1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông TT huế

125 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 676,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Mục tiêu bao quát của thiết kế TCTC công trình là xác lập dự kiến về một giải pháptổng thế, khả thi nhằm triển khai kế hoạch đầu tư và đồ án thiết kế công trình thành hiệnthực

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Vai trò và tầm quan trọng của xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân

Ngành xây dựng là ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân đóng vai trò quantrọng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định Xây dựngcông trình và lắp đặt máy móc thiệt bị vào công trình cho mọi lĩnh vực của đất nước và

xã hội dưới mọi hình thức, xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hóa tài sản cốđịnh

Các công trình xây dựng có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, xã hội tổng hợp Đó

là thành tựu về khoa học, kỹ thuật và nghệ thuật của các ngành có liên quan và nó có tácdụng góp phần mở ra một giai đoạn phát triển mới tiếp theo cho đất nước Vì vậy côngtrình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tốc

độ phát triển khoa học và kỹ thuật góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chonhân dân, góp phần phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, có tác động quan trọngđến môi trường sinh thái

Ngành xây dựng có đống góp lớn vào giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốcdân Ngành xây dựng sử dụng nguồn vốn khá lớn của quốc gia và xã hội Những xâydựng sử dụng nguồn vốn khá lớn của quốc gia và xã hội.Những sai lầm trong xây dựngthường gây nên những thiệt hại to lớn và khó sữa chưa Phần tự làm trong ngành xâydựng có tỉ lệ khá lớn, nhất là đối với khâu vật liệu xây dựng và nhân công xây lắp

Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thể đườnglối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước, là thành tựu khoa học – kỹ thuật đã đạtđược ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹthuật ở giai đoạn này

Vậy xây dựng càng phát triển thì tổ chức xây dựng càng đóng vai trò quan trọng.Muốn vậy ta phải tiến hành quản trị hệ thống một cách tốt nhất về mặt hoạch định tổchức, kiểm soát, điều khiển nhằm đạt mục đích đưa công trình vào sử dụng đúng chấtlượng đúng thời hạn và giá thành hạ

Trang 2

2 Ý nghĩa mục tiêu và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công xây dựng

2.1 Ý nghĩa:

Thiết kế TCTC công trình xây dựng là giải pháp quan trọng nhằm tạo ra những dựkiến và căn cứ tổ chức thi công hợp lí Tăng cường quản lý thi công công trình có hiệuquả Đây là công tác chuẩn bị có tầm quan trọng hàng đầu và phải làm xong trước vìnhiều công việc tiếp sau phải căn cứ vào kế hoạch tiến độ để tiếp tục triển khai

Thông qua thiết kế TCTC công trình, một loạt vấn đề về công nghệ và tổ chức, kinh tế

và quản lý sản xuất sẽ được thể hiện phù hợp đặc điểm công trình và điều kiện thi công

cụ thể

2.2 Mục tiêu:

Mục tiêu bao quát của thiết kế TCTC công trình là xác lập dự kiến về một giải pháptổng thế, khả thi nhằm triển khai kế hoạch đầu tư và đồ án thiết kế công trình thành hiệnthực chuyển giao cho bên sử dụng phù hợp yêu câu về chất lượng, tiến độ thực hiện vềtiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu ở từng giai đoạn từ công tác chuẩn bịđến thực hiện xây dựng công trình

Về mặt kỹ thuật:

- Bảo đảm chất lượng công trình cao nhất

- Tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất

- Giảm giá thành thấp nhất có thể

- Sử dụng hiệu quả nhất tài nguyên sản xuất của đơn vị xây lắp

- Tăng nhanh tốc độ thi công, rút ngắn tiến độ chung để đưa công trình vào khaithác đúng kế hoạch

Để thực hiện được nhiệm vụ đề ra, thiết kế TCTC cần thuân thủ các nguyên tắc:

Trang 3

- Việc thực hiện các công tác xây lắp bắt buộc phải tuân thủ theo qui trình quyphạm đã được phê duyệt để làm chính xác, kết hợp nhịp nhàng ăn khớp giữa các quátrình sản xuất và giữa các đơn vị tham gia xây dựng.

- Đưa phương pháp sản xuất dây chuyền và tổ chức thực hiện càng nhìu càng tốt.Đây là phương pháp tiên tiến, nó sẽ nâng cao năng suất lao động, chất lượng công việc,

- Sử dụng các kết cấu lắp ghép, cấu kiện sản xuất tại nhà máy để rút ngắn thời gianthi công, giảm phụ phí sử dụng những loại nhà tháo lắp, di động, sử dụng nhiều lần vàomục đích tạm trên công trường để giảm giá thành công trình

- Áp dụng các định mức tiến tiến trong lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo xây dựng vớiviệc sử dụng sơ đồ mạng và máy tính

- Thực hiện chế độ khoán sản phẩm trong quản lý lao động tiền lương cho cán bộcông nhân đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để ang tính chủ động, tráchnhiệm của các cá nhân cũng như tập thể với công việc

- Bảo đảm thời gian xây dựng công trình theo hợp đồng ký kết

Nội dung của thiết kế TCTC bao gồm:

- Lựa chọn các phương án kỹ thuật và TCTC chính

- Lựa chọn máy thi công và phương tiện thi công thích hợp

- Thiết kế tiền độ thi công công trình

- Xác định các nhu cầu vật chất kỹ thuật chung và yêu cầu phù hợp kế hoạch tiến độthi công

- Thiết kế tổng mặt bằng thi công toàn công trường, mặt bằng thi công từng hạngmục phù hợp quá trình triển khai dự án xây dựng

- Làm rõ những công việc thuộc công tác chuẩn bị thi công và kế hoạch thực hiện

- Dự kiến mô hình cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý thi công làm cho mọihoạt động xây lắp được phối hợp nhịp nhàng được quản lý một cách thống nhất

Trang 4

Vậy thiết kế TCTC công trình là biện pháp quan trọng và là phương tiện để quản lýthi công một cách khoa học.

3 Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công

Để xây dựng các công trình có quy mô lớn hoặc các quần thể kiến trúc gồm nhiều hạng mực cần phải sử dụng những khoản vật tư và tài chính rất lớn Việc lập kế hoạch và

tổ chức thực hiện các dự án nếu không được nghiên cứu, chuẩn bị và tổ chức thực hiện tốt sẽ dẫn đến lãng phí vô cùng to lớn

Thiết kế TCTC đưa ra được dự toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương đối chính xác của công trình xây dựng Đưa ra được thời hạn xây dựng công trình, xác định được thời điểm bắt đầu và kết thúc của công trình, xác định nhu cầu về lao động, máy móc, thiết bị,vật liệu xây dựng

Thiết kế TCTC cho biết được yêu cầu của công tác chuẩn bị thi công Thông qua thiết

kế tổ chức phát triển hiện ra những sai sót trong thiết kế kĩ thuật

Lập hồ sơ đấu thầu và làm cơ sở cho chủ đầu tư xét thầu Như vậy có thể thầy rằng việc thiết kế TCTC có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong thi công

Thiết kế TCTC phụ vụ cho công tác tổ chức thực hiện chỉ đạo kiểm tra tất cả các giai đoạn thi công, các hạng mục công trình và toàn công trình, cung cấp các biện pháp cụ thể

và số liệu chính xác về các vấn đề thời hạn xây dựng các hạng mục công trình, các giai đoạn chính và toàn công trường, thứ tự và biện pháp thực hiện các công việc xây lắp, sự phối hợp thời gian thực hiện các biện pháp trong giai đoạn chuẩn bị, biểu đồ cung ứng vật tư, máy móc, như cầu về nhiên liệu, năng lượng trong giai đoạn thi công, biện pháp

an toàn lao động, hệ thống kiểm tra, quản lý chất lượng

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

1. Giới thiệu chung về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu công trình

1.1 Quy hoạch:

Tên công trình: Trường trung học phổ thông- TT Huế

Công trình được xây dựng trên địa hình tương đối bằng phẳng gần đường nội bộ và thông với đương liên khu công trình

Công trình đang thi công:

- Kích thước công trình : 9,8x 61,15 (m)

- Số tầng nhà : 5 tầng + tầng mái

- Chiều cao mỗi tầng : 3,60 (m)

- Diện tích xây dựng 1 tâng : 599,27 (m2)

- Tổng diện tích xây dựng : 12165.181( m2)

Vị trí xây dựng công trình:

- Phía nam giáp với đường quốc lộ

- Phía đông giáp với đường quy hoạch

- Phía Tây giáp với khu dân cư

- Phía Bắc giáp với khu dân cư

1.2 Kiến trúc:

Xây dựng công trình dân dụng 5 tầng + tầng mái

1.2.1 Không gian kiến trúc

- Không gian sử dụng chính: phòng nghĩ giáo viên, phòng học và phòng vệ sinh

- Không gian giao thông: cầu thang bộ

- Không gian khác: lan can, sê nô

b Mặt bằng

- Mặt bằng xây dựng các tầng là tương tự nhau, gồm các phòng chức năng, phòng vệ sinh, hai cầu thang trong công trình

c Mặt đứng

- Chiều cao tầng: 3,6m, tầng mái 2,3m

- Tổng chiểu cao tòa nhà : 20,3 m

Trang 6

- Hình khối kiến trúc của tòa nhà là những hình học đơn giản và được thiết kế giống nhau giữa các tầng, tạo cho quá trình thi công tiến hành thuận lợi.

d Công tác hoàn thiện

Công tác trát tường: trát tường trong và tường ngoài, dày 1.5cm, vữa xi măng mác 75

Ốp lát:

Ốp gạch vào tường nhà vệ sinh, gạch 300x300mm Lát nền đá hoa cương

Bậc cầu thang lát đá Granite dày 20mm

2.1 Địa điểm xây dựng:

Công trình được xây ở huyện Phong Điền – Thừa Thiên Huế

Phong Điền là huyện nằm ở cửa ngõ phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, rộng 953,751

km2, gần bằng 1/5 diện tích tự nhiên của tỉnh, dân số năm 1999 là 5861 người, mật độdân số đạt 311 người/km², bao gồm 11 xã

Vị trí địa lý:

- Phía Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị

- Phía tây, tây nam và phía nam giáp hai huyện Đakrông và A Lưới

- Phía đông và đông nam giáp hai huyện Quảng Điền và Hương Trà

- Phía đông bắc giáp biển Đông với đường bờ thẳng tắp theo hướng tây bắc - đôngnam trên chiều dài gần 16km

Trang 7

2.2 Điều kiện thi công chung

a Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng công trình:

Điều kiện khí hậu:

Huyện Phong Điền mang đặc điểm khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế, có nền tảng chung

với khí hậu cả nước Đó là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Tuy nhiên do tác động chắn gió của địa hình Trường Sơn mà khí hậu Phong Điền -Thừa Thiên Huế có những nét

độc đáo, không giống, thậm chí còn lệch hẵn với khí hậu cả phía Bắc lẫn phía Nam.

Một là, sự sai lệch của mùa mưa ẩm lớn sang các tháng Thu Đông: mùa mưa bắt

đầu chậm và kết thúc cũng chậm so với Bắc bộ, Nam bộ và Tây Nguyên Và, trong khimùa Hạ là mùa mưa ở cả ba vùng trên thì ở Phong Điền là thời kỳ khô nóng kéo dài Hai

là, tính chất chuyển tiếp, trung gian về chế độ nhiệt giữa hai miền Bắc Nam: từ đây trở ra đến biên giới phía Bắc là khí hậu gió mùa nội chí tuyến, có mùa Đông lạnh, trong khi từ đây trở vào Nam là khí hậu gió mùa á xích đạo không có mùa Đông lạnh Ở Phong Điền

không có mùa Đông lạnh thực sự và kéo dài như ở Bắc bộ mà chỉ có thời tiết lạnh

Thuận lợi:

- Địa điểm xây dựng công trình bằng phẳng,và nằm gần đờng giao thông nên

thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư vật liệu phục vụ thi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trờng dễ dàng

- Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn nên dùng bê tông thơng phẩm

- Công trình có điện nớc ổn định,do vậy điện nước phục vụ thi công

- Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam ( tức Nồm, còn gọi là gió ấm) đem lạithời tiết tốt trong các tháng chuyển tiếp 3-4, 8-9, và ngay cả trong mùa Đông, giữa haiđợt gió chính

Khó khăn

- Do thi công mùa đông nên thi công phần ngầm phải tốn nhiều thời gian, và cần có biện pháp tiêu nước hợp lý

- Có hiện tượng sương mù nên gây khó khăn trong việc thi công

- Lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu vào mùa mưa chính từ tháng 9 đến tháng

12, chiếm đến 72-75% lượng mưa năm Tám tháng còn lại chỉ chiếm 25-30%.Đây lànguyên nhân chủ yếu gây tình trạng ngập lụt vào mùa mưa và thiếu nước, khô hạn vàomùa hè, ảnh hưởng đến tiến độ thi công  chậm tiến độ

Trang 8

- Nhiệt độ cao nhất vào mùa hè đạt 40-41oC gây nắng nóng , thấp nhất vào mùa

Đông xuống 8-9oC

- Gió : Phong Điền-Thừa Thiên Huế trong năm chịu sự khống chế của hai mùa gióchính là gió mùa Đông và gió mùa Hè

Gió mùa Đông (từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau) hướng thịnh hành là tây bắc và

đông bắc, mang lại thời tiết xấu, lạnh và gây mưa

Gió mùa Hè (từ tháng 3,4 đến tháng 9) còn gọi là gió Lào mang lại thời tiết khô và

nóng

- Phong Điền chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất vào tháng 9 (35%), tháng 10 (28%)

và tháng 8 (18%) Nhìn chung số lượng bão không nhiều nhưng thiệt hại gây ra rấtnghiêm trọng vì gió mạnh kèm theo mưa to và rất to, gây lũ lụt lớn và sạt lở bờ biển

-Vào mùa Hè cũng thường có lốc nhất là khi có gió tây khô nóng Nhiều cơn lốc có

sức gió mạnh cấp 10 cuốn phăng cây cối, nhà cửa, gây nhiều thiệt hại không kém gì bão

- Địa hình phức tạp, bao gồm nhiều loại địa hình goomg có núi đồi, đồng bằng vàven biển

c Điều kiện điện nước, thông tin liên lạc:

Công trình gần bể chứa nước ngầm và trạm biến áp nên có thể tận dụng tuyến đườngchính để dẫn điện dẫn nước vào sử dụng phục vụ cho công trình

Hệ thống thông tin liên lạc tuy chưa phát triển mạnh những vẫn đảm bảo thông tinthông suốt với các vùng miền khác có đài truyền thanh, truyền hình

d Điều kiện lao động, chỗ ở sinh hoạt:

Đây là công trình lớn nên sẽ được đấu thầu và nhà thầu sẽ huy động nhân công và cácbậc thợ có trình độ cao cho các công tác xây lắp

Do diện tích đất xây dựng công trình lớn nên có thể làm nhà tạm trú cho công nhân

e Các điều kiện khác:

- Tình hình an ninh, trật tự được đảm bảo tốt

- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu gồm sắt, thép, gạch đá, xi măng v v

Kết luận:

Công trình tiến hành thi công từ mùa đông nên gặp phải nhiều khó khăn, do đóphải chú ý đến việc dự trữ và đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng( một số loại vật liệunhư cát, xi măng, dễ bị rửa trôi, giảm chất lượng)

Trang 9

Việc thi công phần ngầm gặp nhiều khó khăn, phải thực hiện đào rãnh, hố thoát nước

để tránh trường hợp ngập

Nhiệt độ xuống thấp ảnh hưởng đến tốc độ phát triển cường độ của bê tông, làm giảmchất lượng bê tông , do đó phải chú ý đến thời gian tháo dỡ ván khuôn cho phù hợp Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông đang thi công phải thực hiện đào rãnh , hốthoát nước để tránh trường hợp ngập

Nhiệt độ xuống thấp ảnh hưởng đến tốc độ phát triển cường độ của bê tông, làm giảmchất lượng bê tông, do đó phải chú ý đến thời gian tháo dỡ ván khuôn cho phù hợp

Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông đang thi công phải được che kín không đểnước mưa rơi vào, trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá quy định, trước khi

đổ bê tông phải xử lí bề mặt theo đúng yêu cầu kĩ thuật, ảnh hưởng đến việc thi công cáccông tác bên ngoài công trình khiến chậm trễ tiến độ thi công chung Để tăng tốc độ pháttriển cường độ của bê tông có thể trải lên mặt bê tông một lớp bao tải gai rồi tưới nước

ấm để tưng nhiệt độ

Dựa vào hướng gió để bố trí các công trình tạm, các bãi vật tư sao cho hợp lí

3 Nội dụng chính của đồ án và phương hướng thi công tổng quát:

3.1 Nội dung chính của đồ án: Gồm thuyết minh và bản vẽ:

Phần thuyết minh:

Phần mở đầu: Nêu vai trò , tầm quan trọng và ý nghĩa của xây dựng cơ bản đối vớinền kinh tế quốc dân Ý nghĩa, mục đích và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công côngtrình xây dựng

Phần giới thiệu chung:

- Nêu được quy hoạch, kiến trúc, kết cấu công trình

- Địa điểm xây dựng và các điều kiện thi công chung

- Nội dung chính của đồ án và phương hướng thi công tổng quát

Tính toán khối lượng các công tác:

- Tính toán khối lượng một số công tác: đất, bê tông móng, cột, dầm, sàn…

- Tính khối lượng công tác theo chỉ tiêu mở rộng cho các quá trình chủ yếu

 Phần ngầm: đào đất và bê tông móng

 Bê tông khung nhà

 Xây tường

Trang 10

 Hoàn thiện

Tổ chức hoàn thiện các tổ hợp công nghệ ( quá trình) chủ yếu

Lập tổng tiến độ thi công

Tính toán các điều kiện phục vụ thi công và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng

- Cung cấp và dự trữ vật liệu

- Kho bãi, lán trại tạm, điện nước

- Lập tổng mặt bằng thi công

3.2 Phương hướng thi công tổng quát:

Phương hướng tổng quát được chọn cho các công tác chủ yếu có khối lượng lớn, thicông phức tạp Các công tác khác dựa vào phương hướng chung này điều khiển cho phùhợp

3.2.1 Phần ngầm:

3.2.1.1 Công tác đất:

- Khối lượng thi công khá lớn Quá trình được kết hợp giữa thi công cơ giới và thủcông nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo được đúng kích thước hốđào, đảm bảo giữ được kết cấu đất dưới hố móng

- Công tác vận chuyển cần phải kết hợp nhanh chóng và kịp thời để không gây ảnhhưởng đến công tác đào đất

3.2.1.2 Công tác bê tông móng:

- Đây là công tác quan trọng của phầm ngầm nói riêng cũng như toàn bộ công trình nóichung Công tác bê tông móng được thực hiện sau khi đào đất móng xong

- Thi công móng gồm các giai đoạn:

+ Đổ bê tông lót móng: trộn bằng máy trộn ngay tại công trường và đổ bằng thủcông

+ Lắp dựng ván khuốn móng theo kích thước đã thiết kế

+ Gia công cốt thép móng

+ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép móng

3.2.2 Phần thân.

3.2.2.1 Công tác bê tông phần thân:

3.2.2.1.1 Thi công ván khuôn:

Trang 11

- Ván khuôn cột, dầm, sàn phải đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng theo đúngthiết kế.

- Vận chuyển ván khuôn cây chống lên các sàn bằng cần trục thiếu nhi sau đó vậnchuyển ngang đến vị trí các cột

- Khi thi công ván khuôn dầm, sàn cần dựng hệ thống sàn công tác

3.2.2.1.2 Thi công cốt thép:

- Cốt thép phải đúng số liệu, chủng loại, đường kính, kích thước và số lượng

- Cốt thép được đặt đúng vị trí theo thiết kế

- Cốt thép phải sạch, không gỉ

- Các bộ phận lắp dựng trước không gây cản trở cho các bộ phận lắp dựng sau

3.2.2.1.3 Thi công bê tông:

- Sau khi nghiệm thu xong ván khuôn tiến hành đổ bê tông

- Phương pháp thi công bê tông sàn

Để khống chế chiều dày sàn ta chế tạo những cột mốc bằng bê tông có chiều caobằng chiều dày sàn sử dụng bằng máy bê tông

- Phương pháp thi công cột:Thi công bê tông phải liên tục nhưng chia làm 2 đợt đểtránh bê tông bị phân tầng

- Dưỡng hộ bê tông đúng quy định và tùy thuộc vào các điều kiện tự nhiên

3.2.2.1.4 Tháo dỡ ván khuôn:

- Gián đoạn đổ bê tông và tháo ván khuôn cột tối thiểu là 2 ngày

- Gián đoạn đổ bê tông dầm sàn và tháo ván khuôn tối thiểu là 14 ngày

3.2.2.2 Công tác xây:

- Vữa xây được trộn bằng máy trộn vữa và phải dùng đúng mác thiết kế

- Gạch trước khi xây phải được tưới nước

- Thường xuyên kiểm tra độ phẳng của tường

- Vận chuyển gạch vữa lên cao bằng máy vận thăng

3.2.2.3 Công tác hoàn thiện:

- Đặc điểm của công tác này là sử dụng nhiều lao động thủ công ít cơ giới hóa, thờigian thi công dài.Tùy theo đặc điểm và tính chất của từng công việc mà công tác hoànthiện được tiến hành sau khi hoàn thành xong công tác thi công phần thân theo thứ tự từtầng trên cùng xuống tầng phía dưới, hoặc xen kẽ giữa các tầng Hình thức sử dụng tổ đội

Trang 12

trong công tác hoàn thiện là các tổ đội chuyên nghiệp cho các bộ phận như cửa, điện,nước, lớp tôn, tô trát, ốp lát, tô sơn và tổ hỗn hợp để phối hợp hỗ trợ Khi cần thiết vàthực hiện các công việc nhỏ lẻ thực hiện cùng thời điểm với các công việc khác.

- Máy móc sử dụng: sử dụng máy vận thăng để phục vụ cho công tác vận chuyển vậtliệu như : gạch ốp lát, vữa trát xây và máy trộn vữa để cung cấp vữa cho công tác trát, lánnền nhà v v

CHƯƠNG 2:TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU

1 Công tác bê tông:

2 Khối lượng bê tông móng:

Thể tích CK

Số CK

Khối lượng

Trang 13

4 Khối lượng bê tông dầm:

Trang 14

6 Khối lượng bê tông cầu thang:

Tầng Loại CK Số CK Kích thước Thể tích Khối lượng

Trang 15

Tổng cộng của tầng 2,3,4,5 6.68

I Công tác ván khuôn:

1 Ván khuôn móng:

Ký hiệu CK Số Dai Kích thước Cao lượng Khối

Trang 17

7 Ván khuôn cầu thang:

1857.8

Trang 18

8 2

Tầng 3

Damchính

277.8

272.43

277.8

-699.05

341.6

-576.92

774.8

Dam phụ

307.18

877.5187.51

341.6

-693.06

Trang 19

Ø(mm) 6 14 16 Tổng TL(KG)

III Công tác xây

1 Xây gạch thẻ 8x8x19, xây tường dày 20cm:

Trang 20

2 Xây gạch ống (10x10x20) xây tường dày 20 cm:

a, Công tác trát trong: vữa XM mác M50 dày 1.5cm

Trang 21

10',11-11,13-13,15-15 18 6,5 3,2 374,4

b, Công tác trát ngoài: mác M75 dày 1.5cm

lượng(m2)

Trang 23

VS 28,15 1,8 2

86,06

trừ C4 0,8 1,8 -4trừ C5 1,4 0,8 -4trừ C6 0,8 1,8 -2trừ C7 1,2 1,8 -1

3,4,5

86,96

trừ C4 0,8 1,8 -4trừ C5 1,4 0,8 -4trừ cửa 0,8 1,8 -2trừ C7 1,2 1,8 -1

Trang 25

CHƯƠNG III TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH

- Đất nền là đất cấp 2, đất cát pha

- Cao trình đặt đài móng là -1.9 (kể cả lớp bê tông lót móng)

- Cao trình mặt đất tự nhiên là -0.82m

Vây chiều sâu hố móng tính cả lớp bê tông lót là : h= 1.9-0.82=1.08m

Dựa vào đất nền và chiều sâu hố móng ta tiến hành tra bảng nội suy được hệ số máidốc tương ứng là : m=0.647

Bề rộng chân mái dốc là :B= m.H= 0.647 x 1.08= 0.7m

Lấy khoảng cách đi lại để công nhân thi công : btc= 0.3 m

Dựa vào vị trí công trình so với các công trình lân cận là rộng rãi,thoáng mát

Suy ra đào mái dốc cả 4 phía, không dùng cừ

Tính khoảng cách giữa hai hố móng được thể hiện ở sơ đồ và bảng tính dưới đây.

Trang 26

- Nếu S > 0.5 m thì đào hố đào độc lập.

- Nếu S < 0.5 m thì đào toàn bộ công trình

- Kiểm tra S theo hai phương của móng

Truc 1-1',1'-2, 15-15,15'-16 2.7 2.2 2.2 0.3 0.71 -1.52 Đào toàn bộTruc 2-3,9-10 3.6 2.2 2.2 0.3 0.71 -0.62 Đào toàn bộTrục 3-4,4-5,5-6,6-7,7-8,8-

Khi đào hố móng, nhà thầu thường tiến hành theo hai giai đoạn:

Trang 27

+ Giai đoạn 1: dùng máy đào đào đến độ sâu cách 0,2m so với độ sâu móng côngtrình nhằm tránh phá vỡ kết cấu đất dưới đế móng.

+ Giai đoạn 2: đào thủ công tiếp 0.2m đất còn lại, sửa chữa hố móng cho việc thicông công trình

1 Tính khối lượng đào đất

1.1 Tính toán khối lượng đào đất cơ giới:

Vm =

1

6 x h x((a x b)+(c x d) +(a+c)x(b+d))

Trong đó :

H : Chiều sâu đào móng bằng máy

a,b : Chiều dài chiều rộng của đáy hố đào

Trang 28

Sau khi đào máy với chiều sâu 1.08 m, ta tiến hành đào móng bằng thủ công 0,2mcòn lại.

Tổng khối lượng thể tích cần đào là:

Khối lượng

Trang 30

- Khi phần bê tông móng được thi công xong, phần đất này sẽ được sử dụng lại để lấp

hố móng đến cao trình mặt đất tự nhiên và chở thêm đất đến công trình để đủ khối lượng đất đắp vào công tình

2 Nhu cầu công nhân cho công tác đào đất :

2 1 Phương án đào đất cơ giới:

Để tiến hành đào hố móng, ta có thể chọn một trong hai phương án công nghệ sau:

Phương án 1 : dùng máy đào gầu thuận

+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trongcác loại máy đào một gầu

+ Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên

xe chuyển đi hoặc đổ đống

+ Máy có cơ cấu gọn nhẹ nên thích hợp để đào các hố đào ở những nơi chật hẹp, các

hố đào có vách thẳng đứng, thích hợp để thi công đào hố móng các công trình dân dụng

và công nghiệp

Trang 31

+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có nước vàkhông phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vậnchuyển.

- Nhược điểm:

+ Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đếnkhoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy

+ Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu

+ Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và sâuthì không hiệu quả

Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nên

nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào

gầunghịch,không những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết kiệm

được thời gian và chất lượng theo yêu cầu

Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy, dung tích gầu có thể chọn trong khoảng0,40,65 (m3)

2.2 Chọn phương án di chuyển của máy chủ đạo:

Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công, do đócăn cứ vào mặt bằng thi công, ta đưa ra phương án di chuyển của máy đào như sau:

Với điều kiện thi công đất cát pha, chiều sâu hố đào không lớn, để thuận tiện choviệc không làm đường lên xuống cho máy

Phương án 1: Chọn máy đào mã hiệu EO.3322D có thông số kĩ thuật sau:

Dung tích gàu:q=0.63(m3)Bán kínhđào lớn nhất: Rdao max=7.5 (m)Chiều cao đổ lớn nhất hmax= 4.4(m)Chiều sâu đào lớn nhất Hmax=4.9(m) Trọng lượng máy:Q=14 tấn

Chu kì kĩ thuật: tck=17(s)Kích thước máy đào:

- Khoảng cách từ trục đến đuôi máy a=2.81(m)

- Chiều rộng:b=2.7(m)

- Chiều cao:c=3.7(m)

Trang 32

Tính toán năng suất ca của máy đào : chọn máy đào đổ bên.

Năng xuất của máy đào được xác định theo công thức :

Wca = tca q

K d

K t nck.Ktg (m3/ca)Trong đó :

tca : số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = 7h

Kđ : Hệ số đầy gầu Chọn Kđ= 1.0 (đất cấp 2)

Kt : Hệ số tơi của đất Chọn Kt = 1.2 (đất cát pha )

Ktg : hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0.7

q : dung tích gầu, q = 0.63 m3nck : Số chu kỳ đào trong một giờ, được xác định bằng:

nck =

3600

T ck

Tck : chu kỳ đào thực tế, Tck = tck Kvt Kφ tck : chu kỳ đào kỹ thuật, tck = 17 giây

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

Thời gian đào đất: tđb = 771.39 /495.24= 1.56, chọn 2 ca

Hệ số giảm năng suất là 28.2 %, hệ số định mức là 1.28

Phương án 2 : Chọn máy đào mã hiệu EO.3322B1 có các thông số kỹ thuật sau :

Dung tích gàu : q=0.5m3

Bán kính đào lớn nhất: Rđào max=7,5m

Trang 33

Chiều sâu đào lớn nhất: Hđào max=4,8m.

Chiều cao đổ đất lớn nhất: Hđổ max=4,2m

tca : số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = 7h

Kđ : Hệ số đầy gầu Chọn Kđ = 1 (đất cấp 2)

Kt : Hệ số tơi của đất Chọn Kt = 1.1Ktg : hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0.7

q : dung tích gầu, q = 0.5 m3nck : Số chu kỳ đào trong một giờ, được xác định bằng:

nck =

3600

Tck : chu kỳ đào thực tế, Tck = tck Kvt Kφ Khi đổ tại chỗ: Tck = 19 x1.0

KVT : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ của máy, Kvt = 1.1tck : Chu kỳ đào kỹ thuật tck= 20 giây

Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây): Tck=17(s)

Thời gian đào đất : tđmáy =

Vcogioi ƯWƯca =

771.39393.04 = 1.96 ca Chọn 2 ca

Hệ số thực hiện định mức:

1.998

2 =0.99

Hệ số giảm năng suất 2%,

Ta thấy hai phương án đưa ra, mỗi phương án có ưu, nhược điểm riêng Vậy chọnphương án 2, máy đào trong thi công là EO.3322B1 Dung tích gàu:q=0.5(m3) làm việctrong 2 ca

Trang 34

Tính toán năng suất ca của ô tô vận chuyển :

- Bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình đang thi công 3km

Năng suất ôtô được tính theo công thức:

Wôtô=

7×60×Q×K tg×K tt γ×T CK

- Chọn xe Kamaz 55 – 6 tấn

Trong đó:

Q : Trọng tải của ô tô (tấn), Q = 6 tấn

γ : Trọng lượng riêng của đất, chọn γ = 1,9 (tấn/m3) Ktg : Hệ số sử dụng thời gian của ô tô Ktg= 0,7

Ktt : Hệ số sử dụng trọng tải xe, Ktt = 1Tck : Thời gian một chu kỳ hoạt động của ô tô vận chuyển

Tck = tcx + tql + tch.x + tdd + tg

tcx : Thời gian chạy xe cả đi lẫn về tcx= 2.Lx.60/v (phút)

Lx : Quãng đường xe chạy từ nơi đào đến nơi đổ đất (km)

v : Vận tốc xe chạy (Km/giờ)

tcx= 2.3.60/V = 2.3.60/30 = 12 (phút)

tql : Thời gian quay lùi xe, lấy tql = 2 phút

tdd : Thời gian ben đổ đất lên xe, lấy tdd = 2 phút

tg : Thời gian ôtô đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1 phút

tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= μ Tck đào

Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây)

-xe đổ bên:Tck=20.9(s)-xe đổ sau:Tck=27,17 (s)

Trang 35

-xe đổ sau:tchx=(6x27,17)/60=2,72 phútTckvới trường hợp xe đổ bên: Tck=12+2+2+1+2,09=19,09 phút

Tckvới trường hợp xe đổ sau: Tck=12+2+2+1+2,72=19,72 phút

Năng suấtôtô vận chuyển:

- Khi đổ bên:W ôtô=

Số xe vận chuyển đất phải đảm bảo 2 nguyên tắc :

- Tổng năng suất xe phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơn năng suất máy đào để đảmbảo máy vừa đào xong là có xe ngay

- Số xe phải đảm bảo máy làm việc liên tục và máy không chờ xe

2 nguyên tắc trên tương đương:

ƯQ = 48 ,63×1,96 =15,4 (chuyến) Chọn 16 chuyến

3 XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN CÔNG, CA MÁY CHO CÔNG TÁC ĐẤT

3.1 Công tác đào móng bằng máy

Loại máy Nhu cầu

Số lượng

Nhu cầu

ca máy Số CN

Hao phínhân công

Trang 36

3.2 Công tác đào đất bằng thủ công:

Vthc= 164.43 m3

Tra định mức 1772,ta có:

Mã hiệu định mức: AB.11362 HPNC= 0.68 công/m3

HPNC = Vthc x HPNC= 178.13 x 0.68 = 111.81 công

Chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công:

Theo định mức 1172, đối với đất cấp II, 1 tổ thợ 3 người: gồm 1 thợ bậc 2 và 1 thợ bậc

3 và 1 thợ bậc 4 Chọn 10 tổ thợ để thi công, do đó thời gian để hoàn thành công việc là:

T=

111.81

27 = 4.14 (ca).

Chọn 4 ca Hệ số định mức : 1.03, Hệ số tăng năng suất : 3.3%

4 Tổ chức thi công quá trình công tác đất

4.1 Quá trình thi công gồm 2 quá trình thành phần

+ Đào đất bằng máy

+ Sửa chữa hố móng, đào móng đá bằng thủ công

4.2 Tiến độ thi công đào đất

4.2.1 Bảng tiến độ thi công đào đất

Trang 37

1 Thiết kế biện pháp thi công bê tông móng:

1.1 Công tác đổ bê tông lót móng:

Lót móng bằng bê tông gạch vỡ Mác 100 Trước khi đó bê tông lót cần nghiệm thunên đất và có biện pháp xử lý cần thiết

Khối lượng bê tông lót móng của 1 móng rất nhỏ nền chọn phương án trộn bê tôngbằng máy trộn ngay tại công trường và đồ bằng thủ công Trộn bê tông cho từng nhómmóng ( phân đoạn)

Trang 38

Dùng ván khuôn có sẵn của nhà thầu, đảm bảo độ vững chắc kín khít.Hệ giằng chống

và gông chắc chắn, đảm bảo kích thước theo yêu cầu

Bê tông đổ sau 2 ngày có thể tháo cốt pha để luân chuyển

1.3 Công tác cốt thép:

Thép luẩn chuyển trên công trình phải đủ chủng loại theo đúng yêu cầu thiết kế Đượcgia công trong xưởng gia công Cốt thép và được vận chuyển đến công trường

+ Làm sạch gỉ trước khi đổ Bê tông

+ Lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ Bt lót móng

+ Kê chèn đảm bảo lớp bê tông bằng những viên bê tông đúc sẵn

1.4 Công tác đổ và bão dưỡng bê tông.

Trộn bằng máy trộn ngay tại trên công trường và đổ bằng thủ công

Vữa bê tông với thành phần cốt liệu, tỷ lệ xi măng nước được đảm bảo bê tôngchỉ được đổ sau khi làm vệ sinh công nghiệp, tưới nước, chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ,trang thiết bị đầy đủ và nghiệm thu cốt thép, ván khuôn Trong quá trình đổ bê tông, bêtông được dầm kỹ bằng đầm dùi

Công tác đổ bê tông đảm bảo thi công liên tục cho tới mạch ngừng Thợ cốt pha,cốt thép, thợ điện và cán bộ kỹ thuật sẽ thường xuyên có mặt tại vị trí đó, nếu gặp sự cốnhư mất điện, nước, phình cốt pha, lệch thép, hỏng hóc thiết bị phải có biện pháp xử lýkịp thời nhằm đảm bảo cho đổ bê tông liên tục

Công tác bảo dưỡng bê tông sau khi đổ bê tông đài móng được phủ 1 lớp mùn cưahay bao tải dày 2cm và tưới nước hằng ngày, giữ ẩm trong 3 ngày

2 Khối lượng công tác bê tông đài móng:

2.1 Bảng khối lượng bê tông đài móng và cổ móng :

CK

Số CK

Khối lượng

Trang 39

Cổ móng 0,45 0,3 0,85 0,11 4 0,46

Bê tông M4 Đài móng 4,95 1,15 0,7 3,98 2 7,97

3 Nguyên tác phân chia đoạn thi công:

Do đặc điểm kết cấu móng công trình là các móng độc lập nên chia thành các phânđoạn có khối lượng sấp xỉ bằng nhau hoặc bằng nhau Ngoài ra khối lượng công việc phải

đủ nhỏ để giảm thời gian thi công quá trình

Nên chia phân đoạn theo các hang móng ngang nhà bao gồm các móng gần nhau

và giống nhau để có lợi cho việc luân chuyển ván khuôn

4 Lựa chọn phương án thi công:

4.1 Phương án 1:

Dựa vào khối lượng thi công, mặt trận công tác ta chia mặt bằng thi công thành 4 phânđoạn :

4.1.1 Phương án thi công đài móng

4.1.1.1 Bảng khối lượng đài móng tưng phân đoạn

Phân đoạn móng Loại lượng Số tông Bê khuôn Ván

Trang 40

4.1.1.2 Bảng xác định hao phí nhân công cho từng quá trình thành phần:

AF.11210 Đổ bê tông móng, chiều rộng<250cm 1,64 công/m3

AF.81122 Lắp dựng và tháo ván khuôn 29.7 công/100m2

AF.61110 Lắp dựng cốt thép móng Φ≤10mm 11,32 công/tấn

AF.61120 Lắp dựng cốt thép móng Φ≤18mm 8,34 công/tấn

AF.61130 Lắp dựng cốt thép móng Φ>18mm 6,35 công/tấn

Tính công cần thiết:

Theo định mức 726, mã hiệu 5005C phân chia hao phí lao động cho công tác ván

khuôn như sau:

+ Lắp ghép sản xuất: 0,45 giờ công/m2

Ngày đăng: 29/12/2015, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.1.4  Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
4.1.1.4 Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: (Trang 40)
4.1.2.3  Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
4.1.2.3 Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: (Trang 42)
4.2.1.3  Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
4.2.1.3 Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: (Trang 44)
4.2.2.2  Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
4.2.2.2 Bảng tính nhu cầu công của bê tông và ván khuôn: (Trang 46)
4.2.2.4. Bảng kết quả nhịp công tác của dây chuyền - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
4.2.2.4. Bảng kết quả nhịp công tác của dây chuyền (Trang 47)
Bảng 1.1 :  Khối lượng các quá trình thành phần - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
Bảng 1.1 Khối lượng các quá trình thành phần (Trang 47)
Bảng 1.3:  Cơ cấu chọn tổ thợ thi công - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
Bảng 1.3 Cơ cấu chọn tổ thợ thi công (Trang 48)
Bảng 1.2:  Kết quả nhu cầu công - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
Bảng 1.2 Kết quả nhu cầu công (Trang 48)
Bảng 3: Kết quả tính toán thời gian thi công của các quá trình thành phần - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
Bảng 3 Kết quả tính toán thời gian thi công của các quá trình thành phần (Trang 49)
1.1. Bảng quá trình thi công cột, dầm, sàn, cầu thang - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
1.1. Bảng quá trình thi công cột, dầm, sàn, cầu thang (Trang 55)
2.1.4. Bảng hao phí lao động cho công tác lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
2.1.4. Bảng hao phí lao động cho công tác lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn (Trang 57)
2.3.1. Bảng hao phí lao động cho công tác đổ bê tông - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
2.3.1. Bảng hao phí lao động cho công tác đổ bê tông (Trang 60)
3.2. Bảng nhu cầu công nhân đổ BT dầm, sàn, cầu thang - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
3.2. Bảng nhu cầu công nhân đổ BT dầm, sàn, cầu thang (Trang 63)
Hình kg - Đồ án tổ chức thi công trường trung học phổ thông  TT huế
Hình kg (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w