TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH---$*$ — -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC CỦA Hộ GIA ĐÌNH Ở Cần Thơ, 2012... Tuy nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-$*$ —
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC CỦA Hộ GIA ĐÌNH Ở
Cần Thơ, 2012
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Dưới mái trường Đại Học cần Thơ, tôi đã nhận được sự giảng dạy, hỗ trợtận tình của các thầy cô ở các khoa, phòng ban Quý thầy cô đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu tốt nhất Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơnđến quý thầy cô:
- Ban giám hiệu nhà trường;
- Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh;
- Cô: Mai Lê Trúc Liên, CVHT lớp Tài chính Doanh nghiệp K35;
- Phòng Đào Tạo, Ban quản lý nội trú, Phòng Công tác Sinh viên;
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến tiến sĩ Phạm Lê Thông, người đã tậntình hướng dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Tin rằng với những kiến thức học được, tôi sẽ vận dụng thật tốt vào thựctiễn và công việc sau này
Cuối cùng xin kính chúc sức khỏe tất cả quý thầy cô Chúc quý thầy cô luônthành công ữong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện,
Phạm Lục Thông
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các kết quả phântích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứukhoa học nào
Cần Thơ, ngày
tháng nămSinh viên thực hiện,
Phạm Lục Thông
Trang 4NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị
(kỷ tên và đóng dấu)
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Họ và tên người nhận xét: Học vị:
• Chuyên ngành:
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
• Cơ quan công tác:
• Tên sinh viên: PHẠM LỤC THÔNG MSSV: 4094078
• Lớp: Tài chính Doanh nghiệp K35 - KT0944A1
• Tên đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cho giáo dục của hộ
gia đình ở Việt Nam ”
• Cơ sở đào tạo: Khoa Kinh tế và QTKD, trường Đại Học cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù họp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức trình bày:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Họ và tên ngườinhận xét: Học vị:
• Chuyên ngành:
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
• Cơ quan công tác:
• Tên sinh viên: PHẠM LỤC THÔNG MSSV: 4094078
• Lớp: Tài chính Doanh nghiệp K35 - KT0944A1
• Tên đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cho giáo dục của hộ
gia đình ở Việt Nam ”
• Cơ sở đào tạo: Khoa Kinh tế và QTKD, trường Đại Học cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
2 Hình thức trình bày:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các giả thiết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1
Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.2 Các giả thiết cần kiểm định 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Vai trò của giáo dục 5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 10
Chương 3 THựC TRẠNG CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM 15
3.1 Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội 15
3.1.1 Tăng trưởng kinh tế 15
3.1.2 về các cân đối vĩ mô 17
3.1.3
Trang 83.2.1 Số lượng trường học và cơ cấu loại trường 22
3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về lượng học sinh và trình độ học vấn 23
3.3 Thực trạng chi tiêu cho giáo dục ở Việt Nam 29
3.3.1
Chi tiêu cho giáo dục từ ngân sách 29
3.3.2
Chi tiêu cho giáo dục của người dân 30
Chương 4 PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM 34
4.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu của hộ gia đình cho giáo dục ở Việt Nam 34
4.1.1 Thông tin chung về mẫu 34
4.1.2
Thống kê mô tả các biến trong mô hình 36
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu giáo dục của hộ gia đình 39
4.2.1 Kết quả chạy mô hình 39
4.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình 40
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC 45
5.1 Những thuận lợi và khó khăn 45
5.1.1 Thuận lợi 45
5.1.2 Khó khăn 46
5.2 Một số giải pháp thúc đẩy, nâng cao chất lượng, hiệu quả cho chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình 47
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
6.1 Kết luận 50
6.1.1 về tình hình giáo dục và đào tạo 50
6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi cho giáo dục của hộ gia đình 50
Trang 916 17 19
20
22
23 24 25 26 27
28 29 30
31
32 35 36 38 39
DANH MỤC BIỂU BẢNG
1 Tổng sản phẩm trong nước và tốc độ tăng trưởng kinh tế phân theo
khu vực giai đoạn 2008 - 6/2012 (tính theo giá 1994)
2 Tổng giá trị và cơ cấu sản phẩm trong nước tính theo giá thực tế giai đoạn 2008 - 6/2012
3 Vốn đầu tư theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008 - 6/2012
4 Số người bình quân 1 hộ phân theo nhổm thu nhập (2006 -2010)
5 Cơ cấu dân cư giai đoạn 2006-2010
6 Số trường học theo bậc giáo dục giai đoạn 2008-2012
7 Loại trường đang học giai đoạn 2008-2012
8 Số học sinh theo bậc giáo dục và giới tính giai đoạn 2008-2012
9 Số giáo viên theo hệ thống giáo dục giai đoạn 2008-2012
10 Tỷ lệ đi học của các cấp học giai đoạn 2006 - 2010
11 Dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ
12 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn với thu nhập, thành thị - nông thôn, giới tính năm 2010
13 Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục giai đoạn 2008 - 2010
14 Chi giáo dục đào tạo bình quân 1 người trong 12 tháng qua
15 Tỷ trọng chi giáo dục, đào tạo trong chi tiêu đời sống của hộ gia đình năm 2010
16 Tỷ lệ người đi học trong 12 tháng qua được miễn giảm học phí hoặc các khoản đóng góp
17 Thống kê giá trị chi tiêu cho giáo dục của hộ theo 6 vùng cả nước
18 Thống kê mô tả của các biến số định lượng
19 Thống kê mô tả của các biến số là biến giả
20 Kết quả ước lượng mô hình chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Số người bình quân 1 hộ phân theo khu vực (2006 -2010) 19Hình 2 Tình hình chi giáo dục của các hộ gia đình trên 6 vùng năm 2010 34Hình 3 Chi giáo dục, đào tạo bình quân một người một năm theo vùng 41
Trang 11BTB-DHMT Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GD-ĐT Giáo dục và đào tạo
OLS Phưong pháp phân tích hồi quy đa biến trong kinh tế lượngTD-MNPB Trung du và miền núi phía Bắc
VHLSS Cuộc điều ữa Mức sống Dân cư
Trang 12Chuông 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể, từ công tác phổ cậpgiáo dục tiểu học cũng như việc thúc đẩy bình đẳng giới Tuy nhiên vẫn có sựkhác biệt về trình độ, học vấn giữa các vùng, địa phương, thành thị/nông thôn,dân tộc, hoàn cảnh sống của hộ gia đình, số liệu từ cuộc điều tra dân số và nhà ở
2009, Mức sống Dân cư Việt Nam năm 2010 (VHLSS 2010) cho thấy vẫn cònkhoảng cách khá lớn trong giáo dục của nam so với nữ nhất là ở nông thôn,những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam
Bộ là hai vùng có mức giáo dục cao hơn so với các vùng còn lại, đặc biệt là sovới hai vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên Các tỉnh phía Nam
có tỷ lệ dân số bỏ học trong độ tuổi 5-18 cao hơn nhiều so với các tỉnh phía Bắc.Bên cạnh đó Đồng bằng sông Cửu Long là nơi có các tỷ lệ như: Tốt nghiệpTrung học phổ thông, tỷ lệ được đào tạo nghề, tỷ lệ sơ cấp, trung cấp, cao đẳngtrở lên ở múc thấp nhất cả nước Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo số lượng học sinh
bỏ học và học yếu khá phổ biến, nhiều gia đình nông thôn cho con học chỉ đếnlớp 2-3 hoặc cao nhất là lớp 5 Nguyên nhân của vấn đề này có thể là do quanđiểm của người dân, thu nhập bình quân đầu người của nhân dân còn tương đốithấp Thu nhập thấp làm hạn chế chi tiêu cho giáo dục của hộ dân và làm giảmkhả năng theo đuổi các cấp học cao của con em
Trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục và sự sụt giảm trợ cấp cho ngành giáodục, gánh nặng chi tiêu cho giáo dục của người dân tăng dần Như vậy, việc tìm
ra các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục sẽ là một tiền đề cho các chínhsách được thực hiện nhằm giúp nâng cao trình độ giáo dục của cả nước Bên cạnh
đó, mặc dù việc chi tiêu cho giáo dục của người dân còn nhiều giới hạn trong khiảnh hưởng của yếu tố này là khá lớn, rất ít nghiên cứu định lượng trước đây tìmhiểu về vấn đề này Và để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục,qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội là rất quan trọng và hết sức cần thiết Chính vì vậy, đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cho giáo dục của hộ gia đình ở Việt Nam”
được thực hiện
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêucho giáo dục của hộ gia đình ở Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng về chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình Việt Nam
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
- Đề xuất các giải pháp làm cơ sở và góp phần thực hiện các chính sáchnhằm phân bổ hợp lý các nguồn lực trong giáo dục để nâng cao trình độ học vấncho người dân ở Việt Nam, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
1.3 Các giả thiết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ giađình? Và chúng ảnh hưởng ra sao?
- Các giải pháp nào có thể tác động vào các yếu tố, giúp phân bổ nguồnlực đồng thời nâng cao trình độ học vấn cho người dân?
1.3.2 Các giả thiết cần kiểm định
Chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình chịu tác động bởi nhiều yếu tố: điềukiện kinh tế, gia cảnh hộ, môi trường sống và nhận thức của người dân
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Địa bàn nghiên cứu ở Việt Nam
1.4.2 Thời gian
Đồ tài được thực hiên từ tháng 8/2012 đến tháng 11/2012
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài phân tích là các vấn đề liên quan đến giáodục và đào tạo ở Việt Nam Đe tài tập trung nghiên cứu việc chi tiêu cho giáo dục
và đào tạo các hộ gia đình trong cả nước
Trang 141.5 Lược khảo tài liệu
- Dang Hai Anh (2007) sử dụng hàm Tobit phân tích số liệu về cuộc điềutra Mức sống Dân cư Việt Nam 1997-1998 và 1992-1993 Tác giả tìm thấy mốiquan hệ giữa chi phí học thêm và tổng chi tiêu gia đình ở cấp trung học cơ sở và
xu hướng học thêm càng cao ở các cấp cao hơn Ngoài ra, học thêm cũng ảnhhưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh Tuy nhiên, chi tiêu cho học thêm sẽgiảm đáng kể khi chất lượng của giáo viên ở cấp tiểu học tăng lên và không có sựkhác biệt về giói tính trong việc chi tiêu cho học thêm
- Aysit Tansel (2005) nghiên cứu về chi tiêu cho việc học thêm ở Thổ Nhĩ
Kỳ nhằm mục đích cung cấp một nền giáo dục tốt hơn cho học sinh và xác địnhcác yếu tố tác động đến cầu giáo dục Đầu tiên tác giả nhìn nhận tổng quan vềcác trung tâm dạy thêm và tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu choviệc học thêm ở Thổ Nhĩ Kỳ sử dụng kết quả của cuộc điều tra về chi tiêu của hộgia đình năm 1994 Mô hình Tobit được sử dụng với các biến tổng chi tiêu củagia đình, trình độ học vấn của cha mẹ và những biến về đặc điểm gia đình Kếtquả nghiên cứu cho thấy tổng chi tiêu của gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ
có ảnh hưởng lớn đến chi tiêu cho giáo dục của người dân
- Donkoh và Amikuzuno (2011) nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởngđến chi tiêu cho giáo dục ở Ghana bằng mô hình LOGIT với số liệu được sửdụng từ cuộc điều tra mức sống 2006/2007 Nghiên cứu cho thấy giới tính, tuổi,trình độ học vấn của chủ hộ, tài sản lâu bền, vị trí sinh sống, xe buýt cá nhân
là những nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu cho giáo dục Chủ hộ là nam chitiêu cho giáo dục ít hơn nữ 12%; chi tiêu cho giáo dục khu vực ven biển là caonhất Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy loại gia đình cần được sự quantâm nhiều hơn nữa của chính phủ là kiểu hộ gia đình có nữ là chủ hộ, gia đình cóđông trẻ đi học và gia đình nông thôn
- Aslam và Kingdon (2008) dùng hàm OLS phân tích về giới tính và chitiêu cho giáo dục của hộ gia đình tại Pakistan Bài phân tích sử dụng số liệu từcuộc điều tra tổng quát hộ gia đình ở Pakistan (PIHS 2001-2002) Kết quả điềutra cho thấy, có sự thiên vị cho chi tiêu của bé trai và bé gái Nhóm tuổi của họcsinh từ 5-9 tuổi, chi tiêu cho giáo dục của bé gái thấp hơn bé trai là 13,5% Con
số này ở các nhóm tuổi 10 -14 tuổi và 15-19 tuổi lần lượt là 23,7% và 16,4%
Trang 15Chuông 2
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Giáo dục là quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách
có mục đích và có kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa người giáodục và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm
xã hội của loài người Giáo dục là quá trình hình thành niềm tin, lý tưởng, động
cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúngđắn trong xã hội, thuộc các lĩnh vực đạo đức, lao động, tư tưởng chính trị, thẩm
mỹ, vệ sinh Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách,phẩm chất đạo đức, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc (theo Luật Giáo dục, 2005)
Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Giáo dục mẫu giáo,
- Giáo dục phổ thông,
- Giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy nghề,
- Giáo dục đại học và trên đại học
Chi tiêu là một hành động sử dụng nguồn lực (vốn và lao động) vào mộtvấn đề có chủ ý Một người chi tiêu vào cài gì đó, kỳ vọng sẽ nhận được khoảnlợi nhuận bằng vật chất hoặc tinh thần có giá trị cao hơn nguồn lực mà họ bỏ ra.Song điều này là không đảm bảo chắc chắn Chi tiêu là động lực cho tăng trưởng
và phát triển Đa phần những người chi tiêu nhiều sẽ cố gắng để kiếm tiền nhiềuhơn, nhằm phục vụ cho mình Động thái này sẽ kích thích sản xuất kinh doanhgóp phần vào tăng trưởng kinh tế
Chi tiêu cho giáo dục bao gồm: chi tiêu giáo dục công (chi tiêu của chínhphủ) cho nhân lực vật chất, nhân lực cần thiếc cho việc cung cấp dịch vụ giáodục; chi phí cơ hội của đất nước; chi phí tư nhân (học sinh, hộ gia đình) cho giáodục và chi phí xã hội, cộng đồng Chi tiêu cho giáo dục phụ thuộc vào số lượng,
Trang 16giá cả của các hàng hóa và dịch vụ khác nhau sử dụng cho việc cung cấp hoạtđộng giáo dục Bài nghiên cứu này xem xét đến chi tiêu từ hộ gia đình cho giáodục.
Chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình là tập hợp những khoản chi phí của hộgia đình nói chung liên quan đến giáo dục, dịch vụ giáo dục và phục vụ cho họctập, nghiên cứu của người học (học sinh, sinh viên, học viên, ) Các chi phí nàybao gồm: học phí, trái tuyến, đóng góp cho trường, lớp (quỹ xây dựng, ), quỹphụ huynh học sinh, quỹ lớp, quần áo đồng phục, trang phục theo quy định, tàiliệu học tập (các loại sách), dụng cụ học tập (giấy, bút, cặp, vở, ), học thêm vànhững chi phí giáo dục - đào tạo khác (các bằng ngoại ngữ, vi tính, làm đầu trangđiểm, ) Chi tiêu cho giáo dục thể hiện sự quan tâm, đầu tư đến học vấn của con
em Điều này còn là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao điều kiện học tập,nghiên cứu của người học
2.1.2 Vai trò của giáo dục
* Vai trò của giáo dục đổi vói kinh tế - sản xuất
Sự phát triển xã hội được đặc trưng bởi sự phát triển kinh tế Mọi xã hộiđược xây dựng ữên nền tảng của các nền kinh tế và được tạo ra bởi các yếu tốkinh tế Bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển về kinh tế cũngcần có rất nhiều nguồn lực như nguồn lực nhân lực, nguồn vốn, tài nguyên ;trong đó nguồn lực nhân lực (người lao động) là quan trọng nhất Bởi vì, nếumuốn xã hội càng phát triển, đòi hỏi phải có những người có trình độ cao, có kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn lao động sản xuất, có những phẩm chấtcần thiết của người lao động mới Muốn có nguồn nhân lực như vậy thì xã hộicần phải có giáo dục Bởi vì giáo dục thông qua hệ thống giáo dục và dạy học,bằng nhiều hình thức khác nhau, giáo dục trực tiếp đào tạo ra đội ngũ người laođộng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có trình độ cao, một mặt, để thay thếcho những lao động đã mất; mặt khác, để bổ sung, nâng cao và đáp ứng nguồnnhân lực cho yêu cầu mở rộng và phát triển sản xuất (mở rộng các khu vực sảnxuất, chuyển dịch cơ cấu, hiện đại hóa, công nghiệp hóa, ) Chất lượng nguồnnhân lực được đặc trưng bởi trình độ được đào tạo (tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kỹthuật, năng lực công nghiệp, ) Tất cả đều do giáo dục quyết định Vì vậy, phát
Trang 17triển nguồn nhân lực có chất lượng tốt là tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.Giáo dục đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến các nguồn lực cần thiết cho xãhội, làm cho xã hội ngày càng phát triển Thông qua các quá trình giáo dục vàdạy học, bằng nhiều hình thức khác nhau; giáo dục đã:
+ Đào tạo ra những con người mới, là những người có trình độ văn hóa, amhiểu về khoa học kỹ thuật - khoa học công nghệ; có khả năng vận dụng nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật - công nghệ vào quá trình sản xuất lao động Nhờvậy làm tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo độnglực cho xã hội phát triển
+ Giáo dục tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo ra nguồn nhân lực mới đểthay thế những sức lao động cũ bị mất đi do ốm đau, bệnh tật, tuổi già, tai nạn, + Hiện nay hầu như các nước trên thế giới đều ý thức được tầm quan trọng,vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế Vì thế các nước trên thế giớiđều coi trọng giáo dục, ưu tiên cho giáo dục Như: tăng ngân sách cho giáo dục,hang bị thiết bị giáo dục cho các trường, Hầu như nước nào quan tâm đếngiáo dục thì nước đó đều có sự phát triển mạnh về kinh tế, điển hình như NhậtBản, Singapore
Đầu tư giáo dục là đầu tư cho tương lai, vì thế không những là các nướctrên thế giới mà Việt Nam chúng ta cũng đang đầu tu rất lớn cho giáo dục Đãchú trọng đến những chính sách phù họp để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chongười lao động như: Đưa người sang các nước bạn để học hỏi những kiến thức,kinh nghiệm của các nước khác; mở các lớp chuyên tu, tại chức, cao học,
Giáo dục đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự phát triểncho các nền kinh tế Vì thế muốn phát triển kinh tế thì trước hết phải tập trungmọi nổ lực để phát triển giáo dục, dựa vào giáo dục và lấy giáo dục làm động lực
* Vai trò của giáo dục trong chính trị - xã hội
Sự phát triển xã hội cũng được thể hiện ở sự ổn định của hệ thống chính trịcủa mỗi quốc gia Giáo dục góp phần đắc lực và làm ổn định hệ thống chính trịthông qua việc thực hiện chức năng tuyên truyền; làm cho những đường lối,chính sách, chiến lược, hệ thống luật pháp của nhả nước đến được với mọi
Trang 18tầng lớp của nhân dân; làm thay đổi ý thức, hình thành niềm tin lý tưởng Đó làđiều kiện cơ bản để tạo ra sức mạnh tinh thần to lớn đảm bảo cho sự thành côngcủa sự nghiệp cách mạng của giai cấp Giáo dục giúp cho các thành viên trong xãhội nắm vững được các chính sách, đường lối của đảng và nhà nước; giúp chocông dân nắm vững, ý thức được vị trí của mình Giáo dục đã mở rộng các cơ hội
để cho mọi thành phần dân cư, không phân biệt đều được tiếp nhận giáo dục mộtcách bình đẳng và dân chủ để phát triển; làm thay đổi vị trí xã hội của mỗi cánhân và cộng đồng Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hữu hiệu chocác cuộc cách mạng xã hội trên phạm vi toàn nhân loại cũng như ở mỗi quốc gia
* Vai trò của giáo dục đối với tư tưởng - văn hóa
Giáo dục nâng cao trình độ văn hóa cho tất cả mọi người, bằng cách phổcập giáo dục phổ thông với trình độ ngày càng cao cho toàn xã hội Với một nềngiáo dục phổ thông tốt được phổ cập rộng rãi, sẽ nâng cao dân trí, làm xuất hiện
và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, làm cho cá nhânphát triển để trở thành những nhân cách, những chủ thể văn hóa; có khả năngsáng tạo ra các giá trị văn hóa mới, góp phần làm phát triển văn hóa cho mỗi dântộc và cho nhân loại
Giáo dục có vai trò quan họng trong việc đào tạo thế hệ trẻ thành nhữngngười có ý thức bảo vệ, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo tồn nhữnggiá trị truyền thống dân tộc, giúp thế hệ ữẻ có ý thức trong việc kết hợp nhữnggiá trị dân tộc với nhân loại, các giá trị truyền thống với hiện đại; đấu tranh đểxóa bỏ những thói hư tật xấu, những hủ tục của xã hội Giáo dục đã trở thành mộtphương tiện cơ bản để phát triển vãn hóa
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
Chi tiêu cho giáo dục phụ thuộc vào nhiều nhân tố, quan điểm, nhận thứccủa người dân; chẳng hạn như tuổi tác, trình độ học vấn, thu nhập, chi tiêu, sựgiàu có, giới tính, học thêm, vị trí sinh sống, nơi cư trú Mối tương quan giữachi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình với các yếu tố có thể là:
+ Nơi cư trú: Điều kiện kinh tế - xã hội gắn liền tới khu vực sống của hộ giađình Các tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ tầng yếu kém, vùng nông thôncũng là những nơi có tỷ lệ trình độ dân trí thấp Hộ gia đình có kinh tế khó khăn,
Trang 19việc chi tiêu cho con em đi học không là vấn đề quan trọng đối với họ Đồng thời
họ không có nhiều chọn lựa trong các khoản mục chi tiêu cho giáo dục Chủ yếu
là các khoảng chi phí cơ bản ở trường, rất ít việc chi tiêu cho học thêm cũng nhưnhững khoản thu phụ trội khác
+ Vùng: là vùng ranh giới phân theo vị trí địa lý Ở những vùng khác nhauhiển nhiên sự phát triển kinh tế xã hội cũng khác nhau, Mức sống Dân cư, an sinh
xã hội, cũng như thu hút đầu tư ở mỗi vùng cũng có sự khác biệt Đây là một chỉtiêu vĩ mô ảnh hưởng đến thói quen, thu nhập và chi tiêu và chi tiêu cho giáo dụcnói riêng của hộ dân Việt Nam được phân theo 6 vùng, đó là Đồng bằng sôngHồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Tmng,Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
+ Tổng thu nhập của hộ gia đình: là tổng tất cả thu nhập bằng tiền hoặc hiệnvật của các thành viên trong gia đình, bao gồm: tiền công, tiền lương, thưởng,phụ cấp, trợ cấp, tiền cho thuê, thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông, lâmnghiệp, thủy sản, chăn nuôi, săn bắt, hoạt động dịch vụ và những thu nhập khác.Đây là yếu tố có tương quan rất cao với tổng chi tiêu của hộ gia đình Gia đìnhthu nhập càng cao có xu hướng chi tiêu cho các hàng hóa dễ dàng hơn kể cả việcchi tiêu cho giáo dục
+ Tài sản lâu bền của hộ gia đình: chỉ tiêu này thể hiện mức giàu có của giađình Những tài sản này bao gồm: nhà cửa, ô tô, xe máy, tàu xuồng, máy vi tính,bàn tủ, là những vật dụng có giá trị, sử dụng lâu năm Bởi thu nhập hiện tạicũng chưa thật sự phản ánh đúng sự giàu có của một hộ gia đình Để đo lườngchính xác giá trị một tài sản lâu bền nào đó, người ta xác định giá trị còn lại củatài sản sau khi đã trừ đi phần khấu hao do theo thời gian và sự lỗi thời của tài sản.Tài sản lâu bền của hộ phản ánh hoàn thiện hơn về mức sống của hộ Tài sản lâubền là những vật dụng có thời gian sử dụng thường từ 1 năm trở lên, dùng đểphục vụ đời sống sinh hoạt của hộ dân cư Tài sản lâu bền có nhiều loại và đượcchia theo các nhóm như nhóm đồ gỗ, nhóm đồ thủy tinh, sành sứ, nhóm đồđiện Mỗi nhóm chia chi tiết theo từng loại cụ thể, ví dụ: nhóm đồ điện có tivi,
tủ lạnh, máy giặt, bình nóng lạnh,v.v , nhóm đồ gỗ có giường, tủ, bàn ghế, xalông
Trang 20+ số nam và nữ đi học trong nhà: hai yếu tố này trong bài phân tích thể hiệnđặc điểm giáo dục của một gia đình:
- Số người đi học trong gia đình bằng tổng nam và nữ đi học trong giađình Một gia đình có số người đi học nhiều horn, tổng chi phí đi học cho con em
họ sẽ càng nhiều vì do những chi phí này được quy định theo đầu người Tuynhiên việc này có thể ảnh hưởng đến quyết định chi tiêu các khoản chi phí ngoàitrường khác (học thêm, ngoại khóa, )
- Giới tính của người đi học: Người dân có sự thiên vị cho chi tiêu giáodục cho bé trai Ở Pakistan, nhóm tuổi từ 5-9 tuổi, chi tiêu cho giáo dục của bégái thấp hom bé trai là 13,5% Con số này ở các nhóm tuổi 10 -14 tuổi và 15-19tuổi lần lược là 23,7% và 16,4% (Aslam và Kingdon, 2008) Sự ảnh hưởng giớitính trong nghiên cứu này được thể hiện thông qua giới tính của người đi học.Liệu rằng gia đình có nhiều con trai hom đi học hom, thì chi tiêu sẽ nhiều homchăng
Một số chỉ tiêu liên quan đến chủ hộ cũng ảnh hưởng đến quyết định chitiêu Do các yếu tố này ảnh hưởng đến nhận thức, quan điểm của chủ hộ, người
có tầm quyết định quan trọng trong việc chi tiêu này Các chỉ tiêu này bao gồm:+ Giới tính chủ hộ: ở Ghana gia đình có chủ hộ là nữ thường chi tiêu chogiáo dục nhiều hom hộ gia đình có chủ hộ là nam (Donkoh và Amikuzuno, 2011).Theo nghiên cứu này, chủ hộ là nam chi ít hom chủ hộ là nữ 12% Rõ ràng, giớitính chủ hộ có ảnh hưởng đến mức chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
+ Tuổi chủ hộ và bình phưomg tuổi chủ hộ: Cũng theo nghiên cứu củaDonkoh và Amikuzuno, năm 2001, phân tích về các yếu tố quyết định đến chitiêu cho giáo dục của hộ gia đình ở Ghana cho thấy hai biến tuổi chủ hộ và bìnhphương tuổi chủ hộ có ảnh hưởng đáng kể đến biến phụ thuộc - chi tiêu cho giáodục của hộ gia đình Khi tuổi của chủ hộ tăng chi phí cho giáo dục sẽ giảm,nhưng đến một mức nào đó chi phí này sẽ tăng theo tuổi chủ hộ với hệ số biên là
+ Học vấn chủ hộ: Khi chưa kiểm soát yếu tố khác, trình dộ học vấn củachủ hộ ở Ghana tăng thêm một năm học có thể làm tăng chi tiêu cho giáo dục 5%(Donkoh và Amikuzuno, 2011) Một thành viên trong gia đình được giáo dục tốt
Trang 21(cao) thì hiển nhiên sẵn sàng chấp nhận chi tiêu nhiều hơn cho việc học tập củacác thành viên khác trong hộ.
+ Học thêm: là một khoản chi cũng khá phổ biến ưong chi tiêu cho giáo dụchiện nay Biến này kỳ vọng sẽ tương quan thuận với biến phụ thuộc chi tiêu chogiáo dục Gia đình có chi tiêu cho học thêm thì chi tiêu cho giáo dục cũng sẽnhiều hơn gia đình không có khoản chi này
+ Miễn giảm: Ngược với biến học thêm, nếu hộ gia đình có nhận được sự
hỗ trợ học phí và các khoản đóng góp khác, chứng ta kỳ vọng gia đình sẽ phải chicho giáo dục ít hơn Nghĩa là biến miễn giảm sẽ tương quan nghịch với biến chitiêu cho giáo dục của hộ gia đình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ:
+ Cuộc Điều ưa Mức sống Dân cư Việt Nam năm 2010 Cuộc điều ưatiến hành khảo sát 69.360 hộ gia đình Các quan sát này được chọn ngẫu nhiên từ3.133 xã/phường Cuộc điều ưa khảo sát về một số đặc điểm về nhân khẩu học,giao dục, y tế và chăm sóc sức khỏe, việc làm và thu nhập, chi tiêu, nhà ở, điệnnước, phương tiện vệ sinh, và đồ dùng lâu bền, giảm nghèo, tham gia các chươngtrình xóa dói giảm nghèo, những đặc điểm chung của xã Bài phân tích này sửdụng số liệu từ cuộc ưa ưên với mẫu gồm 9.402 quan sát hộ, 37.012 quan sát cánhân để phân tích
+ Ngoài ra bài phân tích còn sử dụng số liệu từ các bài báo, bài phân tích,frang web của Tổng cục thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo Các đề tài, dự ánnghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến sự chi tiêu cho giáo dục của ngườidân, hộ gia đình
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê mô tả: đánh giá nhận thức và quan điểm về chitiêu cho giáo dục, cũng như phân tích chi tiết các khoản chi cho giáo dục củangười dân
Trang 22Thống kê là tổng hợp các phương pháp lý thuyết và ứng dụng vào lĩnh vựckinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thậpđược.
Thống kê mô tả là một trong hai chức năng chính của thống kê (thống kê
mô tả và thống kê ứng dụng) Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp
đo lường, mô tả và trình bày số liệu
Các khái niệm thường dùng trong phương pháp này
- Tổng thể: là tập hợp những thông tin về người, sự vật, hoặc sự việc riêngbiệt kết hợp với nhau trên cơ sở một đặc điểm chung nào đó mà người nghiêncứu quan tâm
- Mầu: là một bộ phận của tổng thể nghiên cứu được chọn ra một cáchngẫu nhiên để quan sát và suy rộng cho tổng thể đó
- Quan sát: là cơ sở để thu thập số liệu và thông tin cần nghiên cứu Mỗiđơn vị của mẫu là một quan sát
* Các chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài
- Số trung bình số học đơn giản (mean): số trung bình số học đơn giảndùng để bù trừ mọi chênh lệch giá trị của các biến ữong tổng thể và có thể đạidiện cho tổng thể đó số trung bình số học đơn giản được tính bằng cách đemchia tổng tất cả các lượng biến quan sát cho số quan sát
Trang 23£(Xj - x)2
^ n -1Trong đó:
• S: độ lệch chuẩn mẫu;
• E(Xj — x)2: Tổng bình phương chênh lệch giá trị các biến so vớigiá trị trung bình;
• n: Số quan sát
+ Phân tích hồi quy:
Phân tích hồi quy đề cập đến việc nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến số
- biến phụ thuộc, vào một hay nhiều biến số khác - biến độc lập với ý định ướclượng và dự đoán giá trị trung bình (tổng thể) của biến phụ thuộc dựa trên nhữnggiá trị đã biết hay cố định của biến độc lâp Mục đích của việc thiết lập mô hìnhhồi quy tuyến tính là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến mộtchỉ tiêu quan trọng, chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa trong mô hình, từ
đó phát huy nhân tố tích cực khắc phục nhân tố tiêu cực
Phương trình hồi quy thường có dạng:
y = Po + P1X1 + P2X2 + + p k x k + 8j
Trong đó:
y: là biến phụ thuộc;
Xi, x2, , xk là các biến độc lập;
Trang 24Po, Pi, P2, • • •, Pk là các hệ số được tính toán ra bằng các phần mền kinh tếlượng;
Hệ số tự do Po, nó cho biết giá trị trung bình của Y khi các biến Xj=0.
Các hệ số hồi quy riêng Pi, p2, P k cho biết ảnh hưởng từng biến độc lậplên giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi các biến còn lại giữ cố định Khibiến thay đổi (tăng hay giảm) một đơn vị thì biến Y sẽ thay đổi (tăng hay giảm)bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi
Trong nghiên cứu này, các dữ liệu quan sát về chi tiêu cho giáo dục củangười dân cho thấy có một tỷ lệ đáng kể các quan sát có chi tiêu cho giáo dụcbằng không (trong gia đình không có ai đi học) Điều này có nghĩa là biến phụthuộc bị kiểm duyệt (censored sample) Do vậy, phương pháp hồi quy kiểm duyệt(TOBIT) được sử dụng
y*=z PXj + Sj nếu y* > 0: Cho gia đình có chi tiêu cho giáo dục
y - 0 nếu y* < 0: Cho gia đình không chi tiêu cho
- tuoichbp : Tuổi chủ hộ bình phương;
: Giới tính chủ hộ (0: Nữ, 1: Nam);
: Trình độ học vấn của chủ hộ Biến này được đo lườngbằng số năm học và bằng cấp mà chủ hộ đã hoàn thànhtính đến thời điểm hiện tại (với 0: chưa hết lớp 1 hoặcchưa bao giờ đi học, với 1-12: từ lớp 1 đến 12, 13: giáo
- gioitinhch
- hocvanch
Trang 25: Tổng thu nhập của gia đình (1.000.000 đồng);
: Khu vực sống của hộ gia đình (1: nông thôn, 0: thànhthị);
: Tổng giá trị còn lại đã khấu hao của tài sản lâu bền của
hộ hiện tại (1.000.000 đồng);
: Số nguời đi học ữong gia đình (người);
: Số người đi học là nam trong hộ (người);
: Số người đi học là nữ trong hộ (người);
: Biến giả chỉ việc hộ gia đình có học sinh (người) họcthêm hay không (1: có, 0: không);
: Biến giả quy định chế độ miễn giảm (1: gia đình có nhận
sự miễn giảm học phí hoặc các khoản đóng góp cho giáodục; 0: không hưởng được chế độ này)
- Các biến vùng, gồm 6 vùng phân theo vị trí địa lý:
+ dbsh: Đồng bằng sông Hồng
+ tdvmnpb: Trung du và miền núi phía Bắc
+ btbvdhmt: Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Trang 26Chương 3 THỰC TRẠNG CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM
3.1 Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội
Việt Nam tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vàkhủng hoảng nợ công kéo dài ở khu vực châu Âu Thị trường việc làm bị thu hẹp,thất nghiệp gia tăng Những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trong nội tại nềnkinh tế chưa được giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, cùng vớibối cảnh bất lợi của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất kinhdoanh và đời sống dân cư Giá hàng hóa, giá dầu mỏ và giá một số nguyên vậtliệu chủ yếu tăng cao và có diễn biến phức tạp Lạm phát, lãi suất ở mức cao Sảnxuất có dấu hiệu suy giảm trong một vài tháng đầu năm 2012 do tiêu thụ hànghóa chậm, hàng tồn kho tăng, vốn huy động thiếu cùng với thị trường tiêu thụgiảm sút gây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanhnghiệp nhỏ và vừa
Tuy nhiên với tình hình chính trị ổn định; kinh tế-xã hội đang dần phục hồi.Đất nước đã đạt được những thành tựu đáng chú ý về các mặt: ổn định chính trịtăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát, những vấn đề xãhội: dân cư, lao động, việc làm, giáo dục, an sinh xã hội
3.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008 đến 6 tháng đầu năm 2012, giai đoạn chịuảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 2008, năm 2009 tốc độ tăng trưởng kinh tế là5,32%, sau đó dần phục hồi lên mức 6,78% năm 2010, con số này còn 5,89 %vào năm 2011 do cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu Kinh tế đất nước đồngchịu những bước thăng trầm chung với thế giới Nhìn chung, tốc độ tăng trưởngkinh tế đạt trên 5,7%/năm So với các nước trong khu vực chỉ đứng sau TrungQuốc và Ấn Độ, cao hơn các nước Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Indonesia,Malaysia và Philippins về tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 27Khu vực Tổng giá trị sản phẩm trong nước (tỷ đồng) Năm So vói cùng kỳ năm trước (%)
2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 T6- 2012 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2012
Tỷ đồng Tỷ trong Tỷ đồng Tỷ tron
Tổng số 1.485.038 100 1.658.38 9 100 1.980.91 4 100 2.535.00 8 100 1.252.57 7 100
(Nguồn: Niềm giám thống kê năm 2011)
Bảng 2 Tổng giá trị và Ctf cấu săn phẩm trong nước tính theo giá thực tế giai đoạn 2008 - 6/2012
(Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2011)
16
Trang 28Khu vực 2008 2009 2010 2011 T6/2012
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Số liệu bảng 3 cho thấy, vốn đầu tư theo thành phần kinh tế vào Việt Nam nhìn chung tăng qua các năm, năm 2009 đạt 708,8 tỷ đồng tăng 14,7% so với năm 2008, năm 2010 đạt 830,3 tỷ đồng tăng 17,1% so với năm 2009, năm 2011 đạt 877,9 tỷ đồng tăng 5.7% so với năm 2010 vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện sáu tháng đầu năm 2012 theo giá hiện hành ước tính đạt 431,7 nghìn tỷ
17
Trang 29đồng, tăng 10,1% so vói cùng kỳ năm trước và bằng 34,5% GDP, bao gồm: vốn khu vực Nhà nước 158,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,8% tổng vốn và tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước; khu vực ngoài Nhà nước 163 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,7% và tăng 18,1%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 110 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,5% và tăng 4,2%.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng thu ngân sách nhà nước từ đầu năm đến 15/6/2012 ước tính đạt 316,8 nghìn tỷ đồng, bằng 42,8% dự toán năm, trong đó thu nội địa 203,2 nghìn tỷ đồng, bằng 41,1%; thu từ dầu thô 52,3 nghìn tỷ đồng, bằng 60,1%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 58,9 nghìn tỷ đồng, bằng 38,3% Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 71,1 nghìn tỷ đồng, bằng 45,8% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 36,2 nghìn tỷ đồng, bằng 37,1%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài nhà nước 41,6 nghìn
tỷ đồng, bằng 37,4%; thuế thu nhập cá nhân 23,8 nghìn tỷ đồng, bằng 51,4%; thuế bảo vệ môi trường 5,5 nghìn tỷ đồng, bằng 42%; thu phí, lệ phí 3,2 nghìn tỷ đồng, bằng 36,2%.
Tổng chi ngân sách nhà nước từ đầu năm đến tháng 6/2012 đạt 376,8 nghìn
tỷ đồng, bằng 41,7% dự toán năm, ừong đó chi đầu tư phát triển 73,6 nghìn tỷ đồng, bằng 40,9% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản 71,1 nghìn tỷ đồng, bằng 40,9%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể (bao gồm cả chi thực hiện cải cách tiền lương) ước tính đạt 255,9 nghìn tỷ đồng, bằng 42,6%; chi ưả nợ và viện trợ 47,3 nghìn tỷ đồng, bằng 47,3%.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2012 tăng 2,52% so vói tháng 12/2011; tăng 6,9% so vói cùng kỳ năm 2011 Chỉ số giá tiêu dùng bình quân sáu tháng đầu năm 2012 tăng 12,2% so với bình quân cùng kỳ năm 2011 (Tổng cục Thống kê,
2012).
3.1.3 Tình hình xã hội và Mức sống Dân cư
Trên đà phục hồi kinh tế nhanh sau khủng hoảng, thu nhập dân cư tiếp tục tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm, đòi sống của các tầng lớp dân cư ổn định Tuy nhiên mức sống vẫn có sự cách biệt xa giữa thành thị và nông thôn, giữa dân cư giàu và
18
Trang 30(Nguồn: Điều tra Mức sống Dân cư 2010)
Nhìn vào bảng 4 và hình 1 ta thấy, số người bình quân 1 hộ dân cư phân theo khu vực và thu nhập trung bình khoảng 4 người/hộ và có xu hướng giảm dần qua các năm Điều này cũng phần nào phản ánh hiệu quả chủ trương kế hoạch hóa gia đình của nước ta Từ nhóm 1 đến nhóm 5 thể hiện mức độ giàu có của hộ, nhóm 1 là nhóm nghèo nhất và nhóm 5 là nhóm dân cư giàu nhất, số người bình quân 1 hộ dân cư năm 2006 khu vực nông thôn cao hơn thành thị 0,15 người (tương đương 3,6%) Con số này qua các năm 2008, 2010 lần lượt là 0,07
và 0,1 (tương đương 1,7% và 2,6%).
y 2006 ũ! 2008 U2010
Hình 1 Số người bình quân 1 hộ phân theo khu vực (2006 -2010)
Dân số trung bình cả nước năm 2010 tăng 4,34% so với năm 2006, tương đương 3,62 triệu người Bình quân thời kỳ 2006-2010, mỗi năm dân số trung
19
Trang 31(Nguồn: Điều tra Mức sống Dân cư 2010)
Dựa vào bảng 5 ta thấy, dân cư nữ nhiều hơn dân cư nam qua các năm với khoảng cách không lớn dao động khoảng 0,8%-l,l% Tỷ lệ dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn trên 70% Tỷ lệ này giảm chậm qua các năm Cho thấy sự dịch chuyển dân cư từ nông thôn ra thành thị.
Cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các khu vực kinh tế có
sự chuyển dịch đáng kể và theo hướng tích cực từ năm 2006 đến 2010, trong đó
cơ cấu lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 55,4% năm 2006 xuống 48,2% năm 2010; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 19,3% lên 22,4%; khu vực dịch vụ tăng từ 25,3% lên 29,4% Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị giảm từ 4,82% năm 2006 xuống 4,43% năm 2010.
Theo số liệu kết quả khảo sát Mức sống Dân cư năm 2010, tỷ lệ có nhà kiên
cố là 49,2%, nhà bán hên cố là 37,8%, nhà thiếu kiên cố là 7,5% và nhà đơn sơ là 5,6% Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố của nhóm nghèo nhất là 41,3% trong khi của nhóm giàu nhất là 51,7% Ngược lại tỷ lệ hộ có nhà đơn sơ của nhóm nghèo nhất cao gấp 12,9 lần nhóm giàu nhất Tỷ lệ hộ có điện thấp sang đạt 97,2% trong đó khu vực nông thôn là 96,2% (năm 2010) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc còn gần 9% số hộ không được sử dụng điện lưới.
20
Trang 32số xe máy trên 100 hộ dân cư là 96 chiếc, nhóm nghèo nhất có 51 chiếc và nhóm giàu có đến 139 chiếc, số máy vi tính trên 100 hộ dân cư là 17 máy, con số này ở khu vực thành thị cao gấp 5 lần khu vực nông thôn, cứ 100 hộ thuộc nhóm nghèo nhất chỉ có 1 máy vi tính trong khi nhóm giàu có 46 máy vi tính.
Tỷ lệ hộ dùng nguồn nước hợp vệ sinh cho ăn uống đạt 90,5%, trong đó nông thôn đạt 87,4% Tỷ lệ hộ dung nước máy đạt 68,3%, nông thôn đạt 10,5%.
Tỷ lệ hộ có hố xí tự hoại và bán tự hoại đạt 54%, trong đó khu vực nông thôn đạt 39,6% Số hộ có rác thải được thu gom đạt 39,2%, khu vục thành thị đạt 79,6%, nông thôn đạt 21,4%.
Tỷ lệ hộ nghèo cả nước năm 2010 giảm còn 10,7% theo chuẩn nghèo của Chính phủ (năm 2008 là 13,4%, năm 2006 là 15,5% và năm 2004 là 18,1%) Nhưng khi tính theo chuẩn nghèo mới cho giai đoạn 2011-2015 thì tỷ lệ hộ nghèo
là 14,2% (năm 2010) trong đó thành thị là 6,9% và nông thôn là 17,4% Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ lệ nghèo nhất cả nước, tiếp đến là 2 vùng Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, riêng Đông Nam Bộ có
tỷ lệ nghèo thấp nhất cả nước.
3.2 Tình hình giáo dục và đào tạo ở Việt Nam
Giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ và năng lực sáng tạo của con người Việt Nam và cộng đồng dân tộc Việt Nam, là động lực quan trọng để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta tiến lên nhanh và vững, hội nhập quốc tế thắng lọi, sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giói, vấn đề giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu (cùng với khoa học công nghệ).
Trong những năm qua, với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, toàn xã hội và
sự nỗ lực phấn đấu của ngành giáo dục, sự nghiệp giáo dục đào tạo (GD-ĐT) đã
có một số tiến bộ mới: Ngân sách đầu tư cho giáo dục nhiều horn, cơ sở vật chất
kỹ thuật được tăng cường, quy mô giáo dục được mở rộng, trình độ dân trí được nâng cao Những tiến bộ ấy đã góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mói, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bên cạnh những thành tích đạt được, cho đến nay, nền GD-ĐT của nước nhà vẫn tồn tại nhiều yếu kém, bất cập, từ việc xác định quan điểm và mục tiêu
21
Trang 33-(Nguồn: Niêm giám thống kê 2011)
Cơ cấu loại trường đang học được tính bằng tổng số các trường đang học theo từng loại (công lập, bán công, dân lập, tư thục, khác) chia cho tổng các trường đang học Bảng 7 sau đây cung cấp tỷ lệ các loại trường đang học phân theo khu vực nông thôn, thành thị và cả nước giai đoạn 2006 - 2010 Qua đây ta thấy, loại hình trường Công lập luôn chiếm tỷ trọng lớn, trên 85% qua các năm Điều này là do nền giáo dục nước ta tập trung nhà nước Song tỷ lệ này có xu
22
Trang 34(Nguồn: Điều tra Mức sống Dân cư 2010)
3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về lưọrng học sinh và trình độ học vấn
- Lượng học sinh: Dựa vào bảng 8 ta thấy, học sinh ở bậc tiểu học có số
lượng nhiều nhất ở các năm Học sinh ở bậc học càng cao thì càng ít Riêng số
23