1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa

104 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đế khắc phục tình trạng xuống cấp, suy thoái về đạo đức trong một bộ phận thanh niên học sinh, đé đáp ứng những nhiệm vụ và mục tiêu giáodục thế hệ trẻ, xây dựng con người cho thế kỷ XXI

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, vấn đề đạo đức xã hội ở nước ta đang diễn rarất phức tạp, đạo đức xã hội có phần bị xuống cấp, điều đáng lo ngại hơn cả

là "có một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờnhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lậpnghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước"

Hiện tượng thiếu trung thực trong học tập, gian lận trong thi cử,dùng tiền đê "mua điểm", "mua bằng cấp", hiện tượng đánh thầy chửi bạn

có nguy cơ trở thành một tệ nạn Không những thế, những tệ nạn xã hộinhư rượu chè, cờ bạc, ma túy cũng đang có xu hướng du nhập vào nhàtrường gây ảnh hưởng lớn đối với học sinh

Tại sao trong một bộ phận học sinh hiện nay lại có sự sa sút về mặtphâm chất đạo đức? Hiện tượng đó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, nhưngphải thấy rằng nguyên nhân chủ yếu nhất là do trong thời gian qua chúng ta

ít quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức cho những đối tượng này, giađình và xã hội gần như "gửi gắm", thậm chí "khoán trắng" công việc giáodục đạo đức con em mình cho nhà trường Mặt khác, giáo dục trong nhàtrường lại có xu hướng coi nhẹ, thậm chí buông lỏng giáo dục đạo đức,chạy theo giáo dục văn hóa đơn thuần vì mục đích thi cử

Đế khắc phục tình trạng xuống cấp, suy thoái về đạo đức trong một

bộ phận thanh niên học sinh, đé đáp ứng những nhiệm vụ và mục tiêu giáodục thế hệ trẻ, xây dựng con người cho thế kỷ XXI mà Hội nghị lần thứhai Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã vạch ra, phải tăngcường hơn nữa công tác giáo dục đạo đức cho thanh niên, mà đặc biệt làthanh niên học sinh trong các Trung Tâm giáo dục thường xuyên

Trang 2

(TTGDTX) Nhằm tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho đối tượnghọc sinh TTGDTX.

Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: "Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành pho của tỉnh Thanh Hóa" đê nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đề xuất một

số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cúư

3.1 Khách thế nghiên cứu

Vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa

3.2 Đoi tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đứccho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa, nếu đề xuất vàthực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì chất lượnggiáo dục của các trung tâm sẽ được nâng cao và đáp ứng được yêu cầu đổimới của giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cúu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lýcông tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố

của Tỉnh Thanh Hóa

Trang 3

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lýcông tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phốcủa tỉnh Thanh Hóa.

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quản lý công tácgiáo dục đạo đúc cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố của tỉnhThanh Hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dụng

cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm plnrơng pháp nghiên cứu lý luận có cácphuơng pháp nghiên cứu cụ thê sau đây:

- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;

- Phuơng pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cúu thực tiên

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thục tiễn đê xâydụng cơ sở thục tiễn của đề tài Thuộc nhóm phirơng pháp nghiên cứu thựctiễn có các phuơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phuơng pháp điều tra;

- Phuơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phirơng pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được

7 Dóng góp của luận văn

7.1 về mặt lý luận

Đề tài cung cấp một số luận cứ khoa học, phương pháp luận trong quản lýcông tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố củatỉnh Thanh Hóa

Trang 4

7.2 về mặt thực tiễn

Đe tài này góp phần định hướng cho các TTGDTX thị xã, thành phố củatỉnh Thanh Hóa có những giải pháp nang cao hiệu quả giáo dục đạo đức chohọc sinh Từ đó áp dụng vaòa công tác quản lý, giảng dạy đạo đức cho họcsinh ở các TTGDTX trong tỉnh

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Ket luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụlục nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chuông:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý côngtác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố củatỉnh Thanh Hoá

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý côngtác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố củatỉnh Thanh Hóa

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quản lý côngtác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố của

tỉnh Thanh Hóa

Trang 5

1.1.1 Các nghiên cún ở nước ngoài

Đạo đức là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối quan hệ hiện thựcbắt nguồn từ bản thân cuộc sống của con người, tập họp những quan đi êm củamột xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thếgiới, về cách sống Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao chophù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội Từ đó cho thấy đạo đức trong xãhội luôn được coi trọng và là tâm điểm để cho các triết gia nghiên cứu và tìmhiểu

Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) chorằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếu tínhthiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc Muốn xác định đượcchuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với phươngpháp nhận thức khoa học [4, tr 34]

Khổng Tử (551- 479 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó, “Nhân” - Lòngthương người - là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của con người.Đứng trên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức (GDĐĐ), Ong có câu nói nổitiếng truyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn” [4, tr 21]

Thế kỷ XVII, Komenxky - Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã cónhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phâm “Khoa sư phạm vĩ đại”

Trang 6

Komenxky đã chú trọng phối họp môi trường bên trong và bên ngoài đểGDĐĐ cho học sinh [tr 21].

Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nối tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu

về GDĐĐ cho cán bộ, học sinh (HS) như: A.C Macarenco, V.AXukhomlinxky Nghiên cứu của họ đã đặt nền tảng cho việc GDĐĐ mớitrong giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở Liên Xô

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nu ớc

ơ Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạođức và GDĐĐ cho cán bộ, học sinh Bác cho rằng đạo đức cách mạng là gốc,

là nền tảng của người cách mạng Bác còn căn dặn Đảng ta phải chăm loGDĐĐ cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, học sinh thành những ngườithừa kế xây dựng tổ quốc Chủ Nghĩa Xã Hội vừa “hồng” vừa “chuyên”

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đứccách mạng là: Trung với nước, hiếu với dân; cần kiệm liêm chính, chí công vôtư; yêu thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng

Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạnkhá công phu Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm; Phạm KhắcChương- Hà Nhật Thăng- Nhà xuất bản giáo dục (NXB Giáo dục, 2001);Giáo trình đạo đức học (Nguyễn Ngọc Long- chủ biên, NXB Chính trị quốcgia, 2000); Giáo trình đạo đức học Mác-Lênin, (PGS-TS Vũ Trọng Dung chủbiên, NXB Chính trị quốc gia, 2005)

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặctrưng của đạo đức và phương pháp GDĐĐ (Hoàng An, 1982); GDĐĐ trongnhà trường (Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt, 1988); Các nhiệm vụ GDĐĐ(Nguyễn Sinh Huy, 1995); Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên ViệtNam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái Duy Tuyên, chủ biên, 1994);

Trang 7

Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn (Hà Nhật Thăng, 1998); Một sốvấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội (Huỳnh Khải Vinh, 2001);Giáo dục giá trị truyền thống cho học học sinh (HS, sinh viên (Phạm MinhHạc, 1997); vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường ( Lê Văn Khoa, 2003); Một

số nguyên tắc giáo dục nhân cách có hiệu quả trong nhà trường phố thông(Nguyễn Thị Kim Dung, 2005); Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp(NGLL) ở trường Trung học phổ thông (THPT) (Phùng Đình Man chủ biên,2005)

Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức các tác giả đã đề cập đếnmục tiêu, nội dung, phưong pháp giáo dục đạo đức và một số vấn đề về quản

lý công tác giáo dục đạo đức

về mục tiêu giáo dục đạo đức, tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: “Trang

bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhânvăn, kiến thức pháp luật và văn hoá xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độđúng đắn, tình cảm, mềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người,với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và vói mọi hiện tượng xảy ra xungquanh Tố chức tốt giáo dục giới trẻ; rèn luyện đế mọi người tự giác thực hiệnnhững chuấn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định của phápluật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sựnghiệp Công Nghiệp Hóa- Hiện Đại Hóa (CNH-HĐH) đất nước” [17]

Đế nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong thời kỳ đổi mới đã cómột số nhà khoa học nghiên cứu về quản lý công tác giáo dục đạo đức Tuycòn ít ỏi nhưng có thể kể đến:

- Huỳnh Thị Kim Anh với đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục:

“Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc tổ chức GDĐĐ cho học sinh ởcác trường Trung học cơ sở (THCS) huyện Hồng Ngự, Đồng Tháp”, năm 2009

Trang 8

- Phan Hồ Hải với đề tài luận văn thạc sỹ: “Một số giải pháp quản lýnhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trênđịa bàn quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh” năm 2010.

- Một vài quan điểm đổi mới hoạt động giáo dục đạo đức của ngườiGiáo viên chủ nhiệm (GVCN) bậc Trung học cơ sở (Lê Trung Tấn- NguyễnDục Quang, 1994)

- Thử nghiệm quy trình tác động nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ họcsinh THCS (Lê Thanh Sử, 1994)

Tính đến nay, tỉnh Thanh Hóa chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề:

giải pháp nâng cao hiệu quả quản ìỷ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành pho.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục và giáo dục đạo đức

1.2.1.1 Giáo dục

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, giáo dục (GD) là một hìnhthái ý thức xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vậnđộng và phát triển của xã hội Là một hiện tượng xã hội, giáo dục chịu sự chiphối và quy định bởi nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Mặt khác,

sự phát triên của giáo dục và sự hoàn thiện về chất lượng giáo dục là yếu tốthen chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của nền văn minh nhân loại [7]

Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và nhiều cấp độ khác nhau:

- về bản chất: giáo dục được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hộikinh nghiệm lịch sử xã hội giữa các thế hệ

- về hoạt động: giáo dục được hiếu là quá trình tác động của xã hội vàcủa nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục đế hình thành cho họ nhữngphâm chất nhân cách theo yêu cầu của xã hội

Trang 9

- về mặt phạm vi, giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:

+ ơ cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dướiảnh hưởng của tất cả các tác động (tích cực, tiêu cực, khách quan, chủquan ) Đây cũng chính là quá trình xã hội hóa con người

+ ơ cấp độ thứ 2: Giáo dục là hoạt động có mục đích của các lực lượnggiáo dục xã hội nhằm hình thành các phâm chất nhân cách Đây chính là quátrình giáo dục xã hội

+ ơ cấp độ thứ 3: Giáo dục là hoạt động có kế hoạch, có nội dung xácđịnh và bằng phưong pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chứcgiáo dục, trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm giúp họ phát triển toàndiện Đây chính là quá trình sư phạm tổng thể

+ ơ cấp độ hẹp nhất: Giáo dục là quá trình hình thành ở học sinh nhữngphẩm chất đạo đức, những thói quen hành vi Đây chính là quá trình giáo dụcđạo đức cho học sinh

Trong luận văn này giáo dục được hiểu như là một quá trình sư phạmtổng thể: là hoạt động có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương pháp khoahọc trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm phát triển đức, trí, thể, mỹ cho các em

1.2.1.2 Giáo duc đạo đức

Giáo dục đạo đức cho học sinh (HS) là một quá trình lâu dài, liên tục

về thời gian, rộng khắp về không gian, từ mọi lực lượng xã hội; trong đó, nhàtrường giữ vai trò rất quan trọng

GDĐĐ trong nhà trường Trung học phố thông là một quá trình giáodục bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể Nó có quan hệ biện chímg vóicác quá trình giáo dục khác như: giáo dục trí tuệ, giáo dục thâm mỹ, giáo dụcthẻ chất, giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp

Trang 10

GDĐĐ cho học sinh là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chấtđạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đíchđược tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hìnhthức giáo dục phù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục Từ

đó, giúp học sinh có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệgiữa cá nhân với cá nhân, với cộng đồng- xã hội, với lao động, với tự nhiên Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáodục và yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh chuyển những chuẩnmực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức từ bên ngoài xã hội vào bên trong thànhcái của riêng mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù họp vớinhững yêu cầu của các chuẩn mực xã hội GDĐĐ không chỉ dừng lại ở việctruyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức, mà quan trọng hơn hết làkết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tếcủa học sinh

Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổchức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học đế trang bị chohọc sinh tri thức - ý thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọngnhất là hình thành ở các em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuánmực xã hội

1.2.2 Quản lý và quản lý công tác giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Quản lý

Bản chất của quản lý (QL) là nhằm thiết lập sự phối hợp giữa nhữngcông việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vậnđộng của toàn bộ cơ thế sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng

lẻ của nó Các Mác đã nói "Một người chơi vĩ cầm lẻ tự điều khiển mình, còn

Trang 11

dàn nhạc thì cần người chỉ huy”[17, tr 342] Như vậy: Quản lý là loại laođộng điều khiển mọi quá trình lao động nhằm phát triển xã hội

Các nhà lý luận khác như: Frederich IViỉliam Taylor (1856-1915) Mỹ;

Henry Fayoĩ (1841-1925) Pháp; Max Weber (1864-1920) Đức đều khẳng định:

“Quản lý là khoa học, đồng thòi là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,

có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên kháchthẻ (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế bằngmột hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàcác giải pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triêncủa đối tượng” [19, tr 97]

Có quan niệm khác: “Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa cótính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xãhội, quản lý là một quá trình tác động có hướng đích, có tổ chức trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ốn định và phát triẻn tới mục tiêu đã định” [24, tr 4]Những khái niệm trên về quản lý tuy có khác nhau về cách diễn đạt,nhưng vẫn cho thấy một ý nghĩa chung: Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lýnhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức đê đạtđược mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.2.2 Ouởn ỉý công tác giáo dục đạo đức

Từ các khái niệm về quản lý giáo dục và hoạt động giáo dục đạo đức(HĐ GDĐĐ) cho học sinh THPT có thể đi đến khái niệm về quản lý HĐ

GDĐĐ như sau:

Trang 12

Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh Trung tâm giáo dục thường xuyên(TTGDTX) là hệ thống những tác động có kế hoạch, có hướng đích của chủthể quản lý đến tất cả các khâu, các bộ phận của nhà trường nhằm giúp nhàtrường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả cácmục tiêu GDĐĐ cho học sinh ở cấp học này.

Nội dung của công tác quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh TTGDTX

- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch và nội dung GDĐĐ

- Quản lý việc sử dụng phương pháp, hình thức, phương tiện GDĐĐ

- Quản lý giáo viên

- Quản lý học sinh

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ

- Quản lý công tác kết hợp giữa gia đình- nhà trường- xã hội trongGDĐĐ

1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức

1.2.3.1 Hiệu quả

Theo từ điên Tiếng Việt, thuật ngữ “Hiệu quả” được định nghĩa là:

“Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại ” [25, tr 440] Hiểu một cách cụ

thể hơn, hiệu quả của hoạt động quản lý là kết quả hoạt động của hệ thốngquản lý cụ thê được phản ánh trong các chỉ tiêu khác nhau của đối tượng quản

lý cũng như trong bản thân hoạt động quản lý, đồng thời những chỉ tiêu đó cónhững đặc trưng về số lượng và chất lượng

Như vậy, khái niệm hiệu quả phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chiphí và lợi ích, giữa đầu tư với kết quả thực thu trong môi trường và thời giannhất định, mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm haymột giải pháp nào đó

Trang 13

1.2.3.2 Hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức

Hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức là kết quả của việc tổ chức

và điều khiển các hoạt động của học viên theo yêu cầu của chủ thể quản lýgiáo dục về việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch giáodục đã đề ra với chi phí thấp nhất

Hiệu quả và chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau; càng nâng caohiệu quả quản lý học sinh chất lượng đào tạo trong mỗi trung tâm sẽ được nângcao lên

Như vậy, hiệu quả quản lý học sinh là kết quả của quá trình tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để tác độngtrực tiếp đến từng nhân tố nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Đe đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức học sinh, chúng ta cóthẻ tiến hành đánh giá về việc quản lý của giáo viên, của người trực tiếp quản

1.2.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức

Giải pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể củachủ thể quản lý tác động lên khách thê quản lý nhằm đạt hiệu quả quản lý mà

Trang 14

mình mong muốn Là cách mà chủ thể quản lý sử dụng để giải quyết nhữngnhiệm vụ cụ thể trong những tình huống cụ thể, môi trường cụ thể Tính hiệuquả của quản lý phụ thuộc vào sự lựa chọn đúng các giải pháp tác động vào tổchức.

Vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh có đạt được kết quả khi thựchiện hay không còn phụ thuộc vào phương pháp giáo dục và những con ngườitruyền thụ kiến thức kinh nghiệm cho các em

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý là những cách làm cụ thể có mụcđích, có kế hoạch nhằm giảm thiểu chi phí hoạt động nhưng đạt kết quả cao

so với kế hoạch đề ra Như vậy, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tácgiáo dục đạo đức cho học sinh TTGDTX đồng nghĩa với việc tìm ra conđường ngắn nhất, dễ nhất để đạt được kết quả cao nhất

1.3 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố

1.3.1 Sự cần thiết phải nàng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành pho

Nâng cao công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trung tâm GDTXchính là nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của ngành Giáo dục

Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đều là những yếu tố quyết địnhđến chất lượng đào tạo Muốn nâng cao chất lượng đào tạo, giải pháp ưu tiênmang tính đột phá là phải quan tâm đến đội ngũ cán bộ quản lý, đến học sinh.Phải có sự đối mới trong công tác quản lý học sinh về giáo dục tư tưởng, ýthức trách nhiệm, lòng tự trọng

Đế các trung tâm GDTX không ngừng phát triển về quy mô, đồng thờiđảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục, trong công tác quản lýcần lưu ý những nội dung cơ bản sau:

Trang 15

Hiểu sâu sắc các đặc điểm của trung tâm GDTX và mối quan hệ củatrung tâm với người học Trung tâm GDTX có mục tiêu chung là tạo cơ hộihọc tập, giúp cho người học có những kiến thức, kỹ năng cần thiết đê họ laođộng, sản xuất, công tác tốt hơn; hòa nhập với cộng đồng, mưu cầu hạnhphúc, đồng thời cũng tạo cơ sở đế những người học có nhu cầu có thể tiếp tụchọc lên bậc học cao hơn Do đó, các hoạt động giáo dục phải mở ra ở nhiềulĩnh vực và các trình độ khác nhau Thấy rõ đặc điểm đó, công tác quản lýphải chú trọng đến hình thức học tập này, trong đó giáo dục đạo đức cho họcsinh có ý nghĩa quyết định.

Người học ở trung tâm GDTX có những đặc điểm khác biệt đối vớihọc sinh trường phổ thông, vì vậy, mối quan hệ giữa trung tâm GDTX vớingười học cũng khác biệt Người học ở trung tâm GDTX không đồng nhất vềnhiều mặt lứa tuổi, trình độ, vị thế xã hội, đặc điểm tâm sinh lý, môi trườnghoạt động nghề nghiệp, Họ là đối tượng người học đặc biệt, vì họ vừa làngười đặt ra những yêu cầu để được đáp ứng, vừa là đối tượng của công tácquản lý giáo dục

Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý Đối với các hoạt độnggiáo dục của trung tâm GDTX, nói đến chất lượng là nói đến mức độ tăng tiếnmột cách bền vững về kiến thức, kỹ năng của người học sau một quá trình họctập Nói tới hiệu quả là nói tới yếu tố có ích của các kiến thức, kỹ năng đó đốivới người học, giúp người học ứng dụng vào cuộc sống, là tính hành dụng củacác kiến thức, kỹ năng Chất lượng và hiệu quả giáo dục chỉ có được khi mọihoạt động của giáo dục được quản lý chặt chẽ với những định chuẩn ở từngkhâu công việc nhằm hướng mọi hoạt động của người dạy và người học vàomục tiêu giáo dục

Trang 16

Xét ở một phương diện nào đó thì đối với trung tâm GDTX, mối quan

hệ giữa chất lượng các hoạt động và sự phát triển về số lượng người học cómối quan hệ tương hỗ Có người học mới có các hoạt động dạy và học, mới đặt

ra vấn đề chất lượng của hoạt động Thực tế cho thấy có bảo đảm được chấtlượng dạy và học thì trung tâm GDTX mới thu hút được đông đảo người học.Đảm bảo chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục đặt ra như một tháchthức với công tác quản lý và trở thành vấn đề trọng tâm, cấp bách đối với sựphát triển của trung tâm GDTX

Vì vậy, quản lý giáo dục (QLGD) ở TTGDTX cần chặt chẽ quản lý giáodục đạo đức cho học sinh- Điều đó quyết định sự tồn tại hay không tồn tại củaTTGDTX

1.3.2 Mục đích, yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố

Lãnh đạo nhà trường phải xác định rõ nội dung GDĐĐ cho học sinh làm

co sở cho các tổ chuyên môn khác xác định được nội dung công tác GDĐĐ của

tổ mình

Ngoài việc xây dựng nội dung giáo dục đạo đức thống nhất trong nhàtrường, Giám đốc thông qua các Phó Giám đốc, các tổ trưởng xây dựngchương trình giáo dục đạo đức của nhà trường bao gồm: chương trình giáodục đạo đức thông qua hoạt động giảng dạy, thông qua hoạt động quản lý họcsinh, thông qua hoạt động ngoài giờ lên lóp Trên cơ sở đó giám đốc phảiyêu cầu các tổ bộ môn, tổ chủ nhiệm, tố giáo viên quản lý học sinh và cán bộgiáo viên của các tổ liên quan lập chương trình giáo dục đạo đức, phải nêu rõhình thức và biện pháp giáo dục đạo đức thể hiện rõ sự phân công cho từng cánhân đối với từng nội dung của chương trình

Trang 17

Phương tiện quản lý công tác giáo dục đạo đức bao gồm: các văn bảnpháp quy về GDĐĐ, bộ máy làm công tác giáo dục đạo đức, nguồn lực tàichính, co sở vật chất, thông tin về công tác giáo dục đạo đức.

Các văn bản pháp quy là cơ sở pháp lý đế giám đốc xây dựng kế hoạch,

ra các quyết định quản lý Việc vận dụng các văn bản pháp quy về công tácgiáo dục đạo đức phải phù họp với đặc điểm của mỗi nhà trường và các chuânmực đạo đức xã hội

Bộ máy làm công tác giáo dục đạo đức ỏ TTGDTX đó là Ban giámđốc, các tổ chuyên môn, tố văn phòng, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, các tổchức đoàn thể trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn trường và các tập thểhọc sinh Trong phạm vi quyền hạn được giao giám đốc phải có các biện pháp

để tố chức, vận hành, sử dụng bộ máy hoạt động một cách đồng bộ Giám đốccần phải bố trí, sắp xếp bộ máy một cách hợp lý khoa học, điều hành chỉ đạochặt chẽ, kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm phát huy hiệu quả hoạt độngcủa bộ máy

Đe tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường cần thiết phải cónguồn lực tài chính, cơ sở vật chất Nguồn quỹ lương đảm bảo cho sự gắn bócủa cán bộ giáo viên với nghề nghiệp, tạo động lực phát huy sự nỗ lực, sứcsáng tạo của đội ngũ Các nguồn quỹ trong nhà trường nhằm tăng cường cácđiều kiện về tài lực, co sở vật chất, phương tiện phục vụ cho các hoạt độnggiáo dục trong nhà trường Có thế sử dụng nguồn lực tài chính để tăng thunhập cho giáo viên theo quy định của nhà nước hoặc khen thưởng động viên

sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh

Trên cơ sở chủ trương xã hội hóa giáo dục, Giám đốc cần phải huyđộng các lực lượng xã hội cùng tham gia vào quá trình giáo dục của nhàtrường, giúp đỡ nhà trường nhằm tăng thêm nguồn kinh phí, để đầu tư phát

Trang 18

triển cơ sở vật chất, phương tiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáodục nói chung và hoạt động giáo dục đạo đức nói riêng.

Hoạt động quản lý của giám đốc đòi hỏi phải cập nhật đầy đủ, kịp thời,chính xác các thông tin Thông tin cũng là một trong những phương tiện quản

lý Giám đốc phải nắm được các thông tin chỉ đạo từ cấp trên và những thôngtin phản ánh ý kiến của cán bộ giáo viên, nhân viên cấp dưới Thông tin quản

lý cũng phải được truyền đạt kịp thời, đầy đủ đến cán bộ giáo viên và họcsinh Đế truyền đạt được thông tin hai chiều Giám đốc phải tiến hành cáccuộc họp sơ kết, tổng kết tuần, tổng kết tháng, sơ kết học kỳ, tổng kết nămhọc, thực hiện các cuộc giao tiếp xã hội và giao tiếp nội bộ, thông báo bằngbảng tin của nhà trường, thông báo bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp hoặc lấy

ý kiến bằng văn bản, duy trì các loại báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Các cơchế truyền đạt thông tin, thu thập thông tin giúp Giám đốc có các cơ sở thựctiễn để xây dựng kế hoạch, tăng cường xây dựng các quan hệ giữa các tổ chức

và cá nhân, đảm bảo cho các hoạt động giáo dục được tiến hành một cáchđồng bộ, đạt hiệu quả cao

Ngoài hình thức quản lý bằng phương tiện như đã nói trên còn có cáchình thức quản lý theo quá trình (quản lý mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức giáo dục, hoạt động giáo dục của thầy, hoạt động tựgiáo dục của học sinh, kết quả giáo dục ), quản lý theo chức năng (lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) Người quản lý phải phối hợp các hình thứcquản lý một cách hợp lý nhịp nhàng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tácgiáo dục đạo đức

Trang 19

1.3.3 Nội dung, phương pìuỉp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sình ở các TTGDTX thị xã, thành phố

Giáo dục đạo đức cho học sinh TTGDTX là một trong những công táctrọng tâm cúa trung tâm GDTX, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.Nhân cách tống quát của con người Việt Nam được chính thức hóa trongNghị quyết TW2 Đại hội Đảng toàn quốc khóa VIII năm 1996 như sau: "Xâydựng những con người và thế hệ trẻ thiết tha với lí tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; giữ gìn vàphát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có tưduy sáng tạo, tính độc lập và tích cực cá nhân; có năng lực thực hành giỏi, yêunghề, làm chủ khoa học, kỹ thuật hiện đại; có ý thức tổ chức kỉ luật; tác phongcông nghiệp; ý thức cộng đồng và tinh thần hợp tác; có ý thức bảo vệ môitrường; có nếp sống lành mạnh và có sức khoẻ tốt."

Công tác giáo dục đạo đức phải hướng vào thực hiện mục tiêu đào tạochung là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đào tạonhững người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái và yêunước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có khả năng góp phần làm chodân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, đưa đất nước tiếnkịp thời đại

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm GDTX gồm cácnội dung sau:

* Giáo dục trong trong giờ lên lóp

Việc quản lý học sinh tham gia các giờ học trên lóp là trách nhiệm củacán bộ quản lý học sinh Trung tâm, ban cán sự lớp nhưng chủ yếu và quantrọng nhất là giáo viên giảng dạy Những môn học trên lớp giúp các em cóthêm kiến thức để có thái độ hành vi ímg xử có văn hóa, có lối sống lànhmạnh, có tư tưởng cầu tiến ham học hỏi Ngoài việc kiểm tra sự có mặt của

Trang 20

học sinh trong giờ học thì vấn đề quan trọng là sự tham gia của các học viênvào quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập do giáo viên yêu cầu, đó là sựthể hiện ý thức, thái độ học tập của học sinh trong các giờ học trên lớp.

* Quản lý học viên học tập ngoài giờ lên lớp

Thời gian ngoài giờ lên lớp (NGLL) là khoảng thời gian khá dài trongquỹ thời gian của học sinh TTGDTX; sử dụng nó cho việc học tập, trau dồikiến thức, rèn luyện kỹ năng hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức tự giác của họcviên Tuy nhiên vai trò kiểm tra, giám sát của Trung tâm (chủ yếu là của cán

bộ quản lý học sinh), của ban cán sự lớp, cán bộ đoàn cũng không thể bỏqua Thông qua việc nắm thông tin qua bạn bè, cán bộ địa phương, gia đình,chủ gia đình nơi học sinh ở trọ, đê biết được diến biến tư tưởng của họcsinh, từ đó có các biện pháp uốn nắn, giúp đỡ những học sinh có biểu hiệnlệch lạc một cách kịp thời và hợp lý Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớpnhằm giúp các em củng cố lại kiến thức đã học, mở rộng và nâng cao sự hiểubiết của mình về môi trường sống, xã hội xung quanh, vốn kiến thức và hòamình vào các hoạt động tập thể

* Giảo dục học sinh trong rèn luyện và tham gia các hoạt động phong trào

ngoài giờ lên lóp

Đây là những hoạt động không thể thiếu và có tác dụng tích cực trongviệc giúp học sinh bổ sung, ứng dụng kiến thức học được qua sách vở vàothực tiễn cuộc sống nếu như những hoạt động đó nằm trong kế hoạch và có tổchức, có định hướng giáo dục rõ ràng của Trung tâm cũng như của trường liênkết đào tạo Đối với những hoạt động này cần tạo điều kiện tốt nhất đê họcsinh thẻ hiện năng lực của mình trong hoạt động thực tiễn, đồng thời phát hiệnnhững thiếu sót, yếu điểm đế kịp thời bổ sung, sửa chữa nhằm hoàn thiện cácnội dung đào tạo cho học viên Giúp các em phát huy được khả năng làm chủ

Trang 21

của mình trong mọi tình huống và nhận thức rõ ràng vai trò quan trọng củaviệc được giáo dục.

* Quản lý học sinh thông qua moi quan hệ gia đình - Nhà trường -Xã hội

Môi trường xã hội là một yếu tố tất yếu khách quan, nó tồn tại và tácđộng lên mọi đối tượng trong xã hội loài người Con người không thê sống ởbên ngoài môi trường xã hội nên hiển nhiên phải chịu sự chi phối của môitrường xã hội, biết khai thác triệt đê những mặt tiến bộ mà yếu tố môi trường

xã hội mang lại cho con người Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh cũngvậy, nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố gia đình, nhà trường và xã hội.Học sinh là một thực thể của xã hội loài người, là nhân tố thích ứngnăng động đối với mọi biến đối của môi trường xã hội cho nên tác động củamôi trường xã hội đối với học sinh cũng rất nhanh nhạy Hiện nay, học sinh

về học tại các Trung tâm như: Trung tâm Thành phố Thanh Hóa, Thị xã BỉmSơn, Thị xã sầm Sơn thì một số em có gia đình sống ở thành phố, thị xã hoặccác vùng lân cận về sống với gia đình, còn lại đa số học sinh ở trọ trong nhàdân để sinh hoạt, học tập Mặt khác với các phương tiện hiện đại ngày càngphát triển thì quan hệ giữa học sinh và môi trường xã hội bên ngoài là rất dễdàng, các em cập nhật thông tin hàng ngày, giao lưu bạn bè thông qua internetngày càng nhiều Bên cạnh những ưu điếm mà các em thu nhận được là kiếnthức xã hội được nâng lên thì mặt trái của nó là các tiêu cực xã hội tấn côngvào học sinh không phải là ít Vì vậy, giáo dục đạo đức cho học sinhTTGDTX thông qua mối quan hệ với gia đình, nhà trường, xã hội là một vấn

đề khá phức tạp

Để làm tốt vấn đề này đòi hỏi phải có sự đầu tư công sức, sự quan tâmthường xuyên của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp nhịp nhàng giữa Trung tâm,gia đình của học sinh, chính quyền địa phương nơi Trung tâm đóng và nơi cư

Trang 22

trú của học sinh ngoại trú, các tổ chức đoàn thể, các gia đình chủ trọ và đặcbiệt là ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện của bản thân mỗi một ngườihọc sinh Xây dựng một môi trường giáo dục thống nhất, những người quản

lý Trung tâm và giáo viên phải phối hợp hoạt động với những thành viêntrong gia đình học sinh, các tố chức đoàn thê chính trị và xã hội ở địa phương

để tác động và thống nhất theo mục tiêu giáo dục, đào tạo

1.3.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX thị xã, thành phố

Học sinh TTGDTX có đầy đủ các điều kiện cơ bản về nhận thức, ý chí,hoạt động đê phát triển tài, đức cá nhân Nhưng với kinh nghiệm vốn sốngchưa nhiều, vì thế dễ sai lầm, chao đảo trong nhận thức và hoạt động củamình

Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả tự giáo dục của học sinh

là tăng cường quản lý hoạt động tự quản của tập thê lớp học Hoạt động tựquản sẽ giúp học sinh tự giác, chủ động sáng tạo trong học tập và rèn luyệnđạo đức Nhờ hoạt động tự quản những nội dung giáo dục đạo đức của nhàtrường biến thành nhu cầu bên trong của học sinh, thôi thúc học sinh tự giáctiếp nhận, tự giác học tập và quyết tâm rèn luyện để trở thành người học sinh

có đạo đức tốt, có ý thức học tập rèn luyện không ngừng đê trở thành ngườichủ tương lai của đất nước

Nội dung quản lý hoạt động tự quản của học sinh bao gồm: Xác địnhcho học sinh thấy tầm quan trọng của hoạt động tự quản, giúp học sinh nângcao ý thức tự giác rèn luyện đạo đức, tự giác học tập; xây dựng nội quy họcđường; tổ chức học tập phổ biến nội quy đến từng lớp học; bồi dưỡng nănglực tổ chức hoạt động tự quản cho đội ngũ cán bộ lớp; chỉ đạo giáo viên chủnhiệm thực hiện vai trò cố vấn và hướng dẫn học sinh trong các hoạt động tự

Trang 23

quản; chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và cán bộ lớp giáo dụchọc sinh vi phạm nội quy; khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích tronghọc tập và rèn luyện đạo đức.

Giáo dục các em thông qua tấm gương sáng của người thầy: Người xưatừng nói; “nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, nghĩa là một chữ cùng là thầy, nửa chữcũng là thầy vì vậy tấm gương của người thầy trong môi trường giáo dục làrất quan trọng Các em lấy đó làm tấm gương đế học tập, để nâng niu, để gìngiữ và để là động lực phấn đấu Vì vậy mỗi người thầy không ngừng trau dồibồi dưỡng kiến thức bắt kịp với thời đại mà còn là tấm gương sáng cho các

Mọi vấn đề nêu trên trực tiếp hay gián tiếp có liên quan và phụ thuộc ởmột mức độ rất lớn vào công tác hoạt động quản lý giáo dục đạo đức trongcác TTGDTX Đê thực hiện mục tiêu giáo dục ngày càng cao đòi hỏi mỗi nhàtrường phải áp dụng được các phương pháp giảng dạy giáo dục đạo đức có

Trang 24

hiệu quả Bên cạnh đó để đáp ứng được phải có người quản lý tốt biết dựa vàothực tiễn, điều tra khảo sát và phối hợp với các cơ quan chức năng để nắm bắttình hình giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTX.

Trang 25

CHƯƠNG 2

Cơ SỞ THựC TIỄN CỦA VẤN ĐÈ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ỏ CÁC TTGDTX THỊ XÃ, THÀNH PHÓ CỦA TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát về điều kiện tụ’ nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo dục của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Đặc điếm địa lí

Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc miền Trung Việt Nam, cách thủ đô Hà Nộikhoảng 150 km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km vềhướng Bắc Đây là một tỉnh lớn của Việt Nam, đứng thứ 5 về diện tích và thứ

3 về dân số trong số các đon vị hành chính trực thuộc trung ương, cũng là mộttrong những địa điểm sinh sống đầu tiên của người Việt

Thanh Hóa bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 24 huyện,với diện tích 11.133,4 km2 và hơn 3,8 triệu dân trong cộng đồng có 7 dân tộcanh em cùng sinh sống dải rác trên 27 huyện thị Thanh hóa có 639 đơn vịhành chính cấp xã, phường, thị trấn Bao gồm: 22 phường, 587 xã và 30 thịtrấn

Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì Thanh Hóanằm ở vĩ tuyến 19° 18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến106°05' Đông Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình: phíanam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước bạnLào với đường biên giới 192 km; phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa củavịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km Diện tích tự nhiên

Trang 26

của Thanh Hóa là 11.106 km2

, chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du,miền núi Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km2

.Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tíchcủa tỉnh Thanh Hóa Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị

xé lẻ, không hên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ Do đó nhiều nhà nghiên cứu

đã không tách miền đồi trung du của tỉnh Thanh Hóa thành một bộ phận địahình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miềnnúi nói chung

Miền đồi núi chiếm 2/3 diện tích tỉnh Thanh Hóa, đã được chia làm 3

bộ phận khác nhau bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân,Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, cẩmThủy và Thạch Thành Vùng đồi núi phía tây có khí hậu mát, lượng mưa lớnnên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy điện lớn, trong đó sôngChu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máythủy điện như: thủy điện Cửa Đặt ( thuộc địa bàn huyện Thường Xuân) Miềnđồi núi phía Nam là đồi núi thấp, đất màu mỡ phì nhiêu thuận lợi trong việcphát triển trồng các loại cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây đặc sản và cóVườn quốc gia Ben En (thuộc địa bàn huyện Như Thanh và huyện NhưXuân), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý

Vùng đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa lớn nhất của khu vực miền Trung

và đứng thứ ba của cả nước Đồng bằng Thanh Hóa có đầy đủ tính chất củamột đồng bằng châu thổ, do phù sa các hệ thống sông Mã, sông Yên, sôngHoạt bồi đắp Điếm đồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1 m

Vùng ven biển: Bao gồm các huyện từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa,Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sìnhlầy ở Nga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng Bờ

Trang 27

biển dài, tương đối bằng phẳng, có bãi tắm sầm Sơn với cảnh đẹp nên thơhùng vĩ nổi tiếng, ở đây thuận lợi cho việc có phát triển dịch vụ du lịch vànghỉ dưỡng Ngoài ra còn có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việclấn biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, pháttriển kinh tế biển (ở Nga Sơn, Nam sầm Sơn, Nghi Sơn).

2.1.1.2. về dân so, dân cư và nguồn nhân lực

Số dân của tỉnh Thanh Hóa hiện tại 3,8 triệu người với 7 dân tộc anh

em sinh sống như: Kinh, Mường, Thái, HYnông, Dao, Thổ, Khơ-mú, trong đó

có khoảng 355,4 nghìn người sống ở thành thị Năm 2005 Thanh Hóa có 2,16triệu người trong độ tuổi lao động , chiếm tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh, laođộng đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đạihọc trở lên chiếm 5,4%

Dân cư Thanh Hóa cư tú chủ yếu ở vùng nông thôn, tỉ lệ dân thành thịcòn thấp và tăng chậm Dân cư phân bố không đồng đều theo lãnh thổ giữacác huyện, thị xã, thành phố, vùng miền, ơ các vùng đồng bào dân tộc, vùngsâu vùng xa, miền núi, dân cư thưa thớt và rải rác Nguồn nhân lực dồi dàonhưng chủ yếu là manh mún, lao động phổ thông và chưa được đào tạo bàibản

2.1.2 Tình hình kình t ế - x ã hội - văn hóa

2.1.2.1 về kinh tế

Là tỉnh có nguồn tài nguyên đa dạng nhưng nhìn chung nguồn tàinguyên có trữ lượng không lớn, và thường phân bố không tập trung nên rấtkhó cho việc phát triển công nghiệp khai khoáng Thanh Hóa hiện tại mới chỉ

có một số nhà máy đang tiến hành khai thác nguồn tài nguyên, như: nhà máy

xi măng Bỉm sơn, nhà máy xi măng Nghi sơn, nhà máy phân bón Hàm rồng,

Đa số nguồn tài nguyên đang bị thất thoát do kiểm soát không chặt chẽ

Trang 28

Thanh Hóa có khoáng sản chính là vàng, cromit, thiếc, đá quý Chúngchưa được đánh giá đúng, nhất là vàng Vàng uy đã bị người tàu, dân tự dokhai thác ở nhiều huyện miền núi, song trữ lượng còn rất lớn Có thể nói cáchuyện trong tỉnh, chưa biết cách khai thác các nguồn lực vốn có của mình nếu

có chuyên môn tốt sẽ tìm được vàng cho khai thác và chỉ có khai thác côngnghiệp mới đem lại lợi ích cho Đất nước và tránh ô nhiễm môi trường

Cũng như Việt Nam, nền công nghiệp Thanh Hóa đang trên đà pháttriển Theo số liệu của tổng cục thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2009, chỉ sốphát triển công nghiệp của toàn tỉnh tăng 8,2%, đây là mức tăng cao so vớimức tăng bình quân của cả nước là 4,ố% (trong đó TP Hồ Chí Minh và HàNội chỉ tăng ở mức thấp là 0,4% và 2,7%).1131

Trong bảng xếp hạng về Chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Thanh Hóa xếp ở

vị trí thứ 24/63 tỉnh thành.[14]

Tính đến thời điểm năm 2009, Thanh Hóa có 5khu công nghiệp tập trung và phân tán Một số khu công nghiệp như: Khucông nghiệp Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn: Khu công nghiệp Nghi Sơn (nằmtrong Khu kinh tế Nghi Sơn) - Huyện Tĩnh Gia; Khu công nghiệp Lễ Môn -Thành phố Thanh Hóa; Khu công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thànhphố Thanh Hóa: Khu công nghiệp Lam Sơn - Huyện Thọ Xuân

Hiện tại Thanh Hóa đang đầu tư xây dựng vào khu kinh tế Nghi Sơnthuộc huyện Tĩnh gia Khu kinh tế này đã được Thủ tướng Chính phủ kýquyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động số 102/2006/QĐ-TTgngày 15 tháng 5 năm 2006 Khu kinh tế này nằm ở phía Nam của tỉnh ThanhHóa, cách Hà Nội 200 km, có đường bộ và đường sắt quốc gia chạy qua, cócảng biển nước sâu cho tàu có tải trọng đến 30.000 DWT cập bến Khu kinh

tế Nghi Sơn là một trung tâm động lực của vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đangđược quy hoạch, cũng được đánh giá là trọng điểm phát triển phía Nam của

Trang 29

vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đồng thời là cầu nối giữa vùng Bắc Bộ vớiTrung Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.

Theo Thống kê đến năm 2004, toàn tỉnh có 239.843 ha đất nôngnghiệp đang được sử dụng khai thác Năm 2002, tổng sản lượng lương thực

cả tỉnh đạt 1,408 triệu tấn Năm 2003, tổng sản lượng nông nghiệp cả tỉnh đạt1,5 triệu tấn: nguyên liệu mía đường 30.000 ha; cà phê 4.000 ha; cao su 7.400ha; lạc 16.000 ha; dứa 1.500 ha; sắn 7.000 ha; cói 5.000 ha

Thanh Hóa là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tíchđất có rừng là 436.360 ha, trữ lượng khoảng 15,84 triệu m3

gỗ, hàng năm cóthể khai thác 35.000-40.000 m3

(thời điểm số liệu hiện tại năm 2007) RừngThanh Hóa chủ yếu là rìmg cây lá rộng, có hệ thực vật phong phú, đa dạng về

họ, loài Gỗ quí hiếm có lát, pơ mu, sa mu, lim xanh, táu, sến, vàng tâm, giổi,

de, chò chỉ Các loại cây thuộc họ tre nứa gồm có: luồng, nứa, vầu, giang, tre,ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ các loại rừng trồng

có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su Nhìn chung vùngrừng đa dạng về các loại lâm sản, giàu về chất lượng và phân bổ trung bìnhchủ yếu là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, phân bố trên các dãy núi cao ởbiên giới Việt - Lào Thanh Hóa là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cảnước với diện tích trên 50.000 ha

Rừng Thanh Hóa cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài độngvật như: voi, hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loàichim Đặc biệt ở phía nam của tỉnh có vườn quốc gia Ben En, phía bắc cóvườn quốc gia Cúc Phương, phía tây bắc có khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, phía tây nam có khu bảo tồn thiên nhiênXuân Liên là những nơi tồn trữ và bảo vệ các nguồn gi en, động vật, thực vậtquý, đồng thời là những điểm du lịch hấp dẫn

Trang 30

Ngư nghiệp Thanh Hóa có nhiều điều kiện phát triển Thanh Hóa có

102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng 17.000 km2, với những bãi cá, bãi tôm

có trữ lượng lớn Dọc bờ biến có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền ravào Vì vậy Thanh Hóa có điều kiện phát triển ngư nghiệp rất tốt

Bên cạnh đó, Thanh Hóa còn là thị trường tiềm năng của các loại hìnhkinh tế khác như: du lịch, dịch vụ,

2.1.2.2 về văn hỏa - xã hội

“Giáo dục và đào íạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hỏa, thế thao, thông tin và truyền thông đạt được nhiều tiến bộ; công tác xóa đói, giảm nghèo đuợc triển khai tích cực, an sinh xã hội được đảm bảo” Sự tăng

trưởng và ổn định về kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi nhanhchóng bộ mặt văn hóa - xã hội của tỉnh Đời sống nhân dân từng bước đượcnâng lên, cải thiện một cách rõ rệt Hệ thống cơ sở hạ tầng (điện, đường,trường học, trạm xá, các công trình phúc lợi công cộng ) cũng được quantâm đáng kể Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, báo chí,tuyên truyền, giải quyết các chính sách xã hội, việc làm cho người lao động;công tác xóa đói, giảm nghèo trong những năm qua đã có nhiều chuyển biếnđáng kể Công tác chăm sóc và giáo dục học sinh ngày càng được quan tâmchu đáo; việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã có nhiều tiến bộ Quốcphòng, an ninh được giữ vững

Bên cạnh những thành quả đó, nền kinh tế- xã hội (KT - XH) của tỉnhThanh Hóa vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập: kinh tế tăng trưởng nhưngchưa vững chắc, đời sống của nhân dân còn thấp, đến nay Thanh Hóa vẫnđang trong tỉnh trạng là một tỉnh nghèo của cả nước Lĩnh vực văn hóa - xãhội còn nhiều vấn đề bức xúc; việc đa dạng hóa các loại hình trường lớp cònchậm, giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn nhiều khó

Trang 31

khăn; chất lượng giáo dục còn thấp; tiêu cực trong thi cử, bệnh thành tíchtrong học tập và trong giáo dục còn chưa được ngăn chặn kịp thời; tỷ lệ trẻ emdưới 6 tuổi suy dinh dưỡng còn cao; các tệ nạn xã hội chưa được đấy lùi, trật

tự an toàn xã hội ở một số địa bàn có biếu hiện phức tạp; quản lý nhà nước về

KT - XH còn bộc lộ một số yếu kém; hoạt động của Mặt trận và các tố chức

xã hội chưa đáp ứng được yêư cầu đưa ra, hiệu quả vận động sức dân vàocông cuộc đổi mới còn thấp, chưa làm cho dân tin vào chính quyền

Tình hình KT - XH nêu trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triểnGD&ĐT của tỉnh nhà Tuy nhiên, trong tiến trình đổi mới và hội nhập, nhữngkhó khăn có thể được khắc phục, những thành tựu đạt được đã báo hiệu sựkhởi sắc trên quê hương, tạo tiền đề đế tỉnh Thanh Hóa tiếp tục phát huytruyền thống quê hương “Hai giỏi”, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chiến lược

mà Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đảng bộtỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII đã đặt ra

2.1.3 Tuih hình phát triên giáo dục nói chung và phát triên GDTX nói riêng

Thanh Hóa ỉ à mảnh đất giàu truyền thong cách mạng, hiếu học Trải qua hai cuộc kháng chiến chong Mỹ và chổng Pháp, tuy hoàn cảnh hết sức khó khăn, ẻo le nhung bằng nghị lực phi thường với truyền thong hiểu học noi gương anh bộ đội Cụ Hồ nền giảo dục Thanh Hóa vẫn giữ vững và phát triển phong trào hiếu học của mình

Quy mô giáo dục đang tiếp tục được duy trì, ổn định và từng bước hoànchỉnh Mạng lưới trường học được phân bố rộng khắp trong toàn tỉnh, cơ bảnđáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, đã xóa được “bản trắng” về giáodục Mầm non và Tiểu học ở vùng sâu và vùng xa của tinh Chất lượng GD&

Trang 32

ĐT ngày càng được nâng lên, số lượng học sinh thi đỗ vào các trường đại học

và học sinh giỏi Quốc gia ngày càng nhiều

Năm học 2011-2012, trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, có 65/80 họcsinh đoạt giải; có 1 học sinh đoạt Huy chuông Đồng Olimpic quốc tế môn Vật

lý, đây là năm thứ năm liên tục Thanh Hóa có học sinh đoạt giải Olimpicquốc tế Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp Trung học phố thông đạt 99,93%, tăng0,67% so với cùng kỳ; bổ túc trung học phổ thông (BTTHPT) đạt 99,78%,giảm 0,07% so với cùng kỳ

Tính đến 31/8/2012 toàn tỉnh có 637/637 xã, phường, thị trấn đạt phổcập giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở Toàn tỉnh có 823 trườngđạt chuẩn, tăng 77 trường so với cùng kỳ; trong đó mầm non tăng 25 trường,tiểu học tăng 27 trường, Trung học cơ sở (THCS) tăng 22 trường, THPT tăng

3 trường; có 21.329 phòng học kiên cố chiếm 82,6% tổng số phòng học, tỷ lệphòng học kiên cố giảm 0,9% so với cùng kỳ

Kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2012, Thanh Hoá có 61 học sinh đạt từ

27 điẻm trở lên trong tống số hơn 900 học sinh toàn quốc; có 6 thí sinh đạt từ28,5 điếm trở lên, nằm trong tốp 100 thí sinh đỗ diêm cao trong toàn quốc; 7học sinh thi đỗ vào 2 trường đại học đạt điểm cao, dẫn đầu cả nước (thi đỗ cả

2 khối đạt từ 27 điếm trở lên) Các trường đại học, cao đăng trên địa bàn tỉnhkết thúc xét tuyển nguyên vọng 1, tiếp tục xét tuyển nguyện vọng 2

2.1.3.1 Oity mô mạng lưới trường lớp, học sinh

Quy mô mạng lưới trường lớp tiếp tục được ổn định và phát triển Nămhọc 2011-2012, Khối giáo dục có 2.166 trường (tăng 1 trường Mầm non),trong đó có 654 trường mầm non, 725 trường tiểu học, 5 trường phổ thôngcấp 1-2, 648 trường THCS, 104 trường THPT và 28 trung tâm giáo dục

Trang 33

thường xuyên (trong đó, có 01 trung tâm GDTX tỉnh, 27 trung tâm GDTX

huyện, thị, thành pho).

Tống số học sinh 735.921, trong đó Mầm non 173.044, tiểu học240.196, THCS 185.701, THPT 123.759, GDTX 13.221 Giảm 0,4% so vớinăm học 2010-2011

Mạng lưới trường chuyên nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh gồm: 4 trườngđại học; 2 trường cao đẳng, 9 trường trung học chuyên nghiệp (THCN) và 7

cơ sở đào tạo TCCN, 92 cơ sở đào tạo nghề

2.1.3.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

về số lượng: năm học 2011-2012 toàn ngành hiện có 54.471 cán bộ,công chức, viên chức, trong đó: GD Mầm non: 14.077 người; GD Tiểu học:16.659 người; THCS: 16.536 người; THPT: 6.414 người; Trung tâm giáo dụcthường xuyên- dạy nghề (TTGDTX-DN): 633 người; Trung tâm hướngnghiệp và TTGDTX tỉnh: 74 người; Cơ quan Sở GD&ĐT: 78 người Nhìnchung, cơ bản đảm bảo định mức giáo viên cho các cấp học theo quy định:Mầm non 1,05 giáo viên/lớp, Tiểu học 1,40 giáo viên/lớp, THCS 2,09 giáoviên/lớp, THPT 1,68 giáo viên/lớp

về cơ cấu trình độ: Thực hiện chuẩn hóa trong đào tạo, bồi dưỡng,tuyển chọn và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên, bằng việc

đa dạng hóa phương thức đào tạo, bồi dưỡng nên từng bước khắc phục tìnhtrạng mất cân đối, thiếu đồng bộ giáo viên bộ môn ở các cấp học Đội ngũ giáoviên toàn ngành ngày càng được nâng cao về năng lực, chuẩn hóa về trình độ.Đến nay, tỷ lệ giáo viên đạt chuân và trên chuẩn ở các cấp học như sau: Mầmnon: đạt chuân và trên chuẩn lên 99,8%, trong đó trên chuẩn 32,7%; Tiểu học:đạt chuẩn và trên chuẩn 98,97%, trong đó trên chuẩn 39,89%; THCS: đạtchuẩn và trên chuẩn 97,13%, trong đó trên chuẩn 36,05%; THPT: đạt chuẩn

Trang 34

và trên chuẩn 99,35% trong đó trên chuẩn 7,25%; TTGDTX tỉnh, huyện cóCBQL và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn là 95% Khối Đại học, Cao đắng,TCCN: đạt chuẩn 96,12%; trên chuẩn 30% Có 100% CBQL các trườngTHPT, TTGDTX và Phòng giáo dục được bồi dưỡng chương trình quản lýgiáo dục, trên 75% trong số đó có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.Hạn chế: do nhiều nguyên nhân khác nhau nên đội ngũ CBQL, giáoviên các cấp còn bộc lộ một số điểm bất cập, đó là:

Số lượng giáo viên tuy không thiếu nhiều so với định mức, song do địabàn quá phức tạp nên tỉ lệ giáo viên phân bố không đều giữa các đơn vị

Số lượng giáo viên dạy các môn học chuyên biệt như Âm nhạc, Mỹthuật cho các lớp cấp THCS còn thiếu

Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa thật đồng đều giữa các vùng miền,

ơ các vùng sâu, vùng xa, miền núi hầu hết là giáo viên trẻ, kinh nghiệm giảngdạy còn ít điều kiện đi lại khó khăn nên phần nào cũng ảnh hưởng đến chấtlượng GD & ĐT

Mặc dù tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo khá cao, song nănglực chuyên môn chưa thực sự tương xứng với trình độ đào tạo vẫn còn giáoviên cấp THPT chưa đạt chuẩn ở các môn như: Thể dục, Kỹ thuật côngnghiệp Tỷ lệ CBQL, giáo viên trên chuẩn chưa cao

Trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học của CBQL, giáo viên,nhân viên còn thấp; độ tuối trung bình của CBQL còn cao

2.1.3.3 Thực trạng về cơ sở vật chất- thiết bị dạy học

Từ năm học 2005-2006 trở lại đây, phong trào xã hội hóa giáo dục pháttriển mạnh, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) ngày càng đượcquan tâm xây dựng, cải tạo, tu bổ; trong đó, việc đầu tư trang thiết bị dạy họctăng đáng kể Thiết bị đổi mới giáo dục phổ thông được trang bị đầy đủ cơ số,

Trang 35

các thiết bị hiện đại và đồng bộ như máy vi tính, máy chiếu đa năng, các thiết

bị điện tử khác được các nhà trường đầu tư, mua sắm ngày càng nhiều hơn vàhiện đại

2.1.3.4 ỉ e đầu tư xây dụng cơ sở vật chất trường học

Thanh Hóa là một tỉnh nghèo, song nhờ làm tốt công tác xã hội hóagiáo dục, kết họp lồng ghép các chương trình, dự án (chương trình kiên cốhoá trường học, chương trình ODA, chương trình 135, chương trình ARCD,

Dự án Plan, Dự án phát triển giáo viên Tiếu học, Dự án Tiểu học vùng khó )nên nguồn tài chính của trung ương và địa phương đầu tư cho giáo dục ngàycàng tăng

Kết thúc năm học 2011-2012, Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tiếp tụcđược quan tâm theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ phòng học kiên

cố, cao tầng đạt 80,8% (mầm non 68,1%, Tiểu học 80,3%, Trung học cơ sở91%, THPT 88,6%, GDTX 73,1%)

Toàn tỉnh có 823 trường đạt chuân quốc gia, đạt tỉ lệ 38,5%, trong đóMầm non 192 trường, tiểu học 463 trường, THCS 154 trường, THPT 14trường

Tổng huy động các nguồn lực khác của xã hội cho giáo dục đạt25%/tổng ngân sách chi cho Giáo dục Đây là một cố gắng lớn của trung ương

và chính quyền địa phương trong việc đáp ứng ngân sách cho phát triển quy

mô ngày càng tăng của ngành giáo dục

Tuy vậy, ngân sách đầu tư cho giáo dục vẫn chưa tương xứng với tốc

độ phát triên quy mô số lượng và yêu cầu nâng cao chất lượng Tỷ lệ chi chohoạt động giáo dục giảm đã gây không ít khó khăn trong tổ chức hoạt độngdạy và học ở các cơ sở giáo dục Điều kiện phục vụ cho đời sống sinh hoạtcủa giáo viên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn bất cập, nhất

Trang 36

là về nhà ở nên giáo viên chưa thật sự yên tâm công tác, toàn tâm toàn ý với

sự nghiệp trồng người của mình

2.1.3.5 Chat lượng giáo dục

Giáo dục Mầm non: Việc thực hiện đổi mới hình thức tố chức giáo dụccho trẻ tiếp tục được triển khai thuận lợi; đã có 100% các trường, lóp thựchiện nghiêm túc các loại chưong trình của Bộ Năm 2010-2011, thực hiệnchương trình Giáo dục mầm non mới có 172 nhóm trẻ, đạt tỷ lệ 71% và 1.075lớp mẫu giáo, đạt tỷ lệ 81,66%

Đã có nhiều giải pháp đê nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng vàgiáo

dục trẻ; duy trì và phát triển tốt loại hình bán trú trong các trường mầm non Cácchuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em như: Làm quen văn học vàchữ viết, An toàn giao thông, Dinh dưỡng, Lễ giáo, Giáo dục và bảo vệ môitrường đã được thực hiện thích hợp với nhiều hình thức đa dạng, giúp cho trẻmạnh dạn, tự tin và được phát triến tốt hơn về trí tuệ, tình cảm, chuẩn bị tốt vềtâm

lý và điều kiện cho trẻ vào lóp 1

Giáo dục Tiểu học: Chất lượng giáo dục tiểu học cơ bản ổn định và cónhiều chuyển biến tích cực Việc đánh giá, xếp loại học sinh ngày càng đi vàothực chất Chỉ đạo tổ chức dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng chươngtrình, đảm bảo dạy học phù hợp đối tượng học sinh, quan tâm đến việc hìnhthành kỹ năng sống cho các em

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nhiều hìmh thức, công tácĐội - Sao nhi đồng, giáo dục an toàn giao thông (ATGT), công tác y tế họcđường, công tác chữ thập đỏ, giáo dục vệ sinh môi trường được các nhàtrường duy trì tốt, giúp các em làm quen dần với cuộc sống xung quanh gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng 2 mặt: về hạnh kiểm có 99,7%

Trang 37

thực hiện đầy đủ; xếp loại giáo dục theo Thông tư 32 của Bộ GD&ĐT: 30,5%giỏi, 37,6% khá Xét hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỷ lệ 99,1%.

Giáo dục THCS và THPT: hoạt động dạy học thực hiện đổi mớichương trình và sách giáo khoa đã đi vào ổn định; giáo viên đã tích luỹ đượcnhiều kinh nghiêm hơn trong giảng dạy và học sinh cũng đã thích nghi vớicác yêu cầu học tập, rèn luyện Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện, giữ vững kỷ' cương nền nếp dạy học Các hoạt động ngoạikhoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáo dục khácnhư: giáo dục thể chất; giáo dục quốc phòng - an ninh; phòng chống tội phạm

ma tuý; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông; giáo dục dân số; giáo dụcdân tộc, y tế học đường; giáo dục môi trường được duy trì và thực hiệnnghiêm túc, có chất lượng đã góp phần tích cực trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện

Giáo dục thường xuyên: mạng lưới các cơ sở GDTX khá đa dạng, đủcác loại hình khác nhau, rộng khắp trong toàn tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợicho mọi đối tượng có thể tham gia học tập phù hợp với điều kiện, hoàn cảnhcủa mình

Tất cả các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh thành lập được trung tâmhọc tập cộng đồng (đạt tỉ lệ 100%) Tuy nhiên, việc tổ chức và hoạt động ởcác trung tâm học tập cộng đồng còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả

Sở GD & ĐT kiên trì chủ trương coi trọng chất lượng, hiệu quả thựcchất của các cơ sở GDTX với nhiều biện pháp chặt chẽ về tổ chức quản lý dạyhọc, kiểm tra, thi cử Tuy vậy, chất lượng và quy mô của các cơ sở GDTXcòn nhiều mặt bất cập, không đồng đều giữa các đơn vị và chưa thực sự vữngchắc

Trang 38

2.2 Khái quát về các TTGDTX thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa

2.2.1 Quả trình hình thành và phảttriến

Hệ thống các Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hoá được thành lập từ năm

1993 Các trung tâm GDTX ra đời trên cơ sở là trường văn hóa tập trung, đa

số là sáp nhập trường văn hóa tập trung với trường dạy nghề cấp huyện thànhtrung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề (TTGDTX-DN)

Đến năm 2003, Thanh Hóa có 27 trung tâm GDTX và trung tâm GDTX

và dạy nghề cấp huyện, 01 trung tâm GDTX tỉnh Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ GDTX gắn với nhiệm vụ dạy nghề, các trung tâm đã phát triểnkhông ngừng nhờ hai nhiệm vụ này cùng song hành và hỗ trợ cho nhau Đenkhi Chính phủ có chủ trương thành lập ở mỗi đơn vị cấp huyện một trung tâmdạy nghề thỉ các trung tâm GDTX và dạy nghề lần lượt tách ra thành trungtâm GDTX và trung tâm Dạy nghề Hiện nay Thanh Hoá có 20 trung tâmGDTX (Bỉm Sơn, cẩm Thuỷ, Đông Sơn, Hậu Lộc, Mường Lát, Nga Sơn,Ngọc Lặc, Như Xuân, Nông cống, Quan Hoá, Quảng Xương, Thạch Thành,Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Thường Xuân, Tĩnh Gia, Thành phố Thanh Hoá, TriệuSơn, Vĩnh Lộc, Yên Định), 7 trung tâm GDTX và dạy nghề thuộc cấp huyện(Lang Chánh, Quan Sơn, Bá Thước, Như Thanh, Hà Trung, Hoang Hoá, sầmSơn)

Ngày 20/5/1997, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức vàhoạt động của trung tâm GDTX cấp huyện kèm theo Quyết định số 1600/GD-ĐT; ngày 25/9/2000, Bộ trưởng ban hành Quy chế tố chức và hoạt động củatrung tâm GDTX kèm theo Quyết định 43/2000/QĐ-BGD-ĐT; Ngày02/01/2007, Bộ trưởng tiếp tục ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củatrung tâm GDTX kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ- BGD-ĐT Tất cả cácquy chế này đều quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý, chỉ đạo

Trang 39

trung tâm GDTX Đến nay, các trung tâm GDTX cấp huyện ở Thanh Hoá vẫnchua được quản lý theo các quy định của Bộ mà hiện nay đối với các trungtâm GDTX, Sở GD-ĐT quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, ủy ban nhân dân(UBND) huyện, thị xã quản lý về hành chính, tố chức.

Hiện nay, cơ cấu tổ chức ở các trung tâm được bố sung, điều chỉnh cơbản thực hiện theo đúng với Quy chế tổ chức và hoạt động các trung tâmGDTX kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD -

ĐT ban hành và phù hợp với quy mô, yêu cầu nhiệm vụ hiện nay của ngànhhọc GDTX

Trong các trung tâm GDTX có tổ chức Đảng (chi bộ) tham gia chỉ đạohoạt động của trung tâm, ngoài ra các tổ chức đoàn thê đã được hoàn thiện vàhoạt động có hiệu quả

2.2.3 Đội ngữ cán bộ, giáo viên

về giáo viên; Khi ủy ban nhân dân (ƯBND) tỉnh quyết định thành lậpcho từng trung tâm GDTX có nói rõ số giáo viên là bao nhiêu nhưng trongquá trình phát triển, việc bổ sung đội ngũ giáo viên tuỳ theo từng huyện Giáoviên được cử về làm việc tại các trung tâm GDTX chủ yếu là đế đảm nhậnnhiệm vụ dạy bố túc văn hoá THPT nay gọi là chương trình GDTX cấp

THPT

Trang 40

1 Rất cần thiết 415 83

Ngày đăng: 30/12/2015, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Số học sinh vi phạm đạo đức trong 3 năm - Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5. Số học sinh vi phạm đạo đức trong 3 năm (Trang 40)
Hình thức vui chơi giải trí đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hành vi đạo - Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa
Hình th ức vui chơi giải trí đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hành vi đạo (Trang 41)
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ-giáo viên về vai trò của GDĐĐ - Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ-giáo viên về vai trò của GDĐĐ (Trang 43)
Bảng 2.10. Nội dung GDĐĐ cho học sinh - Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa
Bảng 2.10. Nội dung GDĐĐ cho học sinh (Trang 44)
Bảng 2.15. Các hình thức quản lý GDĐĐ - Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa
Bảng 2.15. Các hình thức quản lý GDĐĐ (Trang 46)
Bảng 2.17. Sự phối hợp giữa cán bộ QL vói lực lượng giáo dục - Một sổ giải pháp năng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các TTGDTXthị xã, thành phố của tỉnh thanh hóa
Bảng 2.17. Sự phối hợp giữa cán bộ QL vói lực lượng giáo dục (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w