Xét về đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của trườngtuy có đào tạo, bồi dưỡng, nhưng vẫn còn một số bất cập so với yêu cầunhiệm vụ của công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
Trang 1MỎ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một ngày thiếu giáo dục đất nước không thể tồn tại và giáo dục không cóngười thầy không thể vận động được Ông cha ta đã nói “Không thầy đố màylàm nên”, đó là đúc kết của bao đời về vai trò của người thầy trong giáo dục
Xã hội luôn tôn kính người thầy nên nghề dạy học được xã hội trọng vọng, trởthành niềm kiêu hãnh của không ít gia đình có người theo nghề
Nói về tầm quan trọng của người giáo viên, đội ngũ giáo viên trong bốicảnh giáo dục đi vào thế kỷ XXI, Tác giả Raja Roy Singh, nhà giáo dục nốitiếng ở Ân Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á —Thái Bình Dương có một lời bình khá ấn tượng: “Giáo viên giữ vai trò quyếtđịnh trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục”
Hội nghị Hiệu trưởng các trường ĐH&CĐ được tổ chức tại Hà Nội vàotháng 5/2006, khi đánh giá về chất lượng giáo dục ĐH ở nước ta hiện nay, đa
số đại biểu lãnh đạo Nhà nước và Bộ GD&ĐT đều nhất trí cho rằng cùng vớinhững thành tựu quan trọng đã đạt được như phát triển về quy mô, cơ cấu cấphọc, ngành học, cơ sở vật chất , giáo dục ĐH nước ta vẫn còn nhiều mặt yếukém, bất cập Báo cáo của lãnh đạo Bộ GD&ĐT tại Hội nghị này nêu rõ :
“Chất lượng và hiệu quả đào tạo còn thấp, học chưa gắn chặt với hành, qui
mô và cơ cấu còn mất cân đối, mạng lưới và chức năng của các trường chưahợp lý, nguồn lực hạn hẹp, chương trình đào tạo thiếu linh hoạt, đặc biệt là vềđội ngũ còn yếu và thiếu Cũng theo đánh giá của Bộ GD&ĐT, chất lượngchuyên môn nói chung của giảng viên các trường ĐH hiện nay còn thấp sovới khu vực và quốc tế, thiếu kiến thức về kĩ năng hoạt động thực tiễn, yếu vềhợp tác quôc tê và trao đối khoa học
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hưởng chuân hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đỏ, đôi mới cơ chế
Trang 2quản lý giáo dục, phát triền đội ngũ giáo viên và cán bộ quản ỉỷ giáo dục là khâu then chốt ”
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục, đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý còn những hạn chế số lượng và chất lượng đội ngũ giảngviên chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội trong thời kỳ mói Năng lực của độingũ giảng viên, cán bộ quản lý chưa xứng tầm với yêu cầu phát triển của sựnghiệp giáo dục Trước tình hình đó, chỉ thị 40/CT - TW ngày 15-06-2004của ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý đã xác định “ Xây dựng đội ngũ nhà giảo và cản bộ quản lý giáo dục dược chu ăn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về so lượng, đồng bộ về cơ cẩu, đặc biệt chủ trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, loi song lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý phát triến đủng hướng và
có hiệu quả cho sự nghiệp giáo dục ”
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Trong thời kỳ đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước đã liêntiếp có các chỉ thị về lĩnh vực quan trọng này
Trường Cao đăng Kinh tế Kỹ thuật cần Thơ trực thuộc Ưỷ ban Nhân dânThành phố cần Thơ Xét về đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của trườngtuy có đào tạo, bồi dưỡng, nhưng vẫn còn một số bất cập so với yêu cầunhiệm vụ của công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho Thànhphố Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung trong bốicảnh phát triẻn kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
Chất lượng đội ngũ giảng viên quyết định cơ bản chất lượng đào tạo Cho
dù hệ thống giáo dục và phương thức giáo dục đã thay đối nhiều so với trướcđây thì quy luật thây giỏi kéo theo trò giỏi vân có giá trị đúng trong nhiềutrường hợp Hiện nay, chất lượng giảng viên còn tạo nên thương hiệu, khảnăng cạnh tranh cho cơ sở đào tạo; chất lượng đội ngũ giảng viên là một tiêuchí quan trọng trong đánh giá, kiếm định chất lượng trường đại học, cao đắng
Trang 3Vì những lý do trên, việc đề xuất"Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV của Tnròng Cao đắng Kỉnh tế - Kỹ thuật cần Thơ " là cần thiết
và chắc chắn sẽ đóng góp một phần khiêm tốn vào việc nâng cao chất lượngđào tạo và sự phát triển chung của nhà trường nói riêng cũng như ngành giáodục nói chung trong giai đoạn hội nhập hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số giảipháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV Trường CĐ KT-KT cần Thơ
3 Khách thê và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thê nghiên cứu: vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV Trường
CĐ KT-KT
3.2 Đoi tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
GV Trường CĐ KT-KT cần Thơ
4 Giả thuyết khoa học
Thực trạng đội ngũ GV của Trường CĐ KT-KT cần Thơ đang có nhữnghạn chế, bất cập Nếu đề xuất được một số giải pháp thích hợp, có tính khả thi
và được áp dụng đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVnhà trường, đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phốCần Thơ cũng như cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long
5 Nhiệm vụ nghiên cúu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV Trường CĐ Kỉnh tế - Kỹ thuật.
5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ GVTrường CĐ KT-KT cần Thơ.
5.3 Đề xuất một so giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV Trường CĐ KT-KT Cần Thơ.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu cơ sở lý luận về vị trí và vai trò của nhà trường và các yếu
tố tạo nên chất lượng đội ngũ GV
Trang 46.2 Phương pháp nghiên cún thực tiễn
Khảo sát thực trạng đội ngũ GV và công tác nâng cao chất lượng độingũ GV Trường Cao đẳng KT - KT cần Thơ
- Đội ngũ GV Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật cần Thơ
8 Đóng góp của luận văn
- Góp phần bổ sung cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũGV; qua đó, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
- Làm rõ thực trạng về chất lượng đội ngũ GV Trường CĐ KT-KT cần Thơ
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV Trường
CĐ KT-KT Cần Thơ
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Ket luận và kiến nghị, Tài liệu thamkhảo, luận văn có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên ở các trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật
Chương 2: Thực trạng việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật cần Thơ
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật cần Thơ
Trang 5Phát triển nguồn nhân lực giảo dục ĐH Việt Nam, của Đỗ Minh Cưong
-Nguyễn Thị Doan, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001
- Nghiên cứu con người đoi tượng và những hướng chủ yếu, do Phạm
Minh Hạc (Chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002
- Vấn đề tạo nguồn nhân lực tiến hành CNH, HĐH, của Vũ Hy Chương,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002
- Một sổ giải pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên tnròng Đại học Hải Phòng đến năm 2010 (Luận văn thạc sỹ QLGD của Nguyễn Sơn
Thành, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2004)
- Dự án hỗ trợ đối mới quản lý giáo dục (Support to the Renovation ofEducation Management - viết tắt là SREM) do Cộng đồng Châu Âu tài trợ
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD & ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE /89/ 022 ( gợi tắt là dự án tổng thế về giáo dục)
1.1.2 Ngoài nước
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ làm nềntảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa làquá trình hợp tác đẻ phát triển vừa là quá trình đấu tranh của các nước đê bảo
vệ quyền lợi quốc gia Do đó, hệ thống giáo dục luôn được các quốc gia quantâm phát triển và hoàn thiện để đáp ứng ngày càng tăng về trình độ dân trí,
Trang 6phát triển nguồn nhân lực và nhu cầu giáo dục của các tầng lớp dân cư, nhất làgiai đoạn toàn cầu hóa và sự ra đời của nền kinh tế tri thức hiện nay Ở mọiquốc gia trên thế giới, không phân biệt giàu nghèo, sắc tộc, màu da, từ Âusang Á , thì đội ngũ giảng viên có vai trò quyết định đến yêu cầu nâng caodân trí, phát triển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, qua đó nâng cao vị thế vàtrình độ phát triển của mỗi quốc gia Một trong những quốc gia đó phải kểđến Singapore Quốc gia này rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực có trình
độ cao cho khu vực nghiên cứu và phát triển ở các trường đại học và gửi sinhviên giỏi đi đào tạo ở nước ngoài Singapore xác định đổi mói GDĐH là tấtyếu, là nhu cầu tự thân đê phát triên kinh tế xã hội Một trong những giải phápkhuyến khích đổi mới chính là Nhà nước phải luôn đặt hàng đối với cáctrường ĐH những yêu cầu mới về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa họccông nghệ và các dịch vụ xã hội Hàn quốc, được công ty giáo dục Pearsonxếp vị trí thứ hai sau Phần Lan là nước có nền giáo dục tốt nhất thế giới, cũng
có những chính sách và phát triển giáo dục dựa theo yêu cầu phát triển đấtnước ở thế kỷ 21 với một quốc gia hiện đại với các đặc điểm: một xã hội phồnvinh, bình đẳng, công nghiệp hóa và định hướng thông tin cao: một quốc giaphúc lợi, công bằng, dân chủ và ốn định; một hệ thống tự do, năng động củamột xã hội mở và định hướng toàn cầu hóa
Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên ở các trường phổ thông, đội ngũ giảng viên ở cáctrường Đại học và Cao đắng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáodục đào tạo Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ vềgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của trường Cao đắng Kinh
tế - Kỹ thuật Cần Thơ
Do đó, đề tài này sẽ cố gang đề cập đến những vân đê mà các đê tàikhác chưa có điều kiện làm rõ Đó là những vấn đề của đội ngũ giảng viênTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật cần Thơ với tư cách là một Trường Caođắng đa ngành Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng
Trang 7đội ngũ giảng viên của một Trường Cao đẳng trong quá trình xây dựng vàphát triển.
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giảng viên, đội ngũ và đội ngũ giảng viên
1.2.1.1 Khái niệm giảng viên
- GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm :Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV bộ môn
Theo Từ điến Giáo dục học, giảng viên là “chức danh nghề nghiệp củanhà giáo trong các cơ sở giáo dục Đại học và Sau đại học, dưới giáo sư, phógiáo sư và giảng viên chính”
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, giảng viên là “tên gọi chung nhữngngười làm công tác giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng, ở các lớp tậphuấn cán bộ ơ các trường Đại học và Cao đẳng, giảng viên là chức danh củanhững người làm công tác giảng dạy thấp hơn phó giáo sư ”
ơ Việt Nam, chúng ta vẫn thường nói giáo viên là Kỹ sư tâm hon: là
những người trực tiếp tiếp xúc với những tâm hồn, xây dựng, giáo dục pháttriển nhân cách cho thế hệ trẻ
Năm 1971, khi về thăm Trường Đại học sư phạm Hà Nội, cố Thủ tướngPhạm Văn Đồng đã khẳng định: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trongnhững nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó sáng tạo
ra những con người sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội" Như vậy, theođồng chí Phạm Văn Đồng thì giáo viên là những người cao quý, được xã hộitôn vinh vì họ đào tạo ra những con người làm ra của cải vật chất cho xã hội”
Như vậy, khái niệm GV trình bày đã rõ, nhưng tập trung và đầy đủ hơn
cả là khái niệm GV được thể hiện ở Điều 70, Luật Giáo dục 2005:
1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
cơ sở giáo dục khác
Trang 82) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phâm chất đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
Như vậy, tuỳ thuộc cách tiếp cận mà các khái niệm đã nêu ra theo nghĩarộng hay hẹp; nhưng đề cập đến bản chất của người giáo viên thì đó là nhữngngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học
để người học tích cực chủ động nắm được tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
và xây dựng, phát triển nhân cách, bằng chính nỗ lực chủ quan của mình
1.2.1.2 Khái niệm đội ngũ
- Có nhiều quan niệm khác nhau về đội ngũ như “ Đội ngũ là tập hợp,gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng.Đội ngũ được đề cập để chỉ một nhóm người thực hiện chung một mục đích
đã đề ra
- “Đội ngũ là tập hợp lực lượng những người có cùng mục đích, làmviệc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợivật chất cũng như tinh thần”
Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tập hợp và tố chức thành mộtlực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệphoặc không cùng nghề nghiệp nhimg có cùng chung một mục đích nhất định
1.2.1.3 Khái niệm đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người được gắn kết với nhaubằng một hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy sinh viên, chịu
sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành, của Nhà nước
Đội ngũ GV là tập hợp những người làm nghề dạy học giáo dục, được tổchức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêugiáo dục đã đề ra cho tập họp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn
Trang 9bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quiđịnh của pháp luật, thể chế xã hội.
Nói cách khác, theo nghĩa hẹp, đội ngũ GV là những thầy giáo, côgiáo, những người làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong cáctrường Đại học, Cao đẳng
1.2.2 Chất lượng, chất lượng đội ngữ giảng viên
Trong công tác xây dựng và nâng cao đội ngũ GV, yếu tố quan trọngnhất mà nhà quản lý quan tâm đó là chất lượng đội ngũ Vì thế, trước khi bàn
về chất lượng đội ngũ GV, chúng ta cần làm rõ một số vấn đề cơ bản sau:
1.2.2.1 Một sổ khái niệm về chất lượng
Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa được xemxét từ nhiều bỉnh diện khác nhau:
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sựviệc (Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội ,1998);
- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxíord PocketDictionary);
-Tự điển Bách Khoa Việt Nam cho rằng chất lượng “là phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, phân biệt
nó với các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật và đượcbiểu hiện ra bên ngoài thông qua các thuộc tính Sự thay đổi chất lượng kéotheo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũnggắn liền với tính qui định về số lượng của nó và không thê tồn tại ngoài tínhqui định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và sốlượng” [25, tr.419]
Trang 10Theo tác giả Lê Đức Phúc thì: “ Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giátrị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể các thuộc tính cơ bảnkhắng định sự tồn tại của một sự vật”.
1.2.2.2 Chat lượng đội ngũ giảng viên
Chất lưọng là một phạm trù của triết học, biêu thị những thuộc tính bản chất
của sự vật Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua cácthuộc tính của nó Mỗi sự vật lại có rất nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia
vào việc qui định chất của sự vật không giống nhau; có thuộc tính bản chất, có
thuộc tính không bản chất
Chất của sự vật còn được qui định bởi đặc điếm cấu trúc của sự vật, đó là
các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật; tức là cấu trúc bêntrong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng sẽ tạo thành những thuộctính khác nhau của sự vật Vì vậy, khi xác định chất của sự vật cần phải tính đếnđặc điểm cấu trúc của sự vật
Xuất phát từ khái niệm của triết học về chất lượng, ở đây, chất lượng đội
ngũ giảng viên được hiểu: là toàn bộ thuộc tính (yếu tố), những đặc điếm cấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giảng viên Những thuộc tính, cẩu trúc này gan bỏ với nhau trong một tông thế thong nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ giảng viên khác vói đội ngũ khác.
Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dụcđáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và sự phát triển toàn diện của
xã hội
Chất lượng đội ngũ GV là vấn đề khá phức tạp khi xem xét cả trình độchuyên môn, nhận thức chính trị, thái độ công dân, năng lực vi tính, năng lựcngoại ngữ, thể lực
Chất lượng đội ngũ GV được thông qua các thuộc tính bản chất sau:
Trang 11* số lượng thành viên trong đội ngũ
* Cơ cấu đội ngũ
* Phẩm chất của đội ngũ
* Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ )
* Năng lực của đội ngũ
1.2.3 Giải pháp và giải pháp nàng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
1.2.3.1 Khải niệm giải pháp
Theo từ điên Tiếng Việt, giải pháp là “ phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tácđộng nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định, tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động
1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất ỉưọng đội ngữ giảng viên
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đối về chất lượng trong đội ngũ GV
Với mục tiêu và nhiệm vụ của nền giáo dục nước ta hiện nay là nâng cao
Trang 12dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục & đào tạo, tạo
ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đòi sống của xã hội, tạo nên nguồn nhân lựcquan trọng của quá trình CNH, HĐH đất nước Trong giáo dục - đào tạo, nguồnnhân lực đó chính là con người, là đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.Đội ngũ giảng viên là những người trực tiếp thực thi các mục tiêu chiến lược pháttriển giáo dục, đào tạo và quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo
1.3 Người giảng viên trường Cao đang trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vị trí, vai trò của nguời giảng viên
Cùng với sự biến đổi nhanh chóng của xã hội trên mọi mặt, địa vị củangười GV có nhiều biến đổi trong xã hội hiện đại Môi trường giáo dục cũngthay đổi kéo theo vị trí, vai trò ngày càng trở nên phức tạp với những đòi hỏicao hưn Đội ngũ giảng viên có vai trò quan trọng trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ đào tạo ở bậc ĐH Chủ tịch Hồ Chí Minh - người thầy vĩ đại đãtừng căn dặn: “Học trò tốt hay xấu là do thầy giáo, cô giáo tốt hay xấu” Hơnnữa, sự tác động của người thầy đến người học không chỉ thông qua năng lực
sư phạm mà bằng cả tấm gương về phấm chất chính trị, đạo đức, phong cáchsống của mình, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nhấn mạnh: “Không có giáoviên tốt thì không có nhà trường tốt, không có giáo dục tốt thì không thê cóchất lượng cao” Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Giảng viên trong trường ĐH giữvai trò là người hướng dẫn giúp người học đến với tri thức, khoa học bằngđường đi tốt nhất, ngắn nhất, bằng con đường trên đó luôn có sự đổi mới.Giảng viên luôn tạo cơ hội cho người học có đủ điều kiện đế tự suy nghĩ, tựtìm hiểu và có khả năng tự quyết định”
Trong vai trò của nhà giáo, người GV phải biết “kích thích” những hiểu
biết của người học, gợi mở cho người học những suy nghĩ và dẫn dắt ngườihọc trong hiểu biết đê giúp người học vượt qua những khó khăn, thách thức
GV phải biết linh hoạt để cải tiến phương pháp dạy học của mình nhằm nângcao chất lượng đào tạo Ngày nay, phương pháp dạy học một chiều không còn
Trang 13phù hợp GV không còn đóng vai trò chỉ là người truyền đạt kiến thức, mà làngười gợi mở, tố chức các hoạt động tư duy, tranh luận của người học.
Với vai trò là nhà khoa học, người GV phải hướng vào nghiên círu và dự
báo các vấn đề của tự nhiên và xã hội mà con người và khoa học chưa giảithích được, tìm kiếm và chuyển giao các qui trình ứng dụng khoa học và côngnghệ Giảng viên - nhà khoa học có chức năng thực hiện vai trò đó theo hai xu hướngphổ biến hiện nay: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ímg dụng Kết quả nghiên cứuđược công bố trên tạp chí chuyên ngành, hoặc đưa vào sử dụng sẽ là thước đo chấtlượng, và đánh giá hiệu quả làm việc của giảng viên [7, ừ 32]
Vai trò, vị trí của GV ngày nay còn bao gồm những yêu cầu như một chiỉyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của mình; người thiết kế chương trình
đào tạo và nội dung môn học, người tư vấn cho sv cũng như kiêm tra đánhgiá hiệu quả giảng dạy Vì thế, GV không chỉ là người có kiến thức sâu, rộngtrong lĩnh vực chuyên môn mà còn hiểu biết những quy luật nhận thức diễn ratrong quá trình học tập của sv đê từ đó giúp đỡ sv từng bước nắm vững mônhọc cũng như giúp sv vượt qua những khó khăn của môn học Bên cạnh đó,
GV phải dựa vào đặc điểm của sv để đưa ra tài liệu, bài giảng kích thích sựtìm tòi ham học hỏi của sv, từ đó giúp sv từng bước phát huy khả năng tựhọc, tự nghiên cứu
Tóm lại, trong bối cảnh hiện nay, vị trí và vai trò của người GV có sựthay đối mạnh mẽ; và việc đổi mới phương pháp dạy học là một cuộc cáchmạng trong cách dạy Tuy nhiên, một số GV cũng gặp không ít khó khăn vìquán tính của phương pháp cũ không dễ gì điều chỉnh Nhưng nếu mỗi GV
ai cũng thấm nhuần, lấy lời dạy của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng: “Dạyhọc là một nghề sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo”, làm phươngchâm hành động thì chắc chắn sự nghiệp đổi mới giáo dục của chúng ta sẽđạt hiệu quả cao
Trang 141.3.2 Những yêu cầu đặt ra đổi với người giảng viên trường Cao đắng trong bổi cảnh hiện nay
Trong hai thập kỷ cuối thế kỷ 20, nhiều quốc gia trên thế giới diễn racuộc cải cách giáo dục Các cuộc cải cách này gặp không ít khó khăn, thậmchí thất bại , lý do chủ yếu là chưa có sự tham gia của các nhà giáo Bởi lẽ,thứ nhất, các cuộc cải cách, đổi mới đều được triển khai theo kiểu từ trênxuống, từ bên ngoài vào chứ không xuất phát từ thực tiễn hoạt động sư phạmcủa nhà trường, của nhà giáo, khiến họ chỉ là người đóng vai trò thụ độngtrong việc triển khai một chính sách giáo dục, mà lẽ ra, nhà giáo phải là ngườichủ động và tích cực tham gia vào quá trình đổi mới đó
Chúng ta đang sống trong thời đại kinh tế tri thức - nền kinh tế lấy việcsản xuất, sử dụng tri thức làm hoạt động chi phối toàn bộ các hoạt động kinh
tế Trong kỉ nguyên của văn minh trí tuệ - kinh tế tri thức, một quốc gia diệntích có thể không lớn, dân số không đông, tài nguyên nghèo nàn vẫn có cơ hộiphát triển nhờ vào tiềm năng trí tuệ, nội lực tinh thần và văn hóa Ngày naychất xám chính là tài nguyên quí giá nhất, khi các quốc gia giàu lên bởi tàinguyên chất xám, chất xám quyết định đến vị thế của một quốc gia ấy trên thịtrường và trên trường quốc tế Thử nhìn ra thế giới, kinh nghiệm của NhậtBản, Hàn Quốc, Singapore họ đều thấy rõ “chất xám” là tài nguyên vô giácho nên đã hết sức quan tâm chăm lo đào tạo và sử dụng có hiệu quả đội ngũlao động có trí tuệ đế làm ra những sản phẩm có hàm lượng “chất xám” cao,
có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường thế giới Cũng với tầm nhìn củathời đại văn minh trí tuệ, Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc vừa qua đã đặcbiệt nhấn mạnh nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ, thậm chí đã đưađiều hệ trọng này vào Điều lệ Đảng Cộng sản Trung quốc
Đôi với thực tiên nước nước ta, trong không gian giáo dục hội nhập, từnhu cầu cấp thiết của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, người GV phải đáp ứngnhững tiêu chuẩn do XH đặt ra và do nhu cầu đổi mới của GDĐH Trước hết,
Trang 15người GV phải là người lao động sáng tạo, năng động, có tay nghề, có tâmhồn cao đẹp, có nhân cách, và là người công dân mẫu mực Công cụ chủ yếucủa giáo dục là nhân cách của người thầy, cho nên nghề giáo đòi hỏi thầy giáo
về những phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn rất cao Nó bao gồmkiến thức chuyên môn vững chắc và cuộc sống chân chính, nghiêm túc vàphải luôn có ý thức nâng cao kiến thức và kỹ năng sống cho bản thân mình
1.3.3 Phàm chất và năng lực của người GV trường Cao đang trong bối cảnh hội nhập
Từ xưa nay, không ai phủ nhận vai trò của nhà giáo trong XH Tuynhiên, cơ chế thị trường tác động mạnh đến các mối quan hệ có tính chất XH
ở nhà trường Đó là mối quan hệ giữa sinh viên và giảng viên; sinh viên vàsinh viên; giảng viên và giảng viên Trong đó, mối quan hệ thầy - trò đượccoi là quan trọng trong giáo dục, đòi hỏi đáp ímg yêu cầu ngày càng cao vềphẩm chất và năng lực ở mỗi người thầy
Nghề dạy học đòi hỏi rất cao về phâm chất và năng lực của nhà giáo vìngười thầy phải dạy học và giáo dục bằng chính nhân cách của mình Phẩmchất và năng lực là yếu tố vô cùng quan trọng giúp thầy giáo hoạt động cóhiệu quả trong giảng dạy và trong giáo dục Người thầy giáo có phẩm chất vànăng lực luôn được đồng nghiệp tín nhiệm, sv kính trọng Họ là người có uytín và ảnh hưởng mạnh đến người khác Có thê nói, uy tín là toàn bộ cuộcsống của nhà giáo
Nhiều năm nay, cả nước đang học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh thì năng lực và phẩm chất của người thầy trong nhà trường hiệnnay cần đặt lên hàng đầu Mỗi GV phải biết yêu cầu cao với chính mình trongquá trình học tập, rèn luyện đế nâng cao phẩm chất và năng lực
Với những vấn đề tiếp cận trên đây, tác giả đưa ra những yêu cầu về phấm chất và năng lực của người GV trong bối cảnh hội nhập, nhằm đáp ứng
yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH, như sau:
Trang 16ỉ 3.3.1 Những yêu cầu về phẩm chất
Nói tói phâm chất là nói đến cái Đức - một cách phát biêu ngắn gọn, súc
tích nhưng rất đầy đủ mà nhân dân ta quen dùng khi cần chỉ ra quan niệm vềphẩm chất của con người Việt Nam Xét trên phương diện tâm lý - xã hội học,
thống nhất với nhiều ý kiến, chúng tôi cho rằng đức bao gồm những thuộc
tính sau:
- Thiết tha, gắn bó với lý tưởng, có hoài bão, tâm huyết vói nghề dạy học
và lòng say mê khoa học
- Có đạo đức cách mạng, đạo đức nhà giáo, xứng đáng là tấm gươngsáng cho người học noi theo
- Có ý thức kỷ luật và tinh thần phấn đấu
- Biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
- Có kiến thức tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năngdân tộc và con người Việt Nam
- Có ý thức phục vụ, hòa họp và chia sẽ với cộng đồng
1.3.3.2 Những yêu cầu về năng lực
Nói đến năng lực tức là nói đến cái Tài Tài ở đây thể hiện tài năng về trítuệ và tài năng nghiệp vụ sư phạm Tài năng sẽ giúp cho người dạy nắm vững
và nhuần nhuyễn nội dung hệ thống các kiến thức cơ bản của mônhọc, khả năng phát hiện vấn đề bố sung vào nội dung bài giảng; tàinăng nghiệp vụ sư phạm thể hiện ở việc áp dụng các phương phápgiảng dạy, khả năng trình bày và khả năng xử lý các tình huống sưphạm trong quá trình giảng dạy Kết hợp được giữa nội dung vàphương pháp sẽ làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, hấpdẫn và có hiệu quả cao, làm cho người học hứng thú, say mê, tránh nhàmchán, từ đó chủ động, tích cực nghiên cứu, tìm hiểu trong học tập Để thỏamãn các điều đó, người thầy phải hội tụ đủ các năng lực chủ yếu sau đây:
Trang 17- Có năng lực về tri thức và tầm hiếu biết
Đây là năng lực trụ cột của năng lực sư phạm, là điều kiện đê giảng dạy,
“biết mười dạy một” Ngày nay, người học không nhất nhất cái gì cũng tuânthủ, phục tùng thầy vô điều kiện Họ được tiếp cận rất nhiều thông tin, hiểubiết rất nhiều, là thầy, phải chinh phục trò bằng kiến thức sâu rộng của mình,điều đó còn có tác dụng tạo uy tín cho người thầy
- Có năng lực chế biến tài liệu học tập từ chương trình khung
Thầy giáo phải gia công về mặt sư phạm đối với tài liệu học tập cho phùhợp với đặc điếm từng lớp học, đối tượng, chuyên ngành đào tạo Thực trạngcho thấy, vẫn còn nhiều giáo án trong tình trạng “chết”, không được bổ sungcập nhật, giáo án sử dụng chung cho tất cả các hệ học Cho nên, người thầygiỏi là người thầy hiểu học sinh, đặt mình vào vị trí người học đê chế biến,trình bày tài liệu đúng với đối tượng Người thầy có khả năng phân tích, tổnghợp, hệ thống hóa được kiến thức, thấy được cái gì là cơ bản nhất và mốiquan hệ với cái thứ yếu Ngoài ra, người thầy phải có sự sáng tạo trong cungcấp kiến thức cho người học, bên cạnh kiến thức tinh tế và chính xác, đòi hỏiphải liên hệ được nhiều mặt giữa kiến thức cũ và mới, kiến thức bộ môn nàyvới bộ môn khác, liên hệ thực tiễn gắn với từng chuyên ngành đào tạo
- Có năng lực dạy học tốt
Người thầy tốt không chỉ truyền đạt kiến thức cho người học mà có nhiệm
vụ tố chức và điều khiển hoạt động của họ, hướng họ đi tìm kiếm và lĩnh hộitri thức Disterwey - một nhà sư phạm người Đức đã nhấn mạnh: ‘Tlgười thầygiáo tồi là người mang chân lý đến sẵn, còn người thầy giáo giỏi là người biếtdạy học sinh đi tìm chân lý” Chính vì vậy người thầy phải: Nắm vững và sửdụng họp lý các phương pháp dạy học tiên tiến; rèn luyện năng lực ngôn ngữtruyền đạt kiến thức rõ ràng, dễ hiểu, vừa sức
Trang 181.4 Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng
Chất lượng đội ngũ GV tác động trực tiếp đến chất lượng GD&ĐT Sinhthời, Bác hồ kính yêu - người Thầy vĩ đại của chúng ta có nói: "Muốn trògiỏi phải có thầy giỏi, thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu"
1.4.1 Tầm quan trọng của \iệc nâng cao chất luựng đội ngũ giảng viên trường Cao đăng
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trường, các
cơ sở giáo dục đào tạo, chất lượng đội ngũ GV tác động trực tiếp đến chấtlượng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Chủ tịch Hồ ChíMinh kính yêu của chúng ta đã từng nói “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấuthì ảnh hưởng xấu” [12,tr.l88] Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi
Nghị quyết Trung ương II khoá VIII “Giáo viên là nhân tố quyết định chất
lượng giáo dục” Bởi vậy, ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũnhà giáo chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trìnhđối mới nền giáo dục đào tạo nước nhà
Giáo dục - đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giátrị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồn lực trực tiếp củaviệc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lượng cao
Sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải có những conngười rất mực trung thành với lý tưởng XHCN, giàu lòng yêu nước, có trình
độ kiến thức ( kỹ thuật ) và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo vàlàm ra những sản phấm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Đê tạo ranguồn lực con người với những phẩm chất và nhân cách như vậy, khâu thenchốt trong giáo dục đào tạo là phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV, tập trungxây dựng và phát triển đội ngũ GV có chất lượng cao cả về số lượng, cơ cấu,phẩm chất, trình độ năng lực
Trang 19Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Bộ Giáo dục-Đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ GV ở tất cả cácngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh về cả số luợng , chất luợng và trình
độ nghiệp vụ Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triến giáo dục thì đội ngũ nhàgiáo ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo, thiếu GV giảng dạy có trình độcao và các chuyên gia đầu ngành cũng nhu bất cập về cơ cấu
Chúng ta cần phải thừa nhận rằng “một nền giáo dục không thê pháttriển cao hơn tầm những nhà giáo làm việc cho nó” Thầy giáo có một vị trícực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải huớng vào phục vụyêu cầu CNH, HĐH đua đất nuớc buớc vào các lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu”
để đuổi kịp các nirớc tiên tiến trong khu vục và trên thế giới, trong đó vấn đềxây dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lirợng đội ngũ GV trong chiếnluợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp báchđặc biệt
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đắng
Điều 24 Điều lệ truờng đại học quy định giảng viên phải có nhữngtiêu chuẩn sau đây:
- Có phẩm chất, đạo đức, tu tuởng tốt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi duỡng nghiệp
vụ su phạm Có bằng thạc sĩ trở lên đối với giảng viên giảng dạy các môn lýthuyết của chuơng trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với giảng viêngiảng dạy và huớng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các clnrơng trìnhđào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;
- Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc;
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng
Trang 20Dựa vào các tiêu chuẩn trên, chất lượng ĐNGV được đánh giá thôngqua: phẩm chất, đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và cáchoạt động khác.
❖ Yêu cầu về phẩm chất chỉnh trị, đạo đức loi song:
Phấm chất chỉnh trị là yếu tố rất quan trọng giúp người GV có bản lĩnh
vững vàng trước những biến động của xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạtđộng giáo dục toàn diện, định hướng xây dựng nhân cách cho HS -SV có hiệuquả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “ chính trị là linh hồn, chuyên môn làcái xác; có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xác không hồn.Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn Nói tóm lại, chính trị là đức,chuyên môn là tài; có tài mà không có đức là hỏng”
Phẩm chất chính trị của người giảng viên thể hiện ở việc:
- Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước, có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt nội quy, quy định của ngành, củanhà trường và của địa phương;
- Người giảng viên phải có tinh thần đoàn kết hợp tác và quan hệ tốt vóivới đồng nghiệp, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ;
- Phẩm chất của người giảng viên còn được thể hiện qua lòng yêu nghề,tận tụy với nghề, ý thức tìm tòi học hỏi;
Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng
đầu của người GV Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “ Người cách mạng cóđạo đức, không có đạo đức thì tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo đượcnhân dân” Trong sự nghiệp “trồng người”, phấm chất đạo đức luôn có vị trínền tảng Nhà giáo nói chung và đội ngũ GV nói riêng phải có phẩm chất đạođức trong sáng, phải “chí công, vô tư, cần, kiệm, liêm, chính để trở thành tấmgương cho thế hệ trẻ noi theo, đê giáo dục đạo đức và xây dựng nhân cáchcho thế hệ trẻ
- Người giảng viên phải tôn trọng nhân cách của người học, đối xửcông bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
Trang 21- Có ý thức giữ gìn phẩm chất đạo đức, uy tín, danh dự của nhà giáo;
- Có tinh thần trách nhiệm, tính trung thực trong công tác, tinh thần đấutranh chống các biếu hiện tiêu cực;
- Người giảng viên phải có lối sống, lành mạnh, văn minh, phù hợp vớimôi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học;
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội và các phong trào của trường
♦♦♦ Yêu cầu về năng lực:
Đối với đội ngũ GV, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống nhữngtri thức mà người GV được trang bị, họ phải hình thành và nắm vững hệthống các kỹ năng đê tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng củangười GV được hiếu “ là khả năng vận dụng những kiến thức thu được vàohoạt động sư phạm” và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ năng đạt tới mứcthành thục
Năng lực chĩtyên môn.
Ngoài các tiêu chuấn mà người giảng viên cần phải đáp ứng theo quyđịnh của Bộ GD&ĐT, người giảng viên cần phải:
- Nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình;
- Có kiến thức chuyên môn vững vàng;
- Có khả năng tiếp cận và cập nhật những thành tựu mới của thế giới,những tri thức khoa học hiện đại và vận dụng trực tiếp vào hoạt động giảngdạy và nghiên cứu;
- Có khả năng tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và pháttriển bản thân
Năng lực nghiên cứu khoa học\
Công tác NCKH tạo điều kiện cho người GV nâng cao trình độ chuyênmôn, năng lực giảng dạy, chất lượng bài giảng và rèn luyện năng lực xử lýtình huống Việc nghiên cứu khoa học của đội ngũ GV nhằm đáp ímg yêu cầucủa sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước NCKH trong các trường Đạihọc, Cao đắng chủ yếu là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triên khai Do đó,
Trang 22người GV phải có trình độ cao và năng lực tốt mới có thể giải quyết các vấn
đề đặt ra
NCKH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của người giảngviên ngày nay Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên được thểhiện thông qua:
- Số lượng báo cáo, chuyên đề, tham luận, đề tài nghiên cứu;
- Việc chủ trì hoặc tham gia thực hiện các chương trình, đề tài nghiêncứu khoa học, các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật vàcông nghệ;
- Số lượng giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo đãbiên soạn;
- Tham gia các hội thảo khoa học của khoa và bộ môn, hướng dẫnngười học NCKH và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về NCKH vàcông nghệ;
- Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống
Năng lực sư phạm: Bên cạnh những yêu cầu về chứng chỉ nghiệp vụ sư
phạm đối với giảng viên, người giảng viên cần phải có khả năng:
- Xây dựng kế hoạch dạy học, đề cương môn học, bài giảng và thiết kếhọc liệu cần thiết phục vụ cho giảng dạy;
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy đượctính chủ động sáng tạo của người học;
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực chủ động của sinh viên trong học tập Giảng viên phải bồi dưỡng cho sinhviên khả năng tự học, tự nghiên cứu;
- Khả năng nắm bắt tâm sinh lý người học;
- Năng lực truyền đạt kiến thức cho sinh viên;
- Tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác, tham giacông tác giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập
Trang 23Năng lực tin học, ngoại ngữ: Trong xu thế phát triển của xã hội hiện
đại, ngoại ngữ và tin học ngoài việc hỗ trợ giảng viên trong việc đối mớiphương pháp giảng dạy, chúng còn là những công cụ quan trọng giúp giảngviên tiếp cận những tri thức mới trên thế giới cũng như giao lưu quốc tế đểnâng cao trình độ Đẻ giúp cho công việc giảng dạy và nghiên cứu đạt chấtlượng, người giảng viên cần phải có khả năng sử dụng công nghệ thông tin vàphương tiện kỹ thuật dạy học mới trong giảng dạy, có khả năng sử dụngngoại ngữ đế hỗ trợ cho hoạt động nghề nghiệp hay giảng dạy bằng ngoại ngữhoặc NCKH
Đe hỗ trợ cho giảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ một cách tốtnhất, ngoài những năng lực cần có ở trên, người giảng viên cần phải có một
số kỹ năng bổ trợ như khả năng quản lý, giao tiếp, giải quyết vấn đề và khảnăng tham gia công tác xã hội
♦> Yêu cầu về trình độ chuyên môn:
Điều 77 của Luật Giáo dục quy định trình độ chuấn được đào tạo củagiảng viên: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học: có bằngthạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận vănthạc sĩ; có bang tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫnluận án tiến sĩ
Điều 54 của Luật giáo dục đại học quy định thêm: Trình độ chuấn củachức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ trở lên Trường hợpđặc biệt ở một số ngành chuyên môn đặc thù do Bộ trưởng Bộ giáo dục vàđào tạo quy định
Cụ thể hóa các tiêu chuẩn trên, thông tư liên tịch số: BNV-BGDĐTquy định tiêu chuân đối vói giảng viên như sau:
Trang 2406/2011/TTLT-* Giảng viên.
- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệpđại học trở lên phù hợp với chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy và cóchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;
- Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy;
- Có ngoại ngữ trình độ c, tin học trình độ c trở lên;
- Có khả năng thiết kế, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồidưỡng và biên soạn tài liệu giảng dạy môn học, tài liệu tham khảo phục vụđào tạo, bồi dưỡng;
- Có đề án hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được cấp khoa hoặc cơ sởđào tạo, bồi dưỡng công nhận và áp dụng có kết quả trong chuyên môn;
- Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luậnchính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định
* Giảng viên cao cấp:
- Có bằng tiến sĩ;
- Có ngoại ngữ trình độ c, tin học trình độ c trở lên;
- Có đề án hoặc công trình khoa học sáng tạo cấp tỉnh hoặc cấp bộ, ngànhtrở lên được Hội đồng khoa học công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả;
- Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luậnchính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định
Trang 251.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cliẩt lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng
1.4.3.1 Hội nhập kinh tế quoc tế và thế giỏi
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế nổi bật củakinh tế thế giới đương đại Nen kinh tế Việt Nam đã, đang chủ động và tíchcực hội nhập với nền kinh tế quốc tế trong khu vực và thế giới Do đó, nó thúcđấy sự phát triển giáo dục trên mọi phương diện ngành nghề Giáo dục và đàotạo phải phù họp với quy luật phát triên của nền kinh tế, phù hợp với nhu cầu
xã hội Kiến thức đạt được của người học phải đáp ứng được yêu cầu trongtương lai của nền kinh tế
Qua đó cho thấy, nhiệm vụ của giáo dục là nhằm hướng người học tiếnđến việc chiếm lĩnh tri thức Chất lượng của giáo dục cũng có phần đóng gópkhông nhỏ của chất lượng đội ngũ GV
1.4.3.2 Xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức
Thông tin có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mọiquốc gia trên thế giới Thông tin là tất cả các nhân tố góp phần giúp con ngườinắm bắt và nhận thức đúng đắn, đầy đủ đối tượng của mình Khi kinh tế và xãhội phát triển thì vị trí thông tin càng trở nên quan trọng, nhu cầu khai thácthông tin càng trở nên cấp thiết
Ngày nay, xã hội đã phát triên sang nền kinh tế tri thức, trong đó trithức đóng vai trò chủ đạo đối vói sự phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại.Các giá trị kinh tế lớn nhất được làm ra không phải trong khu vực trực tiếpsản xuất của cải vật chất mà trong khu vực khoa học, kỹ thuật Nguồn lực vềtri thức còn mạnh hơn cả nguồn lực về vốn, về đất đai, sức lao động Kinh
tế tri thức là một dạng hình thái kinh tế, trong đó việc sáng tạo và khai thác trithức sẽ là thành phần then chốt trong quá trình tạo ra của cải vật chất nhằmnâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 261.4.3.3 Việc phát triên khoa học kỹ thuật — công nghệ và khoa học giáo dục trên thế giới
Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đóng góp tích cực vào việc nâng caonăng suất, chất lượng hàng hóa và dịch vụ; cải thiện năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp và nền kinh tế; một số lĩnh vực đã tiếp cận trình độ tiên tiến khuvực và thế giới
Khoa học kỹ thuật - công nghệ phát triển làm thay đối lớn đến sản xuất
xã hội, sản xuất xã hội thay đổi làm cho hệ thống đào tạo cũng phải thay đổitheo để phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới Những thay đổi nàylàm cho các quốc gia có xu hướng hội nhập xích lại gần nhau hơn nhằm tìmkiếm cơ hội đầu tư, trao đối khoa học, kỹ thuật, giao lưu văn hóa
Trong thời kỳ phát triển như hiện nay thì khoa học và công nghệ chiếm
vị trí quan trọng trong guồng máy vận hành của nhiều lĩnh vực trong đó cógiáo dục Xu hướng phát triển theo chiều hướng hội nhập này đã tạo ra nhữngthay đối phát triển mới trong khoa học giáo dục và đào tạo Mỗi quốc gia phải
tự tìm hướng phát triển giáo dục đặc thù của riêng mình có xét đến tính toàncầu hóa nền tri thức để phát triển nhân trí, phát triển con người nhằm chiếmlĩnh nền tri thức do chính con người trong quá trình hoạt động sáng tạo ra
Trang 27KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV được thể hiệnbằng mối liên quan biện chímg của các mặt: Định hướng chiến lược phát triểngiáo dục và đào tạo; chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng vànâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm định
ra sứ mạng cho đội ngũ GV thực hiện tốt các nhiệm vụ: giáo dục đạo đức, trítuệ, thể lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho sv nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nâng caochất lượng đội ngũ GV là góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục
Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp nhằm nângcao chất lượng đội ngũ GV Những giải pháp cụ thể còn được xác định trên
cơ sở thực tiễn về hiệu quả nâng cao chất lượng sẽ được trình bày ở chươngtiếp theo
Trang 30Đội ngũ cán bộ giảng viên trong nhà trường với tổng số 186
CB-CN-vc, trong đó có 10 tiến sĩ, 12 nghiên cứu sinh, 75 thạc sỹ Bên cạnh đó, hàngnăm, nhà trường luôn có kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụcho cán bộ, giảng viên; bố trí, sắp xếp để giảng viên có cơ hội học tập nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường
2.1.1 Ngành nghề, hình thức và qui mô đào tạo
Học sinh, sinh viên Trường Cao đăng KT-KT cần Thơ đến từ 13 tỉnh, thànhkhu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tính đến năm học 2012-2013, nhà Trườngbước sang năm thứ tám thực hiện nhiệm vụ đào tạo Cao đẳng, đã phát ừiển nhanh
mô hình đào tạo
Hệ chính qui có lưu lượng bình quân 2.500 học sinh, sinh viên/năm; hệkhông chính qui có lưu lượng bình quân 600 sinh viên/năm Tỷ lệ sinh viênchính qui được xếp loại khá, giỏi hàng năm tăng, năm học 2011-2012 vừa qua
là 29,8%
2.1.2.1 Ngành nghề đào tạo
• Khoa Tài chính Kế toán gồm:
- Tài chính — Ngân hàng(có 3 chuyên ngành: Tài chính nhà nước, Thuế nhà nước, Tín dụng ngân hàng).
- Ke toán( có 2 chuyên ngành: Ke toán doanh nghiệp, Ke toán tài chỉnh nhà nước).
Trang 31• Khoa Kinh tế Thủy sản gồm:
• Khoa Quản trị Kinh doanh gồm:
- Quản trị kinh doanh (cỏ 3 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tông hợp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị tài nguyên môi trường).
• Khoa Giáo dục Chính trị - Pháp luật gồm:
- Pháp luật
2.1.2.2 Hình thức và thời gian dào tạo
Đào tạo chính quy Cao đẳng và Trung cấp
• Cao đẳng: thời gian 36 tháng
• Trung cấp: thời gian 24 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trung họcphổ thông; 36 tháng đối học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
2.1.2.3 Qui mô đào
tạo
♦> Mục tiêu chung:
Đào tạo Cử nhân Kinh tế - Kỹ thuật có trình độ Cao đắng, TCCN theohướng đào tạo các ngành của khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh và các
Trang 32vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cần Thơ và vùng Đồngbằng sông Cửu Long.
Qui mô đào tạo của Trirờng Cao đắng KT-KT cần Thơ đirực dự tínhtrên cơ sở qui mô đào tạo của nhà truờng Từ 2013 đến năm 2015 giữ ổnđịnh ở mức quy mô tối ưu 7.500 HS-SV và điều chỉnh ngành, chuyên ngànhđào tạo theo nhu cầu nhân lực phục vụ cho sụ phát triển KT - XH của thànhphố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Phấn đấu đến năm 2020quy mô đào tạo ổn định 9.000 HS-SV Đây là tỷ lệ qui mô phù hợp giữa nhucầu xã hội về các ngành nghề, năng lục đào tạo của nhà truờng và yêu cầuđảm bảo chất lượng
♦> Mục tiêu cụ thể:
a) Tập trung phát triển các ngành nghề và đào tạo đa cấp liên thông trungcấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo lurớng đào tạo các ngành của khốingành kinh tế, quản trị kinh doanh và các ngành nông nghiệp công nghệ caotrên cơ sở nhu cầu nguồn nhân lục phục vụ cho sụ phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Đồng thời, pháttriển các chuơng trình đào tạo tiên tiến trên cơ sở các chuyên ngành mũi nhọnthuộc thế mạnh đặc trưng của Trường và nhu cầu về chuyên gia trình độ caocho phát triển của địa phương Phát triển quy mô đến năm 2015 tăng bìnhquân ở mức 10%/năm cùng với việc mở rộng các ngành và chuyên ngành đàotạo Từ năm học 2010 - 2011, nhà trường đã chuyển đào tạo hệ chính quytheo hệ thống tín chỉ, đến năm 2015 đảm bảo yêu cầu liên thông tín chỉ vớicác đối tác liên kết và hợp tác đào tạo trong nước
b) Nâng cao quy mô, chất lượng hoạt động và chất lượng sản phâm khoahọc và công nghệ, chuyển giao ngày càng có hiệu quả các đề tài nghiên cứukhoa học vào thực tiễn hoạt động dạy và học của Trường, địa phương và vùngĐồng bằng sông Cửu Long; trở thành một trung tâm khoa học và công nghệ
có chất lượng trong các lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh và công nghệ
Trang 33tổ chức quản lý linh hoạt, thực chất và hiệu quả; tăng cường tiềm lực và pháthuy hiệu quả các Trung tâm của Trường; tăng cường chất lượng Tạp chí Khoahọc của nhà trường; phấn đấu đến năm 2015, nguồn thu từ nghiên cứu khoahọc, chuyển giao công nghệ và dịch vụ đạt tối thiểu 10%, đến năm 2020 đạt15% trong tống nguồn thu của trường.
c) Đổi mới và phát triển hợp tác quốc tế nhằm tiếp cận chuẩn mực giáodục đại học tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với yêu cầu phát triểncủa Việt Nam, từng bước tham gia đào tạo, hên kết đào tạo nguồn nhân lựctrong các lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh và công nghệ nông nghiệp chothành phố cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Thực hiện đa phươnghoá, đa dạng hoá loại hình hợp tác, giữ vững và phát triển hợp tác một cáchtoàn diện với các đối tác truyền thống, đồng thời mở rộng hợp tác với các đốitác mới trong và ngoài nước, trao đối giảng viên và sinh viên, phối họp cáchoạt động nghiên cứu khoa học có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và đem lạinguồn thu cho nhà trường Tăng cường các hoạt động giao lưu trong và ngoàinước thông qua việc tham dự các diễn đàn, hội thảo, tham quan, khảo sát, họctập kinh nghiêm nhằm đổi mói và nâng cao năng lực quản trị trường đại họctheo chuẩn mực khu vực, quốc gia và quốc tế
d) Hoàn thiện và phát triển các chính sách và cơ chế tổ chức, quản lýTrường theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả và phân định rõ chức năng,nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các đơn vị; trong mỗi đơn vị tổ chức tốt côngviệc, nhân sự, quy trình, mối quan hệ tố chức và chuẩn chất lượng; tăngcường tính chuyên nghiệp, sáng tạo và từng bước xây dựng, phát huy văn hoá
tổ chức trong nhà trường Tập trung và ưu tiên nguồn lực nâng cao thực chất,
có trọng tâm trọng điểm chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáodục theo hướng đảm bảo có phâm chất chính trị, đạo đức và tính chuyên
Trang 34nghiệp cao, có năng lực vận dụng các phương pháp giảng dạy và quản lý tiêntiến; phấn đấu đến năm 2020 có 80% giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên,trong đó, trong đó 40% có trình độ tiến sĩ; tỷ lệ sinh viên/giảng viên quy đổibình quân không quá 22.
e) Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng củaTrường trên cơ sở quy hoạch tổng thể nhằm tạo môi trường thuận lợi để pháthuy tốt năng lực và trí tuệ của giảng viên và sinh viên trong hoạt động giảngdạy, nghiên cứu khoa học và học tập; năm 2011 đã hoàn thành dự án cải tạoxây dựng mở rộng Trường đảm bảo cơ bản về giảng đường, lớp học và phòngthí nghiệm, thực hành, thư viện điện tử, khu ký túc xá sinh viên; năm 2012 đãhoàn thành dự án Nhà thi đấu đa năng; phấn đấu đến năm 2015 hoàn thànhgiai đoạn 1 dự án trại thực nghiệm đa ngành 8,2 ha và hệ thống giảng đường,lớp học và phòng thí nghiệm, thực hành, khu ký túc xá sinh viên cơ sở 2; đảmbảo quy hoạch phát triển hạ tầng và kết hợp tăng cường các trang thiết bịgiảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo hướng tiên tiến và phù hợpvới điều kiện thực tế của nhà trường
f) Thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính;hoàn thiện quy chế, quy định thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-
CP của Chính phủ; đảm bảo thực hiện đúng quy định về kiểm toán và côngkhai về tài chính Phấn đấu nâng tổng nguồn thu của Trường từ hoạt động sựnghiệp và hoạt động dịch vụ đến 2015 tăng 2 lần và 4 lần vào năm 2020 (sovới năm 2008) Đảm bảo nguồn và định mức chi trong tương quan với chuẩnchất lượng các ngành, chuyên ngành đào tạo
2.1.2.4 Định hướng phát triến kinh tế - xã hội của Thành pho cần Thơ
Theo báo cáo kế hoạch phát triến KT - XH 5 năm của Thành phố(2011-2015) tại Cần Thơ, đã xác định mục tiêu tổng quát tới năm
2015 như sau:
Trang 35-Tăng trưởng kinh tế bình quân 16%/năm trở lên; trong đó, khuvực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 2,5-3%; khu vực côngnghiệp - xây dựng tăng bình quân 17,5 - 18%; khu vực dịch vụ tăngbình quân 17-17,5%.
- Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 71-72 triệu đồng(theo giá hiện hành) và 25,9-26,3 triệu đồng (theo giá so sánh 1994); quyUSD (theo tỷ giá so sánh) đạt 2.300-2.400 USD Chỉ số phát triển con người(HDI) đạt 0,863
- Cơ cấu kinh tế: Đen năm 2015, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp,thủy sản chiếm 5,94%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 46,98%, khuvực dịch vụ chiếm 47,08% trong cơ cấu GDP
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 94): nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân4,5 - 5%; công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 19-19,5%; dịch vụ tăng bìnhquân 17,5-18%
- Giai đoạn 2011-2015, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch
vụ đạt 7.250 - 7.300 triệu USD, tăng bình quân 17%; tổng kim ngạch nhậpkhẩu đạt 5.300 - 5.350 triệu USD, tăng bình quân 23,5%
Tống thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15,5 - 18%; tỉ lệ huy độngngân sách/GDP bình quân đạt 10 - 11% Trong đó, thu nội địa tăng bình quân 18
- 20,5% và thu thuế xuất nhập khẩu tăng bỉnh quân 5-7% Tổng chi ngân sáchnhà nước tăng bình quân 15-17,4%
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt 200.000 - 220.000
tỉ đồng Trong đó, vốn đầu tư huy động từ nội bộ nền kinh tế khoảng 150.000 tỷ đồng, chiếm 38 - 41% GDP
140.000 Mức giảm sinh bình quân 0,2 140.000 0,3%o; dân số năm 2015 khoảng 1,4 triệu người
- Trong 5 năm, giải quyết việc làm cho 250.000 - 275.000 lao động
Cơ cấu lao động đến năm 2015: khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm
Trang 3640 - 42%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 22 - 23%, khu vực dịch
vụ chiếm 36 -37% tổng số lao động tham gia nền kinh tế quốc dân
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/năm (theo tiêu chí mới)
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo 65%, đào tạo nghề 50% Tỉ
lệ huy động học sinh đúng độ tuổi: mẫu giáo đạt 90%, tiểu học 100%, trunghọc cơ sở 88%, trung học phổ thông 65%
- Tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cấp học Mầm non, mẫu giáo đạt 50%;tiểu học đạt 60%, trung học cơ sở đạt 50% và trung học phổ thông đạt 33%
- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 12,8%
- Số xã, phường có đường ô tô đến trung tâm đạt 100% tổng số xã,phường (85/85)
- Số xã, phường văn hóa 55 đơn vị (64,7% tổng số xã, phường)
- Đen năm 2015, các hộ dân cơ bản được cung cấp điện và nướcsạch sinh hoạt ở khu vực đô thị và nước hợp vệ sinh ở khu vực nôngthôn (tỉ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 99,8%, tỉ lệ hộ dân sử dụng điện antoàn kỹ thuật 98%; tỉ lệ hộ dân sử dụng nước sạch 88%, tỉ lệ hộ dân sửdụng nước hợp vệ sinh 99%)
- Đen năm 2015, xây dựng 10 xã đạt tiêu chí nông thôn mới
- Đen năm 2015, giải quyết nhà ở cho 100% hộ nghèo gặp khó khăn vềnhà ở; giải quyết 60% nhu cầu nhà ở cho học sinh, sinh viên; giải quyết 40%nhu cầu nhà ở cho công nhân; giải quyết 40% nhu cầu nhà ở cho người có thunhập thấp (theo tiêu chí của Chính phủ)
Rõ ràng các mục tiêu định hướng phát triển đến năm 2015 của Thànhphố Cần Thơ đều gắn liền với giáo dục và đào tạo; trong đó giáo dục và đàotạo được xác định vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển Vì thế,việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đế đảm bảo chất lượng đào tạo làviệc làm hết sức có ý nghĩa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa củaThành phố cần thơ
Trang 37Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật
❖
Cần Thơ
Trường Cao đẳng KT-KT cần Thơ có chức năng đào tạo cán bộ Kinh tế
- Kỹ thuật - Nghiệp vụ có trình độ Cao đăng, TCCN đế phục vụ yêu cầu sảnxuất kinh doanh trong ngành công nghiệp và kinh tế phù hợp với nhu cầu củaThành phố cần Thơ và các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Đào tạo nguồn nhân lực có phâm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức
và kỹ năng thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có đủsức khỏe, năng lực làm việc trong XH
Quản lý GV, cán bộ, công nhân viên chức và HS-SV tham gia các hoạtđộng xã hội, phù họp với ngành nghề và nhu cầu xã hội
Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của nhà trường, tài sản cácnguồn vốn, kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương đảm bảo an ninh,
an toàn xã hội tên địa bàn nhà trường trú đóng
Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ kết hợp vớinghiên cứu khoa học theo qui định chung của nhà trường
Phát triển hợp tác quốc tế liên kết với các cở sở đào tạo trong và ngoàinước đế thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đào tạo
Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giaocông nghệ theo qui định của pháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cũng như đột xuất và các nhiệm vụkhác theo qui định của pháp luật và do Hiệu trưởng phân công
2.1.3 về nghiên cứu khoa học
Tính đến năm tháng 5 năm 2013, nhà trường có 42 đề tài nghiên cứukhoa học Trong đó đã nghiệm thu xong 28 đề tài cấp Trường và 05 đề tài cấp
Thành phố/ Nguồn:Phòng Khoa học & Hợp tác Quốc tế, năm 2013).
Hoạt động NCKH của Trường là cầu nối gắn kết giữa nghiên cứu vớigiảng dạy và học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 382.1.4. về cơ sở vật cliẩt trang thiết bị kỹ thuật
♦♦♦ Cơ sở vật chất
Từ khi thành lập Trường, được sự quan tâm của ƯBND Thành phố cầnThơ và các ngành liên quan của Thành phố, nhà trường đã trang bị được nhiềuthiết bị tương đối đồng bộ, hiện đại để phục vụ công tác giảng dạy và nghiêncứu khoa học
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật cần Thơ đang sử dụng 4,1 ha.Trường đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuậtphục vụ đào tạo, NCKH khá hoàn thiện như phòng học, phòng thí nghiêm,thực hành thực tập, phòng Lab, phòng máy tính, bệnh xá thú y, nhà lướingành Trồng trợt và Thủy sản, thư viện điện tử, nhà thi đấu đa năng,
Trang 39♦♦♦ Trang thiết bị dạy học
- Thiết bị dạy học là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất trong công tác giảngdạy, làm cho tiết học trở nên sinh động, dễ hiểu Lý thuyết được kết hợp vóithực hành giúp cho sv nhớ kiến thức lâu và sâu hơn, giúp việc học trở nênnhẹ nhàng, hiệu quả CNTT mở ra triên vọng to lớn trong việc đổi mớiphương pháp dạy và hình thức học Những phương pháp dạy học theo cáchtiếp cận kiến tạo, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điềukiện đế ứng dụng rộng rãi
Với phong cách làm việc công nghiệp và hiện đại, Trường Cao đẳng
KT-KT Cần thơ áp dụng mạnh mẽ CNTT vào quản lý đào tạo:
- Trang Web của nhà trường (www.ctcc.edu.vn) là cổng thông tin của nhàtrường nhằm giới thiệu các hoạt động của Trường, là nơi thông báo nhữngchủ trương, chính sách, kế hoạch hoạt động của giảng viên và HS - sv.
- Phần mềm quản lý đào tạo EDU là công cụ hiện đại và hữu hiệu đế giảngviên, CBQL cập nhật các thông tin về HS - sv, về chương trình, lịch sinhhoạt tuần, thời khóa biểu, quản lý điểm số của từng HS - sv
- Các loại máy móc, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập được trang bị tốt
- 100% phòng học đều được trang bị cố định máy chiếu, màn hình, âm ly,loa Gần 500 máy tính phục vụ cho học tập và làm việc
2.1.5 Phương hướng phát triển trường Cao đang Kình tế - Kỹ thuật
Cần Thơ
2.1.5.1 Phương hướng chung
Toàn cầu hóa kinh tế đang là xu thế khách quan, nó mang lại cơ hộicũng như thách thức đối với mỗi một quốc gia Trong xu thế đó, sự cạnh tranhgiữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực; đặc biệt là lĩnh vực kinh tế ngày cànggay gắt hơn và lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc vào quốc gia nào có nguồn nhânlực chất lượng cao hơn Do đó, chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao chính chìa khóa đế phát triến kinh tế Nguồn nhân lực có chất