1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014

72 810 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 695,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn mở rộng sản xuất và tuân thủ các quy định trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng Đông y của Bộ Y tế nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân của Bện

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

KHẢO SÁT SỰ ĐÁP ỨNG CỦA SẢN XUẤT

SO VỚI THỰC TẾ SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG

NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2015

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

KHẢO SÁT SỰ ĐÁP ỨNG CỦA SẢN XUẤT

SO VỚI THỰC TẾ SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG

NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Chuyên ngành: Tổ chức Quản lý dược

Mã số: 60 720 412

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đức Long

Ths Nguyễn Thị Hà

Thời gian thực hiện : Từ 01/2015 – 04/2015

HÀ NỘI 2015

Trang 3

Ths Nguyễn Thị Hà, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn

Các thầy cô giáo của Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và phương pháp mới, giúp tôi hoàn thành khóa học, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nhờ đó mà tôi mới có thể hoàn thành luận văn

Thủ trưởng cơ quan nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp, những người đã tin tưởng và tạo điều kiện để tôi được học tập nâng cao trình độ, cho tôi điều kiện để thực hiện được đề tài

Mẹ tôi và các anh chị em trong gia đình, bàn bè đã luôn tin yêu, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc đời, cho tôi tình yêu và sự giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần!

Với tất cả lòng biết ơn và trân trọng, tôi xin được nói lời cảm ơn!

Nguyễn Thị Bích Thủy

Trang 4

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA ĐẦY ĐỦ

3 CAM Complementary and Alternative Medicine

(Thuốc bổ sung và thay thế)

6 DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu

7 DMTTY/TTY Danh mục thuốc thiết yếu/ thuốc thiết yếu

25 TCAM Traditional Complementary and Alternative

Medicine (Thuốc Y học cổ truyền bổ sung và thay thế)

26 TCDĐ Tiêu chuẩn dược điển

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1.YHCTVÀTHUỐCYHCT 3

1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Vai trò của thuốc YHCT: 3

1.1.3 Lịch sử phát triển của YHCT: 4

1.2.TÌNHHÌNHKCBVÀSỬDỤNGTHUỐCYHCT: 7

1.2.1 Sử dụng thuốc YHCT trên thế giới: 7

1.3.2 Khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT tại Việt nam: 9

1.3.MỘTSỐQUYĐỊNHVỀTHUỐCYHCT: 10

1.4.BỆNHVIỆNYHCTTW 12

1.4.1 Hình thành và phát triển: 12

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ: 13

1.4.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay: 13

1.4.4 Quy mô khám chữa bệnh: 15

1.4.5 Khoa Dược: 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1.ĐỐITƯỢNG,THỜIGIAN,ĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU: 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 20

2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 20

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: 20

2.2.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU: 20

2.3.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 21

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu và mô tả cắt ngang 21

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: 22

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu: 22

Trang 6

2.4.CHỈSỐNGHIÊNCỨU 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 KHẢO SÁT LƯỢNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠIBỆNHVIỆNYHCTTWNĂM2014 24

3.1.1 Khối lượng thuốc phiến sử dụng: 24

3.1.2 Khảo sát khối lượng thuốc cao đơn hoàn tán đã sử dụng: 29

3.2 KHẢO SÁT KHỐI LƯỢNG THUỐC SẢN XUẤT ĐÁP ỨNG THỰCTẾSỬDỤNG: 32

3.2.1 Khối lượng thuốc phiến sản xuất: 32

3.2.2 Khối lượng thuốc cao đơn hoàn toàn sản xuất: 37

3.2.3 Sắc thuốc trong bệnh viện: 38

3.2.4.Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất với thực tế sử dụng thuốc đông dược: 39

3.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị: 43

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 48

4.1. VỀTHỰCTẾSỬDỤNGTHUỐC: 48

4.1.2 Sử dụng thuốc phiến: 48

4.1.3.Sử dụng thuốc cao đơn hoàn tán 50

4.2.VỀKHỐILƯỢNGTHUỐCSẢNXUẤT VÀKHẢNĂNGĐÁPỨNG SỬDỤNG: 51

4.2.1 Thuốc phiến 51

4.2.2.Thuốc hoàn tán 52

4.3.VỀTRANGTHIẾTBỊVÀNHÀXƯỞNGBÀOCHẾTHUỐC: 55

KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 56

I.KẾTLUẬN 56

II.ĐỀXUẤT 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT TƯ 14

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Khoa Dược 18

Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài 21

Hình 3.1 Quy trình bào chế thuốc tại Khoa Dược - BVYHCTTW 33

Bảng 1.1 Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014 15

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện YHCT TW 17

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

Bảng 3.1 Sử dụng TTY tại BV YHCTTW năm 2014 24

Bảng 3.2 Lượng thuốc sử dụng năm 2014 (tính theo thuốc chín) 25

Bảng 3.3 Tần suất và lượng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng 26

Bảng 3.4 Các vị thuốc có khối lượng sử dụng lớn năm 2014 27

Bảng 3.5 Các vị thuốc dùng nhiều để sản xuất chế phẩm 29

Bảng 3.6 Số lượng thuốc chế phẩm YHCT sử dụng năm 2014 tai BV (tính theo ĐVĐG) 30

Bảng 3.7 Số lượng thuốc chế phẩm YHCT sử dụng năm 2014 tai BV 31

Bảng 3.8 Khối lượng thuốc phiến sản xuất theo nhóm tác dụng 34

Bảng 3.9 Năng suất thuốc theo phương pháp chế 36

Bảng 3.10 Một số vị thuốc được sản xuất với khối lượng lớn 36

Bảng 3.11 Khối lượng thuốc cao đơn hoàn tán sản xuất năm 2014 37

Bảng 3.12 Lượng thuốc cao đơn hoàn tán theo nhóm và ngày thuốc 38

Bảng 3.13 Số lượng thuốc sắc tại bệnh viện năm 2014 39

Bảng 3.14 Khối lượng thuốc phiến sản xuất và sử dụng năm 2014 39

Trang 8

Bảng 3.15 Khả năng sản xuất đáp ứng sử dụng thuốc chế phẩm 41

(tính theo ngày thuốc sử dụng) 41

Bảng 3.16 Khả năng sản xuất đáp ứng sử dụng thuốc chế phẩm 42

(tính theo ĐVĐG) 42

Bảng 3.17 Nhà xưởng và thiết bị bào chế thuốc phiến 43

Bảng 3.18 Kích thước một số máy có tại tổ bào chế (đv:mét) 46 Bảng 3.19 So sánh diện tích nhà xưởng hiện có với diện tích tiêu chuẩn 47

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ thưở xa xưa, con người đã biết dùng cây cỏ hoa lá để chữa bệnh cho mình Theo thời gian, cùng với sự tiến hóa và trên cơ sở những hiểu biết ban đầu về cây cỏ, thế giới và vạn vật, y học cổ truyền ra đời Kể từ đó đến nay, y học cổ truyền đã góp phẩn không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe của con người Tuy không có nhiều thế mạnh trong điều trị các bệnh cấp tính hoặc các trường hơp cấp cứu, xong không thể phủ nhận được hiệu quả của YHCT đối với nhiều bệnh mãn tính Điều này có được là do các nguyên lý chữa bệnh của YHCT không chỉ tập trung vào phần triệu chứng (phần ngọn) của bệnh mà còn đi sâu tìm hiểu nguyên nhân thực sự (phần gốc) từ đó có những biện pháp can thiệp , điều chỉnh chức năng của những cơ quan này

Chính nhờ ưu thế đó mà rất nhiều người bệnh mong muốn được chữa trị bằng YHCT và trên thực tế, YHCT đã và đang song hành cùng YHHĐ trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân

Xã hội càng phát triển thì giá trị của con người càng được tôn trọng trong đó ý thức về việc bảo vệ sức khỏe của bản thân mỗi người cũng được nâng cao biểu hiện bằng chi phí bình quân đầu người cho thuốc được nâng cao đáng kể qua từng năm

Những năm gần đây, cùng với xu hướng “trở về với thiên nhiên” và phát triển bền vững, nhiều người đã tin tưởng vào YHCT trong việc phòng

và chữa bệnh cho bản thân Đây là điều đáng mừng vì như vậy tức là YHCT đã dần dần khẳng định được vị trí của mình trong xã hội cũng như trong nền Y học nói riêng Tuy nhiên, đây cũng là một thách thức với những người làm công tác YHCT bởi vì để đảm bảo được việc khám chữa bệnh đạt hiệu quả cao, giữ vững được các nguyên lý về chẩn trị của Đông y thì việc kiểm soát chất lượng của dược liệu cũng như đảm bảo các khâu của quy trình chế biến Đông dược là vô cùng quan trọng Điều này cũng dễ hiểu vì thuốc luôn đóng vai trò lớn trong toàn bộ quy trình khám chữa bệnh Bệnh

Trang 10

nhân dù được chẩn đoán chính xác, có phác đồ điều trị phù hợp nhưng được dùng thuốc kém chất lượng thì cũng không đạt được hiệu quả điều trị cao nhất Bên cạnh chất lượng thuốc thì giá thành cũng là vấn đề mà ngành Dược nói chung và sản xuất thuốc Đông y nói riêng quan tâm Mục tiêu cuối cùng là “mang đến cho người bệnh dịch vụ tốt nhất với giá cả thấp nhất”

Bệnh viện YHCT TƯ là đơn vị đầu ngành về YHCT của cả nước Với 550 giường bệnh (công suất sử dụng đạt 100,2%) và 450 cán bộ, Bệnh viện thực sự là một cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT lớn trong nước Bệnh viện luôn thu hút được lượng lớn bệnh nhân đến khám và chữa bệnh Tổng số lần khám bệnh năm 2013 là 114.190 lần, đạt 120% so với kế hoạch Tổng số dược liệu tiêu thụ trong năm 2013 là trên 80 tấn

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người bệnh về chất lượng và chi phí khám chữa bệnh đồng thời thực hiện tinh thần chỉ đạo của Bộ Y tế trong các thông tư 22/2011; Thông tư 16/20011; Thông tư 12/2011; Thông

tư 10,11,12/2013 và chỉ thị 03/2011 về các vấn để có liên quan đến thuốc, sản suất thuốc và cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu, chúng tôi nhận thấy rằng việc mở rộng sản xuất, chế biến thuốc Đông dược tại Bệnh viện là vô cùng cần thiết

Với mong muốn mở rộng sản xuất và tuân thủ các quy định trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng Đông y của Bộ Y tế nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân của Bệnh viện, chúng tôi

tiến hành đề tài “Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với sử dụng thuốc đông dược tại Bệnh viện YHCT TW năm 2014” với mục tiêu:

1 Khảo sát lượng thuốc Đông dược được sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2014

2 Khảo sát khối lượng thuốc Đông dược sản xuất đáp ứng thực tế

sử dụng tại Bệnh viện YHCT TW năm 2014

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 YHCT VÀ THUỐC YHCT

1.1.1 Khái niệm:

Y học cổ truyền là toàn bộ kiến thức, kỹ năng và thực hành dựa trên

lý luận và lòng tin, kinh nghiệm vốn có của những nền văn hóa khác nhau,

dù đã được giải thích hay chưa nhưng được sử dụng để duy trì sức khỏe cũng như để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc cải thiện hoặc điều trị tình trạng

ốm đau về thể xác hoặc tinh thần.[33]

YHCT bao gồm một loạt các kỹ năng thực hành nhưng trong đó

thuốc đóng vai trò cốt lõi.[33]

Có nhiều hệ thống YHCT dựa trên các nền văn hóa , các vùng miền

lãnh thổ và khí hậu khác nhau Tuy nhiên, lý luận chung nhất là sự tiếp cận

có tính trừu tượng đến cuộc sống, mang đến sự cân bằng giữa cơ thể, tinh thần và môi trường và tập trung vào sức khỏe hơn là vào bệnh tật [33]

Thuốc YHCT: Là một vị thuốc (thuốc sống hay thuốc chín) hoặc

một chế phẩm thuốc được điều chế từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật hay khoáng vật có tác dụng điều trị hoặc có lợi cho sức khỏe con người

1.1.2 Vai trò của thuốc YHCT:

Tổ chức Y tế thế giới khẳng định “Không cần phải chứng minh lợi ích của YHCT mà cần phải đề cao khai thác rộng hơn nữa những khả năng của nó có lợi cho nhân loại, phải đánh giá và công nhận theo đúng giá trị của nó và làm hữu hiệu hơn, chắc chắn hơn và rẻ hơn để sử dụng nhiều hơn”

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, có đến 80% dân số thế giới hưởng ứng việc chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng YHCT [33], [38] Hầu hết

Trang 12

trong số này sử dụng thuốc từ thảo dược Việc sử dụng thuốc YHCT ở các nước đang phát triển ngày càng tăng, Chính phủ các nước này khuyến khích người dân sử dụng thuốc bản địa hơn là phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu đồng thời khôi phục và gìn giữ nền văn hóa truyền thống

Theo tổng hợp của cuốn “Herbral Medicine: Biomolecular and Clinical Aspects” [33]:

- 3 trong số những sản phẩm bán chạy nhất là Ginkgo Biloba; Allium Sativum và Panax Ginseng, những thuốc đang được dùng để chữa trị nhiều bệnh thời hiện đại lại có nguồn gốc từ YHCT và thuốc YHCT

- 11% thuốc trong số 252 thuốc của DMTTY do WHO ban hành có nguồn gốc dược liệu

- Ước tính, 25% thuốc được kê đơn trên toàn thế giới có nguồn gốc dược liệu

- 70% trong 177 thuốc điều trị ung thư được thừa nhận trên thế giới được dựa trên các sản phẩm thiên nhiên

- 60% các phương pháp chữa trị ung thư trên thị trường hoặc đang trong thử nghiệm đều dựa trên các sản phẩm thiên nhiên

- Dược liệu không chỉ được dùng làm thuốc mà còn làm nguyên liệu ban đầu cho tổng hợp thuốc hay làm chuẩn cho công tác nghiên cứu

1.1.3 Lịch sử phát triển của YHCT:

 Thế giới:

Những tài liệu được ghi trên giấy cói của người cổ đại Trung quốc và

Ai cập đã miêu tả việc dùng cây làm thuốc từ những năm 3000 trước công nguyên [37] Người dân ở những nền văn hóa bản địa như người Châu Phi, thổ dân châu Mỹ dùng cây cỏ để chữa bệnh trong khi số khác phát triển hệ thống YHCT (Trung quốc, Ấn độ) trong đó liệu pháp chữa bệnh bằng cây

cỏ được sử dụng [33],[38]

Trang 13

Đầu thế kỷ 19, các nhà khoa học bắt đầu chiết xuất và tinh chế các hoạt chất có tác dụng chữa bệnh từ cây cỏ [33],[38]

Hiện nay, thuốc YHCT và các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên đang sử dụng rộng rãi Người ta có thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm như tinh dầu, chè thảo dược tại các hiệu thuốc ở những nước phát triển như

Mỹ và châu Âu [33]

 Việt nam:

Người Việt ta đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh từ rất sớm, cuối thế

kỷ III trước công nguyên ở Việt nam đã phát hiện ra các cây thuốc như sắn dây, gừng, riềng [16] Trải qua thời gian, từ những kiến thức và kinh nghiệm vốn có về những phương pháp trị bệnh dân gian từ thiên nhiên và cây cỏ xung quanh cùng với sự tiếp thu kiến thức từ thế giới đã hình thành nên nền YHCT Việt nam Đến triều Lý, ta mới thấy tài liệu ghi chép về một

cơ quan y tế chuyên nghiệp là Ty thái y và có các thầy thuốc chuyên nghiệp

Sang đến triều Trần, nước ta đã có công tác đào tạo thầy thuốc chuyên Dưới thời Pháp thuộc (1885-1945), YHCT bị đè nén Người pháp đưa Tây y vào nước ta và hạn chế số lượng thầy thuốc Đông y hợp pháp

Dù thế, YHCT vẫn được duy trì và gìn giữ vì tầng lớp dân nghèo chủ yếu chữa bệnh bằng YHCT

Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công(1945) Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa ra đời, Đảng và Chính phủ đã nhận thấy tầm quan trọng của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, cùng với việc phát triển Tây y nền YHCT được thừa nhận và nhận được sự quan tâm của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

Sau khi hòa bình lập lại năm 1954, nhiều chính sách về YHCT đã được thực hiện, điển hình như việc thành lập Viện Đông y (tiền thân của Bệnh viện YHCT TƯ hiện nay) ngày 7 tháng 6 năm 1957 theo quyết định

Trang 14

số 238/ Ttg của Thủ tướng Chính phủ hay các chỉ thị về việc tăng cường nghiên cứu Đông y, kết hợp Đông y và Tây y Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh thời cũng rất quan tâm đến ngành Y tế nói chung cũng như Đông y nói riêng, bác khuyến khích các thầy thuốc học hỏi tìm tòi để có thể kết hợp được cả Đông y và Tây y trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Bác nói: “thầy thuốc ta và thầy thuốc tây đều phục vụ nhân dân, như người

có hai cái tay, hai tay cùng làm việc thì làm việc được tốt Cho nên phải đoàn kết từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, đoàn kết thuốc ta và thuốc tây thành một khối để chữa bệnh cho đồng bào” (trích bài nói chuyện của Bác tại Viện Đông y 1961) [3]

Trải qua hơn nửa thế kỷ phát triển, đến nay, YHCT đã trở thành một trong hai bộ phận của nền Y tế Việt nam Ngành Y tế đã đạt được những thành tựu trong công tác YHCT như sau:

- Đã đưa YDHCT có vị trí trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân,

có tổ chức từ trung ương tới các địa phương Cả nước có 5 viện nghiên cứu;Tính đến 31/12/2010 chúng ta đã có 58 Bệnh viện YHCT trên tổng số

63 tỉnh thành phố trên cả nước Có 89,5% số bệnh viện YHHĐ có khoa Y học cổ truyền 79% số trạm y tế có hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT Bên cạnh đó là hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT tư nhân gồm 10.740 cơ sở [10]

- Công tác đào tạo được chú trọng, cả nước có 1 học viện YHCT, 3 khoa YHCT thuộc Trường đại học Y Hà Nội và Trường đại học Y dược Tp

Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y khoa Thái Bình Số lượng bác sĩ chuyên khoa YHCT đã tăng lên đáng kể [10]

- Dược liệu và thuốc YHCT đã được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu Công tác nghiên cứu thực vật và động vật làm thuốc được đẩy mạnh [8],13]

Trang 15

- Công tác xã hội hóa về YDHCT cũng được đẩy mạnh góp phần tích cực thực hiện chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân mặt khác góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và cải thiện môi trường

- Tổ chức kế thừa và phát triển được nhiều bài thuốc hay, cây thuốc quý của các lương y trên mọi miền đất nước

- Hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, uy tín của các phương pháp chữa bệnh của YHCT Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc

tế Hiện tại, Việt Nam có quan hệ hợp tác về YDHCT với hơn 40 nước

1.2 TÌNH HÌNH KCB VÀ SỬ DỤNG THUỐC YHCT:

1.2.1 Sử dụng thuốc YHCT trên thế giới:

Trên thế giới, xu hướng “trở về với thiên nhiên” đang hướng các hoạt động của con người đến sự tôn trọng tự nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên Trong công tác bảo vệ sức khỏe con người, YHCT và thuốc Đông y đang là lựa chọn của nhiều người dân

Có 90% người dân châu Phi và 70% người dân Ấn độ hiện đang dùng thuốc YHCT phục vụ nhu cầu CSSK [33]

Theo thống kê của Trung tâm Quốc gia về Y học thay thế và bổ sung (National center for Complemetary and Alternative Medicine -NCAM) thuộc Viện sức khỏe quốc gia, Bộ y tế và dịch vụ con người Hoa Kỳ, năm

2007 có tới 38,3% người lớn và 11,8% trẻ em có dùng CAM khi có vấn đề

về sức khỏe.[33] cũng tại Mỹ, một khảo sát tiến hành trên 21923 người trưởng thành cho thấy kết quả là 12% trong số đó có sử dụng ít nhất một sản phẩm YHCT [33]

Một báo cáo điều tra về tình hình sử dụng, hiểu biết và quan điểm về CAM được tiến hành trên bệnh nhân tại một bệnh viện ở New Zealand cho thấy: 50% số người được hỏi có dùng thuốc từ YHCT; 65% số người được

Trang 16

hỏi cho rằng TCAM an toàn và 86% số người được hỏi cho biết sẽ tiếp tục dùng TCAM [32]

Tại châu Âu, tình hình sử dụng thuốc YHCT và liệu pháp điều trị thay thế (TCAM) cũng gia tăng rất mạnh những năm gần đây Theo thông báo của WHO, có 50% người dân Châu Âu có sử dụng YHCT ít nhất một lần [40]

Châu Á, nơi YHCT ra đời và phát triển từ rất sớm cũng là nơi người dân sử dụng thuốc YHCT vô cùng mạnh

Tại Hongkong, trong một cuộc khảo sát, 40% số người được hỏi bày

tỏ tin tưởng vào YHCT so với Tây y.[33]

Trung quốc là nước có nền YHCT lâu đời và có ảnh hưởng đến nền YHCT của nhiều quốc gia như Hàn quốc, Việt nam, Nhật bản Quốc gia này có chính sách về YHCT rất rõ ràng Tại đây, YHCT được sử dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe Nhà nước khuyến khích, có chính sách

và chiến lược cụ thể và trong công tác kết hợp YHCT với YHHĐ trong điều trị bệnh cho người dân YHCT chiếm đến 40% tổng số các dịch vụ y

tế [33]

Nhật Bản với nền YHCT trên 1000 năm, là nước có tỷ lệ người sử dụng thuốc YHCT cao nhất trên thế giới hiện nay Việc khám chữa bệnh bằng YHCT ở Nhật bản được quản lý chặt chẽ, các phòng khám được xây dựng quy mô trang thiết bị hiện đại Trên 65% bác sĩ ở Nhật Bản khẳng định họ đã sử dụng phối hợp đồng thời thuốc YHCT và thuốc YHHĐ.[36]

Với số người dùng thuốc YHCT lớn như vậy, tổng giá trị thương mại của thị trường này là không hề nhỏ [33]

Năm 1995, tổng doanh thu của thuốc không kê đơn có nguồn gốc dược liệu tại các nhà thuốc ở Đức chiếm khoảng 30% tổng doanh thu của toàn bộ thuốc không kê đơn trên cả nước [33]

Trang 17

Tại Mỹ, doanh số bán lẻ hàng năm của thuốc từ dược liệu ước tính 1,5 tỷ USD còn tại Brazil, lợi nhuận từ dược liệu và thuốc từ dược liệu của nước này lên tới 160 triệu USD vào năm 2007.[33]

Tại một số nước phát triển khác như Úc, Canada, Anh, số tiền chi trả cho thuốc YHCT hàng năm ước tính lần lượt là 80 triệu, 1 tỷ và 2,3 tỷ USD [33]

Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng YHCT khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD.[12] KCB bằng YHCT tại Trung quốc, Hàn quốc và Nhật bản đã được BHYT chi trả Chính phủ các nước này coi YHCT là một

bộ phận của nền Ytế [40]

1.3.2 Khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT tại Việt nam:

Việt nam là nước có nền YHCT lâu đời, người dân có thói quen và niềm tin vào phương pháp chữa bệnh này, bên cạnh đó việc hệ thống điều trị bằng phương pháp YHCT đã được WHO công nhận cũng là một nhân

tố làm cho số người có nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa trị bệnh ngày càng gia tăng

Theo thống kê của Bộ Y tế, có khoảng 30% số bênh nhân trong cả nước được khám chữa bệnh bằng YHCT Tính chung trên cả nước, tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT đạt 8,8% ở tuyến tỉnh; 9,1% ở tuyến huyện và 24,6% là tỷ lệ ở tuyến xã.[10]

Tại Hà nội, theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình, tỷ lệ người dân tin tưởng vào thuốc YHCT là 65%, rất tin tưởng là 28,3% và không có người nào không tin.[21]

Tại Hưng yên, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động KCB tại BV YHCT tỉnh năm 2003 của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8% [25]

Trang 18

Tại Quảng Ninh, theo một nghiên cứu của Hội Khoa học KInh tế Y

tế, có 43,4 % số người được hỏi trả lời sẽ chọn YHCT để chữa bệnh.56,6% còn lại nói sẽ chọn YHHĐ Lý do chọn YHCT là rẻ tiền, sẵn có (65,7%); lý

do không chọn YHCT là do bất tiện (39,3%) [30]

Tại Thái bình, theo nghiên cứu của Trần Thúy và cộng sự, số hộ dùng thuốc Nam chữa bệnh chiếm tới 86,48% Cũng theo nghiên cứu này,

số người thích dùng YHCT để điều trị bệnh là 86,16%.[19]

Tại Thừa Thiên – Huế, theo nghiên cứu điều tra của Nguyễn Dung, Đặng Thị Mai Hoa, Hoàng Đức Dũng và Bùi Hữu Thám, 91% trong số

840 người thuộc các tầng lớp: công nhân, nông dân, cán bộ, nội trợ trả lời

tin tưởng vào YHCT, chỉ có 5,6% không tin vào YHCT [31]

Dược liệu nói chung và thuốc YHCT nói riêng đã có trong danh mục thuốc thiết yếu Từ năm 2008 đến nay, DM các vị thuốc và chế phẩm YHCT dùng cho KCB tại các tuyến y tế đã được ban hành và cập nhật đến lần thứ 3

Theo những số liệu thống kê gần đây, hằng năm cả nước sử dụng khoảng 59.000 tấn dược liệu trong đó để sử dụng cho hệ thống KCB bằng YHCT khoảng 18.500tấn Trong khi tổng sản lượng dược liệu trồng trong nước hàng năm vào khoảng 3000- 5000 tấn [12]

Tóm lại, thuốc YHCT và thuốc từ dược liệu đă và đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, nguyên nhân có thể là do thuốc YHCT rẻ tiền,

dễ tiếp cận và gần với suy nghĩ của người dân, phù hợp với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân, người dân tin tưởng YHCT an toàn, sợ phản ứng của thuốc tây [21],[33]

1.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THUỐC YHCT:

 Về công tác sử dụng thuốc:

Các quy định về sử dụng thuốc YHCT được quy định trong Quy trình YHCT và Quy chế sử dụng thuốc [7]

Trang 19

 Về công tác sản xuất thuốc:

Sản xuất thuốc YHCT được chia thành hai mảng là sản xuất thuốc phiến và sản xuất các dạng thuốc chế phẩm YHCT còn gọi là thuốc cao đơn hoàn tán

Một số dạng thuốc bào chế thường dùng trong YHCT gồm:

Thuốc phiến là dạng thuốc cơ bản, được dùng nhiều nhất vì ngoài

để bốc thuốc thang, nó còn là nguyên liệu để bào chế ra các dạng thuốc khác

Thuốc sống là thuốc YHCT chưa qua chế biến, có thể dùng trực tiếp

để điều trị bệnh nhưng thường là phải qua bào chế mới có thể sử dụng

Thuốc chín là thuốc đã được chế biến, có thể dùng để điều trị trực tiếp cho bệnh nhân dưới dạng thuốc thang hay chè thuốc hoặc làm nguyên liệu để bào chế các dạng thuốc bột, viên, cốm

Một vị thuốc thông thường phải qua bào chế mới có thể sử dụng được Theo quan điểm củaYHCT, “ bào” có nghĩa là dùng sức nóng để thay đổi lý tính và dược tính của thuốc còn “chế” là dùng công phu thay đổi hình dạng, tính chất của dược liệu Nói cách khác, bào chế là công việc biến đổi thiên tính của dược liệu để thành vị thuốc có tác dụng trị bệnh.[48]

Ngày 8/10/2010, Bộ y tế đã ra quyết định số 3759/ QĐ – BYT về việc ban hành phương pháp chế biến bảo đảm chất lượng đối với 85 vị thuốc Đông y Đây là cơ sở để các đơn vị KCB áp dụng trong chế biến vị

Trang 20

thuốc.[9] Ngoài ra, với các vị thuốc chưa có mặt trong tài liệu này, việc bào chế vẫn còn mang tính kinh nghiệm của mỗi đơn vị hoặc theo một số tài liệu được giảng dạy, lưu hành

Các phương pháp bào chế thuốc phiến [28]:

Một vị thuốc có thể phải trải qua một hoặc tất cả các công đoạn trên

Thuốc cao đơn hoàn tán: một số dạng thuốc đã được áp dụng các

tiêu chuẩn của thuốc tân dược như thuốc hoàn cứng, hoàn mềm, thuốc cao nước, thuốc bột, cốm sợi DĐVN IV đã có một số chuyên luận thuốc từ dược liệu: Cao lỏng bách bộ, Viên hoàn lục vị, Hoàn thập toàn đại bổ các

cơ sở sản xuất thuốc tùy điều kiện của đơn vị có thể áp dụng tiêu chuẩn dược điển hoặc xây dựng tiêu chuẩn của đơn vị mình

1.4 BỆNH VIỆN YHCT TW

1.4.1 Hình thành và phát triển:

Bệnh viện YHCT TƯ nguyên là Viện nghiên cứu Đông y được thành lập ngày 7 tháng 6 năm 1957 theo quyết định số 238/ Ttg của Thủ tướng Chính phủ

Từ ngày 18 tháng 6 năm 2003, Viện được đổi tên thành Bệnh viện YHCT TƯ như hiện nay Bệnh viện có trụ sở tại số 29 Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận Hai Bà Trưng, Hà nội

Từ chỉ tiêu 50 giường bệnh với 3 phòng chức năng khi mới thành lập, Cuối năm 2013, Bệnh viện đã thực sự trở thành một đơn vị đầu ngành

về YHCT của cả nước với 550 giường bệnh 29 khoa phòng chức năng và

số cán bộ là 450 người

Trang 21

- Tuyên truyền phòng bệnh, mở các lớp dưỡng sinh, không dùng thuốc Tham gia phòng chống dịch và các thảm họa khi có yêu cầu

- Bào chế và sản xuất các dạng thuốc YHCT theo quy trình nghiên cứu

có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu điều trị

- Hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, thực hiện các nhiệm vụ của trung tâm hợp tác của Tổ chức Y tế thế giới về YHCT khu vực Tây Thái Bình Dương Xây dựng kế hoạch, chương trình hợp tác Quốc tế, trao đổi chuyên gia, tổ chức quản lý hội nghị, hội thảo, lớp học quốc tế…[18]

1.4.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay:

Năm 2014 bệnh viện có 450 cán bộ viên chức Được phân bổ làm 3 khối: Khối lâm sàng, khối cận lâm sàng và khối các phòng ban chức năng Hiện nay bệnh viện có 29 khoa phòng và trung tâm Các hội đồng Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương được trình bày theo hình 1.1

Trang 22

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT TƯ

KHỐI CẬN LÂM SÀNG

Trung tâm hợp tác quốc tế

Phòng công nghệ thông tin

Trung tâm đào tạo và chỉ

đạo tuyến

KHOA DƯỢC

Khoa xét nghiệm Khoa chẩn đoán hình ảnh và TDCN Khoa kiểm soát nhiễm

khuẩn Phòng đông y thực nghiệm Trung tâm sản xuất Dược

Khoa Khám bệnh Khoa Nội Khoa Lão Khoa Ngoại Khoa Phụ Khoa Châm cứu DS Khoa Hồi sức cấp cứu Khoa Nội nhi Khoa Da liễu Khoa Thận nhân tạo Khoa KCB tự nguyện

CLC Khoa ngũ quan Khoa ung bướu Trung tâm NC và điều trị bệnh lý cột sống

Trang 23

1.4.4 Quy mô khám chữa bệnh:

Với quy mô 550 giường bệnh trong đó có 200 giường nội trú ban ngày, từ năm 2009 đến năm 2013, Bệnh viện luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao

Bảng 1.1 Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014

 Chức năng nhiệm vụ[11]:

- Lập kế hoạch, tổ chức cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu khám chữa bệnh tại bệnh viện và các yêu cầu khác ( phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Tổ chức quản lý, theo dõi việc xuất nhập, cấp phát thuốc tại bệnh viện và các trường hợp khác khi có yêu cầu

Trang 24

- Đầu mối tổ chức, triển khai các hoạt động của HĐT & ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”

- Tổ chức pha chế thuốc theo đơn, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại trong toàn bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao đẳng và trung học về Dược

- Phối hợp với khoa lâm sàng và cận lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của quầy thuốc, nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao ( bông, băng, cồn, gạc) y tế [11]

Trang 25

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện YHCT TW

TT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %

- 01 dây chuyền chiết cô dược liệu

- 04 nồi hơi dung tích 200l

- 01 máy rửa dược liệu

- 04 máy thái dược liệu

- 01 máy sao + lò sao

- 06 tủ sấy dược liệu +02 tủ sấy thuốc chế phẩm

- 01 máy nghiền dược liệu

- 01 máy sấy tầng sôi

- 02 máy trộn bột ướt +01 máy xát hạt ướt + 1 máy xát hạt khô

- 01 máy trộn bột khô

- 01 máy đóng chè túi lọc

- 01 máy đóng cốm tan

Trang 26

TỔ HOÀN TÁN CAO NƯỚC

KHO

ĐÔNG DƯỢC

Thống kê Cung ứng Dược lâm sàng Đấu thầu thuốc

Kho thuốc sống Kho thuốc chín Quầy thuốc thang

Kho chính tân dược Kho lẻ

Kho hóa chất phụ liệu

Trang 27

 Sự cần thiết mở rộng sản xuất thuốc:

- Bệnh viện YHCT TƯ là bệnh viện đầu ngành của cả nước về YHCT Bệnh viện đã có truyền thống trong công tác KCB Trong lĩnh vực YHCT, Bệnh viện đã tạo được uy tín và niềm tin với bệnh nhân thông qua chất lượng điều trị Nhiều loại bệnh đã được điều trị có hiệu quả tại Bệnh viện như: trĩ, COPD, hen phế quản, thoái hóa khớp, tai biến mạch máu não

- Do đặc thù riêng, bệnh viện được phép tiến hành sản xuất một số chế phẩm thuốc YHCT và thuốc phiến YHCT phục vụ bệnh nhân

- Bệnh viện có đội ngũ Y Bác sỹ có chất lượng cao, là cơ sở thực hành của sinh viên chuyên ngành YHCT trường Đại học Y Hà Nội, đáp ứng được nhu cầu khám và điều trị của bệnh nhân

- Năm 2014, Bệnh viện đã thành lập thêm 02 khoa lâm sàng, cùng với việc nâng cao số đầu thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện lên gấp 3 lần so với các năm trước, lượng thuốc sử dụng tại bệnh viện

có sự gia tăng đáng kể

- Thực hiện các văn bản của Chính phủ và Bộ Y tế, Ban Giám đốc bệnh viện đã chủ trương nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc Đông dược trong bệnh viện lên đến 70% trên tổng số

- Trong công tác khám bệnh và điều trị, thuốc đóng vai trò không nhỏ Việc thất bại hay thành công của phương pháp điều trị ngoài việc phụ thuộc vào chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng hay can thiệp ngoại khoa thì thuốc có tính chất quyết định

- Trong YHCT, thuốc lại càng quan trọng Với các phương pháp lý luận riêng của Đông y, thuốc như là bảo bối của thầy thuốc Thầy giỏi phải

có thuốc hay Việc bắt mạch, kê đơn dẫu có chính xác đến mấy mà sử dụng thuốc kém chất lượng hay thuốc được bào chế không đúng phương pháp thì hiệu quả trị bệnh cũng không như mong muốn

Trang 28

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động sản xuất và sử dụng thuốc đông dược của Bệnh viện YHCT TW trong năm 2014 thông qua hoạt động của:

- Khoa Dược: + Hoạt động sản xuất thuốc

- Trường Đại học Dược Hà nội

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Được trình bày chi tiết tại hình 2.1

Trang 29

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC

TẠI BỆNH VIỆN YHCT TW NĂM 2014

HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG 2 HOẠT ĐỘNG 3

Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu và mô tả cắt ngang

- Hồi cứu:

+ Các báo cáo xuất nhập kho và báo cáo sản xuất

+ Báo cáo tài chính

-Sản xuất thuốc chế phẩm hoàn tán

ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG CỦA SẢN XUẤT VỚI SỬ DỤNG THUỐC Đánh giá khả năng đáp ứng của sản xuất với thực tế SD

Cơ sở vật chất cho sản xuất

BÀN LUẬN – KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT

Trang 30

+ Cơ sở vật chất

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thu thập được bằng cách quan sát trực tiếp và tổng hợp lại từ các tài liệu Với phần nghiên cứu mô tả (khảo sát hệ thống nhà xưởng, kho ) số liệu được lấy từ việc đo đạc và quan sát trực tiếp Số liệu của phần khảo sát sử dụng được tổng hợp từ hệ thống sổ sách, báo cáo sản xuất, báo cáo sử dụng từ ngày 1/1/2014 đến 30/12/2014

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Phân tích số liệu:

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê để phân tích số liệu Các phương pháp tính tỷ lệ, tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu

Phân tích theo nhóm điều trị: sắp xếp các thuốc được sản xuất và sử dụng trong năm 2014 theo nhóm điều trị

Ngoài ra, đề tài dùng phương pháp so sánh giá trị của đối tượng so với chuẩn

Xử lý và trình bày số liệu:

- Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 Toàn bộ

dữ liệu về sản xuất và sử dụng của từng thuốc bao gồm: tên thuốc, nhóm tác dụng dược lý (mã hóa), đơn vị tính, lượng sử dụng trong năm, lượng sản xuất trong năm, được đưa lên cùng một bảng tính Excel Tiến hành tính tổng khối lượng sản xuất và sử dung cho từng nhóm thuốc

- Các số liệu sau khi được xử lý sẽ được trình bày bằng bảng, hình

2.4 CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

Các chỉ tiêu nghiên cứu được trình bày trong bảng 2-1

Trang 31

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Chỉ tiêu Biến cụ thể Chỉ số Cách tính

Cơ cấu thuốc

sản xuất

Số lượng thuốc sản xuất theo nhóm điều

trị

Tỷ lệ % số lượng thuốc theo nhóm điều trị

Số lượng thuốc mỗi nhóm/ tổng

số thuốc đã sản xuất

Cơ cấu thuốc

sử dụng

Số lượng thuốc sử dụng theo nhóm điều trị

Tỷ lệ % số lượng thuốc theo nhóm điều trị

Số lượng thuốc mỗi nhóm/ tổng

số thuốc đã sử dụng

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KHẢO SÁT LƯỢNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN YHCTTW NĂM 2014

Với đặc thù là bệnh viện YHCT công tác khoa dược có nhiệm vụ cung ứng đủ thuốc phục vụ bệnh nhân trong đó có sản xuất, bào chế các dạng thuốc YHCT Hệ thống thuốc cũng được chia thành kho thuốc sống

để bảo quản thuốc dược liệu đầu vào, kho thuốc chín để bảo quản thuốc phiến sau khi bào chế, kho chính tân dược để bảo quản thuốc tân dược và các chế phẩm cao đơn hoàn tán, kho lẻ để bảo quản thuốc cấp phát cho bệnh nhân Chế độ báo cáo tại các kho được thực hiện hàng tháng, quý, năm Các số liệu về sử dụng và sản xuất thuốc trong đề tài này đều được thu thập từ báo cáo của kho chín, báo cáo sản xuất và báo cáo kho chính tân dược Việc khảo sát được tiến hành ở cả hai mảng: thuốc phiến và thuốc cao đơn hoàn tán (còn gọi là thuốc hoàn tán hay thuốc chế phẩm)

3.1.1 Khối lượng thuốc phiến sử dụng:

Các chỉ tiêu khảo sát bao gồm:

 Sử dụng thuốc thiết yếu:

Qua khảo sát báo cáo xuất nhập thuốc năm 2014 kết hợp với DMT bệnh viện, chúng tôi thấy DMT 2014 có 264/278 vị thuốc nằm trong DMTTY lần VI, 274 vị thuốc nằm trong DMTCY Số liệu cụ thể trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Sử dụng TTY tại BV YHCTTW năm 2014

Loại thuốc

Số vị thuốc

Khối lượng thuốc (kg)

Tổng số (vị)

Sử dụng (vị)

Tỷ lệ (%)

Trang 33

 Lượng sử dụng:

Năm 2014, lượng sử dụng tăng hơn so với năm 2013 Tổng lượng sử dụng là 93,3 tấn, Thuốc phiến tại Bệnh viện YHCT TW được sử dụng trong hai mảng: dùng bốc thuốc thang cho bệnh nhân và dùng làm nguyên liệu sản xuất các dạng thuốc cao đơn hoàn tán (chế phẩm YHCT) Các chế phẩm này sau đó cũng được kê đơn cho bệnh nhân Bảng 3.2 thể hiện lượng thuốc phiến được phát ra tại kho chín của Khoa Dược

Bảng 3.2 Lượng thuốc sử dụng năm 2014 (tính theo thuốc chín)

Chỉ tiêu

Kết quả Khối lượng

tổng (kg)

KLTB một đơn thuốc (g)

Số thang tương đương

Khối lượng thuốc tiêu thụ 93.293,9 180,4 517.150,2 Khối lượng thuốc sử dụng

Trang 34

 Tần suất và khối lượng thuốc sử dụng theo nhóm:

Bảng 3.3 Tần suất và lượng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng

Số vị dùng

2014 (vị)

Khối lượng

SD 2014 (kg)

5 Thuốc hồi dương cứu nghịch 2/2 175.9 0,19

6 Thuốc thanh nhiệt giải độc 19/22 6286.6 6,74

7 Thuốc thanh nhiệt giải thử 3/4 672.4 0,72

8 Thuốc thanh nhiệt tả hỏa 5/7 1149 1,23

9 Thuốc thanh nhiệt táo thấp 13/17 1748.8 1,87

10 Thuốc thanh nhiệt lương huyết 7/7 1780.8 1,91

21 Thuốc tả hạ nhu nhuận 2/2 148.3 0,16

Trang 35

23 Thuốc thu liễm cố sáp 13/13 2274.5 2,44

24 Thuốc bổ âm, bổ huyết 16/17 11907.9 12,76

 Các vị thuốc có khối lượng sử dụng lớn trong năm 2014:

Tổng hợp báo cáo xuất nhập và báo cáo sản xuất, năm 2014 bệnh viện đã sử dụng 93.293.9kg thuốc phiến Các vị thuốc được sử dụng với khối lượng lớn được thể hiện trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Các vị thuốc có khối lượng sử dụng lớn năm 2014

14.763

Trang 36

Có thể thấy rằng, các vị thuốc trên chiếm tới 56,7% tổng lượng thuốc tiêu thụ trong năm Trong số các vị thuốc được sử dụng nhiều, 14 vị thuốc hiện được bệnh viện bào chế Khối lượng các vị này được trình bày trong

Ngày đăng: 29/12/2015, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT TƯ - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT TƯ (Trang 22)
Bảng 1.2.  Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện YHCT TW - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện YHCT TW (Trang 25)
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức Khoa Dược - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức Khoa Dược (Trang 26)
Hình 2.1. Nội dung nghiên cứu của đề tài - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Hình 2.1. Nội dung nghiên cứu của đề tài (Trang 29)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.1. Sử dụng TTY tại BV YHCTTW năm 2014 - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.1. Sử dụng TTY tại BV YHCTTW năm 2014 (Trang 32)
Bảng 3.3. Tần suất và lượng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.3. Tần suất và lượng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng (Trang 34)
Bảng 3.4.  Các vị thuốc có khối lượng sử dụng lớn năm 2014 - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.4. Các vị thuốc có khối lượng sử dụng lớn năm 2014 (Trang 35)
Hình  sử  dụng  thuốc  chế  phẩm  YHCT  năm  2014  được  thể  hiện  trong  hai  bảng 3.6 và 3.7 - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
nh sử dụng thuốc chế phẩm YHCT năm 2014 được thể hiện trong hai bảng 3.6 và 3.7 (Trang 38)
Hình 3.1. Quy trình bào chế thuốc tại Khoa Dược - BVYHCTTW - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Hình 3.1. Quy trình bào chế thuốc tại Khoa Dược - BVYHCTTW (Trang 41)
Bảng 3.9.  Năng suất thuốc theo phương pháp chế - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.9. Năng suất thuốc theo phương pháp chế (Trang 44)
Bảng 3.12. Lượng thuốc cao đơn hoàn tán theo nhóm và ngày thuốc - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.12. Lượng thuốc cao đơn hoàn tán theo nhóm và ngày thuốc (Trang 46)
Bảng 3.13. Số lượng thuốc sắc tại bệnh viện năm 2014 - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.13. Số lượng thuốc sắc tại bệnh viện năm 2014 (Trang 47)
Bảng 3.18. Kích thước một số máy có tại tổ bào chế (đv:mét) - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.18. Kích thước một số máy có tại tổ bào chế (đv:mét) (Trang 54)
Bảng 3.19. So sánh diện tích nhà xưởng hiện có với diện tích tiêu chuẩn - Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với thực tế sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền tw năm 2014
Bảng 3.19. So sánh diện tích nhà xưởng hiện có với diện tích tiêu chuẩn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w