Khái quát các khoản thu nhập, chi phí chủ yếu và xác định kết quả kinh doanh của NHTM 1.2.. • Thu nhập và CF hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng • Thu nhập và CF hoạt động kinh doanh
Trang 1Chương 8: 8: Kế Kế toán toán thu thu nhập nhập, chi , chi
phí
phí và và vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của NHTM NHTM
1
Nội
1 Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh của NHTM
2 Kế toán vốn chủ sở hữu của NHTM
2
Trang 21 Kế Kế toán toán thu thu nhập nhập, chi , chi phí phí và và xác xác định định
kết
kết quả quả kinh kinh doanh doanh của của NHTM NHTM
1.1 Khái quát các khoản thu nhập, chi phí chủ
yếu và xác định kết quả kinh doanh của NHTM
1.2 Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh của NHTM
1.3 Kế toán chi phí thuế VAT của NHTM
1.4 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh của
NHTM
3
1.1
1.1 Khái Khái quát quát các các khoản khoản thu thu nhập nhập, chi , chi
phí
phí chủ chủ yếu yếu & & xác xác định định KQKD KQKD của của NHTM NHTM
Thu nhập và chi phí của NHTM
• Thu nhập và CF cho hoạt động tín dụng
• Thu nhập và CF hoạt động dịch vụ.
• Thu nhập và CF hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng
• Thu nhập và CF hoạt động kinh doanh chứng khoán
• Thu nhập và CF của các hoạt động kinh doanh khác
• Các khoản chi phí hoạt động:
– Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí
– Chi phí cho nhân viên
– Chi cho hoạt động quản lý và công vụ
– Chi về tài sản
– Chi dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi cho KH
• Thu nhập khác và chi phí khác
Trang 31.1
1.1 Khái Khái quát quát các các khoản khoản thu thu nhập nhập, chi , chi
phí
phí chủ chủ yếu yếu & & xác xác định định KQKD KQKD của của NHTM NHTM
Các khoản không được hạch toán vào chi phí:
• Tiền phạt vi phạm pháp luật do cá nhân gây ra không mang
danh tổ chức tín dụng như vi phạm luật giao thông,luật thuế,
luật môi trường, luật lao động, vi phạm chế độ báo cáo thống
kê, tài chính kế toán và các luật khác
• Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của
TCTD, các khoản chi không có giấy tờ hợp lệ
• Các khoản chi thuộc nguồn vốn khác đài thọ
• Các khoản chi không hợp lý khác
5
1.1
1.1 Khái Khái quát quát các các khoản khoản thu thu nhập nhập, chi , chi phí phí
chủ
chủ yếu yếu & & xác xác định định KQKD KQKD của của NHTM NHTM
Xác định kết quả kinh doanh tại NHTM
• Nguyên tắc: Các NHTM thực hiện hạch toán toàn hệ thống
nên xác định kết quả kinh doanh được thực hiện ở cấp ngân
hàng chủ quản cho toàn hệ thống
• Trình tự:
– Từng chi nhánh xác định số chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí hay xác định kết quả lãi, lỗ kinh doanh của mình sau
đó chuyển về HSC
– HSC tiếp nhận lãi/lỗ các chi nhánh chuyển về qua hệ thống
thanh toán vốn nội bộ, sau đó tổng hợp cho toàn hệ thống
• Thời điểm để xác định kết quả kinh doanh trong năm vàocuối
ngày 31/12khi tiến hành quyết toán niên độ
6
Trang 41.2
1.2 Kế Kế toán toán thu thu nhập nhập, chi , chi phí phí và và xác xác
định
định kết kết quả quả kinh kinh doanh doanh của của NHTM NHTM
• Tài khoản sử dụng
• Hạch toán các khoản thu nhập, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHTM
• Hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại hội
sở chính NHTM
7
Tài Tài khoản khoản sử sử dụng dụng
• Các tài khoản phản ánh thu nhập: Loại 7
• Các tài khoản phản ánh chi phí: Loại 8
• Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
– Tài khoản 691 – Lợi nhuận năm nay
– TK 692 – Lợi nhuận năm trước
• Nội dung kết cấu tài khoản 691 – Lợi nhuận năm nay:
– Bên Có: NGày 31/12, kết chuyển các khoản thu nhập trong năm
– Bên Nợ: Ngày 31/12, Kết chuyển các khoản chi phí trong năm
– Số dư Nợ: NH kinh doanh bị lỗ
– Số dư Có: NH kinh doanh có lãi
• Đầu ngày 1/1 năm sau số dư TK 691 được chuyển sang TK 692 “lợi
nhuận năm trước”
Trang 5Hạch toán toán các các khoản khoản thu thu nhập nhập –– chi chi phí phí và và xác xác
định
định kết kết quả quả kinh kinh doanh doanh tại tại chi chi nhánh nhánh
9
TK 691
TKlãi/phí
phải trả
TK tạm ứng
TKCF
chờ pbổ
TK thích
hợp
TK TN thích hợp
TK CF thích hợp
TK thích hợp
(5) (1)
TKlãi/phí phải thu
TK DT chờ p.bổ
(6a)
(7a) (6b)
(4b) (4a)
(3b)
TK 692
TK 5111/5191
(11)
(10)
Hạch
Hạch toán toán các các khoản khoản thu thu nhập nhập –– chi chi phí phí và và xác xác định định
kết
kết quả quả kinh kinh doanh doanh tại tại hội hội sở sở chính chính
• Hoàn thành việc xác định kết quả kinh doanh của bản thân
cấp chủ quản
• Tập hợp toàn bộ chuyển tiền của các chi nhánh về kết quả
kinh doanh năm trước vào TK 692
+ Tiếp nhận chuyển tiền của Chi nhánh có lãi:
Nợ TK 5191
Có TK 692
+ Tiếp nhận chuyển tiền của các Chi nhánh lỗ:
Nợ TK 692
Có TK 5191
10
Trang 61.3
1.3 Kế Kế toán toán chi chi phí phí thuế thuế VAT VAT của của NHTM NHTM
• VAT trong hoạt động kinh doanh NH:
(1) Hoạt động không phải chịu thuế: Lãi TG, lãi cho vay
(2) Hoạt động chịu thuế theo phương pháp trực tiếp:
– KD vàng bạc: VAT p.nộp = 20% * Chênh lệch (giá bán –giá mua)
– KD ngoại tệ: VAT p.nộp= 10% * Lãi từ kinh doanh ngoại tệ
(3) Hoạt động chịu thuế theo phương pháp gián tiếp: Các dịch vụ NH.
– VAT phải nộp = VAT đầu ra (10% DT chưa tính thuế) – VAT đầu vào
• Xử lý đối với VAT đầu vào:
Ø VAT đầu vào của những đối tượng phục vụ riêng cho hd chịu thuế theo
phương pháp gián tiếp: bóc tách theo dõi ỏ một tiểu khoản riêng của TK
VAT đầu vào
Ø VAT đầu vào của những đối tượng dùng chung cho các hoạt động (1), (2),
(3): được tập hợp riêng ở một tiểu khoản khác của TK VAT đầu vào, sau
đó phân bổ cho từng hoạt động theo tỷ lệ doanh thu của từng loại hoạt
động đó.
Ø Riêng đối với TSCĐ, từ 2007 TSCĐ dùng chung được khấu trừ toàn bộ
11
TK thích hợp
TK Chi phí Thuế VAT đ.vào
dùng chung cho các loại hoạt động
Thuế VAT đ Vào dùng cho các h.đ chịu thuế G.tiếp
TK Thuế VAT phải nộp
(Dư Nợ hoặc Có)
TK thích hợp
xxx
(1a)
NVL mua vào, CP
dùng cho các hoạt
động chịu thuế g.t
(1b)
NVL mua vào, CP
dùng chung cho các
loại hoạt động
Kết chuyển để khấu trừ
(2a)
Thuế VAT đầu ra khi
có thu về dịch vụ
(2b)
(2b)
Phân bổ cho hoạt động không phải chịu thuế hoặc cho hoạt động chịu thuế trực tiếp
(3)
(4)
Trang 71.4
1.4 Kế Kế toán toán phân phân phối phối kết kết quả quả
kinh
- Việc phân phối lợi nhuận năm trước chỉ được xác định chính
thức sau khi quyết toán đã được duyệt Nhưng trong quá
trình hoạt động cần trích lập các quĩ để sử dụng, nộp thuế cho
NSNN, nên trong năm có tạm ứng trích lập các quĩ và tạm ứng
nộp thuế NSNN Việc tạm ứng phải dựa trên cơ sở kế hoạch
thu chi, của năm, số thực tế đang thực hiện
13
1.4
1.4 Kế Kế toán toán phân phân phối phối kết kết quả quả kinh kinh
doanh
doanh của của NHTM NHTM
- Lãi của NHTM được phân phối như sau:
Lãi gộp = Tổng thu – Tổng chi
+ Nộp thuế thu nhập: 25%
=> Lợi nhuận sau thuế
+ Trích lập quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 5%
+ Nộp thuế vốn (thuế sử dụng vốn NSNN)
+ Bù lỗ năm trước (nếu có)
+ Bù đắp các khoản chi khác không được tính vào chi phí: Phạt
do vi phạm luật, chế độ quản lý Nhà nước, vi phạm hợp đồng
với khách hàng…
14
Trang 81.4
1.4 Kế Kế toán toán phân phân phối phối kết kết quả quả kinh kinh
doanh
doanh của của NHTM NHTM
Còn lại coi = 100% (Lợi nhuận ròng sau thuế)
(1) Trích quĩ dự phòng tài chính: 10% LNR sau thuế Trích tối đa
25% VĐL
(2) Trích quĩ đầu tư phát triển nghiệp vụ: >= 50% LNR sau thuế
(NHTM Quốc doanh)
(3) Trích quĩ khen thưởng, phúc lợi: 3 tháng lương thực hiện nếu
tỷ suất LN năm nay không thấp hơn năm trước
(4) Phần LNR sau thuế: Nếu còn thì trích nốt cho quĩ đầu tư phát
triển nghiệp vụ
TRONG ĐÓ:
(1) : Bắt buộc phải thực hiện đối với NHTM cổ phần
(2), (3), (4): không bắt buộc đối với NHTM CP
15
TG tại NHNN
TG của KBNN
TK tạm ứng nộp
NSNN TK thuế và các khoản phải nộp NSNN
692 - LN năm trước
Tất toán số phải nộp
Tạm ứng trong năm
1a
Cuối năm xác định thuế
TN chính thức phải nộp
Lãi….
Nếu thiếu – nộp thêm
TK thích hợp TK quỹ của NH TK tạm trích lập quỹ
Tạm ứng trong năm
Từ quỹ tại HS có thể
chi quỹ hoặc chuyển
phân phối quỹ cho
CN
2b
Tất toán tạm ứng
1b
3b
Số được trích lập quỹ Nếu thiếu – trích
thêm
4b
8331 – CF thuế
TN hiện hành
Trang 92 Kế Kế toán toán vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của
NHTM
2.1 Khái quát về vốn chủ sở hữu của NHTM
2.2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến
vốn chủ sở hữu của NHTM
2.3 Kế toán phát hành các công cụ lai ghép
17
2.1
2.1 Khái Khái quát quát về về vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của
NHTM
• Phân biệt một số khái niệm về vốn của NHTM
– Vốn pháp định (vốn tối thiểu): mức vốn tối thiểu
phải có để có thể thành lập một ngân hàng.
– Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả thành viên đóng
góp hoặc cam kết góp ghi trong Điều lệ của NHTM
và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; là vốn
giới hạn về quy mô hoạt động
– Vốn chủ sở hữu của NHTM: là những nguồn lực
tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng và
những mục đích kinh doanh theo luật định
18
Trang 102.1
2.1 Khái Khái quát quát về về vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của
NHTM
• Chức năng quan trọng của vốn chủ sở hữu
– Chức năng hoạt động
– Chức năng bảo vệ
– Chức năng điều chỉnh quy mô hoạt động hoặc quy
mô đầu tư
19
2.1
2.1 Khái Khái quát quát về về vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của
NHTM
• Phân loại vốn chủ sở hữu
– Vốn của ngân hàng
– Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản,
chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật
– Thặng dư vốn cổ phần
– Các quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ, quỹ đầu tư
phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính
– Lợi nhuận để lại
Trang 112.2
2.2 Kế Kế toán toán các các nghiệp nghiệp vụ vụ chủ chủ yếu yếu
liên
liên quan quan đến đến vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của
NHTM
– Doanh thu từ việc bán cổ phiếu thường được chia làm
nhiều bộ phận
– Việc sử dụng vốn và quỹ thuộc chủ sở hữu của NH cũng
phải đúng mục đích và quy định của pháp luật
– Việc chuyển dịch từ loại vốn này sang loại vốn khác phải
theo đúng chế độ quản lý của nhà nước
– Việc tăng vốn điều lệ cũng phải có phê chuẩn của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và được công bố công khai
– NHTMCP: thanh toán cổ tức khi phân phối lợi nhuận hạch
toán vào TK phải trả nội bộ, TT bằng tiền, chuyển khoản
hay dưới hình thức phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn
điều lệ
21
2.2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
liên quan đến vốn chủ sở hữu của
NHTM
– TK 601 Vốn điều lệ
– TK 61: Quỹ của tổ chức tín dụng
– TK 63: Chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý
– TK 64: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
22
Trang 122.2
2.2 Kế Kế toán toán các các nghiệp nghiệp vụ vụ chủ chủ yếu yếu
liên
liên quan quan đến đến vốn vốn chủ chủ sở sở hữu hữu của của
NHTM
• Hạch toán vốn điều lệ
• Hạch toán vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ
• Hạch toán các quỹ của NH
• Hạch toán chia cổ tức cho cổ đông (với
NHTMCP)
23
Hạch toán vốn điều lệ của NH
• Đối với NHTM nhà nước
– Khi được cấp vốn hoặc bổ sung vốn từ NSNN:
Nợ TK 1113 hoặc TK thanh toán bù trừ
CÓ TK 601
– Nếu được cấp vốn bằng TSCĐ
• Nếu là TSCĐ mới:
Nợ TK 301: Nguyên giá
Có TK 601: nguyên giá
• Nếu là TSCĐ đã qua sử dụng và trích khấu hao:
Nợ TK 301: Nguyên giá
Có TK 601: giá trị còn lại
Có TK 3051: Phần đã hao mòn
– Bổ sung vốn điều lệ từ quỹ dự trữ bổ sung VĐL:
Nợ TK 611 ( Quỹ dự trữ bổ sung VĐL)
Có TK 601
– Khi giảm vốn điều lệ:
Nợ TK 601
Trang 13Hạch toán vốn điều lệ của NH
• Đối với NHTMCP
– Khi các cổ đông góp vốn
Nợ TK 1011 , TK thích hợp khác: Tổng giá trị vốn góp
Có TK 601: giá trị cổ phiếu theo mệnh giá
Có TK Thặng dư vốn điều lệ: Phần giá trị thặng dư
– Nếu được cấp vốn bằng TSCĐ: tương tự như đối với
NHTM nhà nước
Chú ý: trong quá trình hoạt động TCTD dùng VĐL để mua
sắm TSCĐ, cho vay, để dưới dạng tiền mặt tại quỹ => VĐL
không thay đổi, chỉ thay đổi cơ cấu TS
25
Hạch
Hạch toán toán vốn vốn đầu đầu tư tư XDCB XDCB và và mua mua
sắm
sắm TSCĐ TSCĐ
– Nếu được NSNN cấp:
Nợ TK 1113 hoặc TTBT
Có TK 602
– Nếu chuyển từ các quỹ của NH:
Nợ TK quỹ NH thích hợp
Có TK 602
– Nếu tăng do đánh giá lại TSCĐ:
Nợ TK TSCĐ hoặc TK thích hợp
Có TK 602
– Trong quá trình hoạt động khi mua sắm TSCĐ không làm
thay đổi vốn này, chỉ thay đổi cơ cấu TS
26
Trang 14Hạch toán toán vốn vốn đầu đầu tư tư XDCB XDCB và và mua mua
sắm
sắm TSCĐ TSCĐ
• Khi giảm vốn:
– Giảm vốn do khấu hao TSCĐ mà TS đó có nguồn
gốc từ NSNN cấp trước đây, trả lại NSNN:
Nợ TK 602
Có TK 1113 hoặc TTBT
– Giảm vốn do đánh giá lại TSCĐ:
Nợ TK 602
Có TK TSCĐ hoặc TK thích hợp
27
Hạch
Hạch toán toán các các quỹ quỹ của của NH NH
TK 692 LN năm trước
TK 611 Quỹ DTBSVĐL
TK 612 Quỹ ĐTPTNV
TK 613 Quỹ DPTC
Phân phối lợi nhuận, trích quỹ
Phân phối lợi nhuận, trích quỹ
Phân phối lợi nhuận, trích quỹ
TK 601, 692,…
Tăng vốn điều lệ hoặc bù đắp
tổn thất do lỗ tích lũy 3 năm
TK 602, 1011, 1113,…
Tăng vốn XDCB&MSTSCĐ hoặc
sử dụng quỹ để cải thiện đk công
tác, đổi mới công nghệ
TK thích hợp
Sử dụng quỹ để bù đắp rủi ro
Trang 15Hạch toán tạm ứng trích lập qũy
29
TK 692 LN năm trước
TK 3619 Tạm ứng trích lập
quỹ
Tất toán số được tạm ứng trích lập quỹ (3)
TK Quỹ của NH (HSC)
Tạm ứng trong năm (1)
TK thích hợp
Trích thêm nếu còn được trích
nữa
Chia quỹ trong
năm hoặc phân
phối quỹ cho CN
sau khi quyết
toán nếu còn
(2,4)
Hạch
Hạch toán toán chia chia cổ cổ tức tức cho cho cổ cổ đông đông với với
các các ngân ngân hàng hàng TMCP TMCP
30
TK 692 lợi nhuận năm trước
TK phải trả nội bộ/ Cổ tức
thanh toán cho cổ đông
Chia cổ tức cho cổ đông