1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty cổ phần đầu tư và công nghệ DPC

60 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 81,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới tác động của quy luật kinh tế trong cơ chế thịtrường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sử dụng cácnguồn lực của mình một cách có hiệu quả nhất, coi hiệu quả kinh

Trang 1

MỤC LỤC

Tran

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 5

Chương II: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 26

I- Quá trình hình thành và phát triển công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 26

1 Lịch sử ra đời: 26

2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty 27

2 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty 28

II- Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học của công ty DPC 32

III- Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 34

1 Kết quả về hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học 34

2 Các biện pháp công ty đã áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 36

3.Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 37

3.1 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp 37

3.2 Xét hiệu quả sử dụng lao động 38

3.3 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn 41

3.4 Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội 44

Trang 2

IV- Đánh giá hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và

thiết bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC 44

1.Mặt được 45

2 Mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế 46

Chương III- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty cp Đầu tư và công nghệ DPC 49

I Triển vọng kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở Việt Nam 49

II Thuận lợi và khó khăn trong nâng cao hiệu quả máy tính và thiết bị tin học công ty cp Đầu tư và công nghệ DPC 49

III Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinhh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty cp Đầu tư và công nghệ DPC 51

1 Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ 51

2 Phương hướng phát triển sản phẩm 51

3 Mục tiêu của Công ty trong những năm tới 52

IV Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty Cp Đầu tư và công nghệ DPC 53

1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường53 2 Xây dựng chính sách sản phẩm 54

3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 54

4 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 55

5 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 56

6 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn 57

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nghị quyết hội nghị lần thứ IV ban chấp hành Trung ương Đảng cộngsản Việt Nam đã nhấn mạnh “Các doanh nghiệp thuộc khu vực quốc doanhkhông còn được bao cấp về giá vốn, phải chủ động kinh doanh, với quyền tựchủ đầy đủ, đảm bảo tự bù đắp chi phí, nộp đủ thuế và phải có lãi”

Như vậy là trong cơ chế thị trường ngày nay các doanh nghiệp phải chủđộng tìm kiếm, nắm bắt lấy những cơ hội kinh doanh, vượt qua những tháchthức để tồn tại và phái triển, tự xây dựng phương án kinh doanh, tự tìm đầuvào và đầu ra, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình Dưới tác động của quy luật kinh tế trong cơ chế thịtrường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sử dụng cácnguồn lực của mình một cách có hiệu quả nhất, coi hiệu quả kinh doanh làmục tiêu hàng đầu, thực sự chú trọng hạch toán kinh tế, đảm bảo nguyên tắclấy thu bù chi và có lợi nhuận

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chiphí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giảiquyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: Sản xuất cái gì? Sản xuất nhưthế nào? Sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một bàitoán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề

có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quátrình kinh doanh của mình Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả kinh

doanh đối với sự thành công của doanh nghiệp, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao

Trang 4

hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC " cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khoá luận được chia làm

3 phần chính sau :

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty

CP Đầu tư và công nghệ DPC.

Chương II- Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết

bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC.

Chương III- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC

Trang 5

Chương I Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở

công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC.

I- Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC

1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa có đượcmột khái niệm thống nhất Bởi vì ở mỗi lĩnh vực khác nhau, xem xét trên cácgóc độ khác nhau thì người ra có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đềhiệu quả

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt

được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi íchthu được với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Dưới giác độ này thì chúng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách

cụ thể và từ đố có thể tính toán so sánh được, lúc này phạm trù hiệu quả kinhdoanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợinhuận, doanh thu… Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển doanhnghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quátrình sản xuất nhằm thực hiệ được mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trùhiệu quả kinh doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tínhthành mức độ quan trong hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh Nói một cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phảnánh trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp Lúc này hiệu quả kinh

Trang 6

doanh thống nhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp Dưới góc độ này thìhiệu quả kinhd oanh phải ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vàotrong quá trình sản xuất.

Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đượctrong các trường hợp sau:

- Kết quả tăng, chi phí giảm

- Kết quả tăng, chi phí giảm nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc

độ tăng của kết quả

Nói tóm lại ở tầm vĩ mô hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời cácmặt của quá trình sản xuất kinh doah như: Kết quả kinh doanh, trình độ sảnxuất của tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng yếu tố đầu vào… đồngthời nó yếu cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu Nó là thước đongày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản

để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kỳ

Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo

lường hiệu quả kinh doanh tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được cácmục tiêu định tính theo hướng tích cực

2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Có thể đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của

DN trong nền kinh tế thị trường là:

- Một là, quan tâm tới việc xây dựng và phát triển đội ngũ lao động của

DN Hiệu quả của mỗi DN phụ thuộc vào trình độ văn hóa, chuyên môn, taynghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động Muốn vậy phải thường xuyêntạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ, kích thích tinh thần sángtạo và tính tích cực trong công việc bằng các hình thức khuyến khích vật chất

và tinh thần

Trang 7

- Hai là, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong DN Việc

đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sẽ là nhân tốtquan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của DN Vì vậy, DN cần phải có

kế hoạch sử dụng hiệu quả và phải có những biện pháp phòng chống nhữngrủi ro; phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô DN,tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn…

- Ba là, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý DN Xây dựng

tốt mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động, luôn tôn trọng vàkhuyến khích tính tự chủ sáng tạo của lực lượng lao động tạo ra sức mạnhtổng hợp phát huy hiệu quả của các yếu tốt sản xuất, đặc biệt là yếu tố conngười Cần tăng cường chuyên môn hóa, kết hợp đa dạng hóa cùng với nhữngphương án quy mô hợp lý cho phép khai thác tối đa lợi thế quy mô giảm chiphí, nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào Việc tổ chức, phối hợp cáchoạt động kinh tế thông qua các hình thức tổ chức lien doanh, lien kết nhằmphát huy sức mạnh chung, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ trên thị trường

là một trong các biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh

- Bốn là, xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong DN Lợi thế

cạnh tranh của DN phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống trao đổi xử lý thông tin.Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Điều này đòi hỏicần phải hiệu đại hóa hệ thống trao đổi và xử lý thông tin phục vụ khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Năm là, vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vận dụng vào

kinh doanh Các DN để khẳng định vị trí trên thương trường, để đạt hiệu quảkinh doanh, để giảm thiểu chi phí, sản lượng cao đồng thời để thị trường chấpnhận sản phẩm, đòi hỏi sản phẩm phải đạt được các tiêu chuẩn, đạt chất lượngsản phẩm Muốn vậy, cần tiếp cận với khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiếnvận dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, phải không ngừng cải tiến, đầu

tư công nghệ giúp DN hoạt động hiệu quả hơn

Trang 8

- Sáu là, quản lý môi trường Các khía cạnh thuộc về môi trường kinh

doanh ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN như: cơ chế chính sáchcủa Nhà nước, tình hình kinh tế thế giới, trao đổi quốc tế, hệ thống chính trị;mối quan hệ song phương giữa các quốc gia; các hiệp định đa phương điềukhiển mối quan hệ giữa các nhóm quốc gia; các tổ chức quốc tế… Vì vậy,muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cần phải quản trị môi trường Đó làviệc thu thập thông tin, dự đoán, ước lượng những thay đổi, bất trắc của môitrường trong và ngoài nước, đưa ra những biện pháp đối phó nhằm giảm bớtnhững tác động, những tổn thất có thể có do sự thay đổi, bất trắc đó Thậmchí, nếu dự đoán trước được sự thay đổi môi trường ta có thể tận dụng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của công

ty DPC

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàngđầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nâng cao hiệu quảkinh doanh chính là nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động trong quátrình kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác độngcủa rất nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nhau Để đạt được hiệu quả nâng cao đòihỏi phải có các quyết định chiến lược và quyết sách đúng trong quá trình lựachọn các cơ hội hấp dẫn cũng như tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt độngkinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tốảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia thànhhai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp và nhómcác nhân tố ảnh hưởng từ bên trong doanh nghiệp mục tiêu của quá trìnhnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục đíchlựa chọn mục đích các phương án kinh doanh cho phù hợp Tuy nhiên việcnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải được

Trang 9

thực hiện liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrên thị trường.

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài doanh nghiệp:

+ Đối thủ cạnh tranh:Là đơn vị mới ra đời được hơn 4 năm, trước DPC

đã có khá nhiều các công ty cung cấp máy tính và thiết bị tin học hoạt độngnhư: FPT, HIPT, 3C, HPT, đều là các doanh nghiệp hoạt động theo kiểu nhậpmáy móc thiết bị từ các nhà sản xuất trên thế giới về phân phối cho thị trườngtrong nước ( do Việt Nam chưa có khả năng sản xuất) Trong bối cảnh đóDPC cũng chịu rất nhiều áp lực cạnh tranh, cạnh tranh cả về đầu vào và đầu

ra Do vậy Công ty đã tổ chức bộ máy hoạt động gọn nhẹ, đội ngũ nhân sựnhanh nhẹn, khả năng làm việc tốt Việc công ty đưa ra chính sách giá bán saocho vừa thu được lợi nhuận vừa cạnh tranh được trên thị trường quả là mộtvấn đề hết sức quan trọng Hơn nữa đặc thù của ngành này là có chính sáchhậu mãi đối với khách hàng, vì vậy chất lượng dịch vụ bảo trì bảo hành tốtcũng là một yếu tố cạnh tranh đáng kể tạo nên sự tin cậy, yêu mến của kháchhàng và danh tiếng cho công ty Việc có quá nhiều đối thủ cạnh tranh khiếncho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty càng trở nên khó khăn và

bị giảm một cách tương đối

cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ, thị trường đầu ra quyết định tốc độ tiêuthụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm và từ đó tác động đến hiệu quả kinhdoanh của Công ty

Trang 10

+ Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng…Công typhải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêudùng, mức thu nhập của bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tố này tácđộng một cách gián tiếp lên quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củacông ty

+ Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thànhbại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác động philượng hóa bởi vì chúng ta không thể tính toán định lượng được Một hình ảnh,một uy tín tốt về công ty liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và chất lượng sảnphẩm, giá cả… là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đế sản phẩm củacông ty mặt khác tạo cho công ty một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn,hay mối quan hệ với bạn hàng… Với mói quan hệ rộng sẽ tạo cho công tynhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó công ty lựa chọn những cơ hội, phương

án kinh doanh tốt nhất cho mình

Đặc biệt với đặc thù của sản phẩm công nghệ thông tin là hàng hóađược thay thế liên tục, môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi DPC phải tìmhiểu quan tâm để có những cách ứng xử với thị trường trong từng thời điểm

cụ thể

+ Nhân tố môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, vị tríđịa lý…cũng gây ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty

+ Môi trường chính trị - pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định

Trang 11

là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Ở Việt Nam, với chế độ một Đảng lãnh đạo, môi trường chính trị tương đối

ổn định, tuy nhiên việc Nhà nước tham gia vào điều tiết chi phối nền kinh tếsâu cũng có tác động không nhỏ làm kìm hãm sự phát triển kinh tế… Hệthống pháp luật chưa hoàn thiện, còn thiên vị là một trong những nguyênnhân dẫn đến sự phát triển sai lệch của một số ngành kinh doanh Mức độhoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởnglớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của công

ty, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty Bởi vì môitrường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thứckinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chiphí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức

độ về thuế, chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho,luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh

Tóm lại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty bằng cách tác động đến hoạt độngcủa công ty thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

+ Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệthống thông tin liên lạc, điện, nước, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽđến hiệu quả kinh doanh của công ty DPCkinh doanh ở khu vực có hệ

thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trìng độdân trí cao nên có nhiều đIều kiện thuận lợi để tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm,tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đó nâng cao hiệu quả kinhdoanh của mình Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lựclượng lao động xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của công ty.Chất lượng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 12

- Các nhân tố bên trong

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực củamột doanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếutố phản ánh tiềm lực củamột doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bấtbiến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộphận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh công ty DPC luôn phải chú ýtới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơnnữa

+ Nhân tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệpthông qua khối lượng (nguồn) vốn mà công ty có thể huy động vào kinhdoanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản

lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh.Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyếtđịnh đến qui mô của công ty và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phảnánh sự phát triển của công ty và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh củacông ty trong kinh doanh

+ Nhân tố con người

Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu đểđảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo

ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹthuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động cóthể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềmnăng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tácđộng trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khácnên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động

Trang 13

nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Đặc biệt với sản phẩm công nghệ thì sự hiểu biết về nó là yếu tố quan trọnggiúp nhà quản lý đưa ra các chính sách nhập, xuất, giá cả, sức cạnh tranh củahàng hóa… nhờ vậy công ty có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăngvòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình mở rộngkinh doanh của công ty

+ Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác địnhcho công ty một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngàycàng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên vàquan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp.Đội ngũ quảntrị của công ty, bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai tròquan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt củacông ty Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như

cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Do vậy, việc xác định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mốiquan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức được công ty rất chú trọng.+ Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nềnkinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đượcthành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gaygắt, công ty cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, vềcông nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, công

ty còn rất lưu ý đến những thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về cácthay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên

Trang 14

Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đốithủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chínhsách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thànhcông của nhiều doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sửdụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyếtđịnh kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấpkịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinhdoanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn

Cũng như các sản phẩm công nghệ khác, máy tính và thiết bị tin họcluôn luôn được phát triển các tính năng tiện ích mạng lại sự tiện lợi và phục

vụ ngày càng hiệu quả hoạt động người tiêu dùng, do vậy một dòng sản phẩm

ra đời thì ngay sau nó có thể cho ra đời các dòng sản phẩm thay thế ngày cànghoàn hảo hơn, giá thành thấp hơn Do vậy các công ty tin học cần phải nắmbắt nhanh nhạy suy đoán được sự biết động của thị trường công nghệ, cáchiểu biết công nghệ cũng như thông tin của các nhà sản xuất trên thế giới.Nếu không sẽ dẫn đến hậu quả nhập quá nhiều một dòng sản phẩm để khi sảnphẩm thay thế ra đời sẽ trở thành hàng tồn đọng trong kho không thu hồi đượcvốn

P : Tổng lợi nhuận thu được từ SXKD

D : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (Hoặc được thực

Trang 15

Lợi nhuận ròng hay thực lãi của đơn vị sản xuất kinh doanh là một phầncủa thu nhập thuần tuý sau khi trừ thuế Về nguyên tắc lợi nhuận được tínhtheo công thức:

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp Đây là yếu tố cơ bảnnhất quyết định số lãi (hay lỗ) của doanh nghiệp sau kỳ kinh doanh trong đócác chỉ tiêu của công thức trên được giải thích cụ thể như sau:

- Tổng doanh thu (Doanh thu bán hàng): là trị giá sản phẩm hàng hóa,

lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất, chế biến và đem bán hoặc cung cấpcho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Số tiền doanh nghiệp thu được hoặc số tiền ghi trên hóa đơn theo thoả thuậngiữa doanh nghiệp và khách hàng sau khi kết thúc việc mua bán hàng hóa đóđược gọi là doanh thu bán hàng

- Giá vốn hàng bán : Là trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã

tiêu thụ

Có 4 phương pháp xác định giá vốn hàng hoá:

+ Nhập trước - xuất trước ( FI FO)

+ Nhập sau - xuất trước (LI FO)

+ Bình quân gia quyền

+ Giá trị đích danh

- Chi phí bán hàng: Là các chi phí mà doanh ngiệp đã chi ra phục vụ

việc bán sản phẩm hàng hóa của mình như:

Trang 16

+ Chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

+ Chi phí bao gói hàng hóa

+ Chi phí tiền lương trả công nhân viên bán hàng

+ Chi phí mua sắm sửa chữa phương tiện vận chuyển phục vụ bán hàng.+ Hoa hồng phí trả cho đại lý bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ

chi phí doanh nghiệp chi ra phục vụ cho quản lý toàn doanh nghiệp Chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí SX chung là các loại chiphí không tính trực tiếp cho từng sản phẩm mà phải phân bổ cho từng kỳ Chonên trong quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý lợi nhuận nói riêng việcquản lý tốt các loại chi phí này chính là hướng cơ bản để tiết kiệm chi phí gópphần tăng lợi nhuận, bởi trong điều kiện SXKD như hiện nay, khi các khoảnmục chi phí nhân công, chi phí vật liệu đã được tính toán chính xác theo cácđịnh mức thì chỉ giảm thiểu các chi phí chung để tăng thu lợi nhuận chodoanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp có thể gồm:

+ Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý

+ Chi phí vật liệu dùng cho quản lý

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp.+ Thuế, phí, lệ phí

+ Các khoản dự phòng giảm giá tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

- Thuế các loại: là các loại thuế đánh vào doanh nghiệp và sản phẩm của

doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp còn phải nộp thuế VAT.Đây là khoản thuế gián thu và thuế này đánh vào người tiêu dùng Doanhnghiệp chỉ là người thu hộ nhà nước khi thực hiện tiêu thụ các sản phẩm hànghóa của mình, cho nên khoản này thực tế không trực tiếp ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên lại làm tăng giá bán của sản phẩm mà

Trang 17

người tiêu dùng là người phải chịu nên cũng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp.

- Các loại giảm trừ khác:

+ Chiết khấu: là số tiền được tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp

cho khách hàng được hưởng vì các lý do ưu đãi nào đó nhằm mục đích đẩymạnh tiêu thụ, đẩy mạnh công tác thu nợ Vậy nếu chỉ xét biểu hiện bên ngoàithì chiết khấu được xem như một khoản ghi giảm doanh thu, dẫn đến giảm lợinhuận, nhưng thực chất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, khi mà người mua đóng vai trò quyết định trên thị trường thì việc ápdụng các hình thức chiết khấu một cách hợp lý được xem là một trong cáccách để tăng lợi nhuận Tuy doanh nghiệp bị giảm bớt đi một phần lợi nhỏtrước mắt, nhưng nhìn về tổng thể lâu dài việc tăng khối lượng hàng bán rađược xem là hướng cơ bản nhất để tăng lợi nhuận

+ Các khoản giảm giá, bớt giá hoặc hối xuất cho khách hàng: Đây cũng

là khoản ghi giảm doanh thu nhưng tính chất hoàn toàn khác với chiết khấu.Thực chất giảm giá, bớt giá là việc doanh nghiệp buộc phải giảm cho kháchngoài hóa đơn do nguyên nhân đặc biệt như hàng bị kém phẩm chất, sai mẫu

mã hoặc bị vi phạm hợp đồng (Thời gian, địa điểm ) mà lỗi đó thuộc về phíadoanh nghiệp Đối với khoản này doanh nghiệp phải hạn chế đến mức tối đanhằm giữ uy tín của mình, đồng thời đó cũng là tránh việc giảm lợi nhuận dophải chi cho những lý do không nên có

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại : Đây là khoản tiền đã thu được do bán

hàng nhưng phải hoàn trả lại cho khách hàng do hàng không đảm bảo chấtlượng và công dụng như khi bán, trong khoảng thời gian nhất định cho phépvới từng mặt hàng Đây cũng là một khoản giảm trừ gây thiệt hại cho doanhnghiệp, nhưng cũng là điều mà doanh nghiệp nào cũng phải lưu tâm khi muốnđứng vững trên thương trường phải cung cấp hàng bảo đảo chất lượng đápứng nhu cầu của người tiêu

Trang 18

Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhấttrong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉtiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sứcsản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn

Trong tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp cần phân biệt 3 chỉ tiêulợi nhuận trong kinh doanh sau:

- Lợi nhuận gộp (LG)

- Lợi nhuận thuần trước thuế (LT)

- Lợi nhuận thuần sau thuế hay lãi ròng (L)

Lợi nhuận gộp (LG): là tổng lãi chưa trừ đi các khoản chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

Trang 19

Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ Trong thực tế có 4 khoản giảm trừ:

- Chiết khấu thương mại:Là tiền thưởng cho người mua do trong mộtlần mua đã mua một khối lượng hàng lớn của doanh nghiệp Khoản tiền nàytính trên giá đơn vị hàng bán ra trong thời gian này

- Giảm giá hàng ngoài hóa đơn: là khoản tiền giảm giá do một số nguyênnhân như giao hàng không đúng tiến độ, không đúng địa điểm, không đúngquy cách phẩm chất

Q’i : Tổng lượng sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm i

Zi : Giá vốn tính trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm i

GTi : Khoản giảm trừ tính trên 1 đơn vị sản phẩm của sản phẩm i

Pi : Giá bán 1 đơn vị sản phẩm của sản phẩm i

Từ công thức (2) ta có:

Lợi nhuận gộp có thể tính theo công thức:

LG = Q’i(DTi - Zi) (4)

Trong đó:

DTi : là doanh thu thuần của 1 đơn vị sản phẩm i

Chú ý: Khi phân tích lãi người ta thường hay áp dụng công thức (3) và (4)

Lợi nhuận thuần trước thuế (LT): là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ chi

phí các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý hay là chỉ tiêu lãi sau khitrừ đi chi phí tiêu thụ:

LT = G - GT - CZ - C (5)

Trang 20

Lợi nhuận thuần (L): là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi thuế lợi tức

hay thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước:

Chú ý: Người ta thường phân tích lãi theo công thức (11) và (12)

Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

- Doanh thu theo vốn: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của vốn

sản xuất kinh doanh

Doanh thu theo

Tổng doanh thu Tổng vốn sản xuất kinh doanh

Doanh thu theo vốn có thể chia làm doanh thu theo vốn cố định vàdoanh thu theo vốn lưu động:

+ Doanh thu theo vốn cố định: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất

của tài sản cố định (một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lạimấy đồng doanh thu thuần) Chỉ tiêu này có thể tính theo cách sau:

Trang 21

Doanh thu theo

Tổng doanh thu thuần

(Hoặc giá trị tổng sản lượng)

Nguyên giá bình quân tài sản cố định

+ Doanh thu theo vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất

của vốn lưu động (một đồng vốn lưu động bình quân đem lại mấy đồng doanhthu thuần) Chỉ tiêu này có thể tính theo cách sau:

Doanh thu theo

+Tỉ lệ lợi nhuận theo vốn : là chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của vốn sản

xuất kinh doanh

Tỉ lệ lợi nhuận theo

Tổng lợi nhuận thuần (Hay lãi gộp) Tổng vốn kinh doanh sản xuất

Lợi nhuận theo vốn có thể chia làm lợi nhuận theo vốn cố định và lợi

nhuận theo vốn lưu động:

+ Lợi nhuận theo vốn cố định: là chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của

tài sản cố định (một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấyđồng lợi nhuận) Chỉ tiêu này có thể tính theo cách sau:

Lợi nhuận theo vốn

Tổng lợi nhuận thuần (Hay lãi gộp) Nguyên giá bình quân tài sản cố định

+ Lợi nhuận theo vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của vốn

lưu động (một đồng vốn lưu động bình quân đem lại mấy đồng lợi nhuậnthuần) Chỉ tiêu này có thể tính theo cách sau:

Lợi nhuận theo vốn

Tổng lợi nhuận thuần (Hay lãi gộp) Vốn lưu động bình quân

Trang 22

- Số vòng quay của vốn lưu động (Hệ số luân chuyển): là chỉ tiêu cho

biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng,chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Hệ số này được tính theocông thức:

Thời gian của một

vòng luân chuyển =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu dộng trong kỳ

- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động: là chỉ tiêu cho biết để có

một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm

Vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuần

- Hiệu quả sử dụng lao động:

Số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố cơ bảnquyết định quy mô kết quả sản xuất kinh doanh Sử dụng tốt nguồn lao động,biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gian lao động, tận dụng hết khả nănglao động kỹ thuật của người lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làmtăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tănghiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích hiệu quả sửdụng lao động tức là xác định mức tiết kiệm hay lãng phí trong việc sử dụnglao động Trên cơ sở đó, tìm mọi biện pháp để sử dụng lao động một cách tốtnhất

Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động có rất nhiều chỉ tiêu tính toán,nhưng các chỉ tiêu chủ yếu thường là:

- Năng suất lao động bình quân: là chỉ tiêu cho biết 1 lao động

mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu:

Trang 23

Năng suất lao động

Tổng doanh thu thuần Tổng số lao động

- Sức sinh lợi của 1 lao động: là chỉ tiêu cho biết 1 lao động mang

lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận:

Sức sinh lợi của 1

Tổng lợi nhuận thuần Tổng số lao động

- Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học

ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC.

Trong quá trình kinh doanh Công ty CP Đầu tư và Công nghệ DPC luônphải gắn mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặtDPC trong sự cạnh tranh gay gắt Do đó để tồn tại được DPC buộc phải hoạtđộng một cách có hiệu quả hơn

Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng khan hiếm thì nhucầu của con người lại càng đa dạng Điều này phản ánh quy luật khan hiếm.Qui luật khan hiếm bắt buộc DPC phải trả lời chính xác 3 câu hỏi: Kinhdoanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Đối tượng tiêu thụ là ai? Vì thị trườngchỉ chấp nhận những sản phẩm nào đúng loại sản phẩm với số lượng và chấtlượng phù hợp

Như vậy, trong cơ chế thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vôcùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác địnhbởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại lànhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của DPC là luôntồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạtđộng trong cơ chế thị trường hiện nay

Trang 24

Một cách nhìn khác là sự tồn tại của Doanh nghiệp được xác định bằng

sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xãhội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thìDPC phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp cho chi phí bỏ ra và có lãitrong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầutái sản xuất trong nền kinh tế và như vậy DPC buộc phải nâng cao hiệu quảkinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinhdoanh như là một yêu cầu tất yếu

Thứ 2: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và

tiến bộ trong kinh doanh Chính việc cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thịtrường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triểnthì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn

Sự cạnh tranh lúc này không chỉ là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả

về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Để đạt được mục tiêu là tồn tại vàphát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thịtrường Do đó DPC phải có hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý.Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khốilượng hàng hóa bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của DPC là tối đa hóa lợi nhuận Để

thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, DPC phải

sử dụng các nguồn lực xã hội nhất định DPC càng tiết kiệm sử dụng cácnguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấynhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sửdụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiệu mục tiêubao trùm, lâu dài của DPC HIệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánhdoanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực Vì vậy, nâng cao hiệu quả

Trang 25

kinh doanh là đòi hỏi khách quan để DPC thực hiện mục tiêu bao trùm, lâudài là tối đa hóa lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là conđường nâng cao sức mạnh và khả năng tồn tại, phải triển của DPC.

Chương II Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị

tin học ở công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC.

I- Quá trình hình thành và phát triển công ty CP Đầu tư và công nghệ DPC.

Trang 26

12 thành viên đầu tiên vốn điều lệ là: 4.500.000.000 đồng

Những năm gần đây, với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệnói chung và của ngành tin học nói riêng, với những tính năng ưu việt, sự tiệndụng và được ứng dụng rộng rãi, tin học ngày nay là một phần không thểthiếu được của nhiều ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội.Hơn thế nữa nó còn đi sâu vào đời sống của con người Tin học đã xâm nhậpkhá mạnh mẽ vào Việt Nam, nhiều lĩnh vực hoạt động, từ quản lý hành chính,quản lý kinh tế, tự động hóa công nghiệp đến các lĩnh vực giáo dục đào tạođều có những tiến bộ đáng kể nhờ ứng tin học

Cùng với sự phát triển chung của ngành tin học, Công ty CP Đầu tư vàcông nghệ DPC cũng đã vươn lên trở thành một doanh nghiệp chuyên kinhdoanh phân phối thiết bị tin học, viễn thông, phần mềm dịch vụ và giải pháp.Với định hướng kinh doanh cung cấp các giải pháp, dịch vụ mạng vàtruyền thông cho các doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ, DPC đã trải quaquá trình nỗ lực phấn đấu nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dịch vụcũng như từng bước thiết lập quan hệ vững chắc và tin cậy với các đối táctrong và ngoài nước

Ngoài việc không ngừng nâng cao chất lượng và trình độ của đội ngũ kỹthuật, Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ DPC đã thiết lập quan hệ tin cậy

và bền vững với đối tác hàng đầu trong từng lĩnh vực nhằm đảm bảo luôncung cấp cho khách hàng các sản phẩm chất lượng hàng đầu cùng với cácchính sách hỗ trợ tốt nhất và tin cậy sau bán hàng

Trang 27

Qua hơn 4 năm tồn tại và phát triển, Công ty Cổ phần Đầu tư và Côngnghệ DPC là đã và đang trên đà phát triển thành một đơn vị đi đầu trong lĩnhvực CNTT góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước.Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ DPC có các đóng góp đặc biệt quantrọng trong các lĩnh vực: giải pháp công nghệ thông tin, phát triển phần mềm,cung cấp thiết bị tin học, tư vấn đầu tư tài chính,

2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty

- Tư vấn đầu tư;

- Tư vấn thi công hệ thống máy tính tích hợp phần cứng, phần mềm và

với các công nghệ truyền thông;

- Thiết kế trang Web;

- Thiết kế sản xuất bao bì, nâng cấp và dịch vụ phần mềm máy tính;

- Dịch vụ quản lý máy tính;

- Mua bán sản xuất, lắp đặt, sửa chữa bảo hành các thiết bị điện, điện tử,

tin học, bưu chính, viễn thông, thiết bị truyền dẫn viba và quang, thiết bịmạng việc thông, máy điện thoại cố định, máy điện thoại di động, máy faxnhóm G3 trở lên, máy bộ đàm càm tay,

- Cho thuê không gian trên bộ nhớ máy tính để lưu trữ trang web;

- Đại lý cung cấp các dịch vụ viễn thông cho điện thoại di động, điện

thoại cố định;

- Kinh doanh máy móc vật tư ngành quảng cáo;

- In và các dịch vụ liên quan đến in…

2 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty

- Chế độ quản lý

Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ DPC chú trọng vàoviệc kinh doanh các thiết bị công nghệ thông tin, truyền thông, tích hợp hệthống, các dịch vụ về Cơ sở dữ liệu, đặc biệt là phát triển cơ sở dữ liệu phục

Trang 28

vụ cho môi trường Doanh Nghiệp, triển khai các hệ thống mạng Intranet, xâydựng hệ thống kinh doanh thương mại điện tử Internet;

Tăng cường chất lượng quản lý và chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãnngày càng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng Tập trung nghiên cứu các giảipháp và công nghệ ứng dụng cho mạng thế hệ mới và mạng 3G;

Tăng cường công tác đào tạo nhân viên, xây dựng văn hóa công ty, lấyyếu tố con người làm trọng tâm cho sự phát triển công ty;

Củng cố và xây dựng quan hệ với các đối tác công nghệ hàng đầu, lấychất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tốt hàng đầu trong chiến lược kinhdoanh của công ty

Tiến tới tái cấu trúc công ty theo mô hình công ty mẹ con nhằm chuyênnghiệp hóa các bộ phận kinh doanh, dịch vụ và đầu tư…

- Sơ đồ bộ máy quản lý của công Ty DPC

Sơ đồ 1: Sơ đồ Tổ chức công ty CP Đầu tư và Công nghệ DPC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 29

- Các phòng ban chức năng

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của công tytuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, đối xử bình đẳng đốivới tất cả cổ đông và quan tâm tới lợi ích của người có quyền lợi liên quanđến công ty

Hội đồng quản trị xây dựng các quy định về trình tự, thủ tục đề cử,ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyềnnhân danh Công ty, trừ những quyền thuộc về ĐHĐCĐ

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

PHÒNG

KINH DOANH DỰ

ÁN

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH PHÂN PHỐI

PHÒNG KINH DOANH BÁN LẺ

Trang 30

Giám đốc là người quản lý, giám sát và điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng ngày của công ty.

- Tư vấn, thiết kế, tích hợp hệ thống và chuyển giao công nghệ

- Triển khai các dịch vụ cài đặt thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và bảohành bảo trì sau bán hàng

- Nghiên cứu các dịch vụ và công nghệ mới

- Cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp theo yêu cầu của khách hàng

Phòng hành chính tổng hợp:

- Xử lý các công việc hành chính hàng ngày của công ty

- Phối hợp với các phòng ban khác trong các hoạt động cụ thể như cáchội thảo, các chương trình đào tạo, visa, hộ chiếu, đón tiếp đối tác vv

- Liên tục cập nhật các thay đổi và bổ xung của ngành thuế và tài chính

- Quản lý tài sản của công ty, các khoản đầu tư, phân tích các dòng tiền

đi và về nhằm điều chỉnh các kế hoạch đầu tư và kinh doanh

Phòng kinh doanh dự án:

Ngày đăng: 29/12/2015, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty cổ phần đầu tư và công nghệ DPC
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 35)
Bảng 2: Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp - Nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty cổ phần đầu tư và công nghệ DPC
Bảng 2 Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp (Trang 37)
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn - Nâng cao hiệu quả kinh doanh máy tính và thiết bị tin học ở công ty cổ phần đầu tư và công nghệ DPC
Bảng 4 Hiệu quả sử dụng vốn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w