hoạch dạy học
- giáo dục, năng lực tố chức thực hiện kế hoạch dạy học - giáo dục, năng lựcquan sát, đánh giá kết quả hoạt động của giáo viên Quá trình đào tạo - sử dụng
- giáo dục - bồi dưỡng giáo viên, hoàn cảnh điều kiện lao động sư phạm củagiáo viên, ý chí, thói quen năng lực tự học của giáo viên Tác giả cũng đề ra bagiải pháp cho vấn đề giáo viên Phải đối mới đào tạo giáo viên, đổi mới công tácbồi dưỡng giáo viên đối mới sử dụng giáo viên
Nguyễn Thanh Hoàn đề cập “Chất lượng giáo viên và những chính sáchcải thiện chất lượng giáo viên” Bài viết này đã trình bày khái niệm chất lượnggiáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên củanước thành viên OECD Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưngcủa một giáo viên có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độtiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục Tác giả cũng đề cập những chính sáchcải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô, từ đó tác giả nhấnmạnh đen ba vấn đề giải quyết định chất lượng giáo viên Bản thân người giáoviên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài
Trần Như Tỉnh trong công trình “Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên THCS dáp ứng yêu cầu dổi mới giáo dục phổ thông và phổ cập giáo
Trang 19dục THCS” Đã phân tích về thực trạng của đội ngũ giáo viên THCS trên cảnước, trình phương hướng đào tạo bồi dưÕTLg giáo viên của mình.
Tuy vậy, sự nghiên cứu và chất lượng đội ngũ giáo viên ở nước ta nóichung và huyện Con Cuông nói riêng còn thiêu những công trình phân tích mốiquan hệ chất lượng chuyên môn với chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượngnguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhân lực nguồn lực conngười Đặc biệt còn rất ít các công trình nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về chất lượngchuyên môn gắn với ý thức trách nhiệm nghề nghiệp Gắn với thương hiệu vớiphát triển giáo dục và phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1 Ouản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:
1.2.1.1 Quản lý:
Có nhiều quan điếm khác nhau về khái niệm về quản lý, trọng phạm vi đềtài này chọn một số khái niệm đã được nhiều tác giả đề cập liên quan đến nộidung của đề tài như
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý Quản lý là sự tác động hên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể ( người quản lý, tố chức quản lý) lên khách the ( đốitượng quản lý)
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nêu như ở tầm vĩ mô, nói đến quản lý xã hội thìQuản lý là sự tác động liên tục, có tố chức, có định hướng của chủ thể quản lýlên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội Bằng một hệthống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụthể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triến của đối tượng
Theo giáo sư Đặng Quốc Bảo thì Quản lý là quá trình gây tác dộng củachủ thể quản lý đến khách thế quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung
Trang 20Theo giáo sư tiến sỹ khoa học Phạm Minh Hạc viết Quản lý là tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đcn tập thổ người lao động ( Nóichung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến.
Các khái niệm trên cho thấy: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các kế hoạch hóa, tố chức, chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểmtra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng cácnguồn lực phù họp đổ đạt được mục tiêu đã định
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục như:
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô: “Quản lý giáo dục là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đi đích thực của chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( Từ bộ đến trường) Nhằmmục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thé lực vàtâm lý của trẻ em”
Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu dào tạo dối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và dối với từng học sinh”
Trang 21Theo giáo sư, tiến sỹ Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đúng đường lối, nguyên lý của Đảng, để thựchiện các tính chất của nhà trường và xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điếm hội
tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đcn mục tiêu dự kiếntiến lên trạng thái về chất”
Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tớimục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật kháchquan của hệ thống giáo dục quốc dân”
PGS - TS Trần Khiêm “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động củachủ thế quản lý vào quá trình giáo dục (Được tiến hành bởi tập thể giáo viên vàhọc sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”
Theo PGS -TS Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xácđịnh là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của thế quản
lý ở các cấp khác nhau đcn tất cả các mắc xích của hệ thống ( Từ bộ đến trường)nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhậnthức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật củaquá trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm sinh lý trẻ em”
Từ những khái niệm trên cho thấy Quản lý giáo dục là quản lý ngànhgiáo dục nhằm đào tạo cán bộ, nhân viên có đầy đủ các kiến thức và kỹ năng,phẩm chất để tham gia công tác quản lý nhà trường, bao gồm quản lý học sinh,sinh viên, quản lý dào tạo và quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ chocông tác giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và
Trang 22các công tác khác, quản lý chuyên môn, hành chính nhân sự tại cơ sở, Phòng GD
& ĐT ; làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục, nghiên cứu khoa họcquản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.3 Quản lý nhà trường.
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơi trực tiếp giáo dục vàđào tạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối chế độ, chínhsách nội dung, phương pháp, chế độ tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra hoạtđộng dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhàtrường, có nhiều quan điếm khác nhau về quản lý trường học như:
Luật giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường có hệ thống giáo dục quốc dân thuộcmột loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, quy hoạch của nhà nước nhằmphát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vaitrò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân”
Giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái niệm quản lý nhàtrường “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,với thế hệ trẻ và với từng học sinh”
Theo PGS - TS Thái Văn Thành “ Quản lý nhà trường là tầm quản lý vi
mô, nó hệ thống con của quản lý về vĩ mô, quản lý giáo dục nhà trường có thếhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (Có mục đích, tự giác, hệ thống có tự giác, hệthống có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên và học sinh, đến những những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường nhằm huy dộng họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào các hoạt dộng
Trang 23giáo dục của nhà trường nhằm làm cho quá trình vận hành tối ưu để đạt đượcnhững mục tiêu dự kiến”.
1.2.2 Đội ngủ, đội ngũ giáo viên:
1.2.2.1 Đội ngũ:
Giáo viên trong nhà trường là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường bao gồm: Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên bộ môn (Điều lệtrường THCS) Nghị quyết TW2 (Khóa VIII) đã khắng định, giáo viên là nhân tốquyết định chất lượng Giáo dục đào tạo và được xã hội tôn vinh
Tại điều 61 về nhà giáo - Luật giáo dục đã chỉ rõ “Nhà giáo là người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác nhàgiáo ở các cơ sở mầm non, giáo dục phố thông, giáo dục chuyên nghiệp gọi làgiáo viên
Nhà giáo phải có tiêu chuẩn
+ Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về nghiệp vụ
+ Đủ sức khỏe yêu cầu nghề nghiệp
+ Lý lịch bản thân rõ ràng
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng của phát triển giáo dục đào tạo,thông qua hoạt động giảng dạy, giáo dục và các hoạt động trong và ngoài trường,đội ngũ giáo viên là người hàng ngày trực tiếp thực hiện các mục tiêu chiến lượcphát triển giáo dục đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ giáoviên:“ Neu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Người cũng đã chỉ rõ vaitrò của nghề sư phạm có gì vẻ vang hơn là dào tạo những thế hệ trẻ sau này tíchcực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Giáo viên chính
Trang 24là người thực hiện mục tiêu cơ bản của giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng conngười và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội, cóđạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Quan niệm mới về vai trò của giáo viên và về quan hệ giáo viên - học sinh
đã được thé chế hóa rất rõ trong Luật Giáo dục Đây là quan điểm nảy sinh tronggần 20 năm đối mới vừa qua và đang có xu hướng phát triển nhanh mạnh hơn
Nhiệm vụ của giáo viên ngày nay là giúp cho người học tự xây dựng lấyphẩm chất và năng lực của mình dưới sự tổ chức hướng dẫn tạo điều kiện vàđánh giá của giáo viên
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hộitôn vinh Tinh thần này được thể hiện đầy đủ trong quan niệm mới về nhiệm vụcủa giáo viên Từ đó yêu cầu đội ngũ giáo viên phải tự nâng cao mình lên ngangtầm với yêu cầu đối mới giáo dục, phục vụ CNH, HĐH đất nước
1.2.3 Chât lượng, chât lượng đội ngũ giáo viên THCS:
1.2.3.1 Ch ất lượng:
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệthống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liênquan
1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở:
Đe án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giaiđoạn hiện nay đã khắng định mục tiêu tống quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và CBQLGD theo định hướng chuẩn hóa nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về sốlượng đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất dạo dức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình dộ chuyên môn của nhàgiáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy
Trang 25mạnh CNH - HĐH đất nước” (QĐ của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt
đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về NL CM và NV
c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
Như vậy, một trong những nhiệm vụ của nhà giáo nói chung và đội ngũgiáo viên THCS huyện Con Cuông nói riêng cần tập trung thực hiện trong thời
kỳ CNH HĐH là không ngừng học tập, rèn luyện đế nâng cao phẩm chất đạođức, trình độ chính trị, NLCM và NV đối mới PPDH, nêu gương tốt cho học sinhTHCS noi theo
Trong thời dại hiện nay, vấn dề chuẩn hóa dội ngũ nhà giáo dược nhiềunước trên thế giới quan tâm: Điều 31 của điều lệ trường học và điều 77 của Luật
Trang 26giáo dục cũng đã xác định rõ trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và củađội ngũ giáo viên THCS là: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằngtốt nghiêp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáoviên THCS.
1.3 Một so vấn đề về chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS:
1.3.1 Yêu câu vê phẩm chât năng lực của giáo viên trường THCS.
Năng lực của giáo viên được gọi là năng lực sư phạm hay năng lực chuyênmôn của giáo viên
Năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở là khả năng dạy học
và giáo dục tốt có kiến thức vững vàng Năng lực của chuyên môn của giáo viênđược thể hiện qua kỹ năng, kỹ xảo và bộc lộ qua tri thức năng lực chuyên mônchủ yếu được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động sư phạm củagiáo viên, tác động của nhà quản lý và tập thể lao động sư phạm và đặc biệt làviệc tự bồi dưỡng, nâng cao tri thức của chính bản thân người giáo viên
Năng lực chuycn môn là sư phạm của người giáo viên là tống hợp một số
hệ thống kiến thức, kỹ năng khá đa dạng và phức tạp Vì vậy khi đánh giá vềnăng lực chuyên môn của giáo viên THCS, nhóm tác giả nghiên cứu của việnchiến lược và chương trình giáo dục đã đưa ra các tiêu chí đánh giá và kiến thức
và kỹ năng của giáo viên
Năng lực sư phạm hay năng lực chuyên môn của giáo viên THCS là yếu tố
cơ bản thể hiện chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Hệ thống các năng lực trênđược thể hiện sinh động trong toàn bộ hoạt động dạy học giáo dục của ngườigiáo viên
Nói dến năng lực chuyên môn không thể không nói dến năng lực nghiệp
vụ Giữa năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ có mối quan hệ chặt chẽ,
Trang 27tác động tương đối lẫn nhau Năng lực chuyên môn tốt tạo điều kiện để hìnhthành phát triển năng lực nghiệp vụ, năng lực nghiệp vụ được hình thành, pháttriển sẽ thúc đẩy năng lực chuyên môn phát triến đến một chất lượng mới Neugiáo viên nào thể hiện rõ quan hệ biện chứng giữa năng lực chuyên môn và nănglực nghiệp vụ thì đó là điều kiện rất cơ bản giúp hoàn thành tốt nhiệm vụ làngười được đồng nghiệp, phụ huynh tin yêu, có uy tín với học sinh.
1.3.2 Yêu câu vê thực hiện chức năng nhiệm vụ của giáo viên trường THCS.
Giáo viên phải chấp hành tốt các nội dung quy định tại các văn bản
Luật giáo dục số 38/2005/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một điều của luậtgiáo dục số 44/2009/QH12, tại điều 70, điều 72, điều 73 và điều 75
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phố thông và trường phổthông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành theo quyết định số 16/2008/QĐ BGD và ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo
-Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS
Theo Ồng Phạm Quang Huân (Viện nghiên cứu sư phạm) đã nói rằng:
“Giáo viên là một lực lượng quyết định sự thành bại của quá trình đối mớiPPDH Tuy hiện nay chúng ta đã có một đội ngũ giáo viên phổ thông đã đảm bảo
số lượng, đa dạng về trình độ, mức sống được đảm bảo khá hơn trước, nhưngtrên thực tế đời sống trường học, chúng ta vẫn thiếu đội ngũ giáo viên có chấtlượng để đảm nhận dạy học theo hướng đồi mới”
Cụ thế, giáo viên còn nhiều bất cập trong nghiệp vụ sư phạm, thế hiện quacác kỹ năng phân tích, lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm, các kỹ năng xác
Trang 28định, lựa chọn và sử dụng PPDH bộ môn Kỹ năng hướng dẫn cách thức cho họcsinh học tập, kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướngđổi mới.
Trong tạp chí dạy và học ngày nay - Hội khuyến học việt nam số 2/2007
đã nêu Đối mới giáo dục chẳng những đòi hỏi người giáo viên phải tự bỏ hàngloạt những thói quen tư duy và thói quen dạy học đã ăn sâu thành nếp qua nhiềunăm học mà còn phải “ Lao tâm khố tứ ”, vất vả tìm hiểu từ những tinh thần đốimới của ngành, của bộ môn mình đảm nhiệm nói chung đến những bài dạy, tiếtdạy cụ thể Đây là bước chuyển từ nhận thức tư tưởng tới hành động thực tiễn, từđối mới trên lý luận tới đổi mới trên những công việc giáo dục, giảng dạy thựctiễn hàng ngày Đây là quá trình hoàn thành không dễ dàng
1.3.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đê nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Đảng và nhà nước ta có nhiều chủ trương, chính sách pháp luật, chínhsách phát triển giáo dục trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục,quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên
Báo cáo chính trị tại đại hội toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: Phát huynguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người việt nam, phát triển đội ngũgiáo viên, coi trọng chất lượng và đào tạo sư phạm, cải thiện che độ đội ngũ, bảođảm về cơ bản đội ngũ giáo viên
Luật giáo dục quy định “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo vềchuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo”
Chỉ thị 40 - CT/TW của ban bí thư đã ghi rõ “ Phát triển giáo dục đào tạo
là quốc sách hàng dầu, làm một trong những dộng lực quan trọng thúc dẩy sựnghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, là điều kiện đế phát huy nguồn
Trang 29lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng toàn dân, trong đó nhà giáo vàcán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Đốimới cơ cấu tố chức, cơ chế quản lí, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng cao chất lượngdạy và học, học và hành
Trong “Chiến lược phát triển GD 2001 - 2010” đã được thủ tướng Chínhphủ phê duyệt tại quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đề ra mụctiêu phát triển giáo dục đến năm 2010: “Tạo bước chuyên biến cơ bản về chấtlượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thc giới, phù hợpvới thực tiễn của Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triến kinh tế - xã hộicủa đất nước; của từng vùng, từng địa phương, hướng tới một xã hội học tập.Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu trên một số lĩnhvực so với các nưóc phát triển trong khu vực Đối mới mục tiêu, nội dung,phương pháp chương trình giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo: Phát triểnđội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng,hiệu quả và đối mới phương pháp dạy học; đối mới phương pháp quản lí giáodục tạo cơ sở pháp lí và phát huy nội lực phát triển giáo dục”
Đồng thời đã đưa ra các giải pháp đe phát triển giáo dục, trong đó có nêu “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo về số lượng, hợp lí về cơ cấu và chuẩn vềchất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng hiệu quảgiáo dục Đối mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục chuyển từ truyền trithức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người đọc chủ động tư duytrong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thunhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy lô gic phân tích, tổng hợp; phát
Trang 30triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự giác, tựchủ của học sinh sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhàtrường và tham gia các hoạt động xã hội Đổi mới chương trình đào tạo và bồidưỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩmchất đạo đức nhà giáo.
Ngày 11/01/2005 Thủ Tướng Chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ TTg về việc phê duyệt đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010 với mục tiêu là : “Xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nângcao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp
-và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đồng thời đề ra các nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nêu Đẩy mạnh côngtác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề công lập
và ngoài công lập, đảm bảo năm 2020 đáp ứng đủ về số lượng trong đó 80% số
GV bậc mầm non, 100% GV các cấp , bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩnđào tạo quy định, 10% GV THPT và dạy nghề đạt trình độ sau đại học, tỉ lệ bìnhquân giữa số lượng sinh viên và giảng viên đại học, cao đẳng là 20% sinh viêntrên một GV, 40% giảng viên đại học có trình độ thạc sỹ và 20% có trình độ tiến
sỹ Triển khai có hệ thống và chuẩn hóa công tác bồi dưỡng giảng viên cáctrường đại học, cao đẳng và GV các trường THCN, dạy nghề, đảm bảo cho cácnhà giáo bồi dưỡng nhgiệp vụ sư phạm theo quy định của luật giáo dục, nội dungchương trình phương pháp dào tạo phải phù hợp với các yêu cầu của từng bậchọc
Trang 31Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VI đã khẳng định: “Thực hiện đồng bộcác giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đối mớichương trình, nội dung, phượng pháp dạy học, phương pháp thi, kiểm tra theohướng hiện đại, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáodục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, nănglực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xãhội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Để nâng cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhàtrường trong giáo dục thé hệ trẻ Tiếp tục phát triến và nâng cấp cơ sở vật chất -
kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựngmột số cơ sở giáo dục đào tạo đạt trình độ quốc tế.”
1.3.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS.
Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đen chất lượng giáodục toàn diện của mỗi Nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đấtnước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, yêu cầu của việc đàotạo nguồn nhân lực có chất lượng cao càng cần thiết hơn bao giờ hết thì vai tròcủa người thầy càng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng của đội ngũgiáo viên, công tác quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý đội ngũ giáoviên càng phải được tăng cường Tại kết luận hội nghị TW VI (khóa XI) cũng đãkhẳng định “ Giáo viên” ( Nhà giáo) và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượngnòng cốt thực hiện chất lượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự làquốc sách hàng đầu” Bởi vậy cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
về mọi mặt
Xây dựng đội ngũ giáo viên có yêu cầu hợp lý, có số lượng đảm bảo
Trang 32Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đối mới căn bản
và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
1.3.5 Nội dung quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS.
1.3.5.1 Hiệu trưởng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Quá trình dạy học và giáo dục học sinh muốn có hiệu quả cao, cần phảikhông ngừng nâng cao chất lượng của giáo viên, điều đó được khẳng định trongcác nghị quyết của Đảng Đế đảm bảo chất lượng của giáo dục và đào tạo phảigiải quyết vấn đề thầy giáo Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng loạihình, có đủ phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nângcao đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp ở các bậc học,cấphọc đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ CNH- HĐH đấtnước
Trong trường THCS, muốn nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên,hiệu trưởng phải sử dụng các biện pháp quản lý phù hợp tác động vào hoạt độngdạy học, giáo dục của giáo viên nhằm làm cho họ có kiến thức chuyên môn, tựhọc, tự bồi dưỡng mà kết quả cụ thể được thể hiện qua chất lượng giờ dạy trênlớp, qua hiệu quả các hoạt động giáo dục ở trường học, qua các kỳ thi giáo viêngiỏi các cấp
Muốn xây dựng được các giải pháp nâng cao chất lượng cho giáo viêntrung học cơ sở trước hét hiệu trưởng phải nắm vững nội dung kiến thức, chươngtrình cấp học, phương pháp dạy học đặc thù của từng bộ môn, cung cấp cho giáoviên tư liệu dạy học và thiết bị dạy học cần thiết Đặc biệt hiệu trưởng phải thựchiện tốt các chức năng quản lý như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ dạo, kiểm tra dánhgiá, hiệu trưởng phải thường xuyên giám sát nhằm hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt
Trang 33động của cán bộ, giáo viên và tào điều kiện tốt nhất cho họ hoàn thành nhiệm vụ,đồng thòi phải theo dõi phát hiện những khó khăn, những vẫn đề nảy sinh trongquá trình hoạt động để tìm ra phương án giải quyết Hiệu trưởng THCS cầnphải đặt trong tâm ưu tiên và nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên chính vì chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết dịnh đến chấtlượng giáo dục và mức độ hoàn thành mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhàtrường.
1.3.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho giáo viên trung học cơ sở
trong giai đoạn hiện nay.
Là thách thức của thời đại ngày nay Sự bùng nổ thông tin, xu thế hội nhậphợp tác trong phát triển giữa các quốc gia, đòi hỏi con người phải có những nănglực, phẩm chất mới Những định hướng giá trị mới rất được quan tâm như trình
độ học vấn rộng, có tư duy kinh tế, khả năng tổ chức quản lý, tính năng động,thích ứng cao và năng lực sáng tạo
Là thách thức của thời kỳ CNH - HĐH đất nước, giáo dục được xem là
“Công cụ mạnh nhất” là động lực của sự phát triển Giáo dục có nhiệm vụ chiếnlược rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Sự phát triến về tâm - sinh lý của học sinh THCS cao hơn so với cùng độtuối trước đây Điều đó phải đòi hỏi nâng cao chất lượng cho giáo viên trung học
cơ sở, điều này có ý nghĩa rất to lớn tới sự phát triển nhân cách của học sinhTHCS
Chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố chất lượng giáo dục Quyết định sựphát triến của toàn ngành giáo dục nói chung, từng cơ sở giáo dục nói riêng vàdặc biệt là ngành giáo dục huyện Con Cuông Chất lượng của dội ngũ giáo viêntạo nên sức mạnh, tạo nên uy tín, thương hiệu cho mỗi nhà trường
Trang 34Giáo dục trung học cơ sở Con Cuông đang đứng trước những thay đối lớnlao và những thách thức mới Điều đó cũng đồng thời đặt ra cho các nhà quản lýgiáo dục một vấn đề tất yếu là cần phải nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên đổ có điều kiện đáp ứng yêu cầu đối mới của giáo dụctrung học cơ sở hiện nay
1.4 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngủ giáo viên trung học
Luật giáo dục 2005 đã khẳng định nhà giáo và xác định các tiêu chuẩn củanhà giáo trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác là:
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường cơ sởgiáo dục khác
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây
a Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt
b Đạt trình dộ chuẩn dược dào tạo về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
Trang 35Điểm c khoản 1, điều 29 điều lệ trường trung học đã khẳng định nhiệm vụcủa giáo viên THCS: Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyênmôn và nghiệp vụ đề nâng cao chất lượng giáo dục.
Điều 73, khoản 2 của Luật giáo dục đã ghi rõ, Một trong những quyền củanhà giáo được hưởng là quyền được đào tạo nâng cao trình độ, BDCM NV
Điều 30 của điều lệ trường THCS nêu cụ thể quyền của giáo viên THCS,giáo viên chủ nhiệm và giáo viên chủ nhiệm tổng phụ trách đội Giáo viên trunghọc cơ sở có những quyền nhất định, một trong những quyền quy định tại điểm dlà: Được hưởng nguyên lương và phụ cấp ( nếu có) khi được cử đi học đế nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định hiện hành, giáo viên chủnhiệm ngoài các quy định tại khoản lcủa điều này còn có những quyền khác,một trong những quyền tại điểm c khoản 2 là: Được dự các lớp bồi dưỡng, cáchội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm: Giáo viên tổng phụ trách Đội đượchưởng các ché độ hiện hành
Trong thời đại hiện nay, vấn đề chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo được nhiềunước trên thế giới quan tâm Tại điều 31 của Điều lệ trường học và điều 77 củaluật giáo dục cũng xác dịnh rõ trình dộ chuẩn dược dào tạo của nhà giáo và củađội ngũ giáo viên THCS là: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng
Trang 36tốt nghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáoviên THCS.
Nhà giáo nói chung và giáo viên THCS nói riêng luôn được nhà nướcchăm lo BDCM, NV Điều 80 của Luật giáo dục 2005 đã quy định chính sáchđối với nhà giáo
Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo chuyên môn, nghiệp vụ đếnâng cao trình độ chuẩn hóa giáo dục
Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ được hưởng lương và các khoản phụ cấp theo quy định của Chínhphủ
Kết luận chương 1
Ngày nay xu thế hội nhập và phát triển, sản xuất phát triển, nhu cầu đờisống vật chất và tinh thần của con người ngày một nâng lên, vấn đề về vật chấtngày càng được mọi người quan tâm Chất lượng giáo dục là một nhu cầu cầnthiết và cấp bách, bởi vì nên kinh thế tri thức là nền kinh tế phát triển toàn diện
và mạnh mẽ
Chất lượng con người là mục tiêu là động lực của sự phát triển kinh tế xãhội, là nguồn nhân lực đảm bảo sự phát triến kinh tế xã hội Chất lượng của độingũ giáo viên THCS là nguồn lực con người trong lĩnh vực giáo duc, yéu tốquyết định của sự thắng lợi các mục tiêu phát triển đất nước đang là vấn đề cầnđược xem xét từ nhiều mỗi quan hệ khác nhau
Chất lượng của đội ngũ giáo viên là những biến số trong quá trình pháttriển xã hội càng phát triển, yêu cầu về chất lượng giáo dục càng cao vì thế yêucầu về nâng cao chất lượng chuyên môn cho dội ngũ giáo viên phải dược nânglên không ngừng
Trang 37Chất lượng của đội ngũ giáo viên luôn là một bài toán khó mà các nhàquản lý giáo dục luôn trăn trở tìm cách đé giải, làm sao đé nâng cao chất lượngdạy và học đáp ứng yêu cầu xã hội của xu thế hội nhập và phát triển của đấtnước Nhìn thẳng vào thực tế cho ta thấy vấn đề về chất lượng giáo dục nóichung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng đang còn rất nhiều việc phải làm.
Trang 38CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG VÈ QUẢN LÝ CHẮT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯNG HỌC CO SỞ HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội và tình hình giáo dục của
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
2.1.1 Đặc đỉêm tự nhiên của dân cư và tình hình kỉnh tế xã hội:
Huyện Con Cuông là huyện núi cao biên giới của tỉnh Nghệ An, có 55,3
km đường biên giới giáp nước bạn Lào, diện tích 174.451 ha trong đó diện tíchrừng và đất rừng chiếm trên 75% Toàn huyện có 13 xã, thị trấn, 124 thôn (bản),15.905 hộ với trên 64.000 khấu thuộc 8 dân tộc Thái, Kinh, Đan Lai, Tày, Nùng,Hoa, Ê đê, Khơ Mú
Cách đây 5 năm về trước, Con Cuông là một huyện vùng biên đa dân tộc,
hệ thống giao thông và hạ tầng y tế giáo dục chưa phát triển, đời sống vật chất,văn hóa, tinh thần của nhân dân trong huyện đặc biệt là đồng bào các dân tộc tạicác xã vùng sâu, vùng xa biên giới còn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó còn cónhững tác động tiêu cực từ việc truyền đạo trái pháp luật, các thế lực thù địch lợidụng địa bàn vùng sâu, vùng xa tuyên truyền văn hóa xấu độc hại và chia rẽ khốiđại đoàn kết dân tộc, chia rẽ tình cảm hữu nghị, gắn bó lâu đời giữa các dân tộcViệt - Lào Quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Trung ương và Ban Chấp hànhĐảng bộ tỉnh về gắn ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội với xây dựng và pháttriển kinh tế, từng bước đưa kinh tế huyện phát triển, nâng cao đời sống vật chất,văn hóa, tinh thần cho nhân dân, củng cố vững chắc thế trận an ninh-quốc phòngđịa phương, Đảng bộ, cấp ủy và chính quyền các cấp huyện Con Cuông nhữngnăm qua dã tập trung công tác lãnh dạo, chỉ dạo thực hiện 3 nhiệm vụ quantrọng, đó là: Với sự nỗ lực cao của cán bộ đảng viên trong toàn đảng bộ, sự quan
Trang 39tâm chỉ đạo của các cấp các ngành trong tỉnh, huyện Con Cuông đang có bướcchuyên mình trên hầu hết các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Trong một nghị quyết chuyên đề, Ban Thường vụ huyện ủy Con Cuông đãxác định nhiệm vụ giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội, củng cố the trận anninh quốc phòng địa phương là nhiệm vụ trọng yếu, là yếu tố tiên quyết trướckhi triến khai các nhiệm vụ kinh té - xã hội trọng điếm Nghị quyết chuyên đềxác định các nhóm giải pháp:
Muốn vậy, trước hết phải thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, mọi chủtrương, chính sách đều được tuyên truyền, phố biến rộng rãi trong nhân dân,được nhân dân bàn bạc và tố chức thực hiện Đế làm được việc này, Ban Thường
vụ huyện ủy đã chỉ đạo các tổ chức cơ sở đảng tăng cường công tác tuyên truyền,giáo dục pháp luật đcn mọi đối tượng Thông qua các tổ chức đoàn thể như HộiPhụ nữ, Hội Nông dân, Cựu chiến binh, Câu lạc bộ Thời sự chính sách, Câu lạc
bộ Phụ nữ với pháp luật, Câu lạc bộ hôn nhân gia đình trên toàn huyện để tiếnhành tuyên truyền, giáo dục pháp luật và mọi người dân đều có quyền tham giađóng góp cũng như xây dựng các phương án tố chức thực hiện
Các tố chức cơ sở Đảng, chính quyền trong toàn huyện tập trung chăm locủng cố an ninh, quốc phòng, thường xuyên nêu cao cảnh giác sẵn sàng đối phóvới các âm mưu phá hoại của địch, đấu tranh với các thủ đoạn xuyên tạc, lợidụng chính sách dân tộc, tôn giáo, gây chia rẽ đoàn kết nội bộ
Song song với thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, Ban Thường vụ Huyện ủy
đã trực tiếp điều hành sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong huyện thôngqua giao ban nội chính định kỳ về tình hình an ninh, chính trị và quốc phòng địaphương Công tác lãnh dạo dược triển khai thông qua các cơ quan chức năng nhưCông an, Ban chỉ huy Quân sự huyện với các nhiệm vụ chủ yếu là: Kiện toàn tổ
Trang 40chức và biên chế lực lượng an ninh, dân quân tự vệ, dự bị động viên đủ về sốlượng chất lượng từ huyện đến thôn, bản; tăng cường công tác huấn luyện nângcao trình độ tác chiến và nghiệp vụ chuyên môn cho toàn lực lượng; làm tốt côngtác phối hợp giữa bộ đội địa phương, Công an với Bộ đội Biên phòng (Đồn 555Môn Sơn và Đồn 553 Châu Khê) tổ chức tuần tra biên giới, bảo đảm an ninh,quốc phòng vùng biên.
Nhờ làm tốt công tác phối hợp trong chỉ đạo và tố chức thực hiện duy trìtrật tự an toàn xã hội và công tác quốc phòng, quân sự địa phương, những nămtrở lại đây trên địa bàn huyện Con Cuông không có điếm nóng xảy ra, hiện tượngkhiếu kiện đông người và đơn thư khiếu kiện vượt cấp đã được giải quyết sớmtheo đúng trình tự pháp luật Nhờ an ninh địa bàn được giữ vững nên nhân dânyên tâm sản xuất, chăm lo phát triển kinh tế, đời sống văn hóa của nhân dân từngbước được nâng cao, toàn huyện hiện có 63/124 thôn bản đạt danh hiệu đơn vịvăn hóa cấp tỉnh, cấp huyện
Huyện Con Cuông có trên 130.000 ha rừng và đất rừng, trong đó có khurừng nguyên sinh Pù Mát, một di sản thiên nhiên quốc gia cần được bảo vệ vàphát triển Với nhận thức sâu sắc về vai trò của rừng đối với kinh tế và môitrường sinh thái, nhiều năm qua công tác quản lý bảo vệ và trồng mới rừng đãđược cấp ủy, chính quyền các cấp trong toàn huyện quan tâm Không chỉ tăngcường lực lượng, phương tiện bảo vệ rừng, công tác tuyên truyền giáo dục nhậnthức bảo vệ và phát triển rừng được triến khai đến từng hộ dân Cho đén nay, tệnạn khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép về cơ bản được ngănchặn, đẩy lùi Với tốc độ hàng năm trồng mới trên 2.500 ha rừng và thông quachính sách giao dất, giao rừng cho từng hộ dân, dến nay tỷ lệ che phủ rừng củahuyện đạt 75,7% (địa phương có tỷ lệ che phủ rừng cao nhất cả nước) Rừng