TIN HỌC HÓA VIỆC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH LÊN LƯƠNG
Trang 2HÀ NỘI, 2011
Trang 3MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung về Visua Basic 27
3 Các thuộc tính đặc biệt của đối tượng ADO 28
DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access – Tác giả Phạm Văn Ất
2 Hệ Quản trị CSDL – Tác giả Nguyễn Thành Bôn – Viện CNTT – Bộ khoa học và công nghệ Việt Nam
3 Lập trình Visual Basic 6.0 đơn giản và hiệu quả - NXB Trẻ
4 Lập trình cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0 – Tác giả Đậu Quang Tuấn của NXBtrẻ năm 2000
5 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin – Tác giả Nguyễn Văn Ba
6 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý - Tác giả Trần Thành Trai
7 Tài liệu trên mạng Internet:
+ Hệ quản trị Access của ThS Nguyễn Quỳnh Diệp
+ Visual Basic của KS Lâm Hoài Bảo
+ Ngôn ngữ lập trình của Nguyễn Văn Linh
Và một số ngôn ngữ khác
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1945, sự ra đời của chiếc máy tính điện tử lớn nhất Thế giới có tên
Eniac đã đánh dấu bước đầu, mở ra một thời đại phát triển rực rỡ của công nghệ
thông tin Sự ra đời của chiếc máy vi tính vào năm 1981 của hãng IBM, cho đếnnay sau hơn 20 năm với sự thay đổi về tốc độ, về bộ vi xử lý và các phần mềmứng dụng, công nghệ thông tin đã ở một bước phát triển cao đó là số hoá mọiloại thông tin, số liệu âm thanh, hình ảnh đều có thể chuyển tới được cho mọingười nhờ sự ra đời của mạng Internet toàn cầu, với sự phát triển mạnh mẽ củainternet cũng như ứng dụng của nó, người ta nói đên một nền tri thức, một chínhphủ điện tử, một siêu xa lộ thông tin, một văn phòng ảo hay một công ty hợpdoanh ảo máy vi tính đã xuất hiện khắp nơi, mọi cơ quan, xí nghiệp, trườnghọc, có mặt ở mọi gia đình và là công cụ không thể thiếu trong đời sống Ngàynay chúng ta chỉ cần ngồi trước chiếc máy vi tính mà vẫn có thể tham quan đượcmột siêu thị nào đó ở Newyork, Paris, London và có thể xem mẫu mã của mặthàng nào đó mình thích, có thể mua vé máy bay, có thể trao đổi thư từ với ngườinào đó bên kia đại dương mà không cần phải đợi thời gian nhận thư, có nhữngđiều má cách đây chỉ 15 năm thôi, ta có thể nghĩ rằng đó là viễn tưởng thì nay đãtrở thành hiện thực
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin con người đãnghĩ ra rất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của cong người.Trong đó xây dựng phần mềm phục vụ công việc và một trong những vấn đề
mà các nhà lập trình viên luôn quân tâm hàng đầu Phần mềm Quản lý nhân sự
Trang 5công ty để từ đó xây dựng lên phần mềm Quản lý nhân sự nhằm phục vụ cho
lợi ích của công ty Ứng dụng phần mềm có thể chưa hoàn chỉnh, nhưng mộtphần nào đã thể hiện được sự cố gắng của em trong những bước đầu hoà nhậpvới môi trường lầm việc bên ngoai và thế giới công nghệ mới Em mong quýthầy cô trong khoa tạo điều kiện giúp đỡ em để em hoàn thành đề tài của mìnhđược tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
PHẦN I PHÁT BIỂU BÀI TOÁN PHÂN TÍCH HỆ THỐNG:
Trang 6I Vai trò của hệ thống trong thực tiễn.
Ứng dụng tin học trong việc quản lý dường như không còn xa lạ với các
cơ quan hiện nay Lợi ích mà các hệ thống quản lý đem lại khiến ta không thểkhông thừa nhận tính hiệu quả của nó
Trong thực tế, các cơ quan đều muốn có một sự quản lý quá trình lươngcủa cán bộ(nhân viên) một cách chính xác, hiệu quả và nhanh chóng Nắm bắtđược nhu cầu đó, hệ thống quản lý quá trình lên lương được ra đời nhằm đápứng các nhu cầu chung hiện nay
II Mô tả hoạt động của hệ thống.
- Người quản lý: Cập nhật các thông tin về sơ yếu lý lịch của cánbộ(nhân viên), cập nhật quá trình lên lương, quá trình đào tạo của cán bộnhân viên trong cơ quan
- Hệ thống hiển thị toàn bộ lý lịch, quá trình lương, đào tạo của từngcán bộ
- Tìm kiếm lý lịch, quá trình lên lương, quá trình đào tạo của cán bộtheo một số tiêu chí( Mã cán bộ, tên cán bộ, năm lên lương…)
III Các tài liệu
1 Liệt kê các tài liệu:
- Cập nhật các thông tin về lý lịch của cán bộ nhân viên
- Cập nhật thông tin về quá trình lên lương của cán bộ
- Cập nhật quá trình đào tạo của cán bộ
- Xem thông tin về nhân viên, quá trình lên lương và quá trình đàotạo của nhân viên
Trang 72 Mẫu tài liệu
- Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, ngày sinh, giới tính,chức vụ, số điện thoại }
- Lương{Mã lương, Mã nhân viên, Hệ số lương, Lương nhân viên,Ngày lên lương, Kích hoạt}
- Quá trình đào tạo{Mã QTDT, Mã nhân viên, Tên QTDT, Thời gianbắt đầu, thời gian kết thúc, hình thức đào tạo, bằng cấp}
PHẦN II PHÂN TÍCH BÀI TOÁN:
I Biểu đồ phân cấp chức năng
QUẢN LÝ LÊN LƯƠNG
Nhân viên
Quá trình lên lương
Mã nhân viên Tên nhân viên Chức vụ
Trang 8II Thiết kế biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
CSDL NV
DL Kho
Quản lý Nhân viên
3 Nhập,sửa lý lịch Nhân viên
4 Cập nhật quá trình đào tạo
CSDL NV
DL NV
Quản lý Quá trình đào tạo
CSDL QTDT
DL QTDT
Nhân viên quản lý
Quản lý lương nhân viên
2 Nhập , sửa thông tin lương
Trang 9III Thiết kế biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Biểu đồ này phân rã các chức năng chính của biểu đồ mức đỉnh thành các chứcnăng nhỏ hơn Cụ thể như sau :
1. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý nhân viên:
2. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý lương nhân viên:
Nhân viên Quản lý
Quản lý thông tin
lý lịch nhân viên
Quản lý Cập nhật Thông tin nhân viên
DL Nhân
Nhân viên quản lý
Quản lý Thông tin lương
Quản lý Cập nhật lương nhân viên
Trang 10DL QTDT
DL QTDT
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Cập nhật
QTDT
Thông tin yêu cầu
Thông tin phản hồi
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
3. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng cập nhật quá trình đào tạo:
4. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tìm kiếm
Nhân viên quản lý
Quản lý quá trình đào tạo
Nhân viên quản lý Tìm kiếm
CSDL QTDT CSDL NV
CSDL Lương
Trang 11PHẦN IIIPHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGIC
I PHÁT BIỂU LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ.
1 Khái niệm lược đồ quan hệ.
1.1 Tập thuộc tính U: Là tập hợp các thuộc tính lưu trữ của hệ
1.2 Tập phụ thuộc hàm F: Tập hợp các phụ thuộc hàm thoả mãn trên lược đồ quan hệ
1.3 Lược đồ quan hệ R = (U, F)
2 Xây dựng lược đồ quan hệ của Hệ thống Quản lý nhân sự
2.1 Bảng thuộc tính U:
Mã quá trình đào tạo Mã QTDT
Tên quá trình đào tạo Tên QTDT
Thời gian bắt đầu Thoigianbatdau
Thời gian kết thúc Thoigianketthuc
Hình thức đào tạo Hinhthucdaotao
2.2 Tập phụ thuộc hàm F.
F = { MaNV → TenNV, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, Dienthoai;
Maluong → Hesoluong, MaNV, luongnv, Ngay, Kichhoat;
MaQTDT → TenQTDT, MaNV, Thoigianbatdau, Thoigianketthuc,Hinhthucdaotao, Bangcap }
2.3 Lược đồ quan hệ R = (U, F)
Trang 12Với U = { MaNV, TenNV , Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, Dienthoai, Maluong, Hesoluong, MaNV, luongnv, Ngay, Kichhoat , MaQTDT, TenQTDT,Hinhthucdaotao , Bangcap }
F = { MaNV → TenNV, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, Dienthoai;
Maluong → Hesoluong, MaNV, luongnv, Ngay, Kichhoat;
MaQTDT → TenQTDT, MaNV, Thoigianbatdau, Thoigianketthuc,Hinhthucdaotao, Bangcap }
Từ đó ta thấy lược đồ quan hệ R không thuộc chuẩn 3NF
2.4 Tách lược đồ quan hệ thành các chuẩn 3NF.
NHANVIEN: F1 = { MaNV → TenNV, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, Dienthoai }
U1 ={ MaNV , TenNV, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, Dienthoai };K1 = MaNV
LUONG: F2 = { Maluong → Hesoluong, MaNV, luongnv, Ngay, Kichhoat }
U2 = { Maluong , Hesoluong, MaNV, luongnv, Ngay, Kichhoat };
K2 = MaluongQTDT: F3 = { MaQTDT → TenQTDT , MaNV, Thoigianbatdau,
Thoigianketthuc }
U3 = { MaQTDT, TenQTDT, MaNV, Thoigianbatdau, Thoigianketthuc };
K3 = MaQTDT
Trang 13II BIỂU ĐỒ CẤU TRÚC DỮ LIỆU
III CÁC RÀNG BUỘC
- Khoá chính: K1, K2, K3
- Liên kết: NHANVIEN MaNV ⊆ QTDT MaNV
NHANVIEN MaNV ⊆ LENLUONG MaNV
QTDT
MaQTDTTenQTDTMaNVThoigianbatdauThoigianketthucHinhthucdaotaoBangcap
Trang 14IV PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Microsoft Access là một trong bốn phần mềm ứng dụng của bộ MicrosoftOffice Nó là một hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (Database Management System)dùng đề tạo, xử lý các Cơ sở dữ liệu Phần mềm này đã được giới thiệu ở ViệtNam từ vài năm gần đây nhưng chưa được mở rộng khắp so với các phần mềmkhác Từ trước đến nay ở Việt Nam hễ nói đến quản lý Cơ sở dữ liệu là người tathường nghĩ ngay đến FoxPro, FoxBase Dùng FoxPro trong quản lý hầu như ta
có thể yên tâm vì FoxPro có thểm làm được mọi việc Tuy nhiên nếu đi sâu tìmhiểu Access có thể thấy rằng phần mềm này thể hiện nhiều đặc tính ưu việt hơnFoxPro, nổi bật hơn cả là tính đơn giản và hiệu quả Thật vậy, Access có thể đápứng hầu hết các nhu cầu về quản trị Cở sở dữ liệu nhưng vẫn giữ tính thân thiện
và dễ sử dụng cả cho người lập trình lẫn người sử dụng
Các khái niệm trong lý thuyết Cơ sở dữ liệu được thể hiện khá đầy đủtrong Access Nó là một hệ thống có tính hướng đối tượng và có thể dùng trên
hệ thống mạng để chia xẻ với nhiều người sử dụng Cơ sở dữ liệu Đồng thờiAccess dễ dàng quản lý, thể hiện và chia xẻ thông tin trong các công việc quản
lý dữ liệu hàng ngày Nó là một hệ quản trị Cơ sở dữ liệu với đầy đủ các chứcnăng: định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu cần thiết để quản lýmột lượng dữ liệu lớn
Trên đây là những ưu điểm của Microsoft Acces so với các phần mềmkhác Chắc chắn rằng trong thời gian sắp tới người tiêu dùng ở Việt Nam sẽkhám phá ra những ưu điểm này và sử dụng Access một cách rộng rãi phổ biếnhơn
Trang 151. Cài đặt hệ cơ sở dữ liệu:
Chọn hệ cơ sở dữ liệu MS Access 2003
a. Bảng NHANVIEN(Nhân viên):
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
Maluong Text 50 Khóa chính
Trang 17I. Giao diện điều khiển:
1 Giao diện form chính(main)
Code:
Private Sub dsnv_Click(Index As Integer)
DataReport1.Show
End Sub
Private Sub ghinhanthuphi_Click(Index As Integer)
'Hien thi form cap nhat loai phi
capnhatquatrinhdaotao.Show
End Sub
Private Sub hocsinh_Click(Index As Integer)
'Hien thi danh sach hoc sinh trong lop
Timkiemnhanvien.Show
End Sub
Private Sub loaiphi_Click()
Trang 18Private Sub lylich_Click(Index As Integer)
'Hien thi form cap nhat ly lich hoc sinh
Private Sub thuphihs_Click()
'Hien thi form cap nhat thu phi
capnhatlenluong.Show
End Sub
Trang 192 Giao diện form Tìm kiếm
Code:
Private Sub Command1_Click()
If Text1.Enabled = True Then
Dim x As String
'Cau lenh tim kiem
x = "Select * from NHANVIEN where MaNV like '%" & Text1.Text &
"%' "
Dim Rsxem As New ADODB.Recordset
Rsxem.CursorLocation = adUseClient
Rsxem.Open x, cnn, adOpenStatic, adLockReadOnly
'buoc 2 :ket hop recordset voi datagrid1
Set DataGrid1.DataSource = Rsxem
Trang 20Rsxem1.Open x1, cnn, adOpenStatic, adLockReadOnly
'buoc 2 :ket hop recordset voi datagrid1
Set DataGrid1.DataSource = Rsxem1
Rsxem3.Open x3, cnn, adOpenStatic, adLockReadOnly
'buoc 2 :ket hop recordset voi datagrid1
Set DataGrid1.DataSource = Rsxem3
Trang 21Private Sub btluu_Click()
'Khai bao bien x kieu chuoi
'kiem tra ngay sinh phai la gia tri ngay hop le
If Not IsDate(Text3.Text) Then
MsgBox "Ngay sinh khong hop le dd/mm/yyyy!"
Exit Sub
End If
'kiem tra luong phai la gia tri so
If Not IsNumeric(Text6.Text) Then
MsgBox "So dien thoai khong hop le!"
& Text1.Text & "','" & Text2.Text & "','" & Text3.Text & "','" & Text4.Text
& "','" & Text5.Text & "','" & Text6.Text & "')"
cnn.Execute x
'Thong bao thanh cong!
MsgBox "Du lieu da cap nhat!"
'Goi ham hien thi
Hienthi
Trang 224 Form cập nhật quá trình đào tạo
Code:
Private Sub btluu_Click()
'Khai bao bien x kieu chuoi
Trang 23MsgBox "So dien thoai khong hop le!"
& Text1.Text & "','" & Text2.Text & "','" & Text3.Text & "','" & Text4.Text
& "','" & Text5.Text & "','" & Text6.Text & "')"
cnn.Execute x
'Thong bao thanh cong!
MsgBox "Du lieu da cap nhat!"
'Goi ham hien thi
Hienthi
End Sub
5 Form cập nhật lên lương
Code:
Trang 24'Khai bao bien x kieu chuoi
'kiem tra thoi gian bat dau la gia tri ngay hop le
If Not IsDate(Text4.Text) Then
MsgBox "ngay len luong khong hop le dd/mm/yyyy!"
'Thong bao thanh cong!
MsgBox "Du lieu da cap nhat!"
'Goi ham hien thi
Hienthi
btluu.Enabled = False
bthuy.Enabled = False
Trang 26DataReport2.Show ' xuat ket qua ra
Trang 279 Form danh sách quá trình đào tạo
II. Ngôn ngữ thực hiện:
1 Giới thiệu chung về Visua Basic
Visua Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao thông dụng nhất hiện nay, là một sản phẩm của Microsoft Nó cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, trong Visua Basic chứa đầy đủ các câu lệnh cần thiết, các hàm xây dựng sẵn,
Ngoài ra Visual Basic chứa một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong việc truy cập dữ liệu Trong Visual Basic có rất nhiều phương pháp truy cũng như các đối tượng truy cập dữ liệu như: ADO, ADODB, DAO, nói chung các đối tượng này
có những thuộc tính tương đối giống nhau Trong báo cáo lần này em chủ yếu đi sâu vào đối tượng ADO Vì ADO là một công cụ truy cập dữ liệu rất hữu hiệu và ADO cũng được cài đặt trong chương trình.
2 ADO là gì ?
ADO (Activex Data Object hay đối tượng dữ liệu ActiveX) Ta có thể hình dung rằng ADO là một mô hình làm giảm kích thước của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa) Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất gọn Nó được thiết kế để cho phép lập trình viên lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể Tốc độ và tính đơn giản
là một trong những mục tiêu cốt lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép tạo ra
Trang 28một đối tượng Recordset mà không cần phải di chuyển qua các đối tượng trung gian khác trong quá trình lập trình Thực tế chỉ có ba đối tượng chính trong mô hình:
- Connection: Đại diện kết nối thực sự.
- Command: Được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu.
- Recordset: Đại diện cho một tập các Record được chọn query thông qua đối tượng Command.
Đối tượng Connection chứa một tập các đối tượng còn gọi là các đối tượng Errors đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối Đối tượng Command có một tập các đối tượng con là Paramenters để giữbất cứ tham số nào có thể thay thế cho query Recordset cũng có một tập các đối tượng con Properties để lưu các thông tin chi tiết về đối tượng
3 Các thuộc tính đặc biệt của đối tượng ADO
Mô hình ADO có một số thuộc tính mà các mô hình cơ sở dữ liệu khác như DAO và RDO không có Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra Dataset và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu, có bảy thuộc tính như sau:
Connection Command Parameter Recorset
Fields Error
Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object
Trang 29KẾT LUẬN
Kết quả đạt được:
Kiến thức lý thuyết:
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, cùng với sự nỗ lực của bản thân
và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là thầy giáo Trương Tiến Tùng,
em đã hoàn thành bài thực tập của mình theo từng yêu cầu và đúng thời gian quyđịnh
Thời gian vừa qua là thời gian cho sự phấn đấu và học tập tự giác, nghiêncứu và học hỏi thêm kiến thức mới cũng như ôn lại kiến thức cũ Bản thân emnhận thấy mình đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu và xây dựng đồ án Đâycũng là một cơ hội để chúng em xây dựng một phần mềm đầu tiên với đầy đủcác quy trình đã được học trong những năm qua
Kỹ năng thực hành:
- Chuyên đề thực tập đã giúp chúng em củng cố và phát triển đáng kể
những kỹ năng lập trình của mình Học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm trong quá trình viết Code
- Biết cách ứng dụng những công cụ mới vào chương trình và có thể khắc phục được một số lỗi phát sinh trong quá trình thực hiện
Những kinh nghiệm thực tiễn:
- Xác định được những yêu cầu thực tiễn từ cơ quan thực tập và biết đượcmột phần mềm quản lý nhân sự cần có những gì
- Trong quá trình thực tập thì chúng em cũng đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!