II – Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, làm thay đổi tính chất vật lí hoá học của môi trường, gây tác hại đến đời sống con người.. Ô nhiễm do các
Trang 2Bài 54 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I – Ô nhiễm môi trường là gì ?
II – Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm
Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, làm thay đổi tính chất vật lí hoá học của môi trường, gây tác hại đến đời sống con người.
1 Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
Trang 3Hoạt động Nhiên liệu bị đốt cháy
1 Giao thông vận tải :
- Ôtô
- Xăng, dầu
-
-
2 Sản xuất công nghiệp :
-
-
-3 Sinh hoạt :
-
-4 .*
Máy bay
Tàu hoả
Các nhà máy
Máy gặt
Đun nấu
Chế biến thực phẩm
Than đá, xăng dầu Xăng, dầu
Than, củi, gỗ, dầu lửa, khí đốt Xăng, dầu
Xăng, dầu
Trang 4Các khí thải độc hại cho cơ thể sinh vật : CO, SO2 , CO2 , NO2 Bụi.
Gây độc cho con người và ảnh hưởng tới bầu không khí xung quanh
Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ?
Trang 52 Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học
- Thuốc bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm
- Chất độc hoá học làm rụng lá (chất điôxin)
- Các chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ ở những môi
trường nào ?
- Mô tả con đường phát tán các loại hoá chất đó.
Trang 63 Ô nhiễm do các chất phóng xạ
Năng lượng nguyên tử và các chất
phóng xạ
Gây đột biến ở người và sinh vật
Gây bệnh di truyền, bệnh ung
thư
Trang 74 Ô nhiễm do các chất thải rắn
Tên chất thải Hoạt động thải ra chất thải
- Giấy vụn - Sinh hoạt, sản xuất công nghiệp
Rác thải Sinh hoạt, sản xuất nông, công nghiệp Túi nilon Sinh hoat, rác thải công nghiệp
Trang 85 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
Hình 54.6 Người ăn gỏi cá (thịt cá sống) bị nhiễm bệnh sán lá gan
- Nguyên nhân của bệnh gun sán ?
- Các cách phòng tránh bệnh sốt rét ?
- Nguyên nhân dẫn tới mắc bệnh tả, lị ?
Trang 9Bài 54 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I – Ô nhiễm môi trường là gì ?
II – Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm
Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, làm thay đổi tính chất vật lí hoá học của môi trường, gây tác hại đến đời sống con người.
Ghi nhớ màu hồng trang 165 SGK.
Trang 10âu hỏi và bài tập
1 Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường ?
– Giao thông vận tải
– Sản xuất công nghiệp
– Chất thải sinh hoạt
– Chất thải từ các bệnh viện
– Thuốc trừ sâu nông nghiệp
– Hậu quả của chiến tranh , ô nhiễm từ chất thải có nhiễm phóng xạ,
từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
Trang 112 Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì ?
– Gây tác hại tới đời sống cúa con người và các sinh vật khác, tạo điều
kiện cho nhiều loài vi sinh vật gây bệnh phát triển
– Ví dụ : Khói, bụi từ hoạt động vận tải và sản xuất công nghiệp gây
bệnh phổi Việc sử dụng thuốc bảo vệ không đúng cách có tác động bất lới đến toàn bộ hệ sinh thái, ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người
Năng lượng nguyên tử và các chất thải phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư.
– Ô nhiễm môi trường còn làm suy thoái các hệ sinh thái, môi trường
sống của con người và sinh vật.
3 Hãy cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả.
Nguyên nhân là người trồng rau sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách.Ví dụ : dùng sai loại thuốc, thuốc không đảm bảo chất
lượng, dùng quá liều lượng hoặc không tuân thủ quy định về thời gian thu hoạch rau và quả sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật – thu hoạch rau và quả quá sớm sau khi phun thuốc và bán cho người tiêu dùng
Trang 12Bài 55 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)
III – Hạn chế ô nhiễm môi trường
Trang 13- Hạn chế ô nhiễm không khí
Trang 14- Hạn chế ô nhiễm nguồn nước
Trang 15- Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật
Trang 16- Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn
Trang 17Tác dụng hạn chế Ghi kết quả Biện pháp hạn chế
1) Ô nhiễm không khí
2) Ô nhiễm nguồn
nước
3) Ô nhiễm do thuốc
bảo vệ thực vật,
hoá chất
4) Ô nhiễm do chất
thải rắn
5) Ô nhiễm do chất
phóng xạ
6) Ô nhiễm do các tác
nhân sinh học
7) Ô nhiễm do hoạt
động tự nhiên,
thiên tai
8) Ô nhiễm tiếng ồn
a) Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy b) Sử dụng năng lượng gió, mặt trời
c) Tạo bể lắng và lọc nước thải d) Xây dựng nhà máy sử lí rác e) Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học g) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm
biện pháp phòng tránh h) Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành
các nguyên liệu, đồ dùng
i) Xây dựng công viên cây xanh, trồng cây k) Giáo dục nâng cao ý thức cho mọi người về ô
nhiễm và cách phòng chống l) Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây
nguy hiểm cao m) Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để
sản xuất khí sinh học n) Sản xuất lương thực và thực phẫm an toàn o) Xây dựng nhà máy xí nghiệp ở xa khu dân cư p) Hạn chế gây tiếng ồn của các phương tiện giao
thông
a,b,d,e,g,i,k ,l,m,o
c,d,e,g,i,k,l,m ,o
g,k,l,n
d,e,g,h,k,l g,k,l,
c,d,c,g,k,l,m, n
g,k,
g,i,k,o,p
Trang 18Bài 55 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)
III – Hạn chế ô nhiễm môi trường
Ghi nhớ đoạn 2,3 khung màu hồng trang 169 SGK
Trang 19âu hỏi và bài tập
1 Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
– Có nhiều biện pháp phòng chống ô nhiễm như xử lí chất thải
công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm, sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như năng lượng gió, năng lượng mặt trời , xây
dựng nhiều công viên, trồng cây xanh để hạn chế bụi và điều hoà khí hậu
– Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục dể nâng cao
hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm