•Đào tạo nghề theo 6 cấp trình độ của AUSTRALIA: •Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ của Thái lan, Trung Quốc: Gồm chứng chỉ nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề... Hệ thống dạy nghề th
Trang 2Dạy nghề với hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế sẽ có cạnh tranh gay gắt, Chất
l ợng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội và dành u thế cạnh tranh để Hội nhập.
Chất l ợng Dạy nghề là yếu tố quyết định chất l ợng nguồn nhân lực.
Vậy làm gì để nâng cao chất l ợng dạy nghề???
Trang 4•Đào tạo nghề theo 6 cấp trình độ của AUSTRALIA:
•Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ của Thái lan, Trung Quốc:
Gồm chứng chỉ nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề
Trang 63 n¨m
Trung häc chuyªn nghiÖp 2-4 n¨m
D¹y nghÒ 1-3 n¨m
3 n¨m
Trang 7Hệ thống dạy nghề theo Luật Giáo dục 1998
có hạn chế là:
Ch a đủ khả năng đáp ứng các loại trình độ
lao động, nhất là ở cấp trình độ cao theo yêu cầu của kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất - kinh doanh;
Không có giá trị công nhận quá trình học tr ớc
đó, do đó không tạo đ ợc sự liên thông trong đào
tạo.
Trang 83 năm
Trung cấp chuyên nghiệp 2-4 năm
Cao dẳng nghề Max=3 năm
2 năm
đại học 4-6 năm Cao đẳng
3 năm
Trung cấp nghề 1-3 năm
Trang 9khung 3 cấp trình độ đào tạo nghề
Khung trình độ đào tạo gồm 3 cấp là: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề, trong đó:
Trang 10Trình độ trung cấp nghề
D y ngh trỡnh ạ ề độ trung c p nh m trang b cho ng ấ ằ ị ườ i
h c ngh ki n th c chuyờn mụn v n ng l c th c h nh ọ ề ế ứ à ă ự ự à cỏc cụng vi c c a m t ngh ; cú ệ ủ ộ ề kh n ng l m vi c ả ă à ệ độ c
l p v ng d ng k thu t, cụng ngh v o cụng vi c ậ à ứ ụ ỹ ậ ệ à ệ ; cú
o c, l ng tõm ngh nghi p, ý th c k lu t, tỏc
phong cụng nghi p, cú s c kho , t o i u ki n cho ng ệ ứ ẻ ạ đ ề ệ ườ i
h c ngh sau khi t t nghi p cú kh n ng tỡm vi c l m, ọ ề ố ệ ả ă ệ à
t t o vi c l m ho c ti p t c h c lờn trỡnh ự ạ ệ à ặ ế ụ ọ độ cao h n ơ
Trang 11Trình độ cao đẳng nghề
D y ngh trỡnh ạ ề độ cao đẳ ng nh m trang b cho ng ằ ị ườ i
h c ngh ki n th c chuyờn mụn v n ng l c th c h nh ọ ề ế ứ à ă ự ự à cỏc cụng vi c c a m t ngh , cú kh n ng l m vi c ệ ủ ộ ề ả ă à ệ độ c
Trang 13Số
TT Cấp trình độ đầu vào THời gian đào tạo
1 Sơ cấp nghề Theo nhu cầu của thị tr ờng lao động D ới 1 năm
2 Trung cấp nghề
Tốt nghiệp THPT đào tạo từ 1 - 2 năm Tốt nghiệp THCS đào tạo từ 2,5 - 3 năm Tốt nghiệp THCS, có
chứng chỉ nghề, đã tham gia san xuất trên 2 năm đào tạo từ 1,5 đến 2 năm
3 Cao đẳng nghề
Tốt nghiệp THPT đào tạo 3 năm Trung cấp nghề đào tạo từ 1 - 2 năm Trung cấp chuyên nghiệp đào tạo từ 1 - 2 năm
các cấp trình độ dN và liên thông giữa dN với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống gD Quốc dân
Trang 15 Đào tạo nhiều cấp trình độ theo yêu cầu của thị tr ờng
lao động;
Liên thông trong hệ thống DN và liên thông với các
trình độ khác của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện và cơ hội cho thanh niên học tập suốt đời họat động
để nâng cao trình độ nghề nghiêp;
Phù hợp với trình độ DN của các n ớc, tạo điều kiện
Ưu điểm của hệ thống DN
3 c p trình độ mới ấ
Trang 161 Chuyển Hệ thống dạy nghề phù hợp với hệ thống dạy
nghề của các n ớc trong khu vực và trên thế giới.
2 Xây dựng Danh mục nghề đào tạo phù hợp với quốc tế.
3 Xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với quốc
tế.
4 Xây dựng Ch ơng trình dạy nghề tiếp cận với quốc tế
5 Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên.
6 Triển khai hệ thống đánh giá và cấp văn bằng chứng
chỉ nghề quốc gia t ơng đ ơng với ASEAN và quốc tế
Dạy nghề VN phải làm gì
để hội nhập với dạy nghề quốc tế
Trang 177 Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế quốc tế về dạy nghề
nhằm học tập và vận dụng kinh nghiệm
Tham gia các Hội thi tay nghề ASEAN, Hội thi tay nghề
thế giới;
Tham gia các diễn đàn quốc tế về dạy nghề (ASEAN,
APEC, Châu á, Tiểu khu vực sông Mêcông.v.v.
Khuyến khích mở các các cơ sở dạy nghề n ớc ngoài tại
Việt Nam.
8 Tiến tới ký hiệp định t ơng đ ơng văn bằng hoặc công nhận
lẫn nhau về văn bằng dạy nghề, chứng chỉ kỹ năng nghề với các n ớc ASEAN và thế giới.
Dạy nghề VN phải làm gì
để hội nhập với dạy nghề quốc tế
Trang 18đổi mới và phát triển dạy nghề
đến năm 2020
Thể hiện các Quan điểm:
cầu“ của thị tr ờng lao động
hoá một cách toàn diện, đồng bộ
ới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà n ớc
Trang 19Xây dựng các Dự án cụ thể để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi
mới dạy nghề:
- Dự án 1: Thông tin thị tr ờng lao động và nhu cầu đào tạo
- Dự án 2: Tăng c ờng cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề cho các TTDN, TTCN, TCĐN
- Dự án 3: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
- Dự án 4: Phát triển ch ơng trình, giáo trình dạy nghề
Trang 20- Dự án 5: Phát triển hệ thống kiểm định chất l ợng dạy nghề
- Dự án 6: Phát triển hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Dự án 7: Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số, ng ời tàn tật và đặt hàng chỉ tiêu đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng
Trang 21Đối với Trung tâm DN
Rà soát lại mạng l ới trung tâm DN :
* Trung tâm DN không đủ điều kiện thì phải chuyển xuống lớp DN;
* Gia hạn trong thời gian nhất định phải đầu t bổ sung
để đảm bảo đủ điều kiện theo tiêu chuẩn TTDN
Trang 22Đối với Tr ờng trung cấp nghề
Rà soát lại mạng l ới tr ờng dạy nghề theo các quy định tại Quyết định số 05/QĐ Sau khi rà soát sẽ có các tr ờng hợp sau:
Đối với tr ờng dạy nghề đủ điều kiện theo quy định hiện hành đ ợc phép chuyển thành tr ờng trung cấp nghề
Đối với tr ờng dạy nghề thiếu một số điều kiện thì đ ợc gia hạn sau một thời gian phải đầu t bổ sung để đảm bảo
đủ điều kiện theo quy định hiện hành
Trang 23tHành lập hệ thống tr ờng Cao đẳng nghề
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ, Việc hình thành Hệ thống các tr ờng CĐN theo hai h ớng sau:
Đối với một số tr ờng dạy nghề, tr ờng THCN (tiền thân
là tr ờng DN) nếu đủ điều kiện, đ ợc các Bộ, ngành và Địa
ph ơng đề nghị, Bộ LĐTBXH xem xét nâng cấp thành lập hoặc cho phép thành lập tr ờng CĐN
Đối với tr ờng mới, nếu đủ điều kiện, đ ợc các Bộ, ngành
và Địa ph ơng đề xuất, Bộ LĐTBXH xem xét thành lập
hoặc cho phép thành lập tr ờng CĐN
Trang 24xin c¶m ¬n sù theo dâi
cña CÁC BẠN