1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tư tưởng đạo đức hồ chí minh

58 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 “Người không có đức là người vô dụng, người không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Đối với Đảng : Đảng phải “là ĐĐ, là VM” mới lãnh đạo được ND đạt tới “là độc lập thống nhất, là hòa

Trang 1

Đề cương báo cáo

HỌC TẬP

VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG,

TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Trang 2

I Nguồn gốc của TTĐĐ HCM :

Điều kiện lịch sử-XH, gia đình, quê hương

- Giá trị truyền thống ĐĐ của dân tộc VN:

* Tinh thần yêu nước, ý chí tự cường DT.

* Đoàn kết, gắn bó cá nhân với thiên nhiên, cộng đồng,…

* Cần cù, chịu khó,lao động sáng tạo, ham học, học giỏi.

* Thuỷ chung, nhân ái, quí trọng nghĩa tình

……

- Tinh hoa VH phương đông: Nho giáo; Phật giáo (vị tha, từ bi, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân, nếp sống có ĐĐ, trong sạch, giản dị, …);…

-Tinh hoa VH phương Tây, cốt lõi là chủ nghĩa Mác-Lênin.

Trang 4

II Nội dung chủ yếu của TTĐĐ HCM:

1 Vị trí, vai trò của ĐĐ trong XH và trong

đời sống mỗi con người

- ĐĐ là gốc của người cách mạng.

- ĐĐ là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con

người.

“Cũng như sông thì có nguồn mới có nước

Không có nguồn thì sông cạn.

Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo.

Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”.

Trang 5

 “Người không có đức là người vô dụng, người không có tài thì làm việc gì cũng khó”.

 Đối với Đảng : Đảng phải “là ĐĐ, là VM” mới lãnh đạo được ND đạt tới “là độc lập thống nhất, là hòa bình ấm no” Người thường nhắc lại ý Lênin : ĐCS phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của

DT và thời đại.

 Đối với XH: ĐĐ góp phần quan trọng tạo nền tảng tinh thần XH

Trang 6

2 Những phẩm chất ĐĐ cơ bản của con người VN thời đại mới theo TTĐĐ HCM

2.1 Trung với nước, hiếu với dân

 Trung với nước là trung thành vô hạn với sự nghiệp dựng nước, giữ nước, phát triển đất nước…Nước là của dân, dân là chủ đất nước, trung với nước là trung với dân, vì lợi ích ND.

 Hiếu với dân thì CB đảng, nhà nước phải thương yêu, quí trọng ND, “vừa là người lãnh đạo, vừa là đầy tớ trung thành của dân.”

Trang 7

 Là hạt nhân cơ bản của ĐĐ HCM, là phẩm chất hàng đầu của ĐĐCM.

 Sự khác biệt giữa “trung, hiếu” trong Nho giáo và “trung, hiếu” trong tư tưởng ĐĐ HCM.

 Thể hiện quan điểm của HCT về mối quan hệ và nghĩa vụ của mỗi cá nhân với cộng đồng, đất nước.

Trang 8

2.2 Yêu thương con người, sống có

nghĩa có tình

 Mối quan hệ cá nhân - cá nhân trong XH

HCT coi đây là một phẩm chất ĐĐCM cao đẹp nhất.

 Xuất phát từ truyền thống nhân nghĩa

của dân tộc, kế thừa tinh thần PG (từ bi, bác ái, thương người như thể thương thân…) kết hợp với chủ nghĩa nhân văn của nhân loại Gs.Trần Văn Giàu gọi: Chủ nghĩa nhân văn HCM.

Trang 9

- Tin vào con người Với mình thì chặt chẽ, nghiêm khắc, với người thì khoan dung, độ lượng, nâng con người lên kể cả những người bị lầm đường, lạc lối, mắc sai lầm, khuyết điểm, giúp mỗi người ngày càng tiến

bộ, tốt đẹp hơn.

- Biết và dám dấn thân đấu tranh giải phóng con người.

Trang 10

Với đảng viên CS, Người dạy: học tập CNML để thương yêu nhau hơn Người viết : “ Học chủ nghĩa Mác-Lênin là để sống với nhau có nghĩa, có tình Nếu sống với nhau không có nghĩa, có tình thì làm sao coi là hiểu chủ nghĩa Mác-Lênin được ”.

2.3.Cần,kiệm,liêm,chính, chí công, vô tư

 Là nền tảng của đời sống mới, là phẩm

chất trung tâm của ĐĐCM.

 Là mối quan hệ “với tự mình”.

Trang 11

 Cần, kiệm là phất chất của mọi người LĐ

trong đời sống, công tác.

 Liêm, chính là phẩm chất của người CB khi thi hành côngvụ.

 Cần, kiệm, liêm, chính là 4 đức tính của con người:

“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính

Thiếu một mùa thì không thành trời, Thiếu một phương thì không thành đất,

Thiếu một đức thì không thành người”.

Trang 12

 CẦN tức là siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai.

năng.

Tục ngữ ta có câu: nước chảy mãi, đá cũng mòn Kiến tha lâu, cũng đầy tổ.

Nghĩa là Cần thì việc gì, dù khó khăn mấy, cũng làm được.

Dao siêng mài thì sắc bén Ruộng siêng làm cỏ thì lúa tốt Điều

đó rất dễ hiểu.

Siêng học tập thì mau biết.

Siêng nghĩ ngợi thì hay có sáng kiến.

Trang 13

Siêng làm thì nhất định thành công Siêng họat động thì sức khỏe

Chữ Cần chẳng những có nghĩa hẹp, như: Tay siêng làm thì hàm siêng nhai

Nó lại có nghĩa rộng là mọi người đều phải Cần, cả nước đều phải Cần.

Người siêng năng thì mau tiến bộ.

Cả nhà siêng năng thì chắc ấm no.

Cả làng siêng năng thì làng phồn thịnh.

Cả nước siêng năng thì nước mạnh giàu.

Trang 14

ra hết chừng ấy, không lại hoàn không.

Kiệm mà không Cần thì không tăng thêm, không phát triển được Mà vật gì không tiến tức phải thoái Cũng như cái thùng chỉ đựng một ít nước, không tiếp tục đổ thêm vào, lâu ngày chắc nước đó sẽ hao bớt dần, cho đến khi khô kiệt.

Trang 15

Cụ Khổng Tử nói : « Người sản xuất nhiều, người tiêu xài ít Làm ra mau, dùng đi chậm thì của cải luôn luôn đầy đủ ».

Tiết kiệm không phải là bủn xỉn.

Khi không nên tiêu xài thì một đồng xu cũng không nên tiêu Khi có việc đáng làm, việc ích lợi cho đồng bào, cho Tổ quốc, thì dù bao nhiêu công, tốn bao nhiêu của, cũng vui lòng Như thế mới đúng là kiệm.

Việc đáng tiêu mà không tiêu, là bủn xỉn, chứ không phải là kiệm.

Trang 16

Liêm là trong sạch, không tham lam.

Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, những người làm quan không đục khoét dân, thì gọi

là Liêm, chữ Liêm ấy chỉ có nghĩa hẹp.

Cũng như ngày xưa trung là trung với vua Hiếu là hiếu với cha mẹ mình thôi.

Ngày nay, nước ta là Dân chủ Cộng hòa, chữ Liêm có nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải Liêm Cũng như trung là trung với

Tổ quốc, hiếu là hiếu với ND; ta thương cha

mẹ ta, mà còn phải thương cha mẹ người, phải cho Liêm đi đôi với chữ Kiệm Cũng như chữ Kiệm phải đi đôi với chữ Cần.

Trang 17

Có Kiệm mới Liêm được Vì xa xỉ mà sinh tham lam.

 Liêm là “luôn tôn trọng, giữ gìn của công

và của dân”, “không xâm phạm một đồng

xu, hạt thóc của Nhà nước, của ND”.

 “Trước nhất là cán bộ các cơ quan, các đoàn thể, cấp cao thì quyền to, cấp thấp thì quyền nhỏ Dù to hay nhỏ, có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét, có dịp

ăn của đút, có dịp “dĩ công vi tư” Vì vậy, cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước, để làm kiểu mẫu cho dân”

Trang 18

Chính nghĩa là không tà, nghĩa là thẳng

thẳng thắn, tức là tà.

Cần, Kiệm, Liêm, là gốc rễ của Chính Nhưng một cây cần có gốc rễ, lại cần có ngành, lá hoa, quả mới là hoàn toàn Một người phải Cần, Kiệm, Liêm nhưng còn phải Chính mới là người hoàn toàn.

Trên quả đất, có hàng muôn triệu người Song số người ấy có thể chia làm 2 hạng: người thiện và người ác.

Trang 19

Trong XH, tuy có trăm công, nghìn việc Song những công việc ấy có thể chia làm 2 thứ: việc chính và việc tà.

Làm việc Làm việc chính, là người thiện Làm việc tà,

là người ác.

 Đối với mình không tự cao, tự đại; đối với người không nịnh trên khinh dưới, không dối trá, lừa lọc, luôn giữ thái độ chân thành khiêm tốn, đoàn kết Đối với việc thì để việc công lên trên, lên trước việc tư, việc nhà.

 “Việc thiện dù nhỏ mấy cũng làm; việc ác thì dù nhỏ mấy cũng tránh”

Trang 20

 Chí công là rất mực công bằng, công tâm;

vô tư là không được có lòng riêng, thiên tư, thiên vị “tư ân, tư huệ hoặc tư thù tư oán”, đem lòng chí công, vô tư đối với người, với việc.

 “Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ” Muốn “chí công, vô tư” phải chiến thắng chủ nghĩa cá nhân.

 Đây là chuẩn mực của người lãnh đạo, người “giữ cán cân công lí”, không được vì lòng riêng mà chà đạp pháp luật

Trang 21

 Cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ với chí công vô tư Người cần, kiệm, liêm, chính tất nhiên sẽ chí công vô tư, và ngược lại.

2.4 Tinh thần quốc tế trong sáng

 Đây là sự mở rộng chủ nghĩa yêu nước

VN và chủ nghĩa nhân văn HCM.

 Ở HCM có sự hài hòa giữa “anh hùng GPDT“ và “chiến sĩ lỗi lạc của phong trào

CS quốc tế”.

Trang 22

Thể hiện:

*Đoàn kết với ND lao động các nước vì mục tiêu chung đấu tranh GP con người khỏi ách áp bức, bóc lột.

*Đoàn kết quốc tế giữa những người vô sản toàn TG vì một mục tiêu chung.

*Đoàn kết với nhân lọai tiến bộ vì HB, công

Trang 23

3.Những nguyên tắc xây dựng ĐĐ mới

3.1 . Nói đi đôi với làm, phải nêu gương ĐĐ.

 Đối với mỗi người, lời nói phải đi đôi việc làm Nói đi đôi với làm trước hết là nêu gương tốt.

 Người nói:” Trước mắt quần chúng, không phải ta cứ viết lên trán 2 chữ “Cộng Sản” mà

ta được họ yêu mến.

Quần chúng chỉ qúi mến những người có tư cách, ĐĐ Muốn hướng dẫn ND, mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước.”

Trang 24

3.2 . Xây đi đôi với chống.

 Muốn xây phải chống, chống nhằm mục đích xây Muốn xây dựng CNXH phải chống chủ nghĩa cá nhân.

 Cần phát huy vai trò của dư luận XH, tạo ra phong trào quần chúng rộng rãi, biểu dương cái tốt, phê phán cái xấu, viết sách

“Người tốt, việc tốt”để tuyên truyền, GD về ĐĐ và lối sống.

3.3 Phải tu dưỡng ĐĐ suốt đời.

 “ĐĐCM không phải trên trời sa xuống Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và cũng cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong.”

Trang 25

 Phải rèn luyện, tu dưỡng ĐĐ suốt đời Người dạy: ”Một dân tộc, một Đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân.”

 Tự rèn luyện rất quan trọng Ai cũng có chỗ

dỡ, chỗ xấu Vấn đề là dám nhìn thẳng vào con người mình thấy rõ chỗ dỡ, chỗ xấu để khắc phục.

Trang 26

III Tấm gương ĐĐ Hồ Chí Minh

 Chủ tịch HCM là con người bình thường vĩ đại TGĐĐ của Người ai cũng có thể học để làm theo, để trở thành một người CM, người công dân tốt trong XH.

 1 ký giả Úc: Người ta không thể trở thành một HCM, nhưng ở cụ Hồ mỗi người có thể học một số điều gì làm cho mình trở thành tốt hơn.

Trang 27

1 ĐĐ HCM là tấm gương trọn đời phấn đấu, hy sinh vì sự nghiệp GPDT, giải phóng giai cấp, giải phóng con người và nhân loại

 Sự lựa chọn từ thiếu thời mục tiêu vì nước, vì dân – ra đi tìm đường cứu nước.

 Chấp nhận bao hy sinh, gian khổ trong suốt quá trình đó.

Trang 28

 Trả lời báo Pháp, 01/1946: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bực là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.

 Nói chuyện cùng đồng bào trước khi sang Pháp: ”Cả đời tôi chỉ có một mục đích, là phấn đấu cho quyền lợi tổ quốc,

và hạnh phúc của quốc dân”.

Trang 29

 Nhà báo Pháp Jean Lacouture: “Trong ngót nữa thế kỷ, ông Hồ lãnh đạo một cuộc chiến đấu chưa từng có về mặt chuyển biến của chiến thuật và tình huống, về tính đa dạng của cách xử trí, về những hy sinh phải chấp nhận, về sức mạnh yếu khác nhau một trời một vực ở mặt vũ khí Bị tòa án thực dân xử

tử hình, mười lần thoát khỏi lưu đày và máy chém, khi thì mặc áo vàng nhà sư Thái Lan, khi thì mặc quân phục đệ bát lộ quân Trung Quốc Và, giành chính quyền được rồi ông

Hồ phải liên tiếp đương đầu với 2 đế quốc phương Tây

Trang 30

Thời nay có nhà CM nào đủ gan lớn mật dày Thời nay có nhà CM nào đủ gan lớn mật dày

để chống đối với trật tự của liệt cường với một quyết tâm bền bỉ đến thế? Ông Hồ đã hồi sinh một dân tộc, tái tạo một quốc gia , lãnh đạo hai cuộc chiến tranh về cơ bản

là chiến tranh của những người bị áp bức Cuộc chiến đấu của ông chống Pháp đã dẫn đến sự giải tán một ĐQ thuộc địa lớn Cuộc chiến đấu của ông chống Mỹ tỏ ra cái giới hạn của sức mạnh kỹ thuật khi đương đầu với con người”.

 Sự lựa chọn không lập gia đình của Bác Hồ.

Trang 31

2 ĐĐ HCM là tấm gương ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, vượt qua mọi thử thách,

Trang 32

“Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù

hy sinh đến đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập”.

- Lời khuyên thanh niên:

“Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”

Trang 33

3 ĐĐ HCM là tấm gương tuyệt đối tin tưởng vào sức mạnh của ND, kính trọng ND, hết lòng, hết sức phục vụ ND

 Võ Nguyên Giáp: “Tin dân mãnh liệt, lại thương dân hết sức”.

 Di Chúc: phần về việc riêng

 Burchett: “Nói tới một con người mà cả cuộc đời mình để lại ân tình sâu nặng trong ND thì không ai ngoài CT HCM”.

Trang 34

Dân vận (15/10/1949):

I- Nước ta là nước dân chủ

Bao nhiêu lợi ích đều vì dân Bao nhiêu quyền hạn đều của dân Công việc đổi mới,xâydựng là trách nhiệm của dân

Sự nghiêp kh.chiến,kiến quốc là công việc của dân Chính quyền từ xã đến CP Trung ương do dân cử ra Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân tổ chức nên

Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân.

Bác thường dùng 2 câu thơ của Thanh Tịnh thể hiện sức mạnh của ND:

Dễ trăm lần không dân cũng chịu,

Khó vạn lần dân liệu cũng xong.

Trang 35

4 ĐĐ HCM là tấm gương của con người nhân ái, vị tha, khoan dung, nhân hậu, hết mực vì con người :

giờ cụ cáu quát, chỉ thấy cụ thâm tình chỉ bảo”.

đẫm máu nào “đẹp” cả.

lòng Hồ Chủ tịch còn rộng hơn biển cả, Người dạy phải khoan hồng, vui mừng đón rước những đứa con

vì cảnh ngộ mà lạc bầy”.

Pháp

Trang 36

5 ĐĐ HCM là TG cần,kiệm, liêm, chính, chícông,vô tư,đời riêng trong sáng,nếp sống giản dị,đức khiêm tốn phi thường

giản dị.

lần, nhưng trong bữa ăn Bác chưa bao giờ đánh rơi một hạt cơm, Bác quí hạt cơm cũng như quí từng giọt mồ hôi của người lao động”.

hạnh phúc con người, không gợn chút riêng tư.

cả đối với những người giúp việc trực tiếp.

Trang 37

IV Nội dung học tập và làm theo TT,

TGĐĐ HCM trong giai đoạn hiện nay

1.Thực hiện mẫu mực ĐĐ HCM “Trung với nước, hiếu với dân” cần quán triệt những nội dung của CN yêu nước trong giai đoạn mới; phát huy sức mạnh ĐĐKDT, đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới đất nước, CNH, HĐH, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

*Quyết tâm vượt qua nghèo nàn, lạc hậu, “xây dựng đất nước

ta đàng hoàng hơn,to đẹp hơn”

*Giữ gìn đoàn kết DT, đoàn kết trong Đảng, trong cơ quan, đơn vị Đấu tranh không khoan nhượng với mọi âm mưu gây chia rẽ DT, chia rẽ khối ĐĐKTD, chia rẽ Đảng và dân…

Trang 38

*Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, có lương tâm nghề nghiệp.

*Giải quyết đúng đắn mối quan hệ cá nhân-gia đình-tập XH;quan hệ giữa nghĩavụ-quyềnlợi

thể-2.Thực hiện đúng: “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”, nêu cao phẩm giá người VN trong thời kỳ mới.

+Tích cực lao động, học tập, công tác với tinh thần lao động sáng tạo, có ngăng suất, chất lượng và hiệu quả cao; qui trọng công sức lao động và tài sản của tập thể, của ND.

+Kiên quyết chống CN cá nhân, LS thực dụng.

+Chống bệnh lười biếng, LS hưởng thụ, vị kỉ, nói nhiều làm ít, nói không đi đôi với làm…

Ngày đăng: 29/12/2015, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w