1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về công ty giấy tiền Vĩnh Thành

9 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty giấy Tiền Vĩnh Thành
Tác giả Cao Duy Hậu
Người hướng dẫn Ts. Võ Lê Phú
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày tổng quan về công ty giấy tiền Vĩnh Thành

Trang 1

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIẤY

TIỀN VĨNH THÀNH

NỘI DUNG:

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Trang 2

3.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tên công ty : Công ty cổ phần Tiền Vĩnh Thành

Địa chỉ: 95/1 Tỉnh lộ 830 – ấp 3 – xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An cách cầu Bến Lức khoảng 5 km về phía Đông và được bao bởi tường rào bằng gạch xung quanh Giao thông thuận tiện nên việc cung cấp sản phẩm, vận chuyển nguyên liệu của nhà máy được dễ dàng

Hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân Mã số thuế: 1100653639

Tổng diện tích xây dựng: 20.000m2

Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Tiền Vĩnh Thành được hình thành, xây dựng vào cuối năm 2005 với công suất xeo giấy 1500 tấn giấy/tháng Tổ chức hành chánh:Đây là nhà máy có qui mô vừa, dạng tiểu thủ công nghiệp Hiện nhà máy có khoảng 45 nhân công, các công nhân của cơ sở được phân bố ở làm việc ở các phân xưởng trực thuộc với số ca làm việc từ 2 đến 3 ca mỗi ngày

3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

3.2.1 Mô tả quá trình sản xuất

Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành sản xuất sản phẩm chủ yếu là giấy cuộn và giấy carton, trong tương lai sẽ mở rộng sản xuất giấy vệ sinh, giấy vàng mã, về qui trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty là xử lý nguyên liệu giấy phế liệu chuyển sang các máy nghiền, bột giấy được đưa vào hầm bột rồi được sàng lọc, sau đó đưa bột giấy vào máy xeo đề ra thành phẩm

3.2.2.Tổng quan về nguyên liệu

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật tư - hóa chất của công ty trong sản xuất bao gồm: Giấy phế liệu, Bột VM2, Bột thu hồi, Chất độn, Phèn, Nước, Điện, Dầu FO, Màu, Silicat, Oxy già, Tẩy mực, Huỳnh quang, Sansui, Polou, Tisan

Trang 3

3.2.3 Mô tả quy trình sản xuất

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất giấy

Về nguyên lý cơ bản, các phương pháp để sản xuất giấy bao gồm: cơ học, nhiệt học và hóa học Trong thực tế sản xuất thường kết hợp những phương pháp trên đó là phương pháp bàn hóa, phương pháp hóa nhiệt cơ và phương pháp hóa học Phương pháp cơ học thuần túy cho hiệu suất bột cao (85 – 95%) nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng và bột tạo ra giấy có độ bền không cao, giấy sễ bị biến vàng

Giấy phế liệu Nghiền Hầm bột Thùng điều tiết Lắng cát Sàng rung Trung gian Máy xeo Cuộn Thành phẩm

Trang 4

Rửa bột: Mục đích tách bột cellulose ra khỏi dịch ngâm (còn gọi là dịch đen) Dịch đen bao gồm các hợp chất chứa Natri, chủ yếu là natri sunphat (Na2SO4) ngoài ra còn chứa NaOH, Na2S, Na2CO3 và lignin cùng các sản phẩm phân hủy hydratcacbon acid hữu cơ Quá trình rửa bột thường sử dụng nước sạch, lượng nước sử dụng cần hạn chế tới mức tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo sao cho tách bột cellulose đạt hiệu quả cao và nồng độ kiềm trong dung dịch đen là cao nhất, được pha loãng là nhỏ nhất để giảm chi phí cho quá trình xử lý tái sinh thu hồi kiềm Tẩy trắng: Với yêu cầu sản xuất các loại giấy cao cấp , có độ trắng cao, bột giấy cần phải được tẩy trắng Mục đích của tẩy trắng là tách phần lignin còn lại và một số thành phần khác không phải là cellulose như hemicellulose Các tác nhân tẩy trắng thường dùng để tẩy trắng bột giấy là clo, hypoclorit natri NaOCl, hypoclorit canxi Ca(Ocl)2, dioxitclo ClO2, hypropeoxit H2O2 và ozon O3

Nghiền bột giấy: mục đích là làm cho các xơ sợi được hydrat hóa, dẻo, dai, tăng bề mặt hoạt tính, giải phóng gốc hydroxyl làm tăng diện tích bề mặt, tăng độ mềm mại, hình thành độ bền của tờ giấy Sau công đoạn nghiền bột, bột giấy được trộn với chất độn và các chất phụ gia để đưa đến bộ phận xeo giấy

Xeo giấy là quá trình tạo hình sản phẩm trên lưới và thoát nước để giảm độ ẩm của giấy Sau đó giấy được qua sấy để có sản phẩm khô

Trang 5

3.2.4.Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu

Điện: Hệ thống điện sử dụng mạng lưới điện quốc gia từ chi nhánh điện Bến Lức

với mức tiêu thụ cho 1 tấn giấy là 1000 KW

Nước: Chưa có mạng lưới cấp nước, hiện tại nhà máy sử dụng nguồn nước giếng

ngầm khai thác tại chỗ có qua hệ thống xử lý nước

Tổng lượng nước sử dụng là khoảng 1.000 m3/ngày đêm, trong đó nước dùng cho xeo giấy chiếm khoảng 80% lượng nước sử dụng

Nhiên liệu : Than đá 400 kg/1tấn giấy dùng để đốt lò sấy bột giấy.

3.2.5 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Nguyên liệu chính sử dụng trong nhà máy là giấy phế liệu được thu mua từ các đại lý thu mua ve chai trong tỉnh và một số khu vực lân cận

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu tính trên 1 tấn sản phẩm:

Bảng 3.1 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 tấn giấy sản phẩm

( Nguồn : Hoàng Huệ, 1991, Hướng dẫn đồ án môn học, NXB Xây Dựng, Hà Nội)

3.2.6.Các nguồn phát sinh nước thải và đặc tính nước thải trong sản xuất giấy

3.2.6.1 Các nguồn phát sinh nước thải

Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy là một công nghệ sử dụng nhiều nước Tùy theo từng công nghệ và sản phẩm, lượng nước cần thiết để sản xuất một tấn giấy dao động từ 200 – 500 m3 Nước được dùng cho các công đoạn rửa nguyên liệu, nấu, tẩy, xeo giấy và sản xuất hơi nước Trong các nhà máy giấy, hầu như tất các

Nguyên vật liệu , nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao

Trang 6

lượng nước đưa vào sử dụng sẽ là lượng nước thải và mang theo tạp chất, hóa chất, bột giấy, các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và vô cơ nếu như không có hệ thống xử lý tuần hoàn lại nước và hóa chất sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

Dòng thải của quá trình nấu rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các hóa chất nấu có một phần xơ sợi Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch đen Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 – 35%, tỷ lệ giữa chất hữu

cơ và vô cơ là 70:30

Thành phần hữu cơ chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan vào dịch kiềm (30 đến 35% khối lượng chất khô), ngoài ra là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ Thành phần vô cơ bao gồm những hóa chất nấu, một phần nhỏ là NaOH, Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3 còn phần nhiều là kiềm natrisunphat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm Ơû những nhà máy lớn, dòng thải này được xử lý để thu hồi tái sinh sử dụng lại kiềm bằng phương pháp cô đặc – đốt cháy các chất hữu cơ – xút hóa Đối với những nhà máy nhỏ thường không có hệ thống thu hồi dịch đen, dòng thải này được thải thẳng cùng các dòng thải khác của nhà máy, gây tác động xấu tới môi trường

Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học và bán hóa chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ, làm tăng AOX trong nước thải Dòng thải này có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao Dòng thải còn chứa hỗn hợp các chất clo hữu cơ đặc trưng qua tải lượng clo hữu cơ (AOX ) từ 4 đến 10 kg/l tấn bột Đây là dòng thải có chứa các chất có tính độc và khó phân hủy sinh học Nhưng nếu cũng tẩy bột giấy theo phương pháp sunfat từ gỗ cứng bằng ôxi thì tải lượng COD giảm còn 35 kg/l tấn bột và AOX là 0,7 kg/l tấn bột

Trang 7

Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh

Dòng thải từ các khâu rữa thiết bị, rữa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất

lơ lửng và các hóa chất rơi vãi Dòng thải này không liên tục

Nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ thống xử lý thu hồi hoá chất từ dịch đen Mức độ ô nhiễm của nước ngưng phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất Ngoài ra trong công ty còn có các nguồn thải từ sinh hoạt, nước mưa bị nhiễm bẩn bởi các chất hòa tan

Tất cả các loại nước thải kể trên khác biệt nhau không những về thành phần, tính chất, nồng độ các chất ô nhiễm mà còn cả về lưu lượng và chế độ xả thải Điều này sẽ gây nhiều khó khăn nhất định cho việc thiết lập các giải pháp kỹ thuật và công nghệ để xử lý ô nhiễm nước thải Để có cơ sở phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường và tính toán, thiết lập các công nghệ xử lý nước thải chung cho công ty sau này, cần phân tích kỹ hơn về thành phần, tính chất, nồng độ, lưu lượng chế độ xả và tính toán tải lượng các chất ô nhiễm của từng loại nước thải ở công ty hoặc tổng tải lượng ô nhiễm hằng ngày

3.2.6.2.Tính chất nước thải giấy

Dịch đen: Là nước thải tạo ra từ qúa trình ngâm nguyên liệu bằng kiềm NaOH

Dịch đen có pH cao (10 – 13) và hàm lượng chất hữu cơ lớn, độ màu rất cao đôi khi lên đến 300.000 Pt-Co Độ màu sinh ra là do sự khử lignin khỏi nguyên liệu thô Định mức tiêu hao cho việc ngâm nguyên liệu đối với 1 tấn giấy sản phẩm vào khoảng 10 m3 nước

Nước thải trắng: Là loại nước thải tạo ra do quá trình rửa bột giấy và xeo giấy

Đây là loại nước thải phổ biến nhất trong công ty, chiếm hơn 80% tổng lưu lượng

Trang 8

1500 mg/L, N = 6.24 –118 mg/L, P =1.36 –4.2 mg/L, pH = 6.8 –7.4, độ màu 3910 Pt-Co Định mức tiêu hao đối với 1 tấn giấy khoảng 10 m3 nước

Nước thải rò rỉ: Là loại nước thải tách ra từ bột giấy trên sân chứa bột giấy thành

phẩm Tính chất của chúng gần giống như thành phần nước thải trắng nhưng có độ màu cao hơn Tuy nhiên lượng nước này không lớn, thường thay đổi theo thời gian và lượng bột chứa trên sân

Nước thải sinh hoạt: Ngoài các loại nước thải kể trên còn có một lượng nước thải

của công nhân trong công ty Loại nước này có thành phần và tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác

3.2.6.3 Các biện pháp giảm thiểu nước thải trong công nghiệp giấy

Giảm lượng nước thải trong sản xuất bột giấy và giấy có thể đạt được nhờ các biện pháp:

• Bảo quản và làm sạch nguyên liệu đầu bằng phương pháp khô sẽ giảm được lượng nước rửa

• Dùng súng phun tia để rửa máy móc, thiết bị, sàn sẽ giảm được lượng nước đáng kể so với rửa bằng vòi

• Thay đổi công nghệ tách dịch đen ra khỏi bột ở thiết bị hình trống thông thường bằng ép vít tải, ép hai dây hay lọc chân không để giảm thể tích dòng thải

• Bảo toàn hơi và nước, tránh thất thoát hơi, chảy tràn nước

• Phân luồng các dòng thải để tuần hoàn sử dụng lại các nguồn nước ít ô nhiễm

Giảm tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải có thể thực hiện bằng các biện pháp xử lý dịch đen để giảm được ô nhiễm của các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học như lignin giảm được độ màu của nước, giảm được hóa chất cho công đoạn

Trang 9

nấu và giảm ô nhiễm các chất hữu cơ, vô cơ trong dòng thải Các phương án xử lý dịch đen bao gồm:

• Tách dịch đen đậm đặc ban đầu từ lưới gạn bột giấy và tuần hoàn chúng lại nồi nấu đến khả năngcó thể giảm tải llượng kiềm trong dòng thải

• Thu hồi hóa chất từ dịch đen bằng công nghệ cô đặc – đốt – xút hóa sẽ giảm tải lượng ô nhiễm COD tới 85%

• Xử lý dịch đen bằng phương pháp yếm khí sẽ làm giảm tải lượng ô nhiễm hữu cơ từ 30 đến 40%

• Thay thế hóa chất tẩy thông thường là clo và hợp chất của clo bằng H2O hay O3 để hạn chế clo tự do không tạo ra clo hữu cơ trong dòng thải

• Thu hồi bột giấy và xơ từ các dòng nước thải để sử dụng lại như nguồn nguyên liệu đầu, đặc biệt đối với dòng thải từ công đoạn nghiền và xeo giấy Các phương án có thể là lắng, lọc, tuyển nổi Biện pháp này có các ích lợi là tiết kiệm được nguyên liệu đầu, mặt khác giảm được tải lượng chất rắn tổng và chất rắn lơ lửng trong nước thải

• Tránh rơi vãi, tổn thất hóa chất trong khi pha trộn và sử dụng

Ngày đăng: 26/04/2013, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất giấy - tổng quan về công ty giấy tiền Vĩnh Thành
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất giấy (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w